Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (tiếng Anh: TransPacific Partnership Agreement viết tắt TPP) là một hiệp đinhthỏa thuận thương mại tự do được ký kết giữa 12 nước vào ngày 4 tháng 2 năm 2016 tại Auckland, New Zealand sau 5 năm đàm phán với mục đích hội nhập các nền kinh tế thuộc khu vực châu ÁThái Bình Dương. Thỏa thuận ban đầu được các nước Brunei, Chile, New Zealand và Singapore ký vào ngày 3 tháng 06, 2005 và có hiệu lực ngày 28 tháng 05, 2006. Sau đó, thêm 5 nước đàm phán để gia nhập, đó là các nước Australia, Malaysia, Peru, Hoa Kỳ, và Việt Nam. Ngày 14 tháng 11, 2010, ngày cuối cùng của Hội nghị thượng đỉnh APEC tại Nhật Bản, lãnh đạo của 9 nước (8 nước trên và Nhật Bản) đã tán thành lời đề nghị của tổng thống Obama về việc thiết lập mục tiêu của các cuộc đàm phán thuộc Hội nghị thượng đỉnh APEC năm 2011 diễn ra tại Hoa Kỳ.4Trước đây, TPP được biết đến với tên tiếng Anh là Pacific Three Closer Economic Partnership (P3CEP) và được tổng thống Chile Ricardo Lagos, thủ tướng Singapore Goh Chok Tong và thủ tướng New Zealand Helen Clark đưa ra thảo luận tại một cuộc họp các nhà lãnh đạo của APEC diễn ra tại Los Cabos, Mexico. Brunei nhanh chóng tham gia đàm phán ở vòng 5 vào tháng 04 năm 2005. Sau vòng đàm phán này, hiệp định lấy tên là Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược Xuyên Thái Bình Dương (TPSEP hoặc P4).Mục tiêu ban đầu của Hiệp định là giảm 90% các loại thuế xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên trước ngày 1 tháng 1, 2006 và cắt giảm bằng không tới năm 2015. Đây là một thỏa thuận toàn diện bao quát tất cả các khía cạnh chính của một hiệp định thương mại tự do, bao gồm trao đổi hàng hóa, các quy định về xuất xứ, can thiệp, rào cản kỹ thuật, trao đổi dịch vụ, vấn đề sở hữu trí tuệ, chính sách của các chính quyền...5Tiến trình đàm phán cho hiệp định bị trì hoãn nhiều lần do thiếu tiếng nói chung xoay quanh nhiều vấn đề như: giảm thuế xuấtnhập khẩu, bảo trợ hàng hóa nội địa, quyền sở hữu trí tuệ v.v...6 Ngày 5 tháng 10 năm 2015 tại Atlanta, Hoa Kỳ, tiến trình đàm phán hiệp định đã kết thúc thành công
Trang 1CHƯƠNG 17 CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ CÁC ĐƠN VỊ ĐỘC QUYỀN
Điều 17.1: Định nghĩa
Mục đích của Chương này:
Tổ chức có nghĩa là Tổ chức hỗ trợ tín dụng xuất khẩu, được phát triển trong khuôn
khổ của Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD), hoặc một doanh nghiệp kế
vị, được phát triển trong hay ngoài khuôn khổ OECD, đã được thông qua bởi ít nhất
12 thành viên WTO ban đầu cũng là những thành viên của Tổ chức hỗ trợ tín dụng xuất khẩu kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1979
Các hoạt động thương mại có nghĩa là các hoạt động mà một doanh nghiệp tiến
hành với định hướng tạo ra lợi nhuận và dẫn đến việc sản xuất một mặt hàng hoặc cung cấp một dịch vụ sẽ được bán cho một khách hàng trong thị trường liên quan theo khối lượng và với mức giá do doanh nghiệp đó quyết định; 2
Xem xét thương mại là giá cả, chất lượng, tính sẵn có, khả năng tiếp thị, vận
chuyển và các điều khoản khác của việc mua hoặc bán; hoặc các yếu tố khác
thường được xét trong các quyết định thương mại của một doanh nghiệp tư nhân trong lĩnh vực hoặc ngành nghề liên quan;
Chỉ định là thiết lập, chỉ định hoặc ủy quyền cho một đơn vị độc quyền, hoặc mở
rộng phạm vi độc quyền đối với một hàng hóa hoặc dịch vụ bổ sung;
Đơn vị độc quyền được chỉ định là một đơn vị sở hữu tư nhân được chỉ định sau
khi Hiệp định này đi vào hiệu lực và bất kỳ đơn vị độc quyền nhà nước nào mà một Bên chỉ định hoặc đã chỉ định;
Đơn vị độc quyền nhà nước là một đơn vị độc quyền được sở hữu hoặc kiểm soát
thông qua các ích lợi sở hữu bởi một Bên hoặc bởi một đơn vị độc quyền nhà nước khác;
Quỹ hưu độc lập là một doanh nghiệp được sở hữu hoặc kiểm soát thông qua các
ích lợi sở hữu bởi một Bên mà Bên đó:
(a) tiến hành độc quyền các hoạt động dưới đây:
(i) quản lý hoặc cung cấp một kế hoạch hưu trí, nghỉ việc, phúc lợi xã hội, khuyết tật,
tử vong hoặc các lợi ích cho người lao động chủ yếu là vì quyền lợi của các thể nhân vốn là những người đóng góp vào kế hoạch đó và những người thụ hưởng của họ, hoặc
(ii) đầu tư tài sản của những kế hoạch này;
(b) có nhiệm vụ ủy thác cho những thể nhân được dẫn chiếu trong điểm (a);
và
(c) không phụ thuộc vào chỉ thị đầu tư của chính phủ Bên đó;
3 thị trường nghĩa là thị trường địa lý và thương mại của một hàng hóa hoặc dịch vụ;
Trang 2đơn vị độc quyền là một tổ chức, kể cả một tổ hợp công ty hoặc cơ quan nhà nước,
mà trong một thị trường liên quan thuộc lãnh thổ của một Bên được chỉ định như là nhà cung cấp hoặc người mua duy nhất đối với một hàng hóa hoặc dịch vụ, nhưng không bao gồm tổ chức được đã được cấp quyền sở hữu trí tuệ độc quyền;
Hỗ trợ phi thương mại 4 là sự hỗ trợ dành cho một doanh nghiệp nhà nước bởi
việc sở hữu hoặc kiểm soát nhà nước của doanh nghiệp đó, theo đó:
(a) “hỗ trợ” có nghĩa:
(i) chuyển vốn trực tiếp, vốn tiềm năng hoặc các khoản nợ phải trả như:
A các khoản tài trợ hoặc tha nợ
B các khoản vay, bảo đảm vốn vay hoặc các khoản tài chính khác với những điều khoản thuận lợi hơn so với các điều khoản thương mại đang áp dụng cho doanh nghiệp đó; hoặc
C vốn chủ sở hữu không theo hình thức đầu tư thông thường (kể cả việc cung cấp vốn rủi ro) của các nhà đầu tư tư nhân; hoặc
(ii) hàng hóa hoặc dịch vụ không phải là hạ tầng chung theo những điều khoản thuận lợi hơn so với các điều khoản thương mại đang áp dụng cho doanh nghiệp đó;
(b) “bởi việc sở hữu hoặc kiểm soát nhà nước đối với doanh nghiệp đó” nghĩa là: (i) Bên đó hoặc bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào của Bên đó rõ ràng muốn hạn chế tiếp cận hỗ trợ đối với bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào của mình;
(ii) Bên đó hoặc bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào của Bên đó cung cấp hỗ trợ mà chủ yếu được sử dụng bởi các doanh nghiệp nhà nước của Bên đó;
(iii) Bên đó hoặc bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào của Bên đó cung cấp một khoản trợ giúp lớn khác thường cho các doanh nghiệp nhà nước của Bên đó; hoặc
(iv) Bên đó hoặc bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào của Bên đó ưu đãi cho các doanh nghiệp nhà nước của mình thông qua việc sử dụng quyền tự quyết định trong việc cung cấp hỗ trợ;
Chỉ thị dịch vụ công ích là chỉ thị của chính phủ căn cứ theo đó một doanh nghiệp
sở hữu nhà nước đưa một dịch vụ, trực tiếp hoặc gián tiếp, đến với công chúng trong lãnh thổ của mình;
6Quỹ đầu tư quốc gia nghĩa là một doanh nghiệp được sở hữu hoặc kiểm soát
thông qua các ích lợi sở hữu bởi một Bên mà Bên đó:
(a) hoạt động chủ yếu như là một quỹ đầu tư cho mục đích đặc biệt7 đối với việc quản lý tài sản, đầu tư và các hoạt động liên quan, sử dụng các tài sản tài chính của một Bên; và
(b) là Thành viên của Diễn đàn quốc tế các quỹ đầu tư quốc gia hoặc phê chuẩn các Nguyên tắc và thông lệ được chấp nhận chung (“Các nguyên tắc Santiago”) được ban hành bởi Nhóm công tác quốc tế của Quỹ đầu tư quốc gia, tháng 10 năm 2008,
Trang 3hoặc các nguyên tắc và thông lệ khác có thể được đồng ý bởi các Bên; và
bao gồm bất kỳ phương tiện cho mục đích đặc biệt nào được thiết lập chủ yếu cho các hoạt động được mô tả trong khoản (a) được sở hữu hoàn toàn bởi doanh nghiệp
đó hoặc Bên đó nhưng được quản lý bởi doanh nghiệp; và
Doanh nghiệp sở hữu nhà nước là một doanh nghiệp:
(a) về nguyên tắc là tham gia vào các hoạt động thương mại; và
(b) trong đó một Bên:
(i) trực tiếp sở hữu hơn 50% vốn cổ phần;
(ii) kiểm soát, thông qua những ích lợi sở hữu, hơn 50% quyền bỏ phiếu; hoặc
(iii) có quyền bổ nhiệm đa số thành viên của ban giám đốc hoặc bất kỳ cơ quan quản
lý tương đương khác
Điều 17.2: Phạm vi 8
1 Chương này áp dụng đối với các hoạt động của doanh nghiệp sở hữu nhà nước
và các đơn vị độc quyền được chỉ định của một Bên vốn tạo ảnh hưởng đến thương mại và đầu tư giữa các Bên trong khu vực thương mại tự do 9
2 Không điều gì trong Chương này ngăn cản một ngân hàng trung ương hoặc cơ quan có thẩm quyền về tiền tệ của một Bên thực hiện các hoạt động điều tiết hoặc giám sát, hoặc tiến hành các chính sách tiền tệ hoặc liên quan đến tín dụng, và chính sách ngoại hối
3 Không điều gì trong Chương này ngăn cản cơ quan quản lý điều hành tài chính của một Bên, bao gồm tổ chức phi chính phủ, các tổ chức hoặc hiệp hội khác thực hiện thẩm quyền điều tiết và giám sát đối với các nhà cung cấp dịch vụ tài chính
4 Không điều gì trong Chương này ngăn cản một Bên, hoặc một trong những doanh nghiệp nhà nước của họ tiến hành các hoạt động cho mục đích giải quyết một tổ chức tài chính đang hoặc đã thất bại, hoặc bất kỳ doanh nghiệp đang hoặc đã thất bại nào về cơ bản có tham gia cung cấp các dịch vụ tài chính
5 Chương này không áp dụng đối với quỹ đầu tư quốc gia của một Bên 10,
Ngoại trừ:
(a) Điều 17.6.1 và Điều 17.6.3 (Trợ giúp phi thương mại) áp dụng đối với việc cung cấp gián tiếp trợ giúp phi thương mại của một Bên thông qua quỹ đầu tư quốc gia; và (b) Điều 17.6.2 (Trợ giúp phi thương mại) áp dụng đối với việc cung cấp gián tiếp trợ giúp phi thương mại của một Bên thông qua quỹ đầu tư quốc gia; và
6 Chương này không áp dụng đối với:
(a) quỹ hưu độc lập của một Bên; hoặc
(b) một doanh nghiệp được sở hữu hoặc kiểm soát bởi một quỹ hưu độc lập của một Bên, ngoại trừ:
Trang 4(i) Điều 17.6.1 và Điều 17.6.3 (Trợ giúp phi thương mại) áp dụng đối với việc cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp trợ giúp phi thương mại của một Bên cho một doanh nghiệp được sở hữu hoặc kiểm soát bởi quỹ hưu độc lập; và
(ii) Điều 17.6.1 và Điều 17.6.3 (Trợ giúp phi thương mại) áp dụng đối với việc cung cấp gián tiếp trợ giúp phi thương mại của một Bên thông qua một doanh nghiệp được sở hữu hoặc kiểm soát bởi quỹ hưu độc lập
7 Chương này không áp dụng đối với mua sắm công
8 Không điều gì trong Chương này ngăn cản một doanh nghiệp nhà nước của một Bên cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ độc quyền cho Bên đó vì các mục đích tiến hành chức năng chính phủ của họ
9 Không điều gì trong Chương này được hiểu là ngăn cản một Bên:
(a) thiết lập hoặc duy trì một doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp sở hữu nhà nước; hoặc
Trang 5(b) chỉ định một đơn vị độc quyền.
10 Điều 17.4 (Qui tắc không phân biệt đối xử và những xem xét thương mại), Điều 17.6 (Trợ giúp phi thương mại), và Điều 17.10 (Tính minh bạch) sẽ không áp dụng đối với bất kỳ dịch vụ nào được cung cấp để thực hiện thẩm quyền nhà nước 11
11 Điều 17.4.1(b), Điều 17.4.1(c), Điều 17.4.2(b), và Điều 17.4.2(c) (Qui tắc không phân biệt đối xử và những xem xét thương mại) sẽ không áp dụng trong phạm vi mà một doanh nghiệp sở hữu nhà nước hoặc đơn vị độc quyền của một Bên thực hiện mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ căn cứ theo:
(a) bất kỳ biện pháp không phù hợp nào hiện có mà Bên đó duy trì, tiếp tục, thay thế hoặc sửa đổi phù hợp với Điều 9.11.1, Điều 10.7.1 hoặc Điều 11.10.1 (Các biện pháp không phù hợp) như được nêu trong Kế hoạch của mình tại Phụ lục I, hoặc Mục A của Kế hoạch tại Phụ Lục III; hoặc
(b) bất kỳ biện pháp không phù hợp nào mà Bên đó thông qua hoặc duy trì đối với các ngành nghề hoặc các lĩnh vực phù hợp với Điều 9.11.1, Điều 10.7.1 hoặc Điều 11.10.1 (Các biện pháp không phù hợp) như được nêu trong Kế hoạch của mình tại Phụ lục II, hoặc Mục B của Kế hoạch tại Phụ Lục III
Điều 17.3: Thẩm quyền được giao phó
Mỗi Bên phải đảm bảo rằng khi các doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị độc quyền được chỉ định của mình thực hiện thẩm quyền điều tiết, hành chính hoặc chức năng nhà nước khác mà Bên đó đã chỉ thị hoặc giao phó, các tổ chức này phải thực hiện theo một phương thức không được đi ngược với nghĩa vụ của Bên mình theo Nghị định này.12
Điều 17.4: Qui tắc không phân biệt đối xử và những xem xét thương mại
1 Mỗi Bên phải đảm bảo rằng một trong những doanh nghiệp nhà nước của mình, khi tiến hành các hoạt động thương mại:
(a) phải ứng xử phù hợp với những xem xét thương mại khi mua bán một hàng hóa hoặc dịch vụ, ngoại trừ phải thực hiện đầy đủ bất kỳ điều khoản nào trong chỉ thị dịch
vụ công ích của mình vốn không đi ngược với điểm (c)(ii);
(b) khi mua một hàng hóa hoặc dịch vụ,
(i) phải dành cho hàng hóa hoặc dịch vụ được cung cấp bởi doanh nghiệp của Bên kia qui tắc đối xử không kém thuận lợi so với một hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự được cung cấp bởi doanh nghiệp của Bên mình, Bên kia hoặc bất kỳ quốc gia không thuộc khối TPP;
(ii) phải dành cho hàng hóa hoặc dịch vụ được cung cấp bởi một doanh nghiệp vốnlà một đối tượng đầu tư được bảo lãnh trong lãnh thổ của Bên mình một qui tắc đối xử không kém thuận lợi so với một hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự được cung cấp bởi các doanh nghiệp tại thị trường liên quan trong lãnh thổ của Bên mình vốn cũng là các đối tượng đầu tư của các nhà đầu tư của Bên mình, Bên kia hoặc bất kỳ quốc gia nào không thuộc TPP; và
(c) khi bán một hàng hóa hoặc dịch vụ,
(i) phải dành cho doanh nghiệp của Bên kia qui tắc đối xử không kém thuận lợi so
Trang 6với các doanh nghiệp của Bên mình, Bên kia hoặc bất kỳ quốc gia nào không thuộc TPP; và
(ii) phải dành cho một doanh nghiệp vốn là một đối tượng đầu tư được bảo lãnh trong lãnh thổ của Bên mình một qui tắc đối xử không kém thuận lợi so với các doanh nghiệp tại thị trường liên quan trong lãnh thổ của Bên mình vốn cũng là các đối tượng đầu tư của các nhà đầu tư của Bên mình, Bên kia hoặc bất kỳ quốc gia nào không thuộc TPP; và13
2 Mỗi Bên phải đảm bảo rằng một trong những đơn vị độc quyền được chỉ định của mình:
(a) phải ứng xử phù hợp với những xem xét thương mại khi mua hoặc bán hàng hóa hoặc dịch vụ độc quyền trong thị trường liên quan, ngoại trừ phải thực hiện đầy đủ bất kỳ điều khoản nào trong qui định của mình vốn không đi ngược với các điểm (b), (c) hoặc (d); và
(b) khi mua hàng hóa hoặc dịch vụ độc quyền,
(i) phải dành cho hàng hóa hoặc dịch vụ được cung cấp bởi doanh nghiệp của Bên kia qui tắc đối xử không kém thuận lợi so với một hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự được cung cấp bởi doanh nghiệp của Bên mình, Bên kia hoặc bất kỳ quốc gia nào không thuộc TPP;
(ii) phải dành cho hàng hóa hoặc dịch vụ được cung cấp bởi một doanh nghiệp vốn
là một đối tượng đầu tư được bảo lãnh trong lãnh thổ của Bên mình một qui tắc đối
xử không kém thuận lợi so với một hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự được bán bởi các doanh nghiệp tại thị trường liên quan trong lãnh thổ của Bên mình vốn cũng là các đối tượng đầu tư của các nhà đầu tư của Bên mình, Bên kia hoặc bất kỳ quốc gia nào không thuộc TPP; và
(c) khi bán hàng hóa hoặc dịch vụ độc quyền,
(i) phải dành cho doanh nghiệp của Bên kia qui tắc đối xử không kém thuận lợi so với các doanh nghiệp của Bên mình, Bên kia hoặc bất kỳ quốc gia nào không thuộc TPP; và
(ii) phải dành cho một doanh nghiệp vốn là một đối tượng đầu tư được bảo lãnh trong lãnh thổ của Bên mình một qui tắc đối xử không kém thuận lợi so với các doanh nghiệp tại thị trường liên quan trong lãnh thổ của Bên mình vốn cũng là các đối tượng đầu tư của các nhà đầu tư của Bên mình, Bên kia hoặc bất kỳ quốc gia nào không thuộc TPP; và
(d) không sử dụng vị thế độc quyền của mình để tiến hành, trực tiếp hay gián tiếp, kể
cả việc thông qua các giao dịch làm ăn với công ty mẹ, công ty con hoặc các tổ chức khác mà Bên mình hoặc đơn vị độc quyền của mình sở hữu, các hoạt động chống cạnh tranh trong một thị trường không độc quyền trong lãnh thổ của mình vốn tạo tác động tiêu cực đến thương mại hoặc đầu tư giữa các Bên.14
3 Khoản 1(b) và (c) và khoản 2(b) và (c) không ngăn cản một doanh nghiệp sở hữu nhà nước hoặc đơn vị độc quyền được chỉ định:
(a) mua hoặc bán các hàng hóa hoặc dịch vụ theo những điều khoản khác nhau kể
cả những điều khoản liên quan đến giá cả; hoặc
Trang 7(b) từ chối mua hoặc bán các hàng hóa hoặc dịch vụ,
miễn là việc đối xử phân biệt hoặc từ chối phải được thực hiện theo những xem xét thương mại
Điều 17.5: Tòa án và các cơ quan hành chính
1 Mỗi Bên phải trao cho các tòa án của mình thẩm quyền đối với các khiếu kiện dân sự chống lại một doanh nghiệp được sở hữu hoặc kiểm soát thông qua các ích lợi sở hữu bởi một nước ngoại bang trên cơ sở hoạt động thương mại được tiến hành trên lãnh thổ của mình 15 Điều này không được hiểu là yêu cầu một Bên trao thẩm quyền đối với các khiếu kiện dân sự đó nếu nó không trao thẩm quyền đối với các khiếu kiện tương tự chống lại các doanh nghiệp không được sở hữu hoặc kiểm soát thông qua các ích lợi sở hữu bởi một quốc gia ngoại bang
2 Mỗi Bên phải đảm bảo rằng bất kỳ cơ quan hành chính nào mà mình thiết lập hoặc duy trì qui định về một doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện quyền tự quyết của mình theo cách không thiên vị đối với các doanh nghiệp mà mình qui định kể cả các doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước.16
Điều 17.6: Trợ giúp phi thương mại
1 Không Bên nào được gây 17 bất lợi đến lợi ích của Bên kia qua việc sử dụng trợ giúp phi thương mại mà mình cung cấp, trực tiếp hay gián tiếp 18, đến bất kỳ một doanh nghiệp nhà nước nào của mình đối với:
(a) sản xuất và bán một hàng hóa bởi doanh nghiệp nhà nước;
(b) cung cấp một dịch vụ bởi doanh nghiệp nhà nước từ lãnh thổ của Bên mình sang lãnh thổ của Bên kia;
(c) cung cấp một dịch vụ trên lãnh thổ của Bên kia thông qua một doanh nghiệp vốn
là một đối tượng đầu tư trong lãnh thổ của Bên đó hoặc một Bên thứ ba
2 Mỗi Bên phải đảm bảo rằng các doanh nghiệp nhà nước của mình không nên gây bất lợi đến lợi ích của Bên kia qua việc sử dụng trợ giúp phi thương mại mà doanh nghiệp nhà nước cung cấp đến bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào của mình đối với:
(a) sản xuất và bán một hàng hóa bởi doanh nghiệp nhà nước;
(b) cung cấp một dịch vụ bởi doanh nghiệp nhà nước từ lãnh thổ của Bên mình sang lãnh thổ của Bên kia;
(c) cung cấp một dịch vụ trên lãnh thổ của Bên kia thông qua một doanh nghiệp vốn
là một đối tượng đầu tư được bảo lãnh trên lãnh thổ của Bên đó hoặc một Bên thứ ba
3 Không Bên nào được gây tổn hại đến ngành công nghiệp nội địa của Bên kia thông qua việc sử dụng trợ giúp phi thương mại mà mình cung cấp, trực tiếp hay gián tiếp, đến bất kỳ một doanh nghiệp nhà nước nào của mình cũng là một đối tượng đầu tư được bảo lãnh trên lãnh thổ của Bên kia trong những trường hợp khi: (a) sự trợ giúp phi thương mại được cung cấp cho việc sản xuất và bán một hàng hóa bởi doanh nghiệp nhà nước trên lãnh thổ của Bên kia; và
(b) một hàng hóa tương tự được sản xuất và bán trên lãnh thổ của Bên kia bởi
Trang 8ngành công nghiệp nội địa của Bên đó.20
4 Một dịch vụ được cung cấp bởi một doanh nghiệp nhà nước của một Bên trong phạm vi lãnh thổ của Bên đó sẽ được coi là không gây ra những ảnh hưởng bất lợi
21
Điều 17.7: Những ảnh hưởng bất lợi
1 Vì mục đích của các khoản 1 và 2 của Điều 17.6 (Trợ giúp phi thương mại), những ảnh hưởng bất lợi phát sinh khi:
(a) Ảnh hưởng của trợ giúp phi thương mại đó là việc sản xuất và bán một hàng hóa bởi doanh nghiệp nhà nước của một Bên nhận được sự trợ giúp phi thương mại đó
sẽ chiếm chỗ hoặc ngăn cản việc nhập khẩu một hàng hóa tương tự của Bên kia vào thị trường Bên mình hoặc bán một hàng hóa tương tự được sản xuất bởi một doanh nghiệp cũng là một đối tượng đầu tư được bảo lãnh trên lãnh thổ của Bên mình (b) Ảnh hưởng của trợ giúp phi thương mại đó là việc sản xuất và bán một hàng hóa bởi doanh nghiệp nhà nước của một Bên nhận được sự trợ giúp phi thương mại đó
sẽ chiếm chỗ hoặc ngăn cản:
(i) việc bán trên thị trường của Bên kia một hàng hóa tương tự được sản xuất bởi một doanh nghiệp vốn là đối tượng đầu tư được bảo lãnh trên lãnh thổ của Bên đó, hoặc nhập khẩu một mặt hàng tương tự của Bên kia; hoặc
(ii) nhập khẩu một mặt hàng tương tự của Bên kia từ thị trường của nước ngoài khối TPP;
(c) Ảnh hưởng của trợ giúp phi thương mại đó sự hạ giá đáng kể của một hàng hóa được sản xuất bởi doanh nghiệp nhà nước của một Bên nhận được sự trợ giúp phi thương mại đó và được bán ra bởi doanh nghiệp đó:
(i) trên thị trường của một Bên khi so sánh giá trên cùng thị trường việc nhập khẩu một hàng hóa tương tự của Bên kia hoặc một hàng hóa tương tự được sản xuất bởi một doanh nghiệp cũng là đối tượng đầu tư được bảo lãnh trên lãnh thổ của Bên đó; (ii) trên thị trường của một quốc gia không thuộc khối TPP khi so sánh với giá trong cùng thị trường nhập khẩu một hàng hóa tương tự của Bên kia;
(d) Ảnh hưởng của trợ giúp phi thương mại đó là các dịch vụ được cung cấp bởi doanh nghiệp nhà nước của một Bên nhận được sự trợ giúp phi thương mại đó sẽ chiếm chỗ hoặc ngăn cản vào thị trường của Bên kia một dịch vụ tương tự được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ của Bên đó hoặc Bên thứ ba; hoặc
(e) Ảnh hưởng của trợ giúp phi thương mại là sự hạ giá đáng kể của một dịch vụ được cung cấp trên thị trường của Bên kia bởi doanh nghiệp nhà nước của một Bên nhận được sự trợ giúp phi thương mại đó khi so sánh giá của dịch vụ tương tự được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ của Bên đó hoặc Bên thứ ba trong cùng thị trường;
2 Với mục đích của các điểm (a), (b), và (d) của khoản 1, việc chiếm chỗ hoặc ngăn cản một hàng hóa hoặc dịch vụ bao gồm bất cứ trường hợp nào đã được chứng minh rằng có một sự thay đổi đáng kể về thị phần đối với sự bất lợi của hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự “Sự thay đổi đáng kể về thị phần” bao gồm bất kỳ những tình huống dưới đây:
(a) có sự gia tăng đáng kể về thị phần của hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp nhà nước của một Bên;
Trang 9(b) thị phần của hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp nhà nước của một Bên vẫn ổn định trong những tình huống mà lẽ ra đã giảm sút đáng kể nếu không có sự trợ giúp phi thương mại; hoặc
(c) thị phần của hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp nhà nước của một Bên giảm sút nhưng ở tốc độ chậm hơn nhiều so với trường hợp không có sự trợ giúp phi thương mại.Sự thay đổi này phải tự biểu hiện trong một giai đoạn đại diện hợp lý
đủ để chứng minh xu hướng rõ ràng trong sự phát triển thị trường đối với hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan mà trong những tình huống bình thường ít nhất là một năm
3 Đối với các mục đích của các điểm (c) và (e) của khoản 1, việc hạ giá sẽ bao gồm bất kỳ trường hợp nào trong đó việc hạ giá được thể hiện thông qua so sánh hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp nhà nước với giá của hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
4 Việc so sánh giá trong khoản 3 sẽ được thực hiện tại cùng cấp độ thương mại
và tại những thời điểm so sánh, có xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến việc so sánh giá Nếu việc so sánh trực tiếp các giao dịch là không thể, sự tồn tại của hạ giá có thể được thể hiện trên một số cơ sở hợp lý khác, như là, trong trường hợp hàng hóa, so sánh các giá trị đơn vị
5 Sự trợ giúp phi thương mại mà một Bên cung cấp
(a) trước khi ký Hiệp định này, hoặc
(b) trong vòng ba năm sau khi ký Hiệp định này căn cứ theo một điều luật được ban hành, hoặc nghĩa vụ hợp đồng được thực hiện trước khi ký Hiệp định này
Sẽ được coi là không gây những ảnh hưởng bất lợi
6 Đối với các mục đích của Điều 17.6(b) và 17.6.2(b), những ảnh hưởng bất lợi được coi là không phát sinh từ việc vốn hóa ban đầu của một doanh nghiệp nhà nước, hoặc việc mua lại lợi ích chi phối của một Bên trong một doanh nghiệp về cơ bản có tham gia vào việc cung cấp dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ của Bên đó
Điều 17.8: Tổn hại
1 Đối với các mục đích của Điều 17.6.3 (Trợ giúp phi thương mại), thuật ngữ “tổn hại” được đưa ra để ám chỉ đến sự tổn hại vật chất đối với một ngành công nghiệp nội địa, sự đe dọa tổn hại vật chất đến ngành công nghiệp nội địa hoặc sự trì trệ trong việc thiết lập một ngành công nghiệp như vậy Việc xác định tổn hại vật chất được dựa trên bằng chứng tích cực và bao gồm việc xem xét khách quan các yếu
tố liên quan, bao gồm khối lượng sản xuất được tạo ra bởi đối tượng đầu tư nhận được sự trợ giúp phi thương mại, ảnh hưởng của việc sản xuất như vậy đến giá cả của những hàng hóa tương tự được sản xuất và bán bởi ngành công nghiệp nội địa cũng như sự ảnh hưởng đến ngành công nghiệp nội địa sản xuất ra các hàng hóa tương tự.23
2 Đối với khối lượng sản xuất của đối tượng đầu tư nhận được sự trợ giúp
thương mại, cần phải xem xét liệu đã có sự gia tăng đáng kể về khối lượng sản xuất hay không, xét các điều khoản tuyệt đối hoặc tương đối về sản xuất hoặc tiêu thụ trong lãnh thổ của Bên mà sự tổn hại được cho là đã xảy ra Đối với sự ảnh hưởng của sản xuất lên giá cả, phải xem xét liệu có sự hạ giá của những hàng hóa
Trang 10được sản xuất và bán ra bởi đối tượng đầu tư được bảo lãnh hay không khi so sánh với giá của những hàng hóa tương tự được sản xuất và bán bởi ngành công nghiệp nội địa, hoặc liệu sự ảnh hưởng của việc sản xuất đó có đẩy giá xuống thấp đáng kể hay ngăn cản sự tăng giá, mà lẽ ra đã xảy ra ở một mức độ đáng kể Không có bất kỳ điều gì trong những yếu tố này có thể đưa ra chỉ dẫn quyết định
3 Việc xem xét các tác động đến ngành công nghiệp nội địa của những hàng hóa được sản xuất và bán ra bởi đối tượng đầu tư nhận được sự trợ giúp phi thương mại bao gồm việc đánh giá các yếu tố và chỉ số kinh tế liên quan ảnh hưởng đến trạng thái của ngành công nghiệp như sự giảm sút thực tế và tiềm năng về sản lượng, doanh số, thị phần, lợi nhuận, hiệu suất, hoàn vốn đầu tư hoặc tận dụng năng lực; các yếu tố ảnh hưởng đến giá nội địa; những ảnh hưởng tiêu cực thực tế
và tiềm năng về dòng tiền, hàng tồn kho, việc làm, thu nhập, sự tăng trưởng, khả năng tăng vốn hoặc đầu tư và, trong trường hợp nông nghiệp, liệu đã có một gánh nặng gia tăng lên các chương trình hỗ trợ của chính phủ hay không Danh sách này không đầy đủ và một hay một vài yếu tố trên đây cũng không thể đưa ra chỉ dẫn quyết định
4 Phải thể hiện được rằng hàng hóa sản xuất và bán ra bởi đối tượng đầu tư đang, qua những ảnh hưởng 24 của trợ giúp phi thương mại, gây ra sự tổn hại trong phạm vi
ý nghĩa của Điều này Việc thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa các hàng hóa đề cập trên đây cũng như sự tổn hại đến ngành công nghiệp nội địa sẽ dựa trên việc xem xét tất cả bằng chứng liên quan Bất kỳ yếu tố nào được biết đến không phải là hàng hóa được sản xuất bởi đối tượng đầu tư vốn gây tổn hại đến ngành công nghiệp nội địa sẽ được xem xét, và những sự tổn hại gây ra bởi những yếu tố đó không thể gán cho hàng hóa được sản xuất và bán ra bởi đối tượng đầu tư nhận được trợ giúp phi thương mại Những yếu tố có thể liên quan về mặt này gồm khối lượng và giá cả của các hàng hóa tương tự trên thị trường, sự co rút về nhu cầu hoặc những thay đổi về các mô hình tiêu thụ, sự phát triển về công nghệ, hoạt động
và hiệu suất xuất khẩu của ngành công nghiệp nội địa
5 Việc xác định mối đe dọa về tổn hại vật chất sẽ căn cứ vào các yếu tố chứ không đơn thuần là dựa vào các luận điệu, phỏng đoán hoặc khả năng suy xét từ
xa Việc xác định mối đe dọa về tổn hại vật chất sẽ được xem xét với sự lưu tâm đặc biệt Sự thay đổi về những hoàn cảnh vốn sẽ tạo ra một tình huống theo đó sự trợ giúp phi thương mại cho đối tượng đầu tư sẽ gây ra tổn hại phải được lường trước một cách rõ ràng Khi tiến hành xác định sự tồn tại của một mối đe dọa về tổn hại vật chất, cần phải xem xét những yếu tố liên quan 25 cũng như liệu tổng hợp toàn bộ các yếu tố được xem xét đó có dẫn đến kết luật rằng sự gia tăng hàng hóa của đối tượng đầu tư là sắp xảy ra và, trừ khi biện pháp bảo vệ được tiến hành, tổn hại vật chất sẽ xảy ra
Điều 17.9: Các phụ lục cụ thể cho từng Bên
1 Điều 17.4 (Không phân biệt đối xử và những xem xét thương mại) và Điều 17.6 (Trợ giúp phi thương mại) sẽ không áp dụng đối với các hoạt động không phù hợp của các doanh nghiệp nhà nước hoặc các đơn vị độc quyền được chỉ định mà một Bên liệt kê trong Kế hoạch của mình ở Phụ lục IV phù hợp với các điều khoản của
Kế hoạch của Bên đó
2 Điều 17.4 (Không phân biệt đối xử và những xem xét thương mại), Điều 17.5 (Tòa án và các cơ quan hành chính), Điều 17.6 (Trợ giúp phi thương mại) và Điều