1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực trạng môi trường không khí đô thị ở việt nam

16 523 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ tịch Hội Môi trường Xáy dựng Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam TÓM TẮT Trong báp cáo này trình bày thực trạng môi trường không khí đô thị ở Việt N

Trang 1

GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng!

Chủ tịch Hội Môi trường Xáy dựng Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi

trường Việt Nam TÓM TẮT

Trong báp cáo này trình bày thực trạng môi trường không khí đô thị ở Việt Nam:

- Các nguồn thải ô nhiễm không khí đô thị từ các hoạt động giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng và các hoạt động khắc;

- Chất lượng không khí ở các khu đô thị (ô nhiễm bụi, SO;, NO¿, CO và BTX);

- Đề xuất các giải pháp quản lý để cải thiện chất lượng không khí đô thị

Từ khóa: môi trường không khí đô thị

ABSTRACT

This paper presents the real situation of urban air environment in Viet Nam:

- Sources of urban air pollution from transport, industry, construction and other activities;

- Air quality in urban areas (dust, sulfur dioxide, nitrogen dioxide, carbon monoxide and BTX

pollutions);

- Proposing management measures for improvement of urban air quality

Keywords: urban air environment

1 VIET NAM TRONG QUA TRINH DO THI HOA NHANH

Bảo vệ môi trường đô thị ngày càng có tầm quan trọng trong phát triển bền vững quốc gia, bởi vi

dân số đô thị ngày càng lớn, chiếm tỷ lệ trong tổng dân số ngày càng cao Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia ngày càng tập trung trong các đô thị Ở khu VỰC các nước ASEAN gần 3/4 GDP và khoảng 2/3 tông sản lượng xuất khâu quốc gia đều xuất phát từ các đô thi Thi du, riéng Metro Bangkok (2005) déng gop 44% GDP cua Thai Lan, Metro Manila

(2006) đóng góp 37% cho GDP của Philippine, Thành phố Hồ Chí Minh (2006) đóng góp 23,5%

cho GDP Việt Nam

Năng lượng tiêu thụ ở các đô thị có thể chiếm tới 3/4 tông năng lượng tiêu thụ của quốc gia Năng lượng tiêu thụ, tức là tiêu thụ nhiên liệu than, dầu, xăng, khí đốt càng nhiều, nguồn khí

Trang 2

thái ô nhiễm càng lớn, do đó các vấn đề ô nhiễm không khí trầm trọng thường xảy ra ở các đô

thị, đặc biệt là thường xảy ra ở các đô thị lớn

Ở nước ta trong thời gian khoảng 1⁄4 thế kỷ qua, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đâầt nước là quá trình đô thị hoá tương đôi nhanh (bảng 1, bảng 2)

Bảng 1 : Diễn biến đô thị hoá ở nước ta trong 1⁄4 thế kỷ qua và dự báo đến 2020

Dự báo

2010 | 2020

Nam 1986 | 1990 | 1995 | 2000 | 2003 | 2006

2009

Sô lượng đô

thị(từ loại |¡ 480 | 500 550 649 | 656 | 729 | 752 - -

V trở lên)

Dân sô đô

thị

11,87 | 13,77 | 14,938 | 19,47 | 20,87 | 22,83 | 25,38 | 28,5 | 40,0

(triệu

nguo1)

Ty lệ dan

DT trén

tông dân số 19,3 | 20,0 | 20,75 | 24,7 | 25,8 | 27,2 | 29,6 | 32,0 | 45,0

toan quéc

(%)

Nguồn: Niên giám thông kê Quốc gia và thông tin từ Bộ Xây dựng Bang 2 Diễn biến đô thị hóa Thủ đô Hà Nội 65 năm qua

Đô thị hóa

Năm 1945 | 1954 | 1960 | 1983 | 1995 | 2004 | 2009 | 2030 Dan s6 (1000 | 140 | 150 | 412 | 800 | 1.050 | 3.000 | 6.350 | 9.135

nEƯỜI)

Dién tich (km’*)} 130 | 152 - - 460 | 920 | 3.347 | 3.347

Bùng nỗ giao thông cơ giới (ước tính)

Xe lÔtô,| GT | Xe | Ôtô, | GT | Xe | Ot6, |GT công đạp | xe | công | đạp xe máy| công | dap lxemáy| cộng

80% | 5% | 15% |65% |>30% | <5% | 2-3% |) 87- 10%

88%

Trang 3

Công nghiệp hóa

Tuy vay, tốc độ đô thị hóa Ở nước ta còn chậm hơn đô thị hóa trung bình của châu A khoang 15

năm (năm 2007 tỷ lệ dân sô đô thị của toàn Châu À đã vượt 50%, của Malaysia: 69,3%, của Phillipine: 64,2%, của Indonesia: 50,4% va cua Thailand: 32,9%)

2 PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI TĂNG NHANH

Đô thị càng phát triển thì số lượng phương tiện GTVT lưu hành trong đô thị càng tăng nhanh (Biểu đồ 1) Đây là áp lực rất lớn đỗi với môi trường không khí đô thị

800 1

—+— Tầng z# xe máy

Min xa ñtũ Tr lễu mây

000

Mam Oto con E=ỏa krách

Ms O05 tal E——ỏa khác

30

r2

Biểu đồ 1 Số lượng ô tô và xe máy hoạt động hàng năm của Việt Nam

Nguôn: Cục Đăng kiểm Việt Nam và Vụ KHCN&MT, Bộ GTVT, 2009

Số lượng phương tiện cơ giới này tập trung chủ yếu rất lớn tại các đô thị lớn, đặc biệt là ở Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội (Biểu đồ 2)

Một đặc trưng của các đô thị Việt Nam là phương tiện giao thông cơ giới 2 bánh chiếm tỷ trọng lớn Ở các đô thị lớn, trong những năm qua, tỷ lệ sở hữu xe ôtô tăng nhanh, tuy nhiên lượng xe

máy vẫn chiêm tỷ lệ rât lớn

Trang 4

SÖ xe

529

426

400 ¬

300 ¬

200 -

Hà Hi TpHCM HãiPhông Đà Nẵng

Biểu đồ 2 Số lượng xe máy trên 1.000 dân ở các thành phố lớn của Việt Nam năm 2006

Nguôn: Cục Đăng kiểm Việt Nam, 2007

Tp Hồ Chí Minh có tới 98% hộ dân thành phố có sở hữu xe máy (Nguồn: Chỉ cục BVMT Tp Hô

Chí Minh, 2007) Tại Hà Nội, xe máy chiếm hơn 87% tổng lưu lượng xe hoạt động trong nội

thành Hà Nội (Nguồn: Sở TNMT@&NĐ Hà Nội, 2006)

3 CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ ĐÔ THỊ HÓA CÀNG MẠNH THÌ NHU CAU TIEU THU NANG

LƯỢNG CÀNG LỚN, NGUÔN Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ CÀNG TĂNG

Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trong nước ngày càng tăng và dự báo trong 25 năm tới còn tiếp tục

tăng cao (Biéu đồ 3) Nếu các tiêu chuẩn về chất lượng xăng dầu không được thắt chặt thì chúng

ta sẽ phải đối mặt với vẫn đề ô nhiễm không khí đô thị rất nghiêm trọng

Tiêu thụ xăng dầu là một trong những nguyên nhân phát thải các chất độc hại như CO, hơi xăng dầu (HuCn, VOC), SOa, chì, B1X Phát thải những chất này liên quan chặt chẽ đến chất lượng xăng dầu Trong cơ cau tiêu thụ xăng dầu của quốc gia thì GTVT chiếm tỷ trọng lớn nhất (Biêu

đồ 4), là nguồn phát thải khí ô nhiễm lớn nhất trong đô thị.

Trang 5

Biểu đồ 3 Nhu cầu xăng dầu của Việt Nam những năm qua và dự báo cho đến năm 2025

Nguơn: Quy hoạch phát triển ngành dâu khí Việt Nam giai đoạn 2006-2015

- Định hướng đến năm 2025, Bộ Cơng nghiệp, 7/2007

Nganh khac 14%

Gn

co NO2 soz Woc

Điễu để 4_ Cơ cấu tiềm thụ rẵng du theo các Soh ey See

ngành của Việt Nam Bi hihg t4 in Ngạx (Hy hoạch nhíữ triển ngành dầu khi VINH — Hiễu để 5, TỊKE phải thấu chốt gấy G mhưểm de các tim than 2006-2015- Deak hướng di năm 2073, Bộ Cơng nghaệp, 7/2007 ncuân thải chính ở Việt Nam năm 2005 Mesa: Cac PRET 2006

2 HOAT DONG GIAO THONG VAN TAI LA NGUON THAI LON NHAT GAY RA 4.0 NHIEM MOI TRUONG KHONG KHi DO THI

Trang 6

Hoạt động giao thông vận tải, các ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và hoạt động xây dựng là những nguôn chính gây ô nhiễm không khí ở các khu đô thị Theo đánh giá của các chuyên gia, Ôô nhiễm không khí ở đô thị do giao thông gây ra chiêm tỷ lệ khoảng 70%

Xét các nguôn thải gây ra ô nhiễm không khí trên phạm vì toàn quốc (bao gôm cả khu vực đô thị

và khu vực khác), ước tính cho thấy, hoạt động giao thông đóng góp tới gần 85% lượng khí CO,

95% lượng VOCšs Trong khi đó, các hoạt động công nghiệp là nguôn đóng góp khoảng 70% khí

SO2 Đối với NO, hoạt động giao thông và hoạt động sản xuất công nghiệp có tỷ lệ đóng góp xấp xỉ nhau (Biểu đồ 5 và Bảng 3)

Bảng 3 Ước tính thải lượng các chất gây ô nhiễm từ các nguồn thải chính của Việt Nam

năm 2005 (Đơn vị: tần/năm)

3 Sản xuất công nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt 54,004) 151,031) 272,497 854

Nguôn: Cục BVMT, 2006 Biểu đồ 6 cho thấy tỷ lệ phát thải các khí ô nhiễm của các loại phương tiện khác nhau Xe máy là nguôn đóng góp chính các khí như CO, H„ạCa và VOCs Trong khi đó, xe tải lại thải ra nhiêu SO2

va NOx

co NOx S02 HmCn VOC

H3 mãy O X= khach EI 32 lãi

mỖtêcen

Biểu đồ 6 Tỷ lệ phát thải chất gây ô nhiễm do các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

của Việt Nam

Nguồn: Hội thảo Nhiên liệu và xe cơ giới sạch ở Việt Nam, Bộ GTVT và Chương trình môi

trường Mỹ A, 2004

Trang 7

5 HOẠT ĐỘNG THỊ CÔNG XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CỦNG VỚI DUONG XA MAT VE SINH LA NGUYEN NHAN CHINH GAY © NHIEM NANG VE BUI

LO LUNG

Nước ta đang diễn ra quá trình đô thị hóa mạnh nên ở tất cả các đô thị đều có nhiều công trường xây dựng đang hoạt động (xây dựng, sửa chữa nhà cửa, đường xá, vận chuyên nguyên vật liệu)

và phát sinh rất nhiều bụi, bao gồm cả bụi nặng và bụi lở lửng, làm cho môi trường không khí đô thị bị ô nhiễm bụi nặng nề Rác thải không được thu gom hết, đường xá mất vệ sinh, tồn đọng lớp bụi dày trên mặt đường, xe chạy cuốn bụi lên và khuyếch tán bụi ra khắp phố phường

6 HIEN TRANG CHAT LUGNG MOI TRUONG KHONG KHI DO THI

Môi trường không khí đô thị bị ô nhiễm bụi có tính phô biến, nặng nê và ô nhiễm các khí độc hại

có tính cục bộ

6.1 Ô nhiễm bụi - vấn đề nỗi cộm của chất lượng không khí đô thị hiện nay

Môi trường không khí xung quanh của hầu hết các khu vực trong thành phố đều bị ô nhiễm bụi, đặc biệt là ở các nút giao thông, các khu vực có công trường xây dựng và nơi tập trung hoạt động sản xuât công nghiệp

PMn¿ - ván đê cán được quan tâm

PMI0 trung bình năm của các thành phố lớn của Việt Nam như TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Năng, Hải Phòng nhìn chung đêu vượt ngưỡng trung bình năm theo khuyên nghị của WHO (20

3

ng/m )

So sánh với tiêu chuẩn Việt Nam, tại hầu hết Các khu vực của Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh, nồng

độ bụi PMạo các năm gần đây đều vượt quy chuẩn cho phép (50 ug/m), (Biểu đồ 7)

: "g/m3

i (Ss AO IT DS Ro ———OOVN OS: 2008 TB nai

120)

100)

sO

64)

40

a“

af!

Trang 8

Biểu đồ 7 Diễn biến nông độ bụi PM¡o trung bình năm trong không khí xung quanh một số

đô thị từ năm 2005 đến 2009 Ghi chú: - Tp Hồ Chí Minh: số liệu trung bình của 9 trạm tự động liên tục trong thành phố

- Hà Nội, Đà Nẵng: số liệu từ một trạm tự động liên tục tại 1 vi tri cua mỗi thành pho

Nguôn: TTKTTV Quốc gia, 2010; Chỉ cục BVMT Tp Hô Chí Minh, 2010

Số liệu quan trắc tại các trạm trong khu dân cư như trạm Đà Nẵng (TP Đà Nẵng) và trạm ven thành phố như trạm Phủ Liễn (Hải Phòng), cho thấy PM; trung bình năm dao động xung quanh ngưỡng cho phép Tuy nhiên, tại các trạm này, vần có những thời điểm PM: trung bình 24 giờ vượt ngưỡng cho phép rất nhiều

Ô nhiễm PM¡o giữa các khu vực trong một đô thị rất khác nhau Biểu đồ 8 cho thấy vị trí chịu tác

động của nhiều nguồn thải như trạm tại trường Đại học Xây dựng Hà Nội có giá trị PMo trung

bình năm cao hơn nhiều so với số liệu tại trạm Láng trong khu dân cư Hà Nội, bởi vì Trạm ở trường DHXD gan đường giao thông chính và xung quanh có nhiều nhà cửa đang xây dựng và cải tạo Biểu đồ 9 cho thây nồng độ PM¡o trung bình năm ở ven đường giao thông cao hơn hắn so với ở trong khu dân cư

QCVN 05:2009/BTNMT

20 _Mgim”

[55 Tram Lang fa Tram OHXD

200 +4— TCVN 5937-2005

150

100

0 4

Biểu đồ 8 Nông d6 PM, trung bình năm tại trạm Lang va trạm đặt tại Trường Đại học

Xây dựng Hà Nội (gần đường Giải Phóng) từ 1999 — 2006

Nguôn: Trung tâm KTTV Quốc gia, 2007; CEETIA, 2005

QCVN 05:2009

Trang 9

110 tgímẺ

—2005

2006

| ——TCVN 5937-2005

100 +—

00

f0 + B0 +

Khu dan cu - Quan 2 Huréng giao théng - Binh Chanh

Biểu đồ 9 Nồng độ PM¡¿ trung bình năm tại trạm khu dân cư - Quận 2 và trạm gần đường

giao thông - Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh năm 2005 — 2006

Nguôn: Chỉ cục BVMT TP HCM, 2007 Bui lơ lửng tổng số (TSP) - tình trạng ô nhiễm đáng lo ngại

Tình trạng ô nhiễm đối với bụi lơ lửng tong số (TSP) rất đáng lo ngại, đặc biệt là ô nhiễm dọc

hai bên các đường giao thông chính của đô thị (Biêu đô 10)

QCVN 05:2009 TB nam

Trang 10

uø/m° mm==2°°2° ma 2 == 2(()j Bmmm 2002 S9 2009 —— OCVN 05:2009 TB 1h —— OCVN 05:2009 TB 24h

800

700

600

Kim Lien - Giai DanNamGiao NgisauTuong NgibaBaRi NgatuDinh NgituNTT NgãtưBẻnxe Phong Hue Dai BaRia-Viing Ttien Hoang Long An moi

Biểu đồ 10 Diễn biến nồng độ TSP tại một số tuyến đường phố giai đoạn 2005-2009 Nguôn: Các trạm QT@&PTMT vùng (Đất liên 1, 2, 3) - Mạng lưới QT&PTMT quốc gia, 2010 Không chỉ ở các tuyến đường giao thông đường phố mà các khu vực dân cư của các đô thị cũng gặp phải vân đê ộ nhiễm bụi, đặc biệt là các khu vực dân cư năm sát khu vực đang có hoạt động xây dựng hoặc gân đường có mật độ xe lớn (như khu dân cư gân công ty tuyên than Hạ Long (Biểu đồ 11)

QCVN 05:2009 TB nam

Trang 11

ME 2005 MN 2006 M2007 ME 2008 ——QOCVN05:2009TB 24h t—QCVN05:2009TB th

ngm?

500

400

Hải Vinh Hué Ha Thanh Lang Đà Đắc Pong BaRiaTp.H6 Long Tién Can Ca Phong Long Hoa Son Nang Lac Nai -Vting Chi An Giang Thơ Mau

Tàu Minh

Biéu dé 11 Dién bién néng độ bụi TSP trong không khí xung quanh ở các khu dân cư của

một sô đô thị giai đoạn 2005-2008 Nguôn: Các trạm QT@&PTMT vùng (Đất liên 1, 2, 3) - Mạng lưới QT&PTMT quốc gia, 2010 6.2 Ô nhiễm một số khí độc hại

Các khi CO, SO2, NO; trong không khí tại các đô thị nhìn chung vẫn trong ngưỡng cho phép Tuy nhiên, tại một sô địa điệm và trong một sô thời điệm, nông độ các chât này có tăng lên, một

sô trường hợp đã vượt trị sô cho phép

Do ảnh hưởng của các hoạt động giao thông, nồng độ NO; ở gần các trục đường giao thông cao

hơn hăn các khu vực khác Đặc biệt tại những đô thị có mật độ phương tiện giao thong cao như

TP Hồ Chí Minh, nông độ NO; trong không khí cao hơn hăn những đô thị khác (Biêu đô 12) Điêu này chứng tỏ NO; được phát sinh chủ yêu từ các hoạt động giao thông trong thành phô QCVN 05:2009 TB năm

Ngày đăng: 26/08/2016, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.  Ước  tính  thải  lượng  các  chất  gây  ô  nhiễm  từ  các  nguồn  thải  chính  của  Việt  Nam - Báo cáo thực trạng môi trường không khí đô thị ở việt nam
ng 3. Ước tính thải lượng các chất gây ô nhiễm từ các nguồn thải chính của Việt Nam (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w