1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình truyền thông về biến đổi khí hậu của hội nông dân tỉnh hưng yên

13 425 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 546,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SAU ĐẠI HỌC ---  --- QUÁCH THỊ CÚC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA HỘI NÔNG DÂN TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SAU ĐẠI HỌC

-  -

QUÁCH THỊ CÚC

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG VỀ BIẾN ĐỔI

KHÍ HẬU CỦA HỘI NÔNG DÂN TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SAU ĐẠI HỌC

-  -

QUÁCH THỊ CÚC

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ

HẬU CỦA HỘI NÔNG DÂN TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Hoàng Liên

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

i

MỞ ĐẦU 1.1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

Ước tính mới của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) về khí nhà kính cho thấy lượng khí thải từ nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đã tăng gần gấp đôi trong vòng 50 năm qua và có thể tăng thêm 30% vào năm 2050 Đây là lần đầu tiên FAO đưa ra ước tính toàn cầu riêng về khí nhà kính (GHG) từ nông nghiệp, lâm nghiệp và các hoạt động sử dụng đất khác (AFOLU) Khí thải nông nghiệp từ sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi đã tăng

từ 4,7 tỷ tấn cácbon điôxit năm 2001 lên hơn 5,3 tỷ tấn trong năm 2011, tăng 14% Sự gia tăng xảy ra chủ yếu ở các nước đang phát triển do việc mở rộng sản xuất nông nghiệp Nguồn lớn nhất của khí thải nhà kính trong nông nghiệp là quá trình lên men đường ruột, khí mê-tan được tạo ra từ quá trình tiêu hóa của gia súc Lượng khí thải này chiếm 39% tổng sản lượng khí nhà kính của ngành Khí thải từ quá trình lên men đường ruột của gia súc tăng 11% từ năm 2001 đến năm 2011 Tốc độ biến đổi khí hậu (BĐKH) gia tăng theo hướng cực đoan hơn

so với các đánh giá trước đây, đặc biệt là các hiện tượng cực đoan liên quan đến nhiệt độ cao gia tăng mạnh mẽ Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên rõ rệt, tốc

độ tăng cao lên so với trước đó Lượng mưa cũng thay đổi rõ rệt, có một số vùng lượng mưa tăng, một số vùng giảm, biểu hiện rõ rệt trong 30 năm trở lại đây Như vậy, sự thay đổi lượng mưa ở quy mô toàn cầu diễn ra mạnh mẽ hơn so với trước đây [22]

Viê ̣t Nam nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á , với bờ biển trải dài, những khu vực đồng bằng châu thổ ven sông thấp , nền kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tài nguyên thiên nhiên Việt Nam là mô ̣t trong các nước được dự báo sẽ chịu ảnh hưởng nă ̣ng nề do BĐKH [32] BĐKH đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp ở Việt Nam: diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, đặc biệt là một phần đáng kể ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và các vùng đất thấp đồng bằng ven biển bị ngập mặn do nước biển dâng, tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời

Trang 4

2

vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng; ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng, tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm BĐKH với những tác động ngày một gia tăng và khó lường ở nhiều lĩnh vực, địa phương sẽ làm gia tăng mức độ cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường; làm tăng khả năng bị tổn thương, là nguy cơ làm chậm quá trình phát triển kinh tế -

xã hội hoặc làm mất đi nhiều thành quả đã đạt được Các nguy cơ, rủi ro do biến đổi khí hậu cần được tính đến trong quá trình xây dựng, hoàn thiện và thực hiện các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và địa phương

Kết quả khảo sát cho thấy khu vực đồng bằng sông Hồng và các tỉnh phía Bắc chỉ có 5% người dân cảm thấy có được thông tin đầy đủ về BĐKH và riêng

ở khu vực phía Bắc chỉ có 16% người dân được hỏi biết đến hoạt động truyền thông về BĐKH giúp họ thích ứng so với 27% tỉ lệ chung của cả nước Ở Việt Nam 33% người dân tin rằng chưa cần phải làm gì trước BĐKH [22] Việc truyền thông để người dân hiểu về tác động này và có các biện pháp thích ứng là rất quan trọng Tuy nhiên, để làm tốt công tác truyền thông về BĐKH cũng đòi hỏi phải xây dựng và triển khai các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức

về biến đổi khí hậu cho bộ máy quản lý các cấp và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh, thành phố [5] Công tác truyền thông là một trong những nhân tố quan trọng góp phần vào sự thành công trong việc thực hiện chương trình mục tiêu ứng phó với BĐKH và chiến lược quốc gia về BĐKH [29]

Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hưng Yên nằm cách thủ đô Hà Nội 64 km về phía Đông Nam; với cơ cấu dân số từ 50% - 55% làm nông nghiệp [7], do vậy vấn đề về những tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp cần phải được tuyên truyền rộng rãi để người dân hiểu và nâng cao ý thức phòng tránh, giảm các thiệt hại, rủi ro do thiên tai gây ra, đồng thời giảm nhẹ và ứng phó hiệu quả với những tác động cấp bách trước mắt và những tác động tiềm tàng lâu dài của BĐKH nhằm bảo đảm sự phát triển bền vững và qua đó đóng góp tích cực vào thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH Xây dựng kế

Trang 5

3

hoạch và chương trình thực hiện công tác truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng trong công tác ứng phó với BĐKH là nội dung chính trong Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của tỉnh Hưng Yên và nhiệm vụ đó là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội trong toàn tỉnh Năm 2014, Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên với số lượng 201.755 hội viên [13], sẽ là một thế mạnh trong công cuộc truyền thông này Đặc biệt với vai trò là một trong những

tổ chức nòng cốt trong phong trào xây dựng nông thôn mới, từ năm 2012 đến nay, Hội Nông dân tỉnh đã có nhiều hoạt động thiết thực, góp phần quan trọng vào việc giúp các xã đạt được các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới gắn với bảo vệ môi trường và thực hiện tốt phong trào “Tham gia xây dựng nông thôn mới gắn với bảo vệ môi trường”

Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên với nhiệm vụ: Tuyên truyền, vận động cán

bộ, hội viên, nông dân hiểu và tích cực thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Số lượng hội viên của Hội ngày càng được củng cố và phát triển Bên cạnh đó, nông dân thường là những người trên

35 tuổi, tỷ lệ nam giới và nữ giới khá cân bằng, là những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp vào điều kiện tự nhiên về đất đai, thời tiết và là đối tượng truyền thông về BĐKH ưu tiên hàng đầu [33] Công tác truyền thông về BĐKH của Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên thực sự là một nội dung chuyên đề, phổ cập mang lại hiệu quả nhận thức và hành động rất cần thiết trong vấn đề thực tế hiện nay của các tổ chức đoàn thể nói chung và của công tác Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên nói riêng

Xuất phát từ thực tiễn của địa phương, tác giả đã chọn đề tài: “Xây dựng chương trình truyền thông về biến đổi khí hậu của Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên” nhằm xây dựng chương trình truyền thông về biến đổi khí hậu cho Hội

Nông dân từ cấp tỉnh đến cấp xã để giúp nông dân hiểu và cùng chung tay hành động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng công tác truyền thông về BĐKH của Hội Nông dân trong tỉnh Hưng Yên

Trang 6

4

- Xây dựng chương trình truyền thông về BĐKH để sử dụng trong hoạt động của Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên

- Áp dụng thí điểm chương trình truyền thông về BĐKH tại xã Tiên Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên để từ đó triển khai nhân rộng các mô hình hiệu quả của Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên trong công tác truyền thông về biến đổi khí hậu

- Đề xuất giải pháp để Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên thực hiện tốt công tác truyền thông về BĐKH cho các Hội viên

1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Truyền thông về biến đổi khí hậu của Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên

Phạm vi: Nghiên cứu sẽ được tiến hành tại ĐHQGHN và nghiên cứu điểm tại xã Tiên Tiến, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

Thời gian nghiên cứu: Năm 2014-2015

1.4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

1.4.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên đóng vai trò như thế nào trong truyền thông về BĐKH?

- Chương trình truyền thông về BĐKH của Hội Nông dân cần đảm bảo những yêu cầu và nội dung gì?

- Những thuận lợi và thách thức trong việc xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông về BĐKH với vai trò nòng cốt của Hội Nông dân?

- Những giải pháp nào cần thực hiện nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả tham gia của Hội Nông dân trong việc xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông về BĐKH?

1.4.2 Giả thuyết nghiên cứu

- Với một địa phương có tỷ lệ người làm nông nghiệp cao như tỉnh Hưng Yên thì Hội Nông dân đóng vai trò rất quan trọng trong việc triển khai các hoạt động liên quan đến phần đông dân số địa phương

- Hưng Yên là một tỉnh đã và đang chịu nhiều ảnh hưởng do BĐKH nhưng với nhận thức của người dân về BĐKH còn hạn chế thì việc nâng cao

Trang 7

5

nhận thức cho người dân nhằm tăng khả năng thích ứng với BĐKH thông qua các hoạt động truyền thông là một việc làm hết sức cần thiết

- Chương trình truyền thông có sự tham gia của đối tượng truyền thông và được truyền thông Vì vậy cần phải được thiết kế theo những yêu cầu và nội dung đặc biệt phù hợp với từng nhóm đối tượng Có như vậy mới đảm bảo được

là các chương trình truyền thông sẽ đúng đối tượng, phù hợp với thực tiễn và hiệu quả trong triển khai

1.5 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương

Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Một số khái niệm, định nghĩa liên quan đến BĐKH; Khái quát tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam; Những ảnh hưởng của BĐKH đến nông nghiệp, nông thôn và nông dân tỉnh Hưng Yên; Truyền thông – Một ưu tiên mang tính toàn cầu trong ứng phó với BĐKH

Chương 2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các nhóm phương pháp: Nghiên cứu lí luận; nghiên cứu thực tiến (Điều tra bằng phiếu điều tra; TOT; thực nghiệm)

Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Công tác truyền thông là thế mạnh của Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên; tác giả đã điều tra, khảo sát bằng phiếu điều tra để đánh giá mức độ tiếp nhận thông tin; nguồn cung cấp thông tin và nhận thức về Biến đổi khí hậu đối với cán bộ Hội Nông dân cấp tỉnh, huyện, xã và các Hội viên của Hội Nông dân cấp cơ sở

Từ đó, xây dựng nội dung đào tạo truyền thông viên là cán bộ chuyên môn của Hội Nông dân tỉnh về biến đổi khí hậu;

Sau đó tổ chức truyền thông thí điểm tại Hội Nông dân xã Tiên Tiến, để đánh giá tính cần thiết của kiến thức về Biến đổi khí hậu và hiệu quả truyền thông Đề xuất 06 giải pháp nâng cao vai trò của Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên trong truyền thông về Biến đổi khí hậu

Trang 8

6

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.1.1 Một số khái niệm, định nghĩa

Thời tiết: Được biểu hiện bằng trạng thái nhất thời của khí quyển ta ̣i

mô ̣t đi ̣a điểm nhất đi ̣nh như: nắng, mưa, mây, gió, nóng lạnh , thường thay đổi nhanh chóng trong một thời gian ngắn: mô ̣t ngày, mô ̣t buổi hoă ̣c ngắn hơn [27]

Khí hậu: Tổng hợp của thời tiết được đặc trưng bởi các trị số thống kê dài

hạn của các yếu tố khí tượng biến động trong một khu vực địa lý Thời kỳ trung bình thường là vài thập kỷ Tổ chức khí tượng thế giới (WMO) định

nghĩa: "Tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một khu vực nhất định đặc trưng bởi các thống kê dài hạn các biến số của trạng thái khí quyển ở khu vực đó

"[27]

Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó (ví dụ như một tỉnh, một nước hay một châu lục) Khi ta nói, khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, điều đó có nghĩa là nước ta thường xuyên có nhiệt độ trung bình hàng năm cao và lượng mưa trung bình hàng năm lớn, đồng thời có sự thay đổi theo mùa Khí hậu thường ít thay đổi và có tính ổn định tương đối, còn thời tiết thay đổi mạnh [15]

Khí nhà kính: Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa

trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất được gọi là Hiệu ứng nhà kính [15]

Biến đổi khí hậu: Theo UNFCCC (1994) thì sự BĐKH được quy trực tiếp

hay gián tiếp là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào BĐKH tự nhiên trong các thời gian có thể

so sánh được Như vậy, BĐKH là sự khác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của một tham số hay thống kê khí hậu, trong đó trung bình được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, thường là vài thập kỷ, thậm chí thế kỷ (Ví dụ: ấm lên, lạnh đi ) Sự biến động của khí hậu dài hạn sẽ dẫn tới BĐKH

Trang 9

7

BĐKH là sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn Nói cách khác, nếu coi trạng thái cân bằng của hệ thống khí hậu là điều kiện thời tiết trung bình và những biến động của nó trong khoảng vài thập kỷ hoặc dài hơn, thì BĐKH là sự biến đổi từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác của hệ thống khí hậu [35]

Truyền thông: Là một quá trình trong đó người làm công tác truyền thông

(truyền thông viên) truyền đạt các thông tin (thông điệp truyền thông) tới người nhận thông tin (đối tượng truyền thông) nhằm mục đích nâng cao kiến thức, thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của người nhận thông tin thông qua các cách tiếp cận, hình thức và phương tiện khác nhau [16]

Truyền thông về BĐKH: Là một loại truyền thông môi trường Do đó,

truyền thông về BĐKH cũng có những đặc điểm chung với truyền thông môi trường, đó là:

Các vấn đề môi trường có tác động, ảnh hưởng đến mọi người, mọi ngành, mọi nghề, mọi mặt của đời sống xã hội của con người, không chỉ đối với các thế hệ hiện tại mà cả đến các thế hệ tương lai

Phạm vi tác động, ảnh hưởng của các vấn đề môi trường đến điều kiện tự nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội thay đổi rất rộng, từ cá nhân, xóm, thôn, bản đến quốc gia, khu vực và toàn cầu

Những tác động và hậu quả tác động của sự thay đổi môi trường do con người gây ra đến các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người không phải

lúc nào cũng có thể dễ dàng nhận ra, xác định, đánh giá được, mặt khác, nó

không chỉ có những hậu quả trước mắt mà có cả những hậu quả tiềm tàng trong tương lai, có khi phải đến các thế kỷ sau (thí dụ: biến đổi khí hậu có tác động tiềm tàng đến nhiều thế hệ sau) [16]

1.1.2 Biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam

1.1.2.1 Trên thế giới

Biến đổi khí hậu (BĐKH), mà trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21 Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở

Trang 10

8

hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh chưa từng có và đang là mối lo ngại của nhiều quốc gia trên thế giới

Lượng khí thải ra trong quá trình sử dụng phân bón tổng hợp chiếm 13% lượng phát thải nông nghiệp vào năm 2011 và là nguồn phát thải khí tăng nhanh nhất trong nông nghiệp với mức tăng 37% kể từ năm 2001 Khí nhà kính từ quá trình sinh học ở các cánh đồng lúa tạo ra khí mê-tan chiếm 10% tổng lượng khí thải nông nghiệp, trong khi khí thải từ việc đốt các thảo nguyên chiếm 5% Theo

số liệu của FAO, trong năm 2011, 44% khí nhà kính liên quan đến nông nghiệp phát sinh ở châu Á, tiếp theo là Mỹ (25%), châu Phi (15%), châu Âu (12%), châu Đại dương (4%) Tỷ lệ này là tương đối ổn định trong thập kỷ qua Trước

đó vào năm 1990, phát thải khí nhà kính từ ngành nông nghiệp của châu Á chiếm 38%, thấp hơn so với hiện nay, trong khi tỷ lệ này của khu vực châu Âu

là lớn hơn nhiều (21%) Các dữ liệu mới của FAO cũng cung cấp một cái nhìn chi tiết về lượng khí thải từ việc sử dụng các nguồn nhiên liệu truyền thống trong ngành nông nghiệp, bao gồm cả việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và điện

để vận hành máy móc nông nghiệp, máy bơm thủy lợi và các tàu đánh cá Lượng khí thải này vượt quá 785 triệu tấn CO2 trong năm 2010, tăng 75% kể từ năm

1990 [34] Việc xây dựng các chiến lược ứng phó với sự gia tăng khí thải ngành nông nghiệp sẽ yêu cầu những đánh giá chi tiết về dữ liệu phát thải và phương

án giảm thiểu lượng phát thải Dữ liệu mới của FAO đại diện cho nguồn thông tin toàn diện nhất về sự đóng góp của ngành nông nghiệp đối với quá trình nóng lên toàn cầu Trước đây, việc thiếu thông tin khiến các nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách khó khăn trong việc đưa ra các quyết định chiến lược trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu và điều này đã cản trở những nỗ lực để giảm thiểu phát thải nông nghiệp

Theo Báo cáo Phát triển con người năm 2007/2008 của UNDP thì người dân ở những vùng nông thôn nghèo, ngư dân vùng ven biển có nguy cơ bị tổn thương cao do BĐKH [31] BĐKH sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới những tài nguyên

trong hệ sinh thái mà họ phải dựa vào để gìn giữ sinh kế (như các cây trồng,

Ngày đăng: 27/08/2016, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w