1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 3 xac dinh van de muc tieu cau hoi va gia thiet

8 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 883,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu là gì?  Là quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách hệ thống để tìm hiểu cách thức và lý do hành xử của sự vật, hiện tượng xung quanh chúng ta  Nghiên cứu luôn kế thừa công trình của người khác  Nghiên cứu trong quá khứ tạo điều kiện cho nghiên cứu hiện tại nhưng KHÔNG PHẢI là sao chép của người khác  Nghiên cứu có thể được lặp lại  Nghiên cứu có thể Tổng quát hóa  Nghiên cứu có thể ứng dụng giải thích cho các sự kiện nằm ngoài môi trường nghiên cứu Nghiên cứu là gì?..  Nghiên cứu không được thực hiện 1 cách cô lập  Nó được dựa trên các lập luận logic  Nó gắn liền với lý thuyết  Nghiên cứu là “có thể thực hiện được”  Các câu hỏi nghiên cứu tốt có thể biến thành các dự án thực hiện được  Nghiên cứu là quá trình tiếp diễn  Nghiên cứu luôn đặt ra các câu hỏi mới  Nghiên cứu là sự nâng cao ngày càng nhiều hơn  Nghiên cứu mang lại lợi ích cho ai? (stakeholders)  Nghiên cứu cần lấy mục tiêu làm cho xã hội tốt hơn làm mục tiêu tối thượng của nhà nghiên cứu

Trang 1

Chương 3.

Vấn đề nghiên cứu

1 Xác định vấn đề nghiên cứu

2 Xác định tên đề tài nghiên cứu

3 Ý nghĩa của đề tài

4 Mục tiêu nghiên cứu

5 Câu hỏi nghiên cứu

6 Giả thuyết nghiên cứu

CÁC NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

(ĐẶT VẤN ĐỀ)

GV: ThS Phạm Minh Tiến

Nghiên cứu là gì?

 Là quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách hệ thống để tìm hiểu cách thức và

lý do hành xử của sự vật, hiện tượng xung quanh chúng ta

Nghiên cứu luôn kế thừa công trình của người khác

Nghiên cứu trong quá khứ tạo điều kiện cho nghiên cứu hiện tại nhưng KHÔNG PHẢI là sao chép của người khác

Nghiên cứu có thể được lặp lại

Nghiên cứu có thể Tổng quát hóa

Nghiên cứu có thể ứng dụng giải thích cho các sự kiện nằm ngoài môi trường nghiên cứu

Nghiên cứu là gì?

 Nghiên cứu không được thực hiện 1 cách cô lập

Nó được dựa trên các lập luận logic

Nó gắn liền với lý thuyết

 Nghiên cứu là “có thể thực hiện được”

Các câu hỏi nghiên cứu tốt có thể biến thành các dự án thực

hiện được!

 Nghiên cứu là quá trình tiếp diễn

Nghiên cứu luôn đặt ra các câu hỏi mới

Nghiên cứu là sự nâng cao ngày càng nhiều hơn

 Nghiên cứu mang lại lợi ích cho ai? (stakeholders)

Nghiên cứu cần lấy mục tiêu làm cho xã hội tốt hơn làm mục

tiêu tối thượng của nhà nghiên cứu

Các đối tượng liên quan

 “Người hưởng lợi ích họăc những nạn nhân”

(Checkland, 1981) của một tổ chức, hoặc hệ thống

 “Bất kỳ một nhóm hoặc cá nhân bị ảnh hưởng do các hành động của tổ chức”

(Freedman, 1984)

 “Một cá nhân hoặc một tổ chức có kỳ vọng cải thiện tình trạng của vấn đề trong bối cảnh

mà nó đang diễn ra” (Venable, 2006)

Stakeholders?

 Cá nhân/hộ gia đình

 Nhóm

 Đối tượng liên quan

 Tổ chức

 Xã hội

 Nền kinh tế

 Thế hệ tương lai

6

Làm sao xác định được vấn đề nghiên cứu?

1 Xác định lĩnh vực quan tâm và ưu tiên

2 Tầm quan trọng của vấn đề

3 Mức độ ảnh hưởng của vấn đề cần nghiên cứu đến xã hội

4 Sự bức thuyết của nhu cầu hiểu biết và các kiến thức để giải quyết vấn đề

Dựa trên kinh nghiệm cá nhân, quan sát thực tiễn, các nguồn thông tin, mức độ nhạy cảm v.v

Trang 2

7 77

Hai dạng xác định vấn đề nghiên

cứu: Lý thuyết về tích lũy tri thức

 Lý thuyết vãi hồ lên tường: Tri thức khoa học được

tích lũy như việc vãi hồ lên tường:

• Hồ dính lại → có giá trị - giữ

• Hồ rớt đi → không có giá trị - thải

 Lý thuyết đãi cát tìm vàng: Xem xét cẩn thận vấn

đề cần nghiên cứu có đáng để nghiên cứu hay

không?

Các nguồn thông tin nhận dạng vấn đề

 Phân tích xu thế

 Các báo cáo

 Các than phiền/khó khăn từ stakeholders

 Đề xuất cải thiện tình trạng của vấn đề

Như vậy cần thiết phải giảm mức trầm trọng

Nên đề xuất với policy makers quan tâm khía cạnh nào?

Đã có giải pháp nào đã và đang xảy ra so với tiếp cận mới?

9 99

1 Đọc các nghiên cứu (công trình công bố trong ngành) –

chú ý đến các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

2 Theo dõi đặt hàng nghiên cứu

3 Phân tích các hướng nghiên cứu đề nghị - những gì có

thể thực hiện và dạng câu hỏi nghiên cứu được đặt ra

4 Phỏng vấn nơi cần nghiên cứu (vd, doanh nghiệp) để

phát hiện vấn đề cần nghiên cứu

5 Phỏng vấn các nhnghiên cứu có kinh nghiệm trong lãnh

vực muốn nghiên cứu

10

Nguyên tắc: ĐI TỪ RỘNG ĐẾN HẸP, TỔNG QUÁT ĐẾN

CỤ THỂ

1 Xác định lĩnh vực quan tâm và ưu tiên: Giá thị trường bất động sản, nhà đất.

2 Tầm quan trọng của vấn đề: là vấn đề “nóng”, mang tính thời sự.

3 Mức độ ảnh hưởng đến xã hội: tồn tại nhiều vấn đề về chính sách, quản lý, thị trường, khách hàng.

4 Chọn lựa góc độ nghiên cứu: chính sách, quản lý, thị trường, doanh nghiệp, người tiêu dùng…

Vai trò của tổng kết nghiên cứu

 Không làm cái đã làm rồi "reinventing the wheel"

 Ghi nhớ công trình của người khác

 Minh chứng kiến thức/khả năng tổng hợp/đánh giá

của tác giả trong lãnh vực đang làm

 Cung cấp nền tảng lý thuyết (new theoretical

insights) để phát triển khung/mô hình nghiên cứu

 Thuyết minh (phục) người đọc nghiên cứu này

đóng góp có ý nghĩa vào kho tàng tri thức trong

lãnh vực nghiên cứu: giải quyết (bridge a research

gap) trong lý thuyết

11

Cân đối:nhu cầu và khẳ năng

 Chúng ta có cần làm nghiên cứu?

 Tốn kém time/money/opportunity costs nhưng?

 Có giá trị cho policy makers?

 Có quan trọng cho các đối tượng liên quan?

 Chúng ta không thực hiện nghiên cứu ?

 Không có thời gian

 Không có tiền

 Không có lợi cho ai

 Không thể thu thập thông tin cần thiết

Trang 3

Các lưu ý

1 Bạn cần phải thích thú với vấn đề

2 Vấn đề phải có ý nghĩa thực tiễn và phải có đóng góp

3 Vấn đề của bạn phải cụ thể, không quá rộng

4 Phải bảo đảm là có thể thu thập được những thông

tin/dữ liệu cần thuyết

5 Có thể rút ra kết luận/bài học từ nghiên cứu của mình

6 Trình bày vấn đề một cách rõ ràng, chính xác và ngắn

gọn

“Định nghĩa được vấn đề thì quan trọng hơn nhiều so với các giải pháp.”

Albert Einstein

Ví dụ: “vấn đề sao chép”

 Initial statement of the problem

“Quá nhiều sinh viên sao chép từ các tác phẩm khi

làm bài tập mà không có một chú thích rõ ràng

nguồn gốc”

 Stakeholders

 Sinh viên sao chép, sinh viên không sao chép, gia

đình sinh viên, ban giảng viên, bộ phận quản lý

trường đại học, chính phủ, xã hội

 Problem owner

 Trường đại học và ban giảng viên

 Tập thể sinh viên

 Trình bày vấn đề

 Vậy các nhân tố nào ảnh hưởng đến vấn đề sao

chép và làm thế nào có thể giảm thiểu nó?

Ví dụ MBA research

Các mối quan tâm nghiên cứu hay vấn đề/ý tưởng

Vấn đề và câu hỏi nghiên cứu Giả thuyết nghiên cứu Lớp học mở và

thành công học đường

Có những ảnh hương nào đến khả năng đọc của lớp học mở và lớp học dạng truyền thống?

Trẻ em được dạy đọc trong lớp học mở thì đọc tốt hơn trẻ em được dạy trong môi trường lớp học truyền thống

Kỹ năng làm bài tập và điểm số

Liệu sinh viên biết cách được điểm của họ?

Sinh viên được huấn luyện phương pháp “Students who receive training in the “Here Today, Gone Tomorrow” sẽ có điểm số cao hơn sinh viên không được huấn luyện theo phương pháp này

Truyền hình và hành vi khách hàng

Xem quảng cáo thương mại trên truyền hình có ảnh hưởng thế nào đến hành vi mua hàng?

Trẻ em nam mua nhiều SP được quảng cáp trên truyền hình hơn trẻ em nữ

Lạm dụng thuốc

và lạm dụng trẻ em

Lạm dụng thuốc có quan

hệ với lạm dụng trẻ em không?

Có một mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa lạm dụng thuốc và lạm dụng trẻ em

Săn sóc cá nhân

Người trưởng thành quan tâm chăm sóc đến cha

mẹ của họ như thế nào?

Số lượng trẻ em quan tâm chăm sóc cha mẹ của chúng đã tăng trong vòng 10 năm qua

17

Bất động sản

Vốn đầu tư bất

động sản?

Cầu bất động

sản?

Chính sách quản

lý bất động sản?

Giá cả thị trường

bất động sản?

Cung bất động

sản?

Khác

Giá cả thị trường bất động sản

Vốn đầu tư loại sản

phẩm BĐS?

Loại sản phẩm BĐS

nào?

Chính sách tương ứng?

Cân đối cung cầu của thị trường?

Loại khách hàng BĐS nào?

Khác

Mức giá, các yếu tố ảh?

Căn hộ CC cao cấp, nhà, đất nền?

Chính sách của NN, của DN?

Thừa, thiếu, ỏ đâu, hiện trạng?

Giàu, trung lưu, thu nhập thấp?

Khác

Các vấn đề liên quan

Điện thoại DĐ

Các yếu tố ảnh hưởng?

Cầu về ĐTDĐ?

Nhà cung cấp dịch vụ?

Giá cả thị trường ĐTDĐ?

Cung về ĐTDĐ?

Khác

Giá cả thị trường ĐTDĐ

Các sản phẩm ĐTDĐ tương lai?

Loại sản phẩm ĐTDĐ nào?

Chính sách chất lượng & cạnh tranh?

Cân đối cung cầu của thị trường?

Loại khách hàng sử dụng ĐTDĐ nào?

Khác

Mức giá, các yếu tố ảh?

Cao cấp, thời trang, chức năng?

Chính sách của NN, của DN?

Thị phần, nhãn hiệu?

Giàu, trung lưu, thu nhập thấp? Tuổi?

Khác

Các vấn đề liên quan

CHỌN VẤN ĐỀ NÀO ĐÂY???

Trang 4

(Research Title)

Các lưu ý

1 Tên phải ngắn, gọn

2 Thể hiện vấn đề nghiên cứu

3 Thể hiện mục tiêu nghiên cứu

4 Thể hiện đối tượng nghiên cứu

5 Thể hiện phạm vi nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề sao chép của sinh viên

đại học tại ĐH TĐT

20

21

Vấn đề NC Sao chép

Phạm vi NC Sinh viên ĐH TĐT

Mục tiêu NC

Tìm hiểu các

nhân tố nào ảnh

hưởng đến vấn

đề sao chép

Đề xuất giải pháp giảm thiểu sao chép trong sinh viên

Đối tượng NC các nhân tố ảnh hưởng,vấn đề

sao chép

22

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm Highlands coffee tại địa bàn TP.HCM”

23

Vấn đề NC

Hài lòng của khách

hàng sp của Highlands coffee

Phạm vi NC sản phẩm Highlands

Mục tiêu NC

Tìm hiểu các nhân

tố ảnh hưởng đến

sự hài lòng của

khách hàng

Đề xuất giải pháp nâng cao

sự hài lòng khách hàng

Đối tượng NC

Các yếu tố ảnh

hưởng, sự hài lòng

Phân tích các yếu tố tác động đến chi tiêu của sinh viên đối với việc mua và photo tài liệu học tập tại trường ĐH TĐT Tìm hiểu nhu cầu học ngoại ngữ của sinh viên đại học tại trường ĐH TĐT

Đánh giá của sinh viên về chất lượng dịch vụ của căn-tin trường ĐH TĐT

Đánh giá mức độ sử dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng laptop của sinh viên ĐH TĐT

Trang 5

Xác định câu hỏi nghiên cứu

(Research Questions)

26

Xác định câu hỏi nghiên cứu (Research Questions)

 Câu hỏi về sự khác biệt

 So sánh

 VD: Có sự khác nhau về mức chi tiêu cho học tập giữa Nam và Nữ sinh viên của Đại học TĐT

 Câu hỏi về sự liên hệ

 Xác định mức độ liên hệ của các hiện tượng

 VD: Xác định mức độ ảnh hưởng của số nhân viên bán hàng đối với doanh thu của một cửa hàng

 Câu hỏi mô tả

 Mô tả hiện tượng

 VD: Mô tả phân phối thu nhập ở các chức vụ trong một công ty

27

Xác định câu hỏi nghiên cứu

(Research Questions)

1

2

3

4 5 6

Vấn đề

tồn tại

Mục tiêu

nghiên cứu

Câu hỏi

nghiên cứu

Câu hỏi

điều tra

Câu hỏi

đo lường

Các vấn đề gì gây ra sự quan tâm, lo ngại?

Làm sao có thể giảm thiểu các tác động xấu của vấn đề?

Làm sao có thể tạo ra các cơ hội mới?

Các hành động nào có thể giúp chỉnh sửa các vấn đề hoặc khai thác được các cơ hội, và hành động nào nên được cân nhắc?

Vấn đề cần biết để chọn lựa các hành động tốt nhất từ các hành động có thể áp dụng được?

Vấn đề nào cần hỏi hoặc quan sát để có được thông tin cần biết ?

Hành động nào được khuyến nghị, dựa trên các khám phá từ NC?

Quyết định giải pháp

28

Xác định mục tiêu nghiên cứu (Research Objectives)

 Là xác định những kết quả cần đạt để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu

 VD:

 Câu hỏi nghiên cứu:

Nhữngnhân tố nào có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng sản phẩm Highlands coffee tại TP.HCM?

 Mục tiêu nghiên cứu:

Xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm Highlands coffee

29

Xác định mục tiêu nghiên cứu

(Research Objectives)

1 Mục tiêu tổng quát (general/global/overall objectives):

 Mong muốn cần đạt được; mô tả mục đích dài hạn mà đề tài

sẽ đóng góp đáng kể vào

2 Mục tiêu cụ thể (specific objectives)

 Hiểu bản chất của sự vật, hiện tượng nghiên cứu;

 Hiểu quan hệ giữa các đặc tính (biến) của sự vật, hiện

tượng nghiên cứu;

 Đề xuất các giải pháp, ý kiến giúp cải tiến, chỉnh sửa, hoặc

đề xuất chính sách, phương án sản xuất, kinh doanh

30

Ví dụ 1 : Xác định câu hỏi, mục

tiêu nghiên cứu

Vấn đề nc sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm Highlands coffee

Câu hỏi nghiên cứu

Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng sản phẩm Highlands coffee tại TP.HCM?

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng sản phẩm Highlands coffee tại TP.HCM như thế nào?

Làm cách nào để nâng cao sự hài lòng của khách hàng sử dụng sản phẩm Highlands coffee tại TP.HCM?

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm Highlands coffee

Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm Highlands coffee

Cáckhuyến nghị nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm Highlands coffee

Trang 6

Tên đề tài nghiên cứu

Tìm hiểu nhu cầu học ngoại ngữ thứ hai của

sinh viên đại học tại trường ĐH TĐT

Đánh giá của sinh viên về chất lượng dịch

vụ của căn-tin trường ĐH TĐT

32

Ví dụ 2 : Xác định câu hỏi, mục

tiêu nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu

Tìm hiểu nhu cầu học ngoại ngữ thứ hai của sinh viên

Câu hỏi nghiên cứu

Sinh viên có nhu cầu học ngoại ngữ thứ hai hay không?

Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngoại ngữ thứ hai?

Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện học ngoại ngữ thứ hai?

Mục tiêu nghiên cứu

Tìm các nhu cầu học ngoại ngữ thứ hai của sinh viên

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngoại ngữ thứ hai của sinh viên

33

Ví dụ 3 : Xác định câu hỏi, mục

tiêu nghiên cứu

Vấn đề

nghiên cứu Tìm hiểu thái độ của sinh viên về chất lượng dịch vụ

của căn-tin trường

Câu hỏi

nghiên cứu

Chất lượng dịch vụ căn-tin trường thể hiện bằng những

yếu tố nào?

Sinh viên có hài lòng với chất lượng dịch vụ căn-tin trường

hiện nay hay không?

Làm sao cải thiện chất lượng dịch vụ căn-tin trường cho

phù hợp với sinh viên?

Mục tiêu

nghiên cứu

Xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng của dịch vụ

căn-tin trường

Tìm hiểu thái độ của sinh viên về chất lượng dịch vụ căn-tin

trường

Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ

căn-tin trường

34

 Giả thuyết là một cách diễn đạt khách quan câu hỏi nghiên cứu

 Phản ánh vấn đề cơ bản của nghiên cứu

 Nêu lại vấn đề cơ bản theo hình thức đủ chính xác

để có thể tiến hành kiểm tra

 Nó mô tả mối quan hệ giữa các nhân tố

 Nó thể hiện dưới dạng kiểm tra được (xác nhận hay không xác nhận – support or refute)

 Nếu giả thuyết được xác nhận => đóng góp vào khám phá của đề tài

 Nếu giả thuyết không được xác nhận =>tìm hiểu xem nhân tố nào là quan trọng cần nghiên cứu thêm

Xây dựng giả thuyết (Research Hypotheses)

35

Vai trò của Giả thuyết nghiên cứu là gì?

 Hướng dẫn, định hướng nghiên cứu.

 Xác minh các sự kiện nào là phù hợp, và không phù

hợp với nghiên cứu.

 Đề xuất các dạng nghiên cứu thích hợp nhất

 Cung cấp khung sườn để định ra các kết luận về kết

quả nghiên cứu.

Xây dựng giả thuyết

(Research Hypotheses)

36

Phân loại Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết mô tả (Descriptive Hypotheses) phát

biểu về sự tồn tại, kích thước, dạng hình, hoặc phân phối của một biến nào đó

 Đa số sinh viên không có nhu cầu học ngoại ngữ thứ hai.

 Sinh viên không hài lòng với chất lượng dịch vụ căn-tin trường hiện nay

Xây dựng giả thuyết (Research Hypotheses)

Trang 7

Xây dựng giả thuyết

(Research Hypotheses)

Phân loại Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết tương quan (Correlational

hypotheses) phát biểu rằng một số biến xuất hiện

cùng với nhau theo một cách nào đó nhưng không

có nghĩa là biến này là nguyên nhân của biến kia

 Ví dụ:

 Việc học ngoại ngữ thứ hai có liên quan đến

kết quả học ngoại ngữ thứ nhất

 Giá cả ở căn-tin trong thời gian sau Tết

không phù hợp với mặt bằng giá chung

38

Xây dựng giả thuyết (Research Hypotheses)

Phân loại Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết giải thích (nguyên nhân) (Explanatory causal hypotheses): ám chỉ rằng sự hiện diện hoặc thay đổi của một biến gây ra hoặc dẫn đến sự thay đổi của một biến khác

 Biến nguyên nhân được gọi là biến độc lập (independent variable - IV) và biến còn lại gọi là biến phụ thuộc (dependent variable - DV)

39

Xây dựng giả thuyết

(Research Hypotheses)

Phân loại Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết giải thích (nguyên nhân) (Explanatory

causal hypotheses):

 Mong muốn về việc làm ảnh hưởng đến việc học

ngoại ngữ thứ hai của sinh viên.

 Nhiều sinh viên chọn việc tự nấu ăn vì chất lượng

dịch vụ ở căn-tin trường kém

40

Xây dựng giả thuyết (Research Hypotheses)

Làm sao xây dựng Giả thuyết nghiên cứu?

 Khảo sát những thông tin, dữ liệu sẵn có về vấn đề nghiên cứu.

 Khảo sát những nghiên cứu trước đây hoặc những nghiên cứu tương tự.

 Quan sát và phán đoán của riêng.

 Rút ra trực tiếp từ câu hỏi nghiên cứu.

 Lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu.

41

Xây dựng giả thuyết

(Research Hypotheses)

Câu hỏi

nghiên cứu yếu tố nào?Chất lượng dịch vụ căn-tin trường thể hiện bằng những

Sinh viên có hài lòng với chất lượng dịch vụ căn-tin trường

hiện nay hay không?

Làm sao cải thiện chất lượng dịch vụ căn-tin trường cho

phù hợp với sinh viên?

Giả thuyết Chất lượng bữa ăn, giá cả, sự phọng phú trong lựa chọn

và điều kiện vệ sinh là những yếu tố thể hiện chất lượng dịch

vụ của căn-tin

Sinh viên không hài lòng với chất lượng dịch vụ căn-tin

trường hiện nay

42

Xây dựng giả thuyết (Research Hypotheses)

Câu hỏi nghiên cứu

Sinh viên có nhu cầu học ngoại ngữ thứ hai hay không?

Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngoại ngữ thứ hai?

Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện học ngoại ngữ thứ hai?

Giả thuyết Đa số sinh viên không có nhu cầu học ngoại ngữ thứ hai

Các kỳ vọng về việc làm và thu nhập trong tương lai quyết định đến việc lựa chọn ngoại ngữ thứ hai

Trình độ ngoại ngữ thứ nhất, khả năng tài chính và thời gian là các yếu tố quyết định đến việc thực hiện học ngoại ngữ thứ hai của sinh viên

Trang 8

Câu hỏi NC Giả thuyết H0 Biểu diễn giả

thuyết H0

Giả thuyết H1 Biểu diễn giả

thuyết H1 Sinh viên nam và

nữ đánh giá khác

nhau về chất

lượng dịch vụ

căn-tin hay

không?

Không có sự

khác biệt về

đánh giá khác

nhau về chất

lượng dịch vụ

căn-tin

H0: µtnam= µnữ Cósự khác biệt

về đánh giá khác nhau về chất lượng dịch vụ căn-tin

H1: µnam≠ µnữ

Khả năng tài

chính có ảnh

hưởng đến việc

thực hiện học

ngoại ngữ thứ

hai của sinh viên

hay không?

Khả năng tài

chính không ảnh

hưởng đến việc

thực hiện học

ngoại ngữ thứ

hai của sinh viên

H0:рT*N= 0 Khả năng tài

chính ảnh hưởng đến việc thực hiện học ngoại ngữ thứ hai của sinh viên

H1:рT*N≠ 0

44

Xây dựng giả thuyết (Research Hypotheses) Như thế nào là một Giả thuyết mạnh?

Một giả thuyết mạnh thỏa mãn đầy đủ ba điều kiện:

 Phù hợp với mục tiêu của nó

 Có thể kiểm định được

 Tốt hơn các giả thuyết cạnh tranh khác

Ngày đăng: 26/08/2016, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w