1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Noi dung chuong trinh va huong dan nghien cuu

22 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 714,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ HƯỚNG DẪN Môn: Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh Phần 1: Đề cương môn học 1. Thông tin về giảng viên: Họ và tên: Phạm Minh Tiến Chức danh, học hàm, học vị: Phó trưởng ban nghiên cứu, Thạc sĩ Thời gian, địa điểm làm việc: Khoa Quản trị Kinh doanh Địa chỉ liên hệ: Viện Nghiên cứu Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh tế TP.HCM Cơ sở B, 279 Nguyễn Tri Phương, Q.10, TP.HCM Điện thoại, email: 0986 887 129; phamtien411gmail.com Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email): 2. Thông tin về môn học: Tên môn học: Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh Mã môn học: 701014 Số tín chỉ: 03 ( 30 tiết LT, 15 tiết bài tập) Thời gian đối với các hoạt động học tập: + Nghe giảng lý thuyết trên lớp: 30 tiết + Làm bài tập trên lớp 15 tiết + Thực hành trên lớp: 0 tiết + Thực hành trong phòng thí nghiệm (thực tập tính toán trên máy tính): 0 tiết + Thực tập thực tế ngoài trường: 0 tiết + Tự học: 90 tiết 2 Đơn vị phụ trách môn học: + Bộ môn: Phương pháp nghiên cứu + Khoa: Quản trị Kinh doanh Môn học tiên quyết: + Có kiến thức sử dụng máy tính văn phòng và phần mềm bảng tính Excel; + Có khả năng tự học và sử dụng các phần mềm thống kê như EViews, SPSS. Môn học kế tiếp: Phân tích định lượng, Thống kê, Kinh tế lượng

Trang 1

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

NỘI DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ HƯỚNG DẪN

Môn: Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Phần 1: Đề cương môn học

1 Thông tin về giảng viên:

- Chức danh, học hàm, học vị: Phó trưởng ban nghiên cứu, Thạc sĩ

- Thời gian, địa điểm làm việc: Khoa Quản trị Kinh doanh

Cơ sở B, 279 Nguyễn Tri Phương, Q.10, TP.HCM

- Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email):

2 Thông tin về môn học:

- Tên môn học: Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

- Số tín chỉ: 03 ( 30 tiết LT, 15 tiết bài tập)

- Thời gian đối với các hoạt động học tập:

+ Nghe giảng lý thuyết trên lớp: 30 tiết

+ Làm bài tập trên lớp 15 tiết

+ Thực hành trên lớp: 0 tiết

+ Thực hành trong phòng thí nghiệm (thực tập tính toán trên máy tính): 0 tiết

+ Thực tập thực tế ngoài trường: 0 tiết

+ Tự học: 90 tiết

Trang 2

2

- Đơn vị phụ trách môn học:

+ Bộ môn: Phương pháp nghiên cứu

+ Khoa: Quản trị Kinh doanh

- Môn học tiên quyết:

+ Có kiến thức sử dụng máy tính văn phòng và phần mềm bảng tính Excel;

+ Có khả năng tự học và sử dụng các phần mềm thống kê như EViews, SPSS

- Môn học kế tiếp: Phân tích định lượng, Thống kê, Kinh tế lượng

3 Mục tiêu môn học:

Nắm bắt các kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học ngay từ những năm đầu học sẽ giúp sinh viên học tập ở các bậc đạt hiệu quả hơn Môn học này sẽ hướng dẫn cho sinh viên:

- Cách chọn lựa đề tài nghiên cứu, giới hạn vấn đề - lý do chọn vấn đề nghiên cứu, mục đích, đối tượng phạm vi nghiên cứu, lập đề cương chi tiết, lên kế hoạch trước khi bắt tay vào triển khai nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu: cách thức chọn mẫu, điều tra, tổng hợp và phân tích dữ liệu,…

- Hướng dẫn cách thức viết, trình bày kết quả nghiên cứu – Đặc biệt là tập trung vào việc giúp sinh viên luyện tập để có thể thực hiện được các tiểu luận, đề tài, luận văn tốt nghiệp

4 Mô tả tóm tắt môn học:

Một trong những kỹ năng thiết yếu mà sinh viên ngành Quản trị kinh doanh cần có

là khả năng phân tích vấn đề và cách thức giải quyết vấn đề kinh tế và quản trị Môn học phương pháp nghiên cứu sẽ giúp sinh viên nhận dạng, xây dựng và phát triển vấn đề nghiên cứu, thiết kế một khung nghiên cứu để giải quyết vấn đề đó, chuyển vấn đề thành câu hỏi nghiên cứu, thu thập và phân tích số liệu để trả lời câu hỏi nghiên cứu và cuối cùng là viết báo cáo nghiên cứu Sinh viên sẽ học nhiều cách thức khác nhau để tiến hành nghiên cứu, và cách thức nghiên cứu sẽ ảnh hưởng đến cách thức giải quyết vấn

đề Do đó kết quả nghiên cứu không thể giải thích toàn bộ, nó chỉ mang giá trị giải thích

Trang 4

4

5 Nội dung:

Phần giảng dạy trên lớp: lý thuyết 30 tiết, 15 tiết bài tập tại lớp

tiết

chú

1 Bài 1 Giới thiệu phương pháp nghiên cứu 3 3

2 Bài 1 Giới thiệu phương pháp nghiên cứu 3 3

3 Bài 2 Quy trình nghiên cứu khoa học 3 2 1

4 Bài 3 Xác định vấn đề, mục tiêu, câu hỏi và giả

5 Bài 3 Xác định vấn đề, mục tiêu, câu hỏi và giả

6 Bài 4 Xây dựng cơ sở lý thuyết và tổng quan

10 Bài 6 Các phương pháp thu thập dữ liệu 3 2 1

11 Bài 7 Bản chất, dạng số liệu và cách đo lường 3 2 1

12 Bài 7 Bản chất, dạng số liệu và cách đo lường 3 1 2

14 - Ôn tập

- Trình bày bài tập nhóm – thuyết trình cuối kỳ 3 2 1

15 - Ôn tập

- Trình bày bài tập nhóm – thuyết trình cuối kỳ 3 2 1

6 Giáo trình, tài liệu:

 Tài liệu chính:

Nguyễn Đình Thọ (2011) Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh:

Thiết kế và thực hiện, NXB Lao động Xã hội

Trang 5

5

 Tài liệu tham khảo:

1) Trần Tiến Khai (2014), Phương pháp nghiên cứu kinh tế - Kiến thức cơ bản,

NXB Lao động xã hội;

2) Cooper, D R., Schindler, P S., & Sun, J (2006) Business research methods

(Vol 9) New York: McGraw-hill

3) Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) Phân tích dữ liệu nghiên cứu

Lưu ý: Kết quả môn học sẽ được đánh giá “không đạt” nếu bài tập nhóm có kết

quả nhỏ hơn 50% số điểm quy định, cho dù điểm tổng kết môn học không nhỏ hơn

5

8 Bảng điểm tiêu chuẩn đánh giá

Giỏi, xuất sắc (80%+)

Khá giỏi

(70-79%)

Trung bình khá

(60-69%)

Đậu (50-59%)

sự hiểu biết sâu sắc

Bài luận thể hiện sự hiểu biết và việc trình bày ở một mức độ cao; và mức

độ về tính sáng tạo và

sự hiểu biết sâu sắc

Bài luận đáp ứng các yêu cầu tối thiểu

Bài luận không đáp ứng các yêu cầu tối thiểu

Trang 6

tài liệu khác ngoài

những tài liệu yêu

cầu bắt buộc đọc

của chương trình

Có bằng chứng của việc tham khảo các tài liệu khác ngoài những tài liệu yêu cầu bắt buộc đọc của chương trình

Hiểu biết thấu đáo các tài liệu yêu cầu bắt buộc đọc của chương trình

Có bằng chứng của việc tham khảo các tài liệu yêu cầu bắt buộc của chương trình

Có rất ít bằng chứng của việc tham khảo bất kỳ tài liệu yêu cầu bắt buộc của chương trình

và sự hiểu biết sâu

hơn và tinh tế hơn

về các khía cạnh

của đề tài Khả

năng để xem xét đề

tài trong bối cảnh

rộng hơn của môn

học

Bằng chứng của sự nhận thức và sự hiểu biết sâu hơn và tinh

tế hơn về các khía cạnh của đề tài

Sự hiểu biết đúng đắn về các nguyên tắc và khái niệm

Sự hiểu biết

về các nguyên tắc

và khái niệm

ít nhất là đủ

để truyền đạt

dễ dàng trong phạm

vi đề tài và phục vụ như

là một cơ sở

để học tập, nghiên cứu sau này

Rất ít sự hiểu biết về các nguyên tác

Bằng chứng của tính sáng tạo và suy nghĩ độc lập

Lập luận được trình bày có biện luận chặt chẽ dựa trên những bằng chứng rộng

Lập luận đúng đắn dựa trên những bằng chứng

Rất ít bằng chứng về khả năng xây dựng lập luận chặt chẽ

Trang 7

Bằng chứng

về kỹ năng phân tích và đánh giá

Một ít bằng chứng về kỹ năng phân tích và đánh giá

Rất ít bằng chứng về kỹ năng phân tích và đánh giá

đề không thường xuyên

Khả năng sử dụng và áp dụng các khái niệm cơ bản và kỹ năng

Đủ kỹ năng giải quyết vấn đề

Rất ít bằng chứng về kỹ năng giải quyết vấn đề

Kỹ năng diễn đạt và trình bày tốt

Chính xác và nhất quán trong việc thừa nhận các nguồn tài liệu

Đủ kỹ năng diễn đạt và trình bày

Không đủ kỹ năng diễn đạt

và trình bày Không chính xác và nhất quán trong việc thừa nhận các nguồn tài liệu Nguồn: Đại học Adelaide 2005

Trang 8

8

Phần 2: Hướng dẫn viết đề cương nghiên cứu (gợi ý)

Kết cấu một đề cương nghiên cứu thường phải có đầu đủ các mục chính sau:

Hướng dẫn chi tiết các mục:

1) Đặt vấn đề (tại sao chọn đề tài này?)

Mức độ quan trọng của xác định vấn đề nghiên cứu

Một trong những công việc quan trọng của sinh khi thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa

học, cụ thể là nghiên cứu khoa học trong quản trị kinh doanh là xác định được vấn đề nghiên cứu

“Vấn đề là sự khác biệt về điều đang diễn ra ở hiện tại/thực tiễn và điều người ta mong đợi” (David Kroenker, trích Nguyễn Đình Thọ) Vấn đề nghiên cứu tốt sẽ là yếu tố then chốt của một

nghiên cứu tốt và là vé thông hành đầu tiên để các bạn đi tiếp vào việc thực hiện các bước tiếp

theo của một nghiên cứu.“Định nghĩa được vấn đề thì quan trọng hơn nhiều so với các giải pháp”

Albert Einstein

Đặc điểm của một đề tài tốt

Trang 9

9

Có thể có một số đề tài đòi hỏi những kĩ năng đặc biệt hoặc sự đầu tư thời gian và công sức nhiều hơn bình thường, nhưng nhìn chung đối với sinh viên nghiên cứu khoa học, một đề tài sẽ có kết quả tốt nếu như chịu làm việc một cách có phương pháp, có óc tìm tòi và một chút thông minh Về mặt phương pháp, một đề tài tốt phải khuyến khích một quá trình học tập có tính sáng tạo và lâu dài của sinh viên về các phương pháp nghiên cứu cũng như kĩ thuật trình bày ý tưởng và kết quả thu thập được

Một đề tài nghiên cứu được đánh giá là tốt khi:

Có phạm vi giới hạn: vì phạm vi càng hẹp vấn đề sẽ càng được đào sâu, trong khi

một vấn đề có phạm vi rộng sẽ dễ dẫn đến nguy cơ dàn trải, thiếu tập trung, xử lí các vấn

đề chỉ ở trên bề mặt;

Có tính mới và độc đáo: kết quả nghiên cứu phải mang lại một sự tiến bộ nhất định

trong tri thức khoa học chuyên ngành, không trùng lắp với những kết quả, công trình đã công bố trước đó;

Xử lí vấn đề tương đối trọn vẹn: sao cho kết quả thu được giúp rút ra những kết luận

rõ ràng, góp phần giải quyết hầu hết các vấn đề cơ bản cần nghiên cứu đã đặt ra (thể hiện qua tên đề tài);

Thể hiện bằng một bản báo cáo kết quả nghiên cứu: chặt chẽ trong phương pháp

tiến hành, rõ ràng trong phong cách trình bày và dễ đọc

Những điểm cần lưu ý khi chọn đề tài nghiên cứu:

Để hướng đến một kết quả tốt cho đề tài nghiên cứu, cần lưu ý những điểm sau của

đề tài (tính khả thi):

 Khả năng thu thập dữ liệu ( khả năng thực địa);

 Khả năng truy cập các nguồn thông tin, tài liệu chuyên ngành;

 Giới hạn về thời gian và chi phí

 Sự hỗ trợ của các chuyên gia và nhà chuyên môn;

 Các điều kiện, phương tiện, thiết bị nghiên cứu;

Trang 10

10

=> Đề tài quá chi tiết thì không có đủ khả năng để hoàn thành; nhưng đề tài quá đơn giản ( chung chung) thì không phản ánh được thực tiễn hoặc không đủ độ lớn của yêu cầu

đề tài (theo Nguyễn Đình Thọ, 2011)

Tóm lại: Khi trình bày đặt vấn đề nghiên cứu phải đi TỪ RỘNG ĐẾN HẸP, từ

TỔNG QUÁT ĐẾN CỤ THỂ Vấn đề nghiên cứu phải đáp ứng đủ yêu cầu để có thể tiến hành được đề tài nghiên cứu và đạt được đến đích mong muốn:

 Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu

 Tính cấp thiết: Trong vấn đề nghiên cứu, chọn chủ đề cụ thể là gì? Lý giải

tại sao nghiên cứu chủ đề cụ thể này?

 Nghiên cứu này ảnh hưởng đến những đối tượng liên quan nào? Xác định

mức độ ảnh hưởng

 Kết thúc của đặt vấn bằng tên đề tài là gì?

Tên đề tài nghiên cứu:

Yêu cầu tên đề tài phải ngắn gọn và thể hiện được vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Ví dụ:

2) Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu

Trang 11

11

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Sau hình hình thành vấn đề nghiên cứu, phát triển thành tên đề tài nghiên cứu, chúng

ta cần cụ thể hóa chúng thành những câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi được đưa ra và được trả lời bằng những mục tiêu nghiên cứu Một số trường hợp, câu hỏi nghiên cứu được hình thành trên cơ sở mục tiêu nhưng cứu, nhưng thông thường mục tiêu hình thành từ những câu hỏi nghiên cứu và đi trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng đề tài nghiên cứu khoa học Nó góp phần định hướng cho quá trình nghiên cứu giúp cho hoạt động nghiên

cứu tập trung theo một định hướng xác định: (1) định hướng cho việc xác định đối tượng

nghiên cứu và thu thập dữ liệu; (2) định hướng cho việc lựa chọn thiết kế nghiên cứu phù hợp (lựa chọn lý thuyết, nghiên cứu trước và mô hình,….) ; và (3) định hướng cho việc phân tích dữ liệu và viết báo cáo nghiên cứu

Các dạng câu hỏi thường sử dụng:

 Câu hỏi về sự khác biệt: So sánh

VD: Có sự khác nhau về mức chi tiêu cho học tập giữa Nam và Nữ sinh viên của Đại học TĐT không?

 Câu hỏi về sự liên hệ : Xác định mức độ liên hệ của các hiện tượng

VD: Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng sản phẩm Highlands coffee tại TP.HCM?

 Câu hỏi mô tả: Mô tả hiện tượng

VD: Tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp FDI theo thời gian như thế nào?

Để có một câu hỏi nghiên cứu tốt, yêu cầu:

 Câu hỏi nghiên cứu phải rõ ràng, đảm bảo không có từ ngữ gây khó hiểu hay hiểu nhiều ý?

Trang 12

Tóm lại: khi xây dựng câu hỏi nghiên cứu, tác giả phải luôn đặt cho mình các hỏi:

câu hỏi nghiên cứu có khả thi hay không, có khả năng đo lường được không? Liệu câu hỏi nghiên cứu như trên, vấn đề nghiên cứu có được giải quyết trong nghiên cứu này không? Làm thế nào để thực hiện đề tài?…

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu là thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu Xác định mục tiêu nghiên cứu

là xác định những kết quả cần đạt để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu phải luôn gắn câu hỏi nghiên cứu

Trang 13

13

Mục tiêu có thể đo lường hay định lượng được Nói cách khác, mục tiêu là nền tảng hoạt động của đề tài và làm cơ sở cho việc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra, và là điều mà kết quả phải đạt được Mục tiêu trả lời câu hỏi “làm cái gì?”

Ví dụ:

Vấn đề nc Sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm Highlands coffee

Câu hỏi

nghiên cứu

1) Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

sử dụng sản phẩm Highlands coffee tại TP.HCM?

2) Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng

sử dụng sản phẩm Highlands coffee tại TP.HCM như thế nào? 3) Làm cách nào để nâng cao sự hài lòng của khách hàng sử dụng sản phẩm Highlands coffee tại TP.HCM?

3) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ

trong mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu cài gì? Lưu ý: Cần phân biệt đối tượng nghiên cứu với đối tượng khảo sát

Phạm vi nghiên cứu: Xác định phần giới hạn của nghiên cứu liên quan đến đối

tượng khảo sát và nội dung cần nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu bao gồm những giới hạn

về không gian của đối tượng khảo sát, giới hạn quỹ thời gian để tiến hành nghiên cứu và giới hạn quy mô nội dung được xử lý (lĩnh vực nghiên cứu) Cơ sở đề xác định phạm vi nghiên cứu có thể là:

Trang 14

14

- Một bộ phận đủ mang tính đại diện của đối tượng nghiên cứu

- Quỹ thời gian đủ để hoàn tất công trình nghiên cứu

- Khả năng được hỗ trợ về kinh phí, phương tiện thiết bị thí nghiệm đảm bảo thực hiện các nội dung nghiên cứu xác định được phạm vi nghiên cứu về không gian, thời gian

và đối tượng khảo sát

Đối tượng khảo sát là một bộ phận đủ đại diện của khách thể nghiên cứu được

người nghiên cứu lựa chọn để xem xét Không bao giờ người nghiên cứu có thể đủ quỹ thời gian và kinh phí để khảo sát trên toàn bộ khách thể Từ Đối tượng khảo sát, người nghiên cứu mới xác định được những đối tượng nghiên cứu Một Đối tượng khảo sát có thể phục vụ cho nhiều Đối tượng nghiên cứu khác nhau

Ví dụ: Đề tài nghiên cứu “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm Highlands coffee tại địa bàn TP.HCM”

Đối tượng nghiên cứu: (1) các nhân tố ảnh hưởng, (2) sự hài lòng của khách hàng

về sản phẩm Highlands coffee và (3) mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm Highlands coffee

Phạm vi không gian: Khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh

Phạm vi thời gian: năm 2014

Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng độ tuổi >= 20 tuổi, đã từng hoặc thường xuyên

sử dụng sản phẩm Highlands coffee tại khu vực trung tâm TP.HCM

4) Phương pháp nghiên cứu

Nêu tóm lược các phương pháp dự định sử dụng trong quá trình nghiên cứu từ xây dựng mô hình đến thu thập dữ liệu và phân tích tích dữ liệu

Các loại số liệu cần thu thập cho nghiên cứu

 Số liệu thứ cấp (loại nào, dạng nào, chỉ tiêu gì?)

 Số liệu sơ cấp (loại nào, dạng nào, chỉ tiêu gì?)

Trang 15

15

Nguồn và cách thu thập các loại số liệu

Cách thức chọn mẫu để thu thập dữ liệu, quy mô mẫu dự kiến

Cách thức thu thập dữ liệu (điều tra, phỏng vấn, phỏng vấn chuyên gia, phỏng vấn nhóm …)

Phương pháp phân tích xử lý số liệu ( thống kê mô tả, Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’ Alpha, EFA, Hồi quy đa biến,…)

Phần mềm sử dụng để phân tích xử lý số liệu ( SPSS, Stata, Excel,… )

5) Ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn và đóng góp về lý thuyết, học thuật, sự hiểu biết cho xã hội, về chính sách ( cho doanh nghiệp, cơ quan,… ) gì không?

6) Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Các lý thuyết nào liên quan đề tài này?

 Các khái niệm;

 Các lý thuyết liên quan;

 Các mô hình nghiên cứu mang tính lý thuyết

 Giả thuyết khoa học

Vấn đề này đã được nghiên cứu như thế nào?

 Ai nghiên cứu? năm nào? Tên nghiên cứu? ở đâu?

 Dùng các mô hình nghiên cứu nào?

 Dữ liệu gì? Thu thập bằng cách nào?

 Kết quả như thế nào?

 Bài học kinh nghiệm nào có được từ nghiên cứu này?

Mô hình nghiên cứu đề nghị và giả thuyết nghiên cứu

7) Cấu trúc dự kiến của báo cáo kết quả ( thường có 5 chương)

Ngày đăng: 26/08/2016, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w