1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn tiếng việt lớp 5 tuần 16

14 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 109 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 16 Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Tập đọc Tiết : 31Thầy thuốc như mẹ hiền I. Mục tiêu: 1. Đọc: Đọc đúng các tiếng, từ khó: danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng,…. Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng các từ ngữ nói về tình cảm của người bệnh, sự tận tuỵ và lòng nhân hậu của Lãn Ông. 2. Hiểu: Hiểu các từ ngữ: Hải Thượng Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, ngự y Nội dung:ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ, T 153 ( SGK ) Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:Hoạt động dạy của thầyHoạt động học của trò1. Kiểm tra: ( 5 phút ) GV gọi HS lên bảng đọc bài thơ Về ngôi nhà đang đang xây và trả lời câu hỏi:+ Em thích hình ảnh nào trong bài thơ, vì sao?+ Bài thơ nói lên điều gì? GV nhận xét 2. Bài mới: ( 32 phút )a. Giới thiệu bài: ( 1 phút ) GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng.b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: HD luyện đọc: ( 10 phút ) Gọi 1 HS đọc toàn bài, nêu cách chia đoạn. Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài. GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS Gọi HS nêu các từ khó đọc trong bài, GV ghi bảng. Yêu cầu 1 em đọc các từ khó, cả lớp đọc đồng thanh các từ đó. Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2. Gọi 1 HS đọc phần chú giải ( SGK ) GV giải thích thêm về Lãn Ông ( ông lão lười ) Yêu cầu HS đọc theo cặp Gọi HS đọc toàn bài. GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục lòngnhân ái Tìm hiểu bài: (12 phút) Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: cùng đọc thầm và trao đổi trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài:+ Hải Thượng Lãn Ông là người ntn?+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái củaLãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài?+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ôngtrong việc chữa bệnh cho con người phụ nữ?GV: Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc có lương tâm và trách nhiệm đối với nghề, đối với mọi người.Ông còn là một con người cao thượng và không màng danh lợi.+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi?+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài ntn?+ Bài văn cho em biết điều gì?Kết luận: Bài văn ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách của Hải Thượng Lãn Ông. Tấm lòng của ông như mẹ hiền. Cả cuộcđời ông không màng danh lợi , chỉ làm việc nghĩa. Khí phách và nhân cách của ông được muôn đời nhắc đến. Luyện đọc diễn cảm: ( 9 phút ) Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài . Cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay. Tổ chức cho lớp đọc diễn cảm đoạn 1:+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn 1+ Gọi HS đọc, và nêu cách dọc.( nhấn giọng các từ: giầu lòng nhân ái, nóng nực, nồng nặc, ngại khổ, ân cần,…)+ Yêu cầu HS đọc theo cặp. Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. Nhận xét3. Củng cố dặn dò: ( 3 phút ) Gọi HS đọc toàn bài, nhận xét, cho điểm. GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học bài và soạn bài: Thầy cúng đi bệnh viện 2 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, lần lượt trả lời câu hỏi.+ HS 1+ HS 2 HS theo dõi tranh, lắng nghe và ghi vở. 1 HS đọc, 1 HS nêu cách chia đoạn. 3 HS nối tiếp đọc theo trình tự.+ HS 1: Hải Thượng Lãn Ông… cho thêm gạo củi.+ HS 2: Tiếp đến càng hối hận+ HS 3: Từ tiếp đến chẳng đổi phương Lắng nghe 1 HS đọc to cho cả lớp nghe. 2 HS cùng bàn tiếp nối nhau đọc. 2 HS đọc bài trước lớp. Lắng nghe HS tìm hiểu bài theo nhóm Là thầy thuốc giàu lòng nhân ái Chữa khỏi bệnh cho con nhà thuyền chài mà không lấy tiền, còn cho thêm gạo củi. Ông tự buộc tội mình vì cái chết của chị phụ nữ. Lắng nghe Ông được vời vào cung, được tiến cử chức ngự y song ông đã khéo léo từ chối Hải Thượng Lãn Ông coi công danh trước mắt trôi đi như nước còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi HS lắng nghe 3 HS đọc, cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay. 1 HS đọc HS luyện đọc theo cặp 3 HS thi đọc diễn cảm 1 HS đọc toàn bài, HS khác nhận xét. Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 1

tuần 16 Thứ ngày tháng năm 201

Môn : Tập đọc

Tiết : 31

Thầy thuốc nh mẹ hiền

I Mục tiêu:

1 Đọc:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng,….

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng các từ ngữ nói về tình cảm của ngời bệnh, sự tận tuỵ và lòng nhân hậu của Lãn Ông

2 Hiểu: - Hiểu các từ ngữ: Hải Thợng Lãn Ông, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, ngự y

- Nội dung:ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thợng của Hải Thợng Lãn

Ông

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ, T 153 ( SGK )

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Kiểm tra: ( 5 phút )

- GV gọi HS lên bảng đọc bài thơ Về ngôi nhà đang

đang xây và trả lời câu hỏi:

+ Em thích hình ảnh nào trong bài thơ, vì sao?

+ Bài thơ nói lên điều gì?

- GV nhận xét

2 Bài mới: ( 32 phút )

a Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng

b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

HD luyện đọc: ( 10 phút )

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, nêu cách chia đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- Gọi HS nêu các từ khó đọc trong bài, GV

ghi bảng Yêu cầu 1 em đọc các từ khó, cả lớp

đọc đồng thanh các từ đó

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải ( SGK )

- GV giải thích thêm về Lãn Ông ( ông lão

lời )

- Yêu cầu HS đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc nhẹ nhàng,

điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm phục lòng

nhân ái

Tìm hiểu bài: (12 phút)

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: cùng đọc

thầm và trao đổi trả lời các câu hỏi tìm hiểu

bài:

+ Hải Thợng Lãn Ông là ngời ntn?

+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của

Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con

ngời thuyền chài?

+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông

trong việc chữa bệnh cho con ngời phụ nữ?

GV: Hải Thợng Lãn Ông là một thầy thuốc

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, lần lợt trả lời câu hỏi

+ HS 1 + HS 2

- HS theo dõi tranh, lắng nghe và ghi vở

- 1 HS đọc, 1 HS nêu cách chia đoạn

- 3 HS nối tiếp đọc theo trình tự

+ HS 1: Hải Thợng Lãn Ông… cho thêm gạo củi.

+ HS 2: Tiếp đến càng hối hận

+ HS 3: Từ tiếp đến chẳng đổi phơng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc to cho cả lớp nghe

- 2 HS cùng bàn tiếp nối nhau đọc

- 2 HS đọc bài trớc lớp

- Lắng nghe

- HS tìm hiểu bài theo nhóm

- Là thầy thuốc giàu lòng nhân ái

- Chữa khỏi bệnh cho con nhà thuyền chài mà không lấy tiền, còn cho thêm gạo củi

- Ông tự buộc tội mình vì cái chết của chị phụ nữ

- Lắng nghe

Trang 2

có lơng tâm và trách nhiệm đối với nghề, đối

với mọi ngời.Ông còn là một con ngời cao

th-ợng và không màng danh lợi

+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một ngời

không màng danh lợi?

+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài ntn?

+ Bài văn cho em biết điều gì?

Kết luận: Bài văn ca ngợi tài năng, tấm lòng

nhân hậu và nhân cách của Hải Thợng Lãn

Ông Tấm lòng của ông nh mẹ hiền Cả cuộc

đời ông không màng danh lợi , chỉ làm việc

nghĩa Khí phách và nhân cách của ông đợc muôn đời

nhắc đến.

Luyện đọc diễn cảm: ( 9 phút )

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài Cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho lớp đọc diễn cảm đoạn 1:

+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn 1

+ Gọi HS đọc, và nêu cách dọc.( nhấn giọng

các từ: giầu lòng nhân ái, nóng nực, nồng nặc,

ngại khổ, ân cần,…)

+ Yêu cầu HS đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )

- Gọi HS đọc toàn bài, nhận xét, cho điểm

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài: Thầy

cúng đi bệnh viện

- Ông đợc vời vào cung, đợc tiến cử chức ngự y song ông đã khéo léo từ chối

- Hải Thợng Lãn Ông coi công danh trớc mắt trôi đi nh nớc còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi

- HS lắng nghe

- 3 HS đọc, cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay

- 1 HS đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- 1 HS đọc toàn bài, HS khác nhận xét

- Lắng nghe và ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Chính tả

Tiết : 16

Về ngôi nhà đang xây

I Mục tiêu:

- Nghe- viết chính xác , đẹp đoạn từ Chiều đi học về … còn nguyên màu vôi gạch trong

bài thơ Về ngôi nhà đang xây.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi, v/ d

II Đồ dùng dạy- học:

- Bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ

- Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra: ( 5 phút )

- Gọi 2 HS lên bảng tìm những tiếng có

nghĩa chỉ khác nhau ở âm đầu tr/ ch

- Gọi HS nhận xét từ bạn đặt trên bảng

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng

b Hớng dẫn viết chính tả: ( 20 phút )

Trao đổi về nội dung bài:

- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

- 2 HS khác nhận xét

- HS ghi vở

Nguyễn Thị Hiền Lớp 5

Trang 3

- Gọi HS đọc đoạn thơ.

- Hỏi: Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho em

thấy điều gì về đất nớc ta?

Hớng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi

viết

- GV ghi bảng: xây dở, giàn giáo, huơ huơ,

sẫm biếc, …

- Gọi HS luyện đọc và luyện viết các từ đó

Viết chính tả.

- Nhắc nhở HS t thế ngồi viết

- GV đọc cho HS viết bài

Soát lỗi

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở, soát

lỗi

- GV thu từ 4 đến 5 bài, nhận xét bài viết

của HS

HD làm bài tập: ( 10 phút )

Bài 2 :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm theo nhóm 4

- Gọi 2 nhóm mang bài đã làm lên bảng,

đọc các từ nhóm mình tìm đợc

- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- GV nhận xét, kết luận các từ đúng

- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

- Khổ thơ là hình ảnh ngôi nhà đang xây

dở cho đất nớc ta đang trên đà phát triển

- HS tìm và nêu từ khó

- 1 số HS luyện đọc và luyện viết các từ đó

- HS viết bài

- 2 HS đổi vở, soát lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Các nhóm làm bài ra bảng phụ

- Từng nhóm đọc KQ tìm đợc, nhóm khác

bổ sung ý kiến

Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ, rẻ quạt, rẻ sờn rây bột, ma rây

Hạt rẻ, mảnh rẻ nhảy dây, chăng dây, dây thừng,

dây phơi,dây giày giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân Giây bẩn, giây mực

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài nhắc HS làm bài

bằng bút chì vào sách

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- GV kết luận lời giải đúng

- GV gọi HS đọc mẩu chuyện

- Hỏi: câu chuyện đáng cời ở chỗ nào?

3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ngời mẹ của 51

đứa con

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 1 em lên làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào sách

- Nhận xét bài làm của bạn

- Theo dõi GV chữa bài và tự chữa bài: thứ

tự cần điền là: rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Câu chuyện đáng cời ở chỗ anh thợ vẽ truyền thần quá xấu khiến bố vợ không nhận ra, anh lại tởng bố vợ quên mặt con

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Trang 4

Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Luyện từ và câu

Tiết : 31

Tổng kết vốn từ

I Mục tiêu:

- Tìm những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa nói về tính cách: nhân hậu, trung thực, dũng

cảm, cần cù.

- Tìm đợc những từ ngữ miêu tả tính cách của con ngời trong đoạn văn “Cô Chấm.”

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ, bút dạ

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Kiểm tra : ( 4 phút )

- Gọi 4 HS lên bảng viết 4 từ ngữ miêu tả

hình dáng của ngời ( mái tóc, vóc dáng, làn

da, khuôn mặt )

- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn tả hình dáng

của một ngời thân

- Nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- GV giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng

b Hớng dẫn làm bài tập: ( 32 phút )

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4

- Yêu cầu mỗi nhóm tìm từ đồng nghĩa, từ

trái nghĩa với một trong các từ sau: nhân

hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.

- Yêu cầu 4 nhóm treo bảng phụ ghi KQ

thảp luận lên bảng, đọc các từ nhóm mình

tìm đợc

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung các

từ còn thiếu

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

- 4 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình

- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- 1 HS đọc to yêu cầu

- HS chia nhóm

- Hoạt động trong nhóm, 4 nhóm viét vào bảng phụ, các nhóm khác làm vào vở

- 4 em nối tiếp nhau đọc thành tiếng từng phiếu

- HS chữa vào vở

Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa

nhân hậu Nhân ái, nhân nghĩa, nhân

đức, phúc hậu, thơng ngời,… Bất nhân, bất nghĩa, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, hung tàn,… trung thực Thành thực, thành thật, thật

thà, thẳng thắn, chân thật,… Dối trá, gian dối, gian manh, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo,… dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn,

gan dạ,… hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nh- ợc, nhu nhợc,…

Nguyễn Thị Hiền Lớp 5

Trang 5

cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, chịu

khó, siêng năng, tần tảo,… Lời biếng, lời nhác, đại lãn,…

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài:

- GV hỏi: Bài tập có những yêu cầu gì?

- Gợi ý: để làm đợc làm bài tập các em

cần lu ý: Nêu đúng tính cách của cô

Chấm, em phải tìm những từ ngữ nói về

tính cách, để chứng minh cho từng nét

tính cách của cô Chấm

- Yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời câu

hỏi: Cô Chấm có tính cách gì?

- Gọi HS phát biểu, GV ghi bảng

1 trung thực, thẳng thắn.

2 Chăm chỉ.

3 Giản dị.

4 Giàu tình cảm, dễ xúc động.

- Tổ chức cho HS tìm những chi tiết và từ

ngữ minh hoạ cho từng nét tính cách của

cô Chấm trong nhóm Mỗi nhóm chỉ tìm

từ minh hoạ cho một nét tính cách

- Gọi HS đọc kết quả thảo luận GV cùng

cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )

- Hỏi: em có nhận xét gì về cách miêu tả

tính cách cô Chấm của nhà văn Đào Vũ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc to trớc lớp

- Bài yêu cầu nêu tính cách của cô Chấm, tìm những chi tiết, từ ngữ để minh hoạ cho nhận xét của mình

- Lắng nghe

- HS đọc thầm

- HS nối tiếp nhau phát biểu

- HS hoạt động nhóm 4, 4 nhóm viết vào giấy, các nhóm khác làm vào vở

- 4 nhóm dán bài lên bảng, cả lớp đọc, nhận xét, bổ sung

- HS chữa bài vào vở

- HS tự tả lời

- Lắng nghe Ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Tập đọc

Tiết : 32

Thầy cúng đi bệnh viện

I Mục tiêu:

1 Đọc:

- Đọc đúng các tiếng, các từ: Cụ ún, một năm nay, lắm lúc, nể lời, lấy sỏi, thuyên giảm

Trang 6

- Đọc trôi cháy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ và các dấu câu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, thể hiện rõ tính cách của từng nhân vật

2 Hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ: thuyên giảm,…

- Hiểu nội dung bài: Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan, giúp mọi ngời hiểu cúng bái không thể chữa đợc bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm đợc điều đó

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ SGK- trang 108

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra: ( 4 phút )

- Gọi HS đọc 3 đoạn của bài: Thầy thuốc

nh mẹ hiền và trả lời câu hỏi:

+ Em thấy Hải Thợng Lãn Ông là ngời nh

thế nào?

+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài nh

thế nào?

+ Bài văn cho ta biết điều gì?

- GV nhận xét

2 Bài mới:

1 Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả

những gì vẽ trong tranh?

- GV giới thiệu và ghi đầu bài

2 Hớng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

Luyện đọc: ( 10 phút )

* Gọi 1 HS đọc toàn bài, nêu cách chia

đoạn

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- Yêu cầu HS nêu các từ khó đọc trong bài,

GV ghi lên bảng

- Gọi 1 HS đọc các từ khó, cả lớp đọc

* Gọi 4 HS khác đọc nối tiếp lần 2

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải- SGK

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc: giọng kể

chyện, chậm rãi, thong thả Nhấn giọng các

từ ngữ: đau quặn, cứa mạnh, khẩn khoản,

quằn quại, ôn tồn,…

Tìm hiểu bài: ( 12 phút )

* Gọi 1 HS đọc to đoạn 1 và hỏi:

+ Cụ ún làm nghề gì?

+ Tìm những chi tiết cho thấy cụ ún đợc

mọi ngời tin tởng về nghề thầy cúng?

* Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2, trả lời

câu hỏi: Cụ đã tự chữa cho mình bằng cách

nào? Kết quả ra sao?

* Gọi 1 HS đọc đoạn 3:

+ Cụ ún bị bệnh gì?

+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ ún không chịu

mổ, trốn bệnh viện về nhà?

* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 và trao đổi

theo cặp để trả lời câu hỏi:

+ Nhờ đâu mà cụ ún khỏi bệnh?

GV giảng thêm: Cụ ún khỏi bệnh là nhờ có

- 3 HS tiếp nối đọc bài và trả lời câu hỏi

- Cả lớp theo dõi và nhận xét các bạn

- HS tự trả lời

- HS ghi vở

- 1 HS đọc toàn bài

- 4 HS đọc theo trình tự 4 đoạn

- HS nêu: lắm lúc, thuyên giảm, lâu năm, khẩn khoản, quằn quại,…

- 1 HS đọc to trớc lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối từng đoạn

- 2 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- Lắng nghe

- 1 HS đọc to + Cụ ún làm nghề thầy cúng + HS tự nêu

- HS đọc thầm + Cụ chữa bằng cách cúng bái nhng bệnh tình không thuyên giảm

- 1 em đọc to đoạn 3

+ Cụ bị sỏi thận + Vì cụ sợ mổ và không tin các bác sĩ ngời Kinh

- HS đọc thầm, trao đổi trong cặp + Nhờ các bác sĩ ở viện mổ, lấy sỏi ra

Nguyễn Thị Hiền Lớp 5

Trang 7

khoa học, các bác sĩ tận tình cứu chữa.

+ Câu cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã thay

đổi cách nghĩ nh thế nào?

- Bài học đã giúp em hiểu điều gì?

- GV ghi nội dung chính lên bảng Gọi HS

đọc lại

Đọc diễn cảm: ( 10 phút )

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài

Yêu cầu HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc

hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3

+ GV treo bảng ghi sẵn đoạn 3

+ GV đọc mẫu

+ Gọi HS nêu cách ngắt, nghỉ, nhấn giọng

trong đoạn

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài

sau:Ngu Công xã Trịnh Tờng.

+ HS tự trả lời

- Bài học đã phê phán cách suy nghĩ mê tín

dị đoan của một số bà con dân tộcvà giúp mọi ngời hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh mà chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm đợc điều đó

- 4 em đọc nối tiếp

- Cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay

- Theo dõi GV đọc mẫu

-2 HS nêu cách ngắt, nghỉ

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- Cả lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe và ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Kể chuyện

Tiết : 16

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I Mục tiêu:

- HS tìm và kể lại đợc câu chuyện về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.

- Biết sắp xếp các tình tiết trong truyện theo một trình tự hợp lí

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể

- Nói dợc suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó

- Lời kể tự nhiên, sinh động, sáng tạo, kết hợp điệu bộ cử chỉ

- Biết nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh về cảnh sum họp gia đình

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra : ( 4 phút )

- Gọi 2 HS kể lại một câu chuyện em đã

đ-ợc nghe hay đọc về những ngời đã góp sức

mình chống lại đói nghèo, lạc hậu và hạnh

phúc củanhân dân

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng

b Hớng dẫn kể chuyện: ( 30 phút )

Tìm hiểu đề bài:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng thớc kẻ và phấn

màu gạch chân các từ ngữ: một buổi sum

họp đầm ấm trong gia đình.

- 2 HS tiếp nối nhau kể chuyện.HS cả lớp theo dõi

- HS nhận xét

- Lắng ngghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- 2 HS đọc đề bài

- Theo dõi

Trang 8

- Hỏi: Đề bài yêu cầu gì?

- Gợi ý: Em cần kể chuyện về một buổi sum

họp đầm ấm ở một gia đình mà khi sự việc

xảy ra, em là ngời tận mắt chứng kiến hoặc

em cũng tham gia vào buổi sum họp đó

- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK

- GV hỏi: Em định kể câu chuyện về buổi

sum họp nào? Hãy giới thiệu cho các bạn

cùng nghe

Kể trong nhóm:

- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4: Tự kể câu

chuyện của mình trong nhóm và nói lên suy

nghĩ của mình về buổi sum họp đó

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm

GV gợi ý:

+ Nêu đợc lời nói, việc làm của từng ngời

trong buổi sum họp

+ Lời nói, việc làm của từng nhân vật thể

hiện sự yêu thơng, quan tâm đến nhau

+ Em làm gì trong buổi sum họp đó?

+ Việc làm của em có ý ngghĩa gì?

+ Em có cảm nghĩ gì sau buổi sum họp đó?

Kể trớc lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện

- GV nhận xét

3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau: Câu

chuyện em đã đợc nghe, đợc đọc nói về

những ngời biết sống đẹp, biết mang lại

niềm vui, hạnh phúc cho những ngời xung

quanh.

- Đề bài yêu cầu kể về một buổi sum họp

đầm ấm trong gia dình

- Lắng nghe

- 4 HS đọc nối tiếp

- 4 HS nối tiếp nhau giới thiệu về câu chuyện mình định kể

+ Gia đình tôi sống rất hạnh phúc Tôi sẽ

kể về buổi sum họp đầm ấm vào chiều thứ sáu vừa qua khi bố tôi đi công tác về

+ Tôi xin kể về buổi sum họp đầm ấm của gia đình tôi nhân dịp kỉ niệm 10 năm ngày cới của bố mẹ tôi…

- Hoạt động nhóm

- 5 đến 7 HS tham gia kể câu chuyện của mình trên lớp

- Nhận xét

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Nguyễn Thị Hiền Lớp 5

Trang 9

Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Tập làm văn

Tiết : 31

Tả ngời ( Kiểm tra viết )

I Mục tiêu:

- Thực hành viết bài văn tả ngời.

- Bài viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

- Lời văn tự nhiên, chân thật, biét cách dùng từ ngữ miêu tả hình ảnh so sánh khắc hoạ rõ nét ngời mình định tả, thể hiện tình cảm của mình đối vớingời đó Diễn đạt tốt, mạch lạc

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn đề bài cho cả lớp lựa chọn

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Kiểm tra : ( 4 phút )

- Kiểm tra giấy, bút của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- GV nêu nhiệm vụ của tiết học Ghi đầu

bài

b Thực hành viết: ( 30 phút )

- Gọi 4 HS đọc 4 đề kiểm tra trên bảng

- Nhắc HS: Các em đã quan sát ngoại hình,

hoạt động của nhân vật, lập dàn ý chi tiết,

viết đoạn văn miêu tả hình dáng, hoạt động

của ngời mà em quen biết Từ các kĩ năng

đó, em hãy viết thành bài văn tả ngời hoàn

chỉnh

- Yêu cầu HS viết bài

- GV quan sát HS làm bài, giúp đỡ HS yếu

- Thu, n/x một số bài

- GV nêu nhận xét chung

3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )

- GV nhận xét chung về ý thức làm bài của

HS

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau: Làm biên

bản của một sự việc.

- Lắng nghe, ghi đầu bài

- 4 HS nối tiếp đọc

- Lắng nghe

- HS viết bài

- Lắng nghe

- Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 10

Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Luyện từ và câu

Tiết : 32

Tổng kết vốn từ

I Mục tiêu:

- HS tự kiểm tra đợc vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho

- Tự kiểm tra khả năng dùng từ, đặt câu của mình

II Đồ dùng dạy- học:

- HS chuẩn bị giấy

- Bảng phụ chép sẵn bài văn “ Chữ nghĩa trong văn miêu tả”

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1 Kiểm tra : ( 4 phút )

- GV gọi 4 HS lên bảng đặt câu với 1 từ

đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.

- Gọi HS dới lớp đọc các từ các bạn vừa tìm

và nhận xét

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- 4 HS cùng lên bảng, mỗi em đạt hai câu với từ mình chọn

- 4 HS nối tiếp đọc thành tiếng

Nguyễn Thị Hiền Lớp 5

Ngày đăng: 27/08/2016, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng của ngời ( mái tóc, vóc dáng, làn - Giáo án môn tiếng việt lớp 5 tuần 16
Hình d áng của ngời ( mái tóc, vóc dáng, làn (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w