TUẦN 9 Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập đọc Tiết :17Cái gì quí nhất ?I. Mục tiêu:1. Đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó: lúa gạo, tranh luận, sôi nổi, lấy lại, phân giải, có lí Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, thay đổi giọng đọc phù hợp với từng nhân vật.2. Hiểu: Hiểu các từ khó: tranh luận, phân giải. Hiểu nội dung bài: Hiểu nội dung tranh luận: cái gì quí nhất? Hiểu rằng người lao động là quí nhất.II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK trang 85, bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc.III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy của thầyHoạt động học của trò1. Kiểm tra: ( 5 phút) Gọi 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ mà em thích trong bài “ Trước cổng trời”:+ Vì sao địa điểm trong bài thơ được gọi là “cổng trời”?+ Em thích cảnh vật nào trong bài. Vì sao?+ Em hãy nêu nội dung chính của bài? GV nhận xét, cho điểm từng HS.2. Bài mới: ( 33 phút)a, Giới thiệu bài: ( 1 phút) Theo em trên đời này cái gì là quí nhất? Giới thiệu và ghi đầu bài.b, Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:. Luyện đọc: ( 7 phút) Gọi 1 HS khá đọc toàn bài Bài được chia làm mấy đoạn? Gọi 3 HS đọc nối tiếp, Gv sửa lỗi phát âm cho từng HS Gọi 3 HS đọc nối tiếp lượt 2 YC HS đọc phần chú giải. Hướng dấn HS ngắt giọng ở câu văn dài Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. Gọi 1 nhóm đọc. GV đọc toàn bài: giọng kể chuyện, chậm rãi, phân biệt lời của các nhân vật, nhấn giọng từ ngữ gợi cảm. . Tìm hiểu bài: ( 15 phút) Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm cùng đọc thầm bài và trao đổi trả lời từng câu hỏi trong SGK. Gọi 1 HS lên điều khiển các bạn tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK.+ Theo Hùng, Quí, Nam cái quí nhất trên đời là gì?+ Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến của mình?+ Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quí nhất? GV theo dõi, bổ sung câu hỏi tìm hiểu bài. GV chốt ý, giải thích thêm về ý kiến của thầy giáo.+ Chọn tên khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên đó?+ Nội dung chính của bài là gì?( GV ghi bảng). Đọc diễn cảm.( 10 phút) Yêu cầu 5 HS luyện đọc theo vai. HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay. Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn kể về cuộc tranh luận của Hùng, Quý, nam.+ Treo bảng phụ có viết đoạn văn.+ Đọc mẫu.+Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4. Tổ chức cho HS đọc diễn cảm. Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc hay nhất, bạn đóng vai hay nhất.3. Củng cố dặn dò: ( 3 phút) Em hãy mô tả lại bức tranh minh hoạ của bài tập đọc và cho biết bức tranh muốn khẳng định điều gì? GV nhận xét câu trả lời của HS. Nhận xét tiết học. Về học bài và chuẩn bị bài: Đất Cà Mau 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ và lần lượt trả lời câu hỏi. Cả lớp theo dõi và nhận xét bạn. Theo dõi HS tiếp nối trả lời theo suy nghĩ. HS theo dõi, ghi đầu bài HS đọc bài theo trình tự:HS 1: từ đầu …….sống được không?HS 2: Quý và Nam…..thầy giáo phân giải.HS 3: Còn lại 3 HS đọc thành tiếng. 2 HS ngồi cùng bàn đọc 1 nhóm đọc thành tiếng cho cả lớp nghe. Lắng nghe. Đọc thầm bài, trao đổi, trả lời câu hỏi trong SGK theo điều khiển của nhóm trưởng. Lớp trưởng điều khiển cả lớp trả lời từng câu hỏi tìm hiểu bài.+ Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất. Quý cho rằng vàng bạc quý nhất. Nam cho rằng thì giờ quý nhất.+ HS tự trả lời.+ Vì không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô ích. HS lắng nghe. HS tiếp nối nhau nêu ý kiến: cuộc tranh luận thú vị; Ai có lí; …. Người lao động là quí nhất. 5 HS , mỗi HS thể hiện 1 nhân vật Cả lớp trao đổi, thống nhất về giọng đọc cho từng nhân vật Theo dõi GV đọc mẫu. 4 HS đọc diễn cảm theo vai ( 3 lượt ) Tranh vẽ cảnh mọi người đang làm việc….Tranh vẽ để khẳng định: Người lao động là quý nhất. 2 HS nhắc lại HS ghi bài sau
Trang 1Tuần 9 Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Tập đọc
Tiết :17
Cái gì quí nhất ?
I Mục tiêu:
1 Đọc:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó: lúa gạo, tranh luận, sôi nổi, lấy lại, phân giải, có lí
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, thay đổi giọng đọc phù hợp với từng nhân vật
2 Hiểu:
- Hiểu các từ khó: tranh luận, phân giải
- Hiểu nội dung bài: Hiểu nội dung tranh luận: cái gì quí nhất? Hiểu rằng ngời lao động là quí nhất
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ SGK trang 85, bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra: ( 5 phút)
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ mà em
thích trong bài “ Trớc cổng trời”:
+ Vì sao địa điểm trong bài thơ đợc gọi là
“cổng trời”?
+ Em thích cảnh vật nào trong bài Vì sao?
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới: ( 33 phút)
a, Giới thiệu bài: ( 1 phút)
- Theo em trên đời này cái gì là quí nhất?
- Giới thiệu và ghi đầu bài
b, Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: ( 7 phút)
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- Bài đợc chia làm mấy đoạn?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp, Gv sửa lỗi phát âm
cho từng HS
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lợt 2
- YC HS đọc phần chú giải
- Hớng dấn HS ngắt giọng ở câu văn dài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 nhóm đọc
- GV đọc toàn bài: giọng kể chuyện, chậm
rãi, phân biệt lời của các nhân vật, nhấn
giọng từ ngữ gợi cảm
- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ và lần lợt trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi và nhận xét bạn
- Theo dõi
- HS tiếp nối trả lời theo suy nghĩ
- HS theo dõi, ghi đầu bài
- HS đọc bài theo trình tự:
HS 1: từ đầu …….sống đợc không?
HS 2: Quý và Nam thầy giáo phân… giải
HS 3: Còn lại
- 3 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc
- 1 nhóm đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Lắng nghe
Trang 2* Tìm hiểu bài: ( 15 phút)
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm cùng
đọc thầm bài và trao đổi trả lời từng câu hỏi
trong SGK
- Gọi 1 HS lên điều khiển các bạn tìm hiểu
bài theo câu hỏi SGK
+ Theo Hùng, Quí, Nam cái quí nhất trên
đời là gì?
+ Mỗi bạn đa ra lí lẽ nh thế nào để bảo vệ ý
kiến của mình?
+ Vì sao thầy giáo cho rằng ngời lao động
mới là quí nhất?
- GV theo dõi, bổ sung câu hỏi tìm hiểu bài
- GV chốt ý, giải thích thêm về ý kiến của
thầy giáo
+ Chọn tên khác cho bài văn và nêu lí do vì
sao em chọn tên đó?
+ Nội dung chính của bài là gì?
( GV ghi bảng)
* Đọc diễn cảm.( 10 phút)
- Yêu cầu 5 HS luyện đọc theo vai HS cả
lớp theo dõi, tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn kể về
cuộc tranh luận của Hùng, Quý, nam
+ Treo bảng phụ có viết đoạn văn
+ Đọc mẫu
+Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
- Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc hay nhất,
bạn đóng vai hay nhất
3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút)
- Em hãy mô tả lại bức tranh minh hoạ của
bài tập đọc và cho biết bức tranh muốn
khẳng định điều gì?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài: Đất Cà Mau
- Đọc thầm bài, trao đổi, trả lời câu hỏi trong SGK theo điều khiển của nhóm tr-ởng
- Lớp trởng điều khiển cả lớp trả lời từng câu hỏi tìm hiểu bài
+ Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất Quý cho rằng vàng bạc quý nhất Nam cho rằng thì giờ quý nhất
+ HS tự trả lời
+ Vì không có ngời lao động thì không
có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô ích
- HS lắng nghe
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến: cuộc tranh luận thú vị; Ai có lí; …
- Ngời lao động là quí nhất
- 5 HS , mỗi HS thể hiện 1 nhân vật
- Cả lớp trao đổi, thống nhất về giọng
đọc cho từng nhân vật
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 4 HS đọc diễn cảm theo vai ( 3 lợt )
- Tranh vẽ cảnh mọi ngời đang làm việc Tranh vẽ để khẳng định: Ng… ời lao
động là quý nhất
- 2 HS nhắc lại
- HS ghi bài sau
Trang 3Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Tập đọc
I Mục tiêu:
1 Đọc: - Đọc đúng các từ, tiếng khó:nắng, phập phều, san sát, lu truyền,…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng từ gợi tả, gợi cảm
2 Hiểu: - Hiểu các từ ngữ: phũ, phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số, sấu,…
- Hiểu nội dung: Thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách của ngời Cà Mau
II Đồ dùng dạy- học:
- Tranh minh hoạ trong SGK; tranh ảnh về vùng Cà Mau
- Bảng phụ ghi sẵn từng đoạn của bài
III Các hoạt động dạy học– chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra: (3 phút)
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài “ Cái
gì quý nhất” và trả lời câu hỏi:
+ Mỗi bạn đa ra lý lẽ nh thế nào để bảo vệ ý
kiến của mình?
+ Theo em vì sao ngời lao động là quý nhất?
2 Bài mới: (35 phút)
a, Giới thiệu bài:
GV dùng bản đồ, tranh ảnh để giới thiệu bài
b, HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: (10 phút)
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- Bài đợc chia làm mấy đoạn?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp, Gv sửa lỗi phát âm
cho từng HS
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp lợt 2
- YC HS đọc phần chú giải
- Hớng dấn HS ngắt giọng ở câu văn dài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 nhóm đọc
- GV đọc mẫu.Giọng đọc chậm rãi, thể hiện
niềm tự hào, khâm phục
* Tìm hiểu bài: ( 15 phút)
* Đoạn 1: yêu cầu HS đọc thầm và trả lời
các câu hỏi:
+ Ma ở Cà Mau có gì khác thờng?
+ Em hình dung cơn ma hối hả là ma nh thế
nào?
+ Em hãy đặt tên cho đoạn văn này?
* Đoạn 2: YC HS đọc thầm đoạn văn
+ Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
- 3 HS tiếp nối đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi
1 HS đọc
1 HS nêu -HS đọc bài theo trình tự đã chia và sửa lỗi theo hớng dẫn của GV
- 1 HS đọc phần chú giải trong SGK
- HS nhắc lại nghĩa các từ theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
- là cơn ma dông rất đột ngột, dữ dội
nh-ng chónh-ng tạnh
Trang 4+ Ngời Cà Mau dựng nhà cửa nh thế nào?
+ Hãy đặt tên cho đoạn 2
*Đoạn 3: Gọi 1 HS đọc to đoạn 3
+Ngời dân Cà Mau có tính cách nh thế nào?
+ Em hiểu “ cá sấu cản mũi thuyền, hổ rình
xem hát” nghĩa là gì”?
+Em đặt tên cho đoạn 3
* Đọc diễn cảm: ( 10 phút)
* Đoạn 1:Để diễn tả đợc đặc điểm của ma ở
Cà Mau ta nên đọc bài với giọng nh thế nào
- GV đọc mẫu đoạn 1
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi HS đọc bài trớc lớp
* Đoạn 2:- Muốn đọc hay đoạn 2 ta cần đọc
nh thế nào?
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm: nhấn
mạnh các từ ngữ miêu tả tính chất khắc
nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau,sức sống
mãnh liệt của cây cối ở đất Cà mau( nẻ chân
chim, rạn nứt, phập phều, )…
* Đoạn 3:
-Yêu cầu HS nêu cách đọc diễn cảm đoạn3
+ Giọng đọc nh thế nào?
+ Cần nhấn giọng từ ngữ nào?
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm toàn
bài
+ Qua bài văn, em cảm nhận đợc điều gì về
thiên nhiên và con ngời Cà Mau?
- GV ghi bảng nội dung chính của bài
- Gọi HS đọc lại toàn bài
3 Củng cố- dặn dò: (2 phút)
- Gọi một HS nhắc lại ý nghĩa của bài
- GV nhận xét tiết học.Bài sau:Ôn tậpgiữa kì
- Ma Cà Mau
- 1 HS đọc
- Cây mọc thành chòm, thành rặng,…
- nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dới những hàng đớc xanh rì,…
- Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
- 1 HS đọc
- Thông minh, giàu nghị lực, có tinh thần thợng võ
- Dới sông có nhiều cá sấu, trên cạn có nhiều hổ Thiên nhiên khắc nghiệt
- Tính cách ngời Cà Mau
- Giọng đọc nhanh, gấp gáp, nhấn giọng những từ chỉ sự khác thờng của ma ở Cà Mau
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc bài theo chỉ định
- HS trả lời
- HS luyện đọc diễn cảm
- Thể hiện niềm tự hào, khâm phục
- thông minh, giầu nghị lực, huyền thoại,thợng võ, lu truyền,…
- Thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cờng của con ngời Cà Mau
- 1 HS đọc
- 1 HS nêu lại
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 5
Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Chính tả
Tiết: 9
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà.
I Mục tiêu:
- Nhớ, viết chính xác, đẹp bài thơ Tiếng đàn Ba- la- lai- ca trên sông Đà
- Ôn luyện cách viếtnhững từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/ l hoặc âm cuối n/ ng
II Đồ dùng dạy- học:
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng phân biệt: la-na; lẻ- nẻ; lo-no; lở- nở
III Các hoạt động dạy học– chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra: ( 3 phút )
- Yêu cầu HS tìm và viết các từ có tiếng
chứa vần uyên, uyêt
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Gọi HS dới lớp đọc các từ mình vừa tìm
đợc
- Em có nhận xét gì về cách đánh dấu
thanh ở các tiếng trên bảng?
2.Bài mới: ( 35 phút )
a, Giới thiệu bài:
GV nêu giới thiệu và ghi đầu bài
b, Hớng dẫn viết chính tả: ( 20 phút )
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- GV hỏi: Bài thơ cho em biết điều gì?
* Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ khó, dễ lẫn
khi viết bài
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
trên
- GV hớng dẫn cách trình bày:
+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày
mỗi khổ thơ nh thế nào?
+ Trình bày bài thơ nh thế nào?
+ Trong bài thơ có những chữ nào phảI
viết hoa?
- yêu cầu HS tự viết bài
-Yêu cầu 2 HS cùng bàn trao đổi bài để
soát lỗi
- GV chấm 5 bài
- 2 HS lên bảng viết HS dới lớp viết vào vở
- HS nhận xét
- Đọc các từ mình tìm đợc mà trên bảng cha có
- HS nêu các tiếng chứa nguyên âm yê có
âm cuối thì dấu thanh đợc đánh ở chữ cáI thứ hai của âm chính
- HS nghe và ghi đầu bài
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những ngời đang chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà quyện giữa con ngời với thiên nhiên
- HS nêu: VD: ba- la- lai-ca; ngẫm nghĩ; tháp khoan; lấp loáng; bỡ ngỡ,
- HS lần lợt trả lời
- Bài thơ có 3 khổ thơ, mỗi khổ cách nhau 1 dòng
- Lùi vào 1 ô, viết chữ đầu mỗi dòng thơ
- các chữ đầu dòng và tên riêng phảI viết hoa
- HS viết bài
- 2 HS cùng bàn soát lỗi cho nhau
- HS lắng nghe
Trang 6- GV nhận xét bài viết của HS.
c, HD làm bài tập chinh tả: ( 15 phút )
Bài 2a :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 để
hoàn thành bài
- GV cho 3 nhóm làm vào bảng phụ
- Gọi 3 nhóm mang bài lên bảng, đọc các
từ tìm đợc
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu 1 số HS đọc lại bài trên bảng
Ví dụ:
+ la hét- nết na; con la- quả na;…
+ lẻ noi- nứt nẻ; đơn lẻ- nẻ mặt;…
+ lo lắng- ăn no; lo nghĩ- no nê;…
+ đất nở- bột nở; lở loét- nở hoa;…
Bài 3a :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS chơi: Thi tiếp sức.
+ Chia lớp thành 2 đội
+Mỗi HS chỉ đợc viết 1 từ Khi HS viết
xong về chỗ thì HS khác mới lên viết
+ Nhóm nào tìm đợc nhiều từ , đúng là
nhóm thắng cuộc
- GV tổng kết cuộc thi
- Gọi HS đọc các từ tìm đợc
- Gọi HS chọn và đặt câu với 1 số từ vừa
tìm
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ những từ tìm đợc trong
bài
- 1 HS đọc to cho cả lớp nghe
- Trao đổi, tìm từ trong nhóm, viết vào giấy
- Các nhóm cử đại diện trình bày
- 1 HS đọc, cả lớp viết vào vở
- 1 HS đọc
- Tham gia trò chơi “ Thi tìm từ tiếp sức”
d-ới điều khiển của GV
- 1 HS đọc to HS cả lớp viết vào vở
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc
- 2 HS thực hiện
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 7
Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Luyện từ và câu
Tiết: 17
Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ đề thiên nhiên: biết một số từ ngữ thể hiện sự so sánh và nhân hoá bầu trời
- Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viét đoạn văn tả cảnh đẹp thiên nhiên
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1
- 2 tờ giấy khổ to kẻ bảng phân loại từ ngữ tả bầu trời, bút dạ
III Các hoạt động dạy học– chủ yếu:
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra: (5 phút )
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu để phân biệt
các nghĩa của từ nhiều nghĩa mà em biết
- Yêu cầu HS dới lớp nêu nghĩa của các từ:
chín, đờng, xuân
- GV nhận xét câu trả lời của HS, cho
điểm từng HS
2 Bài mới: ( 33 phút )
a, Giới thiệu bài:
GV giới thiệu và ghi đầu bài
b, HD học sinh làm bài tập:
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc mẩu chuyện Bầu trời
mùa thu
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: Thảo
luận , tìm các từ miêu tả bầu trời trong
đoạn văn ở bài tập 1
- Gọi 2 nhóm làm vào phiếu to dán bài làm
lên bảng và đọc phiếu
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, kết luận từ ngữ đúng
- GV dán bảng phân loại đã chuẩn bị:
+ Từ ngữ thể hiện sự so sánh: Xanh nh mặt
nớc mệt mỏi trong ao
+ Từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: Mệt mỏi
trong ao, đợc rửa mặt sau cơn ma / dịu
- 2 HS lên bảng đặt câu
- 4 HS nối tiếp nhau trình bày
- HS theo dõi
- HS nghe xác định nhiệm vụ tiết học, ghi
đầu bài cùng GV
- 1 HS đọc
- 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn ( 2 lợt ) + HS 1: Tôi cùng bọn trẻ nó mệt mỏi… + HS 2: Những em khác hay ở nơi nào.…
- 1 HS đọc to
- 4HS cùng trao đổi trong nhóm, viết kết quả vào phiếu.( 2 nhóm viết cào phiếu to )
- 2 nhóm lần lợt báo cáo kết quả bài làm
- Cả lớp nhận xét,bổ sung
- 2 HS tiếp nối đọc lại các từ ngữ so sánh trên bảng
Trang 8dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hót
của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất/ cúi
xuống lắng nghe
+ Từ ngữ tả bầu trời: Rất nóng và cháy lên
những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc/
cao hơn
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV gợi ý HS :
+ Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê
em
+ Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi hay
cánh đồng, công viên,vờn cây,…
+ Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
+ Có thể sử dụng đoạn văn em viết trớc
đây nhng cần chỉnh sửa lại cho gợi tả, gợi
cảm hơn bằng cách dùng những từ ngữ so
sánh và nhân hoá
- Yêu cầu HS tự viết bài
- Gọi vài HS đọc đoạn văn của mình
- GV cho HS dới lớp nhận xét và chọn
đoạn văn hay nhất
- GV sửa lỗi dùng từ , diễn đạt cho từng
HS và cho điểm
3 Củng cố- dặn dò: (2 phút )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn và
chuẩn bị bài sau:Đại từ
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- HS nghe gợi ý của GV
- HS tự viết bài
- 3-5 em tiếp nối nhau đọc bài làm của mình
- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe
- HS ghi nhớ
Trang 9
Thứ ngày tháng năm 201
Môn: Luyện từ và câu
Tiết: 18
Đại từ
I Mục tiêu:
- Hiểu khái niệm thế nào là đại từ
- Nhận biết đợc đại từ trong cách nói hằng ngày, trong văn bản
- Biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị dùng lặp lại trong một văn bản ngắn
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2 và 3
III Các hoạt động dạy học– chủ yếu
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1 Kiểm tra : ( 3 phút )
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn tả cảnh đẹp ở quê
em;
- GV nhận xét, cho điểm từng HS
2 Bài mới: ( 35 phút )
a Giới thiệu bài: ( 1 p )
- GV viết bảng câu: Con mèo nhà em rất đẹp
Chú khoác trên mình tấm áo màu tro, mợt nh
nhung.
- Yêu cầu HS đọc câu văn
- Hỏi: Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói đến
đối tợng nào?
- Giới thiệu: Từ chú ở câu 2 dùng thay từ con
mèo ở câu 1 Nó đợc gọi là đại từ Đại từ là
gì, có tác dụng gì khi nói, viết? Chúng ta sẽ
tìm hiểu qua bài hôm nay.( ghi đầu bài)
b Tìm hiểu ví dụ: (9 p )
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
+ Các từ tớ, cậu dùng làm gì trong đoạn văn
+ Từ nó dùng để làm gì?
Kết luận: các từ tớ, cậu, nó là đại từ.
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2:
+ đọc kĩ từng câu
+ Xác định từ in đậm thay thế cho từ nào
+Cách dùng ấy có gì giống cách dùng ở bài1
- Gọi HS phát biểu
- Kết luận: từ vậy, thế là đại từ thay thế cho
ĐT, TT trong câu cho khỏi lặp từ ấy
- 3 HS tiếp nối đọc đoạn văn của mình
- Quan sát
- 1 HS đọc thành tiếng
- Từ chú ở câu thứ 2 chỉ con mèo ở câu
thứ nhất
- HS lắng nghe, ghi đầu bài cùng GV
- 1 HS đọc
- từ tớ, cậu dùng để xng hô.Tớ thay thế cho Hùng, cậu tha thế cho Quý và Nam
- Từ nó dùng để thay thế cho chích bông ở câu trớc
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận để hoàn thành bài tập
- 2HS tiếp nối nhau phát biểu:
+ Từ vậy thay thế cho từ thíc h Cách
giống ở bài 1 là tránh lặp từ
Trang 10+ Qua 2 bài tập , em hiểu thế nào là đại từ?
+ Đại từ dùng để làm gì?
c, Ghi nhớ ( 5 phút)
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
- Yêu cầu HS đặt câu có dùng đại từ
- GV nhận xét, khen ngợi HS
d, Luyện tập: ( 20 phút)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu đọc những từ in đậm trong đoạn
thơ:
+ Những từ in đậm ấy dùng để chỉ ai?
+ Những từ ngữ đó đợc viết hoa nhằm biểu lộ
điều gì?
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yc và nội dung của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài theo hớng dẫn:
Gạch dới những đại từ đợc dùng trong bài ca
dao
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
+ Bài ca dao là lời đối đáp của ai với ai?
+ Các đại từ mày, ông, tôi, nó dùng để làm gì?
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2
+ Đọc kĩ câu chuyện
+ Gạch chân dới những danh từ đợc lặp lại
nhiều lần
+ Tìm đại từ thích hợp thay thế cho DT đó
+ Viết lại đoạn văn sau khi đã thay thế
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
GV cùng HS nhận xét, sửa chữa
3.Củng cố- dặn dò: ( 2 phút)
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tập
+ Từ thế thay thế cho từ quý
- 2 HS tiếp nối nhau phát biểu
- 3 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầm để thuộc bài ngay tại lớp
- 3 HS tiếp nối nhau đặt câu
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS đọc:Bác, Ngời, Ông cụ, Ngời,
Ng-ời, Ngời.
- Để chỉ Bác Hồ
- Biểu lộ thái độ tôn kính Bác Hồ
- 1 HS đọc
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS dới lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét -Lời đối đáp của nhân vật ông với con cò
- Các đại từ đó dùng để xng hô
- 1 HS đọc to cho cả lớp nghe
- 2 HS trao đổi , làm bài theo hớng dẫn
- HS đọc, HS khác nhận xét
-2 HS đọc ghi nhớ