Battle: Tại phòng Gym của đối thủ, bạn có thể chiến đấu với đội Pokemon của đối thủ để chiếm lấy phòng Gym đó.. Mỗi khi tiêu diệt được 1 Pokemon trong đội của đối thủ sẽ làm giảm uy tín
Trang 1Những thuật ngữ Tiếng Anh cần phải biết khi chơi Pokémon Go
Pokémon GO là một tựa game tương tác ảo trên smartphone Android và iOS được phát triển bởi Niantic
và mới được tung ra thị trường gần đây Game cho phép người chơi bắt, huấn luyện và trao đổi các Pokémon ảo dựa trên thế giới thực Người người, nhà nhà đều đang “ đi bắt” Pokémon Nắm bắt rõ các thuật ngữ sẽ giúp bạn có thể trở thành tay bắt thú Pokémon cừ khôi
Battle: Tại phòng Gym của đối thủ, bạn có thể chiến đấu với đội Pokemon của đối thủ để chiếm lấy
phòng Gym đó Mỗi khi tiêu diệt được 1 Pokemon trong đội của đối thủ sẽ làm giảm uy tín cũng như lvl của phòng Gym Uy tín về 0 bạn sẽ chiếm được phòng Gym đó
Combat Power (CP): Sức mạnh của mỗi Pokemon, Pokemon nào có CP càng cao thì khả năng chiến đấu
của nó càng lớn
Defender Bonus: Là phần thưởng nhận được hàng ngày khi bạn đang bảo vệ 1 khu vực Gym Nhận ở
Shop Phần thưởng bao gồm: Poke Coin và Stardust
Trang 2Eggs: Trứng Pokemon có thể tìm thấy ở PokeStops, khi đặt trứng vào lồng ấp và đi đến khu vực chỉ định,
trứng sẽ nở thành Pokemon
Evolution: Tiến hóa là quá trình sử dụng kẹo để thay đổi 1 Pokemon trở thành dạng tiếp theo trong loài
Pokemon đó
Candy: Kẹo Có thể nhận được kẹo bằng cách bắt Pokemon, nở trứng và chuyển giao Pokemon cho giáo
sư
Experience Points (XP): Điểm kinh nghiệm đo sự tiến bộ của mỗi huấn luyện viên Tăng đủ XP sẽ đạt
được cấp độ cao hơn
Fainted Pokemon: Một Pokemon ngất đi khi chỉ số máu (HP) của nó tụt xuống 0 Pokemon có HP bằng 0
phải được hồi sinh bằng các item như: Rivive hoặc Max Rivive
Trang 3Gyms: Là khu vực bạn có thể chiến đấu với các đội đối thủ hoặc huấn luyện Pokemon của mình Nếu bạn
chiếm được 1 phòng Gym, đó là phòng Gym thân thiện, nếu không, đó là phòng Gym đối thủ Các phòng Gym chưa thuộc sở hữu của ai được gọi là Phòng Gym mở
Hit Points (HP): Sức khỏe của 1 Pokemon được xác định bằng chỉ số HP Khi chỉ số HP = 0 Pokemon sẽ
bị ngất
Incense: "Thả thính" để thu hút các Pokemon hoang dã gần vị trí của bạn.
Incubator: Máy ấp trứng, dùng để ấp trứng Pokemon.
Lure Module: Sử dụng để thu hút các Pokemon về một PokeStops trong 1 khoảng thời gian nhất định Lucky Egg: Trứng may mắn, nhận được gấp đôi lượng XP trong thời gian nhất định.
Medals: Phần thưởng mỗi khi bạn hoàn thành một thành tựu của game.
Pokeballs: Vật dụng để thu phục các Pokemon hoang dã trong tự nhiên Great Balls, Ultra Balls và
Master Balls là các cấp độ cao hơn, tăng khả năng bắt Pokemon
PokeCoins: Đơn vị tiền tệ trong thế giới Pokemon, có thể dùng để đổi các vật phẩm trong Shop.
Pokedex: Bách khoa toàn thư về các loại Pokemon.
Trang 4PokeStops: Khu vực bạn có thể nhận được các vật phẩm hỗ trợ Pokestops thường ở những khu vực như
quảng trường, những khu vực có kiến trúc đặc biệt Khi đến đủ gần PokeStops, trên màn hình sẽ hiện ra biểu tượng màu xanh hình vuông và bạn có thể bắt đầu nhận các vật phẩm
Potion: Có rất nhiều loại Potion Sử dụng chúng để khôi phục HP cho Pokemon.
Power Up: Sử dụng Candy và Stardust, huấn luyện viên có thể gia tăng sức mạnh của Pokemon (HP và
CP)
Prestige: Là điểm uy tín của 1 phòng Gym Có được bằng cách cho Pokemon tập tại phòng Gym Tăng
điểm Prestige để lên cấp độ Gyms
Razz Berry: Sử dụng để cho Pokemon hoang dã ăn trong lúc bắt chúng, khiến cho việc bắt trở nên dễ
dàng hơn
Stardust: Có được qua việc bắt Pokemon, ấp trứng hoặc kiếm điểm Defender Bonus Dùng để Power up
Pokemon
Trang 5Training: Ở các phòng Gym thân thiện, huấn luyện viên có thể huấn luyện Pokemon bằng cách cho thi
đấu với Pokemon của các HLV khác Giúp tăng XP và Prestige của Phòng Gym
Trainer: Chúng ta, tất cả những người chơi Pokemon Go.
Wild Pokemon: Pokemon hoang dã, chưa được thuần phục.
Trên đây là các thuật ngữ trong Poekmon Go cũng như các tên gọi cách dùng các vật phẩm liên quan tới Pokemon GO Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình chuẩn bị khi Pokemon GO chính thức được ra mắt tại Việt Nam