1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

on thi ĐH

60 123 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn thi ĐH
Tác giả Nguyễn Văn Nhẫn
Người hướng dẫn GV Trường THPT Bán Công Bố Trạch
Trường học Trường THPT Bán Công Bố Trạch
Thể loại Đề cương ôn thi
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Bố Trạch
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 229,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các giai đoạn: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi đã trải qua các giai đoạn sau: + 1945-1954: Phong trào bùng nổ đầu tiên ở Bắc Phi v

Trang 1

lịch sử Thế giới

Vấn đề 1: Liên xô và các nớc Đông Âu xây dựng CNXH (từ 1945 đến

nữa đầu những năm 70), những thành tựu và ý nghĩa.

Câu 1: Trình bày những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ

nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70.

* Hoàn cảnh:

- Trong nớc:

+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, uy tín chính trị và địa vị Liên xô đợcnâng cao trên trờng quốc tế Tuy nhiên chiến tranh thế giới thứ hai đã làm chonhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hy sinh và tổn thất hết sức to lớntrong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít

+ Hơn 27 triệu ngời chết, 1.710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị tiêuhuỷ, 3.2000 nhà máy, xí nghiệp bị tàn phá; đời sống nhân dân gặp nhiều khókhăn, thiếu thốn

- Bên ngoài:

+ Các nớc phơng Tây do Mĩ cầm đầu, tiến hành bao vây kinh tế, chạy đua

vũ trang, chuẩn bị chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nớcXHCN

+ Phong trào giải phóng dân tộc phát triển

Trong bối cảnh đó, nhân dân Liên Xô vừa ra sức xây dựng lại đất nớc,củng cố quốc phòng, vừa tích cực giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới

* Thành tựu:

- Về kinh tế:

+ Để đa đất nớc vợt qua thời kì khó khăn, nhân dân Liên xô đã khẩn trơngtiến hành công cuộc hàn gắn vết thơng chiến tranh, xây dựng lại đất nớc, hoànthành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) trong thời gian

4 năm 3 tháng Năm 1950, tổng sản lợng công nghiệp tăng 72% so với trớcchiến tranh

- Trong những thập kỷ 50, 60 và nữa đầu 70, Liên Xô là cờng quốc côngnghiệp thứ hai thế giới (sau Mĩ), giữa thập kỹ 70 chiếm gần 20% tổng sản lợngcông nghiệp toàn thế giới Năm 1972 so với năm 1922, sản lợng công nghiệptăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần Đi đầu trong một số ngành côngnghiệp mới: Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện nguyên tử

- KHKT: Đạt nhiều thành tựu rực rỡ:

+ 1949: Chế tạo thành công bom nguyên tử

+ Năm 1957, là nớc đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái

đất

+ Năm 1961 phóng con tàu vũ trụ phơng Đông đa nhà du hành vũ trụGagarin bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỹ nguyên chinh phục vũ trụ của loàingời, dẫn đầu thế giới về chuyến bay dài ngày trong vũ trụ

Trang 2

+ Đứng đầu thế giới về trình độ học vấn của nhân dân với gần 3/4 dân số

có trình độ đại học và trung học, trên 30 triệu ngời làm việc trí óc, công nhânchiếm 1/2 số ngời lao động trong cả nớc

- Về quân sự:

Đầu thập kỷ 70, bằng việc ký kết các hiệp ớc về hạn chế hệ thống tên lửa(ABM) và 1 số biện pháp nhằm hạn chế vũ khí tiến công chiến lợc (SALT -1,SALT- 2) Liên Xô đã đạt đợc thế cân bằng chiến lợc về sức mạnh quân sự nóichung và sức mạnh lực lợng hạt nhân nói riêng với các nớc phơng Tây

* ý nghĩa của những thành tựu đó:

- Làm đảo lộn toàn bộ chiến lợc toàn cầu của Mĩ và đồng minh của Mĩ

- Thể hiện tính u việt của CNXH ở mọi lĩnh vực: xây dựng và phát triểnkinh tế, quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân

Câu 2: Chính sách đối ngoại và vị trí quốc tế của Liên xô sau chiến

tranh thế giới thứ hai (1945) nh thế nào ? Hãy nêu một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên xô đối với Việt Nam từ 1954- 1991? ý nghĩa của

sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta ?

- Chính sách đối ngoại:

+ Trên cơ sở những thành tựu phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật, Liênxô luôn luôn quán triệt chính sách đối ngoại hoà bình, giúp đỡ các nớc XHCNanh em về vật chất và tinh thần để xây dựng CNXH

+ Luôn luôn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ vàtiến bộ xã hội, đặc biệt là đối với các nớc á, Phi, Mĩ latinh

+ Luôn đi đầu và đấu tranh không mệt mõi cho nền hoà bình và an ninhthế giới

+ Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến, xâm lợc của CNĐQ vàcác thế lực phản động quốc tế

- Vị trí quốc tế của Liên Xô.

+ Là nớc tham gia sáng lập và là uỷ viên Hội đồng Bảo an Liên HợpQuốc, đã có nhiều sáng kiến bảo vệ hoà bình thế giới

+ Liên xô là nớc XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất Với tiềm lực kinh tế,quốc phòng của mình, với chính sách đối ngoại hoà bình tích cực, Liên xô làchổ dựa cho cách mạng thế giới, là thành trì của hoà bình thế giới

- Dẫn chứng về sự giúp đỡ của Liên xô

- Dẫn chứng: Liên xô giúp Việt Nam xây dựng bệnh viện Hữu nghị HàNội, cầu Thăng Long, nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, đào tạo cán bộ, giúp đỡchuyên gia và kĩ thuật

- ý nghĩa: Chính nhờ có sự giúp đỡ này, nhân dân ta đã đánh bại đợc chủ

nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc, hàn gắn vết thơng chiến tranh và tiến lênxây dựng CNXH Ngày nay những công trình nêu trên vẫn tiếp tục phát huytác dụng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, điện khí hoá trong cả nớc

Câu 3: Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu

từ 1950 - đến những năm 70 ?

Trang 3

- Hoàn cảnh:

+ Công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu diễn ra trong điều kiện khókhăn, phức tạp: cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, các thế lực phản động trong vàngoài nớc ra sức chống phá

+ Bên cạnh những khó khăn đó các nớc Đông Âu có thuận lợi đó là: Đợc

sự hổ trợ của Liên xô, sự nổ lực của nhân dân trong nớc

- Tất cả các âm mu chống phá do bọn đế quốc và các thế lực phản độngtrong nớc gây ra đều lần lợt bị dập tắt

- Thiếu sót, sai lầm:

+ Rập khuôn theo mô hình xây dựng CNXH của Liên xô

+ Thiếu dân chủ, công bằng xã hội, vi phạm pháp chế XHCN, làm giảmsút lòng tin của nhân dân

- ý nghĩa:

+ Làm thay đổi cục diện châu Âu sau chiến tranh, trở thành các nớc công nông nghiệp Dập tắt âm mu chống phá do đế quốc và các thế lực phản độngtrong nớc gây ra

-+ Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới, ngày càng phát triển

+ Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân có sự tăng lên rõ rệt so vớitrớc kia

Câu 4: Trình hình chính trị và chính sách đối ngoại của Liên xô từ sau

chiến tranh thế giới thứ hai ?

- Tình hình chính trị:

+ Ba mơi năm đầu sau chiến tranh, tình hình chính trị ở Liên xô ổn định.+ Các nhà lãnh đạo Liên xô đã mắc sai lầm về đờng lối (chủ quan nóngvội, đốt cháy giai đoạn ) đã diễn ra cuộc đấu tranh trong nội bộ Đảng

+ Do sự ủng hộ của nhân dân, công cuộc xây dựng CNXH vẫn đợc thăngtiến, đời sống nhân dân vẫn đợc nâng lên, khối đoàn kết trong toàn liên bang

đợc duy trì

* Chính sách đối ngoại:

Trang 4

Đờng lối đối ngoại của Liên xô sau chiến tranh thế giới thứ hai tập trung ở

5 chính sách lớn sau:

- Giúp đỡ hợp tác với các nớc XHCN anh em về vật chất và tinh thần, tạonên những điều kiện thuận lợi cho các nớc anh em tiến hành cách mạngXHCN và xây dựng CNXH

- Phát triển quan hệ hữu nghị, bình đẳng với các nớc mới giải phóng

- Duy trì, phát triển quan hệ với các nớc TBCN trên cơ sở chung sống hòabình, hợp tác cùng có lợi

- Đoàn kết quốc tế với các đảng cộng sản và các đảng Dân chủ cách mạng,với phong trào công nhân quốc tế và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

- Kiên quyết chóng lại các chính sách gây chiến, xâm lợc của CNĐQ vàcác thế lực phản động quốc tế

XHCN khác.

Giữa Liên xô và các nớc Đông Âu và các nớc xã hội chủ nghĩa khác cónhiều mối quan hệ hợp tác về mọi mặt Quan hệ này nhìn chung tốt đẹp songcũng có những bất đồng

+ Những năm 50 quan hệ Liên xô và Trung Quốc là quan hệ hữu nghị Từ

đầu những năm 60 trở đi quan hệ giữa hai nớc này trở nên đối đầu căng thẳng;

đến cuối những năm 80 quan hệ bình thờng trở lại

+ Từ đầu những năm 60 quan hệ giữa Liên xô và Anbani trở nên căngthẳng đối đầu Đầu năm 1991 quan hệ bình thờng trở lại

+ Liên xô và các nớc xã hội chủ nghĩa khác tích cực giúp đỡ các nớc Cộnghoà dân chủ nhân dân Triều Tiên, Cuba, Việt Nam Trong cuộc đấu tranhgiành độc lập và xây dựng đất nớc

nh thế nào ? Theo em trong những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân trong cuộc nội chiến cách mạng 1946-1949 ở Trung Quốc, nguyên nhân nào là chủ yếu ?

- Nguyên nhân của cuộc nội chiến:

+ Tiền đề khách quan:

Ngoài ra còn đợc sự giúp đỡ của Liên Xô (chuyển giao vùng Đông BắcTrung Quốc, chuyển toàn bộ vũ khí tớc đợc của 1 triệu quân Quan Đông choquân giải phóng nhân dân Trung Quốc) Cách mạng Trung Quốc đã có những

điều kiện thuận lợi và cơ sở vững chắc để phát triển mạnh mẽ

Trang 5

Trớc sự lớn mạnh của lực lợng cách mạng, tập đoàn thống trị Tởng GiớiThạch âm mu phát động nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản và phongtrào cách mạng Họ đã cấu kết chặt chẽ với Mĩ và dựa vào Mĩ để thực hiện ý

đồ này

Về phía Mĩ, sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Mĩ ra sức giúp

đỡ tởng Giới Thạch phát động nội chiến, âm mu biến Trung Quốc thành thuộc

địa kiểu mới của Mĩ

- Diễn biến: Chia làm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn phản công: (6-1947- 4-1949)

Từ tháng 6-1947, quân giải phóng chuyển sang phản công, giải phóng cácvùng do Quốc dân đảng thống trị Từ tháng 4-1948 đến tháng 1 -1949, quângiải phóng lần lợt mở ba chiến dịch, tiêu diệt hơn 1.540.000 quân Quốc dân

đảng, làm cho lực lợng của địch về cơ bản đã bị tiêu diệt

Tháng 41949, quân giải phóng vợt Trờng Giang, ngày 234, Nam Kinh trung tâm thống trị của tập đoàn Quốc dân đảng đợc giải phóng, nền thống trịcủa Quốc dân đảng sụp đổ Tởng Giới Thạch bỏ lục địa chạy ra đảo Đài Loan.Ngày 1-10-1949, nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa tuyên bố thành lập

-do Mao Trạch Đông làm Chủ tịch, đánh dấu thắng lợi của cách mạng dân tộcdân chủ Trung Quốc

- ý nghĩa lịch sử:

+ Kết thúc 100 năm Trung Quốc bị đế quốc, phong kiến và t sản mại bảnthống trị và đa nhân dân Trung Quốc bớc vào kĩ nguyên mới, kĩ nguyên độclập, tự do tiến lên CNXH

+ Với diện tích 1/4 diện tích châu á, và chiếm gần 1/4 dân số toàn nhânloại Thắng lợi của Cách mạng Trung Quốc đã tăng cờng lực lợng của CNXHtrên phạm vi thế giới và có ảnh hởng sâu sắc đến sự phát triển của phong tràogiải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 2: Những nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân trong

cuộc nội chiến cách mạng 1946-1949 ở Trung Quốc, nguyên nhân nào là chủ yếu?

- Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc

- Tinh thần yêu nớc, căm thù bè lũ Tởng Giới Thạch, tinh thần đoàn kết,tinh thần chiến đấu hi sinh dũng cảm của nhân dân Trung Quốc

Trang 6

Câu 3: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946-1949)

thành công đã có ảnh hởng nh thế nào đến sự nghiệp cách mạng Trung Quốc nói riêng và cách mạng thế giới nói chung.

- Sự kiện đó có ảnh hởng đến Trung Quốc:

+ Đánh dấu cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã thànhcông Với thắng lợi này đã kết thúc sự nô dịch và thống trị của đế quốc, phongkiến và t bản mại bản kéo dài hơn 100 năm qua

+ Mở ra cho nhân dân Trung Quốc một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độclập, tự do và tiến lên CNXH

+ Từ sau thắng lợi đó, nhân dân Trung Quốc dới sự lãnh đạo của Đảngcộng sản Trung Quốc liên tiếp giành nhiều thắng lợi trong công cuộc xây dựng

đất nớc Đặc biệt, từ năm 1978 đến nay, với đờng lối đổi mới, Đảng cộng sản

và nhân dân Trung Quốc đã thu đợc nhiều thắng lợi trong sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Có thế nói Trung Quốc là nớc XHCN đầutiên tiến hành cải cách mở cửa thành công

- Thành công của cách mạng Trung Quốc có ảnh hởng đến sự nghiệp

cách mạng thế giới.

+ Với diện tích bằng 1/4 diện tích châu á và chiếm gần 1/4 dân số toànthế giới, thắng lợi của cách mạng Trung Quốc có tác động lớn đến cách mạngthế giới mà trớc hết tăng cờng lực lợng cho phe XHCN và động viên cổ vũphong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới, đặc biệt là các nớc á, Phi, Mĩlatinh

+ Việc Trung Quốc thu đợc nhiều thắng lợi từ sau cuộc cách mạng dân tộcdân chủ(1946-1949) đã để lại nhiều bài học cho cách mạng các nớc, đặc biệt

là Việt Nam: Một nớc gần Trung Quốc đang tiến hành cải cách, mở cửa và đổimới đất nớc

Vấn đề 4: Trình bày các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào

(1945-1954)?

- Từ 1945-1954: Giai đoạn kháng chiến chống Pháp xâm lợc.

+ Tháng 8-1945 lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng, nhân dân Lào nổi dậykhởi nghĩa thành lập chính quyền cách mạng ở nhiều nơi Ngày 12-10-1945nhân dân thủ đô Viên Chăn khởi nghĩa giành chính quyền, chính phủ Cáchmạng Lào ra mắt quốc dân, tuyên bố nền độc lập của Lào

+ Tháng 3-1946, thực dân Pháp quay trở lại xâm lợc, nhân dân Lào đứnglên kháng chiến chống Pháp Ngày 13-8-1950, Mặt trận Lào tự do và chínhphủ kháng chiến Lào thành lập do hoàng thân Xuphanuvong đứng đầu

+ Phối hợp với chiến trờng Việt Nam và Cămpuchia, đợc sự giúp đỡ củaquân tình nguyện Việt Nam, quân dân Lào đã giành đợc nhiều thắng lợi trongnhững năm 1953-1954 buộc thực dân Pháp phải ký hiệp định Giơnevơ côngnhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào

- Từ 1954 - 1975: Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ xâm lợc.

+ Sau khi Pháp thất bại đế quốc Mĩ phát động chiến tranh xâm lợc thực

Trang 7

+ Dới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Cách mạng Lào (thành lập tháng 1955), quân dân Lào đứng lên kháng chiến chống Mĩ Đến đầu những năm 60vùng giải phóng chiếm 2/3 diện tích, 1/3 dân số trong cả nớc Từ 1964 đến

3-1973 nhân dân Lào đã đánh bại cuộc "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ, buộc Mĩ

và tay sai phải ký Hiệp định Viêng Chăn (21-2-1973), lập lại nền hoà bình,thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào

+ Thắng lợi của cách mạng Việt Nam 30-4-1975 đã cổ vũ và tạo điều kiệnthuận lợi cho cách mạng Lào tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn Dới sự lãnh

đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào từ tháng 5 đến tháng 12-1975, nhândân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nớc Ngày 2-12-1975, nớc Cộnghoà Dân chủ nhân dân Lào chính thức thành lập

- ý nghĩa lịch sử cách mạng Lào:

Thắng lợi của 30 năm đấu tranh gian khổ có ý nghĩa lịch sử trọng đại củanớc Lào Dới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân cách mạnh Lào, quân đội vànhân dân Lào đã:

+ Đánh thắng bọn thực dân xâm lợc Pháp, và bọn xâm lợc Mĩ, giành độclập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

+ Chấm dứt nền quân chủ phong kiến, thành lập Nhà nớc cộng hòa dânchủ nhân dân

+ Hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, đa nớc Lào bớcsang thời kỳ phát triển mới

+ Đánh dấu thắng lợi mới của tình đoàn kết giữa ba nớc Đông Dơng trongcuộc đấu tranh chống đế quốc, giành độc lập tự do và xây dựng đất nớc Tình

đoàn kết hữu nghị Việt Lào đã đợc thử thách trong khói lữa chiến tranh, ngàycàng phát triển trong công cuộc xây dựng hòa bình

Vấn đề 5: Những biến đổi về kinh tế, chính trị và xã hội ở Đông Nam á

trớc và sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Trớc chiến tranh: Là những nớc thuộc địa, lệ thuộc vào các nớc t bảnphơng Tây, bị các nớc t bản phơng Tây ra sức bốc lột tàn bạo

Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tuy diễn ra mạnh mẽ nhng đềuthất bại

- Từ sau chiến tranh: Lần lợt các nớc đều giành đợc độc lập dân tộc với

các chế độ chính trị phù hợp cho mỗi nớc Từ sau khi giành đợc độc lập dântộc các nớc đều ra sức xây dựng phát triển nền kinh tế xã hội của mình, nhiềunớc đạt đợc nhiều thành tựu to lớn (NIC, con rồng); các nớc Đông Nam áchuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác, đều trở thành thành viên củaASEAN

Đông Nam á (ASEAN) Cơ hội thách thức Việt Nam khi gia nhập tổ chức này ?

Câu 1: Quá trình thành lập và phát triển của Hiệp hội các nớc Đông

Nam á (ASEAN) ?Cơ hội thách thức Việt Nam khi gia nhập tổ chức này ?

- Hoàn cảnh ra đời:

Trang 8

+ Sau khi giành độc độc lập, các nớc Đông Nam á ra sức khôi phục vàphát triển kinh tế Trong khi 3 nớc Đông Dơng phải tiến hành cuộc chiến tranhcứu nớc gian khổ.

+ Tháng 8-1967, "Hiệp hội các nớc Đông Nam á" (ASEAN) thành lập tạiBăng Cốc (Thái Lan) gồm các nớc: Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan vàPhilippin Hiện nay số thành viên của ASEAN là 10 nớc Việt Nam gia nhập tổchức ASEAN vào tháng 7-1995 Trong tơng lai, Đông timo cũng sẽ là thànhviên của "Hiệp hội các nớc Đông Nam á"

+ Mục tiêu của ASEAN: Năm 1976, Hội nghị cấp cao ASEAN họp ởBali (Inđônêxia) ký hiệp ớc hữu nghị và nêu rõ mục đích của ASEAN là: Mục

đích: Xây dựng mối quan hệ hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nớc trong

khu vực, tạo nên một cộng đồng Đông Nam á hùng mạnh trên cơ sở tự cờngkhu vực

Thiết lập một khu vực hoà bình, tự do, trung lập ở Đông Nam á

Nh vậy, ASEAN là tổ chức Liên minh chính trị - kinh tế của khu vực

Đông Nam á

- Quá trình phát triển:

Hoạt động của ASEAN trải qua các giai đoạn phát triển chính:

+ Từ 1967 đến 1975: ASEAN còn là một tổ chức khu vực non yếu, chơngtrình hợp tác giữa các nớc thành viên còn rời rạc

+ Tháng 2-1976, các nớc ASEAN đã ký "Hiệp ớc hữu nghị và hợp tác"(tại Hội nghị cấp cao ở Bali, Inđônêxia) nêu rõ mục tiêu xây dựng những mốiquan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nớc trong khu vực tạo nên một cộng đồng

ĐNA hùng mạnh trên cơ sở tự cờng khu vực, thiết lập một khu vực hoà bình,

tự do, trung lập ở ĐNA ASEAN trở thành một tổ chức chính trị - kinh tế củakhu vực ĐNA

+ 1979 ASEAN có quan hệ đối đầu với ba nớc Đông Dơng (chủ yếu xoayquanh vấn đề Campuchia) Đến cuối thập niên 80 ASEAN đã chuyển sang đốithoại, hợp tác trong cùng tồn tại hoà bình với ba nớc Đông Dơng Sau khi vấn

đề Campuchia đợc giải quyết, ASEAN và ba nớc Đông Dơng đã phát triển mốiquan hệ hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, khoa học

+ Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN, sau đó là gia nhập của các nớcLào, Mianma (1997), Campuchia (1999) ASEAN gồm 10 nớc đã trở thành

"ASEAN toàn ĐNA"

- Thời cơ, thách thức Việt Nam khi gia nhập tổ chức này:

+ Thời cơ: Tạo điều kiện cho Việt Nam đợc hoà nhập vào cộng đồng khu

vực, vào thị trờng các nớc Đông Nam á Thu hút đợc vốn đầu t, mở ra cơ hộigiao lu học tập, tiếp thu trình độ khoa học - kĩ thuật, công nghệ và văn hoá

để phát triển đất nớc ta

+ Thách thức: Việt Nam phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là về

kinh tế Hoà nhập nếu không đứng vững thì dễ bị tụt hậu về kinh tế và bị "hoàtan" về chính trị, văn hoá xã hội

Trang 9

+ Thái độ: Bình tĩnh, không bỏ lỡ thời cơ Cần ra sức học tập, nắm vững

khoa học kĩ thuật

Câu 2: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Đông Nam á có

những biến đổi to lớn gì ? Theo Anh (chị) trong những biến đổi lớn đó thì biến đổi lớn nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Đông Nam á có những biến đổi lớn sau đây:

+ Biến đổi thứ nhất: Các nớc Đông Nam á từ thân phận các nớc thuộc

địa, nữa thuộc địa và lệ thuộc đã trở thành những nớc độc lập (Kể tóm tắt 10

nớc Đông Nam á và cho biết thuộc địa của nớc nào, và giành độc lập năm nào theo gợi ý sau)

- Biến đổi thứ hai: Từ sau khi giành lại độc lập, các nớc Đông Nam á đều

ra sức xây dựng và phát triển nền kinh tế - xã hội của mình và đạt nhiều thànhtựu to lớn: nh Xingapo, Inđônêxia, Thái Lan, Malaixia, đặc biệt là Xingapo, n-

ớc có nền kinh tế phát triển nhất ở khu vực ĐNA và đợc xếp vào hàng nớc pháttriển trên thế giới

- Biến đổi thứ ba: Cho đến tháng 4-1999, các nớc ĐNA đều gia nhập Hiệphội các nớc ĐNA, gọi tắt là ASEAN nhằm mục tiêu xây dựng những mối quan

hệ hoà bình, hữu nghị hợp tác giữa các nớc trong khu vực

Trong những biến đổi đó biến đổi nào là quan trọng nhất: Là biến đổi từ

thân phận các nớc thuộc địa, nữa thuộc địa và lệ thuộc đã trở thành những nớc

độc lập Nhờ có biến đổi đó các nớc ĐNA mới có những điều kiện thuận lợi đểxây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của mình ngày càng phồn vinh

Câu 4: Hãy nêu những hiểu biết của mình về tổ chức ASEAN ? Sự gia

nhập của Việt Nam vào ASEAN ?

- Hoàn cảnh ra đời: Sau khi giành độc độc lập, nhiều nớc Đông Nam á

dự định thành lập một tổ chức khu vực nhằm hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh

tế, khoa học kĩ thuật và văn hoá, đồng thời để hạn chế ảnh hởng của các nớclớn đối với các nớc trong khu vực

Ngày 8- 8-1967, "Hiệp hội các nớc Đông Nam á" (ASEAN) thành lậptại Băng Cốc (Thái Lan) gồm các nớc: Inđônêsia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan

và Philippin Hiện nay số thành viên của ASEAN là 10 nớc Việt Nam gianhập tổ chức ASEAN vào tháng 7-1995

- Mục tiêu: Tơng trợ, hợp tác về kinh tế; xây dựng một Đông Nam á thịnh

vợng, an ninh, hoà bình trung lập và cùng phát triển

Nh vậy, ASEAN là tổ chức Liên minh chính trị – kinh tế của khu vực

Đông Nam á

- Cơ cấu tổ chức:

+ Hội nghị thợng đỉnh: 3 năm họp 1 lần.

+ Hội nghị ngoại trởng: mỗi năm họp 1 lần

+ Uỷ ban thờng trực: đảm nhận công việc giữa hai kỳ họp của hội nghịngoại trởng

Trang 10

+ Hệ thống các Uỷ ban thờng trực phụ trách các ngành.

- Các giai đoạn chính:

+ Giai đoạn đầu (1967-1975)

- Từ 1967 - 1975: ASEAN còn non yếu, cha có hoạt động nổi bật, mọi

* Mối quan hệ Việt Nam với ASEAN.

- Từ 1967-1972: Do một số nớc dính líu vào cuộc chiến tranh của Mĩ ởViệt Nam nên quan hệ Việt Nam - ASEAN rất hạn chế

- Từ 1973-1986: Tình hình khu vực có nhiều chuyển biến Quan hệ ViệtNam - ASEAN đã đợc cải thiện Tuy nhiên do "vấn đề Campuchia" mà mốiquan hệ giữa Việt Nam - ASEAN vẫn còn căng thẳng

- Từ 1986, nhất là từ cuối thập niên 80, do"vấn đề Campuchia" đã đợcgiải quyết nên quan hệ Việt Nam - ASEAN đã chuyển sang đối thoại, thânthiện hợp tác

- Hiện nay, quan hệ Việt Nam - ASEAN ngày càng phát triển toàn diện,

có hiệu quả Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN (7-1995) và cóvai trò tích cực trên nhiều lĩnh vực trong ASEAN

* Sự gia nhập của Việt Nam vào ASEAN ?

- Tán thành những nguyên tắc của tổ chức ASEAN, tháng 7-1992, tạiManila (Philippin) Việt Nam và Lào đã gia nhập Hiệp ớc Bali, trở thành quansát viên chính thức của ASEAN

- Ngày 28-07-1995, Việt Nam đã gia nhập ASEAN đa số thành viên của

tổ chức này lên 7 nớc Đây là một sự kiện quan trọng trong việc thúc đẩy xuthế hoà bình, ổn định và hợp tác ở khu vực Đông Nam á

- Ngày 23-7-1997, Hiệp hội các nớc Đông Nam á kết nạp thêm Lào,Mianma Từ ngày 30-4-1999, Campuchia là thành viên thứ 10 của tổ chức này

Nh vậy, ASEAN đã trở thành "ASEAN toàn Đông Nam á" Hơn 30 năm, kể từkhi ra đời, ASEAN đã đạt đợc những thành tựu to lớn và tốc độ tăng trởngkinh tế cao, tạo nên những biến đổi sâu sắc trong đời sống kinh tế xã hội cácnớc thành viên Mặc dù có những bớc thăng trầm, vai trò quốc tế ASEAN (với

t cách là một tổ chức chính trị kinh tế khu vực) ngày càng tăng

Vấn đề 7: Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải

phóng dân tộc ở Châu Phi từ 1945 đến nay ?

- Những nét chung:

Trang 11

+ Châu Phi có 57 quốc gia với diện tích 30,3 triệu km2 (gấp 3 lần châu Âu,xấp xỉ châu Mĩ và bằng 3/4 châu á) Với dân số khoảng 650 triệu ngời ChâuPhi có tài nguyên phong phú và nhiều nông sản quý Nhng dới ách thống trịcủa thực dân phơng Tây trong nhiều thế kĩ châu Phi trở thành nghèo nàn, lạchậu hơn nhiều so với châu lục khác.

+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào cách mạng giải phóng dântộc bùng nổ và phát triển mạnh mẽ ở châu Phi Châu phi trở thành "Lục địa

mới trỗi dậy" trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực

dân

- Các giai đoạn: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi đã trải qua các giai đoạn sau:

+ 1945-1954: Phong trào bùng nổ đầu tiên ở Bắc Phi với thắng lợi mở đầu

là cuộc chính biến cách mạng của binh lính và sĩ quan yêu nớc Ai Cập 1952), lập đổ vơng triều Pharúc và nền thống trị của thực dân Anh, thành lậpnớc Cộng hoà Ai Cập (18-6-1953)

(3-7-+ 1954-1960: Do ảnh hởng của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm

1954 làm rung chuyển hệ thống thuộc địa của Pháp ở Bắc Phi, Tây Phi, nhândân châu Phi đã vùng dậy, mở đầu bằng cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dânAngiêri vào tháng 11 -1954 Sau đó nhiều quốc gia đã giành đợc độc lập dântộc nh: Tuyniđi (1956), Marốc (1956), Xu đăng (1956), Gana (1956), Ghinê(1958) Trong những năm 1954 đến 1960, hầu hết các nớc Bắc Phi và TâyPhi giành đợc độc lập

+ 1960 -1975: Năm 1960, 17 nớc châu Phi giành đợc độc lập - lịch sử gọi

"năm châu Phi"; tiếp đó là thắng lợi của nhân dân Angêri (3-1962), Êtiôpi

(1974), Môdămbích (1975), đặc biệt là thắng lợi của nhân dân Ăngôla dẫn đến

sự ra đời của nớc Cộng hòa (11-1975) đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản hệ thốngthuộc địa của chủ nghĩa thực dân

+ 1975 - nay: Giai đoạn hoàn thành cuộc đấu tranh chống ách thống trị

của chủ nghĩa thực dân cũ để giành độc lập dân tộc với sự ra đời của nớc Cộnghòa Namibia (3-1991)

Tuy nhiên sau khi giành lại độc lập dân tộc, trong sự nghiệp xây dựng đấtnớc, cũng cố độc lập dân tộc hiện nay, nhiều nớc châu Phi đang gặp nhữngkhó khăn: sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân mới, nợ chồng chất, nạn mùchữ, đói rét, bệnh tật luôn xãy ra, dân số quá đông, tình hình chính trị không

ổn định (do xung đột các phe phát, bộ tộc )

- Đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi:

So với châu á và Mĩlatinh, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi có 1

số đặc điểm riêng nh sau:

- Các nớc châu Phi đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh giải phóngdân tộc thông qua Tổ chức thống nhất châu Phi giữ vai trò quan trọng trongviệc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh cách mạng của cácnớc châu Phi

Trang 12

- Lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở các nớc châu Phi hầu hết đều

do các chính đảng hoặc các tổ chức chính trị của giai cấp t sản dân tộc, còngiai cấp vô sản cha trởng thành, hoặc cha có chính đảng độc lập

- Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu là thông qua đấu tranh chínhtrị hợp pháp để đợc công nhận độc lập: các nớc châu Phi giành đợc độc lập ởnhiều mức độ khác nhau và sự phát triển kinh tế - xã hội cũng rất khác nhau từsau khi giành đợc độc lập (vùng Bắc Phi phát triển nhanh, vùng châu Phi xích

đạo phát triển chậm )

Câu 2: Trình bày những đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc

ở châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Phân tích những nét khác biệt cơ bản về đối tợng và mục tiêu đấu tranh giữa các phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, châu á với khu vực Mĩ latinh trong thời kỳ lịch sử này.

- Các nớc châu Phi đã đoàn kết với nhau trong cuộc đấu tranh giải phóngdân tộc thông qua Tổ chức thống nhất châu Phi giữ vai trò quan trọng trongviệc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh cách mạng của cácnớc châu Phi

- Lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở các nớc châu Phi hầu hết đều

do các chính đảng hoặc các tổ chức chính trị của giai cấp t sản dân tộc, còngiai cấp vô sản cha trởng thành, hoặc cha có chính đảng độc lập

- Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu là thông qua đấu tranh chínhtrị hợp pháp để đợc công nhận độc lập: các nớc châu Phi giành đợc độc lập ởnhiều mức độ khác nhau và sự phát triển kinh tế - xã hội cũng rất khác nhau từsau khi giành đợc độc lập (vùng Bắc Phi phát triển nhanh, vùng châu Phi xích

Vấn đề 8: Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của phong trào giải

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩlatinh phát triển mạnh mẽ (đợc gọi là "đại lục núi lữa"), thể hiện qua ba giai

đoạn

Trang 13

+ 1945-1959: Cao trào cách mạng nổ ra hầu khắp các nớc Mĩ latinh dớinhiều hình thức bải công của công nhân (Chilê), nổi dậy của nông dân (Pêru,Ecuađo, Mêhicô, Baraxin, Vênêxuêla , khởi nghĩa vũ trang (Panama, Bôlivia)

và đấu tranh nghị viện (Goatêmala, Achentina, Vênêxuêla)

+ 1959 đến cuối những năm 80: Cách mạng Cuba thắng lợi (1959) đánhdấu bớc phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc, cổ vũ cuộc đấutranh của các nớc Mĩ latinh Tiếp đó phong trào đấu tranh vũ trang bùng nổnhiều nớc Mĩ latinh trở thành "lục địa bùng cháy" Do áp lực đấu tranh củaquần chúng (dới nhiều hình thức), các chính quyền phản động tay sai của Mĩlần lợt bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ đợc thành lập để cũng cố độclập và chủ quyền dân tộc mới giành đợc

+ Từ cuối thập niên 80 đến 1991: Do những biến động không có lợi chophong trào cách mạng thế giới ở Liên xô và Đông Âu, Mĩ tăng cờng chống lạiphong trào cách mạng ở Mĩ latinh (Grênađa, Panama ), uy hiếp và đe doạ cácmạng ở Nicaragoa, tìm mọi cách phá hoại chủ nghĩa xã hội ở Cuba

Qua hơn 4 thập niên đấu tranh, các nớc Mĩ latinh đã khôi phục lại độc lập,chủ quyền và bớc lên vũ đài quốc tế với t thế độc lập, tự chủ, kinh tế ngàycàng phát triển (Braxin, Mêhicô )

- Cuộc khởi nghĩa Môncađa thất bại, nhiều ngời bị tàn sát, Phiđen Caxtrôn

bị cầm tù, nhng đã mở ra một giai đoạn mới của Cách mạng Cuba (đấu tranhgiành chính quyền) dới sự lãnh đạo của tổ chức "Phong trào 26-7"

- Năm 1955, Phiđen Caxtrôn đợc trả tự do và bị trục xuất sang Mêhicô

Ông đã tập hợp những thanh niên yêu nớc, mua sắm vũ khí luyện tập quânsự

- 25-11-1956, Phiđen Caxtrôn cùng 81 chiến sĩ từ Mêhicô trở về tổ quốc ,xây dựng căn cứ cách mạng ở vùng Xie Maextơra

- 1957-1958, Chiến tranh du kích phát triển mọi miền, lực lợng vũ trangphát triển, đánh bại cuộc càn quét của Batixta, loại khỏi vòng chiến đấu hơn

1000 tên địch

- 12-1958, nghĩa quân tấn công khắp trên mặt trận, giải phóng nhiều vùng

đất đai, chiếm đợc pháo đài Xanta Cơlara Ngày 30-12-1958, Batixta bỏ chạy

ra nớc ngoài Ngày 1-1-1959, nghĩa quân chiếm La Habana, chế độ độc tàiBatixta sụp đổ

- 1959-1961, Cách mạng Cuba hoàn thành triệt để những cải cách dânchủ, cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá hết các xí nghiệp của t bản nớc ngoài,thực hiện các quyền tự do dân chủ Từ 1961, Cu ba tiến hành cách mạngXHCN và xây dựng CHXH

Trang 14

- Để đáp ứng yêu cầu lãnh đạo Cách mạng trong giai đoạn mới Đảng xãhội dân chủ nhân dân Cuba và Ban chỉ đạo phong trào 13 tháng Ba đã hợp nhấtthành "Tổ quốc cách mạng thống nhất"(26-7-1961) và 1965 đổi tên thành

Đảng Cộng sản Cuba

* ý nghĩa lịch sử của cách mạng Cuba.

- Đánh dấu bớc phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩlatinh

- Làm thất bại âm mu của Mĩ trong việc chinh phục Cuba

- Cổ vũ phong trào đấu tranh của các nớc trong khu vực

- Xứng đáng là lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Milatinh

* Nét khác nhau của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh vời phong trào giải phóng dân tộc ở châu á, châu Phi ?

- Cuối thế kỷ XIX, hầu hết trở thành

thuộc địa hoặc nữa thuộc địa của các

n-ớc t bản phơng Tây.

- Đầu thế kỷ XIX, hầu hết các nớc giành đợc độc lập dân tộc.

- Là thuộc địa kiểu cũ - Là thuộc địa kiểu mới.

- Liên tục nổ ra các cuộc đấu tranh

của nhân dân chống thực dân xâm lợc các hiệp ớc do Mĩ soạn thảo, về danh- Từ năm 1945 buộc phải tham gia

nghĩa là độc lập nhng trên thực tế là thuộc địa kiểu mới

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Các giai đoạn đấu tranh.

Vấn đề 9: Tình hình nớc Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ đến nay

Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế, khoa kĩ thuật Mĩ

phát triển phát triển nhanh chóng nh thế nào? Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế Mĩ? Nguyên nhân nào là quan trọng nhất?

Trang 15

Trong khi các đồng minh châu âu của Mĩ bị chiến tranh tàn phá, thì Mĩ lại

có điều kiện hoà bình, an toàn để ra sức phát triển kinh tế

+ Sản lợng công nghiệp trung bình hàng năm tăng 14%, sản xuất nôngnghiệp tăng 27 % so với thời kỳ 1935 - 1939

+ Trong những năm 1945 - 1949 sản lợng công nghiệp Mĩ luôn luônchiếm hơn một nữa sản lợng công nghiệp toàn thế giới ( 56,4% năm 1948).+ Nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới; 50% tàu bè đi lại trên các biển

Trong hai thập niên đầu sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế, tài chínhduy nhất của thế giới

* Sở dĩ Mĩ có bớc phát triển nhanh chóng về kinh tế nh thế là do:

+ Dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học - kỹ thuật, Mĩ điều chỉnhlại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động,giảm giá thành sản phẩm

+ Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung t bản cao

+ Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận cao

+ Ngoài ra các điều kiện tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, đất

n-ớc không bị chiến tranh tàn phá cũng là những nguyên nhân làm cho nềnkinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng

- Những mặt hạn chế và nhợc điểm:

+ Vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng bị giảm sút trên thế giới: Các nớc Tây

Âu và Nhật Bản ngày càng trở thành đối thủ cạnh tranh gay gắt, nguy hiểmcủa Mĩ

+ Khả năng cạnh tranh hàng hoá của Mĩ ngày càng sút kém

+ Tuy phát triển nhanh nhng không ổn định vì thờng xuyên xảy ra nhữngcuộc suy thoái về kinh tế

- Nguyên nhân nào là quan trọng nhất.

Dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học -kỹ thuật, Mĩ điều chỉnh lạihợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao động, giảmgiá thành sản phẩm là nguyên nhân quan trọng nhất

*Những thành tựu của nền khoa học - kỹ thuật Mĩ:

Rất nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã chạy sang Mĩ (ở đây có

điều kiện hoà bình và phơng tiện đầy đủ nhất để làm việc) nên Mĩ là nớc đãkhởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai của nhân loại và

đạt đợc những thành tựu kỳ diệu: đi đầu trong việc sáng tạo ra công cụ sảnxuất mới(máy tính, máy tự động và hệ thống máy tự động ), nguồn năng lợngmới (nguyên tử, nhiệt hạch, mặt trời, ), những vật liệu mới (chất Pôlime, vậtliệu tổng hợp ), cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp, cách mạng giaothông và thông tin liên lạc, trong khoa học chinh phục vũ trụ và sản xuất vũkhí hiện đại

Chính nhờ những thành tựu khoa học này mà nền kinh tế Mĩ phát triểnnhanh chóng và đời sống vật chất tinh thần nhân dân Mĩ đợc nâng cao

Câu 2: Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển

mạnh mẽ ? Em có suy nghĩ gì về sự phát triển kinh tế nớc ta ?

Trang 16

- Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:

+ Biết dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học -kỹ thuật, Mĩ điềuchỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao

động, giảm giá thành sản phẩm

+ Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung t bản cao

+ Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận cao

+ Ngoài ra các điều kiện tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, đất

n-ớc không bị chiến tranh tàn phá cũng là những nguyên nhân làm cho nềnkinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng

+ Song nguyên nhân quan trọng nhất là biết sử dụng thành tựu khoa học

kỹ thuật (nguyên nhân chủ quan là chủ yếu)

- Em có suy nghĩ gì về sự phát triển kinh tế nớc ta.

+ Trớc xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới và những bài học lịch sử,

sự phát triển của kinh tế Việt Nam và các nớc trong khu vực cần đợc điềuchỉnh để phù hợp với cơ cấu kinh tế thế giới

+ Khai thác thế mạnh thiên nhiên và con ngời

+ Sử dụng thành tựu mới nhất của cách mạng khoa học kỹ thuật

+ Đa dạng hoá quan hệ để tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, kinh tế hoặcthu hút đầu t

Câu 3: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, vì sao Mĩ phát động chiến tranh

lạnh ?

- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất các nớc thắng trận chủ yếu Anh, Pháp,

Mĩ đã họp hội nghị ở Véc xai để chia phần thắng lợi và kí các hiệp ớc với cácnớc bại trận Đức, áo, Hung Lúc đó, Liên xô nằm trong vòng vây của chủnghĩa đế quốc

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, trớc ảnh hởng ngày càng lớn mạnh củaLiên xô, của CNXH trên toàn thế giới, Mĩ và các nớc t bản phơng Tây đã cấukết với nhau để chống lại "sự đe doạ của chủ nghĩa cộng sản"

- Nếu phát động "chiến tranh nóng" mang tính chất toàn cầu thì với sựhuỷ diệt của bom nguyên tử, cả Mĩ và Liên xô đều thất bại

Câu 4: Chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

đến cuối thập niên 80 ?

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ luôn luôn theo đuổi mu đồ báchủ thế giới Tháng 3 -1947 tổng thống Mĩ Truman đề ra "chủ nghĩa Tờruman", mở đầu thời kỳ bành trớng vơn lên bá chủ thế giới, công khai nêu"sứ

mạng" của Mĩ là "lãnh đạo thế giới tự do", chống lại sự bành trớng của chủ

nghĩa cộng sản, xúc tiến việc thành lập các liên minh quân sự; chạy đua vũtrang, chuẩn bị chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nớc XHCN,mặt khác, thông qua viện trợ kinh tế, quân sự cho các nớc đồng minh của Mĩ

để khống chế các nớc này Tiến hành chiến tranh tổng lực tiêu diệt Liên xô vàcác nớc XHCN

Trang 17

Các Tổng thống Mĩ nối tiếp nhau (Aixenhao, Kennơđi, Giônxơn,Níchxơn, Catơ, Rigân ) đều lần lợt đa ra học thuyết hoặc đờng lối của mình

để thực hiện "Chiến lợc toàn cầu"của Mĩ

- Dù nội dung, biện pháp có khác nhau giữa các đời Tổng thống, nhngchiến lợc toàn cầu của Mĩ đều thực hiện thống nhất ba mục tiêu:

1 Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nớc XHCN

2 Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phongtrào hoà bình dân chủ và tiến bộ trên thế giới

3 Khống chế, nô dịch, điều khiển các nớc đồng minh

Để đạt đợc mục tiêu trên, Mĩ thực hiện chính sách cơ bản là "Chính sách

thực lực", lập ra các khối quân sự, chạy đua vũ trang, phát động nhiều cuộc

chiến tranh xâm lợc, can thiệp vào nhiều nớc, nhiều khu vực trên thế giới

- Trong việc thực hiện chiến lợc toàn cầu, Mĩ đã vấp phải những thất bạinặng nề (ở Trung Quốc (1949), Triều Tiên, Cu Ba (1959), Iran đặc biệt là thấtbại là trong chiến tranh xâm lợc Việt Nam (1975)

Mặt khác, Mĩ cũng đạt đợc một số thành công, tiêu biểu:

- Gây chiến tranh xâm lợc ở các nớc Đông Dơng, Triều Tiên

- Bao vây, cấm vận các nớc XHCN, viện trợ kinh tế cho các nớc ĐồngMinh và các nớc chậm phát triển

- Góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự sụp đổ CNXH ở Liên xô và

Trang 18

+ Ngày 23-7-1954, Bộ trởng Bộ Ngoại giao Đalét tuyên bố: Không mở ờng cho chủ nghĩa cộng sản bành trớng xuống Đông á và Thái Bình Dơng.+ Mĩ giúp Diệm tổ chức "trng cầu dân ý", bầu cử "quốc hội", hợp pháphoá chính quyền Ngô Đình Diệm, xây dựng ở miền Nam một chính quyền đốilập với chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hoà trái với tinh thần Hiệp địnhGiơnevơ.

đ-+ Tháng 7 –1956, Diệm cự tuyệt hiệp thơng với miền Bắc nhằm tìm kiếmviệc thống nhất đất nớc

- Thực hiện các chiến lợc chiến tranh xâm lợc Việt Nam

+ Từ 1954-1960: Thực hiện chiến lợc "chiến tranh một phía", thông quaviện trợ kinh tế điều khiển chính quyền tay sai đàn áp phong trào cách mạngmiền Nam

+ Từ 1961-1965: Thực hiện chiến lợc "Chiến tranh đặc biệt" đa cố vấnquân sự vào miền Nam Việt Nam để trực tiếp điều kiển cuộc chiến, thực hiện

kế hoạch Xtalây –Taylo

+ Từ 1965- 1968: Thực hiện chiến lợc: "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam,

đa quân Mĩ và quân ch hầu trực tiếp tham chiến cùng với quân Ngụy; gâychiến tranh phá hoại lần thứ nhất đối với miền Bắc

+ Từ 1969-1973: Mĩ thực hiện chiến lợc "Việt Nam hoá" chiến tranh, thayquân Mĩ bằng quân Nguỵ, hỗ trợ nguỵ về hoả lực, gây chiến tranh phá hoại lầnthứ hai đối với miền Bắc

+ 21-1-1973, Mĩ kí hiệp định Pari công nhận độc lập thống nhất, chủquyền và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam, cam kết rút hết quân Mĩ về nớc

+ Từ 1973 đến 1975, Mĩ vẫn tiếp tục viện trợ cho Thiệu mà thực chất làtiếp tục "Việt Nam hoá" chiến tranh

+ Với Đại thắng mùa Xuân 1975 của nhân dân ta, chính sách đối ngoạicủa Mĩ đối với Việt Nam từ 1954-1975 bị thất bại hoàn toàn

+ Hiện nay, chính sách đối ngoại của Đảng ta "là bạn của tất cả các nớc",với Mĩ ta chủ trơng "khép lại quá khứ hớng tới tơng lai" Thực hiện chủ trơngnày quan hệ Việt - Mĩ ngày càng đợc cải thiện

Đ

nay.

Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai kinh tế, khoa học kĩ thuật Nhật

Bản phát triển nhảy vọt nh thế nào ? Nguyên nhân của sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản ?

* Sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản :

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, là nớc chiến bại, nền kinh tế bị tànphá sản xuất công nghiệp năm 1946 chỉ bằng 1/4 so với trớc chiến tranh Từsau khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lợc Triều Tiên (6 -1950) và Việt Nam(những năm 60), kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ hẳn lên nhờ những đơn

đặt hàng quân sự của Mĩ Nhật đuổi kịp rồi vợt các nớc Tây Âu vơn lên hàngthứ hai (sau Mĩ) trong thế giới t bản chủ nghĩa

Trang 19

Trong công nghiệp: Giá trị sản lợng công nghiệp năm 1950 là 4,1 tỷ đô la,

đến năm 1960 vơn lên 56,4 tỷ đô la

Trong nông nghiệp: Năm 1969 cung cấp 80% nhu cầu trong nớc.

Đến năm 1973, tổng sản phẩm quốc dân đạt 402 tỷ đô la Trong khoảng

20 năm tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần, năm 1989, tổng sản phẩm quốcdân đạt 2.828,3 tỷ đô la Năm 1990 thu nhập bình quân tính theo đầu ngời là23.796 đô la, đứng thứ hai thế giới (sau Thụy Sĩ)

Nh vậy chỉ sau vài ba thập kỹ, Nhật Bản đã vơn lên thành một siêu cờngkinh tế, là một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới Nhiều ngờigọi đó là "thần kỳ Nhật Bản"

- Những nguyên nhân của sự phát triển kinh tế Nhật Bản là:

+ Biết lợi dụng nguồn vốn nớc ngoài tập trung đầu t vào những ngànhcông nghiệp then chốt, ít chi tiêu quân sự, biên chế Nhà nớc gọn nhẹ

+ Biết lợi dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất lao động,cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành hàng hoá

+ Biết "len lách" xâm nhập thị trờng các nớc khác, qua đó để mở rộng thịtrờng thế giới

+ Những cải cách dân chủ sau chiến tranh tạo điều kiện và thúc đẩy kinh

tế phát triển

+ Truyền thống "tự lực tự cờng" của nhân dân và tài năng điều hành nềnkinh tế của giới kinh doanh và những nhà lãnh đạo Nhật Bản

- Về khoa học kĩ thuật:

+ Coi trọng phát triển khoa học kỹ thuật, vừa chú trọng phát triển các cơ

sở nghiên cứu trong nớc, vừa chú ý mua các phát minh của nớc ngoài

+ Hiện nay Nhật Bản đứng đầu về trình độ KHKT đặc biệt trong các lĩnhvực dân dụng

+ Quan tâm đến công tác giáo dục, đào tạo những con ngời có năng lực,giữ vững những bản sắc văn hoá của dân tộc, có ý chí vơn lên trong mọi hoàncảnh

Câu 2: Trình bày những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền

kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai? Theo em, trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản kể trên, thì nguyên nhân nào là quan trọng nhất và nguyên nhân đó có thể giúp ích gì cho các nớc đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh tế của mình ?

- Những nguyên nhân của sự phát triển kinh tế Nhật Bản là:

+ Biết lợi dụng nguồn vốn nớc ngoài tập trung đầu t vào những ngànhcông nghiệp then chốt, ít chi tiêu quân sự, biên chế Nhà nớc gọn nhẹ

+ Biết lợi dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật để tăng năng suất lao động,cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành hàng hoá

+ Biết "len lách" xâm nhập thị trờng các nớc khác, qua đó để mở rộng thịtrờng thế giới

+ Những cải cách dân chủ sau chiến tranh

Trang 20

+ Truyền thống "tự lực tự cờng" của nhân dân và tài năng điều hành kinh

tế của giới kinh doanh và những nhà lãnh đạo Nhật Bản

* Nguyên nhân quan trọng nhất : Biết lợi dụng thành tựu khoa học - kỹthuật để tăng năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật và hạ giá thành hàng hoá

*Giúp ích cho các nớc đang phát triển: Nhận rõ vai trò quan trọng củacuộc CMKHKT trong việc xây dựng nền kinh tế của mình

Câu 3: Trong các nguyên nhân phát triển kinh tế Nhật Bản và kinh tế Mĩ

từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, có những nguyên nhân chung và nguyên nhân riêng Hãy trình bày và phân tích nguyên những nhân đó.

Nguyên nhân riêng của:

+ Biết dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học -kỹ thuật, Mĩ điềuchỉnh lại hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng suất lao

động, giảm giá thành sản phẩm

+ Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí thu lợi nhuận cao

+ Ngoài ra các điều kiện tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào, đất

n-ớc không bị chiến tranh tàn phá cũng là những nguyên nhân làm cho nềnkinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng

Nguyên nhân riêng của Nhật Bản:

+ Biết lợi dụng nguồn vốn nớc ngoài tập trung đầu t vào những ngànhcông nghiệp then chốt, ít chi tiêu quân sự, biên chế Nhà nớc gọn nhẹ

+ Biết "len lách" xâm nhập thị trờng các nớc khác, qua đó để mở rộng thịtrờng thế giới

+ Những cải cách dân chủ sau chiến tranh tạo điều kiện và thúc đẩy kinh

1 Việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Châu Âu và Châu á - TháiBình Dơng

Trang 21

3 Việc phân chia khu vực chiếm đóng theo chế độ quân quản ở các nớcphát xít chiến bại và phân chia phạm vi ảnh hởng của các nớc tham gia chiếntranh chống phát xít.

Hội nghị cấp cao ba cờng quốc Liên Xô, Mĩ, Anh họp ở Ianta (Liên Xô) từngày 4 đến 12-2-1945

- Những quyết định của hội nghị:

1 Về việc kết thúc chiến tranh ở Châu Âu và Châu á - Thái Bình Dơng, 3cờng quốc đã thống nhất mục đích là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức

và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản, nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Châu

Âu, Châu á - Thái Bình Dơng và Liên Xô sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật

ở Châu á- Thái Bình Dơng sau khi chiến tranh kết thúc ở Châu Âu

2 Ba cờng quốc thống nhất thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc dựa trên nềntảng và nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5 cờng quốc Liên Xô, Mĩ, Anh,Pháp và Trung Quốc để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự thế giới sau chiếntranh

3 Hội nghị đã đi đến thoả thuận việc đóng quân tại các nớc nhằm giảigiáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hởng ở châu Âu và châu á

ở Châu Âu, quân đội Liên Xô sẽ chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin và

các nớc Đông Âu do Liên Xô giải phóng Còn quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm

đóng miền Tây Đức, Tây Beclin, Italia và một số nớc Tây Âu khác, vùng Đông

Âu thuộc phạm vi ảnh hởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh ởng của Mĩ, trong đó, áo, Phần Lan trở thành hai nớc trung lập

h-ở Châu á, hội nghị chấp nhận những điều kiện để đáp ứng việc Liên Xô

tham gia chiến tranh chống Nhật, bao gồm:

1 Bảo vệ nguyên trạng và công nhận nền độc lập của Mông Cổ

2 Trả lại Liên Xô những quyền lợi của đế quốc Nga ở Viễn Đông trớcchiến tranh Nga - Nhật năm 1904 cụ thể: trả lại Liên Xô miền Nam đảoXakharin và tất cả các đảo nhỏ thuộc đảo này; quốc tế hoá thơng cảng ĐạiLiên (Trung Quốc) và khôi phục việc Trung Quốc thuê cảng Lữ Thuận (TrungQuốc) làm căn cứ hải quân; trả lại Liên Xô đờng sắt Xibiri - Trờng Xuân;cùng sử dụng đờng sắt Hoa Đông và đờng sắt Nam Mãn - Đại Liên

3 Liên Xô chiếm 4 đảo Curin

Ngoài ra 3 cờng quốc cũng đã thoả thuận: Quân đội Mĩ chiếm đóng NhậtBản, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Bắc Triều Tiên và quân đội Mĩ chiếm

đóng miền Nam Triều Tiên, lấy vĩ tuyến 38o làm ranh giới; Nhật Bản thuộcphạm vi ảnh hởng của Mĩ; Trung Quốc tiến tới thành lập Chính phủ liên hiệp

và Mĩ có quyền lợi ở Trung Quốc; các vùng còn lại của Châu á vẫn thuộcphạm vi ảnh hởng của các nớc phơng Tây

Những quyết định của hội nghị cấp cao Ianta tháng 2-1945 đã trở thànhnhững khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bớc đợc thiết lập trong nhữngnăm 1945 - 1947 sau khi chiến tranh kết thúc thờng gọi là "Trật tự hai cực

Ianta" (hai cực chỉ Mĩ và Liên Xô phân chia nhau phạm vi ảnh hởng trên cơ sở

thoả thuận Ianta)

Trang 22

Vấn đề 12: Mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức Liên Hợp

Quốc, kể tên một số tổ chức chuyên môn của Liên Hợp Quốc đang hoạt

động tại Việt Nam ( ít nhất 3 tổ chức)

* Hoàn cảnh ra đời:

- Chiến tranh thế giới sắp kết thúc, phe phát xít sắp thất bại; các nớc đồngminh và nhân dân thế giới có nguyện vọng gìn giữ hoà bình, ngăn chặn nhữngcuộc chiến tranh mới

- Hội nghị Ianta (2-1945) giữa các vị đứng đầu 3 cờng quốc Liên Xô, Mĩ,Anh đã nhất trí về sự cần thiết thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hoàbình, an ninh và trật tự thế giới sau chiến tranh

- Từ 25 - 4 đến 26-6-1945, đại biểu 50 nớc đã họp tại Xanphơranxixcô(Mĩ) để thông qua Hiến chơng Liên Hợp Quốc

- Ngày 24 - 10 - 1945 phiên họp đầu tiên của Liên Hợp Quốc đợc triệu tậptại Luân đôn và đợc coi là ngày chính thức thành lập Liên Hợp Quốc

- Mục đích:

Duy trì hoà bình, an ninh thế giới , thúc đẩy quan hệ hợp tác, hữu nghịgiữa các nớc trên cơ sở tôn trọng quyền độc lập tự quyết và quyền bình đẳnggiữa các quốc gia

- Nguyên tắc hoạt động:

+ Tôn trọng quyền bình đẳng của các quốc gia và quyền tự quyết của cácdân tộc

+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nớc

+ Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phơng pháp hoà bình

+ Phải có sự nhất trí của 5 cờng quốc: Liên Xô (nay là Liên Bang Nga),Anh, Pháp, Mĩ, Trung Quốc

+ Liên Hợp Quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nớcnào

+ Ban th ký: Là cơ quan hành chính của Liên Hợp Quốc đứng đầu là Tổng

Th ký do Đại hội đồng bầu ra, nhiệm kỳ 5 năm

Ngoài ra Liên Hợp Quốc còn có hàng trăm tổ chức chuyên môn khác nhHội Đồng Kinh Tế và Xã Hội, Toà án quốc tế, Hội đồng Quản thúc,Tổ chứcGiáo dục-Khoa học - Văn hoá

Trang 23

- Vai trò:

Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai trò quan trọng trongviệc gìn giữ hoà bình, an ninh thế giới, thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranhchấp, xung đột khu vực, đẩy mạnh các mối giao lu, hợp tác giữa các quốc giatrên thế giới

Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc tháng 9 - 1977

* ở Việt Nam, có các tổ chức sau đây đang hoạt động tích cực: Chơngtrình Lơng thực (PAM), Quỹ nhi đồng (UNICEF), Tổ chức Nông nghiệp và L-

ơng thực (FAO), Tổ chức Văn hoá và Giáo dục (UNESCO), Tổ chức Y tế thếgiới (WHO)

* Vai trò của Liên hợp Quốc trong tình hình hiện nay.

Liên hợp Quốc Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai tròquan trọng trong việc gìn giữ hoà bình, an ninh thế giới, thúc đẩy việc giảiquyết các vụ tranh chấp, xung đột khu vực, đẩy mạnh các mối giao lu, hợp tácgiữa các quốc gia trên thế giới là một tổ chức quốc tế lớn nhất có vai trò to lớnHiện nay Liên hợp Quốc vần cha giải quyết tranh chấp, xung đột khu vựccác nớc lớn trên thế giới

Vấn đề 13: Cuộc "chiến tranh và âm mu của Mĩ:

- Hoàn cảnh lịch sử :

Tháng 3- 1947, Tổng thống Mĩ Truman đã phát động "chiến tranh lạnh".Trong bài diễn văn đọc trớc Quốc hội Mĩ, ông ta cho rằng: Sau chiến tranh thếgiới thứ hai, " Chủ nghĩa cộng sản đang đe dọa thế giới tự do" và " Nga Xô

đang bành trớng thuộc địa ở châu Âu" , Mĩ và phơng Tây phải liên kết đểchống lại sự "đe dọa" đó

- Mục tiêu:

Mĩ "đảm nhận sứ mạng thế giới tự do", giúp đỡ các dân tộc trên thế giớichống lại sự "đe dọa của chủ nghĩa cộng sản", chống lại "sự bành trớng củaNga Xô"

*Hành động và biện pháp của Mĩ trong thời kỳ " chiến tranh lạnh":

- Mĩ và phơng Tây ra sức "chạy đua vũ trang" với ngân sách quân sựkhổng lồ để chuẩn bị cho cuộc "chiến tranh tổng lực" nhằm tiêu diệt Liên Xô

và các nớc xã hội chủ nghĩa

- Mĩ lập ra các khối quân sự : NATO, SEATO, ANZUS, CENTO, Liênminh quân sự Mĩ- Nhật, Liên minh quân sự Tây bán cầu, xây dựng hàng ngàncăn cứ quân sự hải, lục, không quân khắp thế giới

- Mĩ phát động các cuộc chiến tranh xâm lợc: Việt Nam, Lào, Campuchia,can thiệp Grênađa (1983), và Panama (1990); bao vây kinh tế và hoại vềchính trị quân sự ở Cuba

Ngoài ra, Mĩ còn bao vây, cấm vận về kinh tế, cô lập về chính trị và hoạt

động phá hoại: đảo chính, lật đổ, chiến tranh tâm lí gây tình trạng đối đầu,luôn luôn căng thẳng với các nớc xã hội chủ nghĩa Mĩ đã áp dụng "chính

sách bên miệng hố chiến tranh", đối đầu giữa hai khối NATO, và Vácxava ,

làm cho các mối quan hệ luôn luôn phức tạp, gay gắt

Trang 24

Vấn đề 14: Nguồn gốc, nội dung, thành tựu chính của cuộc cách

mạng khoa học kỹ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Nguồn gốc:

+ Do yêu cầu của cuộc sống con ngời, cụ thể là yêu cầu của kỹ thuật vàcủa sản xuất trở thành động lực và là nguồn gốc sâu xa dẫn tới cuộc cáchmạng công nghiệp thế kỹ XVIII-XIX và cuộc cách mạng khoa học kỹ thuậthiện nay

+ Do sự bùng nổ dân số và nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của con ngời,mặt khác do tài nguyên thiên nhiên cung cấp cho cuộc sống con ngời ngàycàng vơi cạn một cách nghiêm trọng, vì vậy việc tìm ra công cụ sản xuất mới

có kỹ thuật cao, những nguồn năng lợng và những vật liệu mới thay thế đợc

đặt ra một cách bức thiết đối với con ngời

+ Do yêu cầu của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, các bên tham chiếnphải đi sâu nghiên cứu KH - KT để cải tiến vũ khí và sáng tạo ra loại vũ khímới có sức huỷ diệt lớn hơn nhằm giành thắng lợi về mình

+ Những thành tựu về KH - KT cuối thế kỹ XIX đầu thế kỹ XX cũng tạotiền đề và thúc đẩy sự bùng nổ của cuộc cách mạng KH - KT lần thứ hai

- Đặc điểm:

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai có sự kết hợp và gắn bóchặt chẽ giữa cách mạng khoa học và cách mạng kỹ thuật Hầu nh tất cảnhững khuynh hớng chủ yếu của khoa học cơ bản đều gắn liền với lĩnh vực sảnxuất, nh kho học vật lí hạt nhân và năng lợng nguyên tử, điều khiển học và tự

động hoá

Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần này phát triển với tốc độ nhanhchóng, quy mô rộng lớn và đạt đợc những thành tựu kỳ diệu cha từng thấytrong lịch sử nhân loại

* Nội dung và thành tựu của cuộc cách mạng KH - KT lần thứ hai.

- Nội dung:

Cuộc cách mạng KH - KT diễn ra trong mọi ngành mọi lĩnh vực

+ Về khoa học cơ bản: Toán học, Vật lý học, Hoá học, Sinh vật học

+ Nhiều ngành khoa học mới nh khoa học vũ trụ và khoa học du hành vũtrụ

+ Những ngành khoa học mới kết hợp khoa học tự nhiên với kỹ thuật mới

nh điều khiển học, phân tử

+ Giải quyết những vấn đề cấp bách về KH và KT phục vụ cuộc sống conngời nh vấn đề năng lợng, công cụ sản xuất, vật liệu mới, khắc phục các bệnhtật của con ngời

- Thành tựu:

+ Trong lĩnh vực khoa học cơ bản con ngời đã thu đợc những thành tựu hếtsức to lớn; đánh dấu những bớc nhảy vọt cha từng có trong lịch sử ở các ngànhToán học, Vật lý học, Hoá học, Sinh vật học

Toán học đã có những phát minh lớn và xâm nhập vào các ngành khoa học

Trang 25

học, cả Ngôn ngữ, Lịch sử Hoá học có những thành tựu lớn tác động vào kỹthuật và sản xuất, mở ra phơng pháp mới để sản xuất "Vật liệu hoá học".Trong Vật lý với những phát minh về lý thuyết hạt nhân, sóng điện từ, trờng

điện từ, góp phần sản xuất những công cụ mới, vật liệu mới Những phát minhtrong Sinh học dẫn đến sự biến đổi lớn lao trong nông nghiệp, đến sự ra đờicủa công nghệ sinh học

+ Phát minh lớn về những công cụ sản xuất mới, đáng chú ý là máy tính,máy tự động (Rô bốt), hệ thống máy tự động

+ Tìm ra nguồn năng lợng mới phong phú vô tận: năng lợng nguyên tử,năng lợng nhiệt hạch, năng lợng mặt trời

+ Chế tạo những vật liệu mới thay thế cho nguyên liệu thiên nhiên đangngày càng vơi cạn, quan trọng nhất là chất Pôlime

+ Cuộc "Cách mạng xanh" trong nông nghiệp, nhờ đó con ngời đã tìm ra

đợc phơng hớng để có thể khắc phục đợc nạn đói ăn, thiếu thực phẩm

+ Những phát minh trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc(máy bay siêu âm hiện đại, tàu hoả tốc độ cao, hệ thống phát sóng truyền hìnhhiện đại qua vệ tinh )

+ Thành tựu chinh phục vũ trụ (tàu vũ trụ, tàu con thoi, con ngời đặt chânlên mặt trăng )

Vấn đề15: Vị trí và ý nghĩa của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật

lần thứ hai Cơ hội và thách thức của Việt Nam trớc sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay.

+ Gây nên những hậu quả tiêu cực mà con ngời hiện nay cha khắc phục ợc: Việc chế tạo vũ khí huỷ diệt nhằm sát hại con ngời và nạn ô nhiễm môi tr-ờng, tai nạn giao thông, bệnh tật do KHKT mang lại

đ-* Cơ hội và thách thức của Việt Nam trớc sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay.

- Cơ hội: Nếu quốc gia nào tiếp cận đợc những thành tựu khoa học kỹ

thuật thì quốc gia đó sẽ có điều kiện để phát triển

- Thách thức: Để dựa vào những thành tựu khoa học kỹ thuật phát triển

đất nớc thì thực tế đã chứng minh các nớc trên thế giới Nếu biết tận dụngnhững thành tựu khoa học kỹ thuật thì khã năng tiềm lực kinh tế phát triển.Nếu không nắm bắt kịp thời những thành tựu khoa học thì sẽ tụt hậu

Trang 26

Câu 1 : Nêu những đặc điểm nổi bật và tác động của cuộc cách

mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai đối với sự phát triển của xã hội loài ời.

ng-* Đặc điểm nổi bật.

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai có sự kết hợp và gắn bóchặt chẽ giữa cách mạng khoa học và cách mạng kỹ thuật Hầu nh tất cảnhững khuynh hớng chủ yếu của khoa học cơ bản đều gắn liền với lĩnh vực sảnxuất, nh khoa học vật lí hạt nhân và năng lợng nguyên tử, điều khiển học và tự

động hoá

Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần này phát triển với tốc độ nhanhchóng, quy mô rộng lớn và đạt đợc những thành tựu kỳ diệu cha từng thấytrong lịch sử nhân loại

* Tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đối với sự phát triển xã hội loài ngời.

- Nhờ có những thành tựu kỳ diệu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

đã tạo ra bớc phát triển nhãy vọt cha từng thấy trong lực lợng sản xuất và năngxuất lao động Con ngời tạo ra những lực lợng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơnlực lợng sản xuất của tất cả các thế hệ trớc cộng lại

- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã đa loài ngời bớc sang một nền vănminh mới, sau nền văn minh công nghiệp và nền văn minh mới hiện nay là nềnvăn minh trí tuệ (hay nền văn minh hậu công nghiệp, văn minh truyền tin )Nền văn minh mới này tạo điều kiện để con ngời phát triển hơn, nâng cao đờisống vật chất và tinh thần, nhng cũng đòi hỏi con ngời phải sáng tạo, năng

động và thông minh hơn

- Những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã làmcho nền kinh tế thế giới ngày càng “quốc tế hoá” cao, đang hình thành trị tr-ờng toàn thế giới bao gồm những nớc có chế độ chính trị khác nhau, vừa hợptác, vừa đấu tranh trong cùng tồn tại hoà bình

- Mặt khác, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng tạo ra sự giao lu, trao

đổi văn hoá, du lịch, văn hoá nghệ thuật, sự hợp tác với nhau trên nhiều lĩnhvực: y tế, dân số, khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia, dân tộc trên thế giớingày càng phát triển và gắn bó chặt chẽ với nhau

- Cuộc cách mạng đã dẫn đến những thay đổi lớn lao về cơ cấu dân c với

xu hớng dân số lao động trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp sẽ giảm

đi, dân số trong ngành dịch vụ tăng lên

- Bên cạnh những tác động tích cực, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuậtcũng có những tác động tiêu cực đối với sự phát triển của xã hội loài ngời, nhviệc chế tạo ra vũ khí huỷ diệt (bom nguyên tử, vũ khí hoá học, vũ khí sinhhọc, tên lữa vợt đại châu ) nạn ô nhiểm môi trờng, bệnh hiểm nghèo; tai nạngiao thông, tai nạn lao động

Phần lịch sử Việt Nam

Vấn đề 1: Tình hình phân hoá xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới

thứ nhất khả năng cách mạng của từng tầng lớp, giai cấp?

Trang 27

Do tác động của "Chơng trình khai thác thứ hai" của thực dân Pháp, xãhội Việt Nam có sự biến đổi sâu sắc, bên cạnh giai cấp cũ, xuất hiện nhữngtầng lớp, giai cấp mới Mỗi giai cấp, tầng lớp có địa vị và quyền lợi khác nhaunên thái độ chính trị và khã năng cách mạnh củng khác nhau.

- Giai cấp địa chủ phong kiến: Là chổ dựa của đế quốc Pháp, càng ngàycấu kết chặt chẽ với đế quốc, tha hồ chiếm đoạt ruộng đất, bốc lột kinh tế và

đàn áp về chính trị đối với nông dân Tuy nhiên cũng có một bộ phận, nhất là

địa chủ nhỏ và vừa có tinh thần yêu nớc, tham gia các phong trào yêu nớc khi

định dễ thoả hiệp, cải lơng khi đế quốc mạnh

- Các tầng lớp tiểu t sản: Bao gồm những ngời buôn bán, chủ xởng nhỏ

đến viên chức, trí thức học sinh, sinh viên sau chiến tranh phát triển nhanh về

số lợng Họ bị t sản Pháp chèn ép bạc đãi, đời sống bấp bênh Bộ phận trí thức,học sinh, sinh viên có điều kiện tiếp xúc với trào lu văn hoá bên ngoài nên cótinh thần hăng hái cách mạng và là một lực lợng quan trọng trong cách mạngdân tộc dân chủ ở nớc ta

- Giai cấp nông dân: Chiếm hơn 90% dân số, chịu sự bốc lột nặng nề củathực dân, phong kiến, nông dân bị bần cùng hoá trên quy mô lớn, do vậy họcăm thù sâu sắc thực dân Pháp và phong kiến tay sai

- Giai cấp công nhân là lực lợng hăng hái của đông đảo nhất của cáchmạng

- Giai cấp công nhân: Do những đặc điểm chung và riêng trong quá trìnhhình thành giai cấp công nhân Việt Nam căm thù sâu sắc thực dân Pháp,phong kiến tay sai và giới chủ

- Sớm trở thành lực lợng chính trị độc lập, thống nhất, tự giác trong cả nớc,trên cơ sở đó nhanh chóng vơn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng nớc ta

h-ởng tới cách mạng Việt Nam nh thế nào?

Trong lúc xã hội Việt Nam đang phân hóa sâu sắc thì ảnh hởng của phongtrào cách mạng thế giới, chủ yếu ảnh hởng của cách mạng Tháng Mời Nga dộivào có tác dụng thúc đẩy cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kỳ mới

- Cách mạng Tháng mời Nga thành công (1917) có ý nghĩa lịch sử to lớn,

nó xóa bỏ ách áp bức bốc lột của CNTB và phong kiến, đa công nhân và nôngdân lên nắm chính quyền xây dựng chế độ mới- chế độ XHCN

- Dới ảnh hởng của cách mạng Tháng Mời Nga, phong trào giải phóng dântộc ở các nớc phơng Đông và phong trào công nhân ở các nớc phơng Tây gắn

bó mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống CNĐQ

Trang 28

- Trong cao trào cách mạng 1918-1923, giai cấp vô sản bắt đầu bớc lên vũ

đài chính trị, nhiều đảng cộng sản đợc thành lập: Đảng Cộng sản Pháp 1920), với sự đóng góp của Nguyễn ái Quốc, tạo ra những thuận lợi cho cuộc

(12-đấu tranh của nhân dân Việt Nam, đặc biệt giúp cho chủ nghĩa Mác - Lêninthâm nhập vào Việt Nam Sự ra đời Đảng Cộng sản Trung Quốc (7/1921) và

sự phát triển của phong trào cách mạng Trung Quốc vào những năm 20 là điềukiện thuận lợi cho những ngời cách mạng Việt Nam "đứng chân" và gây dựngphong trào trong nớc T tởng dân chủ t sản, nhất là chủ nghĩa Tam Dân, ảnhhởng mạnh đến phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hớng t sản làm phongtrào này phát triển nhanh, nhng tất cả đều thất bại Tháng 3-1919, Đệ Tamquốc tế (Quốc tế Cộng sản) đợc thành lập - đợc đánh dấu một giai đoạn mớicủa phong trào cách mạng thế giới

- Phong trào cách mạng thế giới có ảnh hởng tích cực tới phong trào cáchmạng Việt Nam, thúc đẩy cách mạng Việt Nam chuyển sang một thời kỳ mới:Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới

Vấn đề 3: Nguyễn ái Quốc và vai trò của ngời đối với việc chuẩn bị t

t-ởng, chính trị và tổ chức thành lập cho chính đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam ?

Tháng 7 -1920, Ngời đọc Luận cơng của Lênin về các vấn đề dân tộc vàthuộc địa, từ đó Ngời hoàn toàn tin theo Lênin và đứng về Quốc tế thứ ba

- 1921 Ngời sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa Pháp để tuyêntruyền, tập hợp lực lợng để chống chủ nghĩa đế quốc

- 1922: Ra báo "Le Paria" (Ngời cùng khổ) - vạch trần chính sách đàn ápbốc lột dã man của chủ nghĩa đế quốc, góp phần thức tỉnh các dân tộc bị ápbức đứng lên đấu tranh tự giải phóng

- 1923: Sang Liên xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân, sau đó làm việc choQuốc tế Cộng sản

- 1924: Ngời dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V

Ngoài ra, Ngời còn viết nhiều bài báo cho Báo Nhân đạo, Đời sống công

nhân và viết cuốn sách nổi tiếng " Bản án chế độ thực dân Pháp" - Đòn tấncông quyết liệt vào chủ nghĩa thực dân Pháp

- Những hoạt động của Nguyễn ái Quốc (chủ yếu trên mặt trận t tởng,chính trị), nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin vào nớc ta Thời gian nàytuy cha thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam, nhng những t t-ởng của Ngời truyền bá sẽ làm nền tảng của Đảng sau này Đó là:

+ Chủ nghĩa t bản, đế quốc là kẻ thù chung của giai cấp vô sản các nớc vànhân dân các thuộc địa Chỉ có làm cuộc cách mạng đánh đổ CNTB, đế quốcmới giải phóng đợc giai cấp vô sản và nhân các nớc thuộc địa Đó là mối quan

hệ mật thiết giữa cách mạng chính quốc và thuộc địa

+ Xác định giai cấp công nhân và nông dân là lực lợng nồng cốt của cáchmạng

+ Giai cấp công nhân có đủ khã năng lãnh đạo cách mạng thông qua độitiên phong của nó là Đảng Cộng sản

Trang 29

- Ngày 11-11-1924: Nguyễn ái Quốc từ Liên xô trở về Quảng Châu, sánglập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức á Đông.

- 6-1925: Nguyễn ái Quốc tập họp những ngời yêu nớc trong Tâm Tâm Xã

và từ trong nớc sang để thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên với hạtnhân là Cộng sản đoàn

- Nguyễn ái Quốc đã tích cực tổ chức, huấn luyện, đào tạo cán bộ cáchmạng để đa về nớc hoạt động

-21-6-1925: Ngời ra báo Thanh niên và xuất bản tác phẩm "Đờng Káchmệnh" (1927)

- Do tác động của Hội, phong trào cách mạng theo khuynh hớng vô sảnngày càng phát triển mạnh mẽ: hệ thống tổ chức và hội viên phát triển khắp n-ớc

- Hội Việt Nam cách mạng Thanh Niên đã trở thành tổ chức của Đảng, cótính chất quá độ và tính chất vô sản sớm nhất Việt Nam

- Vai trò: Những hoạt động trên của Nguyễn ái Quốc đã có tác dụngquyết định trong việc chuẩn bị về chính trị- t tởng và tổ chức cho sự ra đời củachính đảng vô sản ở Việt Nam

Vấn đề 4: Những nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân Việt

Nam và quá trình phát triển từ “tự phát” đến “tự giác” của phong trào công nhân Việt Nam.

Vấn đề 5: Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức Cộng

sản ở Việt Nam Sự thống nhất ba tổ chức thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

ý nghĩa lịch sử của sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản và của việc thành lập

Đảng cộng sản Việt Nam

- Hoàn cảnh:

+ Phong trào dân tộc dân chủ ở nớc ta, đặc biệt là phong trào công theo con đờng cách mạng vô sản phát triển mạnh mẽ, đặt ra yêu cầu phải gấprút có một chính đảng của giai cấp vô sản, kịp thời đa cách mạng Việt Namtiến lên những bớc mới

nông-+ Hoàn cảnh trên đã tác động mạnh mẽ tới những phần tử tiên tiến tronglực lợng cách mạng nớc ta Trớc hết, trong tổ chức Hội Việt Nam CMTN, đãdiễn ra cuộc đấu tranh quyết liệt, dẫn đến sự phân liệt của tổ chức này

bỏ Đại hội ra về

Tháng 6-1929, nhóm trung kiên cộng sản Bắc Kì họp và quyết định thànhlập Đông Dơng CS đảng, bầu BCH TW lâm thời, thảo ra chơng trình, điều lệdựa theo chơng trình, điều lệ của Quốc tế Cộng sản

Trang 30

Sự ra đời của Đông Dơng cộng sản đảng (6-1929) và An Nam cộng sản

đảng (7-1929) đã tác động mạnh mẽ đến sự phân hoá của Tân Việt Các mạng

đảng Tháng 9-1929, bộ phận tiên tiến của Tân Việt Cách mạng đảng cũng tựcải tổ thành Đông Dơng Cộng sản liên đoàn

- ý nghĩa lịch sử:

+ Đánh dấu sự trởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam, chứng tỏ xuhớng cách mạng vô sản phát triển rất mạnh mẽ ở nớc ta

+ Là bớc chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dơng

Câu 2: Sự thống nhất ba tổ chức Cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt

Nam ?

- Hoạt động của ba tổ chức cộng sản mang tính riêng rẽ, công kích lẫnnhau, tranh giảnh ảnh hởng lẫn nhau đã gây trở ngại lớn cho phong trào cáchmạng Yêu cầu bức thiết lúc này là phải có một đảng cộng sản thống nhấttrong cả nớc

- Quốc tế Cộng sản chỉ thị cho những ngời cộng sản Đông Dơng thốngnhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên Đảng Cộng sảnViệt Nam Hội nghị còn thông qua Chính cơng vắn tắt, Sách lợc vắn tắt, Điều

lệ vắn tắt của Đảng và Lời kêu gọi nhân dịp thành lập Đảng do Nguyễn áiQuốc soạn thảo

- Chính cơng vắn tắt, Sách lợc vắn tắt, Điều lệ vắn tắt, Lời kêu gọi đợc Hộinghị thông qua là Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Câu 3: Trình bày nội dung của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt

Nam đầu năm 1930? Vì sao nói sự ra đời của Đảng là bớc ngoặc vĩ đại tronglịch sử cách mạng Việt Nam?

- Nội dung:

Câu 3: ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 (10 -1930 lấy tên là

Đảng Cộng sản Đông Dơng) là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và

đấu tranh giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới Đảng là sản phẩm của sự kếthợp giữa chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêunớc Việt Nam trong những năm 20 của thế kỷ này

- Là bớc ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và của cáchmạng Việt Nam, "nó chứng tỏ rằng giai cấp vô sản ta đã trởng thành và đủ

sức lãnh đạo cách mạng" (Hồ Chí Minh)

Ngày đăng: 01/06/2013, 08:47

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w