1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng đường lối cách mạng của đảng cộng sản việt nam trịnh công tráng

67 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy Đảng chính trị là một tổ chức chính trị đại diện cho một giai cấp, hay một dân tộc nhất định trong một giai đoạn lịch sử nhất định nhằm hướng tới nắm quyền chính trị trong xã hội bị

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ

Trang 2

BÀI MỞ ĐẦU ĐỐI TƯỢNG NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

I Đối tượng nhiệm vụ nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

a Khái niệm Đường lối cách mạng của ĐCSVN

- Đảng chính trị

Đảng chính trị ra đời từ thế kỷ thứ XVI được đánh dấu bằng cuộc cách mạng tư sản

ở Hà Lan 1566 đánh dấu sự ra đời, phát triển của giai cấp tư sản trên vũ đài chính trị của nhân loại.cách mạng tư sản Anh 1640 Cách mạng tư sản Mỹ 1776 Cách mạng tư sản Pháp 1789 và đến đầu thế kỷ 19 thì Đảng chính trị được hình thành rõ ràng

Vậy Đảng chính trị là một tổ chức chính trị đại diện cho một giai cấp, hay một dân tộc nhất định trong một giai đoạn lịch sử nhất định nhằm hướng tới nắm quyền chính trị trong xã hội bị chi phối bởi những đặc trưng sau:

+ Đảng chính trị phải có hệ tư tưởng

+ Phải có cương lĩnh đường lối

+ Phải có hệ thống tổ chức nguyên tắc hoạt động

+ Phải có con người của Đảng

Ví dụ: Nguyên tắc hoạt động của Đảng

+ Hoạt động theo hiến pháp và pháp luật

Làm rõ một số khái niệm như: Cương lĩnh, Đường lối, chính sách, chủ trương, cách mạng, cải cách

Đảng cộng sản là đội tiên phong của giai cấp công nhân của nhân dân lao động và của dân tộc viêt nam đại biểu trung thành của giai cấp công nhân, của nhân dân của dân tộc Lấy chủ nghĩa Mác – Lênin tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động

Vậy đường lối cách mạng của ĐCSVN là hệ thống những quan điểm chủ trương, chính sách của Đảng về mục tiêu phương hướng nhiệm vụ, giải pháp của cách mạng Việt Nam thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết của Đảng

b Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng cơ bản của môn học là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam – từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN

Bên cạnh đó còn phải nghiên cứu phát triển bổ sung làm phong phú thêm Những nguyên lý

cơ bản của chủ nghĩa mác và tư tưởng Hồ Chí Minh

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ sự ra đời tất yếu của Đảng cộng sản Việt Nam – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam

Trang 3

- Làm rõ quá trình hình thành, bổ sung và phát triển đường lối của Đảng Đặc biệt là trong công cuộc đổi mới

- Làm rõ kết quả thực hiện đường lối cách mạng trong tiến trình cách mạng Việt Nam

II Phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc học tập môn học:

1 Phương pháp nghiên cứu:

a Cơ sở phương pháp luận

- Dựa trên thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng của chủ nghĩa Mác và các quan điểm của Hồ Chí Minh

b Phương pháp nghiên cứu

Ngoài phương pháp luận chung thi bên cạnh đó còn sử dụng phương pháp logic, lịch sử, hân tích, tổng hợp, so sánh vv phù hợp với từng nội dung môn học

2 Ý nghĩa môn học:

- Làm cho sinh viên hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng, về đường lối của Đảng trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng XHCN, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới

- Làm cho sinh viên hiểu và nâng cao niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng Định hướng phấn đấu theo mục tiêu lý tưởng và đường lối của Đảng, nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trước những nhiệm vụ mới của đất nước

- Làm cho sinh viên biết vận dụng các kiến thức chuyên nghành vào trong thực tiễn

xã hội theo đường lối chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước

Trang 4

VẤN ĐỀ I

SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

I Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng cộng sản Việt Nam

1 Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

a Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó

- Vào những năm 30 của thế kỷ XIX, những thành tựu của khoa hoc kỷ thuật phát triển mạnh như luyện kim, giao thông, phát hiện chất mới dẫn đến tăng khả năng tích lủy

tư bản lớn và đẩy mạnh quá trình sản xuất

- Chịu sự tác động của quy luật kinh tế CNTB như quy luật giá trị thặng dư, quy luật tích lủy làm biến đổi cơ cấu kinh tế tư bản theo hướng sản xuất quy mô lớn và cuộc khủng hoảng kinh tế 1873 trong xã hội tư bản làm phá sản hàng loạt các công ty vừa và nhỏ nó càng thúc đẩy nhanh hơn quá trình tích tụ và tập trung tư bản

- Tích tụ tư bản dẩn đến hình thành các tổ chức độc quyền lớn tập trung trong tay một phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm để thu lợi nhuận cao.với các hình

thức như Cacten, Xanhdica, Torot, Congcoocxium

- CNTB chuyển từ tự do cạnh tranh sang CNTB độc quyền dẫn đến tranh chấp thị trường và thuộc địa Hơn 70% dân số thế giới phải chịu ảnh hưởng hoặc ách thống trị của CNTB Về đối nội chúng ra sức bóc lột nhân dân trong nước, đối ngoại thì áp bức bóc lột nhân dân thuộc địa

- Từ đó tạo ra một mâu thuẫn nổi cộm đó là giữa CNTB với CNTB và giữa CNTB với nhân dân lao động và các dân tộc thuộc địa.càng trở nên gay gắt.và các cuộc chiến tranh nổ ra là một tất yếu và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ điển hình là cách mạng tháng 10 nga

b Ảnh hưởng của Chủ nghĩa Mác – Lênin

- Vào những năm 1831 – 1834 phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại

sự bóc lột của CNTB đã nổ ra ở nhiều nước rất mạnh mẽ.như công nhân dệt Nideli, phong trào hiến chương Anh, công nhân Đức

- Thực tiễn đặt ra phải có một hệ thống lý luận với tư cách là vũ khí tư tưởng của giai cấp vô sản dẫn đường trong cuộc đấu tranh chống CNTB và chủ nghĩa Mác ra đời

- Học thuyết Mác chỉ ra Giai cấp vô sản muốn thực hiện thành công sứ mệnh lịch sử của mình chống CNTB giải phóng giai cấp giải phóng con người và tiến lên CNXH phải lập ra Đảng cộng sản là một tất yếu khách quan

- Tuyên ngôn của Đảng cộng sản 1848 chỉ rõ Đảng cộng sản với tư cách là người đại diện cho lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động tổ chức lãnh đạo công nông đấu tranh giành chính quyền và xây dựng một xã hội mới – XHCN

- 7/1920 Nguyễn ái Quốc đọc được bản sơ thảo lần thứ nhất luận cương của Lênin

về vấn đề dân tộc và thuộc địa và đã nghiêng hẳn về Quốc tế cộng sản và tích cực truyền

bá vào Việt Nam Phong trào yêu nước và phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ, giai cấp công nhân đã phát triển từ tự phát lên tự giác.Thực tế đặt ra là cần một chính đảng để lãnh đạo và trong giai đoạn này đã có 3 tổ chức cộng sản đảng ra đời

c Tác động của cách mạng thang 10 Nga và Quốc tế cộng sản:

Trang 5

- Cách mạng tháng 10 Nga thành công nhà nước Xô viết ra đời dựa trên khối công nông đoàn kết dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đã đưa chủ nghĩa Mác từ lý luận thành hiện thực

- Mở ra một thời đại mới thời đại chống đế quốc, giải phóng dân tộc, cổ vũ mạnh

mẽ cho phong trào đấu tranh giai cấp và giải phóng dân tộc Dẫn đến đã có nhiều ĐCS ra đời như ĐCS Hungari( 1918), Mỹ ( 1919) Anh Pháp ( 1920 )

- Chỉ ra được cách thức, con đường đấu tranh giải phóng dân tộc về tư tưởng khối đại đoàn kết và lấy dân làm gốc Là sức mạnh to lớn để chống lại Chủ nghĩa đế quốc và vai trò của ĐCS cũng như hệ thống lý luận chủ nghĩa Mác Đưa lại những bài học kinh nghiệm quý giá cho phong trào giải phóng dân tộc của nhân loại

- 3/1919 Quốc tế cộng sản thành lập và tại đại hội lần thứ 2 năm 1920 đã đưa ra “ bản sơ thảo lần thứ nhât luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” Đã chỉ ra phương hướng và con đường đấu tranh để giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng con người

- Ảnh hưởng tới Việt Nam : 6/1919 Nguyễn Aí Quốc gửi bản yêu sách lên hội nghị Vecxai.Tại Tua Nguyễn Aí Quốc tham gia thành lập ĐCS Pháp và trở thành người chiến

sỹ cộng sản đầu tiên của Đông Nam Châu Á năm 1921

2 Hoàn cảnh trong nước

a Xã hội Việt Nam dưới ách thống trị của Thực dân Pháp

+ 1858 pháp nổ súng chính thức xâm lược Việt Nam

+ Mở một số trường học nhưng chủ yếu để đào tạo con em người pháp và bè lũ tay sai đề cao văn minh phương tây và thực hiện chính sách nhà tù nhiều hơn trường hoc

- Sự bóc lột của TDP dẫn tới những hệ quả căn bản:

Trang 6

+Nền kinh tế ngày càng kiệt quệ Lạc hậu mất cân đối, và lệ thuộc hoàn toàn vào Pháp, nhân dân lầm than và kinh tế chủ yếu là phục vụ cho Pháp

+ Nền văn hóa bị chà đạp bằng chính sách ngu dân Hơn 95% dân số mù chữ, gieo rắc tư tưởng tự ti dân tộc, đề cao văn minh phương tây, làm băng hoại các giá trị văn hóa Việt Nam

+ Giai cấp công nhân và nông dân bị bần cùng hóa

+ Dân tộc bị mất quyền tự do độc lập, dân chủ, nhân quyền

+ Sự phân hóa giai cấp một cách sâu sắc:

Trước khi Pháp xâm lược ở Việt Nam chỉ có hai giai cấp căn bản đó là nông dân và địa chủ.Nhưng sau khi Pháp xâm lược chúng ta có thêm giai cấp tư sản, tiểu tư sản và giai cấp công nhân, và bọn đế quốc thực dân

Trước 1858 chỉ có một mâu thuẫn xã hội căn bản là giữa địa chủ và phong kiến nhưng từ khi Pháp nhảy vào Đông Dương có thêm mâu thuẫn mới đó là giữa dân tộc ta và

đế quốc thực dân

Về căn bản lợi ích 2 mâu thuẫn không thể điều hòa được và yêu cầu khách quan là phải thực hiện được độc lập dân tộc và tự do cho nhân dân Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm cả tính dân tộc và tính giai cấp nhưng tính dân tộc nổi trội hơn ở mâu thuẫn 1 và tính giai cấp nổi trội hơn ở mâu thuẫn 2 Từ đó Chúng ta xác định nhiệm vụ căn bản trọng tâm của cách mạng Việt Nam lúc này là đánh đổ đế quốc thực dân giải phong dân tộc xóa bỏ phong kiến

để dành ruộng đất và quyền dân chủ cho nhân dân

b Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ XIX đầu XX

- Phong trào Cần Vương(1885 – 1896)

Dưới sự lãnh đạo của Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi đã ra chiếu cần vương chống Pháp Hưởng ứng phong trào này có khởi nghĩa Hương Khê của Phan Đình Phùng, khởi nghĩa Ba Đình của Phạm Bành, khởi nghĩa Bãi sậy của Nguyễn Thiện Thuật Các phong trào này tuy thất bại nhưng nó đã nói lên tinh thần yêu nước của nhân dân ta và cũng phản ánh một vấn đề đó là giai cấp phong kiến không thể phù hợp với thực tiễn Việt Nam

- Phong trào Đông Du ( 1904 – 1908), phong trào Duy Tân ( 1906 – 1908 ) của

Phan Bộ Châu và Phan Châu Trinh

Cả hai đều thất bại vì đã lựa chọn sai con đường và dựa vào CNTB để chấn hưng đất nước “ cầu xin kẻ thù rủ lòng thương”

- Bên cạnh đó còn có Tân việt cách mạng đảng, Việt Nam Quốc Dân đảng vv

c Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản:

- Hoạt động của Nguyễn Aí Quốc

+ 1911 ra đi tìm đường cứu nước bôn ba khắp các nước trên thế giới để tìm hiểu tình hình cách mạng thế giới

+ 1919 cùng với hội những người Việt Nam yêu nước ở Pháp soạn ra bản yêu sách

8 điều của nhân dân An Nam gửi lên hội nghị Véc xai

+ 7/ 1920 Người đọc được bản sơ thảo luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa

+ 12/ 1920 tại đại hội Đảng Xã Hội Pháp Người bỏ phiếu tán thành việc gia nhập quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng Sản Pháp Ở đây từ chủ nghĩa yêu nước

đã trở thành người chiến sỹ cộng sản và tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc là con đường cách mạng vô sản

Trang 7

+ Tích cực truyền bá và giác ngộ chủ nghĩa Mác trên các tờ báo như “ Người cùng khổ” đặc biệt “ bản án chế độ thực dân pháp” năm 1925 đã tố cáo sự tàn bạo của Thực

dân Pháp, sự bần cùng hóa của người lao động từ đó chỉ ra con đường giải thoát đó là đi theo cách mạng tháng 10 Nga trên cơ sở đoàn kết của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và chỉ ra mối quan hệ khăng khit đó

+ 6/ 1925 Người đã sáng lập ra Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội với

mục đích là làm cách mạng dân tộc và cách mạng thế giới, giành chính quyền và xây dựng

xã hội mới XHCS và xem cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới

+ 1925- 1927 Người đã mở các lớp huấn luyện chính trị cho các cán bộ trong hội và những bài giảng của Người được tập hợp lại thành tác phẩm Đường cách mệnh Đây được xem là tiền thân của cương lĩnh chính trị vì ở đó nó đã chỉ ra kẻ thù chính là Pháp Mục tiêu cách mạng là đem lại hạnh phúc và tự do cho nhân dân Lực lượng cách mạng công nông là gốc cách mệnh trong đó công nhân đóng vai trò lãnh đạo các tầng lớp yêu nước khác là lực lượng cách mạng Lấy chủ nghĩa Mác làm nền tảng tư tưởng và phải có Đảng cộng sản lãnh đạo làm cho nhân dân giác ngộ làm cách mạng thế nào và làm cách mạng để làm gì?

- Sự phát triển của phong trào công nhân

+ Sau thế chiến lần thứ nhất phong trào công nhân phát triển rất mạnh đã diễn ra ở nhiều nơi như ở chợ lớn, Hải phòng, Hà nội, Nam định vv trình độ đã tiến lên từ đấu tranh

tự phát lên tự giác, số lượng từ 11 vạn lên đến 22 vạn Chính sự phát triển của giai cấp công nhân cả về chất lẫn về lượng cùng với phong trào yêu nước đã dẫn tới sự ra đời của 3

tổ chức cộng sản An nam cộng sản Đảng (6/1929).Đông Dương cộng sản Đảng( 11/1929 ) Đông Dương cộng sản liên đoàn (1/1/1930 )

- Hội nghị thành lập Đảng

+ 27/10/1929 Quốc tế cộng sản đã gửi tài liệu về việc thành lập Đảng yêu cầu các tổ chức thống nhất để thành lập một chính Đảng duy nhất và Hồ Chí Minh có nhiệm vụ thay mặt Quốc tế cộng sản làm việc đó

+ 3/2/1930 tại Hương Cảng Trung quốc người đã chủ trì hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản thành lập ra Đảng cộng sản Việt Nam Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt do Người soạn thảo với 5 nội dung căn bản: Hợp nhất 3 tổ chức cộng sản Đảng Lấy tên đảng là ĐCSVN Thảo chính cương, điều lệ Đảng Xây dựng

kế hoạch thống nhất trong nước Cử ra ban lâm thời trung ương.Trên cơ sở đó quyết định thành lập các tổ chức quần chúng như công hội đỏ, nông hội đỏ, thanh niên cộng sản đoàn, hội phụ nữ giải phong, hội cứu tế đỏ, và hội phản đế Đồng minh

+ 24/2/1930 ban chấp hành trung ương lâm thời họp và chấp nhận cho Đông Dương cộng sản liên đoàn gia nhập ĐCSVN chính thức thống nhất 3 tổ chức đảng thành ĐCSVN

3 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:

Nội dung:

+ Mục tiêu xuyên suốt:

Làm cách mạng tư sản dân quyền, thổ địa cách mạng và tiến tới xã hội cộng sản

+Nhiệm vụ cách mạng:

Đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập Dựng ra chính phủ công nông binh và tổ chức quân đội công nông, tịch thu sản nghiệp của đế quốc ruộng đất của phong kiến phản động chia cho nhân dân, thực hiện ngày làm 8 giờ, bỏ sưu thuế cho nhân dân phát triển công nghiệp và nông nghiệp, thực hiện nam nữ bình quyền và phổ thông giáo duc

Trang 8

+ Phương pháp cách mạng:

“ Lực lượng vật chất chỉ bị đánh đổ bởi lực lượng vật chất” phải sử dụng bạo lực cách mạng, kết hợp với đấu tranh chính trị nhằm phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân

+ Quan hệ quốc tế:

Phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới nhất là

vô sản chính quốc Xác định cách mạng Việt nam là một bộ phận của cách mạng thế giới

+ Vai trò của Đảng:

ĐCSVN là đội tiên phong của giai cấp công nhân lãnh đạo quần chúng làm cách mạng đại diện cho lợi ích giai cấp, lợi ích nhân dân và lợi ích dân tộc, có điều lệ Đảng, điều kiện vào Đảng, tổ chức sinh hoạt và kỷ luật Đảng lấy tên Đảng là ĐCSVN dành riêng cho dân tộc Việt Nam

Phần thảo luận:

- Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời ĐCSVN

- Ý nghĩa và tính cách mạng, tính khoa hoc của nội dung cương lĩnh tháng 2/1930

- Vai trò của Nguyễn Aí Quốc đối với quá trình thành lập Đảng

So sánh con đường cứu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản với con đường cứu nước của Bác Hồ

Trang 9

VẤN ĐỀ II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN

Phần III:

+ Phân tích tính chất và nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là cách mạng tư sản dân quyền tức là cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân do giai cấp công nhân lãnh đạo và khẳng định con đường bạo lực các mạng tiến tới dành chính quyền và coi trọng tổ chức động viên mọi tầng lớp nhân dân đấu tranh dưới mọi hình thức từ thấp đến cao

+ Vấn đề cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng là cái cốt của cách mạng Tức là đánh đổ địa chủ phong kiến thực hiện cách mạng ruộng đất cho nhân dân và tiến tới đánh đổ đế quốc chủ nghĩa

+ Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới có mối quan hệ khăng khít với Lào Campuchia đặc biệt là với vô sản chính quốc

+ Đổi tên Đảng thành Đảng cộng sản Đông Dương, nhằm đoàn kết 3 dân tộc chống

Xô viết Nghệ tĩnh bắt đầu từ Hưng nguyên, Nghi lộc sau đó lan sang các huyện của Hà Tĩnh Phong trào đã dành được chính quyền trong một thời gian ngăn xây dựng chính quyền xô viết công nông thực hiện các quyền tự do dân chủ làm lung lay hệ thống chính quyền tay sai Thực dân Pháp điên cuồng đàn áp đẩm máu và phong trào lắng xuống để bảo toàn lực lượng nhưng đó là sự lãnh đạo của Đảng trong thực tiễn cách mạng Việt Nam

kể từ khi ra đời.nó đã có ý nghĩa rất lớn đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc giai đoạn tiếp theo

Giai đoạn 1932 – 1935

Trang 10

- 1932 Lê Hồng Phong được cử về nước tổ chức ra ban lãnh đạo trung ương và nêu

ra chương trình hành động

+ Đòi quyền tự do ngôn luận tự do đi lại trong nước và nước ngoài Bỏ những điều luật vô lý và hà khắc đối với người bản xứ trả tự do cho tù chính trị, bỏ ngay chính sách đàn áp

+ Đề ra nhiệm vụ cho từng giai cấp và cũng cố vai trò lãnh đạo của Đảng

+ Tố cáo tội ác của thực dân phong kiến, phê phán tư tưởng cải lương cách mạng và tuyên bố chỉ có bạo động cách mạng mới đánh đổ hẳn được chế độ thực dân thiết lập chính phủ công nông

Đại hội I( 27/3 – 31/3/ 1935)

- Nội dung

+Cũng cố phát triển Đảng:Chú trọng phát triển Đảng ở các vùng công nghiệp.Tổ chức cho nông dân và trí thức yêu nước vào Đảng Đào tạo cán bộ đảng viên mới để thay thế cán bộ bị bắt và hi sinh, đảm bảo thống nhất tư tưởng trên cơ sở chủ nghĩa Mác, giữ gìn kỷ luật thép trong Đảng

+ Thu phục quần chúng nhân dân: Đảng muốn tồn tại phát triển và nắm vai trò lãnh đạo phải có quần chúng nhân dân ủng hộ.Muốn giành được chính quyền phải thu phục được quần chúng nhân dân Đây là nhiệm vụ cấp bách cơ bản muốn như vậy Đảng phải đấu tranh đòi quyền lợi cho nhân dân đồng thời phát triển các tổ chức quần chúng N ơi nào

có quần chúng là nơi đó có vận động và thành lập mặt trận thống nhất đấu tranh

+ Chống đế quốc chiến tranh Đẩy mạnh đấu tranh chống chiến tranh đế quốc bằng các hình thức như đấu tranh chính trị biểu tình bãi công tiến tới đấu tranh vũ trang lập chính quyền xô viết Đây là nhiệm vụ của toàn Đảng toàn dân

- Hạn chế:

+Chưa thấy được nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh do chúng gây ra + Chưa đánh giá đúng mối quan hệ khách quan của các giai cấp nên không chủ trương thành lập mặt trận đoàn kết rộng rãi gồm cả tư sản dân tộc và những người dân chủ tiến bộ khác

+ Chưa tổng kết đúc rút kinh nghiệm vai trò lãnh đạo của Đảng trong 5 năm

2 Trong những năm 1936-1939

a Hoàn cảnh lịch sử:

+ Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và ảnh hưởng của nó đối với nhân loại + Các nước tư bản chạy đua vủ trang chuẩn bị cho chiến tranh mâu thuẫn ngày càng gay gắt dẫn đến sự ra đời của phát xít

+ Việt Nam bị thực dân pháp ra sức bóc lột ngày càng bần cùng hóa

+ 7/1935 quốc tế cộng sản triệu tập đại hội và đề ra nhiệm vụ cơ bản lúc này là chống chiến tranh chống phát xít vì hòa bình

b Chủ trương và nhận thức mới của Đảng:

- Sau khi dự đại hội quốc tế cộng sản trở về lãnh đạo cách mạng Việt Nam Trung ương đã ra chỉ thị gửi các tổ chức cơ sở Đảng Nhìn nhận lại những sai lầm trước đây và không sử dụng những tài liệu không còn phù hợp với nghị quyết của đại hội 7 của quốc tế cộng sản

- Đánh giá tình hình xã hội Việt Nam và nêu rõ cần phải lợi dụng mâu thuẫn giữa tư sản dân tộc và tư sản chính quốc để lôi kéo họ về với cách mạng

Trang 11

- Thành lập mặt trận dân tộc để tập hợp tát cả các đảng phái tầng lớp quầ n chúng

nhân dân đấu tranh đòi các quyền tối thiểu.(1936 thành lập mặt trận dân chủ Đông Dương)

- Hình thức tổ chức quần chúng là công khai bán công khai, hình thức đấu tranh là hợp pháp nữa hợp pháp

- Nhiệm vụ của Cách mạng tư sản dân quyền Đông Dương là đánh đổ đế quốc ra khỏi xứ Đông Dương, tẩy sạch tàn tích phong kiến là cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

- Nhiệm vụ trước mắt chưa phải là đánh đổ đế quốc Pháp mà chỉ là chống chế độ thuộc đĩa giã man và kẻ thù là thục dân Pháp, bọn tay chân phát xít ở Đông Dương, tức là đòi quyền lợi hàng ngày

II Chủ trương đấu tranh 1939 – 1945

1 Hoàn cảnh lich sử và sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

a Hoàn cảnh lịch sử:

Quốc tế

- 1/9/1939 Đức tấn công Ba lan châm ngòi cho chiến tranh.và sau đó mở rộng xâm chiếm hàng loạt nước như Bỉ, Hà Lan, Na uy, Pháp.chính phủ pháp đã phải lưu vong sang Anh

- 27/9/1940 Đức ý Nhật ký hiệp ước phân chia thế giới.Đức ý ở Châu Âu còn Nhật

- 22/9/40 Nhật tiến vào Lạng Sơn và buộc pháp ký hiệp ước đầu hàng Nhật

- Như vậy nhân dân ta phải chịu một cổ 2 tròng và Đảng ta đã rút vào hoạt động bí mật để lãnh đạo cách mạng

b Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:

Hội nghị trung ương 6(11-39) Dưới sự chủ trì của Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ

-Cách mạng Đông Dương lúc này là cách mạng giải phóng dân tộc 2 nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến là cơ bản và có quan hệ mật thiết với nhau nhưng hiện nay nhiệm vụ cốt lỏi là đánh đế quốc vấn đề dân tộc thành vấn đề khẩn cấp, lấy quyền lợi dân tộc làm tối cao.tất cả cho dân tộc kể cả cách mạng điền địa cũng phục vụ cho mục tiêu

ấy vì thế lúc này chỉ đưa ra khẩu hiệu là tịch thu ruộng đất của địa chủ phản cách mạng chia cho nhân dân

Trang 12

- Đánh đổ đế quốc pháp và bọn phong kiến phẩn động làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

- Lập chính phủ liên bang cộng hòa Đông Dương

- Tịch thu sản nghiệp của đế quốc việt gian giao cho công nhân quản lý và chia cho nông dân

- “Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương” thay cho mặt trận

dân chủ Đông Dương thành lập năm 1936 để đoàn kết tất cả những người dân phản đế đứng lên đấu tranh giành độc lập.trong đó công nông là nong cốt và liên kết với các tầng lớp khác

- Đẩy mạnh đấu tranh quần chúng chuẩn bị điều kiện để tiến tới bạo động giải phóng dân tộc

- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, xây dựng Đảng ngày càng vững mạnh.Thống nhất ý chí và hành động trên cơ sở chủ nghĩa Mác - lênin

Hội nghị trung ương 7 (11/ 1940) Tổng bí thư Trường Chinh chủ trì

- Nhận định kẻ thù chính là phát xít Nhật Pháp và đã quyết định đổi mặt trận dân

tộc thống nhất phản đế Đông Dương thành “ mặt trận dân tộc thống nhất chống phát xít Nhật Pháp ở Đông Dương”

- Hội nghị đã phân tích tình hình thế giới và Đông Dương và xác định nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến có mối quan hệ khăng khít với nhau nhưng lại chưa thể đưa ra vấn đề cấp bách trên hết là vấn đề dân tộc

- Tích cực chuẫn bị lực lượng vũ trang, tổ chức quần chúng tiến tới dành chính quyền

- Trong giai đoạn này trước sự đàn áp của thực dân nhân dân ta đã đứng lên đấu tranh chống lại sự đàn áp điển hình là khởi nghĩa Bắc sơn ( 9/1940), Binh biến đô lương ( 1/1941), Khởi nghĩa Nam kỳ (11/1940) Trong giai đoạn này chúng ta bị tổn thất khá lớn 1

số đồng chí hi sinh như Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Thị Minh Khai, Hà Huy Tập, Phan Đăng Lưu, Võ Văn Tần…vv( 26/8/1941)

Hội nghị trung ương 8 (5/1941 ) Nguyễn Aí Quốc chủ trì

- 5/1941 Bác Hồ triệu tâp hội nghị ở Bắc pó.Sau khi phân tích kỷ tình hình Đông Dương và tình hình thế giới hội nghị đã đưa ra những quan điểm sau :

- Cách mạng Đông Dương lúc này không phải là cách mạng tư sản dân quyền không phải là giải quyết 2 vấn đề phản đế và điền địa nữa mà chỉ có 1 nhiệm vụ đó là giải phóng dân tộc.và không nêu khẩu hiệu đánh đổ địa chủ phong kiến nói chung nữa mà vấn

đề điền địa giải quyết thông qua việc tịch thu ruộng đất của đế quốc việt gian chia cho nhân dân, tiến hàng giảm tô, thuế, dành quyền tự do dân chủ cho nhân dân

- 5/ 19421 Mặt trận Việt Minh được thành lập tập hợp toàn bộ dân tộc Việt Nam liên hiệp hết thảy các tầng lớp không phân biệt tôn giáo đảng phái, giai cấp, xu h ướng chính trị đoàn kết để đánh đổ Nhật Pháp giành chính quyền Đây là mặt trận riêng của Việt Nam đồng thời có nghĩa vụ giup nhân dân Lào Campuchia giành độc lập

- Chính quyền mà chúng ta xây dựng không phải là xô viết, không phải là liên bang

mà là dân chủ cộng hòa và thành lập riêng ở từng nước theo nguyên tắc dân tộc tự nguyện con đường của mình.Tất cả mọi người dân Việt Nam yêu nước đều có quyền tham gia xây dựng và bảo vệ chính quyền đó

- Giành chính quyền phải bằng khởi nghĩa vũ trang.tức là nêu bật và nhất thiết phải dùng bạo lực cách mạng.vì thế cần phải xây dựng và phát triển lực lượng du kích và tranh thủ lôi kéo binh lính địch Bên cạnh đó phải tập hợp lực lượng quần chúng, đoàn kết tất cả

Trang 13

các giai cấp tầng lớp, dân tộc trong mặt trận Việt Minh khi có điều kiện sẻ khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.( 22/12.1944 thành lập Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân)

- Phương thức khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương để

mở đường cho tổng khởi nghĩa Tùy thuộc vào điều kiện khách quan là quân đồng minh thắng phát xít và ta chủ động để nội dậy tức là chúng ta phải biết chọn đúng thời cơ

- Xây dựng và phát triển Đảng vững mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng Đào tạo cán bộ để có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của thực tiễn cách mạng phải làm cho mổi Đảng viên phải biết quyết tử cho tổ quốc quyết sinh vì độc lập dân tộc

2 Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền

a Phát động cao trào kháng nhật cứu nước:

- 1943 Liên xô chuyển sang thế phản công sự sụp đổ của phát xit Đức bắt đầu từ đây.cuối 1944 đầu 1945 hồng quân Liên xô quét hết quân Đức ra khỏi đất nước và tiến đến Beclin

- Ở Châu Á Anh Mỹ tuyên chiến với Nhật ở mặt trận Thái Bình Dương với sự giúp

đở của Liên xô 8/8/1945 Liên xô tuyên chiến với nhật và chỉ sau một tuần lễ Nhật đầu hang vô điều kiện

- Ở Việt Nam 9/3/ 1945 nhật hất cẳng pháp để độc chiếm Đông Dương trước tình hình đó trung ương Đảng họp và ra chỉ thị Nhật pháp bắn nhau và hành động của ta (12/3/1945)

- Nhật đảo chính Pháp đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng ta đứng lên tổng khởi nghĩa và xác định kẻ thù chính lúc này là Nhật vì thế phải thay đổi khẩu hiệu từ đánh đuổi Nhật Pháp sang đánh đuổi phát xít Nhật và phát động cao trào chống Nhật trên phạm vi cac nước

- 15/4 ban thường vụ triệu tập hội nghị và nhận định: Vấn đề quân sự được đặt lên hàng đầu.trên tất cả các nhiệm vụ khác.tích cực phát triển chiến tranh du kích gây dựng căn cứ kháng chiến

- Tháng 3 đên 6/1945 các cuộc khởi nghĩa từng phần diễn ra mạnh mẽ và đã tạo ra được nhiều khu giải phóng đặc biệt tạo ra được căn cứ địa cách mạng Cao, Bắc, Lạng –

Hà, Tuyên, Thái

- Trong giai đoạn này Pháp Nhật ra sức bóc lột vơ vét của cải gây ra thảm họa hơn 2 triệu nười chết đói vì vậy Đảng ta đã có chủ trương cướp kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói trước mắt cho nhân dân đáp ứng nhu cầu nguyện vọng thiết thực của người dân nên đã được sự ủng hộ nhiệt tình rất lớn của nhân dân

b Chủ trương tổng khởi nghĩa

- 13-15/8/1945 Hội nghị toàn quốc của Đảng tại tân trào quyết định phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay Nhật và nhận định:

+ Phối hợp giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, giữa thành thị và nông thôn làm tan rã tinh thần địch

+ Thực hiện chính sách thêm bạn bớt thù tránh đối đầu với nhiều kẻ thù và tranh thủ

sự ủng hộ của Liên xô và các nước trên thế giới.và thành lập ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam

+ Quyết định lấy cờ đỏ sao vàng làm quốc kỳ, bài tiến quân ca lam quốc ca, thành lập ra chính phủ lâm thời do Bác đứng đầu và người gửi thư kêu gọi cả nước đứng lên giành chính quyền.Hưởng ứng lời kêu gọi tư 18/8 – 30/8/1945 cả nước đứng lên giành chính quyền và ngay 2/9/1945 Bác đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

Trang 14

c Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi

-Thắng lợi của cách mang tháng 8 làm nổi bật một số vấn đề sau:

+ Đảng đã dự kiến đúng thời cơ nắm bắt thời cơ và thúc đẩy thời cơ và biết phát huy tính sáng tạo của yếu tố chủ quan

+ Biết kết hợp giữa đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị để phát huy sức mạnh tổng hợp trong giành chính quyền

+ Phương thức khởi nghĩa đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa tạo thành dây chuyền và thúc đẩy thời cơ chín muồi

+ Hình thức khởi nghĩa linh hoạt có nơi thành thị trước có nơi nông thôn trước có nơi cả 2 đồng loạt nổ ra.đó là kiểu riêng Việt Nam không bị động chờ đợi thời cơ

+ Giải quyết vấn đề chính quyền cũng theo nguyên tắc chung nhưng vẫn mang nét riêng Việt Nam.Đối với kẻ thù không những không trả thù mà còn mở đường cho họ về với cách mạng Thành lập nhà nước không theo kiểu xô viết, công nông, liên bang mà xây dưng nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

+ Sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác lenin trong thực tiễn cách mạng Việt Nam

Nội dung thảo luân:

- Phân tích so sánh luận cương tháng 10 và cương lĩnh tháng 2

- Trình bày tính đúng đắn và khoa học trong sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đấu tranh giành chính quyền giai đoạn 1939 – 1945

- Phân tích ý ngĩa lịch sử nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng 8/1945

- Làm rõ vì sao 3 cao trào 1930/1931, 1936/1939, 1939/1945 được xem như là quá trình chuẫn bị và tập dượt cho tổng khởi nghĩa dành chính quyền năm 1945

Trang 15

VẤN ĐỀ III ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP 1945 – 1954

I ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN VÀ KHÁNG CHIẾN

CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1945-1954)

1 Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)

a) Hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám

Thuận lợi:

- Hệ thống Xã Hội Chủ Nghĩa do Liên Xô đứng đầu đã hình thành Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc có điều kiện phát triển, trở thành một dòng thác cách mạng Phong trào dân chủ và hòa bình đã vươn lên

- Ở trong nước chính quyền dân chủ nhân dân thành lập từ Trung ương đến cơ sở, nhân dân lao động làm chủ Lực lượng vũ trang được tăng cường Toàn dân tin và ủng hộ Việt Minh và chính quyền

- Đươc nhân dân thế giới và loài người yêu cuộng hòa bình ủng hộ Đặc biệt là các nước trong khối CNXH

Khó khăn:

- Hậu quả do chế độ cũ để lại: Nạn đói, dốt, ngân quỹ quốc gia trống không Kinh nghiệm quản lý đất nước non yếu Nền độc lập nước ta chưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao Bị bọn đế quốc, việt gian chống phá

- Quân Anh và Pháp đồng lõa nổ súng chiếm Sài gòn ( 23 / 9 1945 ) lập nên chính quyền “ Nam kỳ tự trị” và muốn tách Miền Nam Việt Nam ra khỏi Việt Nam còn ở miền Bắc 20 vạn quân Tưởng đang muốn xâm chiếm Đông Dương với chính sách “ Diệt cộng, cầm Hồ”, bên cạnh đó trên đất nước chúng ta lúc bấy giờ đang còn 6 vạn quân Nhật luôn chống phá và quấy nhiểu nhân dân Lúc này Việt Nam có ba giặc (đói, dốt, ngoại xâm) vận mệnh dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc”

b) Chủ trương “kháng chiến kiến quốc” của Đảng

Nội dung chủ trương:

Ngày 25-11-1945 Ban chấp hành Trung ương Đảng ra chỉ thị về kháng chiến kiến quốc, vạch con đường đi lên cho cách mạng

-Về mục tiêu chiến lược: Mục tiêu là dân tộc giải phóng, khẩu là “dân tộc trên hết, tổ

quốc trên hết” và không phải giành độc lập mà giữ vững độc lập

- Xác định kẻ thù chính: Thực dân Pháp xâm lược, vì vậy phải tập trung đánh đổ,

thành lập mặt trận thống nhất chống thực dân Pháp và mở rộng mặt trận Việt Minh để thu hút mọi tầng lớp nhân dân

- Về nhiệm vụ: Bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện:

.+ Củng cố chính quyền

.+ Chống Thực dân Pháp xâm lược

.+ Bài trừ nội phản

.+ Cải thiện đời sống cho nhân dân

Về quan hệ cách mạng: Chủ trương thêm bạn bớt thù, hòa hoãn để chuẫn bị tất cả mọi

điều kiên cho cách mạng

Cụ thể hóa chủ trương:

- 6 /1/ 1946 chúng ta đã tiến hành tổ chức thành công tổng tuyển cử bầu quốc hội đầu tiên và bầu ra một ủy ban dự thảo hiến pháp.và bầu Hồ Chí Minh làm chủ tịch kiêm bộ

Trang 16

trưởng bộ ngoại giao.và đã thông qua bản hiến pháp đầu tiên của đất nước (11 / 1946 ) Thành lập một số tổ chức đoàn thể như Tổng lien đoàn lao động Việt Nam, Hội lien hiệp phụ nữ Việt Nam ( 5 / 1946 )

- Để bảo vệ chính quyền cách mạng các cơ quan như công an, tòa án, quân đội đã được xây dựng và thiết lập,cuối năm 1946 lực lượng quân đội quốc gia đã lên đến 8 vạn là lực lượng nòng cốt để bảo vệ chính quyền non trẻ

- Đưa ra nhiều chính sách diệt giặc đói như “ Thực hiện nhường cơm sẻ áo, hũ gạo tiết kiệm, tấc đất tấc vàng, thực hiện giảm tô và bãi bỏ nhiều thứ thuế vô lý khác, tịch thu

ruộng đất của đế quốc việt gian chia cho nhân dân Phát triển một số nghành công nghiệp quan trong như điện, nước, khai thác, dệt, xây dựng nhằm khôi phục nền kinh tế

- Dự luật lao động đã được thông qua ( 8 / 11/ 1946 ) gồm 25 điều và những vấn đề lien quan đến người lao động được đề cập và cụ thể hóa

- Để tạo nguồn ngân sách cho nhà nước chúng ta đã thực hiện “ tuần lễ vàng” và đã

quyên góp được 370kg vàng và 60 triệu đồng việt nam Ngày 31 / 1/ 1946 chính phủ phát hành giấy bạc Việt Nam thay cho tiền Đông Dương tiến tới xây dựng một nền tài chính độc lập

- Để giệt giặc giốt chúng ta đã sử dụng chính sách “ Nha bình dân học vụ” và đã xóa

mù chữ cho hon 2,5 triệu người và xây dựng một số trường đại học, cao đẳng để đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước

c) Kết quả, ý nghĩa nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

- Về chính trị xã hội: Xây dựng được nền móng cho chế độ xã hội mới có đầy đủ yếu

tố cấu thành

- Về kinh tế, văn hóa: Đã phát động phong trào tăng gia sản xuất, cứu đói, xóa bỏ các thứ thuế vô lý, ra sắc lệnh giảm tô 25%, xây dựng ngân quỹ quốc gia, sản xuất đ ược hồi phục Cuối 1945 nạn đói đẩy lùi, năm 1946 đời sống nhân dân ổn định và cải thiện

- Văn hóa: đã xóa bỏ được nhiều tệ nạn xã hội, phong trào diệt dốt, bình dân học vụ thực hiện

- Bảo vệ chính quyền cách mạng: Đảng kịp thời lãnh đạo nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến và phát động phong trào nam tiến

Khi Pháp – Tưởng ký Hiệp Ước Trùng Khánh (29-2-1946) Đảng chọn giải pháp hòa hoãn, để có thêm thời gian chuẩn bị chiến đấu

- Đưa cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn, đói nghèo, đã bảo vệ được nền độc

lập, giữ vững chính quyền, xây dựng nền móng đầu tiên và cơ bản cho một chế độ mới Chuẩn bị điều kiện cần thiết cho cuộc kháng chiến

- Xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc ta là thực dân Pháp xâm lược

- Chỉ ra kịp thời chiến lược và sách lược, nêu rõ hai nhiệm vụ chiến lược sau cách mạng Tháng Tám là xây dựng đất nước đi đôi với bảo vệ đất nước Đề ra nhiệm vụ chiến lược khắc phục nạn đối, dốt, chống thù trong giặc ngoài

- Đảng tập trung chỉ đạo với tinh thần kiên quyết, khẩn trương, linh hoạt, sáng tạo từ 9-1945 đến cuối 1946

Nguyên nhân thắng lợi:

- Đảng đã đánh giá đúng tình hình nước ta sau cách mạng Tháng Tám, kịp thời đề ra chủ trương kháng chiến, kiến quốc Xây dựng và phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc; lợi dụng được mâu thuẫn của kẻ thù, vai trò lãnh đạo của Đảng và được sự đông tình ủng

hộ của các nước CNXH và loài người tiến bộ

Bài học kinh nghiệm:

Trang 17

- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

- Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù; coi sự nhân nhượng với kẻ thù cũng là một biện pháp đấu tranh cách mạng cần thiết trong hoàn cảnh cụ thể

- Tận dụng khả năng hòa hoãn, đàm phán để xây dựng lực lượng, củng cố chính quyền nhân dân Đồng thời đề cao cảnh giác sẵn sàng ứng phó với khả năng chiến tranh lan ra cả nước khi kẻ thù bội ước

2 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946-1954)

a) Hoàn cảnh lịch sử

-11- 1946 pháp tấn công chiếm đóng Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn, đổ bộ lên Đà Nẵng,

khiêu kích, tàn sát đồng bào ta Trung ương tìm cách liên lạc với Pháp để giải quyết bằng biện pháp đàm phán thương lượng

- 19-12-1946 BCHTU mở hội nghị dưới sự chủ trì của Chủ Tịch Hồ Chí Minh hoạch định chủ trương đối phó, nhưng không có kết quả, Pháp muốn cướp nước ta một lần nữa Hội nghị quyết tâm phát động cuộc kháng chiến trong cả nước Ngày 19-12-1946 tất cả

chiến trường trong cả nước đồng loạt nổ súng Ngày 20-12-1946, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh phát đi trên đài tiếng nói Việt Nam

- 11 /11 /1945 ĐCS Đông Dương tuyên bố tự giải tán nhưng thực chất là rút vào hoạt động bí mật để bảo toàn lực lượng và giữ vai trò lãnh đạo đối với cách mạng

- Chủ trương hòa hoãn với quân Tưởng để giảm bớt kẻ thù.đồng ý cấp một số lương thực và cho một số gế trong quốc hội cho quân Tưởng.28 / 2/ 1946 Pháp và Tưởng ký kết hiệp ước Trùng Khánh.và Tưởng rút quân về nước

- 6/ 3/ 1946 ta ký với Pháp hiệp định sơ bộ công nhân Việt Nam là một quốc gia độc lập có chủ quyền và ta để cho pháp đưa 15 nghìn quân ra bắc và rút dần trong 5 năm 2 bên ngừng chiến Tiếp đó ta ký với Pháp tạm ước ngay 14/ 9/ 1946 nhằm kéo dài thời gian hòa hoãn Đây là một sự khéo léo của ta trong việc đối ngoại để có lợi cho cách mạng

b) Quá trình hình thành và nội dung đường lối

Đường lối kháng chiến được hình thành từng bước qua thực tiễn đối phó với âm mưu, thủ đoạn xâm lược của thực dân Pháp

- Trong chỉ thị Đảng nhận định kẻ thù chính, nguy hiểm nhất của dân tộc ta là thực dân Pháp xâm lược nên phải tập trung vào chúng

- Trung ương Đảng và Hồ Chí Minh chỉ đạo cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đấu tranh chính trị, quân sự với ngoại giao để làm thất bại âm mưu của Pháp

Trang 18

- Ngày 19-10-1946, thường vụ Trung ương mở hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất, do Tổng Bí thư Trường Chinh chủ trì, nhận định “không sớm thì muộn, Pháp sẽ đánh mình và mình cũng nhất định phải đánh Pháp” Do đó ta sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mới

- Đường lối kháng chiến kháng chiến được hoàn chỉnh và công bố đều dựa vào ba văn kiện: Toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng (12-12-1946), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh (19-12-1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Trường Chinh

Nội dung đường lối

- Mục đích kháng chiến: Kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạng Tháng Tám,

“Đánh phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất và độc lập”

- Tính chất kháng chiến: Tự vệ chính nghĩa

Cuộc kháng chiến này là cuộc chiến tranh cách mạng có tính chất dân tộc giải phóng

và dân chủ tự do; nhằm hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc và phát triển dân chủ mới

- Chính sách kháng chiến: “liên hiệp với dân tộc pháp, chống phản động thực dân Pháp Đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình Đoàn kết chặt chẽ toàn dân Thực hiện toàn dân kháng chiến…Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt”

- Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến: Đoàn kết, động viên nhân lực, vật lực, tài lực, thực hiện toàn dân, toàn diện, trường kỳ kháng chiến Giành quyền độc lập… thống nhất Trung, Nam, Bắc…”

- Phương châm tiến hành kháng chiến: toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình

là chính (1946-1950)

Kháng chiến toàn dân: không phân biệt đàn ông, đàn bà, không phân chia tôn

giáo…là người Việt Nam phải đứng lên đánh pháp Mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi xóm làng là một pháo đài

Kháng chiến toàn diện: Đánh địch về mọi mặt:

Về chính trị: Đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể,

đoàn kết Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình

Về quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân…tiêu diệt địch giải phóng nhân dân và đất

đài…

Về kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung tự túc, tập trung phát

triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng.ra sức phá các vùng kinh tế quan trọng của địch

Về văn hóa: Xây dựng nền văn hóa dân chủ mới theo ba nguyên tắc( dân tộc, khoa

học, đại chúng)

Về ngoại giao: Thêm bạn bớt thù, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam

độc lập

Kháng chiến lâu dài: là để chống âm mưu đánh nhanh , thắng nhanh của Pháp Để có

thời gian phát huy yếu tố “ thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta chuyển hóa tương quan lực lượng càng có lợi cho ta

Dựa vào sức mình là chính: “Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt”.đem sức ta mà giải

phóng cho ta bên cạnh đó cần tranh thủ sự giúp đỡ của các nước an hem và loài người tiến bộ

Triển vọng kháng chiến: Mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nhất định thắng

lợi.và sau đó đưa đât nước tiến lên CNXH

Trang 19

Tóm lại: Đường lối kháng chiến của Đảng với nội dung cơ bản trên là đúng đắn và

sáng tạo, vừa kế thừa được kinh nghiệm của tổ tiên, đúng với các nguyên lý về chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa mác-Lênin Vừa phù hợp với thực tế của ta lúc bấy giờ Đường lối kháng chiến được công bố sớm đã có tác dụng đưa cuộc kháng chiến nhanh chóng ổn định, từng bước đi tới thắng lợi vẻ vang

Từ 1947-1950 Đảng chỉ đạo cuộc kháng chiến giam chân địch ở đô thị, củng cố vùng

tự do, đánh bại cuộc hành quân của địch lên Việt Bắc, xây dựng hậu phương và phá tan âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh, dùng người Việt đánh người Việt” Chúng ta đã dành thắng lợi lớn ở chiến dịch Thu Đông 1947 và chiến dịch Biên giới 1950 đã tạo thế và lực mới cho cách mạng trong giai đoạn tiếp theo

Phát triển đường lối theo phương châm hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội (1951-1954)

- Đầu năm 1951 nước ta được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao Ba nước Đông Dương đã giành được thắng lợi, tình hình Đông Dương thay đổi Pháp gặp khó khăn, Mỹ đã can thiệp trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương

- Tháng 2-1951 Đảng Cộng Sản Đông Dương họp Đại Hội đại biểu lần thứ hai tại Tuyên Quang Đã nhất trí tán thành Báo cáo chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày

và ra Nghị quyết tách Đảng cộng sản Đông Dương thành ba đảng cách mạng để lãnh đạo cuộc kháng chiến của ba nước đi tới thắng lợi

- Ở Việt Nam Đảng ra hoạt động công khai và lấy tên Đảng Lao Động Việt Nam

Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày Báo cáo hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới CNXH Đường lối được đó phản ánh trong Chính cương của

Đảng Lao Động Việt Nam với nội dung sau

Nội dung cơ bản:

- Tính chất xã hội Việt Nam: Gồm ba tính chất:

+ Dân chủ nhân dân; một phần thuộc địa; nửa phong kiến, đấu tranh lẫn nhau

+ Mâu thuẫn chủ yếu: mâu thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa Được giải quyết trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp và bọn can thiệp

- Đối tượng cách mạng: Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược (Pháp và

bọn can thiệp Mỹ) Đối tượng phụ là phong kiến (phong kiến phản động)

- Nhiệm vụ cách mạng:

Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược giành độc lập và thống nhất thật sự;(đây là nhiệm

vụ chính trước mắt cho nên phải tập trung lực lượng vào kháng chiến quyết thắng lợi) Xóa bỏ tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng;

Phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây dựng cơ sở cho CNXH

- Động lực của cách mạng: Gồm “công nhân, nông dân, Tiểu tư sản thành thị, tiểu tư

sản trí thức và tư sản dân tộc; Ngoài ra là những thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến bộ Nền tảng của nhân dân là công, nông và lao động trí thức

- Đặc điểm cách mạng: Giải quyết những nhiệm vụ cơ bản do nhân dân lao động làm

chủ, công nông và lao động trí thức làm nền tảng, giai cấp công nhân lãnh đạo.(?)

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

- Triển vọng của cách mạng: Nhất định sẽ đưa Việt Nam đến thắng lợi

- Con đường đi lên cnxh: là con đường đấu tranh lâu dài, đại thể trải qua ba giai đoạn: Giai đoạn 1: Hoàn thành giải phóng dân tộc

Giai đoạn 2: Xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến thực hiện triệt để

người cày có ruộng, phát triển kỹ thuật, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân

Trang 20

Giai đoạn 3: Xây dựng cơ sở cho CNXH, tiến lên thực hiện CNXH

- Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: Người lãnh đạo là giai cấp công nhân

Mục đích: phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chế độ XHCN, thực hiện tự

do, hạnh phúc

- Chính sách của Đảng: Có 15 chính sách lớn: nhằm phát triển chế độ dân chủ nhân

dân, gây mầm mống cho CNXH và đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi

- Quan hệ quốc tế: đứng về phe hòa bình và dân chủ, phải tranh thủ sự giúp đỡ của

các nước XHCN và nhân dân thế giới như Trung Quốc, Liên Xô…

Đường lối chính sách bổ sung phát triển qua các hội nghị trung ương:

- Hội nghị trung ương lần thứ nhất (3-1954):

Phân tích tình hình quốc tế và trong nước, tăng cường công tác chỉ đạo chiến tranh

Tập trung giải quyết kinh tế, tài chính bồi dưỡng sức dân và đảm bảo cung cấp cho quân đội;

Thực hiện phương châm tiêu diệt địch, phát triển lực lượng ba thứ quân; tăng cường công tác địch vận

- Hội nghị trung ương lần hai (9-1951): Ra nghị quyết về tình hình và nhiệm vụ chung, về công tác củng cố nội bộ, về nhiệm vụ kinh tế tài chính trước mắt Bàn cả công việc ở vùng địch chiếm đóng

- Hội nghị trung ương lần thứ ba( 4-1952): Quyết định chỉnh Đảng, chỉnh quân coi đây là nhiệm vụ trung tâm

- Hội nghị trung ương lần thứ tư (1-1953):

Vấn đề cách mạng ruộng đất được Đảng tập trung nghiên cứu, kiểm điểm và chủ trương thực hiện triệt để giảm tô, chuẩn bị tiến tới cải cách ruộng đất

Muốn thắng lợi phải nâng cao quyền lợi kinh tế và chính trị của nông dân, phải chia ruộng đất cho nông dân

- Hội nghị Trung ương lần thứ năm(11-1953): Triệt để giảm tô, tiến hành cải cách ruộng đất, phải làm từng bước tùy điều kiện từng nơi

3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

a) Kết quả và ý nghĩa thắng lợi của việc thực hiện đường lối

- Chính trị:

Đảng ra hoạt động công khai, tăng cường sự lãnh đạo đối với cuộc kháng chiến Bộ máy chính quyền 5 cấp được củng cố

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam được thành lập

Khối đại đoàn kết toàn dân phát triển

Chính sách ruộng đất được triển khai, từng bước thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng

- Quân sự:

Cuối 1952 chủ lực đã có sáu đại đoàn bộ binh, một đại đoàn công binh – pháo binh Tiêu diệt được nhiều sinh lực địch, giải phóng nhiều vùng đất đai và dân cư, mở rộng vùng giải phóng…

Ngày 7-5-1954 chiến thắng Điện Biên Phủ ghi vào sử sách chiến công hiển hách của

ta và sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân

- Ngoại giao: Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao Lập trường của ta là

kiên quyết kháng chiến đến thắng lợi cuối cùng Nhưng nhân dân và chính phủ ta cũng tán thành thương lượng nhằm mục đích hòa bình

Ý nghĩa lịch sử:

Trang 21

+ Ở trong nước: Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp được

Mỹ giúp sức buộc chúng phải công nhận độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương

Làm thất bại âm mưu bành trướng của chủ nghĩ đế quốc trên phạm vị quốc tế góp công trong việc giữ vững hòa bình và ổn định của nhân loại

+ Đối với quốc tế: Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, mở

rộng địa bàn, tăng thêm lực lượng cho CNXH và cách mạng trên thế giới

Đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân ở ba nước Đông Dương Đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ

b) Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

Nguyên nhân thắng lợi:

- Có sự lãnh đạo vững vàng và đường lối kháng chiến đúng đắn của Đảng đã huy động được sức mạnh toàn dân đánh giặc; có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợp trong mặt trận thống nhất và mặt trận Liên Việt, được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công nông và trí thức

- Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân do Đảng trực tiếp lãnh đạo, chiến đấu dũng cảm, mưu lược, tài trí là lực lượng quyết định tiêu diệt địch

- Có chính quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân, được giữ vững, củng

cố và lớn mạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới

- Có sự đoàn kết keo sơn giữa ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia cùng chống một

kẻ thù chung Có sự giúp đỡ to lớn của Trung Quốc, Liên Xô, các nước XHCN, các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới, kể cả nhân dân tiến bộ Pháp

Bài học kinh nghiệm:

- Đề ra đường lối đúng đắn và được quán triệt sâu sắc đó là đường lối chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài dựa vào súc mình là chính

- Kết hợp chặt chẽ, đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc với chống phong kiến và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, nhưng nhiệm vụ tập trung hàng đầu là chống đế quốc, giải phóng dân tộc, bảo vệ chính quyền

- Thực hiện phương châm vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương vững mạnh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của kháng chiến

- Quán triệt tư tưởng kháng chiến gian khổ và lâu dài; tích cực, chủ động đề ra và thực hiện phương thức tiến hành chiến tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo, kết hợp đấu tranh quân sự, với ngoại giao

- Tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh

Phần thảo luận:

- Làm rõ sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng trong việc xây dựng và bảo vệ chính quyền giai đoạn 1945 – 1946

- Phân tích nội dung Đại hội Đảng lần thứ 2 ( 2 / 1951 ) để thấy rõ sự thống nhất giữa

lý luận với thực tiễn

- Làm rõ nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của công cuộc kháng chiến chống Pháp

Trang 22

VẤN ĐỀ IV ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC

(1954-1975)

I Đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng.( 1955 – 1965 )

1 Hoàn cảnh lịch sử cách mạng Việt Nam sau tháng 7- 1954

- Phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước tư bản

- Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa chung cho cả nước

- Thế và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn sau chín năm kháng chiến

- Có ý chí độc lập thống nhất tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam

b Khó khăn:

- Mỹ có tiềm lực kinh tế hùng mạnh và có âm mưu bá chủ thế giới

- Thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa phe XHCN và phe TBCN

- Có sự bất đồng giữa Liên Xô Và Trung Quốc

- Đất nước bị chia cắt làm hai miền Miền Bắc nghèo nàn lạc hậu, miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ

- Đế quốc mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta

- Một Đảng lãnh đạo hai cuộc cách mạng khác nhau, ở hai miền lại có chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau 7-1954

Tóm lại: Đặc điểm bao trùm và các thận lợi, khó khăn, nêu trên là cơ sở để Đảng ta phân tích, hoạch định đường lối chiến lược chung cho giai đoạn mới

2 Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối

a Quá trình hình thành và nội dung đường lối:

-Yêu cầu phải đề ra được đường lối đúng đắn phù hợp với tình hình mỗi miền và phù hợp với xu thế chung

- Tháng 9-1954 Bộ chính trị ra Nghị quyết về tình hình mới, nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng Nghị quyết chỉ ra đặc điểm: từ chiến tranh chuyển sang hòa bình; nước nhà tạm chia làm hai miền; từ nông thôn chuyển vào thành thị; từ phân tán chuyển đến tập trung

- Hội nghị thứ bảy (3-1955) và thứ tám (8-1955) nhận định: Muốn chống Mỹ và tay sai, củng cố hòa bình, thống nhất nước nhà thì phải xây dựng miền Bắc vững mạnh, đẩy mạnh cuộc đấu tranh ở Miền Nam

- Tháng 12-1957 tại hội nghị trung ương lần thứ 13 đường lối chung đề ra : Thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược và xác định mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng: Củng cố Miền Bắc, đưa Miền Bắc tiến lên CNXH Tiếp tục đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hòa bình

- Tháng 1-1959 hội nghị thứ 15 nhận định về hai nhiệm vụ chiến lược: Cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

Trang 23

- Đại hội lần thứ III họp tại Hà Nội từ ngày 5 đến 10-9-1960 Đại hội đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung trong giai đoạn mới Cụ thể là:

Nhiệm vụ chung: Tăng cường đoàn kết toàn dân…

Nhiệm vụ chiến lược: Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Giải phóng

Miền Nam thống nhất nước nhà

Mục tiêu chiến lược: Nhiệm vụ chiến lược ở hai miền là khác nhau, nhưng nhằm giải

quyết mâu thuẫn chung của cả nước giữa nhân dân ta với Mỹ và bọn tay sai

Mối quan hệ của cách mạng hai miền: hai nhiệm vụ có quan hệ mật thiết với nhau và

tác động mật thiết để thực hiện mục tiêu chung

Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền: Miền Bắc xây dựng tiềm lực và bảo vệ

căn cứ địa, hậu thuẫn cho miền Nam Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân miền Nam Giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà

Con đường thống nhất đất nước: Khi tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược,

Đảng kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo tinh thần hiệp nghị Giơnevơ, sẵn sàng thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hòa bình thống nhất nước nhà Vì đó là con đường tránh được sự hao tổn xương máu cho dân tộc ta và còn phù hợp với xu hướng chung của thế giới

Triển vọng của cách mạng: cuộc đấu tranh nhằm thống nhất nước nhà là một quá

trình đấu tranh cách mạng gay go, gian khổ, phức tạp và lâu dài Nhưng thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân ta Bắc – Nam nhất định sum họp một nhà, cả nước đi lên CNXH

b Kết quả , ý nghĩa đường lối:

- Đập tan âm mưu chiến tranh đơn phương và chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mỹ

- Hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất

- Xây dựng và phát triển được một số xi nghiệp và ngành kinh tế quan trọng phục vụ cho công cuộc hàn gắn vết thương chiến tranh, góp phần giải phóng miền nam việt nam tạo dựng cơ sở vật chất kỷ thuật cho CNXH Mở rộng quan hệ đối ngoại để nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế, đời sống của nhân dân được nâng lên cả về vật chất lẫn tinh thần

- Thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, nó phù hợp nên đã huy động và kết hợp được sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến, sức mạnh của cả nước và sức mạnh của ba dòng thác cách mạng trên thế giới, tranh thủ được sự đồng tình giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc Do đó đã tạo ra được sức mạnh tổng hợp để dân tộc đủ sức đánh Mỹ

- Trong bối cảnh bấy giờ, đường lối chung của cách mạng Việt Nam đã thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng Đúng với thực tiễn và phù hợp với lợi ích của nhân dân, xu thế của thời đại

- Đường lối chiến lược chung và ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân phấn đấu xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống xâm lược của đế quốc Mỹ

Trang 24

a Thuận lợi:

- Sau khi đập tan các âm mưu của địch giai đoạn trước đó cách mạng ở thế tấn công

- Miền Bắc hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã đạt và vượt các chỉ tiêu kinh

tế, văn hóa Chi viện sức người, sức của miền bắc cho cách mạng miền nam

- Miền Nam vượt qua khó khăn, 1963cuộc đấu tranh của quân dân ta đã có bước phát triển mới 1965 chiến tranh đặc biệt với ba công cụ (ngụy quân, ngụy quyền, ấp chiến lược

và đô thị) đã bị phá sản

b Khó khăn:

- Bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc không có lợi cho cách mạng Việt Nam

- Mỹ mở chiến tranh cục bộ và ồ ạt đưa quân đội viễn chinh và các nước chư hầu tiếp tục xâm lược Việt Nam, làm tương quan lực lượng trở nên bất lợi cho ta

2 Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối

a Quá trình hình thành và nội dung đường lối:

- Đó là đường lối chiến tranh nhân dân

- Đánh địch bằng ba mũi giáp công: quân sự, chính trị, binh vận Phương châm đấu tranh phù hợp với đặc điểm từng vùng chiến lược: rừng núi đồng bằng, thành thị

- Hội nghị trung ương lần thứ 11 và 12 đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ Cứu nước:

Về nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: chiến tranh cục bộ vẫn là cuộc

chiến tranh xâm lược thực dân mới,buộc phải tiến hành trong thế thua, thất bại, bị động cho nên có nhiều mâu thuẫn về chiến lược do vậy Đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong toàn quốc đó là nhiệm vụ thiêng liêng của cả dân tộc

Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: Nêu cao khẩu hiệu “quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ

xâm lược”

Phương châm chỉ đạo chiến lược: Chống chiến tranh cục bộ, phát động chiến tranh

nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc; thực hiện chiến tranh lâu d ài, dựa vào sức mình là chính…tập trung lực lượng cả hai miền mở những cuộc tiến công lớn

Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: Giữ vững và phát triển thế

tiến công, kiên quyết tiến công; đánh địch trên cả ba vùng…

Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và

quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh, tiến hành chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ để bảo vệ miền Bắc XHCN

Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: Miền Nam là tuyền tuyến

lớn, miền Bắc là hậu phương vững mạnh Bảo vệ miền Bắc là nhiệm vụ quan trọng để tăng cường sức mạnh chi viện cho miền Nam “tất cả để đánh tháng giặc mỹ xâm lược

b Ý nghĩa đường lối:

- Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần tiến công, độc lập tự chủ, sự kiên định mục tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất tổ quốc

- Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng

- Đường lối chiến tranh nhân dân, lâu dài, dựa vào sức mình là chính, phát triển trong hoàn cảnh mới, tạo sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức đánh thắng giặc Mỹ xâm lược

3 Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm

a) Kết quả và ý nghĩa thắng lợi:

Kết quả:

Trang 25

+ Ở miền Bắc: Sau 21 năm phấn đấu, công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được những

thành tựu đáng tự hào:

- Chế độ XHCN được hình thành

- Không có nạn đói, dịch bệnh và sự rối loạn xã hội

- Văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục có sự phát triển

- Sản xuất nông nghiệp phát triển, công nghiệp địa phương được tăng cường

- Đánh thắng chiến tranh phá hoại của Mỹ chiến thắng lịch sử của trận “ Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972

- Miền Bắc hoàn thành xuất sắc vai trò căn cứ địa của cách mạng

+ Ở miền Nam:

- 1954- 1960 đã đánh bại “chiến tranh đơn phương” của Mỹ - Ngụy đưa cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công

- 1961- 1965 đánh bại chiến lược “ chiến tranh đặc biệt”

- 1965- 1968 đánh bại “chiến tranh cục bộ” và chư hầu Buộc Mỹ phải xuống thang ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Pari

- 1969- 1975 đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ và tay sai mà đỉnh cao là Đại thắng Mùa Xuân 1975 với chiến dịch Hồ chí Minh

Ý nghĩa lịch sử đối với ta:

- Kết thúc 21 năm chống Mỹ xâm lược tính từ 1954; 30 năm chiến tranh cách mạng tính từ 1945; 115 năm chống đế quốc thực dân phương tây tính từ 1858, quét sạch quân xâm lược ra khỏi bờ cõi, giải phóng miền Nam, đem lại độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cho đất nước

- Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước, mở ra một kỷ nguyên mới là đất nước đã hòa bình, thống nhất cả nước Đi lên CNXH

- Tăng thêm sức mạnh vật chất, tinh thần, thế và lực cho cách mạng Việt Nam

- Nâng cao uy tín của Đảng và dân tộc Việt Nam trên trường quốc tế

Ý nghĩa đối với cách mạng thế giới:

- Phá tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc vào CNXH và cách mạng thế giới từ sau cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai, bảo vệ vững chắc t iền đồn phía Đông Nam Á của CNXH

- Làm phá sản chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ, gây tổn thất lớn và tác động sấu đến nội tình của nước Mỹ

- Làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc, phá vỡ phòng tuyến quan trọng của chúng ở khu vực Đông Nam Á Sự sụp đổ của Chủ nghĩa thực dân mới, cổ vũ phong trào đấu tranh vì hòa bình độc lập dân tộc, dân chủ tự do và hòa bình phát triển

- Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV tháng 12- 1976 khẳng định: cuộc kháng chiến chống Mỹ thắng lợi đã ghi vào lịch sử trang chói lọi nhất và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX…có tính thời đại sâu sắc

b) Nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm:

Nguyên nhân thắng lợi:

- Có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản Việt Nam, có đường lối chính trị, đường lối quân sự độc lập, tự chủ, sáng tạo

- Sự hy sinh gian khổ của nhân dân ta và quân đội ta và đồng bào yêu nước ở miền Nam ngày đêm đối mặt với quân thù, xứng đáng với danh hiệu “thành đồng Tổ quốc”

- Miền Băc trở thành hậu phương vững mạnh chi viện hết lòng cho miền Nam

Trang 26

- Có được sự đoàn kết của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia, sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước XHCN, sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới, kể nhân dân tiến

bộ Mỹ

Bài học kinh nghiệm:

- Đường lối thể hiện ý chí nguyện vọng của dân tộc ta nên đã kết hợp được sức mạnh của tiền tuyến và sức mạnh của hậu phương, kết hợp sức mạnh của nhân dân ta với mạnh của thời đại, tạo nên sức mạnh tổng hợp để chiến thắng giặc Mỹ xâm lược

- Tin tưởng vào sức mạnh dân tộc, quyết đánh và quyết thắng

- Tìm được biện pháp chiến đấu đúng, sáng tạo, tổng kết thực tiễn t ìm biện pháp đấu tranh, phương pháp chiến đấu đúng linh hoạt, sáng tạo

- Ngoài đường lối đúng phải có sự tổ chức thực hiện giỏi, năng động sáng tạo sẽ đi đến thắng lợi

- Coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng, hậu phương, tiền tuyến; thực hiện liên minh ba nước Đông Dương, tranh thủ tối đa sự đồng tình, ủng hộ ngày càng to của các nước XHCN, nhân dân chính phủ các nước yêu chuộng hòa bình, công lý trên thế giới

Trang 27

VẤN ĐỀ V ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HÓA

I Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới

1 Chủ trương của Đảng về công nghiệp hóa

a Mục tiêu phương hướng

- Làm rõ các khái niệm Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, cơ cấu kinh tế, kinh tế tri thức

+ CNH là quá trình chuyển dịch từ nền kinh tế trong đó nông nghiệp đóng vai trò

chủ đạo sang nền kinh tế công nghiệp.Hay đó là sự chuyển dịch từ xã hội nông nghiệp sang xã hội công nghiệp

+ CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất

kinh doanh, dịch vụ quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang

sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại tạo ra năng suất lao động xã hội cao

+ Cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế dùng để chỉ mối quan hệ tỷ lệ về lượng

của các yếu tố cấu thành nên hệ thống kinh tế bao gồm: Cơ cấu nghành kinh tế, Cơ cấu vùng kinh tế, Cơ cấu thành phần kinh tế

+ Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức

giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải vật chất, nâng cao chất lượng cuộc sống Trong nền kinh tế tri thức, những nghành kinh tế có tác động to lớn đối với sự phát triển là những nghành dựa nhiều vào tri thức, dựa vào các thành tựu khoa học công nghệ như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và cả những nghành kinh tế truyền thống được ứng dụng khoa học công nghệ cao

- Các đặc điểm chi phối quá trình định hình, phát triển đường lối Công nghiệp hóa của Việt Nam

+ Việt Nam tiến hành công nghiệp hóa trong điều kiện đất nước chia cắt làm hai miền

+ Việt nam tiến hành CNH từ một nước nông nghiệp lạc hậu bỏ qua chế độ Tư bản tiến lên CNXH

+ Việt nam tiến hành CNH trong điều kiện Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành CNH theo hướng ưu tiên phát triển Công nghiệp nặng

+ Vị trí của CNH được xác định là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH và được khẳng định nhiều lần qua các kỳ đại hội

- Đề ra và thực hiện đồng thời ba cuộc cách mạng cách mạng về tư tưởng văn hóa, cách mạng về khoa học kỹ thuật, cách mạng về quan hệ sản xuất

Trang 28

- Trên cơ sở phân tích một cách toàn diện đặc điểm tình hình trong nước và quốc tế, Đại hội IV tháng 12-1976 đề ra Đường lối CNH “ Đẩy mạnh CNH, XHCN, xây dựng cơ

sở vật chất-kỹ thuật của CNXH, đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước thành một cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp; vừa xây dựng kinh tế trung ương vừa xây dựng kinh tế địa phương, kết hợp kinh tế trung ương với kinh tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất”

- Phản ánh đường lối CNH cả nước nhưng ở tầm cao hơn, sâu sắc và đầy đủ hơn Đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN, lần đầu tiên sử dụng khái niệm sản xuất nhỏ

- Có sự nhận thức cao hơn về cơ cấu kinh tế, công nghiệp nặng phát triển phải có vốn do đó công nghiệp nhẹ và nông nghiệp phải phát triển, phải có thị trường

- Ở đại hội IV phản ánh những nét cơ bản của đại hội III nhưng cao hơn tiếp tục khẳng định lại CNH Là nhiệm vụ trung tâm

- Từ sản xuất nhỏ đi lên sản xuất lớn cần xác định đúng bước đi của CNH cho phù hợp với mục tiêu và khả năng từng thời kỳ của mỗi chặng đường

- Đại hội V tháng 3-1982: xác định chặng đường đầu tiên lấy nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; việc xây dựng và phát triển công nghiệp nặng trong giai đoạn này cần làm có mức độ, vừa sức, nhằm phục

vụ thiết thực, có hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

- Đại hội V coi nội dung chính của CNH trong chặng đường trước mắt là nông lâm ngư nghiệp, hàng tiêu dung là mặt trận hàng đầu, còn công nghiệp nặng vừa sức nhưng phải phục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

- Ở Đại hội V đã có sự nhận thức cao hơn nhiêu bởi vì nước ta là một nước nông nghiệp do vậy cần tập trung phát triển nông nghiệp Tuy nhiên trên thực tế ta đã không làm đúng sự điều chỉnh chiến lược quan trọng này

- Vận dụng một cách máy móc siêu hình quan điểm CNH của các nước CNXH vào Việt Nam, nóng vội ham làm lớn ham làm nhanh nên hiệu quả không cao

2 Kết quả ý nghĩa hạn chế nguyên nhân

a) Kết quả thực hiện chủ trương và ý nghĩa:

- Trong vòng 25 năm thực hiện CNH ta đã tạo được những tiền đề vật chất như sức người, sức của tập trung cho chiến trường để giành thắng lợi vì vậy ưu tiên cho CNH không được nhiều

- So với 1955 CNH năm 1985 tăng lên 16,5 lần, một số khu công nghiệp mới được hình thành như điện, cơ khí… mặc dù qui mô còn nhỏ bé Đào tạo được 43 vạn cán bộ có trình độ cao, tăng 19 lần so với 1960 nguồn lực cho xã hội

- Ngay trong điều kiện chiến tranh ta nghỉ đến CNH, mở ra nhiều trường đại học: ĐHBK, ĐHMỏ, ĐH Xây Dựng… đào tạo nguồn nhân lực phục vụ chiến tranh và sau này phục vụ đất nước và cử thanh niên đi học nước ngoài

Trang 29

- Đi lên từ điểm xuất phát thấp, lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề thì những kết quả đạt được trên càng có ý nghĩa hết sức quan trọng, đã tạo cơ sở ban đầu để nước ta phát triển nhanh hơn trong các giai đoạn tiếp theo

b) Hạn chế và nguyên nhân:

- Hạn chế: cơ sở vật chất kỹ thuật vẫn còn lạc hậu, những ngành công nghiệp then chốt nhỏ bé chưa được xây dựng đồng bộ, chưa đủ sức làm nền tảng vững chắc cho nền kinh tế quốc dân

- Lực lượng sản xuất kém đặc biệt là nông nghiệp, năng suất lao động thấp chưa đáp ứng được nhu cầu cho xã hội, rơi vào khủng hoảng kinh tế - xã hội

- Nguyên nhân:

+ Khách quan: ta tiến hành CNH từ một nền kinh tế lạc hậu, nghèo nàn và trong

điều kiện có chiến tranh kéo dài, vừa bị tàn phá nặng nề, vừa không thể tập trung sức người, sức của cho công nghiệp hóa

+ Chủ quan: đã mắc những sai lầm nghiệm trọng trong việc xác định mục tiêu,

bước đi về cơ sở vật chất, kỹ thuật, bố trí cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư

II Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa thời kỳ đổi mới

1.Qúa trình đổi mới tư duy của đảng về Công nghiệp hóa

- Nhìn thẳng sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật và chỉ ra những sai lầm trong nhận thức về CNH, trong việc xác định mục tiêu, bố trí cơ cấu kinh tế, nóng vội bỏ qua các bước đi cần thiết khi mà điều kiện thực tiễn chưa cho phép

- Phân tích kỹ chủ trương CNH từ Đại hội VI đến Đại hội X

+ Khởi xướng tư tưởng đổi mới trong đó đổi mới kinh tế là trung tâm với nội dung bao trùm “ chuyển trọng tâm từ phát triển công nghiệp nặng sang thực hiện 3 chương trình

lớn “lương thực – thực phẩm – hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu”

+ Ổn định tình hình mọi mặt kinh tế xã hội tiếp tục tạo dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh CNH trong giai đoạn tiếp theo, không bố trí phát triển công nghiệp nặng vượt quá điều kiện hiện thực, bố trí lại cơ cấu kinh tế

+ Thừa nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế, nhiều hình thức sở hữu và nhiều loại hình thị trường

+ Phát triển kinh tế đối ngoại, đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ xem thị trường vừa là đối tượng vừa là căn cứ cho sự phát triển nhằm gắn thị trường trong nước với thị trường quốc tế tiến tới xuất khẩu thay thế cho nhập khẩu trên cơ sở hợp tác bình đẳng tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đôi bên cùng có lợi hợp tác vì sự hòa bình ổn định và phát triển

+ Phát triển CNH không chỉ là dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng giá trị công nghiệp và dịch vụ, không chỉ là chuyển dịch toàn diện mọi hoạt động kinh tế mà

đó còn là chuyển dịch chất lượng nguồn nhân lực theo hướng chuyên nghiệp hóa, trí tuệ hóa, có tác phong công nghiệp, thích ứng được nhu cầu thực tiễn

+ Xác định vai trò của khoa học công nghệ, kinh tế tri thức trong việc đẩy mạnh CNH- HĐH xem đó là cơ sở nền tảng, động lực của quá trình phát triển đất nước

2 Mục tiêu, quan điểm Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

Mục tiêu:

- CNH – HĐH nhằm biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, QHSX tiến bộ phù hợp với tính chất và trình độ

Trang 30

của LLSX , nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, đảm bảo quốc phòng và an ninh thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

Quan điểm ( phân tích ):

- CNH – HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

- CNH – HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCH và hội nhập kinh tế quốc tế

- CNH - HĐH gắn với phát triển nguồn lực con người theo hướng phát triển nhanh

và bền vững

- Khoa học công nghệ là cơ sở nền tảng, động lực của quá trình CNH – HĐH

- CNH – HĐH gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội bảo vệ môi trường

- Vai trò của giáo dục đối với sự nghiệp CNH, HĐH

+ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.Đổi mới căn bản toàn nền giáo dục Việt Nam theo chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Thưc hiện kiểm định chất lượng giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường gia đình và xã hội

+ Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao tạo ra bước đột phá chiến lược là yếu tố quyết định đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất đảm bảo cho phát triển nhanh phát triển bền vững nền kinh tế

+ Những thành tựu đã đạt được trong giáo dục

+ Thực trạng nền giáo dục Việt Nam hiện nay gắn với xu thế hội nhập

+ Các giải pháp mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục gắn với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xu thế hội nhập

3 Nội dung và định hướng CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

Nội dung

- Phát triển nhanh và mạnh các nghành kinh tế dựa vào tri thức có giá trị cao,, đảm bảo cả về số lượng, chất lượng và tính hiệu quả của quá trình phát triển trong cơ cấu kinh tế.giảm chi phí trung gian

+ Quy hoạch lại các khu dân cư và xây dựng các khu công nghiệp và khu đô thị, phát huy quyền dân chủ cơ sở

- Phát triển ngày càng nhanh và mạnh công nghiệp, xây dựng và dịch vụ nhằm tạo dựng cơ sở ngày càng hiện đại cho nền kinh tế quốc dân

- Phát triển đồng bộ và cân đối cơ cấu vùng kinh tế và ngành kinh tế đảm bảo tính hiệu quả và tính ổn định trong nền kinh tế

- Phát triển kinh tế biến nhằm khai thác hiệu quả lợi thế so sánh của Việt Nam

- Khai thác và bảo vệ sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự

Trang 31

nhiên đảm bảo tính ổn định và bền vững

4 Kết quả, ý nghĩa hạn chế và nguyên nhân

a) Kết quả và ý nghĩa

- Cơ sở vật chất – kỹ thuật của đất nước được tăng cường, khả năng tự chủ của nền

kinh tế được nâng cao Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất yếu kém đi lên, đến nay đã có 100 khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung và hoạt động có hiệu quả;

+ Tỷ lệ ngành công nghiệp chế tác, cơ khí chế tạo và nội địa hóa sản phẩm ngày càng tăng;

+ Ngành công nghiệp sản xuất TLSX như luyện kim, cơ khí, vật liệu xây dựng, hóa chất cơ bản, khai thác và hóa dầu đã và đang có những bước phát triển Một số sản phẩm công nghiệp đã cạnh tranh trong và ngoài nước

+ Ngành xây dựng tăng trưởng bình quân từ 2001-2005 đạt 16,7% năm, năng lực xây dựng tăng nhanh và theo hướng hiện đại, xây dựng đô thị và nhà ở đạt nhiều kết quả

+ Công nghiệp nông thôn và miền núi có bước tăng trưởng cao, nhiều công trình quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng được xây dựng: sân bay, cảng biển, đường bộ, cầu, nhà

Trang 32

máy điện, bưu chính viễn thông đều theo hướng hiện đại

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH,HĐH đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng, tỷ trọng của nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 24,5% năm 2000 xuống còn 20,9% năm 2005 Trong từng ngành kinh tế đều

có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ hiệu quả, gắn với sản xuất, thị trường

+ Cơ cấu kinh tế vùng có sự điều chỉnh để phát huy lợi thế so sánh của từng vùng Các vùng kinh tế trọng điểm phát triển nhanh

+ Cơ cấu thành phần kinh tế tiếp tục chuyển dịch để phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế

+ Cơ cấu lao động chuyển đổi tích cực gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Từ năm 2000-2005 tỷ trọng lao động công nghiệp và xây dựng tăng từ 12,1% lên 17,9%; dịch vụ tăng từ 19,7% lên 25,3%; nông lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 68,2% còn 56,8%; lao động qua đào tạo tăng từ 20% lên 25%

- Những thành tựu của CNH,HĐH đã góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt tốc

độ tăng trưởng kinh tế khá cao bình quân từ 2000- 2005 đạt trên 7,51%/ năm, các năm

2006 và 2007 đặt 8%/năm, góp phần quan trọng vào công tác xóa đói giảm nghèo Thu nhập bình quân đầu người tăng năm 2005 đạt 640USD/người, năm 2007 đạt trên 800USD/người Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện

b) Hạn chế và nguyên nhân

Hạn chế:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với khả năng Thấp hơn nhiều nước trong khu vực Qui mô nhỏ, thu nhập bình quân đầu người thấp Năng suất lao động thấp Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng, tập trung vào các ngành công nghiệp thấp, tiêu hao vật chất cao

- Nguồn lực của đất nước sử dụng chưa hiệu quả, tài nguyên đất đai, nguồn vốn bị lãng phí, thất thoát nghiệm trọng, nguồn lực trong dân chưa được phát huy

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm Trong công nghiệp sản phẩm có hàm lượng tri thức cao còn ít Nông nghiệp sản xuất chưa gắn kết với thị trường Nội dung CNH,HĐH nông nghiệp nông thôn thiếu cụ thể Chất lượng nguồn nhân lực thấp Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp cao Qua đào tạo thấp, lao động thiếu việc làm, không việc làm còn nhiều

- Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh Kinh tế vùng chưa có

sự liên kết, hiệu quả thấp, chưa được quan tâm

- Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, chưa tạo được môi trường hợp tác, cạnh tranh bình đẳng

- cơ cấu đầu tư chưa hợp lý , chất lượng qui hoạch thấp, quản lý kém, chưa phù hợp với cơ chế thị trường

- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội vẫn còn lạc hậu, thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

- Chỉ Đạo và tổ chức thực hiện yếu kém

- Các nguyên nhân cụ thể, trực tiếp: Công tác qui hoạch chất lượng kém, nhiều bất

Trang 33

hợp lý, có những qui hoạch “treo” khá phổ biến gây lãng phí Đầu tư kém hiệu quả, quản

lý yếu kém

Tổng kết:

Phát triển CNH, HĐH trong thời kỳ quá độ tiến lên CNXH là một tất yếu khách quan nhằm tạo dựng cơ sở vật chất ban đầu cho CNXH Quá trình hoạch định dường lối đòi hỏi Đảng ta phải có sự linh hoạt để đưa lý luận đó vào trong thực tiễn xã hội bằng việc

nó trở thành đòn bẩy để thúc đẩy phát triển nền kinh tế Phải có sự thống nhất giữa lý luận

với thực tiễn, thực hiện được mục tiêu chung cơ bản đó là “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, đến năm 2020 đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại”

Ngày đăng: 27/08/2016, 08:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6- Một số chuyên đề về Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam- PGS.TS Đinh Xuân Lý; TS.Đoàn Minh Huấn- Nxb Lý luận chính trị - Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chuyên đề về Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả: PGS.TS Đinh Xuân Lý, TS.Đoàn Minh Huấn
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2008
14-Giáo trình chính trị học – Nxb Chính trị quốc gia – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chính trị học
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
1- Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam – Nxb Chính trị Quốc gia- Hà Nội 2009 Khác
2- Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam – Nxb Chính trị Quốc gia- Hà Nội 2006 3- Đảng Cộng sản Việt Nam – Các Đại hội và Hội nghị Trung ương – Nxb Chính trịQuốc gia- Hà Nội 1998 Khác
4- Bản Án chế độ thực dân Pháp- Nguyễn Ái Quốc – Nxb trẻ- Hà Nội 2009 Khác
5- Quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam- PGS.TS.Đinh Xuân Lý – Nxb Chính trị Quốc gia – Hà Nội 2008 Khác
7- Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin- Bộ giáo dục và Đào tạo – Nxb Chính trị Quốc gia – Hà Nội 2009 Khác
8- Các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng Sản Việt Nam Khác
9- Đại cương lịch sử Việt Nam - Nxb giáo dục 2001 Khác
10- Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000 Nxb chính trị quốc gia – Ha nội 2002 Khác
11- Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh Nxb chính trị quốc gia – Hà nội 2009 Khác
12-Quan hệ giữa kinh tế thị trường với kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay – Nxb Tổng hợp TPHCM – 2009 Khác
13-Đảng lãnh đâọ xây dựng nền kinh tế thị trường định hương XHCN ở Việt Nam – Nxb Chính trị quốc gia – Hà nọi 2008 Khác
15-Phát triển kinh tế tri thức – rút ngắn quá trình CNH, HĐH- NXB Chính trị quốc gia – 2001 Khác
16- Việt Nam – WTO – NXB Chính trị quốc gia – 2007 Khác
17- Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH, HĐH – NXB Chính trị quốc gia 2001 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w