MỤC LỤC LỜI NÓI MỞ ĐẦU 2 1.Lý do em chọn đề tài 2 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2 4. Ý nghĩa khoa học của đề tài. 2 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN 4 1.1.Khái niệm thương mại điện tử. 4 1.1.1.Hiểu theo nghĩa hẹp. 4 1.1.2.Hiểu theo nghĩa rộng. 4 1.2 Những đặc trưng của TMDT. 5 1.3. Một số mô hình thương mại điện tử. : : 7 1.4. Những tác động của thương mại điện tử: 9 1.5.Tổng quan về ngôn ngữ lập trình 11 1.5.1.Giới thiệu mã nguồn mở Joomla. 11 1.5.2. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP. 13 CH ƯƠNG 2. KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15 2.1. Lựa chọn loại mô hình TMĐT B2C cho công ty TNHH laptop 4g. 15 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty TNHH lsptop 4g. 16 2.3. Thức trạng về áp dụng TMĐT cho công ty TNHH laptop 4g 17 2.4. Phân tích thiết kế hệ thống. 19 2.4.1. Sơ đồ phân cấp chức năng. 20 2.4.2. Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh. 21 CHƯƠNG 3 : CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM 25 3.1. Đặt vấn đề bài toán (PHẦN NÀY VIẾT THÊM VÀO CHƯƠNG 3) 25 3.2. Giải quyết bài toán(PHẦN NÀY VIẾT THÊM VÀO CHƯƠNG 3) 25 3.3. Giao diện chương trình. 25 3.3.1. Module giới thiệu: 25 3.3.2. Mudule Tin tức. 26 3.3.3. Trang đăng ký. 27 3.3.4. Trang chủ sau khi khách hàng đăng nhập: 27 3.3.5. Trang liên hệ. 28 3.3.6. Các loại sản phẩm của công ty. 28 3.3.7. Đăng nhập quản trị viên. 29 KẾT LUẬN 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 LỜI NÓI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sau một thời gian tìm hiểu về công ty TNHH LAPTOP 4G em nhận thấy trong quá trình kinh doanh công ty vẫn còn kinh doanh theo phương thức truyền thống,chưa phát huy được điểm mạnh của công ty và công ty bán hàng theo hình thức là khách hàng có nhu cầu phải đến tận nơi của cửa hàng để lựa chọn chưa có đội ngũ chăm sóc khách hàng,những hình ảnh quảng cáo banners bang jon còn hạn chế. Chính vì thế, với mong muốn đưa ra những đề xuất như xây dựng một website riêng cho công ty áp dụng marketing thương mại điện tử đưa ra các chiến lược kinh doanh để giúp công ty hoạt động tốt cũng như việc áp dụng kiến thức lý thuyết của mình vào thực tiễn, em quyết định chọn tên đề tài là: “Nghiên cứu một số mô hình thương mại điện tử và ứng dụng cho công ty TNHH LAPTOP 4G 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Đề tài nhằm nghiên cứu tổng quan về thương mại điện tử,và một số mô hình thương mại điện tử nắm được một số mô hình thương mại điện tử,nắm được ngôn ngữ lập trình và đặc biệt là ứng dụng một số mô hình thương mại điện tử như B2C cho công ty TNHH LAPTOP 4G. Đề tài giúp nắm vững ngôn ngữ lập trình Joomla và Hệ quản trị CSDL My SQL. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng : Đề tài tập trung nghiên cứu một số mô hình thương mại điện tử và ứng dụng cho Công ty trách nhiệm hữu hạng laptop 4g. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tổng quan về thương mại điện tử, ứng dụng mô hình thương mại điện tử B2C cho công ty trách nhiệm hữu hạng laptop 4g. 4. Ý nghĩa khoa học của đề tài. Việc ứng dụng mô hình B2c cho công ty TNHH LAPTOP 4G có ý nghĩa rất to lớn cho sự phát triển của công ty giữa doanh nghiệp với Khách hàng là hình thức thương mại điện tử giao dịch giữa công ty và người tiêu dùng ,góp phấn giảm chi nâng cao hiệu quả kinh doanh của công thông qua giao dịch trực tuyến tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử Bố cục đề tài thực tập cơ sở gồm 3 phần : phần mở đầu,phần kết luận,và phần nội dung bố cục như sau: Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử và một số mô hình thương mại điện tử. Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống. Chương 3: Chương trình thực nghiệm ( y dựng một website bán máy tính,giới thiệu hàng hóa..) CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.1.Khái niệm thương mại điện tử. Thương mại điện tử (còn gọi là thị trường điện tử, thị trường ảo, E Commerce hay E Business) là quy trình mua bán ảo thông qua việc truyền dữ liệu giữa các máy tính trong chính sách phân phối của tiếp thị. Tại đây một mối quan hệ thương mại hay dịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và khách hàng được tiến hành thông qua Internet. 1.1.1.Hiểu theo nghĩa hẹp. Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện tử trong việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử,là qua Internet và các mạng liên thông khác. Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet. Theo Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu ÁThái Bình Dương (APEC), Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số. 1.1.2.Hiểu theo nghĩa rộng. Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động như gửirút tiền bằng thẻ tín dụng. Theo quan điểm này, có hai định nghĩa khái quát được đầy đủ nhất phạm vi hoạt động của Thương mại điện tử:
Trang 1
MỤC LỤC LỜI NÓI MỞ ĐẦU 2
1.Lý do em chọn đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN 4
1.1.Khái niệm thương mại điện tử 4
1.1.1.Hiểu theo nghĩa hẹp 4
1.1.2.Hiểu theo nghĩa rộng 4
1.2 Những đặc trưng của TMDT 5
1.3 Một số mô hình thương mại điện tử : : 7
1.4 Những tác động của thương mại điện tử: 9
1.5.Tổng quan về ngôn ngữ lập trình 11
1.5.1.Giới thiệu mã nguồn mở Joomla 11
1.5.2 Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP 13
CH ƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15
2.1 Lựa chọn loại mô hình TMĐT B2C cho công ty TNHH laptop 4g 15
2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty TNHH lsptop 4g 16
2.3 Thức trạng về áp dụng TMĐT cho công ty TNHH laptop 4g 17
2.4 Phân tích thiết kế hệ thống 19
2.4.1 Sơ đồ phân cấp chức năng 20
2.4.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 21
CHƯƠNG 3 : CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM 25
3.1 Đặt vấn đề bài toán (PHẦN NÀY VIẾT THÊM VÀO CHƯƠNG 3) 25
3.2 Giải quyết bài toán(PHẦN NÀY VIẾT THÊM VÀO CHƯƠNG 3) 25
3.3 Giao diện chương trình 25
3.3.1 Module giới thiệu: 25
3.3.2 Mudule Tin tức 26
3.3.3 Trang đăng ký 27
3.3.4 Trang chủ sau khi khách hàng đăng nhập: 27
3.3.5 Trang liên hệ 28
3.3.6 Các loại sản phẩm của công ty 28
3.3.7 Đăng nhập quản trị viên 29
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 2Chính vì thế, với mong muốn đưa ra những đề xuất như xây dựng một websiteriêng cho công ty áp dụng marketing thương mại điện tử đưa ra các chiến lược kinhdoanh để giúp công ty hoạt động tốt cũng như việc áp dụng kiến thức lý thuyết củamình vào thực tiễn, em quyết định chọn tên đề tài là: “Nghiên cứu một số mô hìnhthương mại điện tử và ứng dụng cho công ty TNHH LAPTOP 4G
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Đề tài nhằm nghiên cứu tổng quan về thương mại điện tử, và một số mô hìnhthương mại điện tử nắm được một số mô hình thương mại điện tử,nắm được ngôn ngữlập trình và đặc biệt là ứng dụng một số mô hình thương mại điện tử như B2C chocông ty TNHH LAPTOP 4G
- Đề tài giúp nắm vững ngôn ngữ lập trình Joomla và Hệ quản trị CSDL My SQL
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng : Đề tài tập trung nghiên cứu một số mô hình thương mại điện tử và
ứng dụng cho Công ty trách nhiệm hữu hạng laptop 4g
-Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tổng quan về thương mại điện tử, ứng dụng
mô hình thương mại điện tử B2C cho công ty trách nhiệm hữu hạng laptop 4g
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài.
-Việc ứng dụng mô hình B2c cho công ty TNHH LAPTOP 4G có ý nghĩa rất tolớn cho sự phát triển của công ty giữa doanh nghiệp với Khách hàng là hình thứcthương mại điện tử giao dịch giữa công ty và người tiêu dùng ,góp phấn giảm chi nângcao hiệu quả kinh doanh của công thông qua giao dịch trực tuyến tiết kiệm thời gian vàchi phí cho khách hàng từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử -Bố cục đề tài thực tập cơ sở gồm 3 phần : phần mở đầu,phần kết luận,và phần nội dung bố cục như sau:
Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử và một số mô hình thương mạiđiện tử
Trang 3
Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống
Chương 3: Chương trình thực nghiệm ( y dựng một website bán máy tính,giớithiệu hàng hóa )
Trang 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ MỘT SỐ MÔ HÌNH
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1.Khái niệm thương mại điện tử
Thương mại điện tử (còn gọi là thị trường điện tử, thị trường ảo, E Commercehay E Business) là quy trình mua bán ảo thông qua việc truyền dữ liệu giữa các máytính trong chính sách phân phối của tiếp thị Tại đây một mối quan hệ thương mại haydịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và khách hàng được tiến hành thông quaInternet
1.1.1.Hiểu theo nghĩa hẹp
Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện tửtrong việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử,là quaInternet và các mạng liên thông khác
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việcsản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trênmạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhậncũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet"
Theo Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á-TháiBình Dương (APEC), "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hànhthông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số"
1.1.2.Hiểu theo nghĩa rộng
Thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và thươngmại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và cáchoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng
Theo quan điểm này, có hai định nghĩa khái quát được đầy đủ nhất phạm vi hoạtđộng của Thương mại điện tử:
Luật mẫu về Thương mại điện tử của Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật Thươngmại quốc tế (UNCITRAL) định nghĩa: "Thuật ngữ thương mại [commerce] cần đượcdiễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tínhchất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại[commercial] bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ giaodịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; đạidiện hoặc đại lý thương mại, uỷ thác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing);
Trang 5
xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình (engineering); đầu tư; cấp vốn,ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hìnhthức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hoá hay hành kháchbằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ"
Theo định nghĩa này, có thể thấy phạm vi hoạt động của thương mại điện tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt độngmua bán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong thương mại điện tử
Theo Uỷ ban châu Âu: "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạtđộng kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệuđiện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh"
Thương mại điện tử trong định nghĩa này gồm nhiều hành vi trong đó: hoạt độngmua bán hàng hoá; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng chuyển tiềnđiện tử; mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử; đấu giá thương mại; hợp tác thiếtkế; tài nguyên trên mạng; mua sắm công cộng; tiếp thị trực tiếp với người tiêu dùng vàcác dịch vụ sau bán hàng; đối với thương mại hàng hoá (như hàng tiêu dùng, thiết bị y
tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp
lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khoẻ, giáo dục) và cáchoạt động mới (như siêu thị ảo)
Theo quan điểm thứ hai nêu trên, "thương mại" (commerce) trong "thươngmại điện tử" không chỉ là buôn bán hàng hoá và dịch vụ (trade) theo các hiểu thôngthường, mà bao quát một phạm vi rộng lớn hơn nhiều, do đó việc áp dụng thương mạiđiện tử sẽ làm thay đổi hình thái hoạt động của hầu hết nền kinh tế
Theo ước tính đến nay, thương mại điện tử có tới trên 1.300 lĩnh vực ứngdụng,
trong đó, buôn bán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một lĩnh vực ứng dụng
1.2 Những đặc trưng của TMDT.
Các điểm đặc biệt của thương mại điện tử so với các kênh phân phối truyềnthống là tính linh hoạt cao độ về mặt cung ứng và giảm thiểu lớn phí tổn vận tải vớicác đối tác kinh doanh Các phí tổn khác thí dụ như phí tổn điện thoại và đi lại để thunhập khác hàng hay phí tổn trình bày giới thiệu cũng được giảm xuống Mặc dầu vậy,tại các dịch vụ vật chất cụ thể, khoảng cách không gian vẫn còn phải được khắc phục
và vì thế đòi hỏi một khả năng tiếp vận phù hợp nhất định
Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếpvới nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước
Trong thương mại truyền thống, các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiếnhành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như:
Trang 6đã biết, hoặc hoàn toàn chưa biết bao giờ.
Trong nên kinh tế số, thông tin được số hóa thành các byte, lưu giữ trong cácmáy tính và truyền qua mạng với tốc độ ánh sáng Điều này tạo ra những khả nănghoàn toàn mới làm thay đổi thói quen tiêu dùng và mua bán của con người mà trong
đó, người bán (mua) hàng có thể giao dịch với đối tác ở bất kỳ đâu trên thế giới màkhông cần qua khâu trung gian hỗ trợ của bất kỳ công ty thương mại nào Thương mạiđiện tử cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các khuvực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọingười ở khắp mọi nơi đều có cơ hội ngangnhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải cómối quen biết lẫn nhau
Thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới(thị trường toàn cầu) và tác động trực tiếp đến môi trường cạnh tranh toàn cầu
Thương mại điện tử ngày càng phát triển, thì máy tính cá nhân ngày càng trởthành cửa sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường khắp nơi trên thế giới.không chỉcác công ty hàng đầu thế giới mới có thể tiếp cận những thị trường mới, mà ngay cảmột công ty vừa khởi sự cũng có một mạng lưới tiêu thụ và phân phối không biên giớingay đầu ngón tay của mình Với thương mại điện tử, một doanh nhân dù mới thànhlập đã hoàn toàn có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức, Chilê…mà không phải đi ranước ngoài
Trong hoạt động thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong đó một chủ thể chủ chốt đó là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ chứng thực Trong thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấpdịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực…Là những người tạo môi trường cho các giao dịch thuơng mại điện tử
Nhà cung cấp dịch vụ mạng và các cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi,lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử, đồng thời họcũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử Đối vớithương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường
Trang 7
Thông qua thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hìnhthành Ví dụ: Các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng máy tính hình thành trên các trunggian ảo làm các dịch vụ môi giới, trọng tài cho giới kinh doanh và tiêu dùng, các siêuthị ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính
Theo một số chuyên gia về kinh doanh trên mạng, chính những tính năng để
sử dụng và hình thức vui mắt, dễ hiểu của các trang Web dành cho Thương mại điện tử
là những yếu tố quyết định trong việc thu hút khách hàng
Các trang Web khá nổi tiếng như Yahoo! American online hay Alta Vista đóng vai trò như các trang Web gốc khác với vô số thông tin Các trang Web này đãtrở thành các “khu chợ” khổng lồ trên internet Với mỗi lần nhấn chuột,khách hàng cókhả năng truy cập vào hàng ngàn cửa hàng ảo khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào thămrồi mua hàng là rất cao
Tính tiện lợi và dễ sử dụng luôn được khách hàng quan tâm Tuy nhiên,trongthời gian tới khi các công ty kinh doanh trên mạng cạnh tranh khốc liệt hơn và cố gắngthu hút khách hàng nhất thì sự phát triển cũng sẽ không kém so với thị trường thực tế Tóm lại, trong thương mại điện tử bản chất của thông tin không thayđổi,thương mại điện tử chỉ biến đổi cách thức khởi tạo, trao đổi bảo quản và xử lýthông tin, hoàn toàn không thay đổi những chức năng cơ bản của thông tin đối với cácbên tham gia truyền thống của hợp đồng
1.3 Một số mô hình thương mại điện tử.
Thương mại điện tử có thể được phân loại theo tính cách của người tham gia:
Người tiêu dùng :
- C2C (Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùng với người tiêu dùng
- C2B (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng với doanh nghiệp
- C2G (Consumer-To-Government) Người tiêu dùng với chính phủ
Doanh nghiệp:
-B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng
-B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp
-B2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ
-B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên
Chính phủ:
- G2C (Government-To-Consumer) Chính phủ với người tiêu dùng
- G2B (Government-To-Business) Chính phủ với doanh nghiệp
- G2G (Government-To-Government) Chính phủ với chính phủ
Tùy thuộc vào đối tác kinh doanh người ta gọi đó là thị trường B2B, B2C, C2Bhay C2C Thị trường mở là những thị trường mà tất cả mọi người có thể đăng ký và
Trang 8Ngày nay công nghệ thực hiện một thị trường điện tử đã rẻ đi rất nhiều.Thêmvào đó là xu hướng kết nối nhiều thông tin chào hàng khác nhau thông qua các giaodiện lập trình ứng dụng để thành lập một thị trường chung có mật độ chào hàng cao.Ngoài ra các thị trường độc lập trước đây còn được tích hợp ngày càng nhiều bằng cácgiải pháp phần mềm cho một cổng Web toàn diện.
Căn cứ vào tính chất của thị trường và khách hàng, người ta thường đề cập đế
2 loại hình Thương mại điện tửc hinh
B2B (Business - To - Business): thương mại điện tử B2B chỉ bao gồm cácgiao dịch thương mại trên Internet mà trong đó, đối tượng khách hàng của loại
B2C (Business - To - Customer): Thương mại điện tử B2C là chỉ baogồm các giao dịch thương mại trên Internet giữa doanh nghiệp với khách hàng,
mà trong đó, đối tượng khách hàng của loại hình này là các cá nhân mua hàng.Loại hình này áp dụng cho bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức nào bán các sảnphẩm hoặc dịch vụ của họ cho khách hàng qua Internet, phục vụ cho nhu cầu sửdụng của cá nhân
Vậy điểm khác biệt giữa Thương mại điện tử B2B và B2C là gì?
Điều thứ nhất là sự khác nhau về khách hàng:
Khách hàng của các giao dịch B2B (giao dịch giữa doanh nghiệp với doanhnghiệp) là các công ty còn khách hàng của B2C là các cá nhân Tuy nhiên cần phảixem xét chữ C trong B2C là người tiêu dùng cuối cùng (End-user) Nghĩa là C còn baogồm cả những doanh nghiệp mua sắm hàng hóa về để tiêu dùng
Chẳng hạn như doanh nghiệp mua bàn ghế phục vụ cho công việc văn phòng.Xét về tổng thể, các giao dịch B2B phức tạp hơn và đòi hỏi tính an toàn cao hơn
Khác biệt về đàm phán, giao dịch:
Việc bán hàng cho các doanh nghiệp (B2B) phải bao gồm cả các yếu tố nhưđàm phán về giá cả, việc giao nhận hàng và xác định quy cách, các đặc tính kỹ thuậtcủa sản phẩm Bán hàng cho người tiêu dùng (B2C) không nhất thiết phải bao gồm tất
cả các yếu tố như vậy Điều này khiến cho các nhà bán lẻ dễ dàng hơn trong việc đưalên mạng catalog sản phẩm dịch vụ của họ để mở một siêu thị trực tuyến Đó cũngchính là lý do tại sao những ứng dụng Thương mại điện tử B2B đầu tiên được phát
Trang 9
triển chỉ cho những hàng hóa và sản phẩm hoàn chỉnh, đơn giản trong khâu mô tả đặctính và định giá
Khác biệt về vấn đề tích hợp:
Các công ty trong Thương mại điện tử B2C không phải tích hợp hệ thống của
họ với hệ thống của khách hàng Trái lại các công ty khi bán hàng cho các doanhnghiệp (B2B) cần phải đảm bảo rằng các hệ thống của họ có thể giao tiếp được vớinhau mà không cần sự can thiệp trực tiếp của con người dẫn đến nhu cầu phải tích hợp
hệ thống của doanh nghiệp bán hàng và doanh nghiệp mua hàng
1.3 Những tác động của thương mại điện tử:
Giao dịch thương mại qua các phương tiện điện tử, trong đó mọi dữ liệu (kể
cả chữ ký) đều ở dạng số hoá, đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về tính bảo mật, an toàn,tránh mất tiền, lừa gạt, thay đổi thông tin, xâm nhập dữ liệu, v.v là các rủi ro ngàymột lớn, không chỉ với người buôn bán, mà cả với người quản lý, với từng quốc gia, vìcác hệ thống điện tử có thể bị kẻ xấu (thường gọi là "hacker") xâm nhập, đòi hỏi phải
có các hệ thống bảo mật, an toàn được thiết kế trên cơ sở kỹ thuật mã hóa hiện đại, vàmột cơ chế an ninh hữu hiệu (nhất là đối với các hệ thống có liên quan tới an ninhquốc gia) Ngoài ra, còn có nhu cầu ngày càng tăng vì giữ gìn bí mật riêng tư
Thương mại điện tử chỉ có thể thực hiện thực tế và có hiệu quả khi đã tồn tạimột hệ thống thanh toán tài chính ở mức độ phát triển đủ cao, cho phép tiến hànhthanh toán tự động (trong đó "thẻ thông minh") có vai trò đặc biệt quan trọng trongkinh doanh bán lẻ; khi chưa có hệ thống này, thì thương mại điện tử chỉ giới hạn trongkhâu trao đổi tin tức, còn việc buôn bán hàng hóa và dịch vụ vẫn phải kết thúc bằng trảtiền trực tiếp hoặc qua các phương tiện thanh toán truyền thông; hiệu quả sẽ thấp, rất
có thể không đủ bù đắp chi phí trang bị phương tiện thương mại điện tử
Mỗi một quốc gia, thương mại điện tử chỉ có thể tiến hành khi tính pháp lý của
nó được thừa nhận (biểu hiện cụ thể bằng sự thừa nhận pháp lý giá trị của các giaodịch điện tử, chữ ký điện tử, chữ ký số hóa, các thanh toán điện tử, các dữ liệu có xuất
xứ từ các cơ quan nhà nước, sở hữu trí tuệ hàm chứa trong thông tin trên Website, bímật đời tư, và bảo vệ pháp lý đối với mạng thông tin chống tội phạm xâm nhập), và cócác cơ quan xác thực hoặc chứng nhận chữ ký điện tử, v.v ; Ngoài ra, còn đòi hỏi mọidoanh nghiệp, hàng hóa và dịch vụ đều đã được mã hóa thống nhất; một hệ thống thuếthích hợp để xử lý các dữ liệu và các dịch vụ mua bán qua mạng; nói cách khác, đòihỏi phải có một môi trường kinh tế đã tiêu chuẩn hóa ở mức cao, với các khía cạnhcủa thương mại điện tử được phản ánh đầy đủ trong quan hệ nội luật Trên bình diện
Trang 10
quốc tế, vấn đề môi trường pháp lý còn phức tạp hơn nữa, vì các trao đổi là xuyênquốc gia, đòi hỏi phải có sự hài hòa giữa các hệ thống pháp luật và hệ thống chính trịkhác nhau
Tác động văn hóa xã hội của thương mại điện tử xuất hiện khi sử dụngInternet làm công cụ giao tiếp, như khi tiến hành thương mại điện tử qua biên giới (vớinước khác), hoặc nếu trong một quốc gia nhưng sử dụng Iternet, Web làm công cụmạng Internet có thể trở thành "hộp thư" giao dịch mua bán dâm, ma tuý, và buôn lậu;các lực lượng phản xã hội đưa lên Internet phim con heo, các tuyên truyền kích dục cómục đích đối với trẻ em, các hướng dẫn làm bom thư, làm chất nổ phá hoại, các loạituyên truyền kích động bạo lực, phân biệt chủng tộc, kỳ thị tôn giáo, v.v ; Internetcũng có thể trở thành một phương tiện thuận lợi cho các lực lượng chống đối sử dụng
để tuyên truyền, kích động lật đổ
Chính phủ và hoặc gây rối làm loạn trật tự xã hội; ngoài ra phải tính tới tácđộng về cuốn hút thanh niên theo các lối sống không phù hợp với bản sắc văn hoá dântộc (nếu chỉ làm thương mại điện tử trong nước, thông qua nối mạng các doanhnghiệp, sử dụng mạng quốc gia, mà không dùng Internet, thì không cần tính tới tácđộng tiêu cực này; nhưng nếu không lợi dụng Internet làm công cụ giao tiếp chung, màthiết lập các mạng riêng thì không có tính kinh tế, và việc làm thương mại điện tử vớinước ngoài sẽ bị hạn chế)
Thương mại điện tử bao trùm một phạm vị rộng lớn các hoạt động kinh tế xãhội, và hạ tầng cơ sở của nó là một tổng hòa phức hợp của hàng chục mặt vấn đề; chonên, tuyệt đối không nên nhìn nhận thương mại điện tử đơn thuần chỉ là việc dùngphương tiện điện tử để thực hiện các hành vi buôn bán truyền thống,mà nên hiểu rằngmột khi chấp nhận và áp dụng thương mại điện tử thì toàn bộ hình thái hoạt động củamột đất nước sẽ thay đổi, cả hệ thống giáo dục, cả tập quán làm việc và sinh hoạt hàngngày
1.4.Tổng quan về ngôn ngữ lập trình
1.4.1.Giới thiệu mã nguồn mở Joomla
Joomla là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở CMS Joomla! được viết bằngngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL Bài hôm nay chúng ta sẽ tìmhiểu cơ bản về các khái niệm trong joomla, tạo tiền đề cho một chuổi bài viết hướngdẫn về joomla sau này
Front End:
Là các trang Web mà mọi người sẽ được thấy khi truy cập vào Web Site của
Trang 11Module (Mod):
Là bộ phận mở rộng thêm chức năng cho Web Site, các Mod này có cácchức năng khác nhau, được hiển thị trên trang Web tại các vị trí qui định và có thể thayđổi được Một trang Web có thể hiển thị nhiều Mod giống và khác nhau, Mod có thểđược cài đặt thêm vào Web Site
Chúng ta có các module thông dụng:
Trang 12
-Lastest News (mod_latestnews): Module hiển thị các tin mới nhất
-Popular News (mod_mostreads): Module hiển thị các bài được quan tâm nhiều nhất-Related Items (mod_related_items): Module hiển thị các bài viết liên quan
-Random Image (mod_random_image): Module hiển thị các ảnh ngẫu nhiên
-Search Module (mod_search): Module công cụ tìm kiếm
-Login Module (mod_login): Module hiện thị from đang nhập hệ thống
-Stats Module (mod_stats): Module hiển thị các thông tin thống kê về hệ thống
-Menu Module (mod_mainmenu): Module hiển thị các menu của website
-Banners Module (mod_banners): Moudule hiển thị các banner quảng cáo
-Component (Com):
Là thành phần chính của trang Web, nó quyết định đến chức năng, hình thức,nội dung chính của mỗi trang Web Com có thể có thêm Mod để hỗ trợ cho việc hiểnthị các chức năng và nội dung của Com Com có thể được cài đặt thêm vào Web Site.Thông thường sau khi cài đặt Joomla! có sẵn các Component:
Banners (quản lý các bảng quảng cáo),
Contacts (quản lý việc liên hệ giữa người dùng với Ban quản trị Web Site),
Search (quản lý việc tìm kiếm),
News Feeds (quản lý các tin tức),
Polls (quản lý việc bình chọn, ý kiến của người dùng),
Web Links (quản lý các liên kết ngoài Web Site)
Và các Com quản lý nội dung của trang Web.Component (Com):
Là thành phần chính của trang Web, nó quyết định đến chức năng, hình thức,nội dung chính của mỗi trang Web Com có thể có thêm Mod để hỗ trợ cho việc hiểnthị các chức năng và nội dung của Com Com có thể được cài đặt thêm vào Web Site.Thông thường sau khi cài đặt Joomla! có sẵn các Component:
Banners (quản lý các bảng quảng cáo),
Contacts (quản lý việc liên hệ giữa người dùng với Ban quản trị Web Site),
Search (quản lý việc tìm kiếm),
News Feeds (quản lý các tin tức),
Polls (quản lý việc bình chọn, ý kiến của người dùng),
Web Links (quản lý các liên kết ngoài Web Site)
Và các Com quản lý nội dung của trang Web
Mambot (Plug-in):
Là các chức năng được bổ sung thêm cho Com, các Mambot này sẽ can thiệp, bổ sung
Trang 13
vào nội dung của trang Web trước khi nó được hiển thị Mambot có thể được cài đặtthêm vào Web Site
1.4.2.Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP.
PHP là chữ viết tắt của "Personal Home Page", sau thì chuyển thành "PHPHypertext Preprocessor" (ngôn ngữ tiền xử lý các siêu văn bản) PHP có phần mở rộngchính là *.php Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML
Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C vàJava, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữkhác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến Khiclient gửi yêu cầu "cần tải trang này về" đến web server, đầu tiên web server (serverbắt buộc phải hỗ trợ PHP) sẽ phân tích và thi hành các mã lệnh được nhúng trong trangyêu cầu, sau đó trả về một trang web kết quả đã được xử lý cho client PHP là mộtngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ Nói một cách đơn giản khôngtheo thuật ngữ khoa học thì một quá trình xử lý PHP được thực hiện trên máy chủ( Windowns hoặc Unix ) Khi một trang Web muốn dùng PHP thì phải đáp ứng đượctất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang web đó, sau đó đưa ra kết quả như ngônngữ HTML Vì quá trình xử lý này diễn ra trên máy chủ nên trang Web được viết bằngPHP sẽ dễ nhìn hơn ở bất kì hệ điều hành nào
Có nhiều lý do khiến cho việc sử dụng ngôn ngữ này chiếm ưu thế, sau đây là một số
lý do cơ bản:
- Mã nguồn mở (open source code)
- Miễn phí, download dễ dàng từ Internet
- Ngôn ngữ rất dễ học, dễ viết
- Mã nguồn không phải sửa lại nhiều khi viết chạy cho các hệ điều hành từWindows, Linnux, Unix
- Rất đơn giản trong việc kết nối với nhiều nguồn DBMS
Ví dụ như : MySQL, Microsoft SQL Server 2000, Oracle, PostgreSQL, Adabas,dBase, Empress, FilePro, Informix, InterBase, mSQL, Solid, Sybase, Velocis và nhiều
hệ thống CSDL thuộc Hệ Điều Hành Unix (Unix dbm) cùng bất cứ DBMS nào có sự
hổ trợ cơ chế ODBC (Open Database Connectivity) ví dụ như DB2 của IBM