Bởi các hoạt động KNKL ngày càng đa dạng không chỉ cungcấp cho người dân kỹ thuật, công cụ, cây, con giống hay những mô hình đạt hiệu quả đã có sẵn mà còn cung cấp cho nông dân những kiế
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-HOÀNG THỊ THUỶ
Tên chuyên đề:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG
KHUYẾN LÂM TẠI XÃ THUẦN MANG HUYỆN NGÂN SƠN - TỈNH HÀ NAM
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo : VỪA HỌC VỪA LÀM Chuyên nghành: NÔNG LÂM KẾT HỢP Khoa : LÂM NGHIỆP
Khoá học : 2006 – 2010
HÀ NAM, THÁNG 2 NĂM 2011
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-HOÀNG THỊ THUỶ
Tên chuyên đề:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG
KHUYẾN LÂM TẠI XÃ THUẦN MANG HUYỆN NGÂN SƠN - BẮC KẠN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo: Vừa học vừa làm Chuyên nghành: Nông lâm kết hợp Khoa: Lâm nghiệp
Khoá học: 2006 – 2010
Hà Nam - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong công cuộc đổi mới xây dựng đất nước hiện nay,với sự nghiệp với sự nghiệpcông nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, khoa học kỹ thuật ứng dụng trong ngành nônglâm nghiệp đang phát triển và đã đạt được những thành tựu đáng kể trong thực tế sảnxuất Do đó người cán bộ khoa học được đào tạo từ các trường Trung học, cao đẳng, Đạihọc không chỉ giỏi về lý thuyết mà còn phải giỏi về thực hành
Chính vì vậy thực tập tốt nghiệp là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗisinh viên, nhằm củng cố lại kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác nghiêncứu tìm hiểu thực tế sản xuất để giúp sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn, biết đượcphương pháp nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Được sự nhất trícủa nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp trường Đại học nông lâm Thái Nguyên.Tôi tiến hành thực tập tại xã Thuần Mang - Huyện Ngân Sơn - Tỉnh Bắc Kạn với Chuyên
đề:"Đánh giá thực trạng công tác KNKL tại xã Thuần Mang Huyện Ngân Sơn
-Tỉnh Hà Nam" Để hoàn thành chuyên đề này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa lâm nghiệp, đặt biệt là thầy giáoNguyễn Đặng Cường trực tiếp hướng dẫn, cùng sự giúp đỡ của các cô chú cán bộ vànhân dân xã Thuần Mang Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến tất cả sự giúp đỡquý báu này
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, kinh nghiệmnghiên cứu, nên chuyên đề này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kínhmong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô, các bạn đồng nghiệp đểchuyên đề của tôi hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng các bạn!
Ngân Sơn, tháng 2 năm 2011
SINH VIÊN THỰC TẬP
Hoàng Thị Thuỷ
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KNKL: Khuyến nông khuyến lâm
KHKT: khoa học kĩ thuật
CP: Chính phủ
UBND: Uỷ ban nhân dân
NN&PTNT: nông nghiệp và phát triển nông thôn
BVTV: bảo vệ thực vật
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TrangBảng 1.1 Tình hình sử dụng đất xã Thuần Mang 14Bảng 1.2 Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp 18Bảng 3.1 các hoạt động khuyến nông đã triển khai tại xã Thuần Mang 24Bảng 3.2 Kết quả thực hiện các hoạt động khuyến nông trên địa bàn xã
Thuần Mang từ năm 2008 - 2010
25
Bảng 3.3 Các hoạt động khuyến lâm trên địa bàn xã Thuần Mang giai đoạn
2008 - 2010
26
Bảng 3.4 Kết quả thực hiện một số hoạt động khuyến lâm trên địa bàn xã
Thuần Mang giai đoạn 2008 - 2010
27
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ mạng lưới KNKL xã Thuần Mang 21
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ mạng lưới KNKL đề xuất 30
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ venn về sự tác động và vai trò của các tổ chức KTXH 33
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Trang 51.1 Đặt vấn đề 71.2 Điều kiện thực hiện chuyên đề 8
1.2.2 Điều kiện cơ sở thực tập 8
1.7.4 Điều kiện kinh tế xã hội 18
PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN TIẾN HÀNH, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
18
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 192.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
2.3.1 Tìm hiểu thực trạng công tác KNKL tại xã 192.3.2 Đánh giá các hoạt động KNKL đã triển khai 192.3.3 Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi, khó khăn 192.3.4 Tìm hiểu vai trò sự tác động của các tổ chức kinh tế xã hội 192.3.5 Tìm hiểu quá trình thực hiện một mô hình KNKL cụ thể đã triển khai 192.4 Phương pháp nghiên cứu 192.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 192.4.2 Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người
dân (PRA)
19
3.1 Thực trạng hoạt động công tác KNKL tại xã Thuần Mang 203.2 Đánh giá các hoạt động KNKL đã triển khai trên địa bàn xã và các kết
quả hoạt động trong giai đoạn 2008 – 2010
20
3.2.1 Các hoạt động khuyến nông và kết quả thực hiện các hoạt động 223.2.2 Các hoạt động khuyến lâm và kết quả thực hiện các hoạt động 263.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, yhuận lợi, khó khăn 28
3.3.2 Thuận lợi, khó khăn, những kết quả đã đạt được, vấn đề còn tồn tại 28
3.3.3.1 Giải pháp về tổ chức 303.3.3.2 Giải pháp về mạng lưới 30
Trang 63.3.3.3 Giải pháp về chính sách 313.4 Bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện chuyên đề 323.5 Tìm hiểu vai trò sự tác động của các tổ chức kinh tế xã hội 323.5.1 Vai trò và sự tác động của các tổ chức kinh tế xã hội đến kết quả công
Việt Nam với tổng diện tích đất tự nhiên là 33091,093ha trong đó 2/3 là diện tíchđồi núi vì vậy hiện tượng xói mòn, rửa trôi thoái hoá đất diễn ra thường xuyên và ngàycàng nghiêm trọng, đặc biệt trong những thập kỷ gần đây do sức ép dân số ngày càng tăngmạnh, thì diện tích đất đai ở đồng bằng được khai thác triệt để vào sản xuất Mặt khác doViệt Nam có diện tích bình quân đầu người thấp (0.43ha/người) Để đảm bảo an ninhlương thực thì người dân đã mở rộng diện tích đất canh tác bằng khai phá diện tích đấtrừng, vì vậy diện tích đất rừng ngày bị thu hẹp, từ đó dẫn đến việc suy thoái rừng kéo theo
là hiện tượng xói mòn rửa trôi, thoái hoá đất bạc màu dẫn đến năng suất giảm, làm giảmtính đa dạng sinh học
Trang 7Theo số liệu năm 2003 thì dân số Việt Nam là khoảng 80 triệu người Trong đó74% là sống ở nông thôn và có tới 70% sống bằng nghề nông nghiệp có công cụ sản xuấtcòn lạc hậu và thô sơ chủ yếu sản xuất bằng kinh nghiệm, cây trồng chưa đa dạng vàthường trồng theo phương thức độc canh, quảng canh Do vậy chưa vận dụng hết tiềmnăng của đất đai
Để góp phần khắc phục vấn đề trên chính phủ đã ra quyết định số 13/CP ngày2/3/1993 về công tác KNKL công tác này đã và đang thực hiện có hiệu quả trong nhữngnăm gần đây Hoạt động công tác KNKL ra đời góp phần to lớn trong việc phát triển củangành Nông lâm nghiệp Bởi các hoạt động KNKL ngày càng đa dạng không chỉ cungcấp cho người dân kỹ thuật, công cụ, cây, con giống hay những mô hình đạt hiệu quả đã
có sẵn mà còn cung cấp cho nông dân những kiến thức mới về khoa học kỹ thuật trongsản xuất nông lâ nghiệp kỹ thuật chế biến, kỹ thuật bảo quản nông lâm sản và đặc biệt làkết hợp được kinh nghiệm bản địa với kiến thức khoa học để từ đó người dân tự lập ra kếhoạch sản xuất cho họ và cho cộng đồng của họ
Xã Thuần Mang nằm ở phía nam của huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn, là một trongnhững xã có diện tích lớn của huyện Ngân Sơn với địa hình tương đối phức tạp XãThuần Mang với tổng diện tích đất tự nhiên là 5316 ha, diện tích đất lâm nghiệp là5049,03 ha, diện tích đất lâm nghiệp là 4498,83 ha, đất phi nông nghiệp là 209,23 ha, đấtchưa sử dụng là 57,74 ha
Cùng với các địa phương trong cả nước , xã Thuần Mang huyện Ngân Sơn trongnhững năm gần đây đã triển khai một số hoạt động của công tác KNKL Các hoạt động
đó bước đầu đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng cũng gặp phải một số khókhăn Để thấy được một số kết quả đã đạt được, chưa đạt được, những thuận lợi, khókhăn của công tác KNKL trên địa bàn xã, tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề “Đánh giáthực trạng công tác KNKL tại xã Thuần Mang huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn”
1.2 Điều kiện thực hiện chuyên đề
1.2.1 Điều kiện bản thân
- Để hoàn thành khoá học theo quy định của nhà trường mỗi sinh viên đều phải trải quaquá trình thực tập tốt nghiệp dưới hình thức làm khoá luận văn chuyên đề
Trang 8- Trong quá trình học tập bản thân đã phần nào tích luỹ đủ kiến thức cơ bản củacác môn học trong chương trình đào tạo có thể làm cơ sở cho việc triển khai thực hiệnchuyên đề.
- Dưới sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của giáo viên hươngs dẫn cùng các thầy côgiáo trong khoa lâm nghiệp đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho tôi có thể thực hiệnđược chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2 Điều kiện cơ sở thực tập
- Thuần Mang là một xã Miền núi của huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn Hàng năm
có nhiều hoạt động KNKL triển khai thực hiện tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội và
ổn định đời sống nhân dân tại địa phương Vì vậy điều kiện ở cơ sở địa phương đáp ứngđược nội dung nghiên cứu của chuyên đề
1.3 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng công tác, quá trình triển khai, kết quả hoạt động và đề xuất
một số giải pháp thực hiện công tác KNKL tại xã Thuần Mang huyện Ngân Sơn tỉnh BắcKạn giai đoạn 2008 – 2010
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng công tác, quá trình triển khai một số hoạt động KNKL tại xã
Thuần Mang huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2008 – 2010
- Nhận xét, đánh giá kết quả đã đạt được, chưa đạt được trong công tác KNKLtrên địa bàn xã
- Tổng hợp, đề xuất được bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện công tácKNKL tại xã
1.5 Ý nghĩa của chuyên đề
1.5.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
- Qua quá trình thực hiện chuyên đề đã giúp tôi làm quen với công tác nghiên cứukhoa học so sánh và kiểm nghiệm lại kiến thức lý thuyết và thực tiễn Đồng thời tích luỹ
và củng cố kỹ năng phương pháp thu thập, xử lý thông tin, kỹ năng tiếp cận và làm việcvới cán bộ công nhân viên cũng như người dân
- Việc thực hiện nghiên cứu chuyên đề là một phương pháp tốt để tự hệ thống vàcủng cố lại kiến thức đã học cả lý thuyết và thực hành
- Làm tiền đề cho mỗi sinh viên sau khi ra trường có thêm kiến thức vững vàng đểbước vào cuộc sống sau này
Trang 91.5.2 Ý nghĩa thực tiễn sản xuất
Thấy được những mặt tích cực và hạn chế, thuận lợi và khó khăn trong công tácKNKL của xã trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp góp phần triển khai kinh tế của địaphương
1.6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.6.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới KNKL được hình thành từ lâu đời và nó được coi như một công cụ
để thực hiện những chính sách của Nhà nước
Năm 1943 ở Bắc Mỹ có sử dụng giáo viên lưu động để cải tiến nông nghiệp Thuậtngữ "Extension" có nguồn gốc từ Anh, năm 1866 một số trường Đại học như Cambridge,Oxford sử dụng nóp nhằm mục tiêu giáo dục đến với người dân Từ năm 1910 tại Mỹ có
35 trường Đại học có bộ môn KNKL và năm 1914 tổ chức KN chính thức được thànhlập có 8861 hộ nông dân với 30501 hội viên Từ 1950 trở đi có nhiều tổ chức KN đượcthành lập ở Mỹ La Tinh, một số nước Châu Á, Châu Phi Trong những năm gần đâydân số không ngừng tăng theo cấp số nhân trong khi đó đất nông nghiệp lại không tăng,như vậy sẽ tất yếu dần đến việc thiếu thốn về nhu cầu lương thực, gỗ xây dựng, củi đun,trong bối cảnh đó ngành nông nghiệp phải đối mặt với an ninh lương thực, bảo tồn đadạng sinh học do đó việc phát triển bền vững nền sản xuất nông lâm nghiệp tại cộngđồng nông thôn là một việc làm cần thiết liên tục và lâu dài Để thực hiện được việc đóthì các nhà khoa học nghiên cứu về lĩnh vực nông lâm nghiệp phải gần gũi với cộngđồng hơn để hướng dẫn họ kỹ thuật sản xuất NLN, quản lý có hiệu quả hơn các khu rừng
tự nhiên, rừng trồng nâng cao nhận thức cho cộng đồng về tác dụng của rừng, cácchương trình lâm nghiệp cộng đồng, lâm nghiệp xã hội, nông lâm kết hợp đã và đangđược triển khai ở nhiều nước trên thế giới Những thay đổi này đã đưa cán bộ Nông lâmnghiệp ở các cấp khác nhau đến với vai trò KNKL
Để thực hiện được vai trò KNKL đạt hiệu quả cao thì người cán bộ cần phải trang
bị cho mình những kiến thức kỹ năng, ngoài ra cần phải biết nhiều về lĩnh vực, ngànhnghề khác nhau, có tinh thần trách nhiệm, lòng nhiệt tình đam mê trong công việc vàphải biết được tâm tư nguyện vọng của người dân, để từ đó có thể làm việc được vớingười dân đang sống trong rừng, xung quanh rừng, bên ngoài rừng và vùng nông thôn
Những kết luận rút ra từ nghiên cứu trên thế giới Những nghiên cứu trên thế giới
đã có từ lâu đời, trải qua một quá trình phát triển lâu dài và tự hoàn thiện công tác
Trang 10KNKL Từ việc triển khai các chương trình KNKL ở các trường Đại học, các Việnnghiên cứu, mục đích cuối cùng là giúp người dân có được những kiến thức về phát triểnNông lâm nghiệp Và để giúp được người dân có được những kiế thức đó thì người cán
bộ phải có đủ năng lực, lòng nhiệt huyết với nghề và có trình độ khoa học kỹ thuật trong
bộ máy
1.6.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ngày 2/3/1993 Chính phủ ban hành Nghị định số 13/Cp về "Quy định công tácKNKL" và Thông tư liên bộ 03/TB ngày 2/8/1993 về hướng dẫn thi hành Nghị định 13/CP.Nội dung chủ yếu của Nghị định này là tập trung chủ yếu và các vấn đề sau:
- Thành lập hệ thống khuyến nông "Nông - Lâm - Ngư nghiệp" trên phạm vi toànquốc từ Trung ương đến cấp huyện biên chế Nhà nước
- Khuyến khích phát triển các tổ chức khuyến nông tự nguyện của các tổ chứckinh tế xã hội và tư nhân trong và ngoài nước
- Căn cứ vào tiến bộ khoa học kỹ thuật, căn cứ vào yêu cầu sản xuất và nhu cầuđời sống, nhu cầu thị trường xây dựng, xây dựng vùng khuyến nông đến từng vùng sinhthái tập trung vào các vấn đề trọng yếu để thúc đẩy phát triển Nông - Lâm - Ngư nghiệp
và kinh tế nông thôn ở mỗi vùng
- Hệ thống tổ chức khuyến nông được tổ chức từ Trung ương đến cơ sở
+, Ở Trung ương: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn là cơ quan thường trực
về công tác KNKL của Chính phủ ở bộ phận NN&PTNT thành lập cục KNKL
+, Ở tỉnh (Thành phố): Thành lập các trung tâm KNKL trực thuộc bộ NN&PTNTvới nhiệm vụ của các trung tâm là thực hiện công tác KNKL trên địa bàn tỉnh Một sốtrung tâm còn làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và sản xuất cây, con giống
+, Ở cấp huyện: Thành lập Trạm KNKL trực thuộc KNKL tỉnh hoặc trực thuộcphòng nông nghiệp và phát triển nông thôn về tổ chức các trạm có quan hệ với Trungtâm tỉnh về chuyên môn
+ Ở cấp xã: Từ 3-5 xã thành lập 1 cụm KNKL liên xã, các cán bộ KNKL ở cụmkhông thuộc biên chế của Nhà nước mà làm theo chế độ hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn
- Nguồn vốn cho hoạt động KNKL được thành lập từ các nguồn như ngân sách nhànước cấp hàng năm, nguồn tài trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, nguồn thu củanông dân một phần giá trị của sản phẩm tăng thêm nhờ áp dụng KNKL
Trang 11- Tháng 11/1997 Hội thảo quốc gia về công tác KNKL đã được Bộ NN&PTNT tổchức nhằm đánh giá tổng kết lại hệ thống tổ chức KNKL sau khi đã ban hành Nghị định13/CP
* Vai trò mục tiêu của công tác KNKL
- Vai trò: Trong điều kiện nước ta hiện nay thì dân là những người luôn luôn gắn
với hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp Đây là bộ phận cốt lõi và là quá trình chủ thểcủa phát triển nông thôn Trong đó KNKL là một bộ phận quan trọng nhằm thúc đẩyphát triển nông thôn Thông qua hoạt động KNKL, nông dân và những người bên ngoàicộng đồng có cơ hội trao đổi thông tin, học hỏi thêm kiến thức và kinh nghiệm lẫn nhau
để phát triển sản xuất và đời sống kinh tế xã hội Đặc biệt KNKL còn tạo cho nông dântrong cộng đồng cùng chia sẻ học hỏi kinh nghiệm, truyền bá thông tin kiến thức vàcgiúp đỡ hỗ trợ nhau cùng phát triển
KNKL còn tạo cơ hội cho nông dân nâng cao được kiến thức để từ đó người dân
có thể tự lập được kế hoạch sản xuất cho mình
- Mục tiêu của KNKL
Làm thay đổi cách nhận thức của nông dân trước những khó khăn trong cuộcsống, giúp họ có cái nhìn thực tế và lạc quan hơn đối với mọi vấn đề, có đựoc năng lực
tự quyết định biện pháp vượt qua những khó khăn
Mục tiêu của KNKL là thúc đẩy và hỗ trợ sản xuất, nâng cao đời sống người nôngthôn nhằm đáp ứng nhu cầu của quốc gia và địa phương trong phát triển nông lâmnghiệp, đồng thời bảo tồn được các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường
* Những nghiên cứu về hoạt động KNKL ở Việt Nam:
Theo GS-TS Nguyễn Khánh Quắc và GSTS Trần Văn Hà khi nghiên cứu về KN ởViệt Nam cho rằng "Việt Nam có truyền thống KN từ thời Vua Hùng với nền nôngnghiệp Văn Lang và nền văn minh lúa nước Sông Hồng"
Trong cuốn giáo trình KN học của 2 tác giả này năm 1997 đã nghiên cứu và thiếtlập một kế hoạch đánh giá tổng hợp hay một kế hoạch tổng kết và tổ chức thực hiện mộtquá trình đánh giá tổng kết theo phương pháp khoa học có thể coi như một phần quantrọng của toàn bộ quá trình khuyến nông
Trong cuốn "KN học" thì KN được hiểu là: Một hoạt động thiết yếu trong ngànhNông - Lâm - Nghiệp, ngoài việc hướng dẫn nông dân trong việc áp dụng kỹ thuật nônglâm ngư nghiệp mới và thích hợp từ KN còn bày cho nông dân cách tổ chức nhau lại,giúp đỡ nhau về kinh nghiệm làm ăn, với mục đích nâng cao đời sống tinh thần của từng
Trang 12gia đình nông thôn phát triển theo hướng CNH - HĐH Khuyến nông là hoạt động ngoài
xã hội coi nông dân trẻ cũng như nông dân già trong mỗi gia đình là một thành viên, mộtnhân vật của Trung tâm khuyến nông vì người dân là chủ gia đình, là chủ nhân của nôngdân
Hai tác giả này đã đề cập đến phương pháp đánh giá những chương trình KN vớinhững nguyên tắc cơ bản như sau: Chính xác, khách quan, tin cậy đơn giản thực dụng vàcân nhắc kỹ càng Theo đề tài của Đỗ Văn Vương khi nghiên cứu về "Đánh giá nhu cầuKNKL tại xã Văn Lãng - Huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên" Đã chuyển giao được một sốhoạt động đạt kết quả cao, thu hút được nhiều người dân tham gia nhưng những mô hìnhchuyển giao chưa đa dạng Theo đề tài của Nguyễn Thị Duyên khi thực hiện tại TrạmTấu - Tỉnh Yên Bái về: "Đánh giá thực trạng công tác KNKL" cho rằng các hoạt độngdiễn ra rất đa dạng và phong phú mang lại hiệu quả nhưng lực lượng KNKL viên thônbản còn thiếu và chưa có chuyên môn sâu
Tóm lại đánh giá nhu cầu, đánh giá hiện trạng công tác KNKL ở địa bàn khácnhau Nhưng vấn đề đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động KNKL để thấy được cáchoạt động được thực hiện như thế nào, kết quả ra sao? Thì chưa được đánh giá nhiềuchính vì vậy mà tôi chọn vấn đề này để nghiên cứu và thực hiện tại xã Thuần Mang,huyện Ngân Sơn, tỉnh BẮc Kạn
* Những kinh nghiệm rút ra từ những nghiên cứu ở Việt Nam:
Theo các nhà nghiên cứu KNKL ở Việt Nam thì công tác KNKL đã có từ thờiVua Hùng, nó tồn tại và không ngừng phát triển cho đến ngày nay hệ thống KNKL đãrộng khắp trên toàn đất nước tạo ra một mạng lưới KNKL từ Trung ương đến địaphương Tuy nhiên từ các nhà nghiên cứu trên ta thấy công tác KNKL chưa phát triểnmạnh và chưa phát huy hết hiệu quả của nó do cán bộ vừa thiếu về nhân lực vừa yếu vềchuyên môn, các hoạt động KNKL chưa phong phú và thiếu tính thuyết phục
1.7 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.7.1 Vị trí địa lý
Xã Thuần Mang nằm ở phía nam cách trung tâm huyện Ngân Sơn khoảng 16km,
có diện tích tự nhiên là 5316,00 havà tiếp giáp với các đơn vị hành chính sau:
- Phía Bắc giáp với xã Thượng Quan và thị trấn Nà Phặc
- Phía Đông giáp xã Lương Thượng huyện Na Rì
- Phía Tây giáp xã Hương Nê và xã Lãng Ngâm
- Phía Nam giáp xã Kim Hỷ huyện Na Rì
Xã Thuần Mang có quốc lộ 279 chạy qua, đây là tuyến đường giao thông quantrọng chạy qua địa bàn xã nối với huyện Na Rì Đây cũng là điều kiện thuận lợi để giaolưu phát triển KTXH với các địa phương khác trong và ngoài huyện
Trang 131.7.2 Khí hậu thuỷ văn
Thuần Mang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt.Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình hàng năm thấp 20,7c sự chênh lệch nhiệt độ trung bình cáctháng trong năm tương đối cao Tháng nóng nhất trong năm là tháng 7 nhiệt độ trungbình là 26,10c, thấp nhất là tháng 1 nhiệt độ trung bình là 11,9c Nhiệt độ thấp tuyệt đối
là 2c gây giá buốt ảnh hưởng rất lớn đến đời sống nhân dân và cây trồng vật nuôi
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.248,2mmphân bố không đều giữa các thángtrong năm, mưa tạp trung vào các tháng 5, 6, 7, 8 vào tháng 11 lượng mưa không đáng
kể, hàng năm mưa đá xuất hiện trên địa bàn xã từ 1 đến 3 lần
Độ ẩm không khí khá cao 83,0%, cao nhất vào các tháng 7,8,9,10 từ 84 đến 86%,thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 năm sau Chế độ gió tren địa bàn xã xuất hiện hai hướnggió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam, tốc độ gió bình quân 1 -3m/s, thời kỳ chuyển từ mùa hạ sang mùa đông tốc độ gió yếu nhất trong năm
Bão ít ảnh hưởng đến xã cũng như trên địa bàn huyện Ngân Sơn vì nằm sâu trongđất liền và được che chắn bởi các dãy núi cao, lượng mưa trong năm không lớn nhưng lạitập trung nên sảy ra tình trạng lũ lụt ở một số vùng
Hệ thống thuỷ văn trên địa bàn xã chủ yếu là các con suối hầu hết đều ngắn, lưuvực nhỏ, độ dốc dòng chảy lớn, địa hình dốc, về mùa mưa gây ra sói mòn và rửa trôi
- Đất feralit hình thành trên vùng đồi thấp (phát triển trên đá sa thạch) đặc điểm làtầng đất mỏng đến trung bình, thành phần cơ giới nhẹ màu vàng đopỏ thích hợp với câytrồng nông lâm nghiệp
Để thấy rõ hơn về tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã xem bảng số liệusau:
Trang 141.1.1 Đất trồng cây hàng năm 489,14 89,141.1.2 Đất trồng lúa 163,98 33,521.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 325,16 66,481.2 Đất trồng cây lâu năm 59,62 10,861.3 Đất lâm nghiệp 4498,83 89,101.3.1 Rừng sản xuất 2790,15 62,021.3.2 Rừng phòng hộ 1708,68 37,981.4 Đất nuôi trồng thuỷ sản 1,55 0,03
2.1.1 Đất ở tại nông thôn 19,72 100,002.2 Đất chuyên dùng 152,11 72,702.2.1 Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 0,24 1,62.2.2 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 10,00 6,572.2.3 Đất có mục đích cộng đồng 140,37 92,282.3 Đất nghĩa trang nghĩa địa 5,80 2,772.4 Đất có sông suối mặt nước chuyên dùng 31,60 15,102.5 Đất chưa sử dụng 57,74 1,092.5.1 Đất bằng chưa sử dụng 10,80 18,702.5.2 Đất đồi chưa sử dụng 49,94 81,30
b) Địa hình
Địa hình của xã là nơi hội tụ của hệ thống nếp lồi dạng cánh cung bị chia cắtmạch bởi hệ thống sông suối, núi đồi trùng điệp và thung lũng sâu tạo thành các kiểu địahình khác nhau tương đối phức tạp, địa hình đồi núi cao, độ dốc lớn bình quân 26 -
30 Diện tích đồi núi chiếm khoảng 90 % tổng diện tích tự nhiên, diện tích đất bằngchiếm khoảng 10% Đât sản xuất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang và các bãi bồidọc theo hệ thống sông suối
Địa hình phức tạp gây khó khăn cho giao thông đi lại, hoạt động sản xuất nôngnghiệp nhất là nguồn nước phục vụ cho sản xuất, mùa khô gây ra hạn hán, mùa mưa gây
ra ngập úng cục bộ
1.7.4 Điều kiện kinh tế xã hội
Trang 15a) Dân số lao động:
Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của xã cũng như
sự thay đổi của nông dân trong quá trình đổi mới hiện nay Thuần Mang gồm có 17 thôn:Thôm Tả, Nà Dầy, Đông Tạo, Thôm Án, Cốc Ỏ, Lũng Miệng, Khuổi Tục, Bản Băng,Bản Giang, Nà Chúa, Bản Nìm, Khuổi Chắp, Khuổi Lầy, Nà Mu, Nà Coóc, Khau Thốc,Khu Chợ Theo số liệu điều tra của, xã dân số của xã là 448 hộ gia đình với 2170 nhânkhẩu trung bình 44 người/hộ Đa số các hộ đều ở dạng gia đình với quy mô nhỏ, đâycũng là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, phát huy được tiềm năng trì trệ của nôngdân Trong số liệu điều tra dân số năm 2010 cho biết kết quả là 1805 nhân khẩu đangthường trú tại xã, còn 365 nhân khẩu đang sinh sống học tập và làm việc ở nơi khác.cáccông dân này hầu hết trong độ tuổi lao động, khi làm việc sinh sống ở nơi khác sẽ họchỏi được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh giúp phát triển kinh tế cho địaphương và mang lại nguồn thu nhập cho nông hộ, tuy vậy cũng tác động đến nguồn nhânlực hiện tại của địa phương
b) Cơ sở hạ tầng
- Giao Thông:
Mạng lưới giao thông trên địa bàn xã có tuyến đương quốc lộ 279 chạy qua 5 thôntrên địa bàn xã với chiều dài khoảng 13 km, đây là tuyến quốc lộ nối liền từ quốc lộ 3 xãLãng Ngâm qua trung tâm xã và xuyên suốt sang huyện Na Rì về Lạng Sơn Đây cũng làđầu mối giao thông chính để giao lưu thương mại trong và ngoài huyện
Ngoài ra xã còn có các tuyến đường liên thôn, bản phục vụ nhu cầu đi lại và giaolưu hàng hoá của người dân trên địa bàn xã
- Thuỷ lợi:
Hệ thống thuỷ lợi đã được hỗ trợ từ nguồn vốn 135 đầu tư xây dựng với 4 côngtrình đập dẫn nước với tuyến mương dài 2000m và 2 tuyến kiên cố hoá kênh mương nộiđồng dài khoảng 800m đến nay đã đáp ứng nước tưới phục vụ khoảng 55 ha và bằng30% tổng diện tích
Năm 2002 điện lưới quốc gia đã kéo về đến xã phục vụ cho sản xuất và tiêu dùnglàm thay đổi bộ mặt nông thôn đến 100% nhân dân đã có điện lưới sinh hoạt với 6 trạmbiến áp, tỷ lệ hộ dân dùng điện thoại chiếm 80%
- Nước sinh hoạt:
Toàn xã có 90,2% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh
Trang 16c) Văn hoá thông tin - thể dục thể thao
- Ngành văn hoá kết hợp với ban ngành đoàn thể khác tuyên truyền vận độngnhân dân thực hiện tốt các chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước Thường xuyêntuyên truyền và treo cờ , băng rôn, khẩu hiệu các ngày tết lễ, Tổ chức tuyên truyền tàiliệu giáo giục đời sống gia đình, luật phòng chống bạo lực gia đính, luật bình đẳng giới
- Công tác truyền thanh: Trực đóng mở đài thường xuyên tập trung tuyên truyền
phổ biến các chủ trương chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước Nâng cao chấtlượng và thời lượng phát thanh
- Công tác an ninh: Nhìn chung công tác an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội
trên địa bàn ổn định
- Công tác quân sự quốc phòng: Thường xuyên duy trì trực sẵn sàng chiến đấu,
công tác tuyển quân đạt chỉ tiêu huyện giao.Tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ, tổ chức
sử dụng lực lượng dân quân tham gia giải toả các điểm khai thác khoáng sản trái phéptrên địa bàn xã
d) Giáo dục đào tạo:
Trong những năm qua công tác giáo dục của xã có nhiều biến chuyển tích cực cả
về số lượng và chất lượng Hệ thống trường lớp phát triển phù hợp với điều kiện kinh tế
xã hội của địa phương, đến nay địa bàn xã có một trường Mầm non, một trường Tiểu học
và một trường Trung học cơ sở (với tổng số học sinh là 375 em trong đó trường THCS là
111, trường Tiểu học là 192, trường Mầm non là 72)
Phổ cập Tiểu học và THCS đúng độ tuổi, có nhiều sinh viên đã và đang theo họctại các trường chuyên nghiệp Nhìn chung trình độ dân trí đã được nâng cao, sự nghiệpgiáo dục thu được nhiều kết quả khá cáo
e) Y tế:
xã có một trạm Y tế, công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho ngườidân được duy trì thường xuyên Tổng số lần khám có 3.339 lượt người Số người dânđiều trị ngoại trú là 2.715 lượt, số người dân điều trị nội trú là 21 lượt
Công tác dự phòng, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm được duy trì thườngxuyên và kiểm tra chặt chẽ, không có dịch bệnh sảy ra Trạm y tế được trang bị nhiềutrang thiết bị có chất lượng, công tác tiêm Vácxin phòng chống các bệnh ở trẻ em đượclàm tốt Tổ chức tập huấn dinh dưỡng cho các cộng tác viên thôn bản, tổ chức tuyên
Trang 17truyền phòng chống sốt rét, truyền thông HIV-AIDS Công tác kế hoạch hoá gia đìnhđược phổ biến rộng rãi tới người dân.
f) Các hoạt động sản xuất
- Về trồng trọt:
Mặc dù thiên tai csảy ra thường xuyên như lũ lụt, hạn hán và rét đậm rét hại kéodài gây ảnh hưởng đến phát triển sản xuất Song nhờ sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời củaUBND xã như chuyển dịch cơ cấu đúng hướng, chuyển đổi kịp thời cây trồng, áp dụnghiệu quả tiến bộ KHKT nên đã ỏn định được phần nào lương thực và thực phẩm Tổngsản lượng nlương thực là 1.212,1 tấn, ngoài ra trên địa bàn xã còn trồng nhiều loại hoamàu và thực phẩm có giá trị kinh tế khác
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp
(tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Kế hoạch (%)
g) Về tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Xã có 8 hộ sản xuất kinh doanh, 4 hộ chế biến mộc dân dụng, 2 hộ gò hàn, 3 hộsửa chữa xe máy, 2 hộ kinh doanh quán dịch vụ Xã có 1 chợ trung tâm họp theo phiêncung cấp được một phần lớn các sản phẩm hàng hoá phục vụ sinh hoạt đơn giản hàngngày và các công cụ phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp
Trang 18Nhìn chung thực trang kinh tế xã có nhiều thay đổi song vẫn là xã trung bìnhtrong huyện, đời sống nhân dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn Hy vọng dưới sự lãnh đạocủa Đảng và nhà nước cùng với nỗ lực phấn đấu đoàn kết của nhân dân trong toàn xã sẽđưa nền kinh tế xã hội của xã phát triển cao hơn nữa trong thời gian tới.
PHẦN 2.
ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN TIẾN HÀNH
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động và kết quả của công tác khuyến nôngkhuyến lâm tại xã Thuần Mang huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2008-2010
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Chuyên đề tập trung nghiên cứu về các hoạt động và kết quả của công tác KNKL vàmột số chương trình chuyển giao tại xã Thuần Mang huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn 2008-
2010
Thời gian: Từ tháng 11 năm 2010 đến tháng 3 năm 2011
` 2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Tìm hiểu thực trạng công tác KNKL tại xã
2.3.2 Đánh giá các hoạt động KNKL đã triển khai và kết quả thực hiện các hoạtđộng đó trên địa bàn xã từ năm 2008-2010
2.3.3 Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu , những thuận lợi khó khăn, kết quả đạtđược, chưa đạt được Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp đồng thời rút ra được kinhnghiệm qua quá trình thực hiện
2.3.4 Tìm hiểu vai trò, sự tác động của các tổ chức kinh tế xã hội đến các hoạtđộng KNKL tại xã
2.3.5 Tìm hiểu quá trình thực hiện một số mô hình KNKL cụ thể đã triển khai tại
xã
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thừa kế tài liệu
Trang 19- Tài liệu về điều kiện tự nhiên dân sinh, kinh tế - xã hội
- Tài liệu khí hậu - thuỷ văn
- Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp
- Báo cáo của chương trình KNKL xã
- Báo cáo của các dự án KNKL đã và đang hoạt động tại xã
- Tài liệu tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ KNKL viên cơ sở
2.4.2 Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)
* Phỏng vấn:
Đối tượng phỏng vấn: Người dân địa phương đại diện cho các thôn trong toàn xã Phỏng vấn thu thập thông tin về: Hoạt động KNKL, các vấn đề liên quan đến hoạtđộng KNKL
Kết quả thực hiện công tác KNKL tại xã Thuần Mang
* Lập bộ câu hỏi đối với người dân địa phương (phần phụ lục)
* Lập sơ đồ venn: Đánh giá vai trò của các tổ chức KT-XH và mức ảnh hưởng
đến hoạt động KNKL
- Tham gia quan sát tại các hiện trường KNKL
2.4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Từ các nguồn số liệu thu thập tôi tiến hành tổng hợp và phân tích theo từng nộidung của chuyên đề:
- tổng ợp và sử lý các số liệu về diều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương
- Số liệu được tổng hợp theo từng nội dung, bảng biểu chỉnh sửa, bổ sung hoànthiện, tổng hợp viết báo cáo
Trang 203.1 Thực trạng hoạt động công tác KNKL xã Thuần Mang
* Tổ chức bộ máy KNKL tại xã Thuần Mang
Ban KNKL xã chính thức được thành lập từ năm 2000 nhăm phục vụ đắc lực chongười dân trong công tác sản xuất và ổn định đời sống Ngay từ khi được thành lập chođến nay, được sự giúp đỡ của trạm KNKL huyện cùng với việc áp dụng các tiến bộKHKT trong sản xuất Ban KNKL xã thực sự là chiếc cầu giữa người dân với các chủtrương chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và nhà nước ta Tạo ra sựchuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất, vừa nâng cao năng xuất lao động, vừa ổn định cảithiện đời sống của người dân
Tuy vậy lực lượng trong ban KNKL xã vân còn mỏng, thiếu cán bộ phụ tráchtrong nhiều lĩnh vực có liên quan đến sản xuất Các thôn, xóm còn thiếu cán bộ KNKLviên nên nhiều khi một cán bộ phải kiêm luôn nhiều nhiệm vụ gây ra khps khăn và làmgiảm hiệu quả trong công tác KNKL và hướng dẫn chuyển giao kĩ thuật sản xuất đến vớingười dân
Để có thể nâng cao hơn nữa vai trò và tầm quan trọngcủa công tác KNKL giúp bàcon tiến bộ hơn nữa trong sản xuất thì bộ máy ban KNKL xã cần được bổ xung nguồncán bộ có chuyên môn nhiệt tình công tác gần gũi với nhân dân, hiểu nhân dân
Để thấy rõ hoạt động của hệ thống KNKL ta xem sơ đồ mạng lưới KNKL của xãThuần Mang như sau:
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ mạng lưới KNKL xã Thuần Mang
Phòng NN&PTNT
Cán bộ cụm KNKL xã
Ban địa chính NLN Các tổ chức đoàn thể
Ban quản lý thôn xóm Các tổ chức đoàn thể thôn xóm