TUẦN 3 Thứ ngày tháng năm 201 Môn : Tập đọc Tiết : 5 Lòng dân I. Mục tiêu 1. Đọc Thành tiếng: Đọc đúngcác từ khó: chõng tre, nầy là, xẵng giọng, dỗ dành, rõ ràng, nói lẹ, quẹo... Đọc trôi trẩy toàn bài, phân biệt giọng của nhân vật. Đọc đúng ngữ điệu của câu hỏi, câu kể. Đọc diễn cảm toàn bài. 2. Đọc hiểu: Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, láng. Hiểu nội dung phần 1 vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ Cách mạng. II. Đồ dùng dạy học: Tranh SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò 1. Kiểm tra: ( 5 phút) Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ : “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi: + Em thích hình ảnh nào trong 4 khổ thơ đầu? Vì sao? +Nội dung chính của bài thơ là gì? GV đánh giá và cho điểm. 2.Bài mới: ( 32 phút) a. Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh hoạ ở SGK và mô tả những gì nhìn thấy trong tranh. GV giới thiệu và ghi đầu bài. b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. Luyện đọc GV đọc mẫu để định hướng cho HS cách đọc, phân biệt tên và lời nói của nhân vật Gọi 1 HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian . 1HS đọc toàn bài Gọi HS đọc chú giải Em có thể chia đoạn kịch này thành mấy đoạn? Gọi HS đọc từng đoạn của vở kịch. Hãy nêu 1 số từ mà em thấy chưa hiểu nghĩa?( VD: lịnh, tui, heo...) GV ghi bảng và giải thích cho HS Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. Sau đó gọi HS đọc nối tiếp nối tiếp vở kịch Tìm hiểu bài Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 câu hỏi sau: + Chuyện xảy ra ở đâu? Vào thời gian nào? +Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? + Dì Năm đã ngghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Qua hành động đó, em thấy dì Năm là người ntn? Ghi bảng: sự dũng cảm, nhanh trí của dì Năm. + Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích nhất? vì sao? + Nêu ND chính của đoạn kịch? Ghi bảng nội dung chính của bài : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ Cách Mạng. Yêu cầu HS nhìn bảng đọc ND chính của bài. Đọc diễn cảm: Gọi 5 HS đọc phân vai , sau đó nêu cách đọc của từng nhân vật mà mình đã thể hiện. Yêu cầu HS nghe và nhận xét +Tổ chức luyện đọc theo nhóm . +Thi đọc giữa các nhóm. Bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay nhất. Nhận xét HS đọc và cho điểm HS. 3. Củng cố dặn dò: ( 3 phút) GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài sau( phần hai của vở kịch: Lòng dân) 3 HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi. HS khác nghe, nhận xét . HS quan sát và mô tả. Ghi đầu bài HS theo dõi SGK HS nêu. HS đọc. HS đọc Nêu cách chia đoạn 4 HS nối tiếp nhau đọc( 1 em đọc lời giới thiệu, 3 em đọc đoạn) HS nối tiếp nhau nêu (nếu có) 2 HS luyện đọc theo cặp Một số cặp đọc to trước lớp HS thảo luận nhóm 4.Sau đó cử đại diện lên nêu ý kiến thảo luận của nhóm mình. + HS các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung. 5 HS nêu HS nêu( 3 4 em nêu ) HS ghi bảng nội dung chính của bài HS lắng nghe và nêu nhận xét của mình HS luyện đọc nhóm 5 Các nhóm thi đọc diễn cảm.( 3 nhóm) HS nhận xét, bình chọn Lắng nghe Ghi nhớ
Trang 1Tuần 3 Thứ ngày tháng năm 201
Môn : Tập đọc
Tiết : 5
Lòng dân
I Mục tiêu
1 Đọc Thành tiếng:
- Đọc đúngcác từ khó: chõng tre, nầy là, xẵng giọng, dỗ dành, rõ ràng, nói lẹ, quẹo
- Đọc trôi trẩy toàn bài, phân biệt giọng của nhân vật Đọc đúng ngữ điệu của câu hỏi, câu kể Đọc diễn cảm toàn bài
2 Đọc hiểu:
- Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, láng
- Hiểu nội dung phần 1 vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ Cách mạng
II Đồ dùng dạy- học: Tranh SGK
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra: ( 5 phút)
Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ :
“Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi:
+ Em thích hình ảnh nào trong 4 khổ thơ
đầu? Vì sao?
+Nội dung chính của bài thơ là gì?
- GV đánh giá và cho điểm
2.Bài mới: ( 32 phút)
a. Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ ở SGK và
mô tả những gì nhìn thấy trong tranh
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu để định hớng cho HS cách
đọc, phân biệt tên và lời nói của nhân vật
- Gọi 1 HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh
trí, thời gian
- 1HS đọc toàn bài
-Gọi HS đọc chú giải
-Em có thể chia đoạn kịch này thành mấy
đoạn?
- Gọi HS đọc từng đoạn của vở kịch
-Hãy nêu 1 số từ mà em thấy cha hiểu
-3 HS lần lợt đọc bài và trả lời câu hỏi
HS khác nghe, nhận xét
- HS quan sát và mô tả
Ghi đầu bài
- HS theo dõi SGK
- HS nêu
- HS đọc
- HS đọc
- Nêu cách chia đoạn
- 4 HS nối tiếp nhau đọc( 1 em đọc lời giới thiệu, 3 em đọc đoạn)
- HS nối tiếp nhau nêu (nếu có)
Trang 2nghĩa?( VD: lịnh, tui, heo ) GV ghi bảng
và giải thích cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Sau đó gọi HS đọc nối tiếp nối tiếp vở kịch
*Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 câu hỏi sau:
+ Chuyện xảy ra ở đâu? Vào thời gian nào?
+Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Dì Năm đã ngghĩ ra cách gì để cứu chú
cán bộ?
+ Qua hành động đó, em thấy dì Năm là
ng-ời ntn?
Ghi bảng: sự dũng cảm, nhanh trí của dì
Năm
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích
nhất? vì sao?
+ Nêu ND chính của đoạn kịch?
Ghi bảng nội dung chính của bài : Ca ngợi
dì Năm dũng cảm, mu trí lừa giặc, cứu cán
bộ Cách Mạng
- Yêu cầu HS nhìn bảng đọc ND chính của
bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 5 HS đọc phân vai , sau đó nêu cách
đọc của từng nhân vật mà mình đã thể hiện
-Yêu cầu HS nghe và nhận xét
+Tổ chức luyện đọc theo nhóm
+Thi đọc giữa các nhóm
- Bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay nhất
- Nhận xét HS đọc và cho điểm HS
3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài
sau( phần hai của vở kịch: Lòng dân)
- 2 HS luyện đọc theo cặp
- Một số cặp đọc to trớc lớp
- HS thảo luận nhóm 4.Sau đó cử đại diện lên nêu ý kiến thảo luận của nhóm mình + HS các nhóm khác nghe, nhận xét và
bổ sung
- 5 HS nêu
- HS nêu( 3 - 4 em nêu )
HS ghi bảng nội dung chính của bài
- HS lắng nghe và nêu nhận xét của mình
- HS luyện đọc nhóm 5
- Các nhóm thi đọc diễn cảm.( 3 nhóm)
- HS nhận xét, bình chọn
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 3Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Chính tả
Tiết : 3
Th gửi các học sinh
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nhớ viết đúng và đẹp đoạn "Sau 80 năm giời nô lệ công học tập của các em" trong bài: Th gửi các học sinh
- Luyện tập về cấu tạo của vần, hiểu đợc quy tắc dấu thanh trong tiếng
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo của phần vần
III Các Hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra: ( 5 phút)
-Yêu cầu 2 HS chép vần của các tiếng có
trong 2 từ vào mô hình cấu tạo vần
- 2 HS làm bài trên bảng phụ, HS dới lớp làm vào vở
+ HS1: lực lợng
+ HS 2: giải thoát
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- HS nêu ý kiến của bạn làm đúng/sai; nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Hỏi: + Phần vần của tiếng gồm những bộ
phận nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
2 Bài mới: ( 32 phút)
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ nhớ -
viết đoạn “Sau 80 năm giời nô lệ công…
học tập của các em” trong bài “Th gửi các
học sinh” và luyện tập về cấu tạo của vần,
quy tắc viết dấu thanh
- GV ghi đầu bài
lắng nghe
Ghi vào vở
b Hớng dẫn viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn trớc lớp
- Hỏi: Câu nói đó của Bác thể hiện điều gì? HS trả lời
* Hớng dẫn viết từ khó
Trang 4- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ khó, dễ lẫn,
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ ngữ vừa
tìm đợc
- HS nêu các từ: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn, kiến thiết, vinh quang, cờng quốc,…
2 HS lên bảng viết, các HS khác viết ra vở nháp
c Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài tập - 1 HS làm bài trên bảng lớp HS dới lớp
kẻ bảng cấu tạo vần và làm vào vở
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- HS nêu ý kiến, nếu sai thì sửa lại cho
đúng
- Chốt lại lời giải đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dựa vào mô
hình cấu tạo vần, em hãy cho biết khi viết
một tiếng, dấu thanh cần đợc đặt ở đâu
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, sau đó trả lời trớc lớp: Dấu thanh đặt ở âm chính
- Kết luận: Dấu thanh luôn đợc đặt ở âm
chính : dấu nặng đặt bên dới âm chính, các
dấu khác đặt ở phía trên âm chính
- Lắng nghe sau đó 2 HS nhắc lại
3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút)
- Dặn HS về nhà ghi nhớ quy tắc viết dấu
thanh và chuẩn bị bài sau
Ghi nhớ
Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Luyện từ và câu
Trang 5Tiết: 5
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Mở rộng và hệ thống hóa một số từ ngữ về Nhân dân
- Hiểu nghĩa một số từ về Nhân dân và thành ngữ ca ngợi phẩm chất của dân Việt Nam
- Tích cực hóa vốn từ của HS : tìm từ, sử dụng từ
II Đồ dùng dạy- học:
- Giấy khổ to, bút dạ
- Từ điển tiếng Việt Tiểu học
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra: ( 5 phút)
- Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong đó có
sử dụng một số từ đồng nghĩa Yêu cầu HS
dới lớp theo dõi, ghi lại các từ đồng nghĩa
mà bạn sử dụng
- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình
- Gọi HS nhận xét đoạn văn của bạn, đọc
các từ đồng nghĩa bạn đã sử dụng
- Nhận xét, đọc các từ ngữ
- Nhận xét, cho điểm HS
2.Bài mới: ( 32 phút)
a Giới thiệu bài và ghi đầu bài - HS lắng nghe, ghi đầu bài theo GV
b Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
cùng làm bài 1 HS lên bảng làm bài
- GV viết sẵn trên bảng lớp
Các nhóm từ: Công nhân; Nông dân;
Doanh nhân; Quân nhân; Trí thức; Học
sinh c Doanh nhân: tiểu thơng, chủ tiệmd Quân nhân: đại úy, trung sĩ
e Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ s
g Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - HS Nêu ý kiến
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Hỏi học sinh về nghĩa của một số từ ngữ
Nếu HS giải thích cha rõ, GV có thể giải
thích lại
- Giải thích theo ý hiểu của mình
+ Tiểu thơng nghĩa là gì?
Trang 6+ Doanh nhân có nghĩa là gì?
- Nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe
Bài 2 :Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4
+ Đọc kĩ từng câu thành ngữ, tục ngữ
- Hoạt động trong nhóm để tìm ý nghĩa của các câu tục ngữ, thành ngữ
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu thành ngữ,
tục ngữ
+ Học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục
ngữ
- Mời 1 HS khá lên điều khiển các bạn trao
đổi về nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ
- 1 HS khá điều khiển
- Nhận xét, kết quả làm việc của HS
- Gọi HS đọc thuộc các thành ngữ, tục ngữ - 3 HS đọc thuộc lòng
Bài 3
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
tập
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và trả lời
câu hỏi:
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi
+ Vì sao ngời Việt Nam ta gọi nhau là
"đồng bào"?
+ Theo em từ đồng bào có nghĩa là gì?
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm - Làm việc nhóm 4
- Gọi 1 nhóm đọc phiếu, các nhóm khác bổ
sung
- 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác
bổ sung
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
- Gọi HS giải thích nghĩa của một từ trong
những từ vừa tìm đợc và đặt câu với từ đó
- 8 HS tiếp nối nhau giải thích nghĩa của
từ và đặt câu với từ mình giải nghĩa
3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút)
-Về nhà thuộc các thành ngữ, tục ngữ ở
Bài2 Tìm thêm các thành ngữ, tục ngữ ca
ngợi phẩm chất ngời Việt Nam
Ghi nhớ
Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Kể chuyện
Tiết: 3
Trang 7Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu: Giúp HS
- Chọn đợc câu chuyện có nội dung kể về một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hơng,
đất nớc
- Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lý
- Lời kể chuyện tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung chuyện và lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng lớp ghi sẵn đề bài.Bảng phụ viết vắn tắt phần gợi ý
III Các Hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra: ( 5 phút)
- Gọi HS lên bảng kể lại một câu chuyện đã
đợc nghe hoặc đợc đọc về các anh hùng,
danh nhân nớc ta
- 2 HS kể chuyện trớc lớp
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện - Nhận xét bạn kể
2 Bài mới: ( 32 phút)
a Giới thiệu bài và ghi đầu bài - HS mở vở ghi đầu bài
b Hớng dẫn kể chuyện
* Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- Hỏi: Đề bài yêu cầu gì? - 2 HS nêu: Kể lại câu chuyện đợc chứng
kiến hoặc tham gia
- GV gạch chân dới các từ ngữ: việc làm tốt,
xây dựng quê hơng, đất nớc
- Đặt câu hỏi giúp HS phân tích đề: - HS lần lợt nêu ý kiến:
+ Yêu cầu của đề bài là kể về việc làm ntn? + Việc làm tốt, góp phần xây dựng quê
hơng, đất nớc
+ Theo em, thế nào là việc làm tốt? + Việc làm tốt là việc làm mang lại lợi
ích cho nhiều ngời, cho cộng đồng
+ Nhân vật chính trong câu chuyện em kể là
ai?
+ Nhân vật chính là những ngời sống xung quanh em, những ngời có việc làm thiết thực cho quê hơng, đất nớc
+ Theo em những việc làm nh thế nào đợc
coi là việc làm tốt, góp phần xây dựng quê
hơng, đất nớc?
- Tiếp nối nhau phát biểu:
+ Cùng nhau trồng cây xanh + Làm vệ sinh đờng làng, ngõ phố
Trang 8- Giảng giải: Những câu chuyện, nhân vật,
hành động của nhân vật mà các em kể là
những con ngời thật, việc làm thật Việc
làm đó có thể em đã chứng kiến hoặc tham
gia, hoặc qua sách báo, ti vi
- Gọi HS đọc gợi ý 3 trong SGK - 2 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- GV nêu câu hỏi: Em xây dựng cốt truyện
của mình nh thế nào theo hớng nào, hãy
giới thiệu cho các bạn cùng nghe
- Tiếp nối nhau giới thiệu về chuyện của mình trớc lớp
* Kể theo nhóm
- GV chia HS thành nhóm 4, yêu cầu các
em kể câu chuyện của mình trong nhóm
- Hoạt động nhóm theo hớng dẫn của GV
- GV chú ý nhắc các em phải kể chuyện có
đầu có cuối và phải nêu suy nghĩ của mình
về việc làm đó Gợi ý cho HS các câu hỏi
trao đổi:
+ Việc làm nào của nhân vật khiến bạn
khâm phục nhất?
- Theo bạn, việc làm đó có ý nghĩa ntn?
+ Tại sao bạn lại cho rằng việc làm đó góp
phần xây dựng quê hơng, đất nớc?
* Kể trớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể - 7 đến 9 HS tham gia kể chuyện
- GV ghi nhanh lên bảng: tên HS, nhân vật
chính của chuyện, việc làm, hành động của
nhân dân, ý nghĩa của hành động đó
- Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dới lớp
hỏi bạn về ý nghĩa hành động, nhân vật
chính
- Trao đổi với nhau trớc lớp
- Gọi HS nhận xét bạn kể - Nhận xét nội dung truyện và cách kể
3 Củng cố- dặn dò: ( 3 phút)
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện đã nghe các
bạn kể cho ngời thân nghe và chuẩn bị bài
sau
- Ghi nhớ
Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập đọc
Tiết: 6
Lòng dân (Tiếp theo)
Trang 9I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ
+ PB: tía, mầy, làng này, Lâm Văn Nên
+ PN: thằng nhỏ, hổng, miễn cỡng, ngợng ngập
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nhân vật Đọc
đúng ngữ điệu của các câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến
- Đọc diễn cảm toàn bài
2 Đọc - hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: tía, chỉ, nè
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng, ca ngợi tấm lòng son sắt của ngời dân Nam Bộ đối với cách mạng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trang 30, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn kịch cần luyện đọc
III Các Hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra: ( 5 phút)
- Gọi 6 HS đọc phân vai phần 1 vở kịch
Lòng dân
- 6 HS đọc theo vai
- Gọi 1 HS nêu nội dung phần 1 của vở
kịch
- 1 HS trả lời
- Gọi HS nhận xét bạn đọc - 1 HS nhận xét
2 Bài mới: ( 30 phút)
a Giới thiệu bài
- Hỏi: Kết thúc phần một vở kịch "Lòng
dân " là chi tiết nào?
- 1 HS nêu: dì Năm nghẹn ngào nói lời trăng trối với An
- Câu chuyện tiếp theo nh thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu tiếp, GV ghi đầu bài Ghi đầu bài
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn kịch (2
l-ợt)
- HS nối tiếp nhau đọc ( 2 lợt)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối đọc
- Gọi HS đọc phần Chú giải - 1 HS đọc thành tiếng
Trang 10- Giải thích những từ ngữ mà HS các vùng
khác nhau cha hiểu hết nghĩa
- Tìm những từ ngữ mà mình cha hiểu nghĩa và nêu với giáo viên
* Tìm hiểu bài
- Tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm 4
+ (1) An đã làm cho bọn giặc mừng hụt nh
thế nào?
- HS nêu câu hỏi 1, các HS khác nêu ý kiến
+ (2) Những chi tiết nào cho thấy dì Năm
ứng xử rất thông minh?
+ (3) Em có nhận xét gì về từng nhân vật
trong đoạn kịch?
+ (4) Vì sao vở kịch đợc đặt tên là Lòng
dân?
(Vở kịch thể hiện lòng son sắt của ngời dân Nam Bộ đối với cách mạng)
+ (5) Nội dung chính của vở kịch là gì? - Vở kịch ca ngợi dì Năm và bé An mu
trí, dũng cảm để lừa giặc cứu cán bộ
cho cả lớp nghe
- Kết luận: Vở kịch nói lên tấm lòng son
sắt của ngời dân Nam Bộ đối với cách
mạng
* Đọc diễn cảm
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung nêu
giọng đọc của bài
- 1 HS nêu, các HS khác bổ sung ý kiến
- Treo bảng phụ (đoạn đầu)
- GV đọc mẫu đoạn kịch - HS theo dõi GV đọc mẫu để rút ra cách
đọc hay
- Gọi HS đọc đoạn kịch trên theo vai Yêu
cầu HS theo dõi, tìm cách đọc phù hợp với
từng nhân vật
- 5HS đọc theo vai
3 Củng cố- dặn dò: ( 5 phút)
- Hỏi: Em thích nhất chi tiết nào trong
đoạn kịch? Vì sao
- 2 HS trả lời
Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập làm văn
Tiết: 5
Luyện tập tả cảnh
I Mục tiêu: Giúp HS
Trang 11- Phân tích bài văn Ma rào để biết cách quan sát, chọn lọc chi tiết trong một bài văn tả cảnh
- Lập dàn ý bài văn miêu tả một cơn ma
II Đồ dùng dạy-học:
- HS chuẩn bị những ghi chép khi quan sát một cơn ma
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các Hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra: ( 5 phút)
- Gọi 3 HS mang bài để GV kiểm tra việc
lập báo cáo thống kê về số ngời ở khu em ở
- 3 HS mang vở lên cho GV kiểm tra
- Nhận xét việc làm bài ở nhà của HS
2.Bài mới: ( 30 phút)
a Giới thiệu bài
- Hỏi: Chúng ta đang học kiểu bài văn nào? - Trả lời: Kiểu bài văn tả cảnh
- Giới thiệu: Hôm nay chúng ta cùng phân
tích bài văn tả cơn Ma rào của nhà văn Tô
Hoài để học tập cách quan sát, miêu tả của
nhà văn, từ đó lập dàn ý cho bài văn tả cơn
ma của mình.GV ghi đầu bài
- HS lắng nghe, ghi tên đầu bài
b.Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
tập
- 2 HS đọc thành tiếng (1 HS đọc bài văn
Ma rào, 1 HS đọc các câu hỏi)
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 theo
h-ớng dẫn sau:
- 4 HS 1 nhóm cùng trao đổi, thảo luận theo hớng dẫn của GV
+ Đọc kĩ bài văn “Ma rào” trong nhóm
+ Trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi
+ Viết câu trả lời vào giấy nháp
- Tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận GV
rút ra kết luận
- Các câu hỏi:
- 1 HS khá điều khiển nêu câu hỏi, sau
đó mời các nhóm trả lời, bổ sung để có câu trả lời hoàn chỉnh
+ Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn ma sắp
đến?
Gió: thổi giật, mát lạnh, nhuốm hơi nớc
+ Tìm những từ ngữ tả tiếng ma và hạt ma
từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn ma?
Tiếng ma lẹt đẹt lẹt đẹt, lách tách; rào… rào, sầm sập, đồm độp
+ Tìm những từ ngữ cả cây cối, con vật, bầu