1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn tiếng việt lớp 5 tuần 19

16 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 19Thứ ..........ngày.......tháng.......năm 201 Môn: Tập đọc Tiết: 37Người công dân số Một I. Mục tiêu:1. Đọc đúng: Đọc đúng các tiếng, từ khó: phắc tuya, Saxơlu Lôba, Phú Lãng Sa, làng tây, lương bổng,... Đọc trôi chảy toàn bài ngắt hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách, tâm trạng của từng nhân vật.2. Hiểu từ: Từ ngữ: Hiểu nghĩa các từ: Anh Thành, phắc tuya, trường Saxơlu Lôba, đốc học, nghị định, vào làng Tây.... Nội dung bài: Tâm trạn day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. II. Đồ dùng dạy học: Ảnh chụp bến Nhà Rồng. Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:Hoạt động dạy của thầyHoạt động học của trò1. Mở bài: ( 3 phút)GV giới thiệu khái quát nội dung chương trình phân môn tập đọc của học kì II.Lắng nghe Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm và mô tả lại những gì quan sát được.2 HS phát biểu ý kiến2. Bài mới: ( 32 phút)a) Giới thiệu bài:GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học và ghi đầu bài.Lắng nghe và ghi đầu bàib) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. Luyện đọc Gọi 1 HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí1 HS đọc Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của vở kịch.+ Đ1:Anh Thành....vào Sài Gòn này làmgì.+ Đ2: Anh Lê này...làm ở Sài Gòn này nữa.+ Đ3: Anh Lê ạ.. ...công dân nước Việt GV viết sẵn các từ khó đọc lên bảng sau đó cho HS đọc cá nhân và đọc đồng thanh: phắc tuya, Saxơlu Lôba, Phú Lãng Sa, làng tây, lương bổng,...HS đọc cá nhân và đồng thanh Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 23 HS đọc Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ ở phần chú giải.HS nối tiếp nhau đọc Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3Luyện đọc trong nhóm Gọi 1 HS đọc toàn bàiCả lớp đọc thầm theo. GV đọc mẫu toàn bàiLắng nghe Tìm hiểu bài: GV chia lớp thành các nhóm 4. Treo bảng phụ có ghi các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài. Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi.HS làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng Gọi đại diện các nhóm trả lời 3 nhóm trả lời+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì?+ Giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn. + Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết quả như thế nào?+ Anh Lê đòi thêm cho anh Thành được mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm năm hào.+ Thái độ của anh Thành khi nghe anh Lê nói về việc làm như thế nào?Anh Thành không để ý tới công việc và món lương mà anh Lê tìm cho. Anh nói:” Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống”.+ Theo em vì sao anh Thành lại nói như vậy?Vì anh không quan tâm đến miếng cơm manh áo của riêng cá nhân mình mà anh quan tâm đến dân, đến nước+ Những câu nói nào của anh Thành cho thấy rằng anh luôn nghĩ tới nhân dân và đất nước?+ Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh thành và anh Lê?+ Câu chuyện giãư anh thanhg và anh lê không cùng một nội dung, mỗi người nói một chuyện khác.+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao lại vậy?.....Vì anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm còn anh Thành nghĩ đến việc cứu dân cứu nước. KL: Câu chuyện giữa hai người nhiều lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi người theo đuổi một ý nghĩ khác nhau.....Lắng nghe+ Phần 1 của đoạn trích kịch cho em biết điều gì?+ Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước. Đọc diễn cảm:+ Ta nên đọc vở kịch như thế nào cho phù hợp với từng nhân vật?+ Người dẫn chuyện: to, rõ ràng, mạch lạc.+ Giọng anh Thành: trầm tĩnh, chậm rãi, sâu lắng.+ Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình. Yêu cầu HS luyện đọc phân vai theo nhómLuyện đọc phân vai trong nhóm 3 Tổ chức thi đọc giữa nhóm.3 nhóm thi đọc. Lớp binh chọn nhóm đọc hay nhất.3. Củng cố dặn dò: ( 5 phút) Gọi HS nêu ý nghĩa của đoạn kịch. 2 HS nêu Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà chuân bị bài sau.Lắng nghe.

Trang 1

Tuần 19 Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập đọc

Tiết: 37

Ngời công dân số Một

I Mục tiêu:

1 Đọc đúng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: phắc- tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa, làng tây, lơng bổng,

- Đọc trôi chảy toàn bài ngắt hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách, tâm trạng của từng nhân vật

2 Hiểu từ:

- Từ ngữ: Hiểu nghĩa các từ: Anh Thành, phắc- tuya, trờng Sa-xơ-lu Lô-ba, đốc học, nghị

định, vào làng Tây

- Nội dung bài: Tâm trạn day dứt, trăn trở tìm con đờng cứu nớc, cứu dân của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành

II Đồ dùng dạy- học:

- ảnh chụp bến Nhà Rồng

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Mở bài: ( 3 phút)

GV giới thiệu khái quát nội dung chơng trình

phân môn tập đọc của học kì II Lắng nghe

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ chủ

điểm và mô tả lại những gì quan sát đợc

2 HS phát biểu ý kiến

2 Bài mới: ( 32 phút)

a) Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học và ghi

b) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của vở

kịch + Đ1:Anh Thành vào Sài Gòn này làmgì.+ Đ2: Anh Lê này làm ở Sài Gòn này

nữa

+ Đ3: Anh Lê ạ công dân nớc Việt

- GV viết sẵn các từ khó đọc lên bảng sau đó

cho HS đọc cá nhân và đọc đồng thanh:

phắc- tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa,

làng tây, lơng bổng,

HS đọc cá nhân và đồng thanh

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 3 HS đọc

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ ở

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 Luyện đọc trong nhóm

- Gọi 1 HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm theo

Trang 2

* Tìm hiểu bài:

- GV chia lớp thành các nhóm 4 Treo bảng

phụ có ghi các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài

Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu

hỏi

HS làm việc dới sự điều khiển của nhóm trởng

- Gọi đại diện các nhóm trả lời - 3 nhóm trả lời

+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì? + Giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn + Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết

quả nh thế nào?

+ Anh Lê đòi thêm cho anh Thành đợc mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm năm hào

+ Thái độ của anh Thành khi nghe anh Lê

nói về việc làm nh thế nào? Anh Thành không để ý tới công việc và món lơng mà anh Lê tìm cho Anh nói:”

Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống”

+ Theo em vì sao anh Thành lại nói nh vậy? Vì anh không quan tâm đến miếng cơm

manh áo của riêng cá nhân mình mà anh quan tâm đến dân, đến nớc

+ Những câu nói nào của anh Thành cho thấy

rằng anh luôn nghĩ tới nhân dân và đất nớc?

+ Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh

thành và anh Lê?

+ Câu chuyện giã anh thanhg và anh lê không cùng một nội dung, mỗi ngời nói một chuyện khác

+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê

nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy tìm

những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích

vì sao lại vậy?

Vì anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm còn anh Thành nghĩ đến việc cứu dân cứu nớc

- KL: Câu chuyện giữa hai ngời nhiều lúc

không ăn nhập với nhau vì mỗi ngời theo

đuổi một ý nghĩ khác nhau

Lắng nghe

+ Phần 1 của đoạn trích kịch cho em biết

điều gì? + Tâm trạng của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đờng

cứu nớc

* Đọc diễn cảm:

+ Ta nên đọc vở kịch nh thế nào cho phù hợp

với từng nhân vật? + Ngời dẫn chuyện: to, rõ ràng, mạch lạc.+ Giọng anh Thành: trầm tĩnh, chậm rãi,

sâu lắng

+ Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình

- Yêu cầu HS luyện đọc phân vai theo nhóm Luyện đọc phân vai trong nhóm 3

- Tổ chức thi đọc giữa nhóm 3 nhóm thi đọc Lớp binh chọn nhóm đọc

hay nhất

3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)

- Gọi HS nêu ý nghĩa của đoạn kịch - 2 HS nêu

- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà

Trang 3

Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Chính tả

Tiết: 19

Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực

I Mục tiêu:

- Nghe, viết chính xác, đẹp bài Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/d/gi

II Đồ dùng dạy- học:

- Bài tập 2 viết sẵn vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1.Giới thiệu bài: ( 2 phút)

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học và

ghi đầu bài

- Lắng nghe

2 Hớng dẫn nghe- viết chính tả ( 34 phút)

*Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Gọi 1 HS đọc nội dung đoạn văn sau đó hỏi: - 1 HS đọc

+ Em biết gì về nhà yêu nớc Nguyễn Trung

Trực? Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia đình nghèo, năm 23 tuổi ông lãnh đạo

cuộc nổi dậy ở phủ Tây An và lập nhiều chiến công

+ Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực đã có câu

nói nào lu danh muôn đời? + Bao giờ ngời Tây nhổ hết cỏ nớc Nam thì ngời Nam mới hết đánh Tây

* Hớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả HS nêu trớc lớp: chài lới, nổi dậy, khởi nghĩa, khảng khái

- Yêu cầu HS đọc, viết các từ khó vừa tìm

đ-ợc 3 HS lên bảng viết, HS ở dới viết vào nháp + Trong đoạn văn, em cần viết hoa những từ

nào? Những chữ đầu câu và các tên riêng: Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An,

Long An, Tây Nam Bộ,

* Viết chính tả:

- GV đọc cho HS viết bài với tốc độ 900 chữ/

* Soát lỗi, chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi Dùng bút chì đổi vở cho nhau để soát lỗi

- Thu, n/x 10 bài

- Nhận xét bài viết của HS

* Hớng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS đọc

- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp Nhắc HS 2 HS cùng bàn thảo luận làm bằng bút chì

Trang 4

lu ý: ô trống có số 1 phải điền tiếng bắt đầu

bằng r, d hoặc gi; ô trống số 2 phải điền các

tiếng bắt đầu bằng ô hoặc o

vào SGK, 1 HS làm trên bảng phụ

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng 1 HS nhận xét

- Gọi HS đọc bài thơ hoàn chỉnh 1 HS đọc bài thơ

- NHận xét, kết luận về bài làm đúng Tháng Giêng của bé

Đồng làng vơng chút heo may

Mầm cây tỉnh giấc, vờn đầy tiếng chim Hạt ma mải miết trốn tìm

Cây đào trớc cửa lim dim mắt cời Quất gom từng hạt nắng rơi

Làm thành quả - những mặt trời vàng mơ

Tháng giêng đến tự bao giờ Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- Tổ chức cho HS điền tiếng nhanh theo nhóm 2 nhóm thi điền tiếng tiếp sức Mỗi HS

chỉ điền một tiếng

- Gọi HS nhận xét từng đội thi 1 HS nhận xét

- Tổng kết cuộc thi

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng Các tiếng điền đúng:

+ Ve nghĩ mãi không ra , lại hỏi

+ Bác nông đan ôn tồn giảng giải + Nhầ tôi có một mẹ già

+ Còn làm để nuôi con là dành dụm

3 Củng cố- dặn dò: ( 4 phút)

- Nhận xét chữ viết của HS - Lắng nghe

- Dặn HS về nhà viết lại nếu bài sai quá 5 lỗi - Ghi nhớ

Trang 5

Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Luyện từ và câu

Tiết: 37

Câu ghép

I Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là câu ghép

- Xác định câu ghép trong đoạn văn, xác định đúng các vế câu trong câu ghép

- Đặt đợc câu ghép đúng yêu cầu

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn đoạn 1

- Các câu văn ở mục 1( viết rời từng câu vào từng băng giấy)

- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng:

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu

của tiết học: 1 phút

Lắng nghe và ghi đầu bài

2 Dạy bài mới: 34 phút

a) Tìm hiểu ví dụ

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS đánh số thứ tự của các câu văn

+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu em đật câu

+ Muốn tìm vị ngữ trong câu em đặt câu hỏi

- Yêu cầu HS làm bài tập 2 theo cặp 2 HS

làm vào băng giấy dán trên bảng lớp 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận làm bài 2 HS làm bảng lớp

- Gợi ý HS dùng gạch chéo để phân định chủ

ngữ, vị ngữ

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng GV

nhận sét và KL bài làm đúng Câu 1:Mỗi lần con khỉ/ cũng con chó to

Câu 2: Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ/ cấu hai tai con chó giật giật

Câu 3: Con chó/ chạy sải thì khỉ /gò l ng nh

ng ời phi ngựa

Câu 4: Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông thõng hai tay , ngồi ngúc nga ngúc ngắc + ở câu 1 em xác định CN, VN bằng cách

nào?

+ Con gì?

+ Làm gì?

- Hỏi tơng tự với các câu còn lại

Bài 2:

+ Em có nhận xét gì về số vế câu của hai

đoạn văn trên? + Câu 1 có 1 vế câu, cau 2,3,4 có 2 vế câu + Thế nào là câu đơn, thế nào là câu ghép? + Câu đơn là câu đợc tạo thành do một

cụm chủ vị Câu ghép là câu đợc tạo thành

Trang 6

do từ hai cụm chủ vị trở lên.

- Yêu cầu HS xếp các câu trên vào 2 nhóm:

câu đơn và câu ghép - Câu đơn: câu 1- Câu ghép: câu 2,3,4

Bài 3: - Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép

trong đoạn văn

- 2 HS đọc

- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép thành

một câu đơn và nhận xét về ý nghĩa của câu

sau khi tách

- Không thể tách mỗi vế câu thành một câu đơn vì các câu rời rạc, không liên quan gì đến nhau

+ Thế nào là câu ghép?

+ Câu ghép có đặc điểm gì? Là câu do nhiều vé câu ghép lại.Mỗi vế câu có câu tạo giống một câu

đơn

b Ghi nhớ:

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

+ Hãy lấy ví dụ để minh hoạ cho ghi nhớ

- Nhận xét, khen HS lấy VD câu ghép đúng

1 HS đọc + Em đi học còn mẹ em đi làm

c Luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT 1 HS đọc

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp 1 HS làm trên

bảng 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làm bài 1 HS làm bảng lớp

- Yêu cầu HS đọc các câu ghép vừa tìm đợc

+ Căn cứ vào đâu em xác định đợc đó là các

- Yêu cầu HS xác định các vế câu trong từng

- GV nhận xét và KL lời giải đúng

Bài 2:

+ Có thể tách mỗi vế câu ghép ở bài tập 1

thành 1 câu đơn đợc không, vì sao? Không thể tách vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với các vế câu khác

- Nhận xét câu trả lời của HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1 HS đọc

- Yêu cầu HS tự làm bài 2 HS làm bảng lớp HS dới lớp làm vở BT

- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng - Nhận xét

- Gọi HS dới lớp đọc các câu mình đặt 4 HS nối tiếp nhau đọc:

+ Mùa xuân đã về, không khí ấm áp hẳn lên

+ Mùa xuân đã về, muôn hoa khoe sắc thắm

+ Mặt trời mọc, sơng tan dần

3 Củng cố- dặn dò: 5 phút

+Thế nào là câu ghép? Câu ghép có đặc điểm

gì?

2 HS trả lời

- Dặn HS học thuộc phần ghi nhớ - Ghi nhớ

Trang 7

Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Kể chuyện

Tiết: 19

Chiếc đồng hồ

I Mục tiêu:

- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng

kể phù hợp với nội dung truyện

- Hiểu ý nghĩa truyện: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ Bác Hồ muốn khuyên cán bộ:

Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do đó cần làm tốt việc đợc phân công không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK phóng to

- Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi giúp HS ghi nhớ nội dung ruyện

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Giới thiệu: ( 2 phút)

- GV nói về mục đích, yêu cầu của phân môn

kể chuyện lớp 5

- Lắng nghe

2 Bài mới: ( 33 phút)

a) Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết

học và ghi đầu bài - HS lắng nghe và ghi đầu bài.

b) Hớng dẫn kể chuyện:

- GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, thong thả

Đoạn đối thoại giữa Bác Hồ và các chiến sĩ

trong hội nghị giọng vui vẻ, thân mật

- Lắng nghe

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh

- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: tiếp quản,

đồng hồ quả quýt

+ Tiếp quản: thu nhận và quản lý những thứ đối phơng giao lại

+ Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình tròn, to hơn đồng hồ đeo tay

+ Câu chuyện xảy ra vào thời gian nào? + Vào năm 1954

+ Mọi ngời dự hội nghị bàn tán về chuyện

gì? + Mọi ngời bàn tán về việc đi dự hội nghị tiếp quản thủ đô + Bác Hồ mợn câu chuyện về chiếc đồng hồ

để làm gì? + Để nói về công việc của mỗi ngời, để mọi ngời hiểu công việc nào cũng đáng

quý

+ Chi tiết nào trong câu chuyện làm em nhớ

nhất? HS nối tiếp nhau phát biểu theo ý kiến riêng

c) Kể trong nhóm:

- Chia HS thành các nhóm 4 4 HS tạo thành 1 nhóm, làm việc theo sự

hớng dẫn của GV

- Yêu cầu HS nêu ND chính của từng tranh

- Yêu cầu từng em kể từng đoạn trong nhóm

theo tranh

- Trao đổi với nhau để tìm ý nghĩa của câu

Trang 8

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

d) Kể trớc lớp:

+ Hãy nêu nội dung chính của từng tranh Nối tiếp nhau trả lời

- Nhận xét, ghi câu trả lời đúng dới mỗi

tranh + Tranh 1: Đợc tin trung ơng rút bớt một số ngời đi học lớp tiếp quản thủ đô, các

cán bộ đang dự hội nghị bàn tán sôi nổi, ai cũng háo hức muốn đi

+ Tranh 2: Giữa lúc ấy Bác Hồ đến thăm hội nghị, ai nấy ùa ra đón Bác

+ Tranh 3: Bác mợn câu chuyện về chiếc

đồng hồ để đả thông t tởng một số cán bộ + Tranh 4: Câu chuyện về chiếc đồng hồ của Bác khiến cho tất cả mọi ngời đều cảm thấy thấm thía

- Tổ chức cho HS thi kể từng đoạn trớc lớp 4 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn trớc lớp

- GV nhận xét

- Tổ chức cho HS thi toàn chuyện Yêu cầu

các HS khác đặt câu hỏi cho ngời kể

2 HS kể toàn chuyện

- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra ngời kể hay

3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì? Câu chuyện khuyên chúng ta luôn phải cố

gắng làm tốt công việc đợc giao, không nên suy bì vì công việc nào cũng có ý nghĩa và rất quan trọng

+ Em có nhận xét gì về cách nói chuyện của

Bác Hồ đối với cán bộ?

Khi nói chuyện, Bác nói nhỏ nhẹ, ôn tồn ,

dẽ hiểu và dí dỏm

- Kết luận: Thông qua câu chuyện Bác Hồ

muốn nói với chúng ta: mõi ngời lao động

trong xã hội đều gắn với một công việc và

công việc nào cũng đáng quý

Lắng nghe

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn

bị bài sau

Trang 9

Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập đọc

Tiết: 38

Ngời công dân số Một ( tiếp theo )

I Mục tiêu:

1 Đọc:

- Đọc đúng các từ khó: lạy súng, non sông, la-tut-sơ Tơ-rê-vin, say sóng, nô lệ

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ , nhấn giọng ở từ ngữ thể hiện tâm trạng và tính cách của nhân vật

- Đọc diễn cảm toàn bài

2 Hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ khó: súng thần công, hùng tâm tráng khí, ngọn đèn Hoa Kỳ,

- Hiểu nội dung đoạn kịch: Ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nớc ngoài tìm con đờng cứu nớc cứu dân Đó chính là ngời công dân số Một của đất nớc Việt Nam

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ phóng to; Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Kiểm tra: ( 5 phút)

- Gọi 2 HS đọc diễn cảm theo vai anh Thành

+ Em có nhận xét gì về câu chuyện trao đổi

giữa anh Thành và anh Lê? Theo em tại sao

lại nh vậy?

+ Đoạn kịch em vừa đọc cho em biết điều gì?

- GV nhận xét

2 Bài mới: ( 32 phút)

a) Giới thiệu bài: Ai là ngời công dân số

một? Tại sao lại gọi nh vậy? Chúng ta cùng

tìm câu trả lời qua bài học hôm nay

Lắng nghe và ghi đầu bài

b) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi 2 HS nối nhau đọc nối tiếp từng đoạn

kịch 2 HS đọc:+ Đ1: Phải, lại còn say sóng nữa

+ Đ2: Có tiếng gõ cửa tắt đèn

-Yêu cầu HS nêu những từ khó đọc và đọc cá

nhân, đồng thanh những từ đó HS nêu và luyện đọc từ khó.

- Gọi HS đọc nói tiếp đoạn lần 2 2 HS đọc

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ ở phân

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Hãy nêu nội dung chính của từng đoạn

trong đoạn trích của vở kịch? + Đ1: Cuộc trò chuyện giữa anh Lê và anh thành

+ Đ2: Anh Thành nói chuyện với anh Lê, anh Mai về chuyến đi của mình

+ Em hiểu ý nghĩa 2 câu nói của anh Thành

và anh Lê về cây đèn nh thế nào? + Anh Lê nhắc anh Thành mang cây đèn đi để dùng Anh Thành trả lời: sẽ có một

Trang 10

ngọn đèn khác, ý nói đến ánh sáng của một đờng lối mới, soi đờng chỉ lối cho anh

và toàn dân tộc

- GV đọc mẫu toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn câu hỏi Yêu

cầu các nhóm trao đổi dể trả lời các câu hỏi HS thảo luận trả lời các câu hỏi

- Yêu cầu đại diện các nhóm nối tiếp trả lời Đại diện các nhóm trả lời

+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê diễn

ra nh thế nào?

+ Anh Lê toàn thấy khó khăn trớc mắt cảu hai anh và của toàn dân tộc Anh Thành muốn ra nớc ngoài để học cách làm ăn và học trí khôn của ngời nớc ngoài đem về áp dụng cứu nớc, cứu dân

+ Theo em, anh Thành và anh Lê là những

ngời nh thế nào? Anh Lê và anh Thành đều là những thanh niên yêu nớc + Đều là những thanh niên yêu nớc nhng

giữa họ có gì khác nhau? Anh Lê có tâm lý ngại khổ, cam chịu cảnh sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu

đuối, nhỏ bé trớc sức mạnh của kẻ thù Anh Thành không cam chị mà rất tin tởng vào con đờng mình đã chọn

+ Quyết tâm của anh Thành đợc thể hiện qua

những cử chỉ và lời nói nào?

+ Lời nói với anh Lê: Để giađình lại non sông, chỉ có hùng tâm tráng khí thôi cha

đủ để về cứu dân mình Sẽ có một ngọn đèn khác

+Lời nói với anh Mai: Làm thân nô lệ mà muốn xoá bỏ kiếp nô lệ thì sẽ trở thành công dân, còn yên phận nô lệ thì sẽ mãi làm đầy tớ cho ngời ta

+ Em hiểu công dân là gì?

+ Ngời công dân số 1 trong đoạn kịch là ai?

Vì sao có thể gọi nh vậy? Là anh Thành vì ý thức công dân đã thức tỉnh trong anh từ rất sớm + Trích đoạn ngời công dân số 1 có ý nghĩa

gì? Ca ngợi tấm lòng yêu nớc và tầm nhìn xa, trông rộng của ngời thanh niên Nguyễn

Tất Thành

* Đọc diễn cảm:

+ Chúng ta nên đọc vở kịch nh thế nào cho

phù hợp với từng nhân vật? HS nêu các ý kiến và thống nhât câu trả lời

- Gọi 4 HS đọc đoạn kịch theo vai

- Yêu cầu đọc phân vai trong nhóm và thi

đọc giữa các nhóm

3 nhóm lên thi đọc

3 Củng cố- dặn dò:( 3 phút)

- GV nhận xét giờ học Yêu cầu HS về nhà

chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe

Ngày đăng: 27/08/2016, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w