C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy Học sinh: Đọc sgk, soạn bài, tìm và phân tích các ví dụ liên quan đến ngôn ngữ nói và viết.. KIỂM TRA BÀI CŨ: 3 phút C
Trang 1Tiết 28: Tiếng Việt
Ngày soạn:
Đặc điểm của ngôn ngữ nói
và ngôn ngữ viết
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
I Kiến thức: Phân biệt được ngôn ngữ nói và viết.
II Kỹ năng: Biết vận dụng những kiến thức đã học
trong giao tiếp
III Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng và hiệu quả trong
học tập và trong giao tiếp
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn , diễn giảng,
trao đổi thảo luận
C.CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, thiết kế bài dạy
Học sinh: Đọc sgk, soạn bài, tìm và phân tích các ví dụ liên quan đến ngôn ngữ nói và viết
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I ỔN ĐỊNH LỚP ( 1 phút)
II KIỂM TRA BÀI CŨ: ( 3 phút)
Câu hỏi: Thế nào là giao tiếp bằng ngôn ngữ? Các nhân
tố trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
III BÀI MỚI: Các nhà nho thời xưa thường cho rằng: con người phải khổ công, khổ luyện để đạt được hai cái quan trọng là “ lập ngôn” và “ trước tác” Lập ngôn là nói cho có đầu, có đuôi, nói cho có “sinh khí”, để người ta hiểu mình, nghe mình “Trước tác” là viết cho bài bản để người khác hiểu mình và kẻ xấu không xuyên tạc, bóp méo Như vậy nói và viết đều khó bởi nói thì”lời nói đọi máu” và viết thì “bút sa gà chết” Để hiểu rõ hơn quan niệm người xưa, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài” Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết”
HOẠT ĐỘNG THẦY
Hoạt động 1:Hướng
dấn HS tìm hiểu khái
niệm.( 7 phút)
Thao tác 1:GV cho HS
nhận biết
PV: Hai văn bản trên
thuộc loại hình ngôn
ngữ nào? Vì sao em
I KHÁI NIỆM.
1 Ví dụ:
a A: Cánh đồng quê mi có rộng
không?
B: rộng dễ sợ.
b Cánh đồng quê tôi không rộng lắm nhưng cũng đủ làm mỏi
cánh cò bay
Trang 2biết được?
a ngôn ngữ nói vì sử
dụng ngôn ngữ nói
hằng ngày
b Ngôn ngữ được gọt
giũa, trau chuốt, cách
nói bóng bẩy
PV: Thế nào là ngôn
ngữ nói?
PV: Thế nào là ngôn
ngữ viết?
Thao tác 2: Phân biệt
sự khác nhau giữa nói
và đọc, viết và ghi
lại
-Đọc:Cũng phát ra âm
thanh nhưng lệ thuộc
vào văn bản Đọc là
hành động phát âm VB
viết, tận dụng ưu
thế ngôn ngữ nói
- Ghi lại: ( ghi lại cuộc
phỏng vấn, toạ đàm) :
ngôn ngữ nói được lưu
lai bằng chữ viết
Hoạt động 2: Tìm
hiểu đặc điểm ngôn
ngữ nói và ngôn ngữ
viết
Thao tác 1: GV gọi 2
HS đối thoại với nhau
qua tình huống cụ
thể: A hỏi B về tờ báo
tường đã chuẩn bị
đến đâu rồi
GV ghi lại đoạn hội
thoại
Thao tác 2: PV: Đoạn
hội thoại trên sử
dụng ngôn ngữ nào?
Dựa vào dấu hiệu
nào mà em biết
2 Khái niệm:
- Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, là lời nói trong giap tiếp hằng ngày, người nói và người nghe tiếp xúc với nhau
- Ngôn ngữ viết được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp xúc bằng thị giác
* Lưu ý:- Phân biệt sự khác nhau giữa nói và đọc - Viết và
ghi lại
II ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT:
1 Tìm hiểu ngữ liệu:
2 Đặc điểm ngôn ngữ nói và viết:
NGÔN NGỮ NÓI NGÔN NGỮ VIẾT
Hoa ìn cản h sử dụ ng
-Giao tiếp trực tiếp
-Có thể điều chỉnh, sửa đổi tức thì
- Ngôn ngữ
ít được lựa chọn, gọt giũa
- Người giao tiếp phải biết các kí hiệu chữ viết, quy tắc chính tả, quy cách tổ chức VB
- Có điều kiện suy ngẫm, gọt giũa
- Phạm vi giao tiếp rộng, thời gian lâu dài
NGÔN NGỮ NÓI
NGÔN NGỮ VIẾT
Phươ ng tiện chín h+
- PT chủ
yếu: lời nói(
chuỗi âm thanh)
- PT hỗ
- Chữ
viết Dấu câu, hình ảnh
Trang 3Thao tác3: Em hãy
chuyển đoạn hội
thoại trên từ ngôn ngữ
nói sang ngôn ngữ viết
Định hướng: Tổ chức
thành 2 nhóm, thảo
luận và cử đại diện
nhóm lên trình bày
GV cho HS đọc và nhân
xét
Thao tác 4: Từ VD trên
rút ra đặc điểm ngôn
ngữ nói và ngôn ngữ
viết
PV: Khi nói, người nói
và người nghe có quan
hệ với nhau ntn?
PV: Phương tiện chủ
yếu dùng để nói và
viết là gì?
PV: Từ ngữ và câu
được s/d để nói và
viết có gì đáng chú ý?
phươ ng tiện hỗ trợ
trợ:nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ
minh hoạ,
sơ đồ, biểu bảng
NGÔN NGỮ NÓI
NGÔN NGỮ VIẾT
Từ ngữ + Câu
- Từ ngữ: đa dạng: khẩu ngữ, biệt ngữ, trợ từ, thán từ, từ đưa đẩy, chêm xen
- Câu: tỉnh lược, có yếu tố dư thừa
- Từ ngữ chọn lọc,gọt giũa, từ phổ thông
- Câu: dài, nhiều thành phần
III LUYỆN TÂP:
IV CỦNG CỐ: -Tham khảo ghi nhớ SGK.
- Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữu ngôn ngữ nói và viết
V DẶN DÒ: Giờ sau học Đọc văn : Ca dao hài hước.
- HS sưu tầm các tranh ảnh các loài vật ở bài
học
- Nắm đặc điểm ca dao hài hước
- Nhận xét những lể vật mà chàng trai dẫn cưới ( dự định và thực tế)
- Ý nghĩa của tiếng cười
- Riêng các bài ca dao: 2,3 cần xác định đối tượng bị phê phán, yếu tố gây cười và ý nghĩa tiếng cười