1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn tiếng việt lớp 5 tuần 17

15 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN: 17 Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Tập đọc Tiết : 33Ngu Công xã Trịnh Tường I. Mục tiêu: 1. Đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó: Trịnh Tường, ngoằn ngoèo, lúa nương, Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan, lặn lội, lúa lai,… Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng, nhấn giọng các từ ngữ khâm phục trí sáng tạo, sự nhiệt tình làm việc của ông Phàn Phù Lìn. HS đọc diễn cảm toàn bài. 2. Hiểu: Hiểu nghĩa các từ: Ngu Công, cao sản,… Hiểu nội dung: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nhĩ, dám làm đã thay đổi tập quáncanh tác cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK trang 146. Bảng phụ ghi sẵn đoạn 1 của bài. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :Hoạt động dạy của thầyHoạt động học của trò1. Kiểm tra : ( 4 phút ) Gọi 2 HS đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi:+ Câu nói cuối bài đã cho thấy cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?+ Bài đọc giúp em hiểu điều gì? Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi. GV nhận xét.2. Bài mới:a. Giới thiệu bài: ( 1 phút ) Em biết gì về nhân vật Ngu Công trong truyện ngụ ngôn của TQ đã học ở lớp 4? Giới thiệu và ghi đầu bài.b. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài: Luyện đọc: ( 10 phút ) Gọi 1 HS đọc toàn bài, nêu cách chia đoạn. Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn. GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS. Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc trong bài, GV ghi lên bảng các từ HS nêu. Gọi 1 HS đọc các từ khó, cả lớp đọc. Gọi 4 HS khác đọc nối tiếp lần 2. Gọi 1 HS đọc phần chú giải SGK. Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. Gọi 2 HS đọc toàn bài. GV đọc mẫu. Chú ý cách đọc: giọng kể hào hứng thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu. Nhấn giọng các từ ngữ: ngỡ ngàng, ngoằn ngoèo, vắt ngang,… Tìm hiểu bài: ( 12 phút ) GV yêu cầu HS lần lượt đọc từng đoạn của bài và trả lời các câu hỏi:+ Thảo quả là loài cây như thế nào?+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về thôn?+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào?+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nước?+ Cây thảo quả mang lại lợi ích kinh tế gì cho bà con Phìn Ngan?+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?+ Em hãy nêu nội dung chính của bài? GV ghi bảng nội dung của bài. Đọc diễn cảm: ( 10 phút ) Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn. Cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay. Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1:+Treo bảng phụ+ Đọc mẫu.+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng.+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm Nhận xét.3. Củng cố dặn dò: ( 3 phút ) Bài văn có ý nghĩa như thế nào? GV nhận xét tiết học. Dặn HS học bài và soạn bài Ca dao về lao động sản xuất. Mỗi HS đọc hai đoạn của bài và trả lời các câu hỏi. Cả lớp theo dõi, nhận xét HS tự trả lời Ghi vở, mở SGK 1 HS đọc toàn bài. 3 HS đọc theo trình tự 3 đoạn HS nêu: lúa nương, ngoằn ngoèo, Phàn Phù Lìn, Phìn ngan,…1HS đọc to,cả lớp đọc đồng thanh 1 em đọc to 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối 2 HS đọc thành tiếng trước lớp. Lắng nghe+ Cây thân cỏ cùng họ với gừng, dùng làm thuốc, gia vị.+ Thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang đồi cao.+ Ông đã tìm nguồn nước hàng tháng, cùng vợ đào suốt một năm…+ Đồng bào trồng lúa nước, không phá rừng, không còn hộ đói.+ Học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng.+ HS tự trả lời+ Muốn thắng được đói nghèo, lạc hậu phải có quyết tâm cao và tinh thần vượt khó.+ HS tự trả lời 2 em nhắc lại, cả lớp ghi vở. 3 HS đọc, cả lớp nghe, tìm cách đọc Theo dõi. 1 em nêu cách ngắt 2 em ngồi cùng bàn luyện đọc 3 em lên đọc HS tự nêu Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 1

Tuần: 17 Thứ ngày tháng năm 201

Môn : Tập đọc

Tiết : 33

Ngu Công xã Trịnh Tờng

I Mục tiêu:

1 Đọc:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó: Trịnh Tờng, ngoằn ngoèo, lúa nơng, Phàn

Phù Lìn, Phìn Ngan, lặn lội, lúa lai,…

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng, nhấn giọng các từ ngữ khâm phục trí sáng tạo, sự nhiệt tình làm việc của ông Phàn Phù Lìn

- HS đọc diễn cảm toàn bài

2 Hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ: Ngu Công, cao sản,…

- Hiểu nội dung: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nhĩ, dám làm đã thay đổi tập quáncanh tác cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ SGK trang 146

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn 1 của bài

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra : ( 4 phút )

- Gọi 2 HS đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện

và trả lời câu hỏi:

+ Câu nói cuối bài đã cho thấy cụ ún đã

thay đổi cách nghĩ nh thế nào?

+ Bài đọc giúp em hiểu điều gì?

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- Em biết gì về nhân vật Ngu Công trong

truyện ngụ ngôn của TQ đã học ở lớp 4?

- Giới thiệu và ghi đầu bài

b Hớng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

*Luyện đọc: ( 10 phút )

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, nêu cách chia

đoạn

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc trong bài,

GV ghi lên bảng các từ HS nêu

- Gọi 1 HS đọc các từ khó, cả lớp đọc

- Gọi 4 HS khác đọc nối tiếp lần 2

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải- SGK

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc: giọng kể

hào hứng thể hiện sự khâm phục trí sáng

tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo,

lạc hậu Nhấn giọng các từ ngữ: ngỡ ngàng,

ngoằn ngoèo, vắt ngang,…

* Tìm hiểu bài: ( 12 phút )

- GV yêu cầu HS lần lợt đọc từng đoạn của

bài và trả lời các câu hỏi:

+ Thảo quả là loài cây nh thế nào?

+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi ngời

sẽ ngạc nhiên vì điều gì?

+ Ông Lìn đã làm thế nào để đa nớc về

- Mỗi HS đọc hai đoạn của bài và trả lời các câu hỏi

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- HS tự trả lời

- Ghi vở, mở SGK

- 1 HS đọc toàn bài

- 3 HS đọc theo trình tự 3 đoạn

- HS nêu: lúa nơng, ngoằn ngoèo, Phàn Phù Lìn, Phìn ngan,…

-1HS đọc to,cả lớp đọc đồng thanh

- 1 em đọc to

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối

- 2 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- Lắng nghe

+ Cây thân cỏ cùng họ với gừng, dùng làm thuốc, gia vị

+ Thấy một dòng mơng ngoằn ngoèo vắt ngang đồi cao

+ Ông đã tìm nguồn nớc hàng tháng, cùng

Trang 2

+ Nhờ có mơng nớc, tập quán canh tác và

cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã thay

đổi nh thế nào?

+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng,

bảo vệ dòng nớc?

+ Cây thảo quả mang lại lợi ích kinh tế gì

cho bà con Phìn Ngan?

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?

- GV ghi bảng nội dung của bài

* Đọc diễn cảm: ( 10 phút )

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn Cả lớp

theo dõi, tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1:

+Treo bảng phụ

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt, nghỉ, nhấn

giọng

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )

- Bài văn có ý nghĩa nh thế nào?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài và soạn bài Ca dao về lao

động sản xuất.

vợ đào suốt một năm…

+ Đồng bào trồng lúa nớc, không phá rừng, không còn hộ đói

+ Học cách trồng cây thảo quả về hớng dẫn bà con cùng trồng

+ HS tự trả lời + Muốn thắng đợc đói nghèo, lạc hậu phải

có quyết tâm cao và tinh thần vợt khó + HS tự trả lời

- 2 em nhắc lại, cả lớp ghi vở

- 3 HS đọc, cả lớp nghe, tìm cách đọc

- Theo dõi

- 1 em nêu cách ngắt

- 2 em ngồi cùng bàn luyện đọc

- 3 em lên đọc

- HS tự nêu

- Lắng nghe, ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Chính tả

Tiết : 17

Ngời mẹ của 51 đứa con

I Mục tiêu:

- Nghe- viết chính xác, đẹp bài chính tả Ngời mẹ của 51 đứa con.

- Làm đúng bài tập chính tả ôn tập mô hình cấu tạo vần, tìm đợc những tiếng bắt vần với nhau trong bài thơ

II Đồ dùng dạy- học:

- Mô hình cấu tạo vần viết trên bảng phụ

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra: ( 4 phút )

- Gọi 2 HS lên đặt câu có từ ngữ có chứa

tiếng rẻ/ giẻ.

- Nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- GV nêu: Tiết chính tả hôm nay, chúng ta

cùng nghe- viết bài chính tả Ngời mẹ của 51

đứa con và làm bài tập chính tả.

- GV ghi đầu bài lên bảng

- 2 HS lên bảng đặt câu

- Lắng nghe

- ghi vở

Trang 3

b Hớng dẫn viết chính tả: ( 20 phút )

Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Hỏi: đoạn văn nói về ai?

Hớng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS đọc bài và tìm các từ khó, dễ

lẫn khi viết chính tả

- Yêu cầu HS luyện viết các từ khó vừa tìm

Viết chính tả:

- Chỉnh t thế ngồi viết của HS

- Nhắc nhở HS cách trình bày bài

- đọc cho HS viết bài

Soát lỗi và chấm bài:

- 2 HS đổi vở cho nhau soát lỗi

- Nhận xét bài viết của HS

c Hớng dẫn làm bài tập: ( 10 phút )

Bài 2:

a) Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

Mô hình cấu tạo vần

- 1 HS đọc đoạn văn

- đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị

Phú-bà là phụ nữ không sinh con nhng dã cố gắng bơn chải , nuôi dỡng 51 em bé mồ côi, dến nay đã nhiều ngời đã trởng thành

- HS tự tìm và nêu: Lý Sơn, Quảng Ngãi Thức khuya, nuôi dỡng,

- HS chuẩn bị viết bài

- HS tự soát lỗi

- 1 HS đọc

- 2 HS nêu

- Lắng nghe

Tiếng Vần Âm đệm Âm chính Âm cuối

b)

- Hỏi: + Thế nào là những tiếng bắt vần

với nhau?

+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong

những câu thơ trên?

- GV nêu: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu

của dòng 6 tiếng bát vần với tiếng thứ sáu

của dòng 8 tiếng

- Là những tiếng có phần vần gíông nhau

- Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.

- Lắng nghe

Trang 4

3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Luyện từ và câu

Tiết : 33

Ôn tập về từ và cấu tạo từ

I Mục tiêu:

- Ôn tập và củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ

đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm

- Xác định đợc: từ đơn, từ phức, , các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ

đồng âm trong câu văn, đoạn văn

- Tìm đợc từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với các từ cho sẵn

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ ghi sẵn một số nội dung kiến thức cần ôn tập về các từ loại

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra: ( 4 phút )

- Gọi HS lên bảng đặt câu theo yêu cầu của

bài tập 3 trang 161

- Gọi HS nhận xét câu HS đặt

- Nhận xét

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- GV giới thiệu nhiệm vụ của tiết học và ghi

đầu bài lên bảng

b Hớng dẫn làm bài tập: ( 32 phút )

Bài 1 :

- Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung của bài

- Hỏi: + Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu

tạo từ nào?

+ Thế nào là từ đơn, thế nào là từ phức?

+ Từ phức gồm mấy loại, là những loại nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS:

+ Gạch 1 gạch dới từ đơn

+ Gạch 2 gạch dới từ ghép

+ Gạch 3 gạch dới từ láy

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Hãy tìm thêm 3 ví dụ minh hoạ cho các

kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại

- GV ghi nhanh các từ HS tìm đợc lên bảng

- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Hỏi: + Thế nào là từ đồng âm?

+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?

- 3 HS lên bảng đặt câu

- HS khác nhận xét

- Lắng nghe và ghi đầu bài vào vở

1 HS đọc to trớc lớp

+ Từ đơn, từ phức

+ Từ đơn gồm 1 tiếng

+ từ phức gồm hai hay nhiều tiếng

+ Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ láy

- HS tự làm bài, 1 HS làm trên bảng,

Từ đơn: nhà, bàn, ghế,…

Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch,

Từ láy: rực rỡ, lênh khênh,…

- 1 số em nối tiếp nêu , mỗi em 1 từ

- 1 HS đọc thành tiếng nội dung ghi nhớ

- 1 HS đọc to

Trang 5

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

- Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp

- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến đến khi

có câu trả lời đúng

- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung về từ loại

phân theo nghĩa của từ, yêu cầu HS đọc

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

Gợi ý: Muốn biết tại sao nhà văn chọn từ in

đậm mà không chọn từ đồng nghĩa khác,

em hãy xác định nghĩa của từ đợc dùng

trong văn cảnh đó

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc các từ đồng

nghĩa GV ghi nhanh lên bảng

- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà

không chọn những từ đồng nghĩa với nó

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu Yêu cầu HS khác bổ

sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu thành

ngữ, tục ngữ

3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ các kiến thức vừa ôn

Chuẩn bị ôn tập về các kiểu câu đã học

- HS trả lời

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng

- Viết các từ tìm đợc ra giấy nháp trao đổi với nhau về cách sử dụng từ của nhà văn

- Tiếp nối nhau phát biểu từ mình tìm đợc

- HS trả lời theo ý hiểu

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài.: suy nghĩ và dùng bút chì

điền từ vào chỗ chấm

- HS nêu ý kiến bổ sung

- 3 HS nối tiếp đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ

- Lắng nghe, ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Kể chuyện

Tiết : 17

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Đề bài: Kể một câu chuyện đã đợc nghe, đợc đọc về những ngời biết sống đẹp,

biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho con ngời.

I Mục tiêu:

- Tìm và kể một câu chuyện đã đợc nghe, đợc đọc về những ngời biết sống đẹp, biết mang

lại niềm vui, hạnh phúc cho con ngời Yêu cầu truyện phải có cốt truyện, có nhân vật, có ý nghĩa

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện mà các bạn vừa kể

- Lời kể chân thật, sinh động, sáng tạo Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy- học:

Trang 6

- Đề bài viết sẵn lên bảng lớp.

- HS chuẩn bị câu chuyện theo đề bài

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra : ( 4 phút )

- Yêu cầu 2 HS kể chuyện về một buổi sinh

hoạt đầm ấm trong gia đình

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- GV nêu: Trong cuộc sống có rất nhiều

ng-ời đã tận tâm, tận lực, đấu tranh chống đói

nghèo, lạc hậu mang lại hạnh phúc cho con

ngời Việc làm của họ lu truyền từ thế hệ

này đến thế hệ khác tiết kể chuyện hôm

nay các em cùng kể lại những câu chuyệnvề

những ngời biết sống đẹp, biết mang lại

niềm vui, hạnh phúc cho ngời khác

b Hớng dẫn kể chuyên: ( 32 phút )

Tìm hiểu bài: ( 5 phút )

- Gọi HS đọc đề bài

- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

chân dới các từ ngữ: đợc nghe, đợc đọc, biết

sống đẹp, niềm vui, hạnh phúc.

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý

- Yêu cầu HS giới thiệu về câu chuyện mình

định kể cho các bạn biết

Kể chuyện trong nhóm: ( 7 phút )

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Cùng kể

chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa của

truyện

- GV đi giúp đỡ các nhóm

Kể trớc lớp: ( 20 phút)

- Tổ chức cho HS thi kể trớc lớp

- Yêu cầu HS dới lớp theo dõi, đặt câu hỏi

lại bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa hành

động của nhân vật, ý nghĩa của truyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- 2 HS nối tiếp nhau kể

- Cả lớp lắng nghe, nhận xét

- HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ của bài

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- Theo dõi

- 2 HS nối tiếp nhau đọc to trớc lớp

- HS nối tiếp nhau giới thiệu

- HS ngồi tạo nhóm, nhóm trởng điều khiển từng bạn trong nhóm lần lợt kể, HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau

về ý nghĩa câu chuyện, hoạt động của nhân vật

- 3 đến 5 HS thi kể chuyện

- Lắng nghe

Trang 7

- GV nhận xét.

3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện nghe các

bạn kể cho ngời thân nghe

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Tập đọc

Tiết : 34

Ca dao về Lao động sản xuất

I Mục tiêu:

1 Đọc: - Đọc đúng các từ: lao động, sản xuất, công lênh, biển lặng,…

- Đọc trôi chảy từng bài ca dao, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Đọc diễn cảm từng bài ca dao

2 Hiểu:

Hiểu nghĩa từng bài ca dao: Lao động vất vả trên đồng ruộng của những ngời nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no cho mọi ngời

3 Học thuộc lòng.

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ các bài ca dao trang 164- SGK

- Bảng phụ ghi sẵn 3 bài ca dao

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra: ( 4 phút )

- Yêu cầu 3 HS lần lợt đọc 3 đoạn của bài Ngu

Công xã Trịnh Tờng và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao ông Lìn đợc gọi là Ngu Công xã ở

Trịnh Tờng?

+ Nêu nội dung chính của bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ ( SGK ) và

cho biết tranh vẽ những gì?

- GV giới thiệu và ghi đầu bài

b Hớng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

Luyện đọc: ( 10 phút )

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 bài ca dao

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- Chú ý cách ngắt câu:

Tôi nay đi cấy/ còn trông nhiều bề

Trông cho/ chân cứng, đá mềm

Trời yên, biển lặng/ mới yên tấm lòng.

- 3 HS nối tiếp nhau đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- HS quan sát và trả lời

Lắng nghe, xác định nhiệm vụ, ghi vở

Trang 8

- Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc trong bài, GV

ghi lên bảng các từ HS nêu

- Gọi 1 HS đọc các từ khó, cả lớp đọc

* Gọi 3 HS khác đọc nối tiếp lần 2

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải- SGK

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc: giọng nhẹ

nhàng, tâm tình Nhấn giọng các từ ngữ: thánh

thót, dẻo thơm, đắng cay, bừa cạn, cày sâu,…

Tìm hiểu bài: ( 12 phút )

- GV chia HS theo nhóm 4, yêu cầu các nhóm

đọc thầm và trao đổi để trả lời các câu hỏi của

bài

- Mời một HS khá lên điều khiển các bạn báo

cáo KQ tìm hiểu bài:

+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng

của ngời nông dân trong sản xuất?

+ Ngời nông dân làm việc rất vất vả trên đồng

ruộng , họ phải lo lắng nhiều bề nhng họ vẫn lạc

quan, hi vọng vào một ngày mùa bội thu Những

câu thơ nào thể hiện tinh thần lạc quan của ngời

nông dân?

+ Tìm những câu thơ ứng với mỗi nội dung:

* Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày

* Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất

* Nhắc nhở ngời ta nhớ ơn ngời làm ra hạt gạo

Đọc diễn cảm, học thuộc lòng bài thơ:

( 10 phút )

- Yêu cầu 3 HS dọc nối tiếp tong bài ca dao HS

cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm bài ca dao

+ Treo bảng phụ chép sẵn bài ca dao đã chọn

+ GV đọc mẫu

+ Gọi HS nêu cách đọc, cách ngắt

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét

- Tổ chức cho HS học thuộc từng bài ca dao

trong nhóm 2

- Gọi HS lên thi đọc thuộc bài

- GV nhận xét

3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )

- Ngoài các bài ca dao trên em còn biết bài ca

dao nào về lao động sản xuất, hãy đọc cho các

bạn cùng nghe?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng các bài ca dao

và chuẩn bị bài sau: Ôn tập giữa kì

- HS tự nêu ( tấc đất, tấc vàng, công lênh,…)

- 1 em đọc to

- 3 HS nối tiếp đọc

- 1 HS đọc chú giải

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- HS đọc cả bài

- HS nghe

- HS ngồi theo nhóm và thảo luận theo yêu cầu của GV

- Lớp trởng lên diều khiển

- Các hình ảnh là: cày đồng vào buổi tra, mồ hôi rơi, đi cấy còn trông nhiều bề,…

+ Câu thơ đó là:

Công lênh chẳng quản lâu đâu Ngày nay nớc bạc, ngày sau cơm vàng.

- HS tự nêu các câu thơ tơng ứng

- HS nối tiếp nhau đọc từng bài ca dao

- Theo dõi GV đọc

- Một HS nêu, GV đánh dấu trên bảng

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- HS học thuộc lòng từng bài ca dao - trong nhóm

- 3 HS thi đọc thuộc

- HS tự nêu và đọc bài

- HS lắng nghe

- Ghi nhớ Thứ ngày tháng năm 201

Môn : Tập làm văn

Tiết : 33

Ôn tập về viết đơn

Trang 9

I Mục tiêu:

- Điền đúng nội dung vào đơn in sẵn.

- Viết đợc một lá đơn theo yêu cầu

II Đồ dùng dạy- học:

- Mẫu đơn xin học

- Bảng phụ, bút dạ

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra: ( 4 phút )

- Gọi 2 HS đọc biên bản về việc cụ ún trốn

viện

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét

2 Bài mới: ( 33 phút)

a Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- Tiết học hôm nay các em cùng ôn luyện

cách viết đơn có những lá đơn viết theo

mẫu thì các em chỉ cần điền những thông

tin còn thiếu, có những lá đơn mà chúng ta

phải tự viết Viết đúng một lá đơn là thể

hiện trình độ và khả năng của mình Các em

hãy cố gắng ôn luyện

b Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

- Phát mẫu đơn in sẵn cho HS Yêu cầu HS

tự làm

- Gọi HS đọc lá đơn đã hoàn thành GV sửa

lỗi cho HS

Ví dụ về một lá đơn

- 2 HS nối tiếp nhau đọc trớc lớp

- Nhận xét

- Lắng nghe, xác định nhiệm vụ

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Nhận mẫu đơn, tự làm bài cá nhân

- 3 HS tiếp nối nhau đọc lá đơn hoàn thành của mình

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm

Đơn xin học Kính gửi: Thầy ( cô ) Hiệu trởng trờng:………

Em tên là: ………

Nam, nữ :… Sinh ngày : ………

Tại : ………

Quê quán : ………

Địa chỉ thờng trú : ………

Đã hoàn thành chơng trình Tiểu học

Trang 10

Tại : Trờng Tiểu học ………

Em làm đơn này xin đề nghị Thầy ( cô ) xét cho em đợc vào học lớp 6 của Trờng

Em xin hứa thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của nhà trờng, phấn đấu học tập và rèn luyện tốt

Em xin trân trọng cảm ơn

ý kiến của cha mẹ học sinh Ngời làm đơn

Chúng tôi trân trọng đề nghị

Nhà trờng chấp nhận đơn xin

học của con chúng tôi là

cháu

Xin chân thành cảm ơn Kí tên:

Kí tên:

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

- Gọi HS đọc bài làm của mình GV nhận

xét

3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ mẫu đơn và hoàn thành

Đơn xin học môn tự chọn.

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- HS làm bài vào vở

1 em làm bài vào giấy khổ to

- 3 HS nối tiếp nhau đọc

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Luyên từ và câu

Tiết : 34

Ôn tập về câu

I Mục tiêu:

- Ôn tập về : câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến.

- Ôn tập về các kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?

- Xác định đúng các thành phần: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong từng câu

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ viết sẵn mẩu chuyện vui:

- 2 Bảng phụ ghi sẵn các nội dung cần ghi nhớ nh SGV trang 330

- Phiếu học tập để HS làm bài tập 1, 2

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra: ( 4 phút )

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với các yêu

cầu:

+ Câu có từ đồng nghĩa

+ Câu có từ đồng âm

+ Câu có từ nhiều nghĩa

- Yêu cầu HS dới lớp làm miệng bài tập 2,

3, 4 trang 167- SGK

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV nhận xét

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- GV nêu nhiệm vụ của tiết học

- 3 HS lên bảng đặt câu theo yêu cầu + HS 1

+ HS 2 + HS 3

- 3 HS đứng tại chỗ làm miệng

Ngày đăng: 27/08/2016, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w