ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGUYỄN KHÁNH HÒA HỆ THỐNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP, CÁC CHUẨN KỸ NĂNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔN
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN KHÁNH HÒA
HỆ THỐNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP, CÁC CHUẨN KỸ NĂNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN KHÁNH HÒA
HỆ THỐNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP, CÁC CHUẨN KỸ NĂNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở VIỆT NAM
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý Hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS-TS Nguyễn Đình Hóa
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ học hàm, học vị nào Các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Khánh Hòa
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG ĐÀO TẠO NGUỒN
NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HỆ THỐNG CHỨC DANH
NGHỀ NGHIỆP VÀ CHUẨN KỸ NĂNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
11
1.1 Cơ sở lý luận về hệ thống đào tạo nguồn nhân lực CNTT 11 1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực CNTT 11 1.1.2 Đào tạo nguồn nhân lực CNTT dưới góc nhìn lý thuyết hệ thống 13 1.2 Hệ thống chức danh nghề nghiệp CNTT 18 1.2.1 Khái niệm chức danh nghề nghiệp 18 1.2.2 Hệ thống chức danh nghề nghiệp CNTT trên thế giới 19 1.2.3 Hệ thống chức danh nghề nghiệp CNTT ở Việt Nam 20 1.2.4 Chức danh CIO (Chief of Information Officer) 27
1.3.1 Khái niệm chuẩn kỹ năng CNTT 29 1.3.2 Chuẩn kỹ năng CNTT trên thế giới 30 1.3.3 Quan niệm về chuẩn kỹ năng CNTT ở Việt Nam 30 1.3.4 Việc xây dựng, áp dụng một số chuẩn kỹ năng CNTT ở Việt Nam 32 Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở VIỆT NAM
36
2.1 Quy mô đào tạo nguồn nhân lực CNTT 36 2.1.1 Đào tạo bậc đại học, cao đẳng 36
Trang 52.1.3 Đào tạo ngắn hạn 38
2.2 Dự báo nhu cầu nhân lực CNTT-TT 40 2.3 Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực CNTT 42 2.4 Đánh giá chung về đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam giai
đoạn 2010 – 2013
45
2.4.1 Thuận lợi và những kết quả đạt được 46 2.4.2 Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 47 Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI ĐÀO TẠO NGUỒN
NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
THỰC TẾ
50
3.1 Mục tiêu và những nội dung đổi mới giáo dục đại học và giáo dục
nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay
50
3.1.2 Những nội dung đổi mới giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
trong giai đoạn hiện nay
50
3.2 Một số giải pháp đổi mới đào tạo nguồn nhân lực CNTT đáp ứng
yêu cầu thực tế
52
3.2.1 Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo, phương pháp dạy và học,
đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nhằm đạt chuẩn kiến thức, kỹ
năng nghề nghiệp CNTT
52
3.2.2 Phối hợp chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong đào
tạo nguồn nhân lực CNTT
56
3.2.3 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng các kỹ năng mềm và nâng cao khả
năng ngoại ngữ (đặc biệt là tiếng Anh) cho học sinh, sinh viên ngành
CNTT
60
3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý
và tăng cường các điều kiện tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị học
tập đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo nguồn nhân lực CNTT
63
Phụ lục 1: Danh sách các chức danh công việc nghề CNTT ở Mỹ 73 Phụ lục 2: Các chức danh CNTT của 11 nhóm công việc nghề ở Mỹ 75 Phụ lục 3: Khung công việc nghề CNTT chuyên nghiệp ở Nhật Bản 77 Phụ lục 4: Sơ đồ Hệ thống chương trình chuẩn đào tạo kỹ sư xử lý thông
tin trình độ cao ở Nhật Bản
78
Trang 6Phụ lục 5: Các chức danh công việc nghề CNTT của nhóm Máy tính và
Hệ thống thông tin quản lý ở Canada
79
Phụ lục 6: Chuẩn kỹ năng CNTT chuyên nghiệp của Nhật Bản 81 Phụ lục 7: Chuẩn kỹ năng CNTT chuyên nghiệp của Mỹ 97 Phụ lục 8: Chuẩn kỹ năng CNTT chuyên nghiệp, tổng quan và triển khai
trên toàn thế giới
102
Phụ lục 9: Một số chứng chỉ quốc tế về CNTT chuyên nghiệp tại Việt
Nam hiện nay
104
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7Chữ viết tắt Diễn giải
ATANTT An toàn an ninh thông tin
CIO (Chief of Information Officer) Giám đốc công nghệ thông tin
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTT-TT Công nghệ thông tin – truyền thông
EUCIP (European Certification of
Informatics Professionals)
Danh mục chứng chỉ Châu Âu về nghề nghiệp tin học
HCA (HoChiMinh City Computer
Association)
Hội tin học thành phố Hồ Chí Minh
ITPEC (IT Professional Examination
Council)
Hội đồng thi chuyên nghiệp CNTT
ITSS (Skill Standards for IT
Professionals)
Tiêu chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin chuyên nghiệp
TT&TT Thông tin và truyền thông
VINASA (Vietnam Software and IT
Services Association)
Hiệp hội phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam
VITEC (Vietnam Training and
Examination Center)
Trung tâm Đào tạo và sát hạch CNTT Việt Nam
ABET (Accreditation Board for
Engineering and Technology)
Hội đồng Kiểm định Kỹ thuật và Công nghệ (Mỹ)
BCS (British Computer Society) Hội tin học Anh
NOC (National Occupational
Classification)
Phân loại nghề nghiệp Quốc gia (Canada)
DANH MỤC CÁC BẢNG VẼ
Trang 8Trang Bảng 2.1: Quy mô đào tạo nhân lực CNTT-TT bậc đại học,
cao đẳng
36
Bảng 2.2: Quy mô đào tạo nhân lực CNTT-TT bậc trung cấp,
cao đẳng nghề
37
Bảng 2.3: Dự báo nhu cầu nhân lực CNTT chuyên nghiệp đến
năm 2015 và 2020
40
Bảng 2.4: Dự báo nhu cầu nhân lực ứng dụng CNTT trong cơ
quan nhà nước và trong cộng đồng đến năm 2015 và 2020
41
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang Hình 1.1: Các loại nhân lực CNTT 12 Hình 1.2: Mối liên hệ ngược giữa đầu vào và đầu ra của hệ
thống đào tạo nguồn nhân lực CNTT
18
Hình 1.3: Quan hệ giữa Nhà nước, người sử dụng lao động,
người lao động và cơ sở đào tạo thông qua các chuẩn
31
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công nghệ thông tin (CNTT) là một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới Nền kinh tế công nghiệp đang chuyển sang nền kinh tế tri thức Việt Nam là một nước đang phát triển, đang trong giai đoạn “Dân số vàng” nếu không xây dựng cơ sở hạ tầng theo kế hoạch sẽ phải đối đầu với nguy cơ mắc “Bẫy thu nhập trung bình” mà khó có thể thoát ra được Nếu như trước đây, vai trò của CNTT được coi là “Hạ tầng của hạ tầng” của nền kinh tế, thì tại Diễn đàn cấp cao về công nghệ thông tin - truyền thông (CNTT-TT) Việt Nam năm 2013 (ICT Summit 2013) [1], Thủ tướng Chính phủ đã khẳng định: “CNTT là nền tảng của phương thức phát triển mới, là con đường ngắn nhất để Việt Nam tiến kịp các nước phát triển, tiến
kịp thời đại” Như vậy, vai trò của CNTT đã được nâng tầm thành “Phương thức
phát triển” Tại Diễn đàn cấp cao CNTT-TT Việt Nam ASOCIO 2014 (Vietnam
- ASOCIO ICT Summit 2014) [44], vai trò của CNTT được tiếp tục khẳng định:
“Tầm nhìn CNTT là phương thức phát triển mới, là cơ hội và nền tảng thiết yếu cho mọi quốc gia phát triển, là con đường nhanh nhất vươn đến sự thịnh vượng” Với vai trò này, phát triển nguồn nhân lực CNTT sẽ là con đường tất yếu để hình thành xã hội thông tin, góp phần tăng trưởng kinh tế nhanh, mạnh, bền vững, tạo khả năng đi tắt, đón đầu, rút ngắn quá trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) và chủ động hội nhập kinh tế thế giới, trong đó phát triển nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao là khâu đột phá, có ý nghĩa quyết định thành công Nhiệm vụ đào tạo gắn với thị trường lao động mà đặc biệt là gắn với từng chức danh nghề nghiệp của nhân lực trong lĩnh vực CNTT, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng tạo nên chất lượng, hiệu quả trong khi nền kinh tế nước ta đang phải đối mặt trước nhiều thách thức và ngày càng tham gia hội nhập sâu vào Tổ chức Thương mại thế giới “Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” theo Quyết định số 698/2009/QĐ-TTg ngày 01/06/2009 [40] Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt trong đó khẳng định: “Phát triển nguồn nhân lực CNTT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc phát triển và ứng dụng CNTT Phát triển nguồn nhân lực CNTT phải đảm bảo chất lượng, đồng bộ, chú trọng tăng nhanh tỷ lệ nguồn nhân lực có trình độ cao” Để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực CNTT phải nâng cao chất lượng đào tạo
Trang 10Thực trạng hệ thống đào tạo nguồn nhân lực CNTT trong những năm gần đây tiếp tục được duy trì, ổn định về quy mô và hình thức đào tạo, chất lượng đào tạo ngày càng được nâng cao, đặc biệt việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao đã được chú trọng Tuy nhiên, nói đến vấn đề đào tạo nguồn nhân lực CNTT phải hình dung đầy đủ đối tượng cần đào tạo, nhưng cho đến nay chúng ta chưa xây dựng được một hệ thống chức danh nghề nghiệp CNTT, đây là vấn đề cơ bản và rất cần thiết cho việc định hướng đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở nước ta
Muốn có một chiến lược đào tạo đúng đắn, phù hợp phải biết nhu cầu của thị trường, xác định rõ hệ thống chức danh nghề nghiệp, các trình độ cho từng chức danh, chương trình đào tạo cho từng trình độ của từng chức danh tương ứng với chuẩn kỹ năng CNTT đã xây dựng Đến nay, chưa có một khảo sát, thống kê đầy đủ về chức danh nghề nghiệp CNTT để có nhận định một cách chính xác, làm cơ sở để tìm chiến lược phát triển nhân lực CNTT cụ thể hơn Do vậy, việc nghiên cứu các vấn đề về hệ thống chức danh nghề nghiệp, chuẩn kỹ năng CNTT và vấn đề đào tạo nguồn nhân lực CNTT là rất cần thiết, có tính cấp
bách về ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn Đó là lý do tôi chọn đề tài “Hệ
thống chức danh nghề nghiệp, các chuẩn kỹ năng CNTT và giải pháp đổi mới đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam” làm luận văn cao học chuyên ngành
Quản lý Hệ thống thông tin
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hệ thống đào tạo nguồn nhân lực CNTT, hệ thống chức danh nghề nghiệp và chuẩn kỹ năng CNTT Phân tích thực trạng về đào tạo nguồn nhân lực CNTT, từ đó đề xuất một số giải pháp đổi mới đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hệ thống đào tạo nguồn nhân lực CNTT, hệ thống chức danh nghề nghiệp và chuẩn kỹ năng CNTT
- Phân tích thực trạng về đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2013, đánh giá chung về thuận lợi và kết quả đạt được, khó khăn, hạn chế và làm rõ nguyên nhân của những hạn chế
- Đề xuất và phân tích một số giải pháp đổi mới đào tạo nguồn nhân lực CNTT
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề về hệ thống chức danh nghề nghiệp, chuẩn kỹ năng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam
Trang 11- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu những vấn đề chung về hệ thống chức danh nghề nghiệp, chuẩn kỹ năng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT trình
độ đại học, cao đẳng và đào tạo nghề chuyên ngành CNTT ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013
5 Phương pháp nghiên cứu
- Đọc, phân tích - tổng hợp , diễn dịch - quy nạp, thống kê, so sánh, tổng kết thực tiễn
- Thu thập và xử lý thông tin, các số liệu được sử dụng trong luận văn chủ yếu được thu thập qua các sách, bài báo, các báo cáo đánh giá, tổng kết của Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT), Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Dạy nghề trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các văn bản của Nhà nước
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương :
Chương 1 Cơ sở lý luận về hệ thống đào tạo nguồn nhân lực CNTT, hệ thống chức danh nghề nghiệp và chuẩn kỹ năng CNTT
Chương 2 Thực trạng về đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam Chương 3 Một số giải pháp đổi mới đào tạo nguồn nhân lực CNTT đáp
ứng yêu cầu thực tế
Trang 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Ân (2013), “Diễn đàn Cấp cao CNTT-TT Việt Nam 2013”,
www.tgs.vn/baiviet/Dien-dan-Cap-cao-CNTT-TT…2013/1704, cập nhật 21/06/2013
[2] Bách khoa toàn thư mở Wiki pedia
[3] Xuân Bách (2013), "Đề xuất 12 chức danh CNTT trong cơ quan Nhà
nước", http://www.dnict.vn/ /tinxahoi/3041 xut-12-chc-danh-cntt-trong-c-quan-nha-nc , cập nhật 10/10/2013
[4] Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW
ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
[5] Bộ Chính trị (2014), Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/07/2014 của Bộ
Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế
[6] Bộ GD&ĐT (2014), Văn bản số 15/VBHN-BGDĐT ngày 08/05/2014 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, ban hành danh mục giáo dục đào tạo cấp IV – trình độ cao đẳng, đại học
[7] Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Nội vụ (2014), Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ Khoa học và công nghệ và Bộ Nội vụ, ban hành quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ [8] Bộ Nội vụ (2012), Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2002 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành “Quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức”
[9] Bộ TT&TT (2012), Quyết định số 896/2012/QĐ-BTTTT, ngày
28/05/2012 của Bộ trưởng Bộ TT&TT ban hành “Quy hoạch phát triển nhân lực ngành TT&TT giai đoạn 2011- 2020”
[10] Bộ TT&TT (2014), Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014
của Bộ trưởng Bộ TT&TT ban hành “Quy định chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT”
[11] Bộ TT&TT (2015), Thông tư số 11/2015/TT-BTTTT ngày 05/05/2015 của
Bộ trưởng Bộ TT&TT ban hành “Quy định Chuẩn kỹ năng nhân lực CNTT chuyên nghiệp”
Trang 13[12] Bộ TT&TT (2012), Báo cáo ứng dụng CNTT năm 2012
[13] Bộ TT&TT (2014), Công nghệ thông tin và truyền thôngViệt Nam 2014
(White Book 2014), Nhà xuất bản Thông tin và truyền thông,
tr.34,82,86,88
[14] Bộ TT&TT (2013), Báo cáo đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm 2013
[15] Chính phủ (2005), Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của
Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020
[16] Chính phủ (2007), Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của
Chính phủ ban hành “Quy định về ứng dụng CNTT trong hoạt động của
cơ quan nhà nước”
[17] Cisco Networking Academy (2011), “Chương trình đào tạo chứng chỉ
CCNA quốc tế”, www.fetel.hcmuns.edu.vn/index.php/Tieu-diem/daotaoccnaquocte.html, 01/05/2011
[18] Đại học FPT (2012), "Nhân lực CNTT: Thừa nhưng vẫn thiếu?",
jetking.vn/?p=1530
[19] Nguyễn Dũng, K.Hiền (2013), "Thiếu nguồn nhân lực CNTT chất lượng
cao", www.tinmoi.vn/ /thieu-nguon-nhan-luc-cntt-chat-luong-cao-1192244.html, cập nhật 25/01/2013
[20] Tô Hương Giang (2013), "Phát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin
Việt Nam: khó khăn và thuận lợi", m.tapchibcvt.gov.vn/TinBai/ /Phat-trien-nguon-nhan-luc-Cong-nghe-thong- tin-Viet-Nam-kho-khan-va-thuan-loi, cập nhật 20/09/2013
[21] Hương Giang (2013), "Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống chuẩn kỹ năng
CNTT ở Việt Nam.", http://tapchibcvt.gov.vn/TinBai/2962/Su-can-thiet-phai-xay-dung-he-thong-ch uan-ky-nang-Cong…, cập nhật 22/11/2013
[22] Tường Hân (2014), "Thiếu 400.000 nhân lực CNTT vào năm 2020",
www.sggp.org.vn/dientutinhoc/2014/6/351389, 07/06/2014
[23] Thu Hương (2014), "Hội thảo phát triển nguồn nhân lực CNTT - chuẩn
mic.gov.vn/tintucsukien/tinhoatdongcuabo/ /, cập nhật 03/10/2014 [24] ICT News ( 2011), "Ngành phần mềm và dịch vụ CNTT đã có Danh mục
nghề", http://www.fpt.edu.vn/story/nganh-phan-mem-va-dich-vu-cntt-da-co-danh-muc…, cập nhật: 02/12/2011