Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là để tồn tại và phát triển. Đặc biệt là ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt nam đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Với chính sách đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế trong quá trình hội nhập hiện nay, nước ta đang phấn đấu thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá để biến nước trở thành một nước công nghiệp. Chính điều đó đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn nữa.Sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nổ lực, phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thể phát triển bền vững.Với sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế khác nhau, khi mà quy luật cạnh tranh được xem là động lực phát triển kinh tế quan trọng, hiệu quả kinh tế được đánh giá là thước đo kinh tế quan trọng nhất về kết quả sản xuất kinh doanh. Phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trường xung quanh tìm ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, phân tích hoạt động kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là để tồn tại và phát triển Đặc biệt là ngày nay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt nam đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO Với chính sách đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế trong quá trình hội nhập hiện nay, nước ta đang phấn đấu thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá để biến nước trở thành một nước công nghiệp Chính điều đó đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam trở nên náo nhiệt và sôi động hơn nữa
Sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nổ lực, phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thể phát triển bền vững.Với sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế khác nhau, khi mà quy luật cạnh tranh được xem là động lực phát triển kinh
tế quan trọng, hiệu quả kinh tế được đánh giá là thước đo kinh tế quan trọng nhất về kết quả sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt còn yếu kém để khắc phục, trong mối quan hệ với môi trường xung quanh tìm
ra những biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích hoạt động kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn
Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ điện Miền Trung”
Trang 3PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUA
KINH DOANH
I. Khái quát chung về phân tích hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp với chi phí bỏ ra là thấp nhất
Hiệu quả kinh doanh nói chung là một phạm trù kinh tế tổng hợp, được tạo thành bởi tất
cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh.Do vậy hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp không chỉ được xem xét cách tổng hợp mà còn được nghiên cứu trên cơ sở các yếu tố thành phần của nó
II. Tài liệu sử dụng để phân tích
Phân tích hiệu quả hoạt động được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính - được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán: đó là Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh
1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối tài khoản là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó được lập trên cơ sở những thứ mà doanh nghiệp có (tài sản) và những thứ mà doanh nghiệp nợ (nguồn vốn) theo nguyên tắc cân đối (tài sản bằng nguồn vốn)
Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan
hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp; nó đánh giá tổng quát qui mô tính chất hoạt động và trình độ sử dụng các nguồn lực, là cơ sở để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, trợ giúp quá trình phân tích và quyết định
Bên tài sản của Bảng cân đối kế tóan phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: đó là tài sản cố định,tài sản lưu động Bên nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh
Trang 4nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: đó là vốn chủ sở hữu (vốn tự có) và các khoản nợ phải trả.
2. Báo cáo kết quả kinh doanh
Khác với Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai
Báo cáo kết quả kinh doanh còn giúp các nhà phân tích so sánh doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở đó có thể xác định kết quả kinh doanh lãi hay lỗ
Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả kinh doanh, phản ánh tình hìnhtài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nướcvà kết quả quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
III. Phương pháp để sử dụng trong phân tích
Phương pháp được áp dụng trong quá trình phân tích là sự kết hợp giữa phương pháp so sánh và phương pháp loại trừ (phương pháp thay thế liên hoàn) để thấy được biến động cả
về giá trị tuyệt đối, tương đối và ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu phân tích
IV. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh.
Ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh của từng loại nguồn lực, để có thể đánh giá đầy đủ về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thì cần phải nói đến phân tích hiệu quả tổng hợp Phân tích hiệu quả tổng hợp sẽ cho ta thấy được khả năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực để tạo ra hiệu quả tổng hợp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Việc phân tích hiệu quả tổng hợp này được thực hiện thông qua khả năng sinh lời của
Trang 5doanh nghiệp mà cụ thể là thông qua việc phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của doanh nghiệp và phân tích khả năng sinh lời từ tài sản
1. Phân tích hiệu quả cá biệt:
Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả kinh doanh cá biệt, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng nguồn lực với kết quả đạt được Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả cá biệt đối với từng loại phương tiện khác nhau thường được sử dụng nhiều tên gọi như hiệu suất, năng suất, tỷ suất…
a. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài
Doanh thu thuần
x 100%
Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này cho ta biết trong 100 đồng tài sản đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản còn được thể hiện qua chỉ tiêu số vòng quay tài sản và được xác định như sau:
Số vòng quay của tài
Doanh thu thuầnTổng tài sản bình quânChỉ tiêu này cho ta biết trong chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì tài sản quay (luân chuyển) được bao nhiêu vòng
Nếu giá trị các chỉ tiêu trên càng cao thì doanh thu thuần doanh nghiệp tạo ra càng nhiều, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Trang 6Hiệu suất sử dụng tài
Giá trị sản xuất
x 100%
Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu trên thể hiện trong 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất Giá trị chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng lớn, khả năng tạo ra và cung cấp của cải cho xã hội càng cao và hiệu quả doanh nghiệp sẽ cao
Dựa vào bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ tiêu giá trị sản xuất được tính như sau:
Giá trị sản xuất = Doanh thu +/- Chênh lệch tồn kho thành phẩm +/- Chênh lệch tồn kho SPDD +/- Chênh lệch tồn kho gửi đi bán +/- Giá trị NVL nhận gia công.
Doanh thu thuần trong chỉ tiêu bao gồm doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh, hoaạt động tài chính và hoạt động khác Yêu cầu này nhằm đảm bảo tính so sánh vì thực tế tài sản của doanh nghiệp không chỉ sinh lời cho hoạt động kinh doanh mà còn sinh lời cho các hoạt động khác như hoạt động tài chính, hoạt động khác
Nếu trong trường hợp doanh thu thuần cũng chính là doanh thu hoạt động kinh doanh thì hiệu suất sử dụng Tài sản trong trường hợp này gọi là số vòng quay của tài sản
Nó được xem xét trong mối quan hệ giữa tài sản với doanh thu thuần và được tính như sau:
Đối với các doanh nghiệp có nhiều đơn vị thành viên thì chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản được chi tiết theo từng đơn vị
Hiệu suất sử dụng tài
b. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Trang 7Hiệu suất sử dụng tài sản
Doanh thu thuần
x 100%Tổng tài sản dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho ta biết khi đầu tư 100 đồng tài sản dài hạn thì trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doang thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn còn được thể hiện qua chỉ tiêu số vòng quay của tài sản dài hạn, và được xác định như sau:
Số vòng quay của tài sản
Doanh thu thuầnTổng tài sản dài hạn bình quânChỉ tiêu này cho ta biết trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì tài sản dài hạn quay (luân chuyển) được bao nhiêu vòng
Nếu giá trị của các chỉ tiêu trên càng cao thì doanh thu thuần doanh nghiệp tạo ra cũng nhiều, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
đó, cần đặc biệt chú trọng phân tích hiệu suất sử dụng bộ phận tài sản này
Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản
Doanh thu thuần
x 100%Nguyên giá tài sản cố định bình quân
Phần tử số có thể được tính bằng giá trị sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh khi doanh nghiệp đầu tư 100 đồng TSCD thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, giá trị sản xuất Các chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao
Trang 8Khi phân tích hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn hay hiệu suất sử dụng tài sản cố định thì sử dụng phương pháp so sánh để có thể thấy được sự tăng giảm hiệu suất sử dụngtài sản dài hạn hay hiệu suất sử dụng tài sản cố định giữa các kỳ hoạt động, mức độ thực hiện so với kế hoạch hay thấy được sự chênh lệch giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề, cùng quy mô
c. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì tài sản ngắn hạn là một
bộ phần tài sản có tốc độ luân chuyển nhanh so với tài sản dài hạn Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao thì sẽ nâng cao được khả năng tạo ra doanh thu, lợinhuận cũng như tạo ra tiền của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tài sản
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch
Tổng tài sản ngắn hạn bình quânChỉ tiêu này cho biết khi đầu tư 100 đồng vào tài sản ngắn hạn thì trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp còn được thể hiện qua chỉ tiêu số vòng quay tài sản ngắn hạn
Số vòng quay của tài sản
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch
vụTổng tài sản ngắn hạn bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ hoạt động thì tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được bao nhiêu vòng
Phương pháp phân tích:
Do vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn Nên phân tích hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn hay còn gọi là phân tích hiệu suất sử dụng vốn lưu động (tốc độ luân chuyển vốn lưu động) được thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định chỉ tiêu phân tích kì phân tích và kì gốc
Trang 9Chỉ tiêu phân tích:
+ Số ngày một vòng quay vốn lưu động
360V0
- Kỳ phân tích:
d1s1
360V1
Bước 2: Xác định đối tượng phân tích
∆V = V1 – V0
∆N = N1 – N0
∆V > 0; ∆N < 0: tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng
∆V = 0; ∆N = 0: tốc độ luân chuyển vốn lưu động không thay đổi
∆V < 0; ∆N < 0: tốc độ luân chuyển vốn lưu động giảm
Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
- Do doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ thay đổi
Trang 10+ Ảnh hưởng đến số vòng luân chuyển vốn lưu động
d1s0
+ Ảnh hưởng đến số ngày luân chuyển vốn lưu động
360.s0
d1
- Do số dư bình quân về vốn lưu động thay đổi
+ Ảnh hưởng đến số vòng luân chuyển vốn lưu động
d1S1
+ Ảnh hưởng đến số ngày luân chuyển vốn lưu động
∆V > 0 V1 > V0 số ngày 1 vòng quay ít đi vốn lưu động tiết kiệm
∆V < 0 V1 < V0 số ngày 1 vòng quay N1 > N0 vốn lưu động lãng phí
Bước 5: Xác định hệ quả kinh tế (xác định số tiền tiết kiệm hay lãng phí do tốc độ luân
chuyển vốn lưu động thay đổi
Nếu kết quả là số dương thì có nghĩa là doanh nghiệp lãng phí vốn lưu động, ngược lại là tiết kiệm vốn
2. Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
a. Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Trang 11Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu thuần =
Lợi nhuận trước thuế
x 100%
Doanh thu thuần
- Chỉ tiêu tên cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần tạo ra trong kỳ thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
- Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của doanh nghiệp Gía trị của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao
- Doanh thu thuần trong chỉ tiêu trên bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh, thu nhập từ hoạt động tài chính và thu nhập từ hoạt động khác
- Trong phần quan điểm phân tích đã đề cập thì chỉ tiêu lợi nhuận có thể là lợi nhuậntrước thuế, lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tuy nhiên để loại trừ sự ảnh hưởng của thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đến kết quả nhằm mục đích phản ánh đúng khả năng sinh lời của doanh nghiệp thì nên sử dụng chỉ tiêu lợinhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh
- Do doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp nên để cho kết quả tính toán được chính xác cao thì cần phải tính riêng khả năng sinh lời từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như khả năng sinh lời từ hoạt động khác
- Khả năng sinh lời từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh và được xác định theo công thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu thuần từ HĐKD =
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
x 100%Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh
- Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi của 100 đồng doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
- Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh trong chỉ tiêu này bao gồm doanh thu thuầncủa hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và lợi nhuận cũng là lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận hoạt động tàichính
Trang 12- Khi đánh giá chỉ tiêu này cần phải xem xét đến đặc điểm ngành nghề kinh doanh, chiến lược hoạt động và cả chính sách định giá của doanh nghiệp Các mục tiêu về thị phần, về lợi nhuận và chính sách định giá đều ảnh hưởng đến kết quả của tỷ suất trên Đối với những doanh nghiệp mà kinh doanh trong nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực thì các nhà phân tích cần phải tính toán riêng chỉ têu này cho từng nhóm ngành nghề kinh doanh để đánh giá đúng đắn hơn khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Trong một số trường hợp do sử dụng các chính sách, các phương phương pháp khấu hao khác nhau nên dẫn đến việc tính toán chỉ tiêu lợi nhuận thuần có sự khác nhau Do vậy để loại trừ sự khác biệt nhau về chính sách khấu hao thì công thức trên có thể được xác đinh như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu thuần từ
Phương pháp áp dụng khi phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của doanh nghiệp
là phương pháp so sánh nhằm thấy được sự tăng giảm khả năng sinh lời từ các hoạt động qua các kỳ kinh doanh nhằm thấy được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
b. Phân tích khả năng sinh lời từ tài sản
Phân tích khả năng sinh lời của tài sản sẽ được thực hiện thông qua việc phân tích hai tỷ số: tỷ suất sinh lời của tài sản và tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời của tài sản biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu lợi nhuận so với tài sản và
nó được xác định như sau:
Trang 13- Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp thì có bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng sinh lời tài sản càng lớn
- Tùy theo mục đích của nhà phân tích mà chỉ tiêu trên có thể sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc lợi nhuận trước thuế
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản là một chỉ tiêu rất quan trọng trong việc phân tích, đánhgía hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó khi phân tích thì không chỉ dừng lại ở việc sử dụng phương pháp so sánh để phân tích mà còn phải sử dụng thêm phương pháp loại trừ để có thể làm rõ các nhân tố ảnh hưởng hay nóicách khác là làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên tài sản, ta sử dụng phương trình Dupont:
xROA = Tỷ suất lợi nhuận trên DTT (Kdt) x Hiệu suất sử dụng tài sản (HTS)
Trình tự phân tích khả năng sinh lời của tài sản
Bước 1: Xác định chỉ tiêu phân tích
- Chỉ tiêu phân tích: Tỷ suất sinh lời của tài sản
x 100% =
Lợi nhuậntrước thuế
x
Doanh thuthuần
x 100%Tổng tài sản
bình quân
Doanh thuthuần
Tổng tài sảnbình quân
Đặt
+ Kỳ gốc:
Trang 14ROA0 = A0 x B0
+ Kỳ phân tích:
ROA1 = A1 x B1
Bước 2: Đối tượng phân tích
∆ROA= ROA1 - ROA0
- ∆ROA > 0: cho thấy khả năng sinh lời từ tài sản hay hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên
- ∆ROA = 0: cho thấy khả năng sinh lời từ tài sản hay hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không thay đổi
- ∆ROA > 0: cho thấy khả năng sinh lời từ tài sản hay hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có chiều hướng giảm
Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng sinh lời của tài sản:
- Ảnh hưởng của nhân tố hiệu suất sử dụng tài sản:
- Ảnh hưởng của nhân tố khả năng sinh lời trên doanh thu:
Bước 4: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
Bước 5: Nhận xét:
- Trên cơ sở số liệu tính toán được ta có thể xác định được các nhân tố chủ yếu dẫn đến sự tăng giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và từ đó có biện pháp để tăng cường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
- Do ảnh hưởng của sự thay đổi hiệu suất sử dụng tài sản: đây là hiệu quả của quá trình tiêu thụ và mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp thực
Trang 15hiện tốt khâu tiêu thụ, mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho doanh thu tăng thì hiệu quả sử dụng tài sản sẽ tăng và từ đó góp phần quan trọng làm tăng khả năng sinh lời của tài sản.
- Do ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: đây là ảnh hưởng của hiệu quả của quá trình quản lý và sản xuất của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tổ chức tốt công tác sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí thì sẽ làm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản đã phản ánh một cách tổng hợp hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp Nếu hai doah nghiệp kinh doanh trong cùng một ngành có các điều kiện tương tự như nhau nhưng áp dụng chính sách tài trợ khác nhau sẽ dẫn đến hiệu quả khác nhau Vì vậy, để thấy rõ thật sự hiệu quả của hoạt động thuần kinh tế ở doanh nghiệp , ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế
=
RE được gọi là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản vì lợi nhuận ở tử số của chỉ tiêu này không quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn, nghĩa là không tính đến chi phí lãi vay Tỷ suất này đánh giá khả năng sinh lợi vốn đầu tư so với các chi phí cơ hội khác Áp dụng tỷ suất này, doanh nghiệp sẽ có quyết định nên huy động từ vốn chủ sở hữu hay huy động ở vốn vay Nếu RE của doanh nghiệp lớn hơn lãi suất vay thì doanh nghiệp nên tiếp nhận các khoản vay và tạo ra phần tích lũy cho người chủ sở hữu Về phía các nhà đầu tư, chỉ tiêu này là căn cứ để xem xét đầu tư vào đâu là có hiệu quả nhất
Trang 16PHẦN 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUA KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN MIỀN TRUNG
I. Thông tin khái quát
Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập trên
cơ sở cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước (Xí nghiệp Cơ điện thuộc Công ty Điện lực 3) theo Quyết định số 3146/QĐ-BCN ngày 06/10/2005 của Bộ Công nghiệp Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203000887 ngày 03/02/2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng (từ ngày thành lập đến nay Công ty đã có 10 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 21 tháng 11 năm 2013 với mã số doanh nghiệp là 0400528732), Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp
lý hiện hành có liên quan
Công ty đã đăng ký giao dịch cổ phiếu phổ thông với mã chứng khoán CJC tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) kể từ ngày 20/11/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch cổ phiếu số 32/TTGDHN-ĐKGD ngày 20/11/2006 của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Vốn điều lệ của Công ty là: 20.000.000.000 đồng Trong đó phần vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam chiếm 51% vốn điều lệ
Trang 17Sản xuất các cấu kiện kim loại Chi tiết: Sản xuất, chế tạo các sản phẩm thiết bị, kết cấu
cơ khí thuộc lĩnh vực công nghiệp và dân dụng Chế tạo thiết bị cơ khí thủy công cho các công trình thủy điện và các kết cấu cơ khí khác Chế tạo thiết bị cơ khí cho các công trình nhiệt điện
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Chi tiết: Kinh doanh vận tải hàng;
Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện Chi tiết: Sản xuất chế tạo các thiết bị điện và máy biến áp;
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan Chi tiết: Tư vấn, thiết kế, giám sát các công trình đường và trạm biến áp trên 110KV;
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Chi tiết: Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê Chi tiết: Kinh doanh bất động sản; Kinh doanh kho bãi;
Bốc xếp hàng hóa Chi tiết: Xếp dỡ hàng hóa;
Hoạt động tư vấn quản lý Chi tiết: Tư vấn đầu tư xây dựng và xây lắp các dự án, công trình viễn thông công cộng; Dịch vụ tư vấn và trợ giúp điều hành cho các công trình, dự
án thủy điện, nhiệt điện và các thiết bị kết cấu cơ khí khác;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác Chi tiết: Bán buôn, xuất nhập khẩu vật
tư, thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí và điện lực;
Bán buôn kim loại và quặng kim loại Chi tiết: Bán buôn sắt thép và các kim loại khác;Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan Chi tiết: Kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) chai, khí đốt, than đá Kinh doanh xăng dầu bán tại chân công trình, dầu nhờn, mỡ;
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và các xe có động cơ khác;
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và các xe có động cơ khác;
Trang 18Đại lý, môi giới, đấu giá Chi tiết: Đại lý ô tô và xe có động cơ khác Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác;
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác Chi tiết: Bán buôn ô tô, mô tô, xe máy và các xe có động cơ khác;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;
Cho thuê xe có động cơ Chi tiết: Dịch vụ cho thuê ô tô và xe có động cơ;
Sửa chữa máy móc, thiết bị Chi tiết: Sửa chữa các thiết bị chịu áp lực và thiết bị nâng; Thiết kế thiết bị cơ khí cho các công trình nhiệt điện;
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại Chi tiết: Hoàn thiện bề mặt sản phẩm bằng các phương pháp; Mạ nhúng kẽm nóng, mạ điện phân, sơn tĩnh điện;
Sản xuất sản phẩm từ plastic Chi tiết: Sản xuất sản phẩm bằng vật liệu composite;
Kiểm tra và phân tích kỹ thuật Chi tiết: Thí nghiệm thiết bị điện Siêu âm kiểm tra vật liệu kim loại; Thẩm tra thiết kế, kỹ thuật thiết bị cơ khí cho các công trình, dự án thủy điện, nhiệt điện và các thiết bị kết cấu cơ khí khác Kiểm tra không phá hủy mối hàn;Sửa chữa thiết bị điện Chi tiết: Sửa chữa, phục hồi, cải tạo, nâng cấp, bảo dưỡng, bảo trì, lọc dầu thiết bị điện và máy biến áp đến 500KV;
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác Chi tiết: Dịch vụ lập hồ sơ quyết toán công trình;Sản xuất nồi hơi (trứ nồi hơi trung tâm) Chi tiết: Chế tạo các thiết bị chịu áp lực;
Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp Chi tiết: Chế tạo các thiết bị nâng;
Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác Chi tiết: Sản xuất các loại dây, cáp điện;
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp Chi tiết: Lắp đặt thiết bị cơ khí thủy công cho các công trình thủy điện và các kết cấu cơ khí khác Lắp đặt thiết bị cơ khí cho các công trình nhiệt điện Lắp đặt thiết bị chịu áp lực và thiết bị nâng;
Trang 19Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Chi tiết: Thi công các công trình đường dây
và trạm biến áp đến 110KV Đầu tư xây dựng và xây lắp các dự án, công trình viễn thông công cộng;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy công nghiệp;
Đại lý ô tô và xe có động cơ khác;
Bán mô tô, xe máy;
Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ;
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Cơ Điện Miền Trung (CEMC) tiền thân là Xí nghiệp Sửa chữa Cơ Điện thuộc Công ty Điện lực 3, được thành lập theo Quyết định số 207/NL/TCCB ngày
22/4/1987 của Bộ Năng lượng với nhiệm vụ sửa chữa các thiết bị điện, lưới điện, máy công cụ; gia công chế tạo phụ kiện cơ khí; thí nghiệm và hiệu chỉnh các loại thiết bị điện Năm 2005 Bộ Công nghiệp có quyết định số 3146/QĐ-BCN về việc phê duyệt phương
án và chuyển Xí nghiệp Cơ Điện thành công ty cổ phần, và CEMC chính thức được thànhlập vào tháng 02 năm 2006
Các mốc lịch sử:
22/04/1987 Thành lập Xí nghiệp Sửa chữa Cơ Điện thuộc Công ty Điện lực 319/10/1991 Bộ Năng lượng có quyết định số 531/NL/TCCB-LĐ, tách riêng
bộ phận thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện
và thành lập Xí nghiệp Cơ Điện trực thuộc Công ty Điện lực 3.30/06/1993 Xí nghiệp Cơ Điện được thành lập lại theo quyết định số
569NL/TCCB-LĐ của Bộ Năng lượng với ngành nghề kinh doanh: Sửa chữa gia công, cải tạo các thiết bị điện chuyên ngành,
Trang 20xây lắp đường dây và trạm điện trung thế.
06/10/2005 Bộ Công nghiệp phê duyệt phương án và chuyển Xí nghiệp Cơ
Điện thành công ty cổ phần28/12/2005 Đại hội cổ đông thành lập CEMC
03/02/2006 CEMC chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo
Giấy chứng nhận ĐKKD lần đầu số: 3203000887 ngày 03/02/2006
14/12/2006 Niêm yết cổ phiếu tại sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
(HASTC) với mã chứng khoán CJC25/08/2008 CEMC được xếp hạng Doanh nghiệp hạng I
11/09/2008 Mở rộng quy mô tổ chức sản xuất, thành lập các Chi nhánh trực
thuộc08/07/2010 Công ty TNHH Thương mại Trường Thông được thành lập, là
công ty liên doanh giữa CEMC và Công ty TNHH Thiết bị Điện Zhitong – Changsha – Trung Quốc, trong đó CEMC chiếm giữ 51% cổ phần
Trang 212. Cơ cấu tổ chức
3. Kết quả sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2012 và năm 2013
Bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu Mã
số
Thuyết minh 31/12/2013 31/12/2012 TÀI SAN
A Tài sản ngắn hạn
(100= 110+120+130+140+150 ) 100 235.139.046.027 188.913.212.591
I Tiền và các TS tương đương tiền 110 11.001.187.328 9.012.590.468
Trang 221.Tiền 111 5 11.001.187.328 9.012.590.468
-III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 127.855.352.909 114.152.060.751
1 Phải thu khách hàng 131 124.771.513.186 113.170.760.549
2 Trả trước cho người bán 132 3.237.615.664 1.389.849.767
3 Các khoản phải thu khác 135 6 793.191.410 202.564.705
4 Dự phòng khoản phải thu khó
B Tài sản dài hạn 200 27.215.431.535 29.285.029.036
Giá trị hao mòn luỹ kế 229 (33.333.653) (33.333.653)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở
-IV Các khoản đầu tư TC dài hạn 250 15 2.169.387.887 2.490.094.822Đầu tư vào công ty LK, LD 252 3.774.439.303 3.774.439.303
A Nợ phải trả (300=310+320) 300 204.193.847.455 163.929.418.972
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 17 71.104.329.012 55.938.030.630
2 Phải trả người bán 312 62.863.008.663 31.341.862.015