1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lập và thẩm định dự án đầu tư nguyễn thị hiển và những người khác

137 275 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quản lý kỹ thuật , chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng -Vận hành thử , nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư , bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm Việc lựa chọn các nhà thầu để

Trang 1

Trang 1

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ

I ĐẦU TƯ VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN (3 tiết)

Tiết 1,2: Giới thiệu về mơn học Giới thiệu về đầu tư, các hoạt động đầu

tư, đặc điểm đầu tư và cách phân loại các loại đầu tư

1 Khái niệm đầu tư

Đầu tư là đem một khoản tiền của đã tích lũy được, sử dụng vào một việc nhất định để sau đĩ thu lại một khoản tiền của cĩ giá trị lớn Một cách đơn giản cĩ thể hiểu đầu tư là việc sử dụng tiền của nhằm mục đích sinh lợi Tính sinh lợi là đặc trưng hàng đầu của đầu tư Khơng thể coi là đầu tư, nếu việc sử dụng tiền khơng nhằm mục đích thu lại một khoản cĩ giá trị lớn hơn khoản đã bỏ ra ban đầu

Theo quan điểm của chủ đầu tư (doanh nghiệp): Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh để từ đĩ thu được số vốn lớn hơn số đã bỏ ra, thơng qua lợi nhuận

Theo quan điểm xã hội (quốc gia): Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, thu được hiệu quả kinh tế xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia

Chủ đầu tư là người sở hữu vốn, người vay vốn hoặc đang giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý và sự dụng vốn

Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất của nền kinh tế Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư

Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm mong thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó

Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.Các kết quả đạt được có thể là tăng thêm các tài sản tài chính , tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực

Đầu tư theo nghĩa hẹp là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội

Từ khái niệm trên, ta thấy đầu tư cĩ các đặc điểm sau:

Đặc điểm của đầu tư

Một là : Đầu tư là hoạt động sử dụng vốn nhằm mục đích sinh lợi Khơng thể coi

là đầu tư nếu hoạt động sử dụng vốn khơng nhằm mục đích thu được kết quả lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu Điều này cho phép phân biệt đầu tư với :

 Việc mua sắm nhằm mục đích tiêu dùng mặc dù hàng ngày ta thường nĩi

“Tơi sẽ đầu tư cho gia đình một dàn máy DVD hoặc một chiếc xe máy v.v…” đĩ

Trang 2

Trang 2

chỉ là một cách nĩi vì tiền được sử dụng vào các trường hợp trên khơng sinh lợi

mà ngược lại theo thời gian vốn bỏ ra đang bị mất dần đi và chi phí cho nĩ cũng tăng lên

 Việc chi tiêu cho những mục đích nhân đạo, tình cảm, chẳng hạn các phong trào xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, trợ cấp học bổng cho các sinh viên, học sinh cĩ hồn cảnh gia đình khĩ khăn nhưng cĩ thành tích học tập tốt

 Việc mua sắm để dành khơng nhằm mục đích sinh lợi mà chỉ nhằm bảo tồn giá trị đồng vốn theo thời gian – mục đích tồn trữ

Ngồi mục tiêu hiệu quả tài chính, đầu tư cịn nhằm mục đích giải quyết việc làm cho người lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, hồn thiện cơ cấu ngành nghề, khai thác tài nguyên của quốc gia v.v…nhằm gĩp phần làm tăng phúc lợi xã hội cho tồn dân

Hai là : Đầu tư được thực hiện trong một thời gian dài thường là từ trên một

năm Chính yếu tố thời gian kéo dài đã làm cho rủi ro trong đầu tư cao và là một trong những yếu tố cĩ ảnh rất lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư

Ba là : Mọi hoạt động đầu tư đều liên quan đến vốn (vấn đề tài chính), vốn ở

đây được hiểu bao gồm các loại sau :

 Vốn bằng tiền ngoại tệ, nội tệ và các loại tài sản cĩ giá trị như tiền (vàng, bạc, đá quý, v.v.)

 Vốn bằng tài sản hữu hình : đất đai, nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu, v.v…

 Vốn bằng tài sản vơ hình : chất xám lao động, uy tín thương hiệu, lợi thế, v.v…

 Vốn bằng tài sản đặc biệt : tiền tiết kiệm, tín phiếu, cổ phiếu, trái phiếu

Vốn đầu tư này cĩ thể hình thành từ các nguồn trong nước hoặc từ nước ngồi

2 Các loại đầu tư

Có nhiều cách phân loại đầu tư Để phục vụ cho việc lập và thẩm định dự án đầu tư có các loại đầu tư sau đây

a Theo chức năng quản lý vốn đầu tư

Đầu tư trực tiếp : Là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn tham gia trực tiếp

tham gia quản lý quá trình sử dụng vốn đầu tư

Thực chất: Trong hình thức đầu tư này thìđngười bỏ vốn và người quản lý quá trình sử dụng vốn là một chủ thể

Đặc điểm của loại đầu tư này là chủ thể đầu tư hồn tồn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư Chủ đầu tư cĩ thể là Nhà nước thơng qua các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước; tư nhân thơng qua cơng ty tư nhân, cơng ty cổ phần, cơng ty trách nhiệm hữu hạn

Kết quả đầu tư cĩ thể là lãi hoặc lỗ Cĩ nghĩa là, khi đầu tư trực tiếp; người bỏ vốn, đồng thời là nhà quản trị, sử dụng vốn, chấp nhận nguyên tắc “lời ăn – lỗ chịu”

Trang 3

Trang 3

Đầu tư gián tiếp : Là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp tham

gia quản lý quá trình sử dụng vốn đầu tư, đầu tư gián tiếp còn gọi là đầu tư tài chính

Thực chất: Trong hình thức đầu tư này người bỏ vốn và người quản lý quá trình sử dụng vốn không phải là một chủ thể Vì thế chỉ có nhà quản trị và sử dụng vốn là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư còn người bỏ vốn hưởng lợi tức từ vốn góp của mình Loại đầu tư này cịn được gọi là đầu tư tài chính như cổ phiếu, chứng khốn, trái phiếu, …

Đặc điểm: Người bỏ vốn, thường là tổ chức hoặc cá nhân cho vay vốn, luơn cĩ lợi nhuận do thu lãi suất cho vay; trong mọi tình huống về kết quả đầu tư, dù lãi hoặc lỗ; đều khơng cĩ trách nhiệm pháp nhân Chỉ cĩ nhà quản trị và sử dụng vốn, trong đầu tư gián tiếp, là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư

Ví dụ : các cá nhân, tổ chức mua các chứng chỉ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiền tiết kiệm Hoạt động tín dụng của các định chế tài chính

b Theo tính chất sử dụng vốn

Đầu tư phát triển : Là phương thức đầu tư trực tiếp; trong đĩ việc bỏ vốn ra nhằm gia tăng giá trị tài sản cả về số lượng và chất lượng

Thực chất của đầu tư phát triển là để tái sản xuất mở rộng tức tạo ra những năng lực mới hoặc cải tạo, hiện đại hóa năng lực hiện có nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển của một doanh nghiệp, một tổ chức và nền kinh tế

Ý nghĩa: Đối với các nước đang phát triển, đầu tư phát triển cĩ vai trị quan

trọng hàng đầu, là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng, tăng thu nhập

quốc dân, tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động

Ví dụ: Đầu tư để tạo mới, mở rộng, cải tạo hoặc nâng cấp đường xá, cầu cống, doanh nghiệp sản xuất, cơ sở dịch vụ

Đầu tư dịch chuyển :Là phương thức đầu tư trực tiếp; trong đó người có tiền mua lại một số cổ phần đủ lớn để nắm quyền chi phối và sở hữu tài sản

Thực chất: Trong đầu tư dịch chuyển, khơng cĩ sự gia tăng giá trị tài sản

Ý nghĩa: Đầu tư dịch chuyển cĩ ý nghĩa quan trọng trong hình thành và phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khốn, thị trường hối đối…, hỗ trợ cho hoạt động đầu tư phát triển

Ví dụ : trong một công ty cổ phần có các cổ đông tham gia với số cổ phần đóng góp chiếm trong tổng số vốn của công ty như sau : cổ đông A 25%, cổ đông B 16%, cổ đông C 14%, cổ đông D 20%, cổ đông E 10%, còn lại 15% số cổ phần là của các cổ đông khác Trong quá trình hoạt động cổ đông C không muốn tiếp tục đầu tư vào công ty này nữa và rút vốn góp, nhưng số cổ phần này được một cổ đông khác trong công ty mua lại để tiếp tục đầu tư cho công

ty Như vậy tổng số vốn của công ty không thay đổi mà chỉ có sự thay đổi về quyền sở hữu vốn giữa các cổ đông trong công ty mà thôi, tức là cổ đông C

Trang 4

Trang 4

không có quyền sở hữu 14% vốn của công ty nữa mà quyền sở hữu đã chuyể n sang cho người mua số cổ phần này Thực chất đầu tư dịch chuyển không làm gia tăng giá trị tài sản mà chỉ làm thay đổi quyền sở hữu tài sản, tức là chuyển dịch quyền sở hữu tài sản từ nhà đầu tư này sang nhà đầu tư khác

c Theo cơ cấu ngành :

Đầu tư phát triển công nghiệp: là đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là tư liệu

sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng phục vụ nhu cầu của chính nó và cho các ngành nghề khác như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải v.v…và cho nhu cầu đời sống con người

Ý nghĩa: Trong cơng cuộc phát triển ở Việt Nam hiện nay theo hướng cơng

nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước; đầu tư cơng nghiệp là chính yếu, nhằm gia tăng

giá trị sản lượng cơng nghiệp trong GDP

Đầu tư phát triển nông – lâm – ngư nghiệp : là đầu tư nhằm tạo ra các sản

phẩm dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, sản phẩm dành cho xuất khẩu hoặc để thoã mãn nhu cầu đời sống của con người

Ý nghĩa: Việt Nam từ điểm xuất phát là một nước nơng nghiệp, với lợi thế so sánh trong nơng nghiệp, đặc biệt là sản xuất lương thực, cho nên đầu tư phát triển nơng nghiệp cĩ ý nghĩa chiến lược, lâu dài nhằm đảm bảo an tồn lương thực quốc gia và tỷ trọng giá trị sản lượng nơng nghiệp hợp lý trong GDP

Đầu tư phát triển dịch vụ: là hình thức đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là dịch

vụ để thõa mãn nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng đa dạng của đời sống con người

Ý nghĩa: Trong bối cảnh hội nhập và tồn cầu hĩa kinh tế ngày càng cao, đầu tư dịch vụ là xu thế phát triển, nhằm tăng tỷ trọng giá trị dịch vụ trong GDP ở Việt Nam trong quá trình cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng : là hình thức đầu tư nhằm hoàn chỉnh và

nâng cao chất lượng các công trình phục vụ giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cung cấp điện, nước và thoát nước

Với điều kiện thực tế của nước ta hiện nay đầu tư vào cơ sở hạ tầng là rất quan trọng và là một trong những điều kiện có ý nghĩa quyết định để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phát triển có hiệu quả nền kinh tế

d Theo tính chất đầu tư

Các hoạt động đầu tư gắn với đầu tư xây dựng cơ bản Trong trường hợp này, hoạt động đầu tư được chia thành hình thức đầu tư mới, đầu tư chiều sâu và đầu

tư mở rộng

Đầu tư mới : với các sản phẩm hoàn toàn mới thì thông thường phải lựa chọn

hình thức đầu tư này Đầu tư mới là đưa toàn bộ số vốn đầu tư để xây dựng một công trình mới, mua sắm và lắp đặt các trang thiết bị mới, hoặc đầu tư xây dựng một đơn vị sản xuất kinh doanh mới có tư cách pháp nhân riêng

Trang 5

chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đầu tư mở rộng : với các sản phẩm đã và đang được sản xuất nhưng không

có sự thay đổi lớn về kỹ thuật – công nghệ thì chọn đầu tư mở rộng, tức đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ (đang hoạt động) để nâng cao công suất của công trình cũ hoặc tăng thêm mặt hàng, tăng thêm khả năng phục vụ so với nhiệm vụ ban đầu

Đặc điểm của đầu tư mở rộng thường gắn với việc mua sắm thêm các trang thiết bị mới, xây dựng thêm các bộ phận mới hoặc mở rộng thêm các bộ phận cũ nhằm tăng thêm diện tích nhà xưởng hoặc các công trình phụ, phù trợ

Đầu tư chiều sâu : là đầu tư để cải tạo, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây

chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở công trình hiện có nhằm tăng thêm công suất hoặc thay đổi mặt hàng, hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dich vụ hoặc làm thay đổi tốt hơn môi trường trong khu vực có cô ng trình đầu tư So với đầu tư mới thì đầu tư chiều sâu đòi hỏi vốn ít hơn, thời gian thu hồi vốn nhanh, chi phí cho công tác đào tạo lao động thấp vì những lao động này đã quen với công việc, bộ máy quản lý hầu như không có sự thay đổi đáng kể Hình thức đầu tư này thường được áp dụng trong trường hợp các sản phẩm đòi hỏi có sự thay đổi cơ bản về chất lượng, các thiết bị hiện có không còn phù hợp sẽ được cải tiến hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu

e Theo nguồn vốn

Đầu tư trong nước: Đầu tư trong nước là việc bỏ vốn vào sản xuất kinh

doanh tại Việt Nam của các tổ chức công dân Việt Nam, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú lâu dài tại Việt Nam Đầu tư trong nước chịu sự điều chỉnh của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước

Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt

Nam,dưới đây gọi tắt là đầu tư nước ngoài, là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào khác để tiến hành các hoạt động đầu

tư theo qui định của Luật đầu tư nước ngoài taiï Việt Nam

Đầu tư ra nước ngoài: Đây là loại đầu tư của các tổ chức hay cá nhân của

nước này tại nước khác

Tĩm lại, đứng trên những tiêu thức khác nhau chúng ta cĩ các cách phân loại đầu tƣ khác nhau Tuy nhiên các hình thức đầu tƣ đƣợc phân loại nhƣ trên lại cĩ một mối quan hệ chặt chẽ với nhau qua sơ đồ sau

Trang 6

Trang 6

Nhìn vào sơ đồ phân loại đầu tư, ta thấy đầu tư được phân thành hai loại đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Hình thức đầu tư trực tiếplại được chia ra thành đầu

tư phát triển và đầu tư dịch chuyển Hoạt động đầu tư phát triển bao gồm: đầu tư

để phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Trong các hình thức đầu tư phát triển đều có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Do đó khi phân tích tính chất đầu tư có xây dựng cơ bản thì hoạt động đầu tư được phân thành ba loại là đầu tư mới, đầu tư chiều sâu và đầu tư mở rộng

Trong các hình thức đầu tư trên thì hình thức đầu tư phát triển cần phải được hoạch định thông qua việc thiết lập các dự án đầu tư và thẩm định một cách cẩn thận Bởi vì đầu tư phát triển là một hình thức đầu tư nhiều rủi ro, do việc đánh giá lợi ích của dự án dựa trên những năng lực sản xuất chưa hình thành và do đó có thể gặp nhiều bất trắc trong tương lai “Được thì ăn cả hoặc ngã về không” Vì vậy,

để tránh các hoạt động đầu tư không sinh lợi, giảm thiểu rủi ro cho các hoạt động đầu tư này ở mức thấp nhất, đồng thời tăng khả năng thực hiện các dự án đầu tư tốt thì việc lập và thẩm định dự án một cách cẩn thận là hết sức cần thiết

Ngoài ra, theo tiêu thức mục tiêu đầu tư người ta còn phân loại đầu tư theo hai hình thức là đầu tư kinh doanh và đầu tư công ích (đầu tư phi lợi nhuận), trong đó

ĐẦU TƯ

ĐẦU TƯ DỊCH CHUYỂN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP

CÔNG NGHIỆP

CƠ SỞ HẠ TẦNG

XÂY DỰNG CƠ BẢN

ĐẦU TƯ MỞ RỘNG ĐẦU TƯ MỚI

ĐẦU TƯ CHIỀU SÂU

Trang 7

a Đầu tư trong nước

Đầu tư trong nước bao gồm các hình thức sau:

- Doanh nghiệp Nhà nước

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Công ty cổ phần

- Công ty liên doanh

- Doanh nghiệp tư nhân

b Đầu tư nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI : Foreign Direct Investment) là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam Loại đầu tư này nhằm mục đích kêu gọi vốn nước ngoài đầu tư vào và có những lợi ích như :

- Khắc phục được sự thiếu hụt về vốn trong hiện tại

- Tiếp cận được công nghệ và kỹ thuật tiên tiến của nước ngoài, tăng được sức cạnh tranh của hàng nội địa

- Giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động

- Đóng góp cho ngân sách…

Tuy nhiên hiệu quả của hoạt động đầu tư tại Việt Nam trong thời gian qua còn có những mặt hạn chế như khai thác tài nguyên chưa hiệu quả; còn phân biệt đối xử với người lao động Việt Nam ; cơ cấu đầu tư chưa hợp lý; các dự án nước ngoài chưa đầu tư vào những lĩnh vực đất nước cần; tình trạng trốn thuế còn khá phổ biến

Đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm các hình thức sau :

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh:Là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều

bên để tiến hành hoạt động đầu tư mà không thành lập pháp nhân

Đặc điểm: Hình thức này không tạo pháp nhân mới mà dùng pháp nhân bên Việt Nam Đối tượng, nội dung kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của mỗi bên và quan hệ giữa hai bên do hai bên thỏa thuận, ghi rõ trong hợp đồng

- Doanh nghiệp liên doanh:

Đặc điểm : Có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam do các bên cùng bỏ vốn, cùng kinh doanh, cùng chia sẽ lợi nhuận và rủi ro, tỷ lệ phân chia lợi nhuận và rủi ro theo tỷ lệ vốn góp

Trang 8

Trang 8

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài :

Có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam do chủ đầu tư nước ngoài bỏ 100% vốn, tự mình kinh doanh quản lý và chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước về đầu tư nước ngoài Được hưởng mọi quyền lợi và thực hiện các nghĩa vụ thì được ghi trong giấy phép đầu tư

- Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT: Building Operation

Transfer) :

Đây là hình thức nhà đầu tư ký hợp đồng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng cơ sở hạ tầng Vốn đầu tư thực hiện trong hợp đồng này có thể là 100% vốn nước ngoài hoặc là vốn nước ngoài và chính phủ Việt Nam (hay tổ chức, cá nhân Việt Nam) Chủ đầu tư tự mình xây dựng và kinh doanh công trình sau một thời gian đủ thu hồi vốn và một khoản lợi nhuận hợp lý thì có nghĩa vụ bàn giao lại cho chính phủ Việt Nam mà không thu bất kỳ một khoản tiền nào

- Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO) là văn bản ký kết

giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng ; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý

-Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT): là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà

nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý

4 Các giai đoạn của đầu tư

Quá trình đầu tư được phân thành 3 giai đoạn lớn như sau :

a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm các công việc sau đây:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và qui mô đầu tư

- Tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ , khả năng cạnh tranh, tìm nguồn cung ứng thiết bị vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư

- Tiến hành điều tra khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng cho dự án

- Lập dự án đầu tư

- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư

Trang 9

Trang 9

Giai đoạn này kết thúc khi nhận được văn bản Quyết định đầu tư nếu đây là đầu tư của Nhà nước hoặc văn bản Giấy phép đầu tư nếu đây là của các thành phần kinh tế khác

b Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm các công việc sau đây:

- Xin giấy phép sử dụng đất hay thuê đất theo quy định của nhà nước (bao gồm: cả mặt nước, mặt biển và thềm lục địa )

- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép sử dụng tài nguyên (nếu có)

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng (đền bù, giải tỏa mặt bằng , thực hiện kế hoạch tái định cư…)

- Mua sắm thiết bị và công nghệ

- Thẩm định phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình

- Tiến hành thi công xây lắp công trình

- Kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng

- Quản lý kỹ thuật , chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng

-Vận hành thử , nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư , bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm

Việc lựa chọn các nhà thầu để thực hiện các nội dung trên được thực hiện theo quy định trong Quyết định đầu tư của dự án và Quy chế đấu thầu

c Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng

Giai đoạn này gồm các công việc sau đây:

- Nghiệm thu, bàn giao công trình: bàn giao công trình và hồ sơ công trình, những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình

- Bảo hành công trình

- Quyết toán vốn đầu tư

-Phê duyệt quyết toán

II DỰ ÁN VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (2tiết)

Tiết 1 : Dự án và những quan niệm về dự án

1 Dự án và những quan niệm về dự án

a.Khái niệm dự án

Đặt câu hỏi cho sinh viên: Hiểu thế nào là dự án?

Ví dụ: Để xây một ngơi nhà, hoặc phịng thí nghiệm, phịng học, hoặc nâng cao năng lực quản lý giáo viên của nhà trường cần cĩ dự án

Như vậy để lập được một dự án, trước hết cần xác định được

1 Mục tiêu của dự án là gì?

2 Mục tiêu đạt được thể hiện qua các kết quả cụ thể như thế nào?

Trang 10

Trang 10

3 Các hoạt động đựợc thực hiện nhằm tạo ra các kết quả là gì?

4 Các nguồn lực để tiến hành các hoạt động bao gồm những gì?

Trên đây là 4 thành phần cơ bản cần xác định khi thực hiện xây dựng một dự

án

Dự án là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hay dịch vụ mong muốn trong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực và trong bối cảnh không chắc chắn

- Tổng thể các hoạt động: Dự án bao gồm nhiều công việc mà tất cả đều phải kết thúc bằng một sản phẩm giao nộp - sản phẩm, kế hoạch, báo cáo, hồ

sơ tài liệu mà muốn có đều đòi hỏi những quyết định, điều hòa các mặt yêu cầu, các chi phí và sự chấp nhận rủi ro

- Các công việc lệ thuộc vào nhau: Vì tất cả đều đáp ứng cho sự thành công của dự án, do đó các hoạt động theo một hướng đích và tuân thủ lô gíc về thời gian

- Các công việc và tổng thể các công việc cần được thực hiện trong một thời hạn xác định Dự án có điểm bắt đầu và điểm kết thúc

- Mỗi dự án thường tiêu phí các nguồn lực, các nguồn lực để thực hiện các công việc và tổng thể các công việc là giới hạn

- Các hoạt động của dự án diễn ra trong môi trường không chắc chắn Môi trường của dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai Như vậy, dự án và các hoạt động đang tiến hành có những điểm chung Cả 2 đều do con người thực hiện và đều bị giới hạn về nguồn lực, cả 2 đều được lên kế hoạch, thực hiện và kiểm tra Sự khác biệt ở chỗ các hoạt động đang được tiến hành có tính chất lặp lại, còn dự án thì có thời hạn và duy nhất

b Dự án – một phương thức hoạt động có hiệu quả

Hoạt động theo dự án là một hoạt động có kế hoạch, được kiểm tra để đảm bảo cho một tiến trình chung với các nguồn lực và môi trường đã được tính t oán nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định Dự án là điều kiện, tiền đề của sự đổi mới và phát triển Dự án sinh ra nhằm giải quyết những “vấn đề” trên con đường phát triển của một doanh nghiệp, một quốc gia, một khu vực thậm chí trên phạm vi toàn cầu Dự án cho phép hướng mọi nỗ lực có thời hạn để tạo ra sản phẩm, dịch vụ mong muốn Nhu cầu muốn trở thành hiện thực phải thông qua hoạt động của con người Hoạt động khôn ngoan là hoạt động theo dự án, những hoạt động đã được lên kế hoạch và đủ nguồn lực để đảm bảo sự thành công

c Dự án là một hệ thống: là tổng thể các hoạt động cĩ quan hệ lẫn nhau: mục

tiêu, kết quả, hoạt động và nguồn lực

Tính hệ thống của một dự án xuất phát từ những căn cứ sau đây:

Trang 11

Trang 11

-Những hoạt động trong dự án quan hệ và chi phối lẫn nhau theo những lô gíc nhất định Một công việc không được thực hiện hoặc không thực hiện đúng tiến độ và chất lượng sẽ ảnh hưởng không tốt đến các công việc khác và toàn bộ các công việc của dự án

- Mỗi dự án tồn tại một mục tiêu qui định hoạt động của toàn bộ dự án, tạo ra sự hạn định về các phương diện của dự án

- Mỗi dự án đều có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với môi trường Như vậy dự án không chỉ là một hệ thống kỹ thuật mà nó là hệ tho áng xã hội Một hệ thống được đặc trưng bởi các hoạt động của con người Dự án là một hệ thống mở, có sự trao đổi qua lại với môi trường

Quan niệm dự án như một hệ thống có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản lý dự án Một hệ thống muốn tồn tại và phát triển cần phải phù hợp với môi trường, phải có một cơ cấu hợp lý với những chức năng nhất định, phải đảm bảo đủ đầu vào để có được những đầu ra mong muốn, trước hết ph ải có một cơ chế điều khiển thích ứng cho hệ thống

Phương pháp phân tích hệ thống trở thành phương pháp nghiên cứu đặc thù trong trong quản lý các dự án.Đặc trưng của phương pháp này trong quản lý dự án là:

- Quan niệm dự án như là một hệ thống các hoạt động có mục đích và mục tiêu ở mọi giai đoạn khác nhau của dự án

- Các hoạt động trong một dự án cần được thực hiện theo những lô gíc chặt chẽ về thời gian, không gian và vật chất

- Tính toán đầy đủ các yếu tố đảm bảo hiệu quả hoạt động của dự án trong thế vận động và biến đổi

Tiết 2: Dự án đầu tư

2 Dự án đầâu tư

a Khái niệm dự án đầâu tư

Do đặc điểm và sự phức tạp về mặt về mặt kỹ thuật, mục tiêu của đầu tư là hiệu quả cho nên để tiến hành một cơng cuộc đầu tư phải cĩ sự chuẩn bị cẩn thận, kỹ lưỡng và nghiêm túc Sự chuẩn bị này được thể hiện ở việc soạn thảo các dự án đầu tư tức là mọi cơng cuộc đầu tư phải được thực hiện theo dự án thì mới đạt được hiệu quả mong muốn

Dự án đầu tư cĩ thể được xem xét trên nhiều gĩc độ khác nhau:

Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết

và cĩ hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động cĩ liên quan với

nhau được hoạch định nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định bằng việc tạo ra

Trang 12

Trang 12

các kết quả cụ thể thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định trong một khoảng thời gian xác định (dự án đầu tư trực tiếp)

Về mặt quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư,

lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế trong một thời gian dài

Về mặt kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch hóa chi

tiết của một công cuộc đầu tư, sản xuất – kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động riêng biệt, nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân

Một cách tổng quát: Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan

đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó trong một thời gian xác định (dự án đầu tư trực tiếp)

Như vậy dự án đầu tư không phải là một ý định hay phác thảo sơ bộ mà là một

đề xuất có tính cụ thể và mục tiêu rõ ràng nhằm biến các cơ hội đầu tư thành những quyết định cụ thể Những đề xuất này nhằm giải quyết các vấn đề quan trọng của dự án, đặc biệt là các vấn đề sau:

 Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ Phân tích thị trường

 Lựa chọn công suất của dự án Xác định chương trình sản xuất kinh doanh

 Lựa chọn công nghệ, thiết bị

 Lựa chọn khu vực, địa điểm và địa điểm cụ thể

 Lựa chọn hình thức đầu tư, tổ chức quản trị thực hiện dự án

 Phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư, an toàn đầu tư,…

Để có được những đề xuất đúng dắn, ta cần xem xét các yếu tố sau đây:

 Đầu vào: Đầu vào của một dự án bao gồm tiền vốn, đất đai, nguyên vật liệu, công nghệ, thiết bị, lao động, có thể gọi chung là tài nguyên hoặc các nguồn nhân lực

 Đầu ra: Đầu ra bao gồm các sản phẩm cụ thể (các vật phẩm), các sản phẩm trừu tượng (các thông tin), các dịch vụ hoặc là sự giảm bớt đầu vào

 Hoạch định: Để từ các đầu vào có thể tạo được các đầu ra với hiệu quả cao, trong dự án phải tiến hành các hoạch định Thực chất của việc hoạch định là đối với từng vấn đề cần nêu ra được các phương án khả năng (các khả năng lựa chọn), phân tích tính toán, so sánh các phương án và lựa chọn được phương án tốt nhất, thích hợp nhất để đề xuất, kiến nghị nhà nước cho phép thực hiện

Cơ sở của hoạch định là các phương pháp phân tích định tính, kết hợp hài hòa với các phương pháp phân tích định lượng

Những đề xuất chưa thông qua hoạch định, chưa được chứng minh đều không được xem là những đề xuất xác đáng

Trang 13

Mọi tính tốn trong dự án đều phải phù hợp với thời hạn đầu tư

Như vậy một dự án đầu tư bao gồm 4 thành phần chính:

- Mục tiêu của dự án: Mục tiêu đầu tư được xem xét trên 2 khía cạnh vi mơ và

vĩ mơ Sinh lợi là mục tiêu hàng đầu của hoạt động đầu tư, nếu khơng sinh lợi người ta sẽ khơng đầu tư Sinh lợi xét theo quan điểm của nhà đầu tư chính là lợi nhuận lớn nhất, cịn xét theo quan điểm lợi ích quốc gia thì việc thúc đẩy các hoạt động đầu tư vào sản xuất kinh doanh sẽ gĩp phần gia tăng phúc lợi cho xã hội

Mục tiêu của dự án được thể hiện ở 2 mức:

+ Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án mang lại

+ Mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án

- Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra từ

các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án

- Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong

dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

- Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành

các hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dư án

b Vai trò của dự án đầu tư

Khi tiến hành thực hiện các dự án đầu tư bằng nguồn vốn trong nước hoặc nước ngồi, với bất kỳ hình thức đầu tư nào thì kết quả tất yếu dẫn đến là thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Vai trị đĩ đượ thể hiện ở các mặt sau:

- Dự án đầu tư là phương tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế

Các dự án đầu tư mới cĩ vai trị đặc biệt quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bởi lẽ trong trường hợp này nhà đầu tư phải xác định địa điểm đầu tư

ở đâu để đạt hiệu quả cho dự án? Như vậy nhà đầu tư phải xuất phát từ các vấn đề giải quyết các yếu tố đầu vào cho dự án như nguyên liệu, lao động, thiết bị, cơ sở

hạ tầng v.v… và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ ở đầu ra Chính mối quan hệ đĩ đã tạo điều kiện để khai thác tiềm năng sẵn cĩ của vùng và hình thành những ngành nghề

Trang 14

- Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung và cầu vốn trong sự phát triển

Việt Nam là một nước đang phát triển, ở trình độ khiêm tốn, với thu nhập bình quân hàng năm trên đầu người cịn thấp; trong khi, ở trình độ trung bình của các nước đang phát triển trên thế giới cao hơn nhiều lần

Giống như mọi quốc gia đang phát triển khác, Việt Nam đang cĩ 3 điều thiếu:

1 Thiếu vốn; 2 Thiếu cơng nghệ và 3 Thiếu quản lý

Do đĩ, đẩy mạnh hoạt động đầu tư, chính là tăng cường việc phát huy mọi tiềm năng về vốn của các thành phần kinh tế ở trong nước, thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngồi, nhằm phục vụ cho sự phát triển

- Dự án đầu tư góp phần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực mới cho phát triển, tăng hiệu quả và giảm rủi ro cho hoạt động đầu tư vốn, cải tiến bộ mặt kinh tế xã hội của đất nước góp phần nâng cao đời sống nhân dân

Các dự án đầu tư (bao gồm hình thức đầu tư mới và đầu tư chiều sâu) cho khả năng hình thành các cơng ty, nhà máy, xí nghiệp, dây chuyền sản xuất, diện tích canh tác nơng nghiệp, các trung tâm thương mại, khách sạn – du lịch mới hay được nâng cấp cải tạo; đặc biệt là tạo ra những năng lực sản xuất mới, tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho xã hội, thúc đẩy sự nghiệp phát triển

- Dự án đầu tư giải quyết quan hệ cung- cầu về sản phẩm, dịch vụ trên thị trường, cân đối mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong xã hội

Theo quy luật của kinh tế thị trường, vận động cĩ sự quản lý vĩ mơ; các dự án đầu tư sẽ điền đầy các “khoảng trống” về sản phẩm hàng hĩa, dịch vụ mà nhu cầu thị trường địi hỏi

Dự án đầu tư cung cấp thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ với nhãn hiệu mới, kiểu dáng mới, chất lượng và giá thành đáp ứng nhu cầu địi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng

- Dự án gĩp phần khơng ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, cải tiến bộ mặt kinh tế - xã hội của đất nước

Là hiệu quả tất yếu của việc phát huy tiềm năng về vốn, tăng năng lực sản xuất

và dịch vụ, tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm, dịch vụ cho xã hội; dự án đầu tư gĩp phần khơng ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của đất nước; thơng qua các chỉ tiêu: giá trị gia tăng cho nền kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tạo ra cơng ăn việc làm cho người lao động, phát triển thêm nhiều ngành nghề, phát triển đồng đều các vùng lãnh thổ

- Các dự án đầu tư gĩp phần cải thiện mơi trường sinh thái

Đặc biệt là các dự án phát triển nơng – lâm nghiệp và thủy hải sản

Trang 15

Trang 15

c Yêu cầu của dự án đầu tư

Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau

- Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có quá

trình nhiên cứu tỉ mỉ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác, khoa học từng nội dung của dự án, đặc biêït là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật

- Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu,

xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư

-Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù

hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp qui liên quan đến hoạt động đầu tư

- Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các qui định chung của

các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả những qui định về thủ tục đầu tư Với các dự án đầu tư quốc tế cò phải tuân thủ các qui định chung mang tính quốc tế

d Phân loại dự án đầu tư

d1 Căn cứ vào mối quan hệ giữa các hoạt động đầu tư ta cĩ:

Dự án độc lập với nhau: là những dự án cĩ thể tiến hành đồng thời hay nĩi cách

khác dự án độc lập nhau là các dự án khơng cùng mục tiêu hoặc việc ra quyết định lựa chọn dự án này khơng ảnh hưởng đến việc lựa chọn những dự án cịn lại.(NPV>0)

Dự án loại trừ (thay thế nhau): là những dự án khơng tiến hành đồng thời hay

nĩi cách khác đĩ là những dự án cĩ cùng mục tiêu, nhưng cách thức thực hiện khác nhau Nếu hai dự án là loại trừ nhau thì khi quyết định thực hiện dự án này sẽ loại bỏ việc thực hiện dự án kia Đĩ là các trường hợp: chọn lựa giữa hai dạng đập nước trên cùng một vị trí, hai tuyến của cùng một con đường, hai lựa chọn kỹ thuật khác nhau cho cùng một nhà máy (NPV>0 và NPVmax)

Dự án phụ thuộc (bổ sung): Các dự án phụ thuộc nhau chỉ cĩ thể thực hiện

cùng lúc với nhau Ví dụ dự án khai thác mỏ và dự án xây dựng tuyến đường sắt

để vận chuyển khống sản Chúng phải được nghiên cứu cùng một lượt

Ví dụ: Dự án xây dựng khu cơng nghiệp thường kéo theo hàng loạt các dự án khác như dự án xây dựng cơ sở hạ tầng điện nước…

Dự án xây dựng khu đơ thị mới, sẽ kéo theo hàng loạt các dự án khác:

dự án xây dựng cơ sở hạ tầng điện nước, xây dựng siêu thị, khu vui chơi, trường học, dịch vụ chăm sĩc sức khỏe, …

Trong quản trị tài chính (sẽ đề cập trong chương phân tích tài chính) thường đánh giá và lựa chọn dự án theo cách phân loại này

Trang 16

Trang 16

D2 Phân loại theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư

* Đối với dự án đầu tư trong nước

- Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tùy theo tính chất dự án và qui mô đầu tư, các dự án đầu tư trong nước được phân theo 3 nhóm A, B, C được phân loại theo qui mơ nhỏ dần

(Đặc trưng của mỗi nhóm được qui định trong Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP)

- Ta cĩ 2 tiêu thức để phân loại dự án nhĩm A, B và C là:

Dự án thuộc nhóm nghành kinh tế nào?

Dự án có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ?

Trong các nhóm thì nhóm A là quan trọng nhất, phức tạp nhất, nhóm C là ít quan trọng, phức tạp hơn cả Tổng mức đầu tư nêu trên bao gồm cả tiền chuyển quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thềm lục địa, vùng trời (nếu có)

* Đối với dự án đầu tư nước ngoài

Gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm A, B và loại được phân cấp cho địa phương theo Nghị định số 24/2000 NĐ – CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ

D3 Phân loại theo trình tự lập và trình duyệt dự án (chia theo mức độ)

Đây khơng phải là hai phương án kinh doanh mà là hai giai đoạn của một dự án kinh doanh lớn Khi dự án tiền khả thi được thơng qua thì mới tiếp tục tiến hành

dự án khả thi (hay được hiểu là bước trước và bước sau của một dự án nhĩm A) Theo trình tự (hoặc theo bước) lập và trình duyệt, các dự án đầu tư được

phân ra hai loại:

Dự án tiền khả thi (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc dự án sơ bộ): Áp

dụng đối với các dự án nhĩm A

Đối với các dự án quy mô lớn, vốn đầu tư lớn, giải pháp đầu tư phức tạp,

thời gian đầu tư dài, không thể một lúc đạt được tính khả thi mà cần phải trải qua một bước nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu tiền khả thi để lập dự án tiền khả thi Vì vậy dự án tiền khả thi còn gọi là dự án sơ bộ

Dự án tiền khả thi phải được thơng qua thì mới tiến hành nghiên cứu dự án khả thi Dự án tiền khả thi nhằm thống nhất chủ trương đầu tư

Trang 17

- Về kỹ thuật: vấn đề về xây dựng cơ bản, xây lắp, sử dụng máy mĩc thiết bị, cơng nghệ như thế nào?,… Bộ Khoa học cơng nghệ, Bộ xây dựng cho ý kiến lĩnh vực chuyên mơn

- Về mơi trường: Dự án cĩ những ảnh hưởng như thế nào đến mơi trường trên gĩc độ tài chính phải cĩ quyết định của Bộ mơi trường

- Về mặt xã hội: Dự án cĩ những đĩng gĩp gì về mặt xã hội: giải quyết việc làm, tăng thu nhập xã hội, tăng giá trị sản phẩm,…

Việc đưa dự án vào hoạt động phải cĩ sự thống nhất về chủ trương của các

Bộ chủ quản Dự án nào xứng đáng thì cho triển khai, dự án nào khơng đáp ứng được yêu cầu thì chấm dứt

Ví dụ: Dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (hiện tại đã bị đình chỉ lại)

Đặt câu hỏi cho sinh viên: Nếu đầu tư vào con đường này thì lợi ích về mặt kinh tế và xã hội là gì?

Trước hết cần vạch ra những mặt tích cực của dự án này:

- Về mặt chính trị xã hội: con đường mang ý nghĩa lịch sử (đối với quốc gia)

- Về mặt giá trị lịch sử: phát triển du lịch văn hĩa Việt Nam

Ngồi giá trị về xã hội cĩ thể tìm thấy những giá trị kinh tế của dự án này:

- Phát triển du lịch sinh thái

- Giảm thiểu số lượng xe qua lại ở đường quốc lộ

- Thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội ở vùng sâu vùng xa đã từng tham gia chiến tranh (tưởng nhớ cội nguồn)

Tĩm lại khi lập một dự án phải nêu bật được sự cần thiết đầu tư: người viết phải làm nổi bật lý do thự hiện dự án này nhằm kêu gọi vốn đầu tư trong nước, vốn đầu

tư nước ngồi, kêu gọi nguồn vốn viện trợ khơng hồn lại của nước ngồi (đặc biệt

là các dự án xĩa đĩi giảm nghèo, nước sạch nơng thơn, bệnh nhân chất độc màu da cam, …).Để tăng thêm phần thuyết phục dự án nên kèm theo các hình ảnh, số liệu

để minh họa, như vậy chủ đầu tư khĩ từ chối được

Dự án khả thi (Báo cáo nghiên cứu khả thi): Áp dụng đối với các dự án nhĩm

B và dự án nhĩm C

Dự án khả thi còn gọi là luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc mức độ thấp hơn là báo cáo đầu tư Dự án khả thi có ý nghĩa to lớn và quyết định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Đối với các dự án nhóm A, chủ đầu tư phải tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi (trong trường hợp dự án đã được

Trang 18

Đối với những dự án nhóm C, có mức vốn đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên, Chủ đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Các dự án có mức vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng, các dự án sửa chữa, bảo trì, sử dụng vốn sự nghiệp và các dự án của các ngành đã có thiết kế mẫu và tiêu chuẩn kỹ thuật đã được Bộ quản lý ngành phê duyệt trên cơ sở quy hoạch tổng thể đối với từng vùng thì không phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi cho từng dự án mà chỉ lập báo cáo đầu tư Nội dung báo cáo đầu tư do Bộ Kế hoạch

Đầu tư hướng dẫn cụ thể

III CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN (3tiết)

Lưu ý: “Quản lý” ở đây là quản lý trong giai đoạn thực hiện dự án

Tổ chức là một nhân tố động Các mơ hình tổ chức luơn thay đổi phù hợp với

sự thay đổi của mơi trường hoạt động, cạnh tranh, cơng nghệ và yêu cầu quản lý Những năm gần đây, mơ hình tổ chức quản lý doanh nghiệp nĩi chung và quản lý

dự án nĩi riêng cĩ những thay đổi tích cực theo hướng phát triển nhiều mơ hình tổ chức mới năng động và hiệu quả Trong mơi trường tổ chức ấy, vai trị của nhà quản lý dự án ngày càng quan trọng Khác với các nhà quản lý chức năng, nhà quản lý dự án cần cĩ những kỹ năng tổng hợp, khả năng ra quyết định, kỹ năng thương lượng, …

Cĩ nhiều mơ hình tổ chức quản lý dự án Tùy thuộc mục đích nghiên cứu mà phân loại các mơ hình tổ chức dự án cho phù hợp Căn cứ vào điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức và căn cứ vào yêu cầu của dự án cĩ thể chia hình thức tổ chức quản lý dự án thành 2 nhĩm chính là hình thức thuê tư vấn quản lý dự án (gồm mơ hình tổ chức theo hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án và mơ hình chìa khĩa trao tay) và hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án, hình thức tự thực hiện dự án

Chủ đầu tư dù áp dụng hình thức nào để quản lý thực hiện dự án vẫn phải chịu trách nhiệm toàn diện trước luật pháp và người có thẩm quyền quyết định đầu tư về quá trình thực hiện dự án

Tổ chức quản lý thực hiện dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được chủ đầu tư giao hoặc hợp đồng ký kết với chủ đầu tư Khi thay đổi tổ chức quản lý thực hiện dự án thì tổ chức mới phải chịu trách nhiệm kế thừa toàn bôï công việc của tổ chức quản lý cũ

Trang 19

Trang 19

1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Mơ hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức tổ chức quản lý mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các cơng việc dự án theo sự ủy quyền

Hình thức này thường được áp dụng cho các dự án quy mơ nhỏ, kỹ thuật đơn giản và gần với chuyên mơn sâu của chủ đầu tư, đồng thời chủ đầu tư cĩ năng lực chuyên mơn và kinh nghiệm để quản lý dự án Trong trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án để quản lý thì ban quản lý dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về nhiệm vụ và quyền hạn được giao Ban quản lý được đồng thời quản lý nhiều dự án khi cĩ đủ năng lực và được chủ đầu tư cho phép, nhưng khơng được thành lập các ban quản lý dự án trực thuộc để thực hiện việc quản lý dự án

- Chủ đầu tư được sử dụng bộ máy có đủ năng lực chuyên môn của mình và cử người phụ trách để quản lý thực hiện dự án mà không cần lập ban quản lý dự án

- Trường hợp bộ máy của Chủ đầu tư không đủ điều kiện để kiêm nhiệm việc quản lý thực hiện dự án thì Chủ đầu tư lập Ban quản lý dự án trực thuộc mình , có đủ năng lực chuyên môn nghiệp vụ để quản lý thực hiện dự án Ban quản lý dự án trong trường hợp này là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư, thực hiện các nhiệm vụ do Chủ đầu tư giao Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án và Trưởng Ban quản lý dự án do Chủ đầu tư quyết định Sau khi dự án đã hoàn thành thì Ban quản lý dự án phải được giải thể Ban quản lý dự án phải thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên với Chủ đầu tư Chủ đầu tư phải thực hiện việc kiểm tra hoạt động của Ban quản lý dự án và có trách nhiệm xử lý kịp thời những vấn đề vượt thẩm quyền của Ban quản lý dự án để đảm bảo tiến độ và yêu cầu của dự án

Ban quản lý phải có lực lượng chuyên môn phù hợp để quản lý thực hiện dự án và phải đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền Trưởng ban quản lý dự án nhóm A, B phải có trình độ đại học trở lên, chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án và phải qua các lớp đào tạo về quản lý dự án

Trang 20

b Chủ nhiệm điều hành dự án (thường áp dụng đối với các dự án quản lý

giao thơng, các PMU, các cơng trình thi cơng dài ngày, giải pháp thi cơng phức tạp)

Mơ hình tổ chức “Chủ nhiệm điều hành dự án” là mơ hình tổ chức quản lý trong đĩ chủ đầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một tổ chức tư vấn quản lý cĩ đủ điều kiện, năng lực chuyên mơn phù hợp với qui mơ,

Trang 21

Trang 21

tính chất của dự án làm Chủ nhiệm điều hành, quản lý việc thực hiện dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, cĩ năng lực, sẽ là người quản lý, điều hành và chụ trách nhiệm trước pháp luật về tồn bộ quá trình thực hiện dự

án Mọi quyết định của chủ đầu tư liên quan đên quá trình thực hiện dự án sẽ được triển khai thơng qua tổ chức tư vấn quản lý dự án (Chủ nhiệm điều hành dự án)

Mơ hình tổ chức quản lý này áp dụng cho những dự án qui mơ lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp

Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án áp dụng đối với các trường hợp sau :

- Các dự án do Chính phủ giao cho các Bộ ,các cơ quan ngang Bộ , cơ quan thuộc Chính phủ , Uûy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý thực hiện , các dự án do Uûy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho các Sở , quận, huyện thực hiện ,các dự án đặc biệt quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định , các cơ quan nói trên giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành (tư vấn, giám sát) trực tiếp quản lý điều hành dự án Ban quản lý điều hành dự án thực hiện các nội dung quản lý theo nhiệm vụ được giao

- Các dự án khác (các cơng trình vốn ODA Nhật, các giám sát người Nhật tựhc hiện rất tốt), Chủ đầøu tư không có điều kiện trực tiếp quản lý thực hiện dự án thì chủ đầu tư phải thuê tổ chức chuyên môn có đủ năng lực để quản lý điều hành dự án (đđặc biệt khi thuê các tổ chức tư vấn nước ngồi cần phải cân nhắc, lựa chọn người thât sự cĩ năng lực, chú ý các ràng buộc về pháp lý về ngơn ngữ Nếu cĩ thể cứ thuê các tổ chức tư vấn trong nước) Tổ chức quản lý điều hành dự án trong trường hợp này gọi là “ Tư vấn quản lý điều hành dự án “.Tư vấn quản lý điều hành dự án thực hiện các nội dung quản lý theo hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư

Trang 22

Trang 22

Mơ hình chủ nhiệm điều hành dự án cĩ dạng:

c Chìa khóa trao tay

Mơ hình tổ chức dự án dạng chìa khĩa trao tay là hình thức tổ chức, trong đĩ ban quản lý dự án khơng chỉ là đại diện tồn quyền của chủ đầu tư – chủ dự án mà cịn là “chủ” của dự án

Hình thức tổ chức quản lý dự án dạng chìa khĩa trao tay cho phép tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà tổng thầu để thực hiện tồn bộ dự án Khác với hình thức Chủ nhiệm điều hành dự án, giờ đây mọi trách nhiệm thực hiện dự án được giao cho ban quản lý dự án và họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việc thực hiện dự án Ngồi ra, là tổng thầu, ban quản lý dự án khơng chỉ được giao tồn quyền thực hiện dự án mà cịn được phép thuê thầu phụ để thực hiện từng phần việc trong dự án đã trúng thầu Trong trường hợp này bên nhận thầu khơng phải là một cá nhân mà phải là một tổ chức quản lý dự án chuyên nghiệp

Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước , vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh , vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước thì hình thức này chỉ áp dụng đối với dự án nhóm C, các trường hợp khác phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép

Thuê nhà thầu B

Thuê tư vấn Thuê nhà thầu A Thuê tư

vấn

Trang 23

Trang 23

Chủ đầu tư có trách nhiệm :

- Lựa chọn tư vấn để thực hiện công việc chuẩn bị đầu tư cho đến khi dự án được phê duyệt và tổ chức đấu thầu

- Thực hiện hợp đồng đã ký với nhà thầu, qui định rõ trong hợp đồng thời hạn hồn thành và trình tự thanh tĩan hợp đồng

- Đảm bảo vốn để thanh toán theo kế hoạch và hợp đồng kinh tế

- Tổ chức việc giải phóng mặt bằng và bàn giao măït bằng cho nhà thầu

- Thực hiện các chức năng , nhiệm vụ khác của Chủ đầu tư theo quy định của pháp luật

Lưu ý: Chỉ thanh tốn cho phần hợp đồng đã bàn giao, thanh tốn đúng tiến độ,

cùng bên B nghiệm thu giám sát và B phải chịu trách nhiệm về tiến độ đầu tư, chất lượng cơng trình

Các hình thức thanh lý hợp đồng thi cơng xây lắp hiện nay:

Nhà thầu có trách nhiệm :

- Thực hiện hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư, chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng, khối lượng công trình, dự án và các quy định khác trong hợp đồng

- Trường hợp có giao thầu lại cho các nhà thầu phụ thì phải thực hiện đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng

- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng công trình và quá trình thực hiện dự án cho đến khi bàn giao cho Chủ đầu tư khai thác, vận hành dự án; thực hiện bảo hành công trình và các chế độ bảo hiểm theo quy định của pháp luật

Đặc biệt lưu ý trong hợp đồng khơng để dấu “…” nếu khơng cĩ lợi cho ta (phải ghi thật cụ thể và chi tiết các điều khoản)

Ta cĩ mơ hình tổ chức dự án dạng chìa khĩa trao tay như sau:

Hợp đồng thanh tốn theo khối

Trang 24

Khi thực hiện hình thức tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng) Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng Chủ đầu tư có thể sử dụng bộ máy quản lý của mình hoặc sử dụng Ban quản lý dự án trực thuộc để quản lý thực hiện dự án, tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm và công trình xây dựng

Mơ hình hình thức tự thực hiện dự án

Chủ đầu tư

Thầu phụ B Thầu phụ A

Tổng thầu thực hiện tồn bộ dự án

Tổ chức đấu thầu tuyển chọn

Thuê lại

Chủ đầu tư

Các bộ phận thực hiện dự án

Trang 25

Trang 25

Kết luận: Dù áp dụng hình thức nào, chủ đầu tư vẫn là người chịu trách nhiệm

cuối cùng về chất lượng của công trình đầu tư Vì vậy khi thực hiện có thể chia nhỏ các bước công việc, phân cấp công việc, chức năng cụ thể sẽ dễ quản lý (cụ thể phần thiết kế và thi công), giám sát phải luôn có mặt ở công trường

IV THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Khái niệm

Thẩm định dự án đầu tư là một quá trình áp dụng kỹ thuật phân tích toàn diện nội dung dự án đã được thiết lập theo một trình tự hợp lý và theo những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đòi hỏi của ngành và của quốc gia để đi đến kết luận chính xác về hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển của quốc gia và của chủ đầu tư

Như vậy thẩm định dự án đầu tư là một quá trình giải quyết các công việc sau:

- Rà soát lại toàn bộ nội dung dự án đã được lập xem có đầy đủ hay không? Nếu còn thiếu thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung theo đúng quy định

Ví dụ: giải pháp quá sơ sài, chưa cập nhật các phương pháp mới Vì vậy cần bổ

sung làm rõ các phương pháp thực hiện hơn

- So sánh một cách có hệ thống các tính tóan và các chỉ tiêu của dự án với

các tiêu chuẩn qui định của nhà nước, hoặc những tiêu chuẩn mà nhà đầu tư

kỳ vọng (Tiến hành so sánh, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của dự

án so với ngành, với các dự án tương tự, với chỉ tiêu NPV (của dự án và của

xã hội) Từ đó quyết định dự án có được lựa chọn hay không?)

- Kết luận dự án có được chấp nhận đầu tư hay không?

2 Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư

Mục tiêu của thẩm định dự án là xác định giá trị thực của dự án trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn chấp nhận dự án hoặc với các dự án thay thế khác

Ví dụ : Mục tiêu phát triển của đất nước là xóa đói giảm nghèo, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, …

Giá trị thực của một dự án đầu tư được thể hiện ở các mặt sau:

- Sự phù hợp giữa mục tiêu của dự án với các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế văn hóa xã hội của quốc gia, của địa phương (ví dụ mục tiêu cơ giới hóa – hiện đại hóa nông thôn, … phù hợp với chủ trương phát triển của địa phương) hay mục tiêu của nhà đầu tư đã xác định

Đánh giá mục tiêu dự án đạt được, đồng thời phải đánh giá được khả năng thực hiện của dự án Đó là điều kiện tiên quyết chấp nhận có đưa dự án vào hoạt

động hay không

- Về kỹ thuật và công nghệ của dự án có phù hợp với trình độ và yêu cầu sử dụng của ngành và của quốc gia trong thời kỳ triển khai thực hiện dự án

hay không? Mức độ chấp nhận được về môi trường, xã hội để đảm bảo sự

an toàn cho con người và các hoạt động khác trong khu vực có dự án Sự phù hợp với yêu cầu sản xuất sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư

Trang 26

Trang 26

- Khả năng tài chính, nguồn cung ứng các yếu tố nguyên vật liệu, năng

lượng, khả năng và trình độ quản lý để vận hành các trang thiết bị v.v…của nhà đầu tư

- Lợi ích mà dự án mang lại cho nhà đầu tư và cho quốc gia

Nói tóm lại giá trị đích thực của một dự án được thể hiện ở các tính chất sau: tính pháp lý, tính hợp lý, tính thực tiễn và tính hiệu quả

3 Lý do phải thẩm định dự án

3.1 Nhằm lựa chọn được những dự án tốt và ngăn chặn những dự án kém hiệu quả

Dự án kém hiệu quả là những dự án làm tiêu hao nguồn lực và lãng phí vốn

đầu tư, mà nguồn lực thì luôn khan hiếm và có chi phí cơ hội của nó, vì vậy khi

vốn đầu tư không được sử dụng hiệu quả sẽ gây tổn thất cho nhà đầu tư và cho

nền kinh tế Ngược lại dự án tốt là những dự án sử dụng có hiệu quả nguồn lực và

do đó làm tăng giá trị tài sản cho nhà đầu tư, gia tăng của cải cho xã hội

- Do có sự khác biệt giữa lợi ích của quốc gia và lợi ích của nhà đầu tư: trên thực tế hai loại lợi ích này không phải lúc nào cũng thống nhất với nhau mà

có khi chúng mâu thuẫn và thậm chí mâu thuẫn rất gay gắt với nhau

Ví dụ: Cuối những năm 80 nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã nộp đơn xin được thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bóng đèn tại Việt Nam Với

công nghệ mới sản xuất bóng đèn neon có đường kính nhỏ ( = 22 mm) so với loại bóng đèn cũ ( = 28 mm) nên tiêu hao nguyên liệu ít hơn, vì thế giá bán sẽ thấp hơn

và mức tiêu hao điện năng cũng ít hơn Nếu dự án được thực hiện, loại bóng đèn này sẽ nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường và đem lại lợi nhuận rất lớn cho nhà đầu

tư Tuy nhiên, việc chấp nhận dự án này cũng đồng nghĩa với việc đóng cửa các nhà máy sản xuất bóng đèn cũ theo công nghệ trong nước, công nhân bị thất

nghiệp, máy móc thiết bị cũ bị thanh lý; lợi ích của nhà đầu tư mâu thuẫn với lợi ích của xã hội (tức lợi ích của quốc gia) Thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án này sẽ cho ta có được quyết định đúng nhất

- Để thực hiện sự điều tiết của nhà nước đối với hoạt động đầu tư nhằm mục tiêu phát triển quốc gia

Mỗi dự án là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế thống nhất Để đảm bảo được sự thống nhất này đòi hỏi phải có sự lựa chọn, sắp xếp thứ tự ưu tiên trong hoạt động đầu tư, thậm chí phải loại bỏ những dự án có nguy cơ phá vỡ sự thống nhất

Ví dụ: Để nền kinh tế phát triển một cách đồng bộ, nhà nước sẽ phải xem xét

và ưu tiên cho các dự án có vai trò nòng cốt, những dự án thu hút được nhiều lao động, khai thác có hiệu quả các nguồn tiềm năng hiện có như: ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế biến thực phẩm, các ngành nông lâm ngư, …

Trang 27

Trang 27

Hạn chế, thậm chí không cho đầu tư thêm vào các dự án thuộc các ngành sản xuất rượu bia, thuôc lá, hoặc những ngành sản xuất sản phẩm, dịch vụ mà khả

năng cung cấp đã vượt quá nhu cầu: như đầu tư vào ngành xây dựng và kinh

doanh khách sạn, văn phòng cho thuê, nhà đất,.v.v… bởi nếu không hạn chế hoặc chấp nhận cho đầu tư thêm thì sẽ gây ra tình trạng lãng phí nghiêm trọng tài sản của quốc gia

Để giải quyết được vấn đề này thì các dự án đầu tư phải được thẩm định Bởi

vì người thẩm định dự án đứng trên quan điểm toàn diện, tổng thể nền kinh tế tức

là xem xét mối quan hệ bên ngoài và bên trong dự án còn chủ đầu tư lại đứng trên quan điểm cục bộ, quan điểm của cá nhân, vì lợi ích tài chính mà không quan tâm đến tác động của dự án đến các hoạt động khác của nền kinh tế

- Để lựa chọn có hiệu quả việc sử dụng tài nguyên của quốc gia:

Chấp nhận một dự án này có nghĩa là phải loại bỏ một dự án khác (với các dự

án loại trừ nhau) Đây là một quyết định cần phải được cân nhắc một cách toàn

diện và kỹ lưỡng, vì nó có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của cả nền kinh tế khi mà nguồn vốn, tài nguyên và các nguồn lực khác đang ở trong tình trạng thiếu

cả về số lượng và chất lượng Do đó khi cân nhắc để quyết định cấp hay không cấp giấy phép đầu tư cho dự án thì phải tính đến “chi phí cơ hội” khi dự án sử dụng

các nguồn tài nguyên của quốc gia Việc làm này nhà đầu tư ít quan tâm vì vậy cần phải thẩm định để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên quốc gia tránh tình trạng lãng phí

Ví dụ: Đậu phộng có thể được dùng để sản xuất bánh kẹo, sản xuất dầu thực vật, xuất khẩu v.v… vì thế việc quyết định cho dự án nào sử dụng loại nguyên liệu này thì phải tính đến chi phí cơ hội để đảm bảo hiệu quả

Tuy nhiên khi xem xét chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn bằng tiền tài trợ của nước ngoài thì phải tính đến các điều kiện ràng buộc đối với khoản tài trợ này

Ví dụ: Một khoản tiền viện trợ từ nước ngoài là 2 triệu USD

Trường hợp thứ nhất: Nhà tài trợ yêu cầu số tiền đó được sử dụng cho các

dự án sản xuất các sản phẩm được nhằm phục vụ nhu cầu chăm sóc sức

khỏe cho người nghèo Trường hợp này không được tính đến chi phí cơ hội

Trường hợp thứ hai: Việc sử dụng khỏan tiền trên vào mục đích gì là tùy

thuộc chính phủ với trường hợp này phải tính đến chi phí cơ hội để số tiền ngoại tệ trên mang lại hiệu quả cao nhất cho quốc gia

Việc đánh giá một dự án là có hiệu quả hay không thường dựa trên phương

pháp phân tích lợi ích và chi phí của dự án Tuy nhiên, trong thực tế ngay cả

những phương pháp phân tích tinh vi nhất cũng có thể dẫn tới những kết luận sai lầm về kết quả dự án nếu như việc phân tích lại sử dụng những ước tính căn bản sai lầm về chi phí và lợi ích của dự án Vì vậy chúng ta phải hết sức lưu ý để đảm bảo rằng mọi số liệu ban đầu phải được cân nhắc một cách kỹ lưỡng Điều này sẽ đưa chúng ta đến quyết định chặn đứng không cho dự án được thực hiện hay quyết định bảo vệ để dự án khỏi bị bác bỏ Đây là hai vế khác nhau của một vấn đề mà

Trang 28

Trang 28

chúng ta phải quyết định, trong đó việc ngăn chặn đứng dự án tồi là quan trọng

hơn vì nguồn lực là có giới hạn Tuy nhiên, khi nhấn mạnh vế này cần lưu ý một

số vấn đề:

- Sai lầm có thể chạm phải là dự án tốt cũng có thể bị chặn đứng Điều này dẫn

đến quan điểm : “Chặn đứng dự án tốt nhưng không để lọt lưới dự án xấu”

- Trong trường hợp chặn đứng dự án tốt ở một thời điểm nào đó thì sẽ mất tính

thời cơ đối với dự án Trường hợp này chúng ta phải so sánh “Chi phí cho một dự

án tồi được ngăn chặn đứng so với chi phí cơ hội bị mất đi của dự án tốt” để ra

quyết định phù hợp

3.2 Xem xét các thành phần dự án có phù hợp với bối cảnh chung của khu vực

mà dự án đang đầu tư hoặc mục tiêu mà dự án đang hướng đến hay không? Sự

phù hợp giữa chi phí bỏ ra và lợi ích sẽ đạt được

Sự cân nhắc các số liệu ban đầu để phân tích lợi ích và chi phí dự án cần được thực hiện một cách tòan diện bao gồm việc đánh giá một cách đầy đủ các thành

phần chứa đựng trong nội dung phân tích của dự án: Thị trường, kỹ thuật – công nghệ, quản lý và nhân sự, tài chính, kinh tế, phân phối, rủi ro, suất chiết khấu,

phân tích những căn cứ pháp lý liên quan đến việc hình thành và triển khai các

hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án trong tương lai, cũng như môi trường

đầu tư trong bối cảnh nền kinh tế xã hội luôn thay đổi, … Chúng ta cần kiểm tra xem các thành phần có trong dự án có phù hợp, có hợp lý với nhau không Chẳng hạn việc xác định suất chiết khấu thích hợp để đánh giá hiệu quả của dự án theo các quan điểm đầu tư khác nhau; mức giá bán dự kiến cho sản phẩm dự án dựa

trên mặt bằng giá cạnh tranh ở từng khu vực thị trường khác nhau với việc bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm; …

3.3 Để nhận dạng những rủi ro có thể xuất hiện khi dự án được triển khai thực hiện

Ví dụ: Trong các dự án xây dựng khách sạn ở TPHCM, người ta dự tính doanh

thu căn cứ vào công suất sử dụng phòng rất cao, đồng thời dự án còn giả định rằng doanh thu này ổn định trong nhiều năm Dự án đã không tính đến những rủi ro có thể phát sinh trong quá trình họat động kinh doanh của khách sạn trong tương lai: nhiều khách sạn sẽ được xây dựng, giá cho thuê phòng giảm, công suất sử dụng

phòng giảm… Vai trò của thẩm định dự án là nhằm nhận dạng những rủi ro tiềm năng và nguồn gốc của những rủi ro đó Vì vậy khi thẩm định dự án, cần phải dự báo hoạt động của khách sạn trong tương lai gắn với rủi ro tiềm ẩn đã được nhận dạng

Việc nhận dạng các rủi ro mà dự án phải đương đầu căn cứ vào nguồn rủi ro gắn liền với môi trường họat động của dự án: môi trường kinh tế, môi trường

chính trị, môi trường pháp luật, môi trường xã hội, môi trường vật chất, môi

trường công nghệ … nhữn rủi ro này có thể làm giảm lợi ích hoặc gia tăng chi phí của dự án và ảnh hưởng xấu đến hiệu quả cuối cùng của dự án Vì vậy việc nhận dạng những rủi ro chủ yếu tùy thuộc vào mức độ tác động của rủi ro đó đối với lợi ích và chi phí của dự án Chẳng hạn như giá bán giảm, thị phần giảm do sở thích của người tiêu dùng thay đổi, tiền lương gia tăng do mức sống dân cư tăng lên, chi

Trang 29

Trang 29

phí gia tăng do nguyên vật liệu trở nên khan hiếm hơn, tỷ giá thay đổi, lạm phát gia tăng…

Thẩm định dự án đầu tư là lúc mà mọi vấn đề về thị trường, kỹ thuật công

nghệ, tài chính v.v… được xem xét trong phạm vi toàn bộ (ngành, vùng, lãnh thổ, quốc gia) Có sự đối chiếu với các tiêu chuẩn tổng quát, hoặc phát hiện những vấn

đề mới mà trong quá trình lập dự án nhà đầu tư chưa nhận rahoặc vì một lý do nào

đó việc tính tóan có những sai lệch, hoặc có sự mâu thuẫn giữa lợi ích quốc gia và lợi ích của nhà đầu tư Tất cả những điều đó được xem xét qua thẩm định làm cho một dự án nào đó được chấp nhận sẽ đem lại hiệu quả cho quốc gia nhiều hơn

nhằm kích thích sự phát triển của các ngành có liên quan đến dự án

3.4 Để chủ động có những biện pháp kiểm soát và né tránh rủi ro nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại cho lợi ích của dự án

Việc quản lý rủi ro của dự án có thể dựa vào các hợp đồng bảo hiểm để chuyển giao rủi ro, hoặc là các hợp đồng quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn hoặc hợp đồng

tương lai Còn nếu rủi ro xuất phát từ thị trường thì nên quan tâm đến những biện pháp thâm nhập thị trường mới hoặc những biện pháp Marketing thích hợp để lưu giữ khách hàng cũ, tìm kiếm thêm khách hàng mới và để đối phó với các đối thủ cạnh trạnh

4 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư

Bất kỳ một dự án đầu tư nào cũng gặp ít nhiều rủi ro trong quá trình thực hiện Bởi vì người lập dự án không thể và không bao giờ có thể nắm bắt và phán đoán được hết tất cả những tác động của các yếu tố môi trường cả trong hiện tại và

tương lai Chính vì thế việc thẩm định dự án có vai trò rất quan trọng được thể

hiện ở các cấp độ sau đây:

4.1 Vai trò đối với nhà đầu tư

- Thấy được các nội dung của dự án được lập có đầy đủ hay còn thiếu hoặc sai sót ở những nội dung nào, từ đó có căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung

thiết thực và hiệu quả nhất

4.2 Vai trò đối với các đối tác đầu tư

- Là căn cứ để quyết định có nên góp vốn cùng với nhà đầu tư để thực hiện

dự án hay không?

- Biết được mức độ hấp dẫn về hiệu quả tài chính để có thể an tâm hoặc lựa chọn cơ hội đầu tư tốt nhất cho đồng vốn mà mình bỏ ra

4.3 Vai trò đối với các định chế tài chính

- Biết được khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó

quyết định các hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu tư

Trang 30

Trang 30

- Biết được tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt các chính sách về lãi suất

và thời hạn trả nợ vay nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thực

hiện dự án

4.4 Vai trò đối với nhà nước

- Biết được khả năng và mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phát triển quốc gia

- Đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học các ưu nhược điểm của dự án để

từ đó có căn cứ ngăn chặn những dự án xấu và bảo vệ những dự án tốt

không bị loại bỏ

- Có cơ sở để áp dụng các chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ hoặc chia sẻ rủi ro với nhà đầu tư Ví dụ: nhà nước áp dụng chính sách thuế suất thấp, miễn

thuế hoặc kéo dài thời gian trả nợ vay v.v…

Kết luận: Chương một giới thiệu tổng quan về đầu tư, cách phân loại đầu tư và

mục tiêu của đầu tư Dự án và dự án đầu tư, chu trình thực hiện dự án đầu tư, các cách phân loại dự án đầu tư Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án Lý do

và vai trò của thẩm định dự án đầu tư

Trang 31

Trang 15

CHƯƠNG II :PHÂN TÍCH SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ

Một số dự án đầu tư thường liên quan đến các khoản chi phí và thu nhập Các khoản chi phí và thu nhập thường xuất hiện ở những thời điểm khác nhau do đó cần xem xét khái niệm giá trị theo thời gian của đồng tiền (không xét mức độ ảnh hưởng của lạm phát)

Tại sao tiền tệ lại có tính thời gian Tối thiểu là có 3 lý do

- Chi phí cơ hội của tiền

- Tính ạm phát

- Tính rủiro

Chi phí cơ hội của t ền

Mọi đồng iền đều có cơ hội sinh ời Nếu không phải “c át dưới gối” hay “dấu gầm giường” hìthụ động nhấtcũng à đem gửi ngân hàng,mua đất v.v…

Tính lạm phát

Đồng iền ngày hôm nay có hể mua được một sào đấtthìnó chỉcó hể mua được vàichục métvuông rong ương ainếu nền kinh ế có ạm phátc o

Tính rủi ro

Ai cũng hích nhận mộtđồng ngày hôm nay hơn à mộtnăm sau

Đồng tiền ngày hôm nay là thật, đồng tiền một năm sau thì không chắc chắn

Ch ùn a h ûy đ àu hích n ận mộtđ àn n ày h âm n y h n à mộtn êm sa Điều n øy à dCHI PHÍ CƠ HỘI

Chip ícơ h äicủa việc n ận 1 đ àn ro g ư n aichín à iền ãimà ch ùn a sẽ cóđ ợc

t êu d øn b ûn h ân hìch ùn a cũn n ận đ ợc mộtđ ä h ả d ïn (sự su g sư ùn ) sớm h n.Nếu a có h å ĐO ĐƯỢC chip ícơ h äi n øy, hì ta có h å:

 Ch y ån đ åi1 đ àn h âm n y h øn số iền ư n đ ơ g v øo một h øiđiểm ở ư n ai(LÃI KÉP)

 Ch y ån đ åi 1 đ àn ở h øi điểm ro g ư n ai th ønh số iền ư n đ ơ g v øo hôm

na (CHIẾT KHẤU)

I GIÁ TRỊ THEO THỜI GIAN CỦA ĐỒNG TIỀN

1 Lãi suất và lãi tức

Giả sử có một khoản tiền P đem gửi ngân hàng Sau một thời gian thu được một khoản tiền là P’ (P’>P) ta nói rằng đồng tiền có giá trị biến đổi theo thời gian và nó phụ thuộc vào số lượng tiền gửi và thời gian

Giá trị của đồng tiền biến đổi theo thời gian được biểu hiện qua lãi tức

Trang 32

Trang 16

Lãi tức được xác định bằng số vốn tích lũy theo thời gian trừ vốn đầu tư ban đầu Đây là số tiền người vay phải trả cho người cho vay để được quyền sử dụng vốn (tiền thuê vốn)

Lãi suất là lãi tức trong một đơn vị thời gian chia cho vốn đầu tư ban đầu tính theo %

a Lãi tức đơn

Chế độ lãi tức đơn được áp dụng khi số lượng vay vốn lớn hoặc vay vốn của nước ngoài để đầu tư Vay theo chế độ lãi tức đơn thì hàng năm người đi vay phải trả phần lãi Còn phần vốn gốc thì được giữ lại để trả vào năm cuối cùng của thời hạn vay Lãi tức đơn là khi chỉ tính lãi trên số vốn gốc mà không tính lãi cho phần lãi tức phát sinh trong những thời đoạn trước đó

I = P x i x t

Trong đó: I : Lãi tức đơn

P : Số vốn đầu tư ban đầu

i : Lãi suất đơn

T : Số thời hạn trước khi rút vốn

Ví dụ : Vay nước ngoài 100.000 USD, lãi suất 5% năm, hàng năm trả hết lãi Thời

hạn vay 5 năm Hỏi tiền lãi phải trả hàng năm, số tiền cuối năm thứ 5 phải trả l à bao nhiêu ?

Lãi tức 1 năm : 100.000 x 0.05 x 1 = 5.000 USD

Tổng lãi 5 năm : 5.000 x 5 = 25.000 USD

Số tiền trả cuối năm thứ 5 : 100.000 + 5.000 = 105.000 USD

b Lãi tức ghép

Chế độ lãi tức ghép áp dụng trong trường hợp người cho vay không muốn thu lãi về lẻ tẻ, còn người đi vay muốn giữ lại số lãi để nhập vào vốn tiếp tục kinh doanh Lãi tức ghép tức là lãi tức phát sinh trong những thời đoạn trước sẽ được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho thời đoạn tiếp theo (thường gọi là lãi mẹ đẻ lãi con)

Chẳng hạn với số vốn ban đầu là P ; lãi suất i% năm Thì :

- Tổng vốn và lãi cuối năm thứ nhất : F1 = P + P.i = P.(1+i)

- Tổng vốn và lãi cuối năm thứ 2 : F2 = P.(1+i) + P.(1+i).i = P.(1+i).(1+i)

- Tổng vốn và lãi cuối năm thứ n : Ft = P.(1+i)n

Số tiền phải trả vào cuối năm n :

F = P.(1+i)n

P ’ - P

LS = x 100%

P

Trang 33

Trang 17

Đặt (1+i)n : Thừa số (F/P ; i% ; n)hay Thừa số FVF(i%;n)(The Future Value Factor)

=> F = P(F/P ; i% ; n) = P.FVF(i%;n)

Trong đó: F (Future) là giá trị tương lai

P (Present) là giá trị hiện tại

i (%) là lãi suất chiết khấu

n (Năm, quí ) số thời đoạn

P = F/(1+i)n = F(1+i)-n

(1+i)-n là hệ số chiết khấu: Thừa số (P/F ; i% ; n) = Thừa số PVF(i%;n)(The Present Value Factor)

=>P = F(P/F ; i% ; n) = F PVF( i%;n) Để tiện lợi trong việc tính toán người ta thành lập các bảng tính sẵn

Ví dụ : Cho một khoản tiền hiện tại là 1.000 USD Tính giá trị 10 năm sau của khoản tiền đó với lãi suất 8% năm

c Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

(Nominal Interest Rate and Effective Interest Rate)

Tất cả các công thức trên đều sử dụng lãi suất thực nhưng thực tế đôi khi gặp phải lãi suất danh nghĩa do đó cần phân biệt các loại lãi suất

Lãi suất danh nghĩa là lãi suất mà thời đoạn phát biểu mức lãi và thời đoạn ghép lãi không trùng nhau

Ví dụ : Cho lãi suất i=12% năm, ghép lãi theo quí (nghĩa là sau 1 quí thì tiền lãi sẽ

được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho quí tiếp theo)

Lãi suất thực là lãi suất mà thời đoạn phát biểu mức lãi và thời đoạn ghép lãi là trùng nhau

Ví dụ: Cho i=12% năm, ghép lãi năm  đây là lãi suất thực

Chú ý : Nếu không ghi thời đoạn ghép lãi ta hiểu là lãi suất thực

d Quan hệ giữa các loại lãi suất (lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực)

d 1. Quan hệ giữa các lãi suất thực trong những thời đoạn khác nhau

Gọi: i1 : Lãi suất thực trong thời đoạn ngắn

Trang 34

Trang 18

i2 : Lãi suất thực trong thời đoạn dài

m : Số thời đoạn ngắn trong thời đoạn dài

Ta có:

i2 = (1+i1)m – 1 (1)

Ví dụ: Cho i1 = 2% tháng, ghép lãi theo tháng Tính lãi suất thực theo năm i2

Giải : Lãi suất thực năm i2 = (1+0,02)12 – 1 = 26,82%

d 2. Quan hệ giữa các lãi suất danh nghĩa

Đây là quan hệ thuần túy số học

Ví dụ : Cho lãi suất 12% năm và ghép lãi theo quí Đây là lãi suất danh nghĩa năm

Lãi suất danh nghĩa 6 tháng bằng:12%/2 = 6% 6 tháng

Lãi suất danh nghĩa quí bằng : 12%/4 = 3% quý Đây là lãi suất thực

Lãi suất danh nghĩa tháng bằng:12%/12 = 1% tháng

d 3. Quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

Mục tiêu ta cần tìm lãi suất thực để áp dụng các công thức trên do đó nếu gặp lãi suất danh nghĩa phải chuyển nó thành lãi suất thực

Gọi: r : Lãi suất danh nghĩa trong thời đoạn phát biểu

i : Lãi suất thực trong thời đoạn tính toán

m1 : Số thời đoạn ghép lãi trong thời đoạn phát biểu

m2 : Số thời đoạn ghép lãi trong thời đoạn tính toán

Lãi suất thực năm: i2 = (1– 0,01)12 – 1 = ( F/P;i;12) – 1 = 12,68% năm

2 Dòng tiền (Cash flow : CF)

Trong dự án đầu tư các khoản thu nhập và chi phí thường xuất hiện ở những thời điểm khác nhau tạo thành một dòng tiền tệ (chuỗi tiền tệ) và được biểu diền lên sơ đồ dòng tiền

Qui ước về dòng tiền:

* Thời gian chia làm những thời đoạn (thường trong dự án đầu tư chia theo năm), gốc ở biểu đồ dòng tiến lấy tại 0

* Các khoản tiền xuất hiện ở những thời điểm khác nhau trong cùng một thời đoạn đều được xem như xuất hiện ở cuối thời đoạn để tính toán ( chẳng hạn xuất

Trang 35

Trang 19

hiện ở các tháng trong năm được xem như xuất hiện ở cuối năm đó) Trong trường hợp sai số không thể bỏ qua được thì thời đoạn chia theo quí hoặc tháng

a Dòng tiền bất kỳ : Là dòng tiền có các khoản tiền lớn nhỏ bất kỳ và xuất hiện

vào các thời điểm bất kỳ

Để tính giá trị tương lai (F) và giá trị hiện tại (P) của dòng tiền này phải tính giá trị tương lai và giá trị hiện tại của từng khoản tiền và sau đó cộng lại

Ví dụ : Một dự án có các khoản đầu tư như hình vẽ :

Thời gian hoạt động của dự án là 10 năm ; i = 10% năm Tính P, F ?

P = P0 + P1.(1+i)-1 + P2.(1+i)-2 + P5.(1+i)-5 + P6.(1+i)-6

F = P0.(1+i)10 + P1.(1+i)9 + P2.(1+i)8 + P5.(1+i)5 + P6.(1+i)4

P = Px i x x

t(1 )0

 

F = Px i t x x

t(1 )0

hay F = P.(1+0,1)10 = P.(F/P;10%;10) = 8,14635 x 2,5937 = 21,1292

b Dòng tiền đều và liên tục

Là dòng tiền có các khoản tiền bằng nhau và xuất hiện đều đặn, liên tục như sơ đồ sau

Trang 36

Trang 20

F = A.[(1+i)n-1 + (1+i)n-2 + + (1+i) + 1]

Tổng cấp số nhân S = u q

Để tiện lợi trong việc tính toán, người ta lập bảng tính sẵn các giá trị của các thừa số với các i và các n khác nhau

n  F = A.(F/A ; i% ; n) = A.FVFA(i%;n)

)

;

% (i n PVFA P

A là số tiền phải trả hàng năm nếu vay lượng tiền ban đầu P, lãi suất i% năm, thời hạn vay n năm, vay theo phương thức trả đều đặn hàng năm một số tiền bằng nhau kể từ cuối năm thứ nhất

Ví dụ 1 : Một người mua trả góp 1 chiếc máy vi tính, giá mua trả ngay là 1.000

USD Nhưng trả dần trong 10 năm, mỗi năm một lượng tiền bằng nhau kể từ cuối năm thứ nhất , lãi suất 6% năm Tính lượng tiền hàng năm người đó phải trả là bao nhiêu ?

P = 1.000 ; n = 10 ; i = 6% ; Tính A = ?

Trang 37

Trang 21

Áp dụng công thức (4) ta có : A = 1000 0 06 1 0 06

10 10

Cú pháp hàm FV:

FV ( rate, nper, pmt, pv, type)

Rate là lãi suất mỗi kỳ (i%) ( phải cùng đơn vị tính với tổng số kỳ Nper theo

tháng, quí, năm)

Nper là tổng số kỳ gửi (n)

Pmt là số tiền gửi vào mỗi kỳ, số tiền này phải đều nhau (A) Trong trường

hợp không bổ sung tiền gửi các kỳ kế tiếp thì pmt có giá trị 0

Pv là số tiền gửi ban đầu ngoài số tiền gửi bổ sung mỗi kỳ (P)

Type có một trong hai giá trị 0 và 1:

0 nếu tính lãi vào cuối kỳ( Khi không có thông số type mặc nhiên có giá trị 0 )

1 nếu tính lãi vào đầu kỳ

Lưu ý: - Giá trị của thông số Pmt và Pv phải nhập số âm

* Hàm PV

Cú pháp: PV (rate, nper, pmt, Fv)

Fv là giá trị thu dược sau cùng không tính đến giá trị thu từng kỳ Pmt (thông

thường là giá trị thu do thanh lý tài sản)

Lưu ý: - Giá trị của thông số Pmt và Fv phải nhập số âm

* Hàm PMT Công dụng của hàm này là tính được số tiền mua hàng trả góp đều đặn hàng kỳ với lãi suất và số lần trả xác định

Cú pháp: PMT (rate, nper, PV)

PV là số tiền còn thiếu sẽ trả góp

* Hàm NPV

Cú pháp: NPV (rate, value1, value2, )

Rate là chi phí sử dụng vốn (i%)

value1, value2, là các khoản tiền thu được theo từng kỳ của vòng đời dự án,

thường là năm Chi phí sử dụng vốn phải có chu kỳ đồng nhất với chu kỳ của value

Trang 38

Trang 22

NPV của dự án được tính theo công thức = Vốn đầu tư (NCF0) + Hàm NPV(i%, NCF1:NCFn)

* Hàm IRR

Cú pháp: IRR (values)

IRR của dự án được tính theo công thức = IRR ( NCF0 : NCFn)

c Dòng tiền Gradient (Cash flow in Linear Gradient)

(Gọi tắt của dòng tiền tăng giảm tuyến tính)

c 1 , Dòng tiền tăng tuyến tính

Là dòng tiền được biểu diễn như hình vẽ sau:

n + G.(1 ) 1 1

n + G

n + G.(1 ) 2 1

Trang 39

c 2 , Dòng tiền giảm tuyến tính

Dòng tiền giảm tuyến tính có hình vẽ như sau :

Trang 40

Trang 24

Ví dụ : Một xí nghiệp chế biến phế liệu thu hồi như là 1 sản phẩm phụ Thu nhập

từ sản phẩm này trong năm đầu tiên là 38 triệu Thu nhập này giảm dần qua các năm và mỗi năm giảm 6 triệu và kéo dài trong 5 năm Biết i=12% năm Tính tổng số tiền thu được qui đổi về cuối năm thứ 5

Giải:

Thu nhập giảm dần đều hàng năm : G = 6triệu đồng ; T1 =38triệu đồng

Áp dụng công thức (a1) ta có :

d Dòng tiền ròng (Net Cash Flow)

Với dòng tiền bất kỳ ta quy ước ứng với các khoản thu hồi của năm t (Rt) ta vẽ lên, với các khoản chi phí (Ct) ta vẽ xuống dưới

Tại thời điểm t nếu có xuất hiện cùng một khoản thu nhập Rt, chi phí là Ct thì có thể trừ bớt cho nhau và hiệu số : At = Rt – Ct >0 ta được dòng lãi ròng biểu diễn lên Còn At = Rt – Ct <0 ta biểu diễn xuống Lúc này dòng tiền được gọi là dòng tiền ròng Dòng tiền ròng có nhiều ứng dụng sẽ được đề cập đến trong chương sau

II CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG SINH LỢI VÀ XẾP HẠNG CÁC PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ

1 Xây dựng kế hoạch ngân lưu của dự án

Ngân lưu hay dịng tiền tệ là bảng dự tốn thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự

án, nĩ bao gồm những khoản thực thu (dịng tiền vào) và thực chi (dịng tiền ra) của dự

án tính theo từng năm Qui ước ghi nhận dịng tiền vào và dịng tiền ra của dự án đều được xác định ở thời điểm cuối năm Trong phân tích tài chính dự án, chúng ta sử dụng

ngân lưu chứ khơng sử dụng lợi nhuận như là cơ sở để đánh giá dự án Vì sao cơ sở dùng để đánh giá dự án khơng phải là lợi nhuận mà lại là ngân lưu?

Lợi nhuận khơng phản ánh chính xác thời điểm thu và chi tiền của dự án, vì vậy khơng phản ánh một cách chính xác tổng lợi ích của dự án theo thời giá tiền tệ Hãy

Ngày đăng: 27/08/2016, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  tổ  chức quản lý dự án dạng chìa khóa trao tay cho phép tổ chức đấu  thầu,  lựa  chọn  nhà  tổng  thầu  để  thực hiện toàn bộ dự án - Lập và thẩm định dự án đầu tư  nguyễn thị hiển và những người khác
nh thức tổ chức quản lý dự án dạng chìa khóa trao tay cho phép tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà tổng thầu để thực hiện toàn bộ dự án (Trang 22)
Bảng dự trù lời lỗ rất quan trọng nó phản ánh mức lời hoặc lỗ của dự án  cho từng thời kỳ hoạt động - Lập và thẩm định dự án đầu tư  nguyễn thị hiển và những người khác
Bảng d ự trù lời lỗ rất quan trọng nó phản ánh mức lời hoặc lỗ của dự án cho từng thời kỳ hoạt động (Trang 118)
Bảng dự trù lời lỗ của dự án                                                    (ĐVT : Tr.ĐVN) - Lập và thẩm định dự án đầu tư  nguyễn thị hiển và những người khác
Bảng d ự trù lời lỗ của dự án (ĐVT : Tr.ĐVN) (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm