1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trắc nghiệm chương sóng cơ vật lý 12 có đáp án

15 845 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 390,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập trắc nghiệm sóng cơ học vật lý 12 tổng hợp kiến thức và chọn lọc các câu hỏi hay của đề thpt quốc gia. Bài tập trắc nghiệm sóng cơ học vật lý 12 tổng hợp kiến thức và chọn lọc các câu hỏi hay của đề thpt quốc gia. Bài tập trắc nghiệm sóng cơ học vật lý 12 tổng hợp kiến thức và chọn lọc các câu hỏi hay của đề thpt quốc gia.

Trang 1

ÔN TẬP VẬT LÝ 12 CHƯƠNG SÓNG CƠ

CHỦ ĐỀ 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ SÓNG CƠ

1 Bước sóng:  = vT = v/f

2 PTsóng

Tại điểm O: uO = Acos(t + )

Chọn gốc tọa độ tại O, chiều dương là chiều truyền sóng

Tại điểm M có tọa độ x trên phương truyền sóng

uM = AMcos(t +  - x

v

 ) = AMcos(t +  - 2  x

)

3 Độ lệch pha giữa hai điểm cách nguồn một khoảng x1, x2 :

v

Nếu 2 điểm trên một phương truyền sóng và cách nhau x thì:

2

v

4 Trong hiện tượng truyền sóng trên sợi dây, dây được kích thích dao động bởi nam châm điện với tần số dòng điện là f thì tần số dao động của dây là 2f

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ học

A Sóng âm truyền được trong chân không

B Sóng dọc là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng

C Sóng ngang là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng

D Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng

Câu 2: Khi âm truyền từ không khí vào nước thì

A bước sóng thay đổi

B tốc độ truyền âm không thay đổi

C chu kì thay đổi

D tần số âm không thay đổi

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ học

A sóng cơ học có phương dao dộng vuông góc với phương truyền sóng là

sóng ngang

B sóng cơ học là sụ lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất

C sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân

không

D sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc

Câu 4: Sóng ngang là sóng có phương dao động

A trùng với phương truyền sóng

B Vuông góc với phương truyền sóng

O

x

M

x

Trang 2

C Nằm ngang

D Thẳng đứng

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ?

A Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một

phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

B Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang

C Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc

D Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền

sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai

A Trong sóng cơ học chỉ có trạng thái dao động, tức pha được truyền đi, còn

bản thân các phần tử môi trường thì dao động tại chỗ

B khi tần số dao động của nguồn càng lớn thì tốc độ lan truyền sóng càng

lớn

C Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương

truyền sóng dao động cùng pha

D Bước sóng của sóng cơ do một nguồn phát ra phụ thuộc vào bản chất của

môi trường, còn tần số thì không

Câu 7: Một sóng cơ học lan truyền trong môi trường A với vận tốc vA và khi truyền vào môi trường B thì có tốc độ vB=0,5vA Tần số sóng trong môi trường

B sẽ là:

A Bằng tần số trong môi trường A

B Gấp đôi tần số trong môi trường A

C Bằng một nữa tần số trong môi trường A

D Bằng

4

1

tần số trong môi trường A

Câu 8: Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước

với vận tốc lần lượt là 330 m/s và 1452 m/s Khi sóng âm đó truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ

A giảm 4,4 lần B giảm 4 lần

C tăng 4,4 lần D tăng 4 lần

Câu 9: Một sóng có tốc độ lan truyền 240m/s và có bước sóng 3,2m Hỏi tần

số, chu kì của sóng là bao nhiêu

A f=130Hz, T=0,01s B f=75Hz, T=0,013s

C f=130Hz, T=0,0077s D f=75Hz, T=0,15s

Câu 10: Nguồn sóng trên mặt nước dao động với tần số 10Hz, gây ra sóng có

biên độ 0,5cm Biết rằng khoảng cách 7 gợn sóng liên tiếp là 30cm Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

A 150cm/s B 100cm/s C 25cm/s D 50cm/s Câu 11: Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số

120Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một

Trang 3

phương truyền sóng, ở về 1 phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5m Tốc độ truyền sòng là

A 12 m/s B 15 m/s C 30 m/s D 25 m/s

Câu 12: Hình vẽ dưới đây diễn tả một sóng lan truyền trên một dây đàn hồi

Hướng chuyển động của chất điểm P?

A lên B xuống C phải D trái

Câu 13: Một sóng cơ học ngang truyền trong một môi trường vật chất Tại một

thời điểm bất kì sóng có dạng như hình vẽ Trong đó v là vận tốc dao động của phần tử vật chất tại O Chọn câu đúng

A Sóng truyền theo hướng từ x sang x’

B Sóng truyền theo hướng từ x’ sang x

C MN=3λ

D Sóng truyền theo hướng từ y’ sang y

Câu 14: Một nguồn phát sóng dao động theo phương trình u = asin20πt (cm)

với t tính bằng giây Trong khoảng thời gian 2 s, sóng này truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng?

A 20 B 40 C 10 D 30

Câu 15: Một sóng cơ học có biên độ không đổi A, bước sóng λ Vận tốc dao

động cực đại của phần tử môi trường bằng 4 lần tốc độ truyền sóng khi

A λ=πA B λ=2πA C λ= πA/2 D λ= πA/4

Câu 16: Một sóng cơ truyền trong một môi trường với bước sóng 3,6m Hai

điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động lệch pha nhau π/2 thì cách nhau

A 0,9m B 0,6m C 2,4m D 1,8m

Câu 17: Một sóng cơ có chu kì 2s truyền với tốc độ 1m/s Khoảng cách giữa

hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha nhau là

A 2m B 0,5m C 1,0m D 2,5m

P

x’

N

M

x

y

y’

Trang 4

Câu 18: Một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình

4

    Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là

3

Tốc độ truyền của sóng đó là :

A 1,0 m/s B 2,0 m/s C 1,5 m/s D 6,0 m/s

Câu 19: Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với vận tốc

2m/s Phương trình sóng của một điểm O trên phương truyền là:

3

  cm Phương trình sóng tại một điểm M nằm sau O và cách O một khoảng 40 cm là:

15

15

C 0 10 cos(2 )

3

3

Câu 20: Một sóng cơ học lân truyền dọc theo một đường thẳng với biên độ

không đổi, phương trình sóng tại nguồn O là u=Acos2πt/T cm Một điểm M cách nguồn O bằng 7/6 bước sóng ở thời điểm t=1,5T có li độ -3cm Biên độ sóng A là

A 6cm B 5cm C 4cm D 3 3 cm

Câu 21: Một nguồn sóng O trên mặt nước dao động với phương trình

u=5cos(2πt+π/4)cm (t đo bằng s) Tốc độ truyền sóng trên mặt nước 10cm/s Coi biên độ sóng truyền đi không đổi Tại thời điểm t=1,5s, điểm M trên mặt nước cách nguồn 20cm có li độ là

A 2, 5 2cm B -2,5cm C 0 D 2,5 cm

Câu 22: Một sóng ngang có bước sóng λ truyền trên một sợi dây dài,qua M rồi

đến N cách nhau 65,75λ Tại một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang chuyển động đi xuống thì điểm N đang có li độ

A âm và đi xuống B âm và đi lên

C dương và đi xuống D dương và đi lên

Câu 23: Một sóng ngang có tần số 100Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang

với tốc độ 60 m/s qua M rồi đến N cách nhau 7,95m Tại một điểm nào đó có li

độ âm và đang chuyển động đi lên thì điểm N đang có li độ

A âm và đi xuống B âm và đi lên

C dương và đi xuống D dương và đi lên

Câu 24: Sóng truyền từ M đến N cách nó 15cm Biết biên độ sóng không đổi là

2 3 cm và bước sóng 45cm Nếu tại thời điểm nào đó M có li độ 3 cm thì N

có li độ có thể là

Trang 5

A - 3 cm B 2 3 cm C 2 3 cm D -1 cm

Câu 25: Một nguồn sóng cơ tại A có phương trình u=6cos20πt cm Tốc độ

truyền sóng 80cm/s, tại thời điểm t li độ của sóng tại A là 3cm và vận tốc dao động có độ lớn đang tăng, khi đó một phần tử sóng tại B cách A 2cm có li độ

A 3 3 cm B 2 2 cm C 2 3 cm D 3 2 cm

CHỦ ĐỀ 2: GIAO THOA SÓNG CƠ

1 Điều kiện giao thoa: hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động có cùng tần số, cùng phương dao động và độ lệch pha không đổi theo thời gian (hai nguồn kết hợp)

2 Điều kiện để có cực đại, cực tiểu

Xét hai nguồn sóng kết hợp bất kì tại A và B trên mặt nước có phương trình

ua cos  ft , u2  a cos2 (2 ft2)

Tại một điểm M trên mặt nước cách A, B một khoảng d1, d2, phương trình sóng

M

d

a cos ft

M

d

a cos ft

Độ lệch pha giữa hai sóng do hai nguồn truyền tới M là

Để dao động tại M có biên độ cực đại (vân cực đại) thì

2

Để dao động tại M có biên độ cực tiểu (vân cực tiểu) thì

3 Số cực đại, cực tiểu trên đường nối hai nguồn

l là chiều dài của đường nối hai nguồn

k

(k Z)

k

4 Số cực đại, cực tiểu giữa hai điểm bất kì

Đặt dM = d1M - d2M ; dN = d1N - d2N và giả sử

dM < dN

Cực đại: dM < 2 1

2

 < dN

Trang 6

Cực tiểu: dM < 1 2 1

  < dN

Chú ý: Trên đường nối 2 nguồn khoảng cách giữa hai điểm dao động cực đại

hoặc cực tiểu gần nhất là /2 và khoảng cách từ một điểm cực đại tới cực tiểu gần nhất là /4

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai

sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động

A cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian

B cùng tần số, cùng phương

C có cùng pha ban đầu và cùng biên độ

D cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian

Câu 2: Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có

A hai sóng chuyển động ngược chiều giao nhau

B hai dao động cùng chiều, cùng pha gặp nhau

C hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ giao

nhau

D hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng tần số, cùng pha giao nhau Câu 3: Ở mặt nước hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt

nước có cùng phương trình u=Acosωt Trong miền gặp nhau giữa hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng

A Một số lẻ lần nửa bước sóng

B Một số nguyên lần nửa bước sóng

C Một số nguyên lần bước sóng

D Một số lẻ lần bước song

Câu 4: Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng ngang, ngược pha A, B cùng

phương cùng tần số trong khoảng từ 6Hz đến 13Hz Tốc độ truyền sóng là 20cm/s Biết rằng các phần tử ở mặt nước cách A 13cm và cách B 17cm dao động với biên độ cực đại Giá trị của tần số sóng là

A 10 Hz B 12 Hz C 8 Hz D 7,5 Hz

Câu 5: Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang

hai nguồn kết hợp S1 và S2 Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn

S1S2 sẽ

A dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại

B dao động với biên độ cực tiểu

C dao động với biên độ cực đại

D không dao động

Trang 7

Câu 6: Tại hai điểm A, B trên mặt nước có hai nguồn dao động cùng pha với

tần số f=32Hz Điểm M cách A B những khoảng d1=28cm, d2=23,5cm có biên

độ dao động cực đại Giữa M và đường trung trực của AB có 1 dãy cực đại khác Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A 34 cm/s B 24 cm/s C 72 cm/s D 48 cm/s

Câu 7: Tại hai điểm A, B trên mặt nước có hai nguồn dao động cùng pha với

tần số f=12Hz Điểm M cách các nguồn A, B một đoạn 18cm, 24cm có biên độ dao động cực đại Giữa M và đường trung trực của AB có ba đường cong tại đó mặt nước không dao động Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A 26cm/s B 24cm/s C 20cm/s D 28cm/s

Câu 8: Tại hai điểm A, B trên mặt nước có hai nguồn dao động ngược pha với

tần số f=20Hz Điểm M cách A B những khoảng d1=20cm, d2=24,5cm có biên

độ dao động cực đại Giữa M và đường trung trực của AB có 1 dãy cực đại khác Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A 30 cm/s B 40 cm/s C 45 cm/s D 60 cm/s

Câu 9: Ở mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A, B: uA=5cosωt

mm và uB=4cos(ωt+π/3) mm Dao động của phần tử vật chất tại M cách A và B lần lượt 25cm và 20cm có biên độ cực đại Biết giữa M và đường trung trực còn

có hai dãy cực đại khác Tìm bước sóng

A 3 cm B 0,88 cm C 2,73 cm D 1,76 cm

Câu 10: Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm S1 S2 cách nhau 8,2cm, người

ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng

có tần số 15Hz và luôn dao động cùng pha Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 30cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2 là

Câu 11: Hai nguồn sóng kết hợp S1, S2 cách nhau 10cm, có chu kì sóng là 0,2s

Tốc độ truyền sóng trong môi trường là là 25 cm/s Số cực tiểu giao thoa trong khoảng S1S2 là

Câu 12: Ở bề mặt của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp S1 và S2 cách nhau

20cm hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng có phương trình lần lượt là u1=5cos40πt mm và u2=5cos(40πt+ π) mm Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng

S1S2 là

Câu 13: Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 20 cm, dao động

theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos50πt (t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,5 m/s Trên đoạn thẳng AB, số điểm

có biên độ dao động cực đại và số điểm đứng yên lần lượt là

A 9 và 8 B 7 và 8 C 7 và 6 D 9 và 10

Trang 8

Câu 14: Hai điểm AB cách nhau 2m trên mặt nước, người ra gây ra dao động

tại A và B Phương trình dao động tại A và B là u Au B  2 cos(100 ) t cm Vận tốc truyền dao động trên mặt nước là v=20m/s Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại và các điểm không dao động trên AB (không kể A, B)

A 9 và 10 B 9 và 8 C 10 và 9 D 8 và 9

Câu 15: Thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, hai nguồn phát sóng dao

động theo phương thẳng đứng với phương trình lần lượt u1=acos(ωt-π/6) mm,

u2=bcos(ωt+π/2) mm Khoảng cách giữa hai nguồn điểm AB bằng 5,5 lần bước sóng Số điểm dao động với biên độ cực đại và cực tiểu trên AB là

A 12 và 11 B 11 và 11 C 11 và 10 D 10 và 10

Câu 16: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp cùng phương, cùng pha A và B

cách nhau 8cm Biết bước sóng lan truyền 2cm Gọi M và N là hai điểm trên mặt nước sao cho AMNB là hình chữ nhật có cạnh NB=6cm Số điểm dao động với biên độ cực đại và cực tiểu trên đoạn MN lần lượt là

A 4 và 5 B 5 và 4 C 5 và 6 D 6 và 5

Câu 17: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B

cách nhau 20cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos40t và uB = 2cos(40t + ) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s) Biết tốc

độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là

A 19 B 18 C 20 D 17

Câu 18: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 10 cm dao động

ngược pha theo phương vuông góc với mặt nước tạo ra sóng có λ=0,5cm C và

D là hai điểm khác nhau trên mặt nước CD vuông góc với AB tại M sao cho MA=3cm và MC=MD=4cm Số điểm dao động cực đại và cực tiểu trên CD lần lượt là

A 3 và 2 B 2 và 3 C 4 và 3 D 3 và 4

CHỦ ĐỀ 3: SÓNG DỪNG

1 Một số chú ý

* Sóng phản xạ tại đầu cố định ngược pha với sóng tới tại đó

* Sóng phản xạ tại đầu tự do cùng pha với sóng tới tại đó

* Đầu cố định hoặc đầu dao động nhỏ là nút sóng

* Đầu tự do là bụng sóng

* Hai điểm đối xứng với nhau qua nút sóng luôn dao động ngược pha

* Hai điểm đối xứng với nhau qua bụng sóng luôn dao động cùng pha

* Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây căng ngang (các phần tử đi qua VTCB)

là nửa chu kỳ

2 Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây dài l:

Trang 9

* 2 đầu cố định: ( *)

2

  Số bụng = số bó = k ; Số nút = k + 1

=> Tần số do đàn phát ra ( k N*)

2

v

l

Ứng với k = 1  âm phát ra âm cơ bản có tần số 1

2

v f

l

k = 2,3,4… có các hoạ âm bậc 2 (tần số 2f1), bậc 3 (tần số 3f1)…

* 1 đầu cố định 1 đầu tự do: (2 1) ( )

4

   Số bó = k ; Số bụng =

số nút = k + 1

=> Tần số do ống sáo phát ra (2 1) ( k N)

4

v

l

Ứng với k = 0  âm phát ra âm cơ bản có tần số 1

4

v f

l

k = 1,2,3… có các hoạ âm bậc 3 (tần số 3f1), bậc 5 (tần số 5f1)…

3 Phương trình sóng dừng

Nếu chọn gốc tọa độ trùng với nút thì biểu thức sóng dừng có dạng

cos

2)

t

T

Nếu chọn gốc tọa độ trùng với bụng thì biểu thức sóng dừng có dạng

cos

2)

T

Abụng =|2a|

Anút = 0

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng

A Một nửa bước sóng B Một số nguyên lần bước sóng

C Một bước sóng D Một phần tư bước sóng

Câu 2: Sóng truyền trên một sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do Muốn có

sóng dừng trên dây thì chiều dài sợi dây phải bằng

A một số lẻ lần nửa bước sóng

B một số chẵn lần một phần tư bước sóng

C một số nguyên lần bước sóng

D một số lẻ lần một phần tư bước sóng

Câu 3: Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi Khoảng cách từ một bụng

đến nút gần nó nhất bằng

A một nửa bước sóng B một số nguyên lần bước sóng

C một phần tư bước sóng D một bước sóng

Trang 10

Câu 4: Để gây ra hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có hai đầu cố

định thì chiều dài sợi dây phải bằng

A bội số lẻ lần một phần tư bước sóng

B một số chẵn lần nữa bước sóng

C một số nguyên lần bước sóng

D bội số chẵn một phần tư bước sóng

Câu 5: Một sợi dây căng ngang, hai đầu cố định, đang có sóng dừng ổn định

Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 0,8m Bước sóng trên dây là

A 0,8m B 0,4m C 1,6m D 2,4m

Câu 6: Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng

Biết sóng truyền trên dây có tần số 100Hz và tốc độ 80m/s Số bụng sóng trên dây là

Quan sát một sóng dừng trên dây AB dài l=2,5m thấy có 6 điểm đứng yên, kể

cả A,B Khoảng cách giữa một nút sóng với một bụng sóng liên tiếp là:

A 0,25m B 0,5m C 1m D 2m

Câu 7: Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cốđịnh, đầu A gắn với

một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng Tốc độ truyền sóng trên dây là

20 m/s Kể cả A và B, trên dây có

A 5 nút và 4 bụng B 3 nút và 2 bụng

C 9 nút và 8 bụng D 7 nút và 6 bụng

Câu 8: Một sóng dừng trên dây dài 1m với hai đầu cố định A, B Tần số

f=80Hz Tốc độ truyền sóng là 40m/s Cho các điểm M1, M2, M3, M4 trên dây

và lần lượt cách A 20cm, 30cm, 70cm, 75cm Điều nào sau đây không đúng

A M2 và M3 dao động cùng pha B M4 không dao động

C M3 và M1 dao động cùng pha D M1 và M2 dao động ngược pha

Câu 9: Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2m với

hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,05s Vận tốc truyền sóng trên dây là

A 16m/s B 4m/s C 12m/s D 8m/s

Câu 10: Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định Trên dây có sóng

dừng, tốc độ truyền sóng không đổi Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng Nếu trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây là

A 126 Hz B 63 Hz C 252 Hz D 28 Hz

Câu 11: Quan sát sóng dừng trên sợi dây AB, đầu A dao động điều hòa theo

phương vuông góc với sợi dây (coi A là nút) Với đầu B tự do và tần số dao động của đầu A là 22 Hz thì trên dây có 6 nút Nếu đầu B cố định và coi tốc độ

Ngày đăng: 25/08/2016, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w