TUẦN: 10 Thứ ngày tháng năm 201Môn : Tiếng ViệtÔn tập giữa học kì I ( Tiết 1)I. Mục tiêu: Kiểm tra đọc ( lấy điểm ) các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần + Đọc trôi chảy, phát âm rõ, ngắt nghỉ hơi đúng, đọc diễn cảm thể hiện được nội dung bài, cảm xúc của nhân vật.+ Trả lời được từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài học. Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong 3 chủ điểm: Việt Nam Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên.II. Đồ dùng dạy học: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9. Phiếu kẻ sẵn bảng ở bài 2 trang 95.III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:Hoạt động dạy của thầyHoạt động học của trò1. Giới thiệu bài: ( 2 phút)GV nêu mục đích tiết học và ghi tên bài lên bảng.2. Kiểm tra tập đọc: ( 25 phút) Gọi HS lên bảng gắp thăm bài đọc. Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. GV cho điểm từng HS.3. HD làm bài tập: ( 10 phút ) Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu BT. GV hỏi: + Em đã được học những chủ điểm nào? + Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả của các bài thơ ấy? Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4. GV phát giấy cho các nhóm . Gọi 2 nhóm làm vào giấy khổ to dán phiếu lên bảng và đọc bài làm của nhóm mình. GV cùng cả lớp NX, bổ sung. GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. HS lắng nghe. Lần lượt từng HS gắp thăm bài( 5 HS)về chỗ chuẩn bị. HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi. 1 HS đọc to yêu cầu bài. HS giở mục lục SGK đọc và trả lời:+ Các chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên.+Sắc màu em yêu ( Phạm Đình Ân)+ Bài ca về trái đất ( Định Hải )+ Ê mi li con..( Tố Hữu )+ Tiếng đàn Ba la lai ca trên sông Đà( Quang Huy)+ Trước cổng trời (Nguyễn Đình ánh) Các nhóm làm việc theo yêu cầu. 2 nhóm làm bài vào giấy khổ to. Đại diện 2 nhóm trình bày. HS theo dõi. Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dungViệt Nam – Tổ quốc emSắc màu em yêuPhạm Đình ÂnEm yêu tất cả những sắc màu gắn với cảnh vật, con người trên đất nước VN.Cánh chim hoà bìnhBài ca về trái đấtĐịnh HảiTrái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìn cho trái đất bình yên, không có chiến tranh.Ê mi li, con…Tố HữuChú Mo xi xơn đã tự thiêu trước bộ quốc phòng Mĩ để phản đối cuộc chiến tranh XL của Mĩ ở VN.Con người với thiên nhiênTiếng đàn Ba la lai –ca trên sông ĐàQuang HuyCảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô gái Nga chơi đàn trên công trường thuỷ điện sông Đà vào một đêm trăng đẹpTrước cổng trờiNguyễn Đình ÁnhVẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của “ cổng trời” ở vùng núi nước ta.4. Củng cố dặn dò: ( 3 phút ) Nhận xét tiết học. Yêu cầu những HS có điểm chưa đạt, về nhà luyện đọc thêm . Dặn HS về ôn lại nội dung chính của từng bài tập đọc.
Trang 1Tuần: 10 Thứ ngày tháng năm 201
Môn : Tiếng Việt
Ôn tập giữa học kì I
( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc ( lấy điểm ) các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần
+ Đọc trôi chảy, phát âm rõ, ngắt nghỉ hơi đúng, đọc diễn cảm thể hiện đợc nội dung bài, cảm xúc của nhân vật
+ Trả lời đợc từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài học
- Lập đợc bảng thống kê các bài thơ đã học trong 3 chủ điểm: Việt Nam- Tổ quốc
em, Cánh chim hoà bình, Con ngời với thiên nhiên
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Phiếu kẻ sẵn bảng ở bài 2 trang 95
III Các hoạt động dạy học– chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Giới thiệu bài: ( 2 phút)
GV nêu mục đích tiết học và ghi tên bài lên
bảng
2 Kiểm tra tập đọc: ( 25 phút)
- Gọi HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm đợc và trả
lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV cho điểm từng HS
3 HD làm bài tập: ( 10 phút )
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV hỏi:
+ Em đã đợc học những chủ điểm nào?
+ Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả của các
bài thơ ấy?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- GV phát giấy cho các nhóm
- Gọi 2 nhóm làm vào giấy khổ to dán phiếu
lên bảng và đọc bài làm của nhóm mình
- GV cùng cả lớp NX, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- HS lắng nghe
- Lần lợt từng HS gắp thăm bài( 5 HS)
về chỗ chuẩn bị
- HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc to yêu cầu bài
- HS giở mục lục SGK đọc và trả lời: + Các chủ điểm: Việt Nam Tổ quốc–
em, Cánh chim hoà bình, Con ngời với thiên nhiên.
+Sắc màu em yêu ( Phạm Đình Ân)
+ Bài ca về trái đất ( Định Hải )
+ Ê- mi- li con ( Tố Hữu )
+ Tiếng đàn Ba- la- lai- ca trên sông Đà
( Quang Huy) + Trớc cổng trời (Nguyễn Đình ánh)
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu
- 2 nhóm làm bài vào giấy khổ to
- Đại diện 2 nhóm trình bày
- HS theo dõi
Trang 2Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung
Việt Nam –
Tổ quốc em Sắc màu em yêu Phạm Đình Ân Em yêu tất cả những sắc màu gắn với cảnh vật, con
ngời trên đất nớc VN
Cánh chim
hoà bình Bài ca về trái đất Định Hải
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìn cho trái đất bình yên, không có chiến tranh
Ê- mi- li, con… Tố Hữu Chú Mo- xi- xơn đã tự thiêu trớc bộ quốc phòng Mĩ để
phản đối cuộc chiến tranh
XL của Mĩ ở VN
Con ngời với
thiên nhiên
Tiếng đàn Ba- la- lai ca trên –
sông Đà
Quang Huy
Cảm xúc của nhà thơ trớc cảnh cô gái Nga chơi đàn trên công trờng thuỷ điện sông Đà vào một đêm trăng
đẹp
Trớc cổng trời Nguyễn Đình ánh
Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của
“ cổng trời” ở vùng núi nớc ta
4 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )
- Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS có điểm cha đạt, về nhà luyện đọc thêm
- Dặn HS về ôn lại nội dung chính của từng bài tập đọc
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–
Trang 3Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Tiếng việt
Ôn tập giữa học kì I
( Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra đọc lấy điểm ( yêu cầu nh tiết 1 )
- Nghe- viết chính xác, đẹp bài văn: Nỗi niềm giữ nớc, giữ rừng
- Hiểu nội dung bài văn: Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con ngời đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nớc
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng nh ở tiết 1
III Các hoạt động dạy học– chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )
GV nêu mục tiêu của tiết học, ghi đầu bài
lên bảng
2 Kiểm tra đọc: ( 15 phút )
Tiến hành tơng tự nh tiết 1
- Gọi HS lên bốc thăm và đọc bài theo nội
dung yêu cầu trong phiếu
- GV nêu câu hỏi về nội dung , ý nghĩa của
bài đọc đó
- Cho điểm trực tiếp từng HS
3 Viết chính tả: (20 phút )
a) Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi 1 HS đọc bài văn
- Gọi HS đọc phần chú giải
Kiểm tra lại nghĩa các từ: cầm trịch, canh
cánh, cơ man.
- GV hỏi:
+ Tại sao tác giả lại nói chính ngời đốt
rừng đang đốt cơ man nào là sách?
+ Vì sao những ngời chân chính lại càng
thêm canh cánh nỗi niềm giữ nớc, giũ rừng?
+ Bài văn cho em biết điều gì?
b) HD viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
- Hỏi : Trong bài văn, có những chữ nào
phải viết hoa?
c) Viết bài:
- HS lắng nghe
- 5 HS lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị
- Lần lợt từng em lên đọc bài và trả lời các câu hỏi của GV
- 1 HS đoc bài văn
- 1 HS đọc phần chú giải trong SGK,
3 em tiếp nối nêu nghĩa các từ GV đa ra
+ Vì sách làm bằng bột nứa, bột của
gỗ rừng
+ Vì rừng cầm trịch cho mực nớc sông Hồng, sông Đà
+ Bài văn thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con ngời đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nớc
- HS nêu các từ khó viết : bột nứa, ngợc, giận, nỗi niềm, cầm trịch, đỏ
lừ, canh cánh,…
- Những chữ phải viết hoa : Đà, Hồng
Trang 4- Nhắc nhở HS t thế ngồi viết.
- Đọc cho HS viết bài
d) HD học sinh soát lỗi và chấm điểm 5
bài.
4 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về tiếp tục luyện đọc và học thuộc
lòng
- HS viết bài
- HS soát lỗi theo cặp
- Lắng nghe
- Ghi đầu bài lời dặn dò
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–
Trang 5Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Tiếng việt
Ôn tập giữa học kì I
( Tiết 3)
I Mục tiêu:
- Kiểm tra đọc lấy điểm nh yêu cầu ở tiết 1
- Ôn lại các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong ba chủ điểm nhằm trau dồi kĩ năng cảm thụ văn học, thấy dợc cái hay, cái tinh tế trong quan sát và miêu tả của nhà văn
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )
GV nêu mục tiêu bài học và ghi đầu bài
2 Kiểm tra đọc: (10 phút )
- GV tiến hành nh ở tiết 1 , 2
+ Gọi HS lên gắp thăm ghi tên các bài tập
đọc và về chỗ vhuẩn bị
+ Yêu cầu từng HS lần lợt lên đọc bài theo
yêu cầu trong phiếu và trả lời câu hỏi về nội
dung của bài đó
+ GV nhận xét, cho điểm từng HS
3 Hớng dẫn làm bài tập: ( 25 phút )
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi: Trong các bài tập đọc đã học, bài
nào là văn miêu tả?
GV ghi lên bảng tên 4 bài văn HS nêu
- GV hớng dẫn HS làm bài:
+ Chọn một bài văn miêu tả mà em thích
+ Đọc kĩ bài văn đã chọn
+ Chọn chi tiết mà em thích
+ Giải thích lí do vì sao mình thích chi tiết
ấy.( Có thể viết thành đoạn văn 5 câu, trong
đó lu ý đến nội dung câu văn, các biện pháp
nghệ thuật, cách dùng từ của tác giả.)
- HS lắng nghe
- Các HS lần lợt lên gắp thăm đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc to yêu cầu BT 2
- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu:
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
+ Một chuyên gia máy xúc.
+ Kì diệu rừng xanh.
+ Đất Cà Mau.
- HS nghe GV hớng dẫn, sau đó tự làm bài tập vào vở
Trang 6Khuyến khích HS nói nhiều hơn một chi tiết,
đọc nhiều hơn một bài văn
- Yêu cầu HS làm việc độc lập
- Gọi HS trình bày bài làm của mình GV
chú ý sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho từng HS
- Nhận xét, khen ngợi những HS phát hiện ra
những chi tiết hay trong bài và giải thích đợc
lí do
4 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại DT, ĐT, TT, từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa, các thành ngữ, tục ngữ ở
3 chủ điểm đã học
- 7 đến 10 HS lần lợt trình bày
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- Ghi vở
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–
Trang 7Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Tiếng việt
Ôn tập giữa học kì I
( Tiết 4)
I Mục tiêu:
- Ôn tập và hê thống hoá vốn từ : danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ gắn với
ba chủ điểm đã học
- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa gắn với các vhủ điểm đã học
II Đồ dùng dạy- học:
- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ bảng từ ngữ ở BT 1, BT 2
III Các hoạt động dạy học– chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hớng dẫn làm bài tập: ( 35 phút )
Bài 1: ( 20 p )
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4(7p)
+ Chia nhóm HS
+ Phát giấy khổ to cho 2 nhóm Các nhóm
khác làm vào phiếu nhỏ
+ Yêu cầu HS tìm từ thích hợp viết vào
từng ô
- Yêu cầu 2 nhóm lên dán bài làm của
nhóm mình lên bảng, lần lợt đọc các DT,
ĐT, TT, các thành ngữ, tục ngữ tìm đợc
Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* Ví dụ:
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to yêu cầu của bài tập
- Hoạt động trong nhóm theo định h-ớng của GV
- HS thảo luận và tìm từ ghi vào phiếu
- 3 HS trong mỗi nhóm tiếp nối nhau
đọc từ ngữ của từng chủ điểm Các nhóm khác bổ sung
Hoà bình Con ngời Với thiên nhiên Danh từ Tổ quốc, đất nớc, nớc non,
đồng bào, nông dân, …
Trái đất, cuộc sống, tơng lai, niềm vui, Bầu trời, biển cả,Mơng máng,…
Động từ,
tính từ
Bảo vệ, giữ gìn, xây dựng,
cần cù, giàu đẹp, anh dũng,
kiên cờng,…
Hợp tác, bình yên,
tự do, hạnh phúc, hân hoan,…
Bao la, vời vợi, hùng vĩ, tơi đẹp, Tô điểm,…
Thành ngữ
Tục ngữ Quê cha đất tổ, chôn rau cắtRốn, giang sơn gấm vóc,… Bốn biển một nhà,vui nh mở hội,
Kề vai sát cánh,…
Lên thác xuống ghềnh, thẳng cánh
cò bay, …
Bài 2 : ( 15 p )
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4.( 5 p )
- Phát bảng to cho một nhóm, các nhóm
khác làm vào vở
- 1 HS đọc to yêu cầu BT 2
- HS thảo kuận nhóm 4
- các nhóm làm bài
Trang 8- Yêu cầu 1 nhóm lên dán bảng từ ngữ
của nhóm mình vừa tìm, đọc các từ ngữ
trong bảng các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
* Ví dụ:
- 4 HS trong nhóm nối tiếp nhau đọc các từ trong bảng
Từ đồng
nghĩa
giữ gìn bình an, yên
bình, thanh bình, yên ổn
kết đoàn, liên kết, liên hiệp
bạn hữu, bầu bạn,
bè bạn,…
bao la, bát ngát,mênh mông,…
Từ trái
nghĩa phá hoại,tàn phá, phá
phách, phá
huỷ, …
bất ổn, náo
động, náo loạn,…
chia rẽ, phân tán,… thù địch,kẻ thù, kẻ
địch,…
chật chội, chật hẹp, toen hoẻn…
3 Củng cố- dặn dò: ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ, thành ngữ, tục ngữ vừa tìm tiếp tục luyện đọc,
chuẩn bị trang phục để đóng vở kịch Lòng dân.
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–
Trang 9Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Tiếng việt
Ôn tập giữa học kì I
( Tiết 5)
I Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra đọc lấy điểm ( theo yêu cầu ở tiết 1 )
- Xác định đợc tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân, phân vai, diễn lại vở kịch, thể hiện đúng tính cách nhân vật
II Đồ dùng dạy- học:
- Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Trang phục đơn giản để HS diễn kịch
III Các hoạt động dạy học– chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Giới thiệu bài: ( 1 phút )
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Kiểm tra đọc: ( 10 phút )
- Gọi 5 HS lên gắp phiếu ghi tên các bài
tập đọc và về chỗ chuẩn bị
- Yêu cầu lần lợt từng HS lên đoc bài theo
yêu cầu trong phiếu kết hợp trả lời câu hỏi
nội dung, ý nghĩa của bài đó
- GV nhận xét, cho điểm từng HS
3 Hớng dẫn làm bài tập: ( 25 phút )
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc lại vở kịch GV lu ý HS :
Khi trình bày
+ Nêu tính cách một số nhân vật
+ Phân vai để diễn 1 trong 2 đoạn
- Gọi HS phát biểu về tính cách của các
nhân vật
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS diễn kịch trong nhóm 6
Gợi ý HS:
+ Chọn 1 đoạn kịch định diễn
+ Phân vai
- HS lắng nghe
- HS lên gắp phiếu
- Lần lợt từng HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc to yêu cầu
- 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của
vở kịch
- 5 HS phát biểu:
+ Dì Năm: bình tĩnh, nhanh trí, khôn khéo, dũng cảm bảo vệ cán bộ.
+ An: thông minh, nhanh trí,biết làm cho kẻ địch không nghi ngờ.
+ Chú cán bộ: bình tĩnh, tin tởng vào lòng dân.
+ Lính: hống hách.
+ Cai: xảo quyệt, vòi vĩnh.
- HS lắng nghe
- 6 HS hoạt động trong nhóm
+ HS 1: Dì Năm.
+ HS 2: An.
+ HS 3: Chú cán bộ.
+ HS 4: lính.
+ HS 5: cai
+ HS 6: theo dõi lời thoại, nhận xét,
Trang 10+ Tập diễn trong nhóm.
- Tổ chức cho HS thi diễn kịch HS có thể
sáng tạo lời thoại của nhân vật, không nhất
thiết phải đọc lời thoại nh trong SGK
- GV cùng cả lớp tham gia bình chọn:
+ Nhóm diễn kịch giỏi nhất
+ Diễn viên đóng kịch giỏi nhất
4 Củng cố- dặn dò: ( 2 phút )
- Nhận xét tiết học
- Khen ngợi những HS diễn kịch hay,
khuyến khích các nhóm diễn kịch luyện
tập thêm
sửa chữa cho từng thành viên trong nhóm
- 4 nhóm thi diễn kịch Các nhóm khác theo dõi, nhận xét
- HS lắng nghe
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–
Trang 11Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Tiếng việt
Ôn tập giữa học kì I
( Tiết 6)
I Mục tiêu:
- Thực hành, luyện tập về nghĩa của từ: từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa
- Làm đúng các bài tập về nghĩa của từ
- Rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu, mở rộng vốn từ
II Đồ dùng dạy- học:
- Bút dạ và một số tờ phiếu kẻ sẵn bảng BT 1 Bảng phụ chép đoạn văn đã thay từ chính xác
- Vài phiếu viết nội dung BT 2
- Bảng phụ kẻ bảng phân loại ở BT 4
III Các hoạt động dạy học chủ yếu– :
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1.Giới thiệu bài: ( 2p hút )
- GV nêu mục tiêu của tiết học
2 Hớng dẫn làm bài tập: ( 35 phút )
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Hỏi: + Hãy đọc những từ in đậm trong
đoạn văn?
+ Vì sao cần thay những từ in đậm
đó bằng những từ đồng nghĩa khác?
- yêu cầu HS trao đổi, làm bài theo cặp
Gợi ý:+ Đọc kĩ câu văn có từ in đậm
+ Tìm nghĩa của từ in đậm
+ Giải thích lýdo vì sao từ đó dùng
cha chính xác
+ Tìm từ khác thay thế
- Gọi HS phát biểu GV đa nhanh các từ
HS đa ra để thay thế
- GV nhận xét, kết luận các từ đúng
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn đã hoàn
chỉnh
Bài 2 :
- Gọi HS đọc YC và nội dung của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- HS lắng nghe và ghi vở đầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu BT
+Các từ: bê, bảo, vò, thực hành
+ Vì những từ đó dùng cha chính xác trong tình huống
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi theo gợi
ý của GV
- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu, HS khác bổ sung
Bê = bng; bảo = mời; vò = xoa; thực hành = làm.
- 1 HS đọc lại đoạn văn
-1 HS đọc to cho cả lớp nghe
- 1 HS lên làm trên bảng lớp HS dới lớp làm vào vở
Trang 12- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng các câu
tục ngữ trên
*
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gv gợi ý:
+ Đặt câu để phân biệt từ đồng âm giá
(giá tiền) giá ( để đồ vật) bằngmột câu
hoặc hai câu
+ Đặt câu với từ giá với nghĩa đã cho.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Gọi vài HS dới lớp đọc câu mình đặt
GV chú ý sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho
HS
*
Bài 4 :
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm việc độc lập
GV nhắc HS đặt câu đúng với những
nghĩa đã cho của từ đánh.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc các câu văn
mình đã đặt
3 Củng cố- dặn dò: ( 3 p hút)
- Yêu cầu HS nhắc lại các ý chính của: từ
đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ
nhiều nghĩa
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị kiểm tra
- Nhận xét
- HS nhẩm đọc thuộc
- 1 HS đọc to
- 2 HS làm trên bảng lớp HS dới lớp làm vào vở
- Nhận xét
- 3 HS tiếp nối đọc câu của mình
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- HS làm bài
- HS tiếp nối nhau đọc các câu văn; sau đó viết vào vở 3 câu, mỗi câu
mang 1 nghĩa của từ đánh
- 4 HS tiếp nối nhau nêu
- Lắng nghe
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5–