TUẦN 11 Thứ ngày tháng năm 201Môn: Tập đọc Tiết: 21 Chuyện một khu vườn nhỏI. Mục tiêu:1. Đọc: Đọc đúng các tiếng, từ : rủ rỉ, leo trèo, xoè ra, lá nâu, săm soi, líu ríu… Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọngk các từ ngữ gợi tả.2. Hiểu: Hiểu các từ ngữ trong bài: săm soi, cầu viện,… Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quí thiên nhiên của 2 ông cháu. Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh.II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trang 102 SGK Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:Hoạt động dạy của thầyHoạt động học của trò1. GV giới thiệu chủ điểm: ( 3 phút ) + Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên là gì? + Tên chủ điểm nói lên điều gì? + Hãy mô tả bức tranh minh hoạ cho chủ điểm?2. Bài mới: ( 35 phút )a. Giới thiệu bài: ( 1 p ) Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:Bức tranh vẽ cảnh gì? GV giới thiệu và ghi đầu bài:b. HD đọc và tìm hiểu bài: Luyện đọc: ( 10 p ) Gọi 1 HS khá đọc cả bài. Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài.( lần 1 ). GV ghi bảng các từ khó đọc, yêu cầu HS luyện đọc các từ đó. GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng em: lá dày, ngọ nguậy, líu ríu,.. Gọi tiếp 3 HS đọc lượt 2. Hỏi các em về nghĩa của các từ : săm soi, cầu viện, ban công. Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. Gọi 2 nhóm đọc bài. Gọi 1 HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm toàn bài giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.Giọng đọc thể hiện rõ tính cách của ông và cháu. Tìm hiểu bài: ( 10 p ) Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2 của bài. Hỏi: + Bé Thu thích ra ban công để làm gì?+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có đặc điểm gì nổi bật?GV ghi bảng những từ ngữ miêu tả đặc điểm các loài hoa.+ Tại sao bé Thu chưa vui? Gọi 1 HS đọc to đoạn còn lại của bài.+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?+ Em hiểu “ Đất lành chim đậu” là thế nào?GV giảng thêm về từ “đất lành chim đậu”+ Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu?+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?+ Hãy nêu nội dung chính của bài?Kết luận: Thiên nhiên mang lại rất nhiều ích lợi cho con người.... Đọc diễn cảm: ( 14 p ) Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn. Yêu cầu HS theo dõi tìm cách đọc hay. ở 2 đoạn đầu của bài, ta thấy khu vườn nhà bé Thu có nhiều loài cây đẹp. Khi đọc ta cần đọc như thế nào? Gọi 2 HS đọc 2 đoạn đầu. YC các HS khác nhận xét. Tổ chức cho HS đọc đoạn 3:+ Treo bảng phụ chép sẵn đoạn 3.+ GV đọc mẫu.+ Để đọc hay đoạn này ta cần đọc với giọng như thể nào?+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. Gọi HS thi đọc diễn cảm Nhận xét, cho điểm từng HS Tổ chức cho HS đọc theo vai. Nhận xét, khen HS đọc đúng lời nv3. Củng cố dặn dò:( 2 phút ) Gọi HS nhắc lại nội dung của bài. NX tiết học. có ý thức làm cho MT sạch Chủ điểm: Giữ lấy màu xanh Nhiệm vụ của chúng ta là bảo vệ MT. 1 HS mô tả. Cảnh ba ông cháu đang trò chuyện trên một ban công có nhiều cây xanh. HS lắng nghe, ghi đàu bài cùng GV. 1 HS đọc to toàn bài. Từng cặp 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn như trong SGK. HS luyện đọc từ khó. 1 HS đọc phần chú giải. 3 HS nêu nghĩa 3 từ GV nêu. HS luyện đọc theo cặp, đọc nối tiếp từng đoạn của bài ( 2 vòng ) 1 HS đọc to trước lớp. HS lắng nghe. Cả lớp đọc thầm theo yêu cầu của GV và trả lời câu hỏi.+ ngắm nhìn cây cối, nghe ông giảng về từng loại cây.+ HS dựa vào SGK để nêu.+ Vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà Thu chưa phải là vườn.+ Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình là vườn.+ Nơi tốt lành, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con người đến sinh sống, làm ăn.+ Hai ông cháu Thu rất yêu thiên nhiên, chăm sóc cây tỉ mỉ.+ Mỗi người hãy yêu quí thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống xung quanh.+ 2 HS nêu nội dung của bài, cả lớp ghi vở 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài. Giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ đúng , nhấn giọng từ ngữ tả vẻ đẹp của các loài cây. 2 HS lần lượt đọc.HS lớp NX Theo dõi GV đọc Chú ý phân biệt giọng của hai nhân vật ông và cháu. 2 HS ngồi cạnh nhau luyện đọc. 3 đến 5 HS thi đọc, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 3 HS đọc theo vai. 2 HS nhắc lại nội dung của bài. HS lắng nghe.
Trang 1Tuần 11 Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Tập đọc
Tiết: 21
Chuyện một khu vờn nhỏ
I Mục tiêu:
1 Đọc:
- Đọc đúng các tiếng, từ : rủ rỉ, leo trèo, xoè ra, lá nâu, săm soi, líu ríu…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọngk các từ ngữ gợi tả
2 Hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: săm soi, cầu viện,…
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quí thiên nhiên của 2 ông cháu Có ý thức làm đẹp môi tr-ờng sống trong gia đình và xung quanh
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ trang 102 SGK- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:–
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 GV giới thiệu chủ điểm: ( 3 phút )
+ Chủ điểm hôm nay chúng ta học có
tên là gì? + Tên chủ điểm nói lên điều gì?
+ Hãy mô tả bức tranh minh hoạ cho
chủ điểm?
2 Bài mới: ( 35 phút )
a Giới thiệu bài: ( 1 p )
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:
Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV giới thiệu và ghi đầu bài:
b HD đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: ( 10 p )
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài
( lần 1 ) GV ghi bảng các từ khó đọc, yêu
cầu HS luyện đọc các từ đó
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng em: lá dày, ngọ nguậy, líu ríu,
- Gọi tiếp 3 HS đọc lợt 2 Hỏi các em về
nghĩa của các từ : săm soi, cầu viện, ban
công
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 nhóm đọc bài
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng đọc nhẹ
nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng
ở những từ ngữ gợi tả.Giọng đọc thể hiện
rõ tính cách của ông và cháu
* Tìm hiểu bài: ( 10 p )
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2 của bài
- Chủ điểm: Giữ lấy màu xanh
- Nhiệm vụ của chúng ta là bảo vệ MT
- 1 HS mô tả
- Cảnh ba ông cháu đang trò chuyện trên một ban công có nhiều cây xanh
- HS lắng nghe, ghi đàu bài cùng GV
- 1 HS đọc to toàn bài
- Từng cặp 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn nh trong SGK
- HS luyện đọc từ khó
- 1 HS đọc phần chú giải 3 HS nêu nghĩa
3 từ GV nêu
- HS luyện đọc theo cặp, đọc nối tiếp từng
đoạn của bài ( 2 vòng )
- 1 HS đọc to trớc lớp
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm theo yêu cầu của GV và trả lời câu hỏi
Trang 2- Hỏi: + Bé Thu thích ra ban công để làm
gì?
+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu
có đặc điểm gì nổi bật?
GV ghi bảng những từ ngữ miêu tả đặc
điểm các loài hoa
+ Tại sao bé Thu cha vui?
- Gọi 1 HS đọc to đoạn còn lại của bài
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công,
Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
+ Em hiểu “ Đất lành chim đậu” là thế
nào?
GV giảng thêm về từ “đất lành chim đậu”
+ Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé
Thu?
+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Hãy nêu nội dung chính của bài?
Kết luận: Thiên nhiên mang lại rất nhiều
ích lợi cho con ngời
* Đọc diễn cảm: ( 14 p )
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn Yêu cầu
HS theo dõi tìm cách đọc hay
- ở 2 đoạn đầu của bài, ta thấy khu vờn nhà
bé Thu có nhiều loài cây đẹp Khi đọc ta
cần đọc nh thế nào?
- Gọi 2 HS đọc 2 đoạn đầu YC các HS
khác nhận xét
- Tổ chức cho HS đọc đoạn 3:
+ Treo bảng phụ chép sẵn đoạn 3
+ GV đọc mẫu
+ Để đọc hay đoạn này ta cần đọc với
giọng nh thể nào?
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm từng HS
- Tổ chức cho HS đọc theo vai
- Nhận xét, khen HS đọc đúng lời n/v
3 Củng cố- dặn dò:( 2 phút )
+ ngắm nhìn cây cối, nghe ông giảng về từng loại cây
+ HS dựa vào SGK để nêu
+ Vì bạn Hằng ở nhà dới bảo ban công nhà Thu cha phải là vờn
+ Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình là vờn
+ Nơi tốt lành, thanh bình sẽ có chim về
đậu, sẽ có con ngời đến sinh sống, làm ăn + Hai ông cháu Thu rất yêu thiên nhiên, chăm sóc cây tỉ mỉ
+ Mỗi ngời hãy yêu quí thiên nhiên, làm
đẹp môi trờng sống xung quanh
+ 2 HS nêu nội dung của bài, cả lớp ghi vở
- 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài
- Giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ đúng , nhấn giọng từ ngữ tả vẻ đẹp của các loài cây
- 2 HS lần lợt đọc.HS lớp NX
- Theo dõi GV đọc
- Chú ý phân biệt giọng của hai nhân vật
ông và cháu
- 2 HS ngồi cạnh nhau luyện đọc
- 3 đến 5 HS thi đọc, cả lớp bình chọn bạn
đọc hay nhất
- 3 HS đọc theo vai
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài
- HS lắng nghe
Trang 3Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Chính tả
Tiết: 11
Luật Bảo vệ Môi trờng
I Mục tiêu:
- Nghe – viết chính xác, đẹp một đoạn trong luật bảo vệ môi trờng
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l / n hoặc âm cuối n / ng
II Đồ dùng dạy- học:
- Thẻ chữ ghi các tiếng : lắm- nắm, lấm- nấm, lơng- nơng, lửa- nửa,…
- Bút dạ, bảng phụ để làm BT 3
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Giới thiệu : ( 3 phút )
- Nhận xét chung về chữ viết của HS trong
bài kiểm tra giữa kì
2 Bài mới: ( 35 phút )
a, Giới thiệu bài: Bài chính tả hôm nay các
em cùng nghe viết Điều3, khoản 3 trong
Luật bảo vệ môi trờng và làm bài tập chính
tả.( GV ghi tên đầu bài)
- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b)Hớng dẫn HS nghe- viết chính tả:(25p)
* Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi HS đọc đoạn luật trong SGK
- Hỏi: + Điều 3, khoản 3 trong Luật bảo vệ
môi trờng có nội dung là gì?
* Hớng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa
tìm đợc
* Viết chính tả:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả
- Nhắc các em chú ý cách trình bày điều
luật Xuống dòng ở tên điều khoản và khái
niệm “ hoạt động môi trờng” đặt trong
ngoặc kép
- Đọc cho HS viết bài chú ý nhắc nhở các
em t thế ngồi viết
* Soát lỗi, chấm bài:
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau để
soát lỗi
- HS lắng nghe
- Lắng nghe, ghi đầu bài cùng GV
- Lắng nghe, xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS đọc bài viết trong SGK
+ Điều 3, khoản 3 trong Luật bảo vệ môi trờng nói về hoạt động bảo vệ môi trờng, giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trờng
- HS nêu các từ khó VD: môi trờng,
phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên,…
- HS luyện viết 1 số từ và cả lớp đọc
đồng thanh các từ đó
- HS đọc thầm
- Lắng nghe
- HS viết bài theo GV đọc
- HS soát lỗi theo cặp
Trang 4- GV chấm một số bài của HS, nhận xét.
c) Hớng dẫn làm bài tập chính tả ( 10p)
Bài 2a :
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Tổ chức cho HS làm bài dới dạng trò chơi
GV hớng dẫn chơi:
+ Mỗi nhóm cử 3 HS tham gia thi 1 HS đại
diện lên bốc thăm nếu gắp đúng cặp từ nào,
HS nhóm đó phải tìm từ ngữ có cặp từ đó
- Tổ chức 8 nhóm HS thi Mỗi cặp từ 2
nhóm thi
- GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc lại một số cặp từ ngữ phân
biệt âm đầu l / n trên bảng
- Yêu cầu HS viết vở
Bài 3a :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS thi tìm từ láy theo nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm Các HS trong
nhóm tiếp nối nhau lên bảng, mỗi HS viết 1
từ láy, sau đó về chỗ HS khác lên viết tiếp
- Tổng kết cuộc thi, đại diện nhóm đọc các
từ vừa tìm đợc, GV cùng cả lớp nhận xét
dúng, sai
3 Củng cố- dặn dò: ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các từ vừa tìm đợc và
chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc to yêu cầu BT
- Theo dõi GV hớng dẫn
- HS tham gia chơi thi tìm từ theo nhóm
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Viết vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Tiếp nối nhau tìm từ
- Đại diện nhóm đọc các từ láy mà nhóm mình vừa tìm
- Viết vào vở một số từ láy
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 5Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Luyện từ và câu
Tiết: 21
Đại từ xng hô
I Mục tiêu:
- HS hiểu đợc thế nào là đai từ xng hô.
- Nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn
- Sử dụng đại từ xng hô thích hợp trong đoạn văn hay trong lời nói hàng ngày
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu– :
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra : ( 2 phút)
- Nhận xét bài kiểm tra giữa kì của HS
2 Bài mới: ( 35 phút )
a Giới thiệu bài: ( 1 p )
- Đại từ là gì? Đặt câu có đại từ
- GV giới thiệu về đại từ xng hô, ghi đầu bài
b Nhận xét: ( 15 P )
Bài 1 :
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập 1
- GV lần lợt hỏi để HS phân tích ví dụ :
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Các nhân vật làm gì?
+ Những từ nào đợc in đậm trong đoạn văn?
+ Những từ đó dùng để làm gì?
+ Những từ nào chỉ ngời nghe?
+ Từ nào chỉ ngời hay vật đợc nhắc tới?
* Kết luận: Những từ in đậm trong đoạn văn
trên đợc gọi là đại từ xng hô.Đại từ xng hô
dùng để chỉ mình hay ngời khác khi giao
tiếp
- Hỏi: Thể nào là đại từ xng hô?
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài; nhắc HS chú ý lời
nói của hai nhân vật : cơm và chị Hơ Bia
- Gọi HS đọc lời của từng nhân vật
+ Theo em, cách xng hô của mỗi nhân vật ở
đoạn văn trên thể hiện thái độ của ngời nói
nh thế nào?
- GV nêu kết luận về cách sử dụng từ ngữ thể
hiện thái độ khi giao tiếp
- HS lắng nghe
- 2 HS nêu ý kiến về đại từ và cho ví dụ
- Ghi tên đầu bài
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến trả lời
+ Đoạn văn có các n/v: Hơ Bia, cơm và
thóc gạo.
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau, thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
+Những từ chị, chúng tôi, ta, các ngơi, chúng
+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ Bia, cơm, thóc gạo
+ những từ chỉ ngời nghe : chị, các ngơi.
+ Những từ chỉ ngời hay vật đợc nhắc tới: chúng.
- Lắng nghe
- HS tự trả lời theo ý hiểu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc to trớc lớp
- 1 HS trả lời, HS khác bổ sung
- lắng nghe
Trang 6Bài 3 : - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để hoàn thành
bài
- Gọi HS phát biểu, GV ghi lên bảng
- Nhận xét về cách xng hô đúng
c Ghi nhớ: ( 2 p )
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
d Luyện tập: ( 17 p )
Bài 1 :
- Gọi HS đọc YC và Nội dung của BT
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm 2
+ Đọc kĩ đoạn văn
+ Gạch chân dới các đại từ xng hô
+ Đọc kĩ lời nhân vật có ĐT xng hô để thấy
thái độ, tình cảm của mỗi n/v
- Gọi đại diện 2 nhóm phát biểu, GV gạch
chân các ĐT
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài và hỏi:
+ Đoạn văn có những n/v nào?
+ Nội dung đoạn văn là gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài tập.Gọi 1 HS làm
trên bảng phụ
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ
3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
trong bài
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS học thuộc ghi nhớ và biết lựa
chọn sử dụng ĐT chính xác, phù hợp
- 1 HS đọc to
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tìm từ
- Tiếp nối nhau phát biểu
+ Với thầy cô : xng là em, con + Với bố mẹ: xng là con.
+ Với anh, chị, em: xng là em, anh (chị) + Với bạn bè : xng là tôi, tớ, mình,…
- 3 HS tiếp nối nhau đọc to phần ghi nhớ Các HS khác đọc thầm để thuộc
- 1 HS đọc
- 2 HS trao đổi, thảo luận theo định hớng của GV
- Tiếp nối nhau phát biểu
- 2 HS tiếp nối nhau đọc to và trả lời
+ Có các n/v: Bồ chao, Tu Hú, …
+ Bồ Chao hốt hoảng kể cho các bạn nghe chuyện nó và Tu Hú gặp cái trụ chống trời…
-HS làm bài trên bảng phụ, HS lớp làm vở
- HS nhận xét bài của bạn
- 1 HS đọc to trớc lớp
- 1 HS nhắc lại
- Lắng nghe
Trang 7Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Kể chuyện
Tiết: 11
Ngời đi săn và con nai
I Mục tiêu:
- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của GV, HS kể lại đơc từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện ngời đi săn và con nai
- Phỏng đoán đợc kết thúc câu chuyện và kể theo hớng mình phỏng đoán
- Hiểu ý nghĩa của truyện: giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ trang 107, SGK
III Các hoạt động dạy học– chủ yếu
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra: ( 5 phút )
- Gọi 2 HS kể về một lần đi thăm cảnh đẹp
ở địa phơng em hoặc ở nơi khác
- Gọi HS nhận xét bạn kể
- Nhận xét, cho điểm từng em
2 Bài mới: ( 33 phút)
a Giới thiệu bài: ( 2p )
- GV gt: Chúng ta đang học chủ điểm Giữ
lấy màu xanh, chủ điểm muốn nói với mọi
ngời hãy biết yêu quý, trân trọng thiên
nhiên Câu chuyện ngời đi săn và con nai
muốn nói với chúng ta điều gì? Các em
cùng nghe- kể lại câu chuyện
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc thầm các
yêu cầu trong SGK
b Hớng dẫn kể chuyện:
* GVkể chuyện: ( 5 p )
- GV kể lần 1: chậm rãi, thong thả; phân
biệt lời của từng n/v, bộc lộ cảm xúc ở
những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp
của con nai và tâm trạng của ngời đi săn
GV kể 4 đoạn tơng ứng với 4 tranh minh
hoạ
- Giải thích: súng kíp là súng trờng loại cũ,
chế tạo theo phơng pháp thủ công
- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh
* Kể trong nhóm: ( 7 p )
- Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm 5
theo hớng dẫn
+ Yêu cầu từng em kể từng đoạn trong
nhóm theo tranh
+ Dự đoán kết thúc của câu chuyện: Ngời đi
- 2 HS kể chuyện
- Nhận xét
- HS lắng nghe
- Quan sát tranh
- HS theo dõi
- Lắng nghe, quan sát
- HS thảo luận nhóm 5 theo hớng dẫn của GV
Trang 8săn có bắn con nai không? chuyện gì sẽ xảy
ra sau đó?
+ Kể lại câu chuyện theo kết thúc mà mình
dự đoán
- GV giúp đỡ từng nhóm.Nhắc các em kể
bằng lời của mình
* Kể trớc lớp: ( 19 p )
- Tổ chức cho các nhóm thi kể GV ghi
nhanh kết thúc câu chuyện theo phỏng đoán
của từng nhóm
Ví dụ: Thấy con nai đẹp quá, ngời đi săn
ngây ngời ra ngắm khẩu súng bỗng tuột
khỏi tay, rơi một tiếng khô khốc trên lá
rừng Con nai giật mình chạy vào trong
khoảng tối sẫm Ngời đi săn lẳng lặng nhặt
khẩu súng, đeo lên vai, lững thững bớc đi
những bớc nhẹ nhàng từ đó anh không bao
giờ chạm đến khẩu súng săn đó nữa
- GV kể tiếp đoạn 5
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- HS kể xong có thể đặt câu hỏi cho các bạn
về nội dung và ý nghĩa câu chuyện
+ Vì sao ngời đi săn không bắn con nai?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
- GV nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố- dặn dò: ( 2 phút )
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
- Nhận xét tiết học, khen những HS, nhóm
kể hay
- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho ngời nhà
nghe
- Chuẩn bị bài sau
- 5 HS trong nhóm thi kể tiếp nối từng
đoạn của truyện ( 2 nhóm kể )
- Lắng nghe
-3 HS kể toàn bộ câu chuyện
- HS dới lớp trả lời câu hỏi mà bạn đa ra + Vì ngời đi săn thấy con nai đẹp, đáng yêu
+ Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo
vệ các loài vật quí Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên
- HS nhắc lại ý nghĩa của truyện
- Lắng nghe
- ghi nhớ
Trang 9Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Tập đọc
Tiết: 22
Tiếng vọng
I Mục tiêu:
1 Đọc: - đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó: ngon lành, lạnh ngắt, chim non, rung lên, đá,lở
- Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cụm từ, nhấn giọng các
từ ngữ gợi tả cảm xúc xót thơng, ân hận của tác giả
2 Hiểu: - Nội dung bài: tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả vì sự vô tâm đã đẻ chú chim
sẻ nhỏ phải chết thê thảm
- Hiểu đợc tác giả muốn nói: Đừng vô tình trớc những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ trang 108, SGK - Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1.Kiểm tra: ( 4 phút )
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn của bài
“chuyện một khu vờn nhỏ” và TL câu hỏi:
+ Em thích nhất loài cây nào ngoài ban công
nhà bé Thu? Vì sao?
+ Nêu nội dung chính của bài văn là gì?
2 Bài mới: ( 34 phút )
a Giới thiệu bài: ( 1 p )
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả
những gì vẽ trong tranh
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: ( 10 p )
+ HS đọc cá nhân: Gọi 2 HS tiếp nối nhau
đọc 2 đoạn của bài ( 2 lợt )
- GV chú ý sửa lỗi phát âm: nằm, ngon lành,
lạnh ngắt, rung lên, …
- Nhắc HS ngắt câu : Đêm ấy/ tôi nằm
trong chăn/ nghe cánh chim đập cửa.
+ HS luyện đọc theo cặp: Yêu cầu 2 HS ngồi
cùng bàn tiếp nối nhau đọc bài 2 lợt
- Gọi 2 em đọc toàn bài thơ
- GV mẫu bài thơ Chú ý: Giọng đọc nhẹ
nhàng, trầm buồn; bộc lộ cảm xúc day dứt,
xót thơng, ân hận Nhấn giọng những từ ngữ
: chết rồi, ấm áp, giữ chặt, lạnh ngắt, mãi
mãi, rung lên, đá lở,…
* Tìm hiểu bài: ( 13 p )
- Tổ chức cho HS hoạt đọng nhóm 4, cùng
đọc thầm bài, trao đổi, trả lời các câu hỏi
- 2 HS lên bảng đọc và trả lời các câu hỏi
- Một chú bé với gơng mặt buồn, ngoài cửa sổ là hình ảnh chú chim chết
- Mở vở ghi đầu bài cùng GV
- HS đọc bài theo trình tự
+ HS 1: Con chim sẻ chẳng ra đời.
+ HS 2: Đêm tôi trên ngàn.
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- HS đọc toàn bài thành tiếng
- Theo dõi, lắng nghe
- Các nhóm đọc thầm bài thơ, trao đổi, trả lời từng câu hỏi trong SGK
Trang 10trong SGK.
- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các bạn
trao đổi, tìm hiểu bài GV kết luận, bổ sung
câu hỏi
+ Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh nh
thế nào?
+ Vì sao tác giả lại băn khoăn, day dứt trớc
cái chết của con chim?
- GV giảng: Tác giả ân hận vì một chút ích
kỉ, một chút lời biếng, không muốn mình bị
lạnh mà vô tình đã ngây lên hậu quả là cái
chết của chú chim sẻ Nhng có lẽ hình ảnh
để lại ấn tợng sâu sắc trong lòng tác giả
không chỉ là cái chết của chim mẹ Em hãy
tìm hình ảnh khiến tác giả day dứt nhất?
+ Em hãy đặt tên khác cho bài thơ?
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
- GV ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm: ( 10 p )
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài Cả lớp theo
dõi tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ có đoạn 1
- GV đọc mẫu
+ Hãy nêu những từ cần nhấn giọng?
+ Trong đoạn có câu thơ nào dài, cần ngắt
giọng thế nào?
- GV gạch dới từ ngữ cần nhấn giọng và
cách ngắt câu: Đêm ấy/ tôi nằm trong
chăn/ nghe cánh chim đập cửa.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS lên thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm từng em
3 Củng cố- dặn dò: ( 2 phút )
- Tác giả muốn nói với chúng ta điều gì qua
bài thơ?
- Nhận xét giờ học
- 1 HS lên điều khiển các bạn trả lời từng câu hỏi
+1 HS trả lời
+ Vì tác giả nghe tiếng con chim đập cửa trong cơn bão, nhng nằm trong chăn ấm tác giả không muốn mình bị lạnh để ra
mở cửa cho chim sẻ tránh ma
- Lắng nghe
+ Tác giả day dứt nhất là hình ảnh những quả trứng không có mẹ ủ ấp Những quả trứng đêm đêm lăn vào giấc ngủ của tác giả nh đá lở trên núi
+ HS tự đặt tên.( 3 HS nêu) + Bài thơ là tâm trạng day dứt, ân hận của tác giả vì vô tâm dã gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc
- Theo dõi GV đọc và tìm từ cần chú ý nhấn giọng
- 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe
- 3đến 5 HS thi đọc
- Chúng ta hãy yêu quí thiên nhiên, đừng vô tình với những sinh linh bé nhỏ quanh mình Sự vô tình có thể khiến chúng ta thành kẻ ác, phải ân hận suốt đời