(1) Khi chúng ta gặp ai đó lần đầu, dù đó là 1 người chúng ta biết hay ai đó chúng ta đang gặp lần đầu. When we first meet someone, whether it is a person we know or someone we are meeting for the firts time. (2) We will normally use a simple sentences as a way of greeting them. Thường thì chúng ta sẽ sử dụng một câu đơn giản như là 1 cách chào hỏi họ. (3) A greeting is a friendly way of opening a conversation Chào hỏi là cách thân thiện để bắt đầu một cuộc nói chuyện (4) Or as a way of letting the other person know that we have seen them. Hoặc như là 1 cách để cho người khác biết rằng chúng ta đã gặp họ. (5) There are many ways to say hello Có rất nhiều cách để nói câu chào Hi, Hello, Hi there, hello there Hey, how are you doing? Này, cậu tn rồi? Howdy friend (cách chào từ Mỹ) : chào bạn What’up? Có việc gì thế? How’s it going? Mọi thứ tn rồi? Wow, it’s good to see you : wow, thật tốt khi gặp anh. We sometime use a double greeting: đôi khi chúng ta cũng sử dụng 2 lời chào cùng lúc
Trang 1Những cụm từ tiếng anh dùng để phát biểu ý kiến khi làm việc nhóm:
Stating your
Opinion (Đưa ra ý
kiến)
It seems to me that (Với tôi, dường như là )·
In my opinion, (Theo ý kiến tôi thì…)
I am of the opinion
that / I take the
view that (ý kiến
của tôi là/ Tôi nhìn
nhận vấn đề này
là)
My personal view is that (Quan điểm của riêng tôi là…)
In my
experience
(Theo kinh nghiệm
của tôi thì…)
As far as I understand / can see (Theo như tôi hiểu thì…)
As I see it, / From my point of view (Theo tôi/ theo quan điểm của tôi)
As far as I
know / From
what I know
(Theo tôi biết thì…/
Từ nhừng gì tôi
biết thì…)
I might be wrong but (Có thể tôi sai nhưng…)
If I am not mistaken
(Nếu tôi không nhầm thì…)
I believe one can
(safely) say (Tôi
tin rằng…)
It is claimed that
(Tôi tuyên bố rằng…)
I must admit that (Tôi phải thừa nhận rằng…)
I cannot deny
that (Tôi không
thể phủ nhận
rằng….)
I can imagine that
(Tôi có thể tưởng tượng thế này….)
I think/believe/suppose (Tôi nghĩ/ tin/ cho là…)
Personally, I
think (Cá nhân
tôi nghĩ rằng….)
That is why I think
(Đó là lý do tại sao tôi nghĩ rằng…)
I am sure/certain/convinced that (Tôi chắc chắn rằng….)
I am not
sure/certain, but
(Tôi không chắc
nhưng…)
I am not sure, because I don't know the situation exactly
(Tôi không chắc lắm
vì tôi không biết cụ thể tình huống như thế nào)
I have read that (Tôi đã đọc được rằng…)
I am of mixed
opinions (about/
on) (Tôi đang
phân vân về
việc…)
I have no opinion in this matter (Tôi không có ý kiến gì về việc này)
Outlining Facts (Chỉ ra điều hiển nhiên)
Trang 2The fact is that …
(Thực tế là…)
The (main) point is that (Ý chính ở đây là…)
This proves that (Điều này chứng tỏ rẳng…)
What it comes
down to is that
(Theo những gì
được truyền lại
thì…)
It is obvious that
(Hiển nhiên là…) It is certain that (Tất nhiên là….)
One can say
that (Có thể nói
là…)
It is clear that (Rõ ràng rằng….)
There is no doubt that
(Không còn nghi ngờ gì nữa….)
Những câu hội thoại chào- tạm biệt
Hello – Goodbye
(1)Khi chúng ta gặp ai đó lần đầu, dù đó là 1 người chúng ta biết hay ai đó chúng ta đang gặp lần đầu.
When we first meet someone, whether it is a person we know or someone
we are meeting for the firts time.
(2)We will normally use a simple sentences as a way of greeting them.
Thường thì chúng ta sẽ sử dụng một câu đơn giản như là 1 cách chào hỏi họ (3)A greeting is a friendly way of opening a conversation
Chào hỏi là cách thân thiện để bắt đầu một cuộc nói chuyện
(4)Or as a way of letting the other person know that we have seen them.
Hoặc như là 1 cách để cho người khác biết rằng chúng ta đã gặp họ.
(5)There are many ways to say hello
Có rất nhiều cách để nói câu chào
Hi, Hello, Hi there, hello there
Hey, how are you doing? Này, cậu tn rồi?
Howdy friend (cách chào từ Mỹ) : chào bạn
What’up? Có việc gì thế?
How’s it going? Mọi thứ tn rồi?
Wow, it’s good to see you : wow, thật tốt khi gặp anh.
We sometime use a double greeting: đôi khi chúng ta cũng sử dụng 2 lời chào cùng lúc
Ex: “Hi there, hey how are you doing? Chào, này cậu thế nào rồi?
Hello, how have you been? Chào, anh dạo này tn?
Trang 3It’s good to see you How’s life been streating you?: thật tốt khi gặp cậu, Cuộc sống tn?”
Nếu gặp ai đó lần đầu (if you are meeting someone for the first time) You can say:
Good to meet you: thật tốt khi gặp cậu
It’s nice to meet you: thật tốt khi được gặp bạn
I’m pleased to meet you: tôi rất vui khi được gặp bạn
It’s a pleasure to meet you: thật vui khi gặp bạn