– Khi xảy ra thiếu hụt tài chính, nhà nước lại phát hành các trái phiếu NN Các chủ thể khác trong XH hình thành các quỹ tiền tệ phù hợp với họat động của mình.. GV: Nguyễn Lê Hồng Vỹ20:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TÀI CHÍNH TIỀN TỆ 2
Giảng viên: ThS Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Trang bị cho sinh viên các kiến thức về hệ thống Tài
chính, thị trường tài chính, tín dụng ngân hàng và chính
sách tài chính quốc gia làm nền tảng cho việc nghiên
cứu các học phần thuộc kiến thức chuyên ngành và bổ
trợ chuyên ngành.
4/ Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Học phần này miêu tả các khái niệm cơ bản về tài chính
và mối quan hệ của chúng trong hệ thống tài chính.
2
GV: Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Trang 25/ Nhiệm vụ của sinh viên
Sinh viên phải tham dự lớp học từ 80% thời gian trở
lên Nếu không đủ thời gian trên, sinh viên phải học lại
theo qui chế này.
Sinh viên phải làm việc theo nhóm và hoàn thành bài
tiểu luận, làm cơ sở cho việc tiếp thu bài giảng, củng
cố kiến thức và trau dồi khả năng xử lý các tình huống,
tăng cường khả năng diễn thuyết trước đám đông.
Điểm bài tiểu luận (chiếm 30% điểm tổng kết) của mỗi
SV được căn cứ vào bài làm nhóm, chuyên cần và
quá trình học tập trên lớp.
3
GV: Nguyễn Lê Hồng Vỹ
6/ Tài liệu học tập
Sách, giáo trình chính: Giáo trình Tài chính - Tiền tệ
do PGS.TS Phan Thị Cúc chủ biên và tập thể giảng
viên Khoa Tài chính - Kế toán biên soạn năm 2005.
Sách tham khảo:
Lý thuyết Tài chính - tiền tệ GS TS Dương Thị Bình
Minh, TS Sử Đình Thành NXB Thống Kê năm 2004
Lý thuyết Tài chính - TS Dương Đăng Chinh, NXB
Tài Chính năm 2003.
Trang 37/ Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
Tham dự lớp học đủ theo qui chế hiện hành.
Hoàn thành tiểu luận theo nhóm
Đạt điểm kiểm tra giữa học kỳ.
Tham gia kỳ thi kết thúc học phần bằng các hình
thức trắc nghiệm hoặc viết.
8/ Cơ cấu điểm
Tự học
2 Chương 2: Thị Trường Tài Chính 5 5 10
3 Chương 3: Các tổ chức TC trung gian 6 6 12
6 Chương 6: Chính sách tài chính tiền tệ quốc gia 4 4 8
Trang 4Mỗi nhóm từ 4-9 SV Nội dung: gồm 2 phần
A. Lý thuyết (4 điểm): Trình bày nội dung chương…
B. Đề tài: (6 điểm)
Đánh giá các thành viên trong nhóm:
TT MÃ SV HỌ VÀ TÊN
Mức độ hoàn thành công việc của mỗi thành viên
- Cách đặt tên thư mục: Tạo thư mục “ Tên
nhóm- TN6A ” (VD: Nhóm 4B- TN6A ).
- Căn cứ chấm điểm: Bản giấy và file Do đó,
file gửi cho GV phải là file hoàn chỉnh nhất.
- Hai bài giống nhau: 0 điểm
- Email: nlhongvy@yahoo.com
Trang 5A Lý thuyết: Trình bày nội dung Chương…
(làm 1 trong số 6 chương đã bốc thăm) ? (4 điểm)
B Câu hỏi thảo luận: (6 điểm)
Nhóm lẻ: Hãy trình bày các hoạt động cơ bản
của NHTM? Tầm quan trọng của hoạt động huy
động vốn và tín dụng đối với nền kinh tế?
Cả 2: Hãy cho biết và nhận xét về các công cụ
trên thị trường tài chính Việt Nam đến Q4/2013?
Nhóm chẵn: Trình bày tổng quan về hệ thống tài
chính, ngân hàng VN hiện nay? Theo bạn, khủng
hoảng tài chính thế giới 2007 – 2008 ảnh hưởng
Trang 6Quá trình tái sản xuất xã hội gồm 4 khâu: sản
xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng.
Tài chính thuộc về phạm trù phân phối, các quan
hệ phân phối được thực hiện dưới hình thức giá trị.
Tài chính ra đời và tồn tại trong những điều kiện
lịch sử nhất định:
Phân công lao động xã hội
chế độ tư hữu Giai cấp Nhà nước
a) Sự xuất hiện, phát triển của
nền SX hàng hoá - tiền tệ
Khi ra đời, để đảm bảo cho
sự tồn tại, Nhà nước huy động các nguồn tài chính trong xã hội bằng sức mạnh chính trị của mình thông qua các hình thức thu thuế, phí, lệ phí Từ đó xây dựng các quỹ tiền tệ nhà nước, sử dụng chúng và tiếp tục tái phân phối hình thành nên mối quan hệ tài chính giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội.
Chế độ tư hữu về TLSX và
phân công lao động xã hội
tạo nên sự chuyên môn hóa
và thúc đẩy hợp tác hóa
sản xuất nền sản xuất
phát triển, hàng hóa dư
thừa phát sinh mối quan
hệ phân chia, trao đổi của
cải, hàng hóa giữa các chủ
thể tham gia sản xuất
hình thành các quan hệ tài
chính.
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Tài chính
Trang 7Doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các hộ gia đình:
thông qua hành vi trao đổi, mua vật tư, hàng hoá, dịch vu
phục vụ cho sản xuất hay tiêu dùng, sinh hoạt hoặc hình
thành tụ điểm trung gian sử dụng phương tiện tiền tệ cho
những mục đích trực tiếp.
Sự phát triển kinh tế hàng hoá – tiền tệ đã tạo điều
kiện khách quan cho sự mở rộng các quan hệ tài chính.
Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất hàng
hoá – tiền tệ Do đó cũng có thể thúc đẩy hoặc kìm
hãm sự phát triển của tài chính.
GV: Nguyễn Lê Hồng Vỹ
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Tài chính
GV: Nguyễn Lê Hồng Vỹ
- Là tổng thể hệ thống các quan hệ
kinh tế gắn với việc phân phối sản
phẩm xã hội dưới hình thức giá trị.
- Thông qua tài chính, các quỹ tiền tệ
Trang 8GV: Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Tài chính là tổng thể hệ thống các quan hệ
kinh tế gắn với việc phân phối sản phẩm xã
hội dưới hình thức giá trị, thông qua đó lập
và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng yêu
cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể
trong nền kinh tế.
1.1.2.1 Khái niệm về tài chính:
Tiền tệ:
Tiền tệ là vật ngang giá chung trong trao đổi hàng hóa với 3
chức năng Tài chính là sự vận động tương đối của tiền tệ
Giá cả:
Giá cả liên quan đến phân phối dưới hình thức giá trị được
tiến hành thông qua sự chênh lệch giữa giá trị và giá cả của
hàng hóa trao đổi
Tiền lương:
Tiền lương là một lượng tiền tệ nhất định được trả cho người
lao động theo những nguyên tắc nhất định
Trang 9Vậy bản chất của tài chính là sự vận
động độc lập tương đối của tiền tệ với
chức năng phương tiện thanh toán và
phương tiện cất giữ trong quá trình tạo
lập hay sử dụng các quỹ tiền tệ đại diện
Là chức năng mà nhờ vào đó, các nguồn tài lực đại
diện cho những bộ phận của cải xã hội được đưa vào
các quỹ tiền tệ khác nhau để sử dụng cho những mục
đích khác nhau, đảm bảo cho những mục đích, những
nhu cầu, những lợi ích khác nhau của đời sống xã hội.
Đối tượng phân phối: Là của cải xã hội, là tổng thể các
nguồn tài chính có trong xã hội bao gồm:
Bộ phận của cải xã hội mới được sáng tạo ra trong kỳ
Bộ phận của cải xã hội được chuyển từ nước ngoài vào và
bộ phận của cải từ trong nước chuyển ra nước ngoài
Bộ phận tài sản, tài nguyên quốc gia có thể cho thuê,
nhượng bán có thời hạn
GV: Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Trang 10GV: Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Xét về hình thức tồn tại:
• Nguồn tài chính hữu hình:
- Hình thái giá trị: Nội tệ, vàng và ngoại tệ
- Hình thái hiện vật: Tài sản, tài nguyên, đất đai, …
• Nguồn tài chính vô hình: Dữ liệu, sáng chế, bí quyết …
Chủ thể phân phối:
Chủ thể có quyền sở hữu (người chủ đích thực)
Chủ thể có quyền sử dụng (người đi vay)
Chủ thể có quyền lực chính trị (nhà nước)
Chủ thể có quyền tổ chức mối quan hệ của các nhóm thành
viên trong xã hội (các tổ chức, các hội, nghiệp đoàn…)
Kết quả của phân phối của Tài chính:
Là sự hình thành hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ ở các
chủ thể trong xã hội nhằm mục đích đã định.
Đặc điểm của phân phối tài chính:
- Là sự phân phối chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị,
không kèm theo sự thay đổi hình thái giá trị, tức là
không chứa đựng sự vận động ngược chiều của 2 hình
thái giá trị như trong mua bán hàng hóa.
- Là sự phân phối luôn luôn gắn liền với sự hình thành
và sử dụng các quỹ tiền tệ nhất định.
Trang 11 Là chức năng mà nhờ vào đó việc kiểm tra bằng đồng
tiền được thực hiện đối với quá trình vận động của các
nguồn tài chính để tạo lập các quỹ tiền tệ hay sử dụng
chúng theo các mục đích đã định
Đối tƣợng của giám đốc tài chính:
Là quá trình vận động của các nguồn tài chính, quá
trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.
Chủ thể của giám đốc tài chính:
Là các chủ thể phân phối.
GV: Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Kết quả của giám đốc tài chính:
Là phát hiện ra những mặt được và chưa được của quá
trình phân phối, từ đó tìm ra biện pháp hiệu chỉnh quá trình
vận động của các nguồn tài chính, quá trình phân phối của
cải xã hội theo các mục tiêu đã định nhằm đạt hiệu quả cao
của việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
Đặc điểm của giám đốc tài chính:
Giám đốc bằng đồng tiền, được thực hiện chủ yếu với chức
năng phương tiện thanh toán và phương tiện cất trữ của tiền tệ.
Là loại giám đốc toàn diện và liên tục
Là loại giám đốc rất có hiệu quả và có tác dụng kịp thời
GV: Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Trang 12 Sản xuất, lưu thông hàng hóa đòi hỏi phải
có trước nguồn vốn đầu tư vào yếu tố sản
xuất Vốn tiền tệ có được là nhờ tài chính có
chức năng tạo vốn.
Việc tạo vốn dựa vào sản xuất thặng dư tiết
kiệm, mang nhiều hình thức và bắt nguồn từ
các chủ thể khác nhau
GV: Nguyễn Lê H
20:25
Nhà nước tạo lập vốn bằng cách:
– Với quyền lực chính trị, NN buộc các DN, dân cư phải
đóng góp để tạo nguồn thu cho NSNN
– Với tư cách là người sở hữu tài sản của quốc gia, NN đầu
tư vốn từ NSNN để hình thành các DN của mình
– Khi xảy ra thiếu hụt tài chính, nhà nước lại phát hành các
trái phiếu NN
Các chủ thể khác trong XH hình thành các quỹ tiền tệ
phù hợp với họat động của mình
Thông qua các tổ chức tài chính trung gian, các
nguồn vốn trong tay các chủ thể khác nhau có thể luân
chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu
Trang 13Các vấn đề cần chú trọng khi tạo lập vốn:
Hoàn thiện công cụ tạo lập vốn phù hợp với điều kiện
của đất nước
Hỗ trợ công cuộc cải cách KHKT, đổi mới công nghệ, cơ
cấu SXKD, phát triển ngành nghề mới, sản phẩm mới
Đầu tư để phát triển lực lượng sản xuất hiện có và lực
lượng sản xuất mới
Chức năng phân phối, giám đốc và tạo lập
vốn của tài chính có mối liên hệ hữu cơ gắn
bó với nhau.
GV: Nguyễn Lê Hồng Vỹ
• Thông qua Thu, nhà nước huy động
các nguồn lực của XH
• Thông qua Chi, NN phân phối sản
phẩm XH cho nhu cầu phát triển
KT-XH và đảm bảo quốc phòng, an ninh
Tài chính có vai trò là công
cụ phân phối
phẩm quốc dân
• NN thể chế hóa hệ thống Luật tài
chính và các Luật kinh tế có liên quan
như: Luật NSNN, thuế, Ngân hàng,
Luật Công ty, DN…
• Hướng dẫn và điều tiết các quan hệ
kinh tế theo đường lối chính sách,
pháp luật theo định hướng XHCN
Tài chính giữ vai trò là công
cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền KT-XH
Trang 14GV: Nguyễn Lê Hồng Vỹ
20:25
1.2.1 Khái niệm hệ thống tài chính
• Hệ thống tài chính là tổng thể hoạt động các khâu
tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của nền
kinh tế quốc dân, nhưng thống nhất với nhau về
bản chất, chức năng và có liên hệ hữu cơ với nhau
về sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các
chủ thể KTXH hoạt động trong các lĩnh vực đó
• Chức năng cơ bản của hệ thống tài chính trong nền
KTTT là tạo ra kênh chuyển tải vốn từ người thừa
vốn đến người cần vốn Khi hệ thống vận hành có
hiệu quả, nó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
và gia tăng phúc lợi xã hội, thỏa mãn nhu cầu
nguồn lực phát triển của quốc gia.
Trang 15GV: Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Khâu tài chính là nơi hội tụ của các nguồn tài chính,
nơi diễn ra việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ đặc
thù gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
chủ thể trong lĩnh vực hoạt động.
Một khâu tài chính phải là:
Một điểm hội tụ của các nguồn tài chính, là nơi thực
hiện việc “bơm” và “hút” các nguồn tài chính.
Có các quỹ tiền tệ đặc thù riêng được tạo lập và sử
(Tín dụng, Bảo hiểm)
Tài chính các tổ chức
XH và hộ gia đình
GV: Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Trang 16Mối quan hệ giữa các khâu của HTTC
20:25
Sinh viên tự tìm hiểu thêm về ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm
2007 – 2008 đến hệ thống tài chính, ngân hàng
Việt Nam.
Trang 17GV: Nguyễn Lê Hồng Vỹ
Hãy cho ví dụ về mối quan hệ trực
tiếp và gián tiếp giữa các khâu tài
chính sau:
Khâu tài chính doanh nghiệp và khâu
tài chính cá nhân, hộ gia đình.
Khâu tài chính doanh nghiệp và khâu
Mối quan hệ giữa TTTT và TT vốn
Các công cụ chủ yếu trên TTCK VN
Hoạt động của TTCK VN đến Q2/2011
Chương 2: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Trang 182.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
2.1.1 Sự tất yếu khách quan ra đời của Thị trường TC
Thị trường tài chính là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế thị
trường, sự xuất hiện và tồn tại của thị trường này xuất phát từ
yêu cầu khách quan của việc giải quyết mâu thuẫn giữa nhu
cầu và khả năng cung ứng vốn lớn trong nền kinh tế phát triển
Chính sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa và tiền tệ mà
đỉnh cao của nó là kinh tế thị trường làm nảy sinh một loại thị
trường mới, đó là thị trường tài chính.
2.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
2.1.1 Sự tất yếu khách quan cho sự ra đời của
Thị trường Tài chính.
Thị trường tài chính hình thành và phát triển gắn liền
với sự phát triển của nền kinh tế thị trường
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm xuất
hiện những chủ thể cần nguồn tài chính và những người
có khả năng cung ứng nguồn tài chính
Khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì các
hoạt động về phát hành và mua bán lại các chứng khoán
cũng phát triển, hình thành một thị trường riêng nhằm
làm cho cung cầu nguồn tài chính gặp nhau dễ dàng và
thuận lợi hơn, đó là thị trường tài chính
Trang 192.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Khái niệm: Thị trường tài chính là thị trường trong
đó các loại vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn được
chuyển từ nơi "thừa" sang nơi "thiếu" để đáp ứng
nhu cầu phát triển nền kinh tế xã hội, là nơi gặp gỡ
giữa những bên có nguồn vốn dư thừa với những bên
có nhu cầu sử dụng chúng.
Hàng hóa của thị trường tài chính: là các loại tài sản
tài chính, vốn tài chính và các sản phẩm tài chính, hay
các công cụ biểu thị vốn phái sinh theo từng phương
thức giao dịch trên thị trường này.
2.1.2 Khái niệm, hàng hóa, ảnh hưởng và các
yếu tố của thị trường tài chính:
2.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Ảnh hưởng của thị trường tài chính:
- Đối với nhân dân: cho nhân dân vay mượn, sữa chữa nhà
ở, mua sắm tài sản lớn,
- Đối với xã hội: phục vụ một cách ích lợi cho sự phát
triển kinh tế
- Đối với các nhà sản xuất kinh doanh: vay vốn, phục vụ
cho những thiếu hụt trong kinh doanh, đầu tư sinh lợi
=> Để tạo 1 môi trường sôi động của TTTC trên thực tế, là
một sự kết hợp của nhiều yếu tố…
2.1.2 Khái niệm, hàng hoá, ảnh hưởng và các
yếu tố của thị trường tài chính:
Trang 202.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
2.1.3: Điều kiện cần thiết hình thành TTTC
3 Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chứa quản lý nhà
nước để giám sát hoạt động của thị trường Tài chính;
4 Phải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống thông tin kinh tế phục
vụ cho hoạt động của thị trường Tài chính;
5 Cần có đội ngũ các nhà KD, các nhà quản lý am hiểu thị trường Tài
chính và phải có đông đảo các nhà đầu tư có kiến thức, kỹ thuật hiện
đại, biết phân tích và có bản lĩnh trước những rủi ro có thể xảy ra.
Có năm điều kiện cần thiết:
1 Nền kinh tế hàng hóa phát triển, tiền tệ ổn định, với mức độ lạm
phát có thể kiểm soát được;
2 Các công ty của thị trường Tài chính phải đa dạng tạo ra các
phương tiện chuyển giao quyền sử dụng các nguồn Tài chính; hình
thành và phát triển hệ thống các trung gian Tài chính;
2.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
2.1.4: Công cụ chủ yếu trên thị trường Tài chính
Chứng khoán có nhiều loại khác nhau; có thể phân loại chứng
khoán dựa theo các tiêu thức khác nhau:
Căn cứ vào kỳ hạn huy động:
Chứng khoán ngắn hạn, có thời hạn dưới 1 năm;
Chứng khoán trung và dài hạn Trung hạn từ 1 đến 5 năm,
dài hạn là trên 5 năm
Căn cứ vào chủ thể phát hành:
Chứng khoán chính phủ trung ương và địa phương;
Chứng khoán của các ngân hàng và tổ chức tín dụng;
Chứng khoán doanh nghiệp.
Trang 21 Căn cứ vào lợi tức:
Chứng khoán có lợi tức ổn định;
Chứng khoán có lợi tức không ổn định.
Căn cứ vào tiêu chuẩn pháp lý:
Chứng khoán vô danh;
Chứng khoán hữu danh.
2.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
2.1.4: Công cụ chủ yếu trên thị trường Tài chính
Căn cứ vào tính chất chứng khoán:
Cổ phiếu (chứng khoán vốn);
Trái phiếu (chứng khoán nợ);
Chứng khoán phái sinh.
Căn cứ vào tính chất của người phát hành:
Chứng khoán khởi thủy;
Chứng khoán thứ cấp.
2.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
2.1.5 Cấu trúc, phân loại thị trường Tài chính
Căn cứ vào thời gian sử dụng nguồn tài chính huy động
được thì Thị trường tài chính bao gồm:
+ Thị trường tiền tệ:
+ Thị trường vốn:
Căn cứ theo phương thức huy động nguồn tài chính thì
Thị trường tài chính bao gồm:
+ Thị trường nợ
+ Thị trường vốn cổ phần
Trang 222.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn Tài chính: Thị
trường Tài chính có thể chia làm hai loại sau đây:
+ Thị trường sơ cấp
+ Thị trường thứ cấp
Căn cứ vào tính chất pháp lý: Thị trường Tài chính có
thể chia làm hai loại sau đây:
+ Thị trường Tài chình chính thức
+Thị trường Tài chính không chính thức
2.1.5 Cấu trúc, phân loại thị trường Tài chính
2.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
_ Cho phép vốn chuyển từ những người, những doanh
nghiệp không có cơ hội đầu tư tới những người, những
doanh nghiệp có cơ hội đầu tư
_ Cung cấp vốn cho các cá nhân và doanh nghiệp có đủ
khả năng thanh toán, trả nợ mà không phải chờ đợi một
thời gian tích lũy
_ Là một hoạt động hữu hiệu để cải thiện đời sống kinh tế
của mỗi thành viên trong xã hội
_ Nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng vốn của toàn
bộ nền kinh tế
2.1.6 Chức năng của thị trường Tài chính
Trang 232.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Hình thức đơn giản, truyền thống: những quan hệ vay mượn
trực tiếp giữa các tầng lớp dân cư hoặc quan hệ tín dung
thương mại giữa các doanh nghiệp, song với hình thức qui mô
vốn không lớn và phạm vi điều tiết vốn không rộng, vì chủ yếu
chỉ diễn ra trên cơ sở quen biết và tín nhiệm giữa hai chủ thể
Thông qua các tổ chức tài chính trung gian: Sự ra đời và
phát triển của các tổ chức tài chính trung gian như NHTM,
các TCTD, các công ty tài chính Hoạt động giữa các tổ
chức này thật sự là nhịp cầu giao lưu giữa cung và cầu vốn
vì chúng vừa là người đi vay vừa là người cho vay
2.1.7 Hình thức kết nối giữa cung và cầu về vốn trong
thị trường tài chính
Giao dịch các chứng từ có giá thông qua thị trường
tài chính: Được phát triển khi chủ thể đài diện cho
nhu cầu vốn đầu tư không muốn thông qua các tổ
chức tài chính trung gian mà họ sẽ chủ động tìm kiếm
nguồn vốn đầu tư bổ sung bằng cách phát hành các
chứng từ có giá Phát triển sớm nhất là trái phiếu
Chính phủ phát hành để huy động vốn
2.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
2.1.7 Hình thức kết nối giữa cung và cầu về vốn trong
thị trường tài chính
20:25
Trang 242.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
2.1.8 Vai trò của thị trường tài chính.
Có các vai trò quan trọng như sau
Thứ nhất: Là trung tâm điều tiết cung nguồn vốn tiền tệ
Thứ hai: Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển
nhượng sở hữu vốn, từ đó góp phần tăng thêm sự mời
gọi đối với giới đầu tư
Thứ ba: Điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với quá trình
điều hoà cung cầu về tiền tệ và ngăn chặn lạm phát
Để hiểu rõ hơn về thị trường tài chính, chúng ta lần lượt
nghiên cứu thị trường tiền tệ và thị trường vốn
2.2 THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thị trường tiền tệ
Khái niệm:
TTTT là thị trường giao dịch, mua bán các giấy tờ có giá
ngắn hạn, thông thường có kỳ hạn dưới một năm
TTTT là thị trường huy động các nguồn vốn ngắn hạn
Đặc điểm của thị trường tiền tệ:
- Là thị trường phi tập trung
- Các hàng hóa có tính thanh khoản cao
- Ít xảy ra rủi ro đối với người đầu tư
Dễ dàng cho việc mua bán, thanh toán, chuyển dịch, cất trữ
Trang 252.2 THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 2.2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thị trường tiền tệ
Phân loại:
Thị trường tiền tệ bao gồm các thị trường:
- Thị trường cho vay ngắn hạn của các định chế tài chính trung
gian: thị trường cho vay, tài trợ, bảo lãnh, mua bán các loại
chứng từ có giá ngắn hạn
- Thị trường liên ngân hàng: thị trường cho vay ngắn hạn giữa
các ngân hàng
- Thị trường các công cụ nợ ngắn hạn: thị trường diễn ra các
hoạt động mua bán, cho vay, bảo lãnh và các giao dịch khác
các công cụ nợ ngắn hạn khác như tín phiếu kho bạc, kì phiếu
ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi…
20:25
2.2 THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
2.2.2 Các công cụ của thị trường tiền tệ
Tín phiếu kho bạc: Là loại chứng nhận nợ ngắn hạn
của chính phủ do KBNN phát hành nhằm bù đắp thiếu
hụt tạm thời của NSNN và tạo thêm công cụ cho TTTT
=> mục đích của việc phát hành các chứng từ cho ta biết
thâm hụt tạm thời của NSNN, tạo thêm công cụ cho TTTT
Thương phiếu: Là loại giấy nhận nợ xác định quyền
đòi nợ của chủ sở hữu thương phiếu và nghĩa vụ phải
hoàn trả của người mua khi đến hạn
Đặc điểm của thương phiếu là mang tính trừu tượng; tính
bắt buộc và tính lưu thông
Trang 262.2 THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 2.2.2 Các công cụ của thị trường tiền tệ
Phân loại thương phiếu
Dựa trên cơ sở người lập:
Thương phiếu do người thiếu nợ lập để cam kết trả một
món tiền nhất định cho chủ nợ khi đến hạn gọi là lệnh
phiếu; (có thể hiểu đơn giản là do người mua chịu lập ra)
Thương phiếu do chủ nợ lập để ra lệnh cho người thiếu
nợ trả một số tiền nhất định cho người hưởng thụ khi
món nợ đáo hạn gọi là hối phiếu (do người bán lập ra)
Dựa trên phương thức ký chuyển nhượng:
Thương phiếu vô danh;
Thương phiếu ký danh.
2.2 THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Hợp đồng mua lại (REPO)
o Là thỏa thuận giữa 2 bên theo đó bên bán chứng khoán
(CK) đồng ý chia lại chứng khoán đã bán cho người
mua theo 1 mức giá nhất định
o Hợp đồng mua lại là khoản vay NH trong đó tín phiếu
kho bạc và giấy tờ có giá ngắn hạn khác được dùng làm
vật đảm bảo cho các khoản vay
2.2.2 Các công cụ của thị trường tiền tệ.
Trang 272.2.2 Các công cụ của thị trường tiền tệ.
2.2 THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
+ Bán CK kèm theo cam kết mua CK vào một thời điểm
trong tương lai có thể theo cùng một mức giá bằng một
thời điểm nào đó trong tương lai, và người bán cam kết trả
cho người mua với một mức giá nhất định
+ Mua CK nhưng đưa ra điều kiện người bán phải mua lại
CK trong tương lai, người mua nhận lại tiền gốc cộng với
tiền lãi nhất định tại một thời điểm nào đó trong tương lai
o Gồm 2 loại giao dịch:
2.2 THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 2.2.2 Các công cụ của thị trường tiền tệ.
o Điều kiện để các công cụ lưu thông trên TTTT:
+ Phát hành theo quy định chặt chẽ như, khi có quy
định của nhà nước, kho bạc mới phát hành chứng chỉ
tiền gửi, phát hành từng đợt
+ Các chứng từ có giá phải có thời gian thanh toán
chưa đến kì đáo hạn, các hàng háo lưu thông trên
TTTT có độ thanh toán cao, ít rủi ro, chủ thể phát
hành chủ yếu là các chủ thể có độ tín nhiệm cao
Trang 282.2.3 Các nghiệp vụ trên thị trường tiền tệ
2.2.3.1 Nghiệp vụ vay và cho vay vốn ngắn hạn
- Cho vay bằng tiền mặt:
- Cho vay dưới hình thức cầm cố hoặc chiết khấu các
chứng từ có giá:
2.2.3.2 Nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn
Công cụ chủ yếu của nghiệp vụ này là các loại trái
phiếu ngắn hạn được phát hành từ thị trường tiền tệ sơ
- Thị trường tín dụng ngắn hạn giữa các NHTM (hay
thị trường liên ngân hàng – Interbank)
- Thị trường các công nợ ngắn hạn như thị trường
hối đoái
Trang 292.3 THỊ TRƯỜNG VỐN
2.3.1 Khái niệm và phân loại
Khái niệm: Thị trường vốn là 1 bộ phận của Thị trường tài
chính trong đó có những công cụ vay nợ trung và dài hạn trên 1
năm và các chứng khoán được mua bán
-Chứng khoán của thị trường vốn có tính thanh khoản kém hơn so
với chứng khoán ngắn hạn do giá cả của chúng biến động nhiều
Phân loại thị trường vốn, bao gồm:
- Thị trường chứng khoán trung và dài hạn: có thời gian mua bán
trên 1 năm và các loại cổ phiếu
- Thị trường thế chấp: cung cấp tín dụng dài hạn cho doanh
nghiệp với điều kiện phải có thế chấp
- Thị trường tín dụng thuê mua: cung cấp các tín dụng trung và dài
hạn cho các doanh nghiệp qua hình thức tài trợ cho thuê tài sản
2.3.2 Các công cụ trên thị trường vốn
2.3 THỊ TRƯỜNG VỐN
Cổ phiếu: Là giấy tờ chứng nhận về vốn
đối với thu nhập ròng và tài sản của 1
công ty Người nắm giữ cố phiếu sở hữu
1 phần tài sản của công ty, có quyền được
chia lợi nhuận ròng từ công ty sau khi trừ
chi phí, thuế và thanh toán cho chủ nợ
Trái phiếu công ty:
Là loại trái phiếu dài hạn do các công ty phát hành
Trái phiếu mang lại cho người nắm giữ nó 1 khoản lãi nhất định
và thanh toán hết mệnh giá khi trái phiếu đến kì hạn thanh toán
Trái phiếu chuyển đổi cho phép chuyển đổi thành một số cổ
phần nhất định, cho phép công ty giảm tiền lãi thanh toán
Trang 302.3 THỊ TRƯỜNG VỐN2.3.2 Các công cụ trên thị trường vốn
Trái phiếu chính phủ và trái phiếu các cơ quan thuộc CP:
Do Kho bạc nhà nước phát hành để huy động tiền bù đắp những
thiếu hụt của ngân sách chính phủ Chúng là những trái phiếu
được mua bán phổ biến, lả những chúng khoán có tính thanh
khoản khá cao trên thị trường vốn ngoài ra, còn có trái phiếu
dài hạn do nhiều cơ quan thuộc chính phủ phát hành và được
chính phủ bảo đảm, do vậy chúng có đặc điểm khá giống Trái
phiếu Chính phủ
Những khoản vay thương mại và vay tiêu dùng:
Là những khoản vay dành cho người tiêu dung và những
công ty kinh doanh, chủ yếu do ngân hàng cho vay
Căn cứ vào quyền lợi được hưởng, cổ phiếu gồm 2 loại phổ biến:
- Cổ phiếu ưu đãi có mức cổ tức cố định và được ghi rõ trên cổ
phiếu lúc phát hành.
- Cổ phiếu thường có mức cổ tức phụ thuộc kết quả KD của cty.
Căn cứ vào phương thức góp vốn, cổ phiếu có 2 loại:
- Cổ phiếu hiện kim: dành cho những cổ đông góp vốn bằng tiền.
- Cố phiếu hiện vật: dành cho những cổ đông góp vốn bằng tài sản
như máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…
Phân loại cổ phiếu ở Việt Nam:
Căn cứ vào hình thức, cổ phiếu có 2 loại:
- Cổ phiếu ký danh gây trở ngại cho việc lưu thông
- Cổ phiếu vô danh ra đời và ngày càng phát triển.
2.3.3 Các công cụ trên thị trường vốn tại Việt Nam
2.3.3.1 Cổ phiếu:
2.3 THỊ TRƯỜNG VỐN
Trang 312.3.3 Các công cụ trên thị trường vốn tại Việt Nam
2.3.3.2 Trái phiếu:
Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của
người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm
giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác
định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và
phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn
Trái phiếu doanh nghiệp
Trái phiếu chính phủ
Trái phiếu do chính quyền địa phương phát hành
Trái phiếu kho bạc
Trái phiếu đầu tư
2.3 THỊ TRƯỜNG VỐN
2.3.4 Các khái niệm chủ yếu trên thị trường chứng
khoán Việt Nam
Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi
ịch hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần
vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện
dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu
điện tử, bao gồm các loại sau đây:
- Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ
- Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua,
quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng
khoán hoặc chỉ số chứng khoán
2.3 THỊ TRƯỜNG VỐN
Trang 322.3.4 Các khái niệm chủ yếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng
khoán theo một trong các phương thức sau đây:
- Thông qua phương tiện thông tin đại chúng
- Chào bán chứng khoán cho từ 100 nhà đầu tư trở lên, không
kể nhà đâu tư chứng khoán chuyên nghiệp
- Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định
Tổ chức phát hành là tổ chức thực hiện phát hành chứng khoán
ra công chúng
2.4: MỐI QUAN HỆ GIỮA THỊ TRƯỜNG TIỀN
TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG VỐN
+ Thứ Nhất: Sự biến động của lãi suất
+ Thứ Hai: Sự đồng bộ và quan hệ hữu cơ giữa
hai thị trường
+ Thứ Ba: Đều là nền tảng
của chính sách Tài chính
và Tiền tệ của nhà nước
Trang 332.5 CÁC CÔNG CỤ CHỦ YẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM.
2.5.1.Trái phiếu Chính phủ:
Là những trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm mục
đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công
trình công ích, hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ
Lợi ích của đầu tư qua trái phiếu chính phủ:
- Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương
được miễn thuế thu nhập - Trái phiếu trên thị trường thứ
cấp có giá lên xuống đối nghịch với lãi suất thị trường
- Khi mua bán trái phiếu, nhà đầu tư thường không phải trả
hoa hồng cho người môi giới như với cổ phiếu
- Giá trái phiếu biến động ít, thu nhập từ trái phiếu ổn định
Tín phiếu kho bạc là loại giấy nợ do chính phủ phát hành có
kỳ hạn dưới 1 năm để bù đắp thiếu hụt tạm thời của NSNN và
là một công cụ quan trọng để nhà nước điều hành chính sách
tiền tệ (tại VN tín phiếu KBNN do Bộ tài chính phát hành)
2.5 CÁC CÔNG CỤ CHỦ YẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM.
2.5.2 Tín phiếu kho bạc
- Được coi là không có rủi ro vì được NN đảm bảo thanh toán
và thời hạn ngắn nên tác động của sự biến động LS trên thị
trường tiền tệ không đáng kể
- Là công cụ có tính thanh khoản cao nhất
- Thời hạn của tín phiếu kho bạc: thường là 3 tháng, 6 tháng, 9
tháng, 1 năm với một hay nhiều mức mệnh giá
- Hình thức phát hành: đấu thầu, phát hành trực tiếp qua kho
bạc, phát hành qua đại lý trên thi trường thứ cấp
Trang 342.5 CÁC CÔNG CỤ CHỦ YẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM.
2.5.3 Kỳ phiếu ngân hàng
Kỳ phiếu ngân hàng được phát hành theo 2 hình thức :
phát hành theo mệnh giá và theo hình thức chiết khấu
Phát hành theo mệnh giá (trả lãi sau):Người mua trả
tiền mua kỳ phiếu theo mệnh giá được ghi trên kỳ phiếu
Khi đến hạn ngân hàng sẽ hoàn trả vốn gốc và trả lãi
Phát hành theo hình thức chiết khấu (trả lãi trước):
Người mua sẽ trả vốn mua kỳ phiếu bằng cách trừ đi
khoản lãi mà họ được hưởng Khi đến hạn ngân hàng sẽ
trả cho khách hàng theo mệnh giá của kỳ phiếu
2.5 CÁC CÔNG CỤ CHỦ YẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM.
2.5.4 Cổ phiếu
Theo luật Chứng khoán VN năm 2006 Cổ
phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau:
Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty
Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh
Số lượng cổ phần và loại cổ phần;
Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá
số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
Thông tin của người nắm giữ cổ phiếu
Các thông tin khác…
Trang 352.5 CÁC CÔNG CỤ CHỦ YẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
2.5.5.Các công cụ tài chính khác:
Hiện nay một số ngành đã phát hành trái phiếu dài hạn trong
nước và nước ngoài để thu hút vốn, như ngành năng lượng
phát hành trái phiếu xây dựng đường dây 500KV, Tổng
công ty Bưu chính Viễn Thông phát hành trái phiếu xây
dựng hệ thống bưu điện…
2.6 Tình hình hoạt động của thị trường chứng
khoán Việt Nam đến hết Quý 2 năm 2011
SV đọc và tìm hiểu thêm về tình hình hoạt động
của thị trường chứng khoán nước ta hiện nay…
Khái niệm, chức năng, phân loại các tổ chức TCTG
Trang 36Là các tổ chức tài chính thực hiện chức
năng dẫn vốn từ người có vốn tới người
cần vốn gồm: ngân hàng, hiệp hội cho
vay, liên hiệp tín dụng, công ty bảo hiểm,
công ty tài chính
20:25
• Huy động vốn nhàn rỗi
• Trả lãi suất, đem lại lợi ích
cho TCTCTG và người có
tiền tiết kiệm
Tạo vốn.
• Đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu
cầu vốn, theo lãi suất cho vay lớn hơn lãi suất phải trả cho người tiết kiệm.
Cung ứng
vốn.
• Kiểm soát thường xuyên
hoặc định kì trước, trong và
sau khi cho các đơn vị, doanh nghiệp vay vốn.
Kiểm soát
Trang 37a/ Tổ chức tín dụng ngân hàng
b/ Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
20:25
TỔ CHỨC TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
• Là DN hoạt động kinh doanh tiền tệ,
làm dịch vụ ngân hàng
• Nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để
cấp tín dụng
• Cung ứng các dịch vụ thanh toán
qua tài khoản ngân hàng
Trang 38Sử dụng và khai thác nguồn vốn
• Huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong XH
• Huy động vốn thông qua phát hành các chứng từ có giá
• Nguồn vốn đi vay của các NH khác
• Vốn chủ sở hữu
Các hoạt động khác
TỔ CHỨC TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Vai trò của NHTM
Giúp cho các DN mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu
quả kinh doanh
Đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt, cung cấp DV thanh
toán, hỗ trợ các DN
Phân bố hợp lý nguồn lực giữa các vùng trong quốc
gia => phát triển kinh tế cân đối
Hình thành, duy trì, phát triển kinh tế theo cơ cấu
ngành và khu vực
Tạo môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ
Là cầu nối cho sự phát triển đối ngoại giữa các QG
Trang 39TỔ CHỨC TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Quá trình ra đời và phát triển :
Hệ thống ngân hàng của nước ta được hình thành ngay sau khi
Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập.
Ngày 6/5/1951, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được thành lập.
NH nhà nước VN tổ chức theo mô hình một cấp, vừa quản lý,
vừa kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và thanh toán.
Sau khi giành được thống nhất hoàn toàn, hệ thống NH Việt
Nam đã có sự chuyển đổi sâu sắc từ hệ thống đến tổ chức.
Sau khi nước ta gia nhập WTO, hế thống ngân hàng đã phát
một số hoạt động như là nội dung kinh doanh
thường xuyên của ngân hàng nhưng không
được nhận tiền gửi của cá nhân, không làm
dịch vụ thanh toán qua tài khoản của ngân
hàng.
TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Trang 40Công ty bảo hiểm Quỹ trợ cấp
Công ty tài chính
Quỹ đầu tƣ Công ty chứng khoán