1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng hình họa họa hình vẽ kỹ thuật mai nguyễn trần thành

472 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 472
Dung lượng 16,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất 5: Điều kiện ắt có và đủ để một góc vuông chiếu thẳng góc thành một góc vuông là góc vuông có một cạnh song song với mặt phẳng hình chiếu... * Đồ thức của điểm trong hệ thống

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Bài giảng:

HÌNH HỌC HỌA HÌNH – VẼ KỸ THUẬT

Biên soạn: Mai Nguyễn Trần Thành

Trang 2

Bài mở đầu

Tổng quan

Trang 4

I-Khái niệm về

môn học

Trang 6

Ngôn ngữ đồ họa trong “ứng dụng kỹ thuật” sử dụng

đường nét để diễn tả các mặt, các cạnhcác

đường bao của vật thể.

Một bản vẽ có thể được tạo ra bằng cách phác thảo bằng tay,

dụng cụ vẽ hoặc máy tính.

Đồ họa được biết đến như là “vẽ” hoặc “vẽ kỹ thuật

Trang 7

Vẽ phác thảo bằng tay

Những đường nét được vẽ phác thảo bằng tay và không sử dụng một dụng cụ nào khác ngoài bút chì và tẩy.

Ví dụ

Trang 9

Vẽ bằng máy tính

Vẽ bằng máy tính với các phần mềm như AutoCAD, solid works

Ví dụ

Trang 10

Bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật để mô tả một sản phẩm bằng ngôn ngữ đồ họachữ viết trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Mô tả kích thước, vị trí và đặc

điểm kỹ thuật của sản phẩm

Định nghĩa bản vẽ kỹ thuật

Trang 11

Ví dụ

Trang 12

2-Mục đích môn học VKT

Lập được bản vẽ kỹ thuật

Biết kết hợp các tính chất hình học và gia công để thiết kế chi tiết máy

Đọc hiểu các bản vẽ kỹ thuật

Trang 13

3-Nội dung môn học

Biểu diễn chi tiết

Chuyển đổi nội dung những môn học trong hệ kỹ thuật vào bản vẽ.

Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ

Trang 14

II- Dụng cụ và trình tự hoàn thành bản vẽ

Trang 16

Độ cứng của bút chì tại Việt Nam

sử dụng theo hệ thống phân loại độ cứng

bút chì Châu Âu hiện đại, trải từ 9H

(cứng và nhạt nhất) đến 9B (mềm và đậm

nhất).

Bút chì

Có thể sử dụng bút chì kim để vẽ các nét mảnh.

Trang 18

Compa

Trang 19

Ê ke

Thước

Thước thẳng

Trang 20

Kẹp

Trang 21

Thước cong Thước lỗ

Trang 23

III-Một số tiêu chuẩn về trình

bày bản vẽ kỹ thuật

Trang 24

1-Tiêu chuẩn hóa

Tiêu chuẩn hóa là việc đề ra những quy định,

những mẫu mực phải theo cho các sản phẩm.

Tiêu chuẩn hóa cần thiết cho sản xuất, tiêu dùng và giao lưu quốc tế

Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ là các quy định để thể hiện các bản vẽ kỹ thuật sao cho những người đọc có thể hiểu được chúng

Trang 25

ISO International Standards Organization

AS Australian StandardAustralia

Deutsches Institut für Normung DIN

Germany

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Việt nam

Trang 26

Danh sách một số tiêu chuẩn

Trang 28

Không gian vẽ Không

gian vẽ

Khung tên

d d

Trang 29

2-Tỉ lệ bản vẽ

Tỉ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước vẽ và kích thước thực của vật thể

Kích thước vẽ

(trên giấy) Kích thước thật(ngoài thực tê)

:

Trang 30

Ký hiệu tỉ lệ bao gồm từ “TỈ LỆ” và tỉ số giữa kích thước

vẽ và kích thước thật, như sau:

TỈ LỆ 1:1 tỉ lệ nguyên hình

TỈ LỆ X:1 tỉ lệ phóng to (X > 1)

TỈ LỆ 1:X tỉ lệ thu nhỏ (X > 1) Kích thước được ghi trong bản vẽ là “kích thước thật”

của vật thể và chúng không phụ thuộc vào tỉ lệ của bản vẽ

Trang 31

3- Đường nét

Trang 33

4- Chữ và chữ số

Trang 34

VI- Cấu tạo hình học

của chi tiết máy

Trang 35

Hình hộp

chữ nhật Lăng trụ Trụ Cầu Nón Xuyến

1- Chi tiết máy

Chi tiết máy một sản phẩm được làm bằng một mác

vật liệu và là đơn vị nhỏ nhất cấu thành nên một cơ cấu máy.

Một chi tiết máy được cấu tạo nên từ các khối hình học cơ bản, bao gồm:

Trang 36

Có hai cách:

2- Cấu tạo chi tiết máy

Các khối hình học cơ bản

Chi tiết máy

Kết hợp các khối cơ bản với nhau (Hợp khối )

Xén bớt hoặc đục thủng bớt đi trên khối cơ bản ban đầu

(trừ khối)

Trang 37

Ví dụ 1 Ví dụ 2

Ví dụ về hợp khối và trừ khối

Chú ý: Không vẽ đường sinh tiếp xúc giữa các bề mặt

Trang 38

Vấn đề đặt ra : Cho hình chiếu đứng của một hình xuyên, hoàn chỉnh nốt hình chiếu bằng, từ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng suy ra hình chiếu cạnh

Hình xuyên là phần còn lại của khối cơ bản sau khi đã bị

cắt xén hoặc đục khoét bớt đi.

Trang 39

Ghi kích thước

Trang 40

Nội dung

Giới thiệu

Các thành phần của kích thước Cách ghi kích thước vật thể

Những lưu ý khi ghi kích thước

Trang 41

I-Giới thiệu

Trang 42

ĐỊNH NGHĨA

Ghi kích thước là quá trình ghi rõ thông tin của vật thể bằng cách sử dụng con số , ký hiệu và các ghi chú.

Những thông tin được đưa ra bao gồm:

1 Kích thước và vị trí các chi tiết

2 Loại vật liệu

3 Các thông số yêu cầu

4 Hoàn thiện bề mặt

5 Quá trình sản xuất

6 Dung sai kích thước

Trang 43

II- Các thành phần của

kích thước

Trang 44

CÁC THÀNH PHẦN CỦA KÍCH THƯỚC

Đường gióng Đường kích thước

(Với mũi tên)

Đường dẫn Con số kích thước Ghi chú:

- từng bộ phận

- Ghi chú chung

Vẽ bằng bút chì HB

Viết bằng bút chì 2B

Trang 45

Xác định phần giới hạn của vật thể được ghi kích thước.

ĐƯỜNG GIÓNG KÍCH THƯỚC

Trang 47

Dùng để chỉ những chi tiết cần ghi chú.

Trang 48

Những quy ước chung

Trang 49

ĐƯỜNG GIÓNG KÍCH THƯỚC

Chạm vào hình biểu diễn

Đường gióng kích thước phải vẽ qua đường kích

thước một đoạn bằng 2 -3 lần chiều rộng của nét đậm trên cùng bản vẽ

LỖI THƯỜNG GẶP

Trang 50

Không ngắt các đường gióng kích thước khi chúng cắt qua vật thể.

LỖI THƯỜNG GẶP

Liên tục

ĐƯỜNG GIÓNG KÍCH THƯỚC

Trang 51

Đường kích thước không nên đặt quá gần nhauhoặc quá gần hình biểu diễn.

Trang 52

CON SỐ KÍCH THƯỚC

Chiều cao của số kích thước thường là 2.5~3 mm.Đặt con số ở giữa và phía trên đường kích thước

Trang 53

16,25 16,25

hoặc

CON SỐ KÍCH THƯỚC

Khi không đủ khoảng cách để ghi con số và mũi

tên thì có thể ghi ra ngoài đường gióng kích thước

Trang 54

Tiêu chuẩn Việt Nam và ISO quy định đơn vị của:

Kích thước góc là độ với ký hiệu “o” đặt sau số

kích thước (và nếu cần thiết có thể sử dụng đơn

vị phút giây)

CON SỐ KÍCH THƯỚC : ĐƠN VỊ

Kích thước chiều dài là milimet không ghi

ký hiệu “mm” sau con số kích thước

Trang 55

Con số được đặt sao cho chúng có thể được đọc từ

dưới lên và từ bên phải của bản vẽ

CON SỐ KÍCH THƯỚC

Trang 58

GHI CÁC GHI CHÚ

Đặt các ghi chú ở gần phần vật thể muốn ghi chú,

và nên đặt phía ngoài của hình biểu diễn

Ghi chú luôn được viết theo hướng nằm ngang

Trang 59

III- Cách ghi kích thước vật

thể

Trang 60

Để ghi kích thước góc ta dùng đường kích

thước là cung tròn có tâm là tâm của góc đó

LỖI THƯỚNG GẶP

Trang 62

CUNG TRÒN

Con số kích thước và mũi tên nên đặt bên trong

của cung tròn nếu còn đủ chỗ

Đủ chỗ cho

số và mũi tên.

Chỉ đủ chỗ cho mũi tên.

R 58,5

Không đủ chỗ cho số và mũi tên.

Trang 63

CUNG TRÒN

Đường dẫn phải đi qua tâmnghiêng một góc

khoảng từ 30 ~ 60 độ so với đường nằm ngang

LỖI THÔNG THƯỜNG

R62,5 R62,5

R62.5

R62,5 R62,5

R62,5

Trang 64

CUNG TRÒN

Sử dụng đường kích thước qua tâm được rút gọn khi tâm của cung tròn ở ngoài tờ giấy hoặc nằm ở các hình biểu diễn khác

Tờ giấy vẽ

Cách 1

Trang 65

Đường cong được tạo thành từ hai hay nhiều

cung tròn, vì vậy cần ghi kích thước của các bán kính và kích thước vị trí tâm của các cung tròn

ĐƯỜNG CONG

LỖI THƯỜNG GẶP

Tiếp điểm

Trang 68

Ghi kích thước đường kính độ sâu của lỗ

Kích thước vị trí của lỗ phải được ghi từ đườngtrục và ghi trên hình chiếu mà đường tròn không

bị biến dạng

Phương pháp đo

Trang 69

LỖI THƯỜNG GẶP

 xx

 xx  xx Rxx

 xx

LỖI

 xx

Trang 70

Kích thước được gọi là hoàn chỉnh khi được bổ xung thêm những thông tin về kích thướcvị trí cần thiết cho việc gia công vật thể.

Rõ ràngHoàn chỉnhThuận tiện cho:

- Sản xuất

- Kiểm tra Những thông tin cần:

Trang 72

 12

21

Kích thước phải được ghi theo phương pháp

gia công được sử dụng

Khoảng cách từ tâm đến tâm

Trang 73

21

Khoảng cách từ tâm đến tâm

Kích thước phải được ghi theo phương pháp

gia công được sử dụng

Trang 74

27

Khoảng gia công của dụng cụ

Kích thước phải được ghi theo phương pháp

gia công được sử dụng

Trang 75

IV-Những lưu ý khi

ghi kích thước

Trang 76

1 Đường dóng kích thước, đường dẫn không nên

cắt qua đường kích thước

Trang 77

2 Đường dóng kích thước nên vẽ từ điểm gần nhất đối với vật thể

Trang 78

3 Đường dóng kích thước có thể cắt qua đường bao vật thể mà không cần ngắt ra ở giao điểm

Trang 79

4 Không sử dụng đường bao vật thể , đường trục , và

đường kích thước như là đường dóng kích thước

Trang 80

KHÔNG NÊN NÊN

5 Tránh ghi kích thước trên nét khuất

Trang 81

KHÔNG NÊN NÊN

6 Đặt kích thước ở phía ngoài của hình biểu diễn, trừ trường hợp muốn hình vẽ trở nên rõ ràng hơn

Trang 82

OK !!! TỐT HƠN

6 Đặt kích thước ở phía ngoài của hình biểu diễn, trừ trường hợp muốn hình vẽ trở nên rõ ràng hơn

Trang 83

7 Ghi kích thước trên hình biểu diễn sao cho hình dạng và các đặc điểm của vật thể trở nên rõ ràng hơn.

Trang 84

8 Các đường kích thước nên được vẽ trên cùng một hàng

và được nhóm vào với nhau nhiều nhất có thể

Trang 85

9 Không ghi thừa, ghi nhắc lại kích thước.

Trang 86

Cách 1

Cách 2

Con số được đặt sao cho chúng có thể được đọc từ

dưới lên và từ bên phải của bản vẽ

Con số được đặt sao cho chúng chỉ có thể được đọc

từ dưới

Không được sử dụng cả hai cách này trong cùng một

bản vẽ hoặc trong cùng một sê ri bản vẽ

CON SỐ KÍCH THƯỚC

Trang 88

30

VÍ DỤ : Ghi kích thước đoạn thẳng sử dụng cách 2

Trang 91

Sử dụng dụng cụ vẽ

& Các phép vẽ hình học

Trang 92

NỘI DUNG

Sử dụng dụng cụ vẽ Các phép vẽ hình học

Trang 93

Sử dụng dụng cụ vẽ

Trang 94

Đường thẳng

Đường cong, đường tròn

Trang 95

Sử dụng compa

Trang 96

Sử dụng thước lỗ

Cho

Tâm của đường trong cần vẽ

Trang 97

Sử dụng thước thẳng

Vẽ đường thẳng nằm ngang

Trang 98

Sử dụng thước thẳng

Vẽ đường thẳng nằm ngang

Trang 99

Sử dụng thước thẳng

Vẽ đường thẳng thẳng đứng

Trang 100

Sử dụng thước thẳng

Vẽ đường thẳng thẳng đứng

Trang 101

Vẽ đường thẳng nghiêng 45o

Trang 102

Vẽ đường thẳng nghiêng 30o và 60o

Trang 104

Các phép vẽ hình học

Trang 106

A B

A

B E

C

F

Chia đường tròn thành n phần đều nhau

Trang 107

Chia đường tròn thành 2n+1 phần đều nhau

A

B

1 2 3

4 5 6

Chia đường tròn thành 2n+1 phần đều nhau

Trang 108

Vẽ nối tiếp hai đường thẳng bằng một cung tròn

Để vẽ cung tròn , Ta phải tìm vị trí tâm cung tròn

Làm thế nào tìm tâm cung tròn

Trang 109

Vẽ nối tiếp hai đường thẳng vuông góc

bằng một cung tròn

Cho Bán kính cung tròn=r

r

r

Trang 113

Khi một đường tròn tiếp xúc ngoài với một

Trang 114

Vẽ nối tiếp ngoài hai cung tròn

Trang 116

Cho Hai đường tròn và đường tròn thứ ba có bán kính r

Vẽ nối tiếp ngoài hai cung tròn

bằng một cung tròn

Trang 119

+ +

Cho Hai đường tròn và đường tròn thứ ba có bán kính r

Vẽ nối tiếp trong hai cung tròn

bằng một cung tròn

Trang 120

Cho Hai đường tròn và đường tròn thứ ba có bán kính r

Vẽ nối tiếp trong hai cung tròn

bằng một cung tròn

Trang 121

Cho Hai đường tròn và đường tròn thứ ba có bán kính r

Vẽ nối tiếp nửa trong nửa ngoài hai cung tròn bằng một cung tròn

Trang 122

Bài tập VẼ HÌNH HỌC gồm 20 đề, từ đề 1.01 đến 1.20

Mỗi em chọn 1 trong 20 đề

Hạn cuối thứ 5 tuần tới

Trình bày trên giấy khổ A3

Trang 123

CHƯƠNG 2:

HÌNH CHIẾU THẲNG GÓC

2.1 PHÉP CHIẾU THẲNG GÓC

2.2 BIỂU DIỄN ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG,

MẶT PHẲNG TRONG HỆ THỐNG CÁC

MẶT PHẲNG HÌNH CHIẾU THẲNG GÓC

 2.3 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC YẾU

TỐ HÌNH HỌC CƠ BẢN

 2.4 ĐƯỜNG CONG

Trang 124

2.1.1 THÀNH LẬP PHÉP

CHIẾU:

Trong không gian lấy mặt phẳng P

và một điểm S không thuộc P.

Chiếu một điểm A bất kỳ của không

gian từ tâm S lên mặt phẳng P là:

Trang 125

• Trường hợp nếu A P thì A’ A 

P S

A  A’

Trang 126

 Nếu tâm chiếu S ở vô tận thì ta có phép chiếu song song.

Trang 127

 Nếu hướng chiếu vuông góc với mặt phẳng hình chiếu thì

Trang 128

B

Trang 129

• Nếu đường thẳng đi qua tâm chiếu thì hình chiếu của nó suy biến thành một điểm.

A’ B’

P

A S

B

Trang 130

Tính chất 2: Phép chiếu bảo tồn tỷ số kép của 4 điểm thẳng hàng.

' '

'

' : ' '

'

'

B D

D A B

C

C A DB

AD CB

B

Trang 131

Tính chất 3: Trong một phép chiếu song song hai đường thẳng song song chiếu thành hai đường thẳng song song.

Trang 132

Tính chất 4: Trong phép chiếu song song tỷ số đơn của

ba điểm bằng tỷ số đơn của ba điểm hình chiếu của

' '

B C

C A CB

Trang 133

Tính chất 5: Điều kiện ắt có và đủ để một góc vuông chiếu thẳng góc thành một góc vuông là góc vuông có một cạnh song song với mặt phẳng hình chiếu

Trang 134

2.2 BIỂU DIỄN ĐIỂM, ĐƯỜNG

THẲNG, MẶT PHẲNG TRONG HỆ THỐNG CÁC MẶT PHẲNG HÌNH

Trang 135

G là mặt phẳng phân giác của góc nhị diện hợp bởi P1, P2

Trang 136

2.2.2 ĐIỂM:

♦ Để biểu diễn một điểm A

bất kỳ người ta làm như sau:

- Chiếu thẳng góc điểm A lên

Trang 137

cặp hình chiếu A1, A2 của điểm A

được biểu diễn trên đồ thức.

♦ Ta dùng các tên gọi như sau:

P1: mặt phẳng hình chiếu đứng.

P2: mặt phẳng hình chiếu bằng.

x: trục hình chiếu.

A1: hình chiếu đứng của điểm A.

A2: hình chiếu bằng của điểm A

Đường thẳng nối A1, A2 gọi là đường

dóng của điểm A

Cặp điểm A1, A2 gọi là hình biểu

diễn hay là đồ thức của điểm A.

Độ cao, độ xa:

Khoảng cách từ điểm A đến mặt

phẳng hình chiếu bằng được gọi là

độ cao của điểm A

P1

P2

Trang 138

♦Điểm có vị trí đặc biệt đối với mặt phẳng hình chiếu:

- Điểm thuộc mặt phẳng hình chiếu:

Trang 139

- Điểm thuộc mặt phẳng phân giác:

Trang 140

• Thí dụ: Vẽ đồ thức A thuộc góc phần tư thứ II biết A có

Trang 141

* Đồ thức của điểm trong hệ thống 3 mặt phẳng hình chiếu vuông góc:

Quay A2, A3 theo phương hình

vẽ ta được đồ thức điểm A trong

Trang 143

• Thí dụ: Cho đồ thức của điểm A Hãy vẽ hình chiếu cạnh

A3

• Giải: Đường dóng A2 y(z) = Ay

Đường dóng 450 Ay y(x) = Ay

Đường dóng đứng Ay này giao

đường dóng ngang A1 tại A3

Trang 144

2.2.3 ĐƯỜNG THẲNG:

a) Đường thẳng thường:

Giả sử ta có đường thẳng a và A, B là hai điểm bất kỳ của đường

Trang 145

Vết của đường thẳng:

•Trên hình vẽ đường thẳng có hai điểm cần chú ý:

- Điểm của đường thẳng có độ xa bằng 0 (là giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng hình chiếu đứng P1) gọi là vết đứng của đường thẳng.

- Điểm của đường thẳng có độ cao bằng 0 (là giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng hình chiếu bằng P2) gọi là vết bằng của đường thẳng.

Trang 146

b)Đường thẳng có vị trí đặc biệt đối với các mặt phẳng hình chiếu:

- Đường bằng: là đường thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu bằng

Đường bằng có hình chiếu đứng song song với trục x

Trang 147

- Đường mặt:là đường thẳng song song với mặt phẳng hình chiếu đứng

Đường mặt có hình chiếu bằng song song với trục x

Trang 148

- Đường cạnh: là đường thẳng vuông góc với trục x

Các hình chiếu của nó cùng nằm trên một đường thẳng vuông góc với trục x

P3

A3

B3

Trang 149

- Đường thẳng chiếu đứng: là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu đứng

Đường thẳng chiếu đứng có hình chiếu đứng suy biến thành một điểm

Trang 150

- Đường thẳng chiếu bằng: là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu bằng

Đường thẳng chiếu bằng có hình chiếu bằng suy biến thành một điểm

Trang 152

- Một đường thẳng và một điểm không thuộc đường thẳng ấy.

Trang 153

- Hai đường thẳng cắt nhau.

Trang 154

- Hai đường thẳng song song nhau.

Trang 155

• Vết của mặt phẳng:

- Là giao tuyến của mặt phẳng với các mặt phẳng hình chiếu.

- Vết đứng của mặt phẳng là giao tuyến của mặt phẳng với mặt phẳng hình chiếu đứng P1.

- Vết bằng của mặt phẳng là giao tuyến của mặt phẳng với mặt

Trang 156

• Thí dụ: Cho mặt phẳng Q (p // q) Tìm các vết của mặt phẳng đó.

• Giải: Để tìm vết đứng của Q (ký hiệu V1Q) ta tìm các vết đứng M, M’ của p và q.

Tương tự, để tìm vết bằng của Q (V2Q) ta tìm các vết bằng N, N’ của p và q.

Trang 157

b) Mặt phẳng có vị trí đặc biệt đối với các mặt phẳng

Trang 158

- Mặt phẳng chiếu bằng: là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu bằng

Mặt phẳng chiếu bằng có hình chiếu bằng suy biến thành một đường thẳng

Trang 159

- Mặt phẳng cạnh: là mặt phẳng vuông góc với cả hai mặt phẳng hình chiếu Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của mặt phẳng này đều suy biến thành đường thẳng.

Trang 160

- Mặt phẳng bằng: là mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu bằng

Mặt phẳng bằng có hình chiếu đứng song song với trục x

Trang 161

- Mặt phẳng mặt: là mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu đứng

Mặt phẳng mặt có hình chiếu bằng song song với trục x

P2

P1

A

C B

C1

B1

A1

A2 B2 C2Q

Trang 162

2.3.1 ĐIỂM VỚI ĐƯỜNG

THẲNG:

a) Sự liên thuộc của điểm và đường

thẳng thường:

Định lý: Điều kiện ắt có và đủ để

điểm A thuộc đường thẳng thường d là

các hình chiếu của A thuộc các hình

chiếu cùng tên của d

2.3 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA CÁC

YẾU TỐ HÌNH HỌC CƠ BẢN

Trang 163

b) Sự liên thuộc của điểm và đường cạnh:

Định lý: Điều kiện ắt có và đủ để một điểm C thuộc một đường cạnh

AB là tỷ số đơn của ba điểm hình chiếu đứng của A, B, C bằng tỷ số đơn của ba điểm hình chiếu bằng của chúng.

Trang 164

• Thí dụ: Cho đường cạnh AB (A1B1, A2B2) và hình chiếu đứng C1của điểm C thuộc AB, hãy tìm hình chiếu bằng C2 của nó.

Trang 165

2.3.2 HAI ĐƯỜNG THẲNG:

a) Hai đường thẳng song song hay cắt nhau:

Trang 166

Hình biểu diễn hai đường thẳng s, t song song với nhau (cắt nhau ở vô tận).

Ngày đăng: 27/08/2016, 08:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH HỌC HỌA HÌNH – VẼ KỸ THUẬT - Bài giảng hình họa họa hình   vẽ kỹ thuật  mai nguyễn trần thành
HÌNH HỌC HỌA HÌNH – VẼ KỸ THUẬT (Trang 1)
Hình hộp - Bài giảng hình họa họa hình   vẽ kỹ thuật  mai nguyễn trần thành
Hình h ộp (Trang 35)
Hình xuyên là phần còn lại của khối cơ bản sau khi đã bị - Bài giảng hình họa họa hình   vẽ kỹ thuật  mai nguyễn trần thành
Hình xuy ên là phần còn lại của khối cơ bản sau khi đã bị (Trang 38)
Hình chiếu: - Bài giảng hình họa họa hình   vẽ kỹ thuật  mai nguyễn trần thành
Hình chi ếu: (Trang 157)
2.4.2. HÌNH CHIẾU - Bài giảng hình họa họa hình   vẽ kỹ thuật  mai nguyễn trần thành
2.4.2. HÌNH CHIẾU (Trang 176)
3.1.2. HÌNH BIỂU DIỄN  CỦA ĐA DIỆN: - Bài giảng hình họa họa hình   vẽ kỹ thuật  mai nguyễn trần thành
3.1.2. HÌNH BIỂU DIỄN CỦA ĐA DIỆN: (Trang 184)
Hình chiếu bằng sao cho trong - Bài giảng hình họa họa hình   vẽ kỹ thuật  mai nguyễn trần thành
Hình chi ếu bằng sao cho trong (Trang 224)
Hình cắt sử dụng một MPC - Bài giảng hình họa họa hình   vẽ kỹ thuật  mai nguyễn trần thành
Hình c ắt sử dụng một MPC (Trang 309)
Hình cắt sử dụng một MPC - Bài giảng hình họa họa hình   vẽ kỹ thuật  mai nguyễn trần thành
Hình c ắt sử dụng một MPC (Trang 312)
Hình cắt toàn phần - Bài giảng hình họa họa hình   vẽ kỹ thuật  mai nguyễn trần thành
Hình c ắt toàn phần (Trang 350)
Hình cắt toàn phần - Bài giảng hình họa họa hình   vẽ kỹ thuật  mai nguyễn trần thành
Hình c ắt toàn phần (Trang 351)
Hình cắt toàn phần - Bài giảng hình họa họa hình   vẽ kỹ thuật  mai nguyễn trần thành
Hình c ắt toàn phần (Trang 352)
Hình cắt bậc - Bài giảng hình họa họa hình   vẽ kỹ thuật  mai nguyễn trần thành
Hình c ắt bậc (Trang 356)
Hình cắt xoay là - Bài giảng hình họa họa hình   vẽ kỹ thuật  mai nguyễn trần thành
Hình c ắt xoay là (Trang 357)
Hình chiếu tương ứng - Bài giảng hình họa họa hình   vẽ kỹ thuật  mai nguyễn trần thành
Hình chi ếu tương ứng (Trang 364)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w