1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn tiếng việt lớp 5 tuần 14

13 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 107 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 14Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập đọc Tiết : 27Chuỗi ngọc lam I. Mục tiêu1.Đọc: Đọc đúng các tiếng khó: Pie, ngọc lam, Nôen, con lợn, Gioan, năm nay,.... Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữ các cụm từ dài, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm. Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với từng nhân vật.2.Hiểu: Từ ngữ: Lễ Nôen, giáo đường,... ND: Ca ngợi ba nhân vật là những người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. II. Đồ dùng dạy học Tranh minh họa bài đọc. III. Các hoạt động dạy học chủ yếuHoạt động dạy của thầyHoạt động học của trò1. Kiểm tra: ( 5 phút) Gọi 3 HS nối nhau đọc từng đoạn bài Trồng rừng ngập mặn và nêu nội dung chính của từng đoạn. Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và TLCH. Nhận xét 2. Bài mới: ( 30 phút)a) Giới thiệu bài+ Chủ điểm tuần này là gì? Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến điều gì? GV: Các bài học trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người sẽ giúp các em có hiểu biết về cuộc đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật, vì tiến bộ, vì hạnh phúc con người. Hôm nay chúng ta cung tìm hiểu bài Chuỗi ngọc lam để thấyđược tình cảm yêu thương giữa con người.b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài) Luyện đọc Gọi 1 HS khá đọc toàn bài. GV: Truyện được chia làm 2 đoạn. Đ1: Chiều hôm ấy....cướp mất người anh yêu quý. Đ2: Ngày lễ Nôen....hi vọng tràn trề. Gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. Yêu cầu HS phát hiện những từ khó đọc. GV ghi nhanh những từ đó lên bảng. Gọi HS đọc cá nhân, đồng thanh những từ trên bảng. Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. Yêu cầu HS đọc phần chú giải. GV đọc mẫu lần 1 và HD sơ lược cách đọc: Toàn bài đọc với giọng kể, chậm rãi. Lời cô bé Gioan thể hiện sự ngây thơ, hồn nhiên. Lời chú Pie: điềm đạm, nhẹ nhàng, tế nhị. Lời chị cô bé: lịch sự, thật thà.) Tìm hiểu bài Yêu cầu HS đọc thầm Đ1 và TLCH:+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc không? Chi tiết nào thể hiện điều đó?+ Khi biết cô bé không đủ tiền, thái độ của chú Pie thế nào? Gọi 1 HS đọc Đ2.+ Chị của cô bé Gioan đã tìm gặp chú Pie để làm gì?+ Vì sao chú Pie nói rằng cô bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc?+ Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa như thế nào đối với chú Pie? Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLCH:+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này? GV chốt ý: Ba nhân vật trong câu chuyện đều là những người nhân hậu, tốt bụng.....+ Em hãy nêu nội dung chính của bài.) Luyện đọc diễn cảm Gọi 2 HS đọc nối tiếp + Câu chuyện có mấy nhân vật?+ Hãy tìm giọng đọc thích hợp để thể hiện rõ tính cách của từng nhân vật? Yêu cầu 4 HS đọc phân vai. GV nhận xét giọng đọc của từng em đã hợp lý chưa. Tổ chức luyện đọc diễn cảm phân vai trong nhóm 4. Tổ chức thi đọc diễn cảm giữa các nhóm. Yêu cầu HS nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay.3. Củng cố dặn dò: ( 5 phút)+ Chúng ta học được điều gì từ các nhân vật trong truyện? GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà đọc lại bài và xem trước bài Hạt gạo làng ta33 HS đọc và trả lời câu hỏi.Nhận xét bạn đọc+1 HS nêu: Vì hạnh phúc con người. Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến những việc làm để mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho con người.Lắng nghe và chi đầu bài1 HS đọc.Lắng nghe2 HS đọc nối tiếpHS nêu các từ: Pie, ngọc lam, Nôen, con lợn, Gioan, năm nay,....HS đọc cá nhân , đồng thanh những từ ghi trên bảng.2 HS đọc.1 HS đọc cho cả lớp nghe.Lắng nghe và ghi nhớ cách đọc.Cả lớp đọc thầm.+ Để tặng chị nhân ngày lễ Nôen.+ Cô bé không đủ tiền để mua chuỗi ngọc.Cô bé mở khăn tay,đổ lên bàn 1 nắm xuvà nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất.+ Chú Pie trầm ngâm nhìn cô bé rồi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên chuỗi ngọc.1 HS đọc+ Để hỏi xem có đúng cô bé đã mua chuỗi ngọc ở đây không?.....+ Vì cô bé đã mau chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền tiết kiệm.+ Đó là chuỗi ngọc chú định dành tặng cho người vợ chưa cưới của mình...HS thảo luận nhóm đôiĐại diện 2 nhóm trả lời theo ý hiểu của mình.Lắng nghe.HS nêu ND và ghi vở. 2 HS đọc 4 nhân vật+ HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. 4 HS đọc phân vai trước lớp Luyện đọc phân vai trong nhóm 4 2 nhóm thi đọc Nhận xét bình chọn nhóm đọc hay. 2 HS nối nhau trả lờiLắng nghe, ghi nhớ

Trang 1

Tuần 14 Thứ ngày tháng năm 201

Môn: Tập đọc

Tiết : 27 Chuỗi ngọc lam

I Mục tiêu

1 Đọc:

- Đọc đúng các tiếng khó: Pi-e, ngọc lam, Nô-en, con lợn, Gioan, năm nay,

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữ các cụm từ dài, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với từng nhân vật

2.Hiểu:

- Từ ngữ: Lễ Nô-en, giáo đờng,

- ND: Ca ngợi ba nhân vật là những ngời có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho ngời khác

II Đồ dùng dạy- học

Tranh minh họa bài đọc

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Kiểm tra: ( 5 phút)

- Gọi 3 HS nối nhau đọc từng đoạn bài Trồng

rừng ngập mặn và nêu nội dung chính của

từng đoạn

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và TLCH

- Nhận xét

2 Bài mới: ( 30 phút)

a) Giới thiệu bài

+ Chủ điểm tuần này là gì? Tên chủ điểm gợi

cho em nghĩ đến điều gì?

- GV: Các bài học trong chủ điểm Vì hạnh

phúc con ngời sẽ giúp các em có hiểu biết về

cuộc đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật, vì

tiến bộ, vì hạnh phúc con ngời Hôm nay

chúng ta cung tìm hiểu bài Chuỗi ngọc lam để

thấyđợc tình cảm yêu thơng giữa con ngời

b) Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

*) Luyện đọc

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

- GV: Truyện đợc chia làm 2 đoạn Đ1: Chiều

hôm ấy cớp mất ngời anh yêu quý Đ2: Ngày

lễ Nô-en hi vọng tràn trề.

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn

- Yêu cầu HS phát hiện những từ khó đọc GV

ghi nhanh những từ đó lên bảng

- Gọi HS đọc cá nhân, đồng thanh những từ

trên bảng

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải

- GV đọc mẫu lần 1 và HD sơ lợc cách đọc:

Toàn bài đọc với giọng kể, chậm rãi Lời cô bé

Gioan thể hiện sự ngây thơ, hồn nhiên Lời

chú Pi-e: điềm đạm, nhẹ nhàng, tế nhị Lời chị

cô bé: lịch sự, thật thà

*) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm Đ1 và TLCH:

+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?

+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc

không? Chi tiết nào thể hiện điều đó?

3 HS đọc và trả lời câu hỏi

Nhận xét bạn đọc

+1 HS nêu: Vì hạnh phúc con ngời Tên

chủ điểm gợi cho em nghĩ đến những việc làm để mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho con ngời

Lắng nghe và chi đầu bài

1 HS đọc

Lắng nghe

2 HS đọc nối tiếp

HS nêu các từ: Pi-e, ngọc lam, Nô-en, con lợn, Gioan, năm nay,

HS đọc cá nhân , đồng thanh những từ ghi trên bảng

2 HS đọc

1 HS đọc cho cả lớp nghe

Lắng nghe và ghi nhớ cách đọc

Cả lớp đọc thầm

+ Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en

+ Cô bé không đủ tiền để mua chuỗi ngọc Cô bé mở khăn tay,đổ lên bàn 1 nắm xuvà

Trang 2

+ Khi biết cô bé không đủ tiền, thái độ của

chú Pi-e thế nào?

- Gọi 1 HS đọc Đ2

+ Chị của cô bé Gioan đã tìm gặp chú Pi-e để

làm gì?

+ Vì sao chú Pi-e nói rằng cô bé đã trả giá rất

cao để mua chuỗi ngọc?

+ Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa nh thế nào đối với

chú Pi-e?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLCH:

+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu

chuyện này?

- GV chốt ý: Ba nhân vật trong câu chuyện đều

là những ngời nhân hậu, tốt bụng

+ Em hãy nêu nội dung chính của bài

*) Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp

+ Câu chuyện có mấy nhân vật?

+ Hãy tìm giọng đọc thích hợp để thể hiện rõ

tính cách của từng nhân vật?

- Yêu cầu 4 HS đọc phân vai GV nhận xét

giọng đọc của từng em đã hợp lý cha

- Tổ chức luyện đọc diễn cảm phân vai trong

nhóm 4

- Tổ chức thi đọc diễn cảm giữa các nhóm

- Yêu cầu HS nhận xét và bình chọn nhóm đọc

hay

3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)

+ Chúng ta học đợc điều gì từ các nhân vật

trong truyện?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và xem trớc bài

Hạt gạo làng ta

nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất + Chú Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé rồi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên chuỗi ngọc

1 HS đọc + Để hỏi xem có đúng cô bé đã mua chuỗi ngọc ở đây không?

+ Vì cô bé đã mau chuỗi ngọc bằng tất cả

số tiền tiết kiệm

+ Đó là chuỗi ngọc chú định dành tặng cho ngời vợ cha cới của mình

HS thảo luận nhóm đôi

Đại diện 2 nhóm trả lời theo ý hiểu của mình

Lắng nghe

HS nêu ND và ghi vở

- 2 HS đọc

- 4 nhân vật + HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- 4 HS đọc phân vai trớc lớp

- Luyện đọc phân vai trong nhóm 4

- 2 nhóm thi đọc

- Nhận xét bình chọn nhóm đọc hay

2 HS nối nhau trả lời Lắng nghe, ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Chính tả

Tiết : 14

Chuỗi ngọc lam

I Mục tiêu

- Nghe viết chính xác,đẹp đoạn từ Pi-e ngạc nhiên cô bé mỉm cời rạng rỡ và chạy vụt đi

trong bài Chuỗi ngọc lam.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu tr/ch

II Đồ dùng dạy- học

- Từ điển HS

- Bút dạ, giấy khổ to kẻ sẵn bảng

Tranh- chanh Trng- chng Trúng- chúng trèo- chèo

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Kiểm tra: (5 phút)

- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết các từ chỉ khác

nhau ở âm đầu s/x hoặc vần uốt/uốc

- Yêu cầu HS nhận xét từ bạn viết trên bảng

- Nhận xét

2 Bài mới: ( 30 phút)

- 3 HS lên viết trên bảng lớp HS dới lớp viết vào vở

- Nhận xét từ bạn viết trên bảng

Trang 3

a) Giới thiệu bài

GV nêu mục tiêu bài học và ghi đầu bài

b) Hớng dẫn HS viết chính tả

*) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần viết

+ Nội dung của đoạn văn là gì?

*) Hớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm những từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

- Yêu cầu HS luyện đọc, viết các từ vừa tìm

đợc

*) Viết chính tả

GV đọc cho HS viết bài

*) Soát lỗi

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để soát lỗi

- G V thu 5 vở để n/x

c) Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- GV chia lớp thành 2 đội và hớng dẫn HS

làm bài thông qua hình thức chơi trò chơi

tiếp sức

- Nhận xét và kết luận những từ HS tìm đúng

+ tranh: tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ,

tranh giành, tranh công, tranh việc

+ chanh: quả chanh, chanh chua, chanh chấp,

lanh chanh,

+ trng: trng bày, đặc trng, sáng trng,

+ chng: bánh chng, chng cất, chng mắm,

ch-ng hửch-ng,

+ trúng: trúng đạn, trúng đích, trúng tủ, trúng

cử, trúng tuyển,

+ chúng: chúng bạn, chúng tôi, công chúng,

dân chúng,

+ trèo: leo trèo, trèo cây,

+ chèo: vở chèo, hát chèo, chèo thuyền, chèo

chống,

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Yêu cầu HS tự làm bài HD HS dùng bút chì

điền vào SGK Nhớ rằng ô số 1 điền các tiếng

có vần ao hoặc au, ô số 2 điền tiếng bắt đầu

bằng âm ch hoặc tr

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- GV nhận xét, KL các từ đúng:

Ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào

- Lắng nghe, xác định nhiệm vụ và ghi đầu bài

- 1HS đọc

+ Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa Pi-e

và chú bé Gioan Chú Pi-e biết Gioan đã lấy hết tiền giành dụm từ con lợn đất để mua chuỗi ngọc tặng chị nên chú đã gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bé vui vì đã mua đợc chuỗi ngọc tặng chị

HS tìm các từ khó VD: ngạc nhiên, Nô-en, Pi-e, trầm ngâm, Gioan,

3 HS viết bảng, HS cả lớp viết vào nháp

HS viết bài

2 HS cùng bàn đổi vở để soát lỗi

1 HS đọc thành tiếng

2 đội tìm từ thông qua trò chơi: Tìm từ tiếp sức

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS làm trên bảng HS tự làm bài bằng bút chì vào SGK

- HS nêu ý kiến đúng/ sai

- Theo dõi GV chữa bài và sửa bài của mình

Trang 4

Ô số 2: trọng, trớc, trờng, chỗ, trả

3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ đã tìm đợc và

chuẩn bị bài sau

nếu sai

Lắng nghe, ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Luyện từ và câu

Tiết : 27

Ôn tập về từ loại

I Mục tiêu

- Ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức đã học về: Danh từ, đại từ, quy tắc viết hoa danh từ riêng

- Thực hành kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ trong các kiểu câu đã học

II Đồ dùng dạy- học

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn bài 1

- Bảng phụ ghi một số khái niệm và quy tắc: Danh từ chung, danh từ riêng,

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Kiểm tra: (5 phút)

- Yêu cầu HS đặt câu với một trong các cặp quan hệ

từ đã học

- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng Nêu ý

nghĩa biểu thị quan hệ từ mà bạn sử dụng

- Nhận xét

2 Bài mới: ( 30 phút)

a) Giới thiệu bài

GV nêu mục đích, YC bài học và ghi đầu bài

b) Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- Yêu cầu HS Trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là danh từ chung? Cho VD

+ Thế nào là danh từ riêng? Cho VD

- Yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS cách làm: gạch 1

gạch dới DT chung, gạch 2 gạch dới DT riêng

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Nhận xét và KL lời giải đúng:

+ DT chung: giọng, chị gái, hàng, nớc mắt, tay,

má,

+ DT riêng: Nguyên

- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đoạn ghi nhớ về

DT chung, DT riêng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa DT riêng

3 HS đặt câu trên bảng lớp HS dới lớp đặt câu vào vở

- Nhận xét, nêu ý nghĩa

HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ và ghi đầu bài theo GV

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

+ DT chung là tên một loại sự vật VD: bàn ghế, sông, bộ đội,

+ DT riêng là tên riêng của một loại

sự vật.VD:Huyền, Hà, Nha Trang,

- 1 HS làm bảng lớp HS dới lớp làm vào vở

- Nêu ý kiến bạn làm đúng/sai

- Theo dõi bãi chữa và sửa lại bài làm của mình nếu sai

2 HS nối nhau đọc

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- 2 HS phát biểu đến khi có câu trả

Trang 5

- Treo bảng phụ ghi quy tắc viết hoa danh từ riêng

và yêu cầu HS đọc lại

- Đọc cho HS viết một số danh từ riêng: Hồ Chí

Minh, Trờng Sơn, Hà Nội, La-phông-ten, Vích- to

Huy- gô, Tây Ban Nha,

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ về

đại từ

- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gợi ý HS khoanh tròn

vào đại từ

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Nhận xét và KL lời giải đúng

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài HD HS làm nh sau:

+ Đọc kĩ từng câu trong đoạn văn

+ Xác định đó là kiểu câu gì?

+ Xác định chủ ngữ trong câu là DT hay đại từ

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Nhận xét, KL lời giải đúng:

a) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai

làm gì?

- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào

DT

- Tôi nhìn em cời trong hai hàng nớc mắt

ĐT kéo vệt dài trên má

- Nguyên cời rồi đa tay quệt lên má

DT

- Tôi chẳng buồn lau mặt nữa

ĐT

- Chúng tôi đứng vậy nhìn ra phía xa sáng rực

ĐT ánh đèn màu

b) DT hoặc đại từ làm CN trong câu Ai thế nào?

- Một mùa xuân mới bắt đầu

Cụm DT

c) DT hoặc đại từ làm CN trong câu Ai là gì?

- Chị là chị gái của em nhé

ĐT

d) DT tham gia bộ phận VN trong câu Ai làgì?

- Chi sẽ là chị của em mãi mãi

DT

3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau và ôn lại các kiến

thức về DT, ĐT, TT

lời đúng

- 2 HS nối nhau đọc thành tiếng

- 3 HS viết bảng lớp HS dới lớp viết vào vở

- 1 HS đọc

- HS nối nhau nêu theo trí nhớ của mình

- 1 HS làm trên bảng HS cả lớp làm vào vở

- Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng

- Theo dõi bài chữa và sửa bài nếu sai

- 1 HS đọc

- 4 HS làm trên bảng lớp HS dới lớp làm vào vở

- Nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai

- Theo dõi và chữa bài

Lắng nghe, ghi nhớ

Môn: Kể chuyện

Tiết : 14

Pa-xtơ và em bé

I Mục tiêu

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Pa-xtơ và

em bé bằng lời của mình

Trang 6

- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, biết thay đổi lời kể phù hợp với nội dung

- Biết theo dõi, đánh giá lời kể của bạn

- Hiểu nội dung chuyện: Tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thơng con ngời hết mực của bác

sĩ Pa-xtơ đã khiến ông cống hiến cho loài ngời một phát minh khoa học lớn lao

II Đồ dùng dạy- học

- ảnh Pa-xtơ.- Tranh minh họa nội dung truyện

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Kiểm tra :(5 phút)

- Gọi 2 HS kể lại một việc làm tốt hoặc một hành

động dũng cảm bảo vệ môi trờng mà em đã đợc

chứng kiến

- Gọi HS dới lớp nhận xét bạn kể

- Nhận xét

2 Bài mới: ( 30 phút)

a) Giới thiệu bài

GV giới thiệu và ghi đầu bài

b) Hớng dẫn kể chuyện

*) GV kể chuyện

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa

- GV kể chuyện lần 1: Yêu cầu HS nghe và ghi lại

các tên nhân vật trong chuyện

- Yêu cầu HS đọc tên các nhân vật vừa ghi đợc

GV ghi nhanh lên bảng

- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính ở mỗi tranh Khi

có câu trả lời đúng, GV kết luận và ghi dới mỗi

tranh

+ Tranh 1: Chú bé Giô- dép bị chó cắn đợc mẹ đa

đến nhờ lu- i pa- xtơ cứu chữa

+ Tranh 2: Pa- xtơ trăn trở, suy nghĩ về phơng cách

chữa trị cho em bé

+ Tranh 3: Pa- xtơ quyết định phải tiêm vắc xin

cho Giô- dép

+ Tranh 4: Pa- xtơ thức suốt đêm ròng để quyết

định tiêm mũi thứ 10 cho em bé

+ Tranh 5 Sau 7 ngày chờ đợi, Giô- dép vẫn bình

yên và mạnh khoẻ

+ Tranh 6: Tợng đài Lu-i Pa- xtơ ở Viện chống dại

mang tên ông

*) Kể trong nhóm:

- Yêu cầu HS kể nối tiếp theo từng tranh, trao đổi

về ý nghĩa của câu chuyện GV đi giúp đỡ những

nhóm gặp khó khăn Yêu cầu tất cả HS trong nhóm

đều phải tham gia kể chuyện

*) Kể trớc lớp:

- Gọi HS kể tiếp nối

- Gọi HS kể toàn chuyện

- Khuyến khích HS dới lớp đặt câu hỏi cho bạn kể

chuyện

- GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:

+ Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ rất nhiều trớc khi

tiêm vắc-xin cho Giô- dép?

2 HS nối tiếp thực hiện yêu cầu Nhận xét bạn kể

- Lắng nghe,ghi đầu bài theo GV

- Quan sát

- HS lắng nghe và ghi tên các nhân vật trong câu chuyện

- 2 HS đọc tên các nhân vật trong chuyện

- HS lắng nghe kết hợp quan sát tranh

- HS thảo luận nhóm và nêu nội dung chính của từng tranh

HS kể nối tiếp trong nhóm

- 2 nhóm HS ( nhóm 6) thi kể Mỗi HS chỉ kể về nội dung 1 tranh

- 2 HS kể toàn truyện trớc lớp

- HS nêu ý kiến:

+ Vì vắc-xin dại do ông chế rađã thí nghiện có kết quả trên loài vật nhng cha lần nào đợc thí nghiệm trên cơ thể

Trang 7

+ Câu chuyện muốn nói điều gì?

- Nhận xét

3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)

+Chi tiết nào trong câu chuyện làm em nhớ nhất?

- KL: Bác sĩ Lu-i Pa-xtơ đã để lại một công trình

khoa học vĩ đại cho loài ngời Thành công của ông

bắt nguồn từ lòng nhân hậu Để cứu em bé bị chó

dại cắn, Pa-xtơ đã đi đến một quyết định táo bạo:

dùng thuốc chữa bệnh dại mới thí nghiệm ở động

vật để tiêm cho em bé Ông đã thực hiện việc này

một cách thận trọng, tỉnh táo, có tính toán, cân

nhắc Ông đã dồn tất cả tâm trí và sức lực để theo

dõi tiến triển của quá trình điều trị Cuối cùng ông

đã thành công Loài ngời có thêm một loại thuốc

chữa bệnh mới

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho ngời thân nghe

và chuẩn bị những câu chuyện nói về những ngời

góp sức minh chống lại đối nghèo, lạc hâu, vì hạnh

phúc của nhân dân

ngời Pa-xtơ muốn em bé khỏi bệnh nhng không dám lấy em làm vật thí nghiệm Ông sợ có tai biến

+ Câu chuyện ca ngợi tài năng và lòng nhân hậu, yêu thơng con ngời hết mực của bác sĩ Pa-xtơ Tài năng và lòng nhân hậu đã giúp ông cống hiến cho loài ngời một phát minh khoa học lớn lao

+ HS nối nhau nêu ý kiến

Lắng nghe

- Ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201

Môn: Tập đọc

Tiết : 28

Hạt gạo làng ta

I Mục tiêu

1 Đọc: Đọc đúng các tiếng từ khó: làng ta, ai nấu, tháng sáu, trút trên,

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ Chú ý đọc vắt dòng, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả

2 Hiểu: - Hiểu nghĩa các từ: Kinh Thầy, hào giao thông, quang tranh,

- Hiểu nội dung bài: Hạt gạo đợc làm lên từ mồ hôi công sức của cha mẹ, của các bạn thiếu nhi là tấm lòng nhân hậu của hậu phơng góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì chống Mĩ

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh họa bài đọc

- Băng nhạc bài hát Hạt gọa làng ta.

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Kiểm tra (5 phút)

- Gọi 2 HS nối nhau đọc bài Chuỗi ngọc lam và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

+ Em nghĩ gì về các nhân vật trong câu chuyện

này?

+ Câu chuyện nói về điều gì?

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và TLCH

- Nhận xét

2 Bài mới: ( 30 phút)

a) Giới thiệu bài

- GV cho HS nghe bài hát Hạt gạo làng ta và

2 HS nối nhau đọc bài và lần lợt trả lời các câu hỏi

+3 nhân vật trong câu chuyện đều là những con ngời có tấm lòng nhân hậu + Ca ngợi những con ngời có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thơng, đem lại niềm vui cho ngời khác

Lắng nghe, trả lời câu hỏi và ghi đầu bài

Trang 8

hoi: Em có biết đây là bài hát nào? GV giới

thiệu

b) Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

*) Luyện đọc

- Gọi 5 HS nối nhau đọc 5 khổ thơ

- Yêu cầu HS nêu những từ khó đọc GV viết

nhanh lên bảng

- Cho HS luyện đọc cá nhân, đồng thanh các từ

khó

- Lu ý HS đọc vắt dòng các dòng thơ:

+ Có vị phù sa

Của sông Kinh Thầy

+ Những tra tháng sáu

Nớc nh ai nấu

Chết cả cá cờ

- Lu ý HS ngắt rõ 2 câu:

Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy.

- Gọi HS đọc phần chú giải, GV ghi 1 số từ

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu: toàn bài đọc với giọng tình cảm,

nhẹ nhàng, tha thiết

*) Tìm hiểu bài

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu đọc

thầm bài, trao đổi và TLCH trong SGK

- GV nêu từng câu hỏi, mời đại diện HS phát

biểu, yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung:

+ Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo đợc làm nên

từ những gì?

+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của

ngời nông dân để làm ra hạt gạo?

- GV tiểu kết và chốt ý: Hạt gạo đợc làm lên từ

tinh túy của đất

+ Tuổi nhỏ đã góp công sức nh thế nào để làm

ra hạt gạo?

- Cho HS quan sát tranh minh họa và giảng: Để

làm ra hạt gạo phải mất bao mồ hôi công sức

+ Vì sao tác giả lại gọi hạt gạo là “hạt vàng”?

+ Qua phần vừa tìm hiểu, em hãy nêu nội dung

chính của bài thơ

- Ghi nội dung chính của bài

*) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Yêu cầu HS nối nhau đọc từng khổ thơ HS cả

lớp trình bày cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ thơ 2:

+ Treo bảng phụ có ghi sẵn khổ thơ

+ GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng

- Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ

- Nhận xét

5 HS đọc

HS nêu các từ: ai nấu, tháng sáu, hào giao thông,

HS đọc cá nhân, đồng thnh các từ ghi trên bảng

HS lắng nghe GV đọc mẫu và thực hành

đọc vắt dòng

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ

- 1 HS đọc toàn bài

- Lắng nghe và ghi nhớ cách đọc

- HS làm việc theo nhóm 4

- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, HS khác bổ sung, cả lớp đi đến thống nhất:

+ Hạt gạo đợc làm nên từ vị phù sa, từ nớc trong hồ, từ công lao của mẹ

+ Giọt mồ hôi sa Những tra tháng sáu

- Lắng nghe + Các bạn đã cùng mọi ngời tát nớc chống hạn, bắt sâu, gánh phân bón lúa

Lắng nghe

- Thảo luận nhóm + Hạt gạo đợc làm từ mồ hôi công sức và tấm lòng của hậu phơng góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì chống Mĩ

- HS nối tiếp nhau trình bày từng khổ thơ

và thống nhát tìm ra giọng đọc chung cho toàn bài và các từ ngữ cần nhấn giọng

- Lắng nghe GV đọc mẫu và tìm giọng đọc

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- 3 HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 2

- Luyện đọc thuộc lòng trong nhóm

- 1 HS đọc

Trang 9

3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)

- Yêu cầu cả lớp hát bài Hạt gạo làng ta

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và đọc

trớc bài Buôn Ch Lênh đón cô giáo.

- HS cả lớp hát

- Lắng nghe, ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201

Môn: Tập làm văn

Tiết : 27

Làm biên bản cuộc họp

I Mục tiêu

- Hiểu thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức của biên bản, nội dung, tác dụng của biên bản, trơng hợp nào cần lập biên bản, trờng hợp nào không cần lập biên bản

II Đồ dùng dạy- học

- Một trong các mẫu đơn đã học

- Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1 Kiểm tra: (5 phút)

- Yêu cầu 3 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình một

ng-ời mà em thờng gặp

- Nhận xét

2 Bài mới: ( 30 phút)

a) Giới thiệu bài

GV nêu mục tiêu của tiết học và ghi đầu bài

b) Tìm hiểu ví dụ

- Yêu cầu HS đọc biên bản đại hội chi đội

- Gọi HS đọc yêu câu bài tập

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để hoàn

thành bài Gợi ý cách làm bài cho HS:

+ Đọc kĩ biên bản đại hội chi đội

+ Trao đổi, trả lời miệng từng câu hỏi

+ Ghi vắn tắt câu trả lời vào nháp

- Yêu cầu nhóm làm vào giấy khổ to dán lên bảng,

nối tiếp nhau TL từng câu hỏi GV cùng cả lớp

nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kêt luận lời giải đúng

a) Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì?

b) Cách mở đầu và kết thúc văn bản có điểm gì

giống và khác so với mở đầu và kết thúc đơn?

3 HS lên bảng đọc đoạn văn

- Lắng nghe và ghi đầu bài

- 2 HS nối nhau đọc thành tiếng

- 1 HS đọc

- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi

- 1 nhóm viết vào giấy khổ to

- 1 nhóm trình bày ý kiến, các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến

a) Chi đội lớp 5A ghi biên bản để nhớ các sự việc đã xảy ra, ý kiến của mọi ngời, những điều đã thống nhất, nhằm thực hiện đúng những

điều đã thống nhất, xem xét lại khi cần thiết

b) Cách mở đầu:

+ Giống: có Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản

+ Khác: biên bản không có tên nơi nhận, thời gian, địa điểm làm biên bản

ở phần nội dung

- Cách kết thúc:

+ Giống: có tên, chữ kí của ngời có trách nhiệm

+ Khác: biên bản của cuộc họp có 2 chữ kí của chủ tịch và th kí, không có lời cảm ơn

Trang 10

c) Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào biên bản.

- Kết luận: Biên bản là văn bản ghi lại nội dung

một cuộc họp hoặc một sự việc diễn ra để làm

bằng chứng Nội dung biên bản gồm có 3 phần:

Phần mở đầu ghi Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản

Phần chính ghi thời gian, địa điểm, thành phần có

mặt, nội dung sự việc Phần kết thúc ghi tên, chữ kí

của ngời có trách nhiệm

+ Biên bản là gì? Nôi dung biên bản gồm có mấy

phần?

c) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

d) Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp

Yêu cầu HS giải thích trờng hợp đó tại sao lại cần

lập biên bản, tại sao lại không cần lập biên bản

- Gọi HS phát biểu ý kiến, GV nhanh những lí do

của từng trờng hợp lên bảng

- Nhận xét, khen ngợi tinh thần là việc của từng

nhóm

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)

+ Biên bản là gì? Nội dung của biên bản gồm

những phần nào?

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài

sau

c) Những điều cần ghi biên bản: thời gian địa điểm, thành phần tham dự, chủ tọa, th kí, nội dung họp: diễn biến tóm tắt, các kết luận của cuộc họp, chữ kí của chủ tịch và th kí

Lắng nghe

2 HS nối nhau trả lời theo khả năng ghi nhớ của mình

- 1HS đọc

- 1 HS đọc

- HS làm việc theo nhóm đôi

- 6 HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến, các HS khác theo dõi, nhận xét và thống nhất câu trả lời

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 4 HS lên bảng đặt tên cho các biên bản cần lập

- Nêu ý kiến, nhận xét bài bạn

- 2HS trả lời

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Luyện từ và câu

Tiết : 28

Ôn tập về từ loại

I Mục tiêu

- Ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về động từ, tính từ, quan hệ từ

- Sử dụng động từ, tính từ, quan hệ từ để viết đoạn văn

II Đồ dùng dạy- học

- Bảng phụ

- Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu.

1 Kiểm tra (5 phút)

- Yêu cầu HS tìm danh từ chung, danh từ riêng,

đại từ có trong đoạn văn sau:

Bé Mai dẫn Tâm ra vờn chơi Mai khoe:

- 1 HS lên bảng làm bài HS ở dới làm vào nháp

KQ: + DT chung: bé, vờn, chim, tổ

Ngày đăng: 27/08/2016, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w