TUẦN 15 Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập đọc Tiết : 29Buôn Chư Lênh đón cô giáo I. Mục tiêu:1. Đọc: đọc đúng các tiếng khó phát âm: Chư Lênh, chật ních, lông thú, cột nóc, lũ làng, Rok. Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm. Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung từng đoạn. 2. Hiểu: Hiểu nghĩa các từ: buôn, nghi thức, gùi. Hiểu nội dung: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quí cô giáo, biết trọng văn hoá, mong muốn con em mìh được học hành thoát khỏi nạn nghèo nàn, lạc hậu. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK phóng to Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:Hoạt động dạy của thầyHoạt động học của trò1. Kiểm tra: ( 5 phút) Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Hạt gạo làng ta và TLCH:+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng”?+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên nỗi vất vả của người nông dân? GV nhận xét 2. Bài mới: ( 32 phút)a) Giới thiệu bài: Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả cảnh vẽ trong tranh. GV giới thiệu và ghi đầu bài.b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: Luyện đọc: Gọi 1 HS đọc toàn bài. Yêu cầu 4 HS nối nhau đọc từng đoạn của bài.+ Trong bài có những từ nào khó đọc? GV ghi bảng các từ HS nêu và yêu cầu HS luyện đọc cá nhân và đồng thanh. Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. Yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm hiểu nghĩa các từ ở phần chú giải.Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4. GV đọc mẫu: giọng kể, thể hiện niềm vui và sự hồ hởi của dân làng khi đón cô giáo. Tìm hiểu bài: Gọi HS đọc đoạn 1:+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì?+ Người dân Chư Lênh đã đón cô giáo như thế nào? Gọi HS đọc đoạn 2,3, 4+ Những chi tiết nào cho thấy người dân rất háo hức và yêu quí cái chữ?+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với người dân nơi đây như thế nào?+ Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?+ Bài văn cho em biết điều gì? GV ghi bản nội dung chính. Đọc diễn cảm: Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài.+ Khi đọc đoạn dân làng chuẩn bị đón tiếp cô giáo ta cần đọc với giọng như thế nào? Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3,4:+ Treo bảng phụ có ghi đoạn văn.+ Yêu cầu 1 HS đọc.+ Yêu cầu HS nhận xét để thống nhất về giọng đọc , cách ngắt hơi, nhấn giọng.+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm bốn.+ Gọi đại diện các nhóm thi đọc GV nhận xét các nhóm3. Củng cố dặn dò: ( 3 phút) GV nhận xét giờ học. Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: Về ngôi nhà đang xây.2 HS nối tiếp nhau đọc và TLCH+ HS 1+ HS 2Lắng ngheQuan sát và mô tả nội dung tranh.Ghi đầu bài, nhắc lại tên bài học1 HS đọc.+ Đoạn1: Căn nhà....khách quý+ Đoạn 2: Y Hoa.... nhát dao+ Đoạn3: Già Rok....... cái chữ nào.+ Đoạn3: Y Hoa..... chữ cô giáo. HS nêu các từ khó đọc: Chư Lênh,...HS đọc cá nhân và đồng thanh các từ đó. 4 HS đọc. 3 HS nối nhau đọc phần chú giảiĐọc trong nhóm 4 Lắng nghe1 HS đọc+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để dạy học.+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo rất trang trọng và thân tình. 1 HS đọc+ Mọi người theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ. Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y Hoa viết xong bao nhiêu tiếng cùng hò reo.+ Cô giáo Y Hoa rất yêu quí người dân, cô xúc động, tim đập rộn ràng khi cho cho mọi người xem cái chữ. HS thảo luận nhóm đôi:+ Người dân Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết.+ Người Tây Nguyên rất quí người, yêu cái chữ.+ Người Tây Nguyên hiểu rằng: chữ viết mang lại hạnh phúc ấm no cho mọi người. HS nêu nội dung chính.Ghi vở 4 HS đọc. Giọng hồ hởi, háo hức. 1 HS đọc HS nhận xét và đưa ra cách đọc, nhấn giọng. Luyện đọc diễn cảm trong nhóm 4. 3 nhóm thi đọc. Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 1Tuần 15 Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Tập đọc
Tiết : 29
Buôn Ch Lênh đón cô giáo
I Mục tiêu:
1 Đọc:
- đọc đúng các tiếng khó phát âm: Ch Lênh, chật ních, lông thú, cột nóc, lũ làng, Rok
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung từng đoạn
2 Hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: buôn, nghi thức, gùi
- Hiểu nội dung: Tình cảm của ngời Tây Nguyên yêu quí cô giáo, biết trọng văn hoá, mong muốn con em mìh đợc học hành thoát khỏi nạn nghèo nàn, lạc hậu
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra: ( 5 phút)
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Hạt gạo
làng ta và TLCH:
+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng”?
+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên
nỗi vất vả của ngời nông dân?
- GV nhận xét
2 Bài mới: ( 32 phút)
a) Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và mô
tả cảnh vẽ trong tranh
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu 4 HS nối nhau đọc từng đoạn của
bài
+ Trong bài có những từ nào khó đọc?
- GV ghi bảng các từ HS nêu và yêu cầu HS
luyện đọc cá nhân và đồng thanh
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm hiểu nghĩa
các từ ở phần chú giải
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
4
- GV đọc mẫu: giọng kể, thể hiện niềm vui
và sự hồ hởi của dân làng khi đón cô giáo
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1:
+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Ch Lênh để làm
gì?
+ Ngời dân Ch Lênh đã đón cô giáo nh thế
nào?
- Gọi HS đọc đoạn 2,3, 4
+ Những chi tiết nào cho thấy ngời dân rất
2 HS nối tiếp nhau đọc và TLCH + HS 1
+ HS 2 Lắng nghe
Quan sát và mô tả nội dung tranh Ghi đầu bài, nhắc lại tên bài học
1 HS đọc
+ Đoạn1: Căn nhà khách quý + Đoạn 2: Y Hoa nhát dao + Đoạn3: Già Rok cái chữ nào + Đoạn3: Y Hoa chữ cô giáo
- HS nêu các từ khó đọc: Ch Lênh,
HS đọc cá nhân và đồng thanh các từ
đó
- 4 HS đọc
- 3 HS nối nhau đọc phần chú giải
Đọc trong nhóm 4
- Lắng nghe
1 HS đọc + Cô giáo Y Hoa đến buôn Ch Lênh
để dạy học
+ Ngời dân Ch Lênh đón tiếp cô giáo rất trang trọng và thân tình
- 1 HS đọc + Mọi ngời theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi ngời im
Trang 2háo hức và yêu quí cái chữ?
+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với ngời
dân nơi đây nh thế nào?
+ Tình cảm của ngời dân Tây Nguyên đối
với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?
+ Bài văn cho em biết điều gì?
- GV ghi bản nội dung chính
* Đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài
+ Khi đọc đoạn dân làng chuẩn bị đón tiếp
cô giáo ta cần đọc với giọng nh thế nào?
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3,4:
+ Treo bảng phụ có ghi đoạn văn
+ Yêu cầu 1 HS đọc
+ Yêu cầu HS nhận xét để thống nhất về
giọng đọc , cách ngắt hơi, nhấn giọng
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm trong
nhóm bốn
+ Gọi đại diện các nhóm thi đọc
- GV nhận xét các nhóm
3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút)
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị
bài sau: Về ngôi nhà đang xây.
phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong bao nhiêu tiếng cùng
hò reo
+ Cô giáo Y Hoa rất yêu quí ngời dân, cô xúc động, tim đập rộn ràng khi cho cho mọi ngời xem cái chữ
- HS thảo luận nhóm đôi:
+ Ngời dân Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết
+ Ngời Tây Nguyên rất quí ngời, yêu cái chữ
+ Ngời Tây Nguyên hiểu rằng: chữ viết mang lại hạnh phúc ấm no cho mọi ngời
- HS nêu nội dung chính
Ghi vở
- 4 HS đọc
- Giọng hồ hởi, háo hức
- 1 HS đọc
- HS nhận xét và đa ra cách đọc, nhấn giọng
- Luyện đọc diễn cảm trong nhóm 4
- 3 nhóm thi đọc
- Lắng nghe, ghi nhớ
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–
Trang 3Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Chính tả
Tiết: 15
Buôn Ch Lênh đón cô giáo
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác, đẹp doạn từ Y Hoa lấy từ trong gùi ra chữ cô giáo trong bài Buôn Ch Lênh đón cô giáo.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ ch, tiếng có thanh hỏi, thanh ngã
II Đồ dùng dạy- học:
- Giấy khổ to, bút dạ
- Bài tập 3a, 3b viết sẵn bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra: ( 5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS ở dới viết
vào nháp
+ Viết các từ có âm đầu tr/ ch
2 HS viết trên bảng lớp HS ở dới viết vào vở nháp
+ Viết các từ có vần ao/ au
2 Bài mới: ( 32 phút)
a) Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích YC giờ học và ghi đầu bài Xác định nhiệm vụ của tiết học
b) Hớng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn viết:
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn cho em biết điều gì? 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.+Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà
con Tây Nguyên đói với cô giáo ừa cái chữ
* Hớng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS đọc, tìm những từ khó khi viết
chính tả HS tìm và nêu các từ khó: Y Hoa,phăng phắc, quỳ, lồng ngực
- Yêu cầu HS luyện đọc, viết các từ vừa tìm
* Viết chính tả:
* Soát lỗi vầ chấm bài:
GV đọc lại toàn bài viết cho HS soát lỗi HS soát bài
c) Hớng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài
tập
- GV gợi ý HS: tìm các tiếng có nghĩa tức là
phải xác định nghĩa của từng từ trong câu
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để làm bài
- Gọi nhóm làm ra giấy dán lên bảng, đọc các
từ nhóm mình vừa tìm đợc Yêu cầu HS nhóm
khác bổ sung từ mà nhóm bạn còn thiếu
1 HS đọc
4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi tìm từ 1 nhóm viết vào giấy khổ to, các nhóm khác viết vào vở
- Nhận xét các từ đúng: tra lúa – cha mẹ;
uống chà - trà sát; trả lại – chả giò HS đọc lại các từ đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài bằng cách dùng bút
chì viết tiếng còn thiếu vào SGK
1 HS đọc
1 HS làm trên bảng lớp, HS ở dới làm vào SGK
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
- Gọi HS đọc toàn bộ câu chuyện sau khi đã
tìm đợc từ
Nhà phê bình và truyện của vua
Nêu ý kiến về bài của bạn Sửa lại bài nếu bạn làm sai
Theo dõi và chữa lại bài nếu sai
1 HS đọc
Trang 4Một ông vua tự cho mình là ngời có tài văn
nên rất hay viết truyện Truyện của vua rất
nhạt nhẽo nhng vì sợ vua nên chẳng ai dám
chê bai Chỉ có một nhà phê bình dám nói sự
thật Vua tức giận tống giam ông vào ngục.
Thời gian sau vua trả lại tự do cho nhà phê
bình, mời ông đến dự tiệc, thởng thức sáng tác
mới Khi vua yêu cầu nhà phê bình nêu nhận
xét, ông bớc nhanh về phía những ngời lính
canh và nói:
- Xin hãy đa tôi trở lại nhà giam!
xin vua cho trở lại trại giam để ngụ
ý nói rằng sáng tác mới của nhà vua rất dở
3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút)
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm đợc, kể
lại câu chuyện cời cho ngời thân nghe Lắng nghe, ghi nhớ
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–
Trang 5Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Luyện từ và câu
Tiết: 29
Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
I Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc.
- Tìm đợc từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ hạnh phúc.
- Biết trao đổi, thảo luận để nhận thức đúng về hạnh phúc.
II Đồ dùng dạy- học:
- Bài tập 1,4 viết sẵn trên bảng lớp.- Từ điển HS
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra: ( 5 phút)
- Yêu cầu 3 HS lên bảng đọc đoạn văn tả mẹ
đang cấy lúa 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn tảmẹ đang cấy lúa
2 Bài mới: ( 32 phút)
a Giới thiệu bài:
GV nêu: Tiết luyện từ và câu trong chủ điểm
Vì hạnh phúc con ngời sẽ giúp các em hiểu
đúng về hạnh phúc, mở rộng vốn từ về chủ
đề Hạnh phúc.
Lắng nghe và ghi đầu bài
b Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp: Khoanh
tròn vào chữ cái đặt trớc ý giải thích đúng
của từ hạnh phúc
- Yêu cầu 1 HS làm trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng:
- Yêu cầu HS đặt câu với từ Hạnh phúc.
- Nhận xét câu HS đặt
1HS đọc thành tiếng trớc lớp
2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận làm bài
1 HS lên bảng làm bài
Nhận xét
- Theo dõi GV chữa bài và tự sửa nếu mình sai
- Trạng thái sung sớng vì cảm thấy hoàn toàn đạt đợc ý nguyện
- 3 HS nối nhau đặt câu
Bài 2:
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm 4 HS cùng trao đổi thảo luận tìm từ
- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên bảng
+ Những từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc: sung sớng, may mắn,
+ Những từ trái nghĩa với từ hạnh phúc: bất hạnh, khốn khổ, khổ cực, cơ
- Yêu cầu HS đặt câu với các từ vừa tìm đợc Nối nhau đặt câu:
+Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống + Khi bị thực dân Pháp đô hộ, đời sống của dân ta vô cùng cực khổ.
- Nhận xét câu HS đặt
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1 HS đọc trớc
- Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức nh sau:
+ Chia lớp thành 2 nhóm, xếp thành 2 hàng
trớc bảng
+ Phát phấn cho 2 em đầu tiên của mỗi
nhóm, yêu cầu 2 em lên bảng viết từ mình
tìm đợc Sau đó nhanh chóng chuyển cho
bạn thứ hai lên viết Cứ thế cho đến hết
Thi tìm từ tiếp sức theo hớng dẫn
Trang 6+ Nhóm nào tìm đợc nhiều từ đúng và nhanh
là nhóm đó thắng cuộc
- Tổng kết cuộc thi, tuyên dơng nhóm thắng
cuộc
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của các từ trên
bảng Nếu HS giải thích cha rõ GV giải thích
lại
+ Phúc ấm: phúc đức của tổ tiên để lại
+ phúc bất trùng lai: điều may mắn lớn
không đến liền nhau mà chỉ gặp một lần
Nối tiếp nhau giải thích
- Yêu cầu HS đặt câu với những từ vừa tìm
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời câu
- Gọi HS phát biểu ý kiến và giải thích vì sao
em lại chọn yếu tố đó Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến trớclớp
Kết luận: Tất cả các yếu tố trên đều có thể
tạo nên một gia đình hạnh phúc nhng mọi
ngời sống hoà thuận là yếu tố quan trọng
nhất
Lắng nghe
3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút)
- Dặn HS ghi nhớ các từ vừa tìm đợc Nhắc
HS luôn có ý thức làm những việc có ích,
góp phần tạo nên niềm hạnh phúc cho gia
đình mình
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–
Trang 7Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Kể chuyện
Tiết: 15
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
- Kể lại đợc một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những ngời đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện mà bạn kể, ý nghĩa việc làm của nhân vật trong truyện
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, biết kết hợp với nét mặt, cửa chỉ, điệu bộ
- Biết nhận xét đánh giánội dung truyện, lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy- học:
- HS và GV chuẩn bị truyện, báo có nội dung nh yêu cầu đề bài
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra: ( 5 phút)
- Yêu cầu 3 HS lên bảng kể nối tiếp 3 đoạn
câu chuyện Pa-xtơ và em bé 3 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện.Mỗi HS kể nội dung của 2 tranh minh
hoạ
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa truyện 1 HS nêu ý nghĩa truyện
- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể chuyện và
- Nhận xét
2 Bài mới: ( 32 phút)
a)_Giới thiệu bài: Các em đã đợc biết rất
nhiều con ngời đã tận tâm tận lựcđóng góp
sức mình vào việc chống lại đói nghèo, bệnh
tật, mang lại hạnh phúc cho con ngời nh bác
sĩ Pa-xtơ, cô giáo Y Hoa Tiết học hôm nay
các em sẽ kể lại câu chuyện mà mình đã đợc
nghe, đợc đọc nói về những con ngời nh thế
Lắng nghe và ghi đầu bài
b) Hớng dẫn kể chuyện
* Tìm hiểu đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dới các từ ngữ: đợc nghe, đợc đọc,
chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc
của nhân dân.
- Theo dõi
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý 4 HS nối nhau đọc thành tiếng
- Gọi HS giới thiệu những câu chuyện mà
mình đã chuẩn bị Khuyến khích HS kể về
những ngời thật việc thật mà em đọc đợc trên
báo hay xem truyền hình
HS nối tiếp nhau giới thiệu:
+ Tôi xin kể câu chuyện về anh Nam anh đã nghĩ ra chiếc máy xúc bùn tự
động mang lại lợi ích kinh tế cho
ng-ời dân xã anh Câu chuyện này tôi đã
đợc đọc trên báo An ninh thế giới
* Kể trong nhóm
HS thực hành kể trong nhóm GV đi hớng
dẫn những nhóm yếu Gợi ý HS cách làm
việc:
+ Giới thiệu truyện
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ hoạt động của
nhân vật
+ Trao đổi về ý nghĩa truyện
4 HS tạo thành 1 nhóm cùng kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa truyện
* Kể trớc lớp
Gợi ý HS dới lớp hỏi lại bạn về ý nghĩa câu
chuyện và hành động của các nhân vật trong
truyện:
+ Hành động của nhân vật trong truyện có ý
Lắng nghe và đặt câu hỏi cho bạn
Trang 8nghĩa gì?
+ Tại sao bạn lại chọn kể câu chuyện về nhân
vật này?
+ Câu chuyện này đã để lại cho bạn ấn tợng
sâu sắc nh thế nào?
- Nhận xét, bình chọn:
+ HS có câu chuyện hay nhất
+ HS kể chuyện hấp dẫn nhất
Bình chọn bằng thẻ điểm
3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút)
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện đã đợc
nghe các bạn kể cho ngời thân nghe Chuẩn
bị một câu chuyện kể về một buổi sum họp
đầm ấm trong gia đình
Ghi nhớ
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–
Trang 9Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Tập đọc
Tiết: 30
Về ngôi nhà đang xây
I Mục tiêu:1 Đọc:
- Đọc đúng các tiếng: giàn giáo, cái lồng, hơ hơ, sẫm biếc, nồng hăng, làn gió, lớn lên
- Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đùng giữa các dòng thơ, khổ thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài
2 Hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: giàn giáo, trụ bê tông, cái bay
- Hiểu nội dung bài: Hình ảnh dẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện sự
đổi mới hằng ngày trên đất nớc ta
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ phóng to trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ hớng dẫn luyện đọc
III Các số hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra: ( 5 phút)
- Gọi 2 HS nối nhau đọc toàn bài và trả lời
câu hỏi về nội dung bài buôn Ch Lênh đón
cô giáo.
2 HS nối tiếp nhau đọc và trả lời câu hỏi
+ Ngời dân Ch Lênh đón tiếp cô giáo nh thế
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và TLCH
- GV nhận xét
2 Bài mới: ( 32 phút)
a) Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và mô
tả những điều thấy trong tranh Tranh vẽ các bạn nhỏ đang đi học quamột công trình xây dựng
- GV giới thiệu và ghi đầu bài Lắng nghe và ghi đầu bài vào vở
b) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc toàn bài + HS 1: còn nguyên màu vôi gạch
+ HS 2: Bầy chim đi ăn về lớn lên với trời xanh
- Yêu cầu HS nêu những từ khó phát âm
trong bài HS nối nhau nêu các từ: giàn giáo, cáilồng, hơ hơ, sẫm biếc, nồng hăng, làn
gió, lớn lên
- Yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 2 HS nối nhau đọc
- Yêu cầu HS nối nhau đọc nghĩa các từ ở
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đôi
- Goi đại diện 2 nhóm lên đọc HS luyện đọc trong nhóm đôi.- 2 nhóm đọc trớc lớp
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng,
* Tìm hiểu bài
+ Các bạn nhỏ quan sát ngôi nhà đang xây
khi nào? + Các bạn nhỏ quan sát những ngôinhà đang xây khi đi học về + Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một
ngôi nhà đang xây? + Những ngôi nhà đang xây với giàngiáo nh cái lồng che chở, trụ bê tông
nhú lên, bác thợ nề đang cầm bay, ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn
Trang 10nguyên màu vôi gạch, những rãnh t-ờng cha trát
+ Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp
của ngôi nhà? + Những hình ảnh: giàn giáo tựa cáilồng, trụ bê tông nhú lên nh một mầm
cây, ngôi nhà nh bài thơ sắp xong, ngôi nhà nh bức tranh còn nguyên màu vôi gạch
+ Tìm những hình ảnh so sánh làm cho ngôi
nhà đợc miêu tả sống động, gần gũi + Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc,thở ra mùi vôi vữa, nắng đững ngủ
quên trên bức tờng,
+ Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nóilên
điều gì về cuộc sống trên đất nớc ta? + Đất nớc ta đang trên đà phát triển,đất nớc thay đổi từng ngày, từng
giờ,
+ Bài thơ cho em biết điều gì? + Bài thơ cho em thấy vẻ đẹp của
những ngôi nhà đang xây, điều đó thể hiện đất nớc ta đang đổi mới từng ngày
* Đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc toàn bài HS cả lớp theo
dõi, tìm cách đọc hay 1 HS đọc, HS cả lớp theo dõi, tìmgiọng đọc phù hợp: giọng nhẹ nhàng,
tình cảm
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm các
khổ thơ 1-2:
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn thơ
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm trong
nhóm đôi
+ Theo dõi GV đọc mẫu
+ 2 HS tạo thành 1 nhóm để luyện
đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét từng HS
3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút)
- Nhận xét giờ học.Về nhà học thuộc bài Lắng nghe, ghi nhớ
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–