1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kỹ thuật bảo hộ lao động thái văn đức

73 527 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của công tác bảo hộ lao động: Mục đích của công tác BHLĐ là thông qua các biện pháp:  Khoa học kỹ thuật... Tính khoa học kỹ thuật: BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có

Trang 1

KỸ THUẬT BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Biên soạn: TS Thái Văn Đức

Biên soạn: TS Thái Văn Đức

Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm

Trang 2

CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU

GIỚI THIỆU TÀI LIỆU

Giáo trình chính

1 Khoa học kỹ thuật BHLĐ – PGS.TS Văn Đình Đệ

Tài liệu tham khảo

2 Bộ luật LĐ sửa đổi của nước CHXHCNVN năm 2012

3 Luật bảo vệ môi trường – NXB Tư pháp - 2010

4 Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân – NXB pháp lý-1989

5 Luật doanh nghiệp – NXB Chính trị quốc gia năm 2015

6 Luật công đoàn – NXB pháp lý năm 2012

Trang 3

7 Bộ luật hình sự năm 1999 – NXB Chính trị quốc gia.

8 Nghị định 06/CP của chính phủ ngày 27/12/2002 và các nghị định, thông tư khác có liên quan

9 Kỹ thuật thông gió – Trần Ngọc Chấn (1998)

10 An toàn và sức khỏe khi sử dụng hóa chất - Bộ LĐTBXH (1999)

11 Hỏi đáp về Bảo hộ lao động

12 KTAT trong phòng TN hóa học – TS Trần Kim Tiến

13 KTAT trong cung cấp sử dụng điện – Nguyễn Xuân Phú

14 Thông gió và KT xử lý khí thải – Nguyễn Duy Động

15 BHLĐ trong ngành chế biến thủy sản – Dự án DANIDA

Trang 4

I Mục đích và ý nghĩa của công tác BHLĐ

1 Mục đích của công tác bảo hộ lao động:

Mục đích của công tác BHLĐ là thông qua các biện pháp:

 Khoa học kỹ thuật

Trang 5

2 Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động:

a Ý nghĩa kinh tế:

 Năng suất lao động và chất lượng sản phẩm cao.

 B ảo vệ và phát triển lực lượng SX.

b Yù nghĩa chính trị, xã hội:

-Yù nghĩa chính trị:

-Yù nghĩa xã hội:

Trang 6

II Tính chất của công tác BHLĐ:

2 Tính khoa học kỹ thuật:

2 Tính khoa học kỹ thuật:

BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại,phòng chống TNLĐ và BNN đều xuất phát từ cơ sở KH,bằng các biện pháp KHKT, do cán bộ KHKT thực hiện

3 Tính quần chúng:

BHLĐ mang tính quần chúng vì tất cả mọi người từ người

Trang 7

III Đối tượng và nội dung nghiên cứu:

1 Pháp luật bảo hộ lao động:

Pháp luật BHLĐ là một bộ phận của bộ luật lao động, bao gồm những văn bản của nhà nước qui định chế độ, chính sách về bảo vệ con người trong SX.

2 Vệ sinh lao động:

NC ảnh hưởng của quá trình LĐ, môi trường LĐ

 NC ảnh hưởng của quá trình LĐ, môi trường LĐ

đến sức khỏe người lao động.

 NC các biện pháp tổ chức, kỹ thuật, vệ sinh để

phòng tránh BNN.

Trang 8

3 Kỹ thuật an toàn:

 NC nguyên nhân gây ra chấn thương trong SX.

 Đề xuất các biện pháp tổ chức, kỹ thuật .

 Đề xuất các biện pháp tổ chức, kỹ thuật .

4 Kỹ thuật phòng cháy và chữa cháy:

 NC nguyên nhân gây ra cháy, nổ

 Các biện pháp tổ chức, kỹ thuật

Trang 9

5 Phương pháp nghiên cứu:

Tập trung vào ĐKLĐ, các yếu tố nguy hiểm, độc hại cóthể xảy ra trong SX và đề xuất các biện pháp phòng ngừa

6 Đối tượng nghiên cứu:

Qui trình CN, cấu tạo và hình dạng thiết bị, đặc tính củanguyên liệu, thành phẩm, bán thành phẩm BHLĐ là môn

khoa học tổng hợp, kết hợp nhiều lĩnh vực KH khác nhau

Vệ sinh lao động: NC dựa trên cơ sở các môn: vật lý, hóahọc, cơ học, nhiệt động học, khí động học, sinh vật học

Vệ sinh lao động: NC dựa trên cơ sở các môn: vật lý, hóahọc, cơ học, nhiệt động học, khí động học, sinh vật học

Pháp luật BHLĐ: Dựa trên luật học, xã hội học

KTAT: Dựa trên các môn khoa học và kỹ thuật như sứcbền vật liệu, kỹ thuật điện, tự động hóa, điều khiển học

Trang 10

Chương II

NHỮNG NGUYÊN TẮC PHÁP LÝ – TỔ CHỨC

VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Trang 11

I Một số thuật ngữ chủ yếu về lĩnh vực BHLĐ

Trang 12

1 Những văn bản pháp luật BHLĐ đã được ban hành:

a Tháng 3/1947 :

S ắc lệnh đầu tiên về lao động mang số 29/SL

trong các điều 133 và 140.

II Hệ thống luật pháp, chế độ chính sách BHLĐ hiện

Trang 13

c Tháng 9/1991 :

Hội đồng nhà nước thông qua và công bố ban hành

Pháp lệnh bảo hộ lao động Pháp lệnh có 10 chương, 46 điều.

Những nội dung cơ bản của pháp lệnh:

 Pháp lệnh qui định những nguyên tắc về tổ chức , các biện pháp ATLĐ - VSLĐ nhằm phòng ngừa

các biện pháp ATLĐ - VSLĐ nhằm phòng ngừa TNLĐ và BNN

 Đối tượng thi hành pháp lệnh là tất cả mọi người lao động, trong tất cả các ngành và mọi thành phần

Trang 14

 Pháp lệnh cũng nêu rõ trách nhiệm chính đảm bảo ATLĐ-VSLĐ, cải thiện ĐKLĐ là của người sử dụng LĐ ,

 Chế độ áp dụng cho LĐ nữ, người chưa thành niên, người tàn tật

 Qui định tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của hệ thống thanh tra ATLĐ – VSLĐ.

Qui định quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức

 Qui định quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức công đoàn về lĩnh vực BHLĐ.

 Ngày 1/1/1995 :

Bộ luật lao động ở nước ta bắt đầu có hiệu lực Trong bộ luật có chương IX gồm 14 điều nói về

Trang 15

 Tổng LĐLĐVN đã ban hành thông tư số 07/TT-TLĐ ngày6/2/1995 để hướng dẫn triển khai các điều của Bộ luật LĐvề ATLĐ – VSLĐ trong các cấp Công đoàn.

 4/2002, Bộ luật lao động đã được quốc hội tiến hành sửađổi lần 1

 6/2012, Bộ luật lao động đã được quốc hội tiến hành sửađổi lần 2

Một số văn bản pháp luật khác có nội dung có liên quan đến

Một số văn bản pháp luật khác có nội dung có liên quan đếnBHLĐ:

 Luật công đoàn sửa đổi (2012)

 Luật bảo vệ môi trường sửa đổi (2010)

Trang 16

2 Tổ chức hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp:

Hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp là tổ chức tư vấn cáchoạt động BHLĐ trong doanh nghiệp

 Đại diện người sử dụng lao động

 Đại diện BCH công đoàn

 Đại diện cán bộ làm công tác BHLĐ

3 Nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng BHLĐ:

3 Nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng BHLĐ:

 Tư vấn với người sử dụng lao động trong việc xây dựngkếhoạch BHLĐ

 Định kỳ từ 6 tháng - 1 năm hội đồng BHLĐ kiểm tra tìnhtình thực hiện công công tác BHLĐ ở các phân xưởng SX

Trang 17

4 Tổ chức bộ phận làm công tác BHLĐ ở doanh nghiệp:

 Doanh nghiệp có số lượng LĐ < 300 người : cử một cán bộ bán chuyên trách

 Doanh nghiệp có số lượng LĐ từ 300-1000 người :

ít nhất cử một cán bộ chuyên trách .

Doanh nghiệp có số lượng LĐ > 1000 người : ít nhất

 Doanh nghiệp có số lượng LĐ > 1000 người : ít nhất cử từ hai cán bộ chuyên trách

Trang 18

CHƯƠNG III: NGUYÊN TẮC PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ NGUY

HIỂM – ĐỘC HẠI

I Phân loại các yếu tố nguy hiểm – độc hại:

1. Yếu tố nguy hiểm :

a Yếu tố nguy hiểm gây chấn thương cơ học:

 Các bộ phận truyền động.

Các bộ phận chuyển động quay với vận tốc lớn.

 Các bộ phận chuyển động quay với vận tốc lớn.

 Các bộ phận, cơ cấu chuyển động tịnh tiến

 Các mảnh vật liệu gia công gây văng bắn

Trang 19

 Vật rơi từ trên cao

 Làm việc cheo leo trên cao

 Trơn trượt

b Yếu tố nguy hiểm về điện, tĩnh điện:

c Yếu tố nguy hiểm về nhiệt:

d Yếu tố nguy hiểm về hóa :

d Yếu tố nguy hiểm về hóa :

e Yếu tố nguy hiểm về nổ:

 Nổ hóa : như cháy nổ của xăng dầu, khí đốt.

Nổ lý : nổ nồi hơi, bình khí nén.

Trang 20

2 Yếu tố độc hại:

a Các yếu tố vật lý:

 Điều kiện vi khí hậu:

 Bức xạ điện từ , bức xạ cao tần , siêu cao tần:

 bức xạ hồng ngoại , tử ngoại:

 Các chất phóng xạ, tia phóng xạ: Các chất phóng xạ, tia phóng xạ:

 Bụi.

 Tiếng ồn.

 Độ rung.

 Chiếu sáng.

Trang 21

b Các yếu tố hóa học:

 Hơi của môi chất rò rỉ

 Hơi, khí độc do thực hiện các quá trình nghiên cứu

 Hơi khí độc xuất hiện trong quá trình chế biến và bảo quản.

c Các yếu tố sinh học:

Các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, nấm, vi nấm gây

 Các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, nấm, vi nấm gây bệnh.

 Các loại ký sinh trùng, côn trùng gây bệnh.

Trang 22

III Tác động của một số yếu tố độc hại đối với cơ thể:

1 Tiếng ồn:

Là những dao động cơ học lan

truyền dưới hình thức sóng trong

môi trường đàn hồi và được cơ

môi trường đàn hồi và được cơ

quan thụ cảm thính giác của cơ thể

tiếp thu

+ Trong môi trường kk âm thanh

được truyền đi với tốc độ 343 m/s,

ở trong nước là 1450 m/s

Trang 23

 Tiếng ồn:

Là những âm thanh gây khó

chịu, quấy rối sự làm việc

chịu, quấy rối sự làm việc

hoặc nghỉ ngơi của con

người

Trang 24

b Các đặc trưng của âm thanh:

Tần số (f):

Mỗi âm thanh được đặc trưng bởi một tần số giao động nhất định của sóng âm Bình thường tai người

cảm thụ được các âm thanh từ 16 – 20000 hz

 Aâm thanh có f < 16 hz gọi là hạ âm.

f > 20000hz là siêu âm.

 f > 20000hz là siêu âm.

 Độ cao của âm thanh phụ thuộc vào tần số âm Aâm trầm có tần số thấp, âm cao có tần số cao.

 Khả năng nghe âm thanh tùy thuộc lứa tuổi.

Cường độ âm thanh: dB (deciben)

Trang 25

d Aûnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể:

 Khi chịu tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm của thính giác giảm xuống, ngưỡng nghe tăng lên

 Dưới tác dụng kéo dài của tiếng ồn làm thính lực

bị giảm sút, (2-3 ngày) thính lực mới được phục hồi

đồng thời có cảm giác mệt mỏi ở cơ quan thính giác.

giác.

 Nếu tiếng ồn cứ lặp đi lặp lại nhiều lần, sau một

thời gian dài sẽ phát triển thành các biến đổi có tính chất bệnh lý như thoái hóa tai, nặng tai, trầm

Trang 26

Những người tiếp xúc với tiếng ồn mạnh , sau ngày làm việc thường có cảm giác:

 Đau đầu dai dẳng, chóng mặt

 Người mệt mỏi , dễ cáu gắt , giảm trí nhớ

 Hay vã mồ hôi khi xúc động, giấc ngủ không bình thường Triệu chứng suy nhược thần kinh.

Những âm thanh mạnh, đột ngột như bom, mìn

Những âm thanh mạnh, đột ngột như bom, mìn cường độ > 150 dB, có thể làm rách màng nhĩ làm tổn thương tai trong, máu tai chảy ra ngoài.

Trang 27

e Tiêu chuẩn tiếng ồn cho phép tại nơi làm việc:

 Tiếng ồn chung : 70 dB

 Theo dải tần số (xem bảng)

 Nếu tổng thời gian tiếp xúc với tiếng ồn hàng ngày

không quá:

 5h mức áp âm cho phép tăng thêm 5 dB.

 3h mức áp âm cho phép tăng thêm 10 dB.

 2h mức áp âm cho phép tăng thêm 15 dB.

 1h mức áp âm cho phép tăng thêm 20 dB.

 30 phút mức áp âm cho phép tăng thêm 25 dB.

 15 phút mức áp âm cho phép tăng thêm 30 dB.

 Thời gian lao động còn lại chỉ được phép tiếp xúc

1000 85

4000 81

Trang 28

f Các biện pháp phòng chống tiếng ồn:

 Cơ giới hóa, tự động hóa QTSX…

 Cải tiến các máy, thiết bị gây ồn…

 Cách ly hoặc đặt nguồn gây ồn ra

xa các công đoạn, thiết bị khác

 Thực hiện các biện pháp hấp thụ

 Thực hiện các biện pháp hấp thụ

tiếng ồn

 Sử dụng các phương tiện bảo hộ cá

nhân cho công nhân làm việc trong

vùng tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn

cho phép

Trang 29

 Tổ chức thời gian làm việc và

nghỉ ngơi hợp lý

công nhân để phát hiện các

Các biện pháp phòng chống tiếng ồn

công nhân để phát hiện các

những bệnh không được làm

việc trong môi trường ồn

Trang 30

2 Rung động:

a Định nghĩa: rung động là hiện tượng cơ học của vật thểđàn hồi sinh ra khi trọng tâm hoặc trục đối xứng củachúng xê dịch trong không gian có tính chu kỳ

b Aûnh hưởng của rung động đối với cơ thể:

 Rung ở tần số thấp (dưới 2Hz): gây nên hiện tượng say

(còn gọi là hội chứng vận động)

Rung ở tần số 2 – 20Hz: thường gây nên tổn thương cột

 Rung ở tần số 2 – 20Hz: thường gây nên tổn thương cộtsống và làm trầm trọng thêm các bệnh khác

 Rung ở tần số cao 20 – 1000Hz: nếu rung cục bộ sẽ gây

bệnh rung nghề nghiệp điển hình, nếu rung toàn thân sẽgây rối loạn thần kinh, rối loạn tuần hoàn và gây hộichứng tiền đình

Trang 31

Các biểu hiện bệnh lý của rung động nghề nghiệp:

Gây rối loạn vận mạch:

Thường gặp ở những công nhân

sử dụng các dụng cụ rung cầm

tay có tần số trên 40hz, biên độ

rung 0,5-5 mm

Khi nặng gây bệnh ngón tay

trắng do máu không thể đến

trắng do máu không thể đến

nuôi dưỡng một cách đầy đủ

(bệnh Raynaud)

 Gây tổn thương gân, cơ và hệ

thần kinh:

Trang 32

 Gây tổn thương xương, khớp:

- Khuyết xương: hình thành các hốc

xương

xương

- Thưa xương: xương bị mất vôi nên

khi nhìn trên phim X quang thấy ảnh

khi nhìn trên phim X quang thấy ảnh

của xương có chổ đen, chổ trắng

Trang 33

c Các biện pháp phòng ngừa ảnh hưởng của rung động đối với cơ thể:

 Cơ giới hóa, tự động hóa QTSX

 Cải tiến hệ thống máy, thiết bị gây

rung

 Sử dụng hệ thống giảm rung: lò xo,

 Sử dụng hệ thống giảm rung: lò xo,

nhíp, ben thủy lực

Trang 34

biện pháp phòng ngừa ảnh hưởng của rung động (tt)

 Cách ly hoặc đặt nguồn gây rung

ra xa các bộ phận, công đoạn

khác

Bố trí thời gian làm việc và nghỉ

 Bố trí thời gian làm việc và nghỉ

ngơi hợp lý

 Khám sức khỏe định kỳ để phát

hiện các bệnh do rung gây ra để

có biện pháp điều trị kịp thời

Trang 35

Chương IV

ĐIỀU KIỆN VI KHÍ HẬU – AN TOÀN

VÀ LÀM SẠCH KHÔNG KHÍ VÀ LÀM SẠCH KHÔNG KHÍ

Trang 36

I Khái niệm chung:

1 Định nghĩa điều kiện vi khí hậu:

 Điều kiện VKH là trạng thái vật lý của kk trong một khoảng không gian thu hẹp

2 Phân loại:

Tùy theo tính chất tỏa nhiệt của QTSX mà người ta chia 3 loại điều kiện VKH như sau:

chia 3 loại điều kiện VKH như sau:

a Điều kiện VKH tương đối ổn định: nhiệt toả ra trong QTSX khoảng 20 kcal/m3 kk.h.

b Điều kiện VKH nóng: nhiệt toả ra trong QTSX lớn hơn 20 kcal/m3 kk.h.

c Điều kiện VKH lạnh: nhiệt toả ra trong QTSX nhỏ

Trang 37

II Các yếu tố của đkiện vi khí hậu:

1 Nhiệt độ:

Là thông số vật lý quan trọng trong QTSX, nó phụ thuộc vào các

hiện tượng phát nhiệt như: vận hành nồi hơi, quá trình hấp, rán, luộc, chần, sấy, máy nén

2 Độ ẩm không khí:

Trong kk bao giờ cũng có một lượng nước nhất định , lượng nước đó được gọi là độ ẩm Độ ẩm bao gồm: độ ẩm tương đối, tuyệt đối và độ ẩm tối đa.

3 Vận tốc không khí (m/s):

3 Vận tốc không khí (m/s):

 Tự nhiên

 Nhân tạo

4 Bức xạ nhiệt

III Điều hòa thân nhiệt ở người:

Cơ thể con người có nhiệt độ không đổi trong khoảng 37 0 C là nhờ

Trang 38

1 Điều nhiệt hóa học:

Là qt biến đổi sinh nhiệt do sự oxy hóa các chất dinhdưỡng trong cơ thể Biến đổi chuyển hóa tùy theo t0 của

kk bên ngoài và trạng thái nghỉ ngơi hay LĐ của cơ thể

2 Điều nhiệt lý học:

a Thải nhiệt bằng truyền nhiệt:

b Thải nhiệt bằng đối lưu:

c Thải nhiệt bằng bức xạ:

c Thải nhiệt bằng bức xạ:

d Thải nhiệt bằng bay hơi mồ hôi:

IV. Aûnh hưởng của điều kiện vkh xấu đến cơ thể:

1 Aûnh hưởng của điều kiện VKH nóng:

a Biến đổi sinh lý:

Nhiệt độ da trán: nhiệt độ ngoài da đặc biệt là vùng trán rất

Trang 39

 Chuyển hóa nước:

cân bằng giữa lượng nước uống vào và thải ra, uống vào

2,5-3 lít/ngày, thải ra: 1,5 lít qua thận, 0,2 lít qua phân,phần còn lại theo đường bay hơi mồ hôi và hơi thở

 Cơ thể tiết nhiều mồ hôi

 Mất nhiều nước

 Chức năng diệt trùng của dịch vị bị hạn chế

 Hệ thần kinh trung ương cũng bị ảnh hưởng

b Biến đổi bệnh lý:

b Biến đổi bệnh lý:

 Chứng say nóng

 Sốt cao, co giật

2 Aûnh hưởng của điều kiện vi khí hậu lạnh:

 Nhiệt độ da < 33 0C

Trang 40

1 Biện pháp phòng chống điều kiện vkh nóng:

a Các biện pháp kỹ thuật:

 Cơ giới hóa và tự động hóa các quá trình SX

 Bọc cách nhiệt

 Thiết kế hệ thống thông gió, điều hòa kk

 Trang bị các DCBHCN

b Các biện pháp vệ sinh y tế:

V Biện pháp phòng chống điều kiện vi khí hậu xấu:

b Các biện pháp vệ sinh y tế:

 Chế độ lao động thích hợp

 Chế độ uống hợp lý:

 Khám sức khỏe định kỳ

2 Biện pháp phòng chống điều kiện vi khí hậu lạnh:

 Có hệ thống sưởi ấm tại phòng nghỉ cho công nhân

Trang 41

A Một số yếu tố gây độc hại gây ô nhiễm môi trường SX:

1 Phòng chống bụi trong SX:

a Định nghĩa:

Bụi là tập hợp của các hạt có kích thước nhỏ bé,

VI AN TOÀN VÀ LÀM SẠCH KHÔNG KHÍ:

Bụi là tập hợp của các hạt có kích thước nhỏ bé, tồn tại lâu trong kk dưới dạng bụi lắng, bụi bay

b Phân loại:

 Bụi bay : kích thước từ 0,001-10m.

Trang 42

d Các biện pháp phòng chống bụi trong sản xuất:

 Cơ giới hóa, tự động hóa

 Thiết kế hệ thống thông gió i

 Cách ly thiết bị sinh bụi ra xa các thiết bịkhác.

 Bố trí thời gian làm việc hợp lý.

 Thay thế các vật liệu có nhiều bụi

 Thay thế các vật liệu có nhiều bụi

 Sử dụng các TBBHCN

 Khám sức khỏe định kỳ

Trang 43

2 Phòng chống nhiễm độc trong sản xuất:

a Khái niệm về tác hại của chất độc công nghiệp:

Bệnh do chất độc gây ra gọi là nhiễm độc nghề nghiệp

b Đường xâm nhập, chuyển hóa, phân bố chất độc:

 Đường xâm nhập:Hô hấp , Tiêu hóa, Qua da

 Chuyển hóa.

 Phân bố – tích chứa chất độc.

Ngày đăng: 27/08/2016, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w