Tác phẩm này không chỉ ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê mà còn tái hiện lại một giai đoạn lịch sử đầy biến độn
Trang 1 PHẦN VĂN BẢN
A VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
I TỔNG QUAN VỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
( GV cần giới thiệu khái quát những vấn đề sau)
1 Khái quát về tình hình xã hội phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế
kỉ XIX (đặc biệt nhấn mạnh hơn ở thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX)
2 Khái quát tiến trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam
3 Giới thiệu một số chủ đề chính của văn học trung đại Việt Nam được học ở chương trình lớp 9:
- Chủ đề phản ánh hiện thực xã hội phong kiến với bộ mặt xấu xa của giai cấp thống trị
- Chủ đề người phụ nữ
- Chủ đề người anh hùng
MẤY NÉT CƠ BẢN VỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, nền văn học Việt Nam phát triển trong môi trường xã hội phong kiến trung đại Qua nhiều gian đoạn nhưng về cơ bản nước
ta vẫn là một quốc gia phong kiến độc lập Văn học trung đại có nhiều đặc điểm chung về tư tưỏng quan niệm thẩm mĩ, hệ thống thể loại và ngôn ngữ
Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, dân tộc ra giành tự chủ, giai cấp phong kiến có
vai trò tích cực trong việc lãnh đạo nhân dân chống ngoại bang phương Bắc như chống giặc Tống, Nguyên , Minh Văn học thời kì này tập trung ca ngợi chủ nghĩa yêu nước thời phong kiến, ca ngợi hào khí Đông A ngất trời ( Thuật hoài – Phạm Ngũ Lão; Phò giá về kinh – Trần Quang Khải) , ý thức về độc lập chủ quyền biên cương lãnh thổ ( Nam quốc sơn hà - Lý Thường Kiệt ), lòng căm thù giặc xâm lược, tinh thần chiến đấu ( Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn, Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi )…
Từ thế kỉ XVI đến nửa đầu thế kỉ XVIII, giai cấp phong kiến Việt Nam mâu
thuẫn với nhân dân và mâu thuẫn nội bộ Khởi nghĩa nông dân và chiến tranh phong kiến triền miên, đời sống nhân dân lầm than, cực khổ, đất nước tạm thời chia cắt Văn học giai đoạn này thể hiện sự bất mãn với triều đình phong kiến, cảm thông với nỗi thống khổ của nhân dân, hi vọng phục hồi nền trị bình xã hội, thống nhất đất nước Văn học xuất hiện thể loại mới là truyền kì ( Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ), tuỳ bút ( Vũ trung tuỳ bút - Phạm Đình Hổ)…
Nửa cuối thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX là giai đoạn bão táp sôi động của lịch sử Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, phong trào khởi nghĩa nông dân bùng nổ ở khắp nơi ( tiêu biểu là khởi nghĩa Tây Sơn ) Thực dân Pháp xâm lược Văn học chữ Hán, chữ Nôm phát triển rầm rộ Truyện kí phát triển mạnh mẽ Nổi bât là trào lưu nhân đạo với hai nội dung : Phê phán các thế lực phong kiến, đề cao quyền sống con người, đặc biệt là người phụ nữ Tiêu biểu là
“Truyện Kiều” của Nguyễn Du, “Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô Gia văn
Trang 2phái, thơ Hồ Xuân Hương, “Cung oán ngâm khúc”- Nguyễn Gia Thiều, “Chinh phụ ngâm khúc” của Đặng Trần Côn, Đoàn Thị Điểm
Đến nửa cuối thế kỉ XIX, nhân dân đánh Pháp Văn học tập trung đề cao
tinh thần yêu nước chống ngoại xâm, đả kích những thói lố lăng hủ bại của xã hội phong kiến thực dân Tiêu biểu : Nguyễn Đình Chiểu, Trần Tế Xương
Suốt chặng đường dài 9 thế kỉ, văn học viết Việt Nam hình thành, phát triển và đạt nhiều thành tựu rực rỡ
II.NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM PHẦN VĂN BẢN TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM ĐƯỢC HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 9
Bài 1: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG:
- Ông học rộng, tài cao nhưng chỉ làm quan một năm rồi xin nghỉ về nuôi
mẹ già, viết sách, sống ẩn dật như bao trí thức đương thời
2- Tác phẩm
Chuyện người con gái Nam Xương là truyện thứ 16 trong số 20 truyện
viết về người phụ nữ của Truyền Kì mạn lục Truyện có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian Vợ Chàng Trươn
3- Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
a Giá trị nội dung
* Giá trị hiện thực:
- Truyện viết về cuộc đời và nỗi oan khuất của Vũ Nương, một người phụ nữ có nhan sắc, lại nết na, đức hạnh, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị chồng nghi ngờ, bị đẩy đến bước đường cùng phải trẫm mình để chứng tỏ lòng trong sạch Số phận của Vũ Nương cũng là số phận của nhiều người phụ nữ khác trong xã hội phong kiến đương thời
- Truyện còn phản ánh hiện thực xã hội phong kiến Việt Nam:
+ Xã hội dung túng cho thói trọng nam khinh nữ, xem trọng quyền uy của
kẻ giàu Hành động ghen tuông mù quáng của Trương Sinh là hệ quả của loại tính cách gia trưởng, sản phẩm của xã hội phong kiến đương thời
+ Cuộc chiến tranh tranh giành quyền lực giữa các thế lực phong kiến cũng là nguyên nhân gián tiếp gây nên cái chết của vũ Nương Nếu không có chiến tranh, số phận của mỗi nhân vật có thể đã khác
* Giá trị nhân đạo:
- Giaó viên cho học sinh hiểu sơ lược về giá trị nhân đạo: Là lòng nhân ái,
vị tha, yêu thương, tôn trọng, ngợi ca những giá trị, phẩm chất, tài năng, vẻ đẹp…và quyền sống của con người
- Giá trị nhân đạo của tác phẩm:
+ Tôn trọng, ngợi ca phẩm hạnh tốt đẹp của người phụ nữ thông qua hình tượng nhân vật Vũ Nương: Hiền thục, chung thủy, vị tha, dịu dàng, hiếu thảo…
Trang 3+ Khẳng định niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
+ Khát vọng về một cuộc sống tốt đẹp, công bằng mà ở đó con người sống và đối xử với nhau bằng lòng nhân ái, vị tha; ở đó nhân phẩm con người được đề cao, tôn trọng
+ Truyện đã tạo nên một kết thúc phần nào có hậu góp phần đề cao triết lí nhân nghĩa “ở hiền gặp lành” giống như phần lớn các truyện cổ tích Việt Nam
b Giá trị nghệ thuật
- Nghệ thuật dẫn chuyện : Chi tiết ở đoạn mở đầu : Trương Sinh “đem trăm lượng vàng cưới Vũ Nương, song Trương Sinh có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức”, là những chi tiết được cài đặt rất khéo léo để kết nối các chi tiết, các phần của truyện Điều này chứng tỏ tài dẫn chuyện của tác giả
- Nghệ thuật tạo kịch tính, thắt nút truyện và mở nút truyện qua câu nói của bé Đản
- Truyện hấp dẫn ở yếu tố kì ảo, nghệ thuật miêu tả nhân vật và kết hợp tự
và Ngô Thì Du (1772 – 1840), làm quan dưới triều nhà Nguyễn
2-Tác phẩm
Hoàng Lê nhất thống chí gồm 17 hồi, được viết bằng chữ Hán, theo thể
chí nhưng có thể xem là cuốn tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chương hồi Tác phẩm này không chỉ ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê mà còn tái hiện lại một giai đoạn lịch sử đầy biến động của xã hội phong kiến Việt Nam vào khoảng 30 năm cuối của thế kỉ XVIII và mấy năm đầu của thế kỉ XIX
3- Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
a Nội dung: Qua việc miêu tả chiến công thần tốc đại phá quân Thanh của vua
Quang Trung, với quan điểm lịch sử đúng đắn và niềm tự hào dân tộc của các tác giả Đoạn trích đã tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ và sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh cũng như số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
b Nghệ thuật: Trong văn học Việt Nam thời trung đại, có thể xem Hoàng Lê
nhất thống chí là một tác phẩm văn xuôi chữ Hán có quy mô lớn nhất và đạt
được những thành công xuất sắc về mặt nghệ thuật Đoạn trích thể hiện rõ nét đặc trưng của thể loại chí – một lối văn ghi chép sự vật, sự việc và đặc điểm của tiểu thuyết chương hồi Mặt khác, đoạn trích còn cho thấy sự độc đáo của tác giả trong việc sử dụng lối văn trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực, sinh động
Bài 3: “TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU
1- Tác giả
Trang 4- Nguyễn Du (1765 – 1820), tên là Tố Như, hiệu Thanh Hiên; quê làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
- Thời đại: Ông sống vào cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX Đây là giai
đoạn lịch sử đầy biến động với hai đặc điểm nổi bật: Chế độ phong kiến Việt Nam rơi vào khủng hoảng trầm trọng và phong trào nông dân khởi nghĩa nổi lên khắp nơi mà đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn đánh đổ các tập đoàn phong kiến
Lê, Trịnh, Nguyễn và quét sạch hai mươi vạn quân Thanh xâm lược Những yếu
tố này có ảnh hưởng nhiều tới tình cảm, nhận thức, sáng tác của Nguyễn Du để ông hướng ngòi bút vào hiện thực
- Gia đình: Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học
- Về tiểu sử cuộc đời của Nguyễn Du cần chú ý những nét lớn sau:
+ Cuộc đời chìm nổi, từng trải, vốn sống phong phú, kiến thức sâu rộng + Có trái tim nhân hậu, cảm thông sâu sắc với những đau khổ của nhân dân; Ông là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa, một danh nhân văn hóa thế giới
- Sự nghiệp văn học: Nguyễn Du có nhiều tác phẩm lớn có giá trị về cả chữ Hán và chữ Nôm
2-Tác phẩm
Truyện Kiều là tác phẩm tiêu biểu nhất của thể loại truyện Nôm trong văn
học trung đại Việt Nam Truyện ra đời vào đầu thế kỉ XIX, ban đầu có tên là
Đoạn trường tân thanh, về sau đổi thành Truyện Kiều Truyện dựa theo cốt
truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) nhưng
phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn Chính điều này mới làm nên giá trị của
kiệt tác Truyện Kiều.
3- Giá trị nội dung và nghệ thuật
* Giá trị nhân đạo:
+ Thể hiện niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người, đặc biệt là người phụ nữ
+ Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo, xấu xa chà đạp lên quyền sống của con người Đề cao tự do và công lí
+ Trân trọng đề cao con người từ vẻ đẹp đến phẩm chất, tài năng và khát vọng, mơ ước tình yêu chân chính
b Về nghệ thuật
-Về ngôn ngữ và thể loại: Với Truyện Kiều, ngôn ngữ dân tộc đã đạt đến
trình độ điêu luyện, thể thơ lục bát đã đạt đến đỉnh cao rực rỡ
- Nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc Ngôn ngữ kể chuyện đã
có cả ba hình thức: Trực tiếp, gián tiếp và nửa trực tiếp Nghệ thuật dẫn chuyện
Trang 5Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên đa dạng, tả cảnh ngụ tình Nghệ thuật khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí con người
Bài 4: CHỊ EM THÚY KIỀU (Trích Truyện Kiều)
1- Nội dung
Đoạn trích ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của hai chị em Thúy Kiều và dự cảm
về kiếp tài hoa bạc mệnh Đây cũng là biểu hiện rõ nét của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du
Vẻ đẹp chân dung chị em Thúy Kiều chính là những chuẩn mực về vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã hội xưa và đây cũng có thể coi là chuẩn mực của cái đẹp trong văn học trung đại
2- Nghệ thuật
Với ngòi bút tài hoa, sử dụng bút pháp ước lệ, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên
để gợi tả vẻ đẹp của con người Nguyễn Du đã khắc họa rõ nét chân dung chị em Thúy Kiều, sự miêu tả của Nguyễn Du đã ngầm dự báo số phận khác nhau của
họ Điều này càng thể hiện rõ bút pháp miêu tả nhân vật sắc sảo của ông
Bài 5: CẢNH NGÀY XUÂN (Trích Truyện Kiều)
- Sử dụng thành công bút pháp tả và gợi ( tả cảnh, gợi không khí)
- Khả năng sử dụng, phối hợp từ ngữ của tác giả đã đạt đến mức điêu luyện
Bài 6: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH (Trích Truyện Kiều)
3- Giá trị nhân đạo
Thương cảm trước những đau khổ, bi kịch của con người (Thúy Kiều)
Bài 7: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
( Trích Truyện Lục Vân Tiên)
1- Tác giả
Trang 6Nguyễn Đình Chiểu là người có nghị lực phi thường, vượt qua bất hạnh của bản thân, sống cống hiến cho đời; là nhà giáo thanh cao, thầy thuốc giỏi, nhà thơ, nhà văn giàu tinh thần nhân nghĩa.
3- Nghệ thuật
- Sử dụng mô típ quen thuộc trong văn học dân gian, văn học trung đại để khắc họa tính cách nhân vật Truyện được sáng tác để kể, truyền miệng nên nhân vật chủ yếu được miêu tả qua cử chỉ, hành động…hơn là nội tâm
- Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc chân thành, giàu cảm xúc
III MỘT SỐ ĐỀ BÀI THAM KHẢO
Đề 1:
Chiếc bóng trên tường (trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn
Dữ) đã giết chết một con người, còn chiếc lá trên tường (trong truyện Chiếc lá cuối cùng của O Hen-ri) lại cứu sống một con người
Ý kiến của em về vấn đề trên
1 Phân tích đề:
a Kiểu bài: Nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm
b Nội dung: Đánh giá, nhận xét về hình ảnh chiếc bóng trên tường (trong Chuyện người con gái Nam Xương) và hình ảnh chiếc lá trên tường (trong truyện Chiếc lá cuối cùng) để làm nổi bật giá trị nhân văn của hai hình tượng đó là: Sức mạnh của niềm tin yêu cuộc sống, niềm tin giữa con người với con người
c Phạm vi tư liệu: Nội dung kiến thức trong hai văn bản Chuyện người con
gái Nam Xương, Chiếc lá cuối cùng và vận dụng hiểu biết của bản thân trong
cuộc sống
2 Gợi ý làm bài:
- Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ phải
chết oan khuất do nhiều nguyên nhân: Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương có phần không bình đẳng, sự ghen tuông mù quáng và cách xử sự hồ đồ độc đoán của Trương Sinh và sâu xa hơn là cuộc chiến tranh phi nghĩa đã làm cho bao gia đình li tán Nhưng còn một nguyên nhân không thể không kể đến đó
là lời nói vô tình của bé Đản Nói đúng hơn đây là nguyên nhân đẩy sự ghen
tuông của Trương Sinh đến đỉnh điểm của sự mù quáng Như vậy, chiếc bóng
trên tường, dù vô tình, đã trở thành tác nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương
Chiếc bóng trên tường trở thành thủ phạm gây nên nỗi oan khuất Về chi tiết này, có lẽ Nguyễn Dữ muốn gởi đến chúng ta một suy ngẫm: Có những sự vô tình nhưng trong một hoàn cảnh nào đó, thật oái oăm, sẽ trở thành nguyên nhân gây nên bất hạnh, oan trái cho con người
Trang 7- Còn chiếc lá trên tường trong tác phẩm Chiếc lá cuối cùng của O Hen-ri lại
là bức vẽ xuất phát từ sự hữu ý của con người Hình tượng chiếc lá trên tường là kết tinh của hành động cao đẹp, vô tư, quên mình của người họa sĩ già Chiếc lá
trên tường đã gieo vào lòng Giôn-xi niềm hi vọng, ý chí cầu sinh, tạo sức mạnh
vượt qua chính mình, vượt qua cái chết Chiếc lá trên tường là biểu tượng của
lòng nhân ái, đức hi sinh, sức mạnh của niềm tin yêu cuộc sống
- Chiếc bóng trên tường và chiếc lá trên tường đều là những hình ảnh có thực
từ đời sống Nhưng hậu quả hay kết quả mà nó mang lại phụ thuộc vào niềm tin của con người vào con người, niềm tin vào cuộc sống Từ hai hình tượng trên, người viết muốn gởi đến chúng ta một thông điệp: Hãy mở rộng tấm lòng nhân
ái, vị tha, xây dựng niềm tin giữa con người với con người để giữ gìn những gì mình đang có và luôn trân trọng, tin yêu vào cuộc sống tương lai tốt đẹp
Đề 2:
Em hãy phân tích Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ để nêu
bật giá trị tố cáo hiện thực xã hội và giá trị nhân đạo của tác phẩm
1 Phân tích đề:
a Kiểu bài: Nghị luận về tác phẩm truyện
b Nội dung: Phân tích làm nổi bật giá trị tố cáo xã hội phong kiến bất công, gây nhiều đau khổ cho người phụ nữ và giá trị nhân đạo thể hiện ở chỗ đề cao phẩm giá tốt đẹp của người phụ nữ, niềm cảm thương của tác giả đối với số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
c Phạm vi tư liệu: Chủ yếu bám vào nội dung kiến thức Chuyện người con
gái Nam Xương.
2 Gợi ý làm bài:
a Giá trị hiện thực: Truyện tố cáo hiện thực xã hội phong kiến bất công, gây nhiều đau khổ cho người phụ nữ
- Chuyện kể về cuộc đời và nỗi oan khuất của Vũ Nương, một người phụ nữ
có nhan sắc, nết na lại đức hạnh, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị chồng nghi ngờ, bị đẩy đến bước đường cùng phải tự vẫn để chứng tỏ tấm lòng trong sạch
- Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến, một xã hội dung túng cho thói trọng nam khinh nữ Hành động ghen tuông mù quáng của Trương Sinh là hệ quả của loại tính cách gia trưởng, sản phẩm của xã hội phong kiến đương thời
- Phê phán cuộc chiến tranh tranh dành quyền lực giữa các thế lực phong kiến gây nhiều đau khổ cho con người: Trương Sinh đi lính, người vợ trẻ một mình vừa nuôi con thơ vừa phải phụng dưỡng mẹ già; bà mẹ nhớ con sinh ra ốm rồi qua đời; người dân chạy loạn, đắm thuyền chết đuối cả…Cuộc chiến tranh phi nghĩa này cũng chính là nguyên nhân gián tiếp gây nên cái chết của Vũ Nương Nếu không có chiến tranh, số phận mỗi nhân vật có thể đã khác
- Giá trị tố cáo càng cao khi Vũ Nương oan đã được giải, nhưng nàng mãi mãi không thể nào trở lại cõi trần với chồng con được nữa
- Số phận của Vũ Nương cũng là số phận của nhiều người phụ nữ khác trong chế độ phong kiến, truyện đã phản ánh hiện thực xã hội phong kiến Việt Nam đương thời
Trang 8b Giá trị nhân đạo:
- Truyện đề cao, ca ngợi phẩm hạnh tốt đẹp của người phụ nữ thông qua hình tượng nhân vật Vũ Nương: Đảm đang, hiền thục, chung thủy và vị tha với chồng, yêu thương con, hiếu thảo với mẹ chồng
- Khát vọng về một cuộc sống tốt đẹp, công bằng mà ở đó con người sống và đối xử với nhau bằng lòng nhân ái; ở đó nhân phẩm con người được đề cao, được tôn trọng
- Khẳng định niềm cảm thương của tác giả đối với người phụ nữ trong chế độ phong kiến đương thời
- Câu chuyện còn đề cao triết lí nhân nghĩa “ở hiền gặp lành”, người tốt dù có trải qua bao oan khuất nhưng cuối cùng sẽ được minh oan qua những yếu tố kì
ảo ở phần kết thúc truyện
Đề 3:
Suy nghĩ của em về vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ qua hai văn bản
Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ và Truyện Kiều của Nguyễn
Du
1 Phân tích đề:
a Kiểu bài: Nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích)
b.Nội dung: Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ qua hai văn bản Chuyện
người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ và Truyện Kiều của Nguyễn Du.
c Phạm vi tư liệu: Chủ yếu bám vào nội dung kiến thức Chuyện người con
gái Nam Xương và Truyện Kiều.
2 Gợi ý làm bài:
Người phụ nữ được khắc họa trong hai văn bản là những người có nhan sắc,
có đức hạnh song lại chịu một số phận oan nghiệt để rồi cuối cùng đều phải chọn cho mình một lối thoát: tự vẫn Với tấm lòng nhân đạo cao cả, các nhà văn đã thể hiện niềm thương cảm sâu sắc trước nỗi thống khổ của họ, trân trọng đề cao
+ Họ là những người phụ nữ đảm đang, tháo vát: Khi chồng đi lính, Vũ Nương một mình vừa lo việc gia đình, nuôi dạy con nhỏ vừa chăm sóc mẹ chồng chu đáo
+ Họ là những người phụ nữ thủy chung, nhân hậu và đầy tình yêu thương:
* Vũ Nương: Một người vợ thủy chung, yêu chồng tha thiết Khi chồng nghi
oan, giãi bày không được, đau khổ đến tột cùng, nàng đành nhảy xuống sông tự vẫn để bày tỏ tấm lòng trong trắng của mình; Là người mẹ yêu con, hiếu thảo với mẹ chồng, nàng luôn “lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn”, lo thuốc thang, lễ bái thần phật khi mẹ ốm; lo “ma chay tế lễ” chu đáo khi mẹ mất…
* Thúy Kiều: Là người con gái trong trắng, thủy chung, giàu lòng vị tha: Dù
phải chịu mười lăm năm lưu lạc, nàng không lúc nào nguôi nỗi nhớ chàng Kim,
Trang 9lúc nào cũng cảm thấy mình là người có lỗi khi tình yêu của hai người bị tan vỡ;
Là người con hiếu thảo: Gia đình bị vu oan, cha và em bị đánh đập, Kiều đã quyết định hi sinh mối tình đầu đẹp đẽ để bán mình chuộc cha và em
- Ở những người phụ nữ này còn thể hiện sức phản kháng mãnh liệt, ước mơ
về công lí, khát khao cuộc sống tự do , hạnh phúc, bình đẳng cho người phụ nữ trong xã hội phong kiến đầy bất công
+ Vũ Nương chống lại sự bất công đối với người phụ nữ trong xã hội phong kiến nam quyền qua việc từ chối không trở về nhân gian, cho dù vẫn khao khát cuộc sống hạnh phúc, khao khát được trở về
+ Thúy Kiều và Kim Trọng gặp nhau, tình yêu giữa hai người là mối tình vượt lễ giáo phong kiến
+ Liên hệ thêm về cuộc đời Kiều trong mười lăm năm lưu lạc
Đề 4:
Phân tích đoạn thơ Chị em Thúy Kiều (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) để
thấy nghệ thuật tả người đặc sắc của Nguyễn Du
1 Phân tích đề:
a Kiểu bài: Nghị luận về đoạn thơ
b.Nội dung: Phân tích làm nổi bật nghệ thuật tả người đặc sắc qua bút pháp ước lệ tượng trưng
c Phạm vi tư liệu: Chủ yếu là đoạn thơ Chị em Thúy Kiều, có thể tham khảo
các đoạn thơ tả nhân vật khác trong truyện Kiều của Nguyễn Du
2 Gợi ý làm bài:
- Nhà thơ Nguyễn Du có nghệ thuật tả người thật đặc sắc Tả người là nói cả ngoại hình lẫn tính cách nhân vật Về cả hai mặt này, ngòi bút thiên tài Nguyễn
Du đều để lại những mẫu mực khó lòng vượt nỗi
- Đối với nhân vật chính diện, thi hào Nguyễn Du tả bằng hình ảnh có tính chất ước lệ, tượng trưng, vận dụng điển cố thuần thục, sử dụng ngôn từ vừa trang trọng vừa diễm lệ
- Mở đầu tác giả miêu tả những nét chung nhất về hai chị em Sử dụng thủ pháp ước lệ, tượng trưng để thể hiện khái quát hình thể duyên dáng, tâm hồn trong trắng của họ Mỗi người có một vẻ đẹp riêng nhưng cả hai đều đẹp, cái đẹp trọn vẹn theo chuẩn mực thời trung đại
- Tả nhân vật, Nguyễn Du luôn chú ý cả việc khắc họa tính cách, đạo đức, phong thái làm nổi bật nét đặc sắc riêng của từng nhân vật và cũng dự báo về tương lai của họ
+ Tả Thúy Vân đẹp một cách đầy quý phái, phúc hậu từ gương mặt, nụ cười, mái tóc, làn da Một vẻ đẹp trọn vẹn, thiên nhiên không ghen ghét đố kị, con người trân trọng, quý mến…Điều này như dự báo Thúy Vân có một cuộc đời yên ổn, suôn sẻ
+ Tả Thúy Vân tuyệt đẹp để rồi bằng một câu thơ, Nguyến Du đã đẩy Kiều
lên một bậc cao hơn Thủ pháp vẻ mây nẫy trăng (đòn bẩy) ở đây thật tuyệt diệu
Tả Kiều Nguyễn Du không liệt kê nhiều chi tiết như tả Thúy Vân mà tập trung
nhiều ở đôi mắt (cửa sổ tâm hồn) Từ cửa sổ tâm hồn ấy “Tinh anh phát tiết ra
ngoài / ngàn thu bạc mệnh một đời tài hoa” Đôi mắt Kiều như hồ thu long lanh,
Trang 10sâu thẳm và lông mày rạng rỡ như sắc núi mùa xuân Ở Kiều hội tụ cả tài lẫn sắc Nhan sắc thì độc nhất vô nhị còn tài thì toàn diện: cầm, kì, thi, họa Tài sắc
ấy làm thiên nhiên, tạo vật phải ghen hờn, người đời ghen ghét đố kị Từ bức chân dung Kiều, ta dự cảm được số phận ngang trái, đau khổ của đời nàng
- Như vậy, nét đặc sắc trong bút pháp tả người của thiên tài Nguyễn Du là chỉ bằng vài nét phác họa nhưng chân dung, tính cách của từng nhân vật đều hiện lên rõ nét
Đề 5:
Phân tích nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du trong đoạn trích
Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du).
1 Phân tích đề:
a Kiểu bài: Nghị luận về đoạn thơ
b.Nội dung: Phân tích làm nổi bật nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên (cách dùng
từ ngữ gợi hình, gợi tả, bút pháp miêu tả cổ điển, ước lệ…) của Nguyễn Du
trong đoạn trích Cảnh ngày xuân.
c Phạm vi tư liệu: Chủ yếu là đoạn thơ Cảnh ngày xuân.
2 Gợi ý làm bài:
- Thành công trong nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du trong đoạn
trích Cảnh ngày xuân chính là tài năng sử dụng ngôn ngữ Bằng cách sử dụng hệ
thống từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình, giàu sức gợi tả, Nguyễn Du đã phác họa những bức tranh phong cảnh vô cùng đặc sắc
+ Bức tranh thứ nhất là khung cảnh tuyệt đẹp về thiên nhiên mùa xuân Chỉ
có thời gian, không gian, con người chưa xuất hiện Sự kết hợp bút pháp tả và gợi có tính chất điểm xuyết, chấm phá Bức họa về mùa xuân với sắc màu hài hòa tuyệt diệu (cỏ non, màu trời xanh, hoa lê trắng)
+ Bức tranh thứ hai là khung cảnh lễ hội Nổi bật trên nền trời xanh là hình ảnh con người đang náo nức, nhộn nhịp trong ngày hội đạp thanh Hàng loạt những danh từ Hán việt (yến anh, tài tử, giai nhân…) gợi tả sự đông vui Các động từ (sắm sửa, dập dìu…) gợi sự náo nhiệt Các tính từ (gần xa, nô nức) làm nổi rõ tâm trạng con người Hình ảnh ẩn dụ (nô nức, yến anh) gợi tả không khí hội xuân nhộn nhịp, dập dìu của nam thanh, nữ tú trong lễ hội mùa xuân
+ Bức tranh thứ ba tả cảnh chiều tà, chị em Kiều du xuân trở về Từ láy (tà tà, thanh thanh, nao nao) diễn tả không khí nhạt dần, lặng dần, nhuốm buồn Tâm trạng con người bâng khuâng, tiếc nuối
Đề 6:
Có ý kiến cho rằng: Đoạn thơ Kiều ở lầu Ngưng Bích là một bức tranh tâm
tình đầy xúc động Ý kiến của em như thế nào? Hãy phân tích đoạn thơ để làm sáng tỏ
1 Phân tích đề:
a Kiểu bài: Nghị luận về đoạn thơ
b.Nội dung: Phân tích, nêu ý kiến để làm sáng tỏ tâm sự của Thúy Kiều trong
cảnh ngộ xa người yêu, xa gia đình, trước lúc bước vào cuộc đời “Sống làm vợ
khắp người ta”.
Trang 112 Gợi ý làm bài:
- Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích là bức tranh tâm tình đầy xúc động, cảnh
nói lên tình và tình người thấm sâu vào cảnh vật Tất cả đều buồn, một nỗi buồn mênh mang vô tận, không thể gì làm vơi bớt, không có ai để chia sẻ Nỗi buồn của một con người hoàn toàn cô đơn giữa một khung cảnh thiên nhiên vắng lặng
- Cảnh của lầu Ngưng Bích hiện ra qua con mắt của Thúy Kiều Cảnh vật thiên nhiên thật thi vị nhưng cũng mênh mông và vắng lặng đến ghê rợn! Cảnh thiên nhiên ấy không làm nguôi ngoai nỗi nhớ của nàng Kiều Nỗi chán ngán, buồn tủi bẽ bàng tràn ngập trong lòng Kiều ở mọi thời điểm cả khi nàng ngắm nhìn mây sớm, cả lúc nàng ngồi dưới ngọn đèn khuya Thiên tài của Nguyễn Du chính là chỗ chỉ bằng một nét chấm phá mà đã dựng lên được một bức tranh
thiên nhiên toàn cảnh rộng lớn để làm nổi bật lên tâm trạng Nửa tình nửa cảnh
như chia tấm lòng của Thúy Kiều.
- Nỗi nhớ người yêu, nhớ cha mẹ của Kiều được Nguyễn Du miêu tả sinh động và sâu sắc trong những lời độc thoại nội tâm Nỗi nhớ người yêu được nói trước và là một nỗi nhớ thật tha thiết, mãnh liệt Càng nhớ Kim Trọng, Kiều càng nuối tiếc mối tình đầu trong trắng, nàng càng thấm thía tình cảnh bơ vơ trơ trọi của mình nơi đất khách quê người Lòng nhớ thương cha mẹ của nàng là lòng nhớ thương của một người con hiếu thảo Đây là tiếng nói của bổn phận, nó
có sự xót tủi hiển nhiên khi hình ảnh cha, mẹ vì con mà sớm hôm mòn mỏi tựa cửa chờ mong, tuổi già sức yếu ai là người chăm nom, cậy nhờ
- Nỗi buồn sâu sắc của Kiều được ngòi bút bậc thầy Nguyễn Du mỗi lúc lại càng tô đậm thêm bằng cách dùng điệp ngữ liên hoàn rất độc đáo trong tám câu
thơ cuối Đây là đoạn tả cảnh ngụ tình thành công nhất trong Truyện Kiều Cái
hay nhất của đoạn thơ là bút pháp thiên tài Nguyễn Du đã phát huy cao độ tính
đa nghĩa của ngôn ngữ và tính đa dạng của hình tượng tạo nên nhiều tầng ý nghĩa phong phú Cánh buồm thấp thoáng gợi cảnh đời lưu lạc, nỗi nhớ nhà, cô đơn Cánh hoa trôi man mác gợi tâm trạng và số phận vô định…
- Cảnh, tình hòa hợp Lòng nhà thơ cũng đang hòa vào lòng nhân vật, cùng đồng cảm, buồn thương, đau xót trước một kiếp người tài, sắc, hiếu thảo Nói cách khác, đây chính là giá trị nhân văn của tác phẩm
Trang 12B VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
B1 THƠ HIỆN ĐẠI
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
mới mẻ, khoẻ khoắn có nhiều tìm tòi sáng tạo
Xuất phát từ điều đó, tôi thấy việc tìm hiểu tiếng nói trữ tình trong thơ 1945-1975 là một việc làm cần thiết giúp học sinh có một cái nhìn khái quát về giá trị của thơ ca Việt Nam 1945-1975 từ đó trau dồi thêm tình yêu quê hương, đất nước con người, bồi dưỡng tinh thần lạc quan cho thế hệ trẻ thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
“Thơ là sự thể hiện con người và thời đại một cách cao đẹp” (Sóng Hồng) Từ xưa đến nay, thơ có mặt ở mọi nơi trong cuộc sống, ở đâu có sự sống thì ở đó có chất liệu thi ca Cuộc sống với tất cả sự bề bộn của nó là những nguồn đề tài vô tận cho thơ Và sự có mặt của thơ ca chân chính trong đời sống góp phần chứng minh sự tồn tại của con người đang luôn thiết tha đấu tranh cho một lẽ sống, một chân lí tốt đẹp
Nhưng thơ còn là tiếng nói của tâm hồn, của niềm mơ ước Thơ luôn bộc lộ khát vọng vươn tới một lý tưởng đẹp đẽ và cao thượng Tiếng thơ là tiếng nói của tâm hồn, là sự thôi thúc thầm kín nhưng vô cùng mãnh liệt của nội tâm Thơ là tiếng lòng nhưng thơ cũng chính là cuộc sống Tiếng thơ là sự thôi thúc yêu cầu của thời đại Nhà thơ phải biết lắng nghe, quan sát, xúc động để bắt lấy tiếng nói sâu xa của cuộc sống để khơi dậy hoài bão và niềm tin tốt đẹp vào con ngời
Văn học không chỉ phát triển theo qui luật nội tại của nó mà còn chịu sự chi phối của lịch sử và thời đại Từ 1945 đến 1975 trên đất nước ta đã xảy ra nhiều biến cố tác động sâu sắc tới toàn bộ đời sống xã hội và con ngời Trong
Trang 13suốt ba mơi năm ấy, cả dân tộc phải liên tiếp tiến hành hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ xâm lược để bảo vệ nền độc lập và thống nhất Tổ quốc, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội Những biến cố to lớn ấy đã đưa tới những biến đổi sâu rộng trong lịch sử văn hoá mở ra thời kì mới cho nền văn học dân tộc Không còn theo nhiều khuynh hướng, nhiều trào lưu khác nhau nữa mà tất cả các sáng tác văn học thời kì này đều hướng vào đời sống cách mạng, vào cuộc kháng chiến trường kỳ của dân tộc, thể hiện hình ảnh đất nước, con ng-ười Việt Nam với những nhận thức mới mẻ, với những tình cảm mới và ý thức dân tộc.
Kế thừa những truyền thống và kinh nghiệm của các thời kì trước, văn học Việt Nam 1945- 1975 đã xứng đáng với sứ mệnh cao cả của một nền văn học trong thời đại mới Văn học đã gắn bó mật thiết với sự nghiệp cách mạng, với vận mệnh của đất nước đã sáng tạo nhiều hình tượng cao đẹp về Tổ quốc và con người Việt Nam thuộc nhiều tầng lớp, thế hệ trong chiến đấu, lao động, sinh hoạt, trong mối quan hệ, gắn bó với cộng đồng Về nội dung tư tưởng, văn học thời kì này đã phát huy những nét lớn trong truyền thống tinh thần dân tộc - cũng là nét nổi bật trong phẩm chất con người Việt Nam của thời đại ấy đó là chủ nghĩa yêu nước và tinh thần nhân đạo
Về mặt thể loại, văn học thời kì này cũng có những thành tựu đáng kể Các thể loại phát triển khá toàn diện những truyện ngắn, truyện vừa, tiểu thuyết, kí trong đó thơ ca vẫn là nổi trội hơn cả Với hai cuộc chiến tranh yêu nước vĩ đại, thơ đã đem đến cho người đọc một tiếng nói trữ tình mới mẻ, khoẻ khoắn - tiếng nói trữ tình của quần chúng nhân dân Các nhà thơ thời kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ như Chính Hữu, Nguyễn Đình Thi, Tố Hữu, Huy Cận, Nguyễn Khoa Điềm, Phạm Tiến Duật đã có nhiều tìm tòi, sáng tạo góp phần đổi mới thi ca Việt Nam
Trang 14 KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM TRONG CÁC VĂN BẢN
2- Chủ đạo trong sáng tác: Hình ảnh người lính trong hai cuộc chiến chống Pháp và Mĩ với những tình cảm cao đẹp của người lính, như tình đồng chí, đồng đội, tình quê hương, sự gắn bó giữa tiền tuyến và hậu phương…
3- Về hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Sau chiến dịch Việt Bắc (Thu đông 1947), đầu năm 1948, tại nơi điều trị thương ông đã sáng tác bài thơ Bài thơ đã
mở ra một khuynh hướng sáng tác mới về quần chúng kháng chiến: cảm hứng thơ hướng về chất hiện thực của đời sống kháng chiến, khai thác cái đẹp và chất thơ trong cái bình dị, bình thường, không nhấn mạnh cái phi thường Bài thơ thể hiện tình cảm sâu sắc, thiết tha của tác giả với những người đồng chí, đồng đội của mình
4- Tập thơ chính: Đầu súng trăng treo sáng tác năm 1966.
5- Về nội dung và nghệ thuật:
+ Họ xuất thân từ nông dân nghèo khó
+ Có lòng yêu nước sâu sắc
+ Tình đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn
+ Trong gian khổ khó khăn vẫn yêu đời, lạc quan cách mạng…
b Nghệ thuật:
- Bố cục: bài thơ chia làm 3 đoạn, đặc biệt là dòng 7 có cấu trúc đặc biệt như một phát hiện, một lời khẳng định sự kết tinh tình cảm giữa những người có cùng chí hướng, cùng lí tưởng…
- Bài thơ có kết cấu đặc sắc, giọng thơ tâm tình, sẻ chia, tha thiết
- Chi tiết thơ chân thực, hình ảnh tự nhiên, bình dị, cô động, giàu sức biểu cảm
* Văn bản: Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật
Kiến thức cần nắm:
1- Tác giả: Phạm Tiến Duật (1941 – 2007), quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ, gia nhập quân đội 1964, là nhà thơ trẻ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Trang 152- Nét chủ đạo trong sáng tác: hình ảnh người lính trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước với nét nổi bật: dũng cảm, ngang tàng, sôi nổi, trẻ trung, lạc quan yêu đời.
3- Các tập thơ chính: Vầng trăng quầng lửa (1970), Ở hai đầu núi (1981), Thơ
* Văn bản: Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận
Kiến thức cần nắm:
1- Tác giả: Huy Cận tệ thật là Cù Huy Cận, quê ở Hà Tĩnh Huy Cận là cây bút nổi tiếng trong phong trào Thơ mới tiêu biểu với tập thơ Lửa thiêng (1940) Từ sau 1945, Thơ ông có sự chuyển biến rất lớn về tư tưởng cũng như chủ đề phản ánh Ông đã trở thành nhà thơ rất tiêu biểu cho nền thơ hiện đại Việt Nam Huy Cận được tặng thưởng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
2- Các tập thơ tiêu biểu
Lửa thiêng (1940), Trời mỗi ngày lại sáng (1958), Bài ca cuộc đời (1963), Hạt lại gieo (1984)…
3- Hoàn cảnh ra đời bài thơ
Bài thơ sáng tác trong một chuyến thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh của tác
giả vào năm 1958; được in trong tập thơ Trời mỗi ngày lại sáng (1958).
4- Nội dung chính của bài thơ
- Bài thơ như một khúc tráng ca, ca ngợi thiên nhiên đất nước giàu đẹp, ca ngợi những con người lao động trong tư thế làm chủ đất nước, làm chủ cuộc đời mình; thể hiện niềm tin yêu, tự hào của nhà thơ về sự giàu đẹp của biển, về tinh thần say mê hào hứng, sáng tạo của người lao động trong sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam thân yêu
- Hình tượng trung tâm cuả bài thơ chính là hình ảnh những người đánh
cá trên biển, ở họ có tinh thần lao động say mê, tinh thần làm chủ, tình yêu thiên nhiên và niềm tin ở thành quả lao động sáng tạo của mình
5- Nghệ thuật
Trang 16- Bài thơ là sự kết hợp hai nguồn cảm hứng lớn: cảm hứng lãng mạng cách mạng tràn đầy niềm tự hào về cuộc sống mới (Miền Bắc đang đi lên xây dựng CNXH) và cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ đã tạo ra những hình ảnh rộng lớn, tráng lệ, lung linh như những bức tranh sơn mài
- Cách gieo vần linh hoạt tạo âm hưởng khỏe khoắn, say sưa bay bổng, lạc quan như một bài ca
- Sử dụng đặc sắc các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ…
- Bố cục được sắp xếp theo thời gian một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá từ lúc hoàng hôn cho đến khi bình minh trở về rất hợp lý, tự nhiên, không gò bó
* Văn bản: Bếp lửa – Bằng Việt
1- Tác giả:
Bằng Việt (1941) tên thật Nguyễn Bằng Việt, quê ở tỉnh Hà Tây Ông thuộc nhà thơ trưởng thành trong thời kì chống Mĩ cứu nước Thơ ông rất mượt
mà, trong trẻo nên rất được bạn đọc trẻ yêu thích
2- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
Bếp lửa được Bằng Việt sáng tác năm 1963, khi ấy tác giả là sinh viên ngành luật đang du học tại Liên Xô Sau được in trong tập Hương cây – bếp lửa (1968), tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ
3- Nội dung chính
- Bếp lửa gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà; đồng thời bày tỏ tình yêu gia đình, quê hương, đất nước của tác giả
- Hơn thế, Bếp lửa còn là hình ảnh ẩn dụ đẹp về người bà và tình cảm bà cháu Đó vừa là một hình ảnh thực, vừa là một sáng tạo độc đáo của bài thơ, qua
đó biểu hiện tình cảm kính yêu và lòng tri ân của tác giả đối với bà
* Văn bản: Ánh trăng – Nguyễn Duy
1- Tác giả
- Nguyễn Duy (1948), tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ, quê tỉnh Thanh Hóa Ông gia nhập quân đội từ năm 1966, chiến đấu qua nhiều chiến trường, là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước Từ năm 1977, ông là đại diện thường trú báo Văn nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông được trao giải Nhất cuộc thi thơ của Báo Văn nghệ năm 1972 –
1973 Ông tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước và tiếp tục sáng tác bền bỉ sau 1975
- Tập thơ Ánh trăng được tặng giải A của Hội nhà văn Việt Nam năm
1984
Trang 172- Hoàn cảnh ra đời
- Ông là người từng trải qua nhiều thử thách, gian khổ, từng chứng kiến bao hi sinh lớn lao của nhân dân, đồng đội trong chiến tranh, từng sống gắn bó với thiên nhiên với núi rừng Nhưng khi nước nhà thống nhất, được sống trong hòa bình với những tiện nghi hiện đại, không ít người đã vô tình lãng quên đi
quá khứ, nghĩa tình Ánh trăng là sự “Giật mình” cho cái vô tình dễ có ấy.
- Bài thơ sáng tác năm 1978 tại Thành phố Hồ Chí Minh (khoảng 3 năm sau ngày giải phóng thống nhất đất nước)
3- Nội dung chính
Ánh trăng như một lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua
của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu Từ
đó, góp phần định hướng người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ
Bài thơ thể hiện tình yêu thương con và ước vọng của người mẹ dân tộc
Tà – ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Qua đó, giúp người đọc hiểu được lòng yêu quê hương, đất nước và khát vọng tự do của nhân dân ta trong thời kì lịch sử này
2- Nghệ thuật
Bài thơ có giọng điệu thiết tha, ngọt ngào, trìu mến Bố cục hài hòa, cân đối phù hợp với đặc điểm của một khúc hát ru
Trang 18B2 TRUYỆN HIỆN ĐẠI
VÀI NÉT VỀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN 1945 – 1975 TRONG
CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9
Trong chương trình Ngữ văn lớp 9, chúng ta được tìm hiểu năm tác phẩm của một số nhà văn tiêu biểu như: kim Lân; Nguyễn Thành Long; Nguyễn Quang Sáng; Nguyễn Minh Châu; Lê Minh Khuê Họ đều là những nhà văn lớn có những đóng góp nhất định cho nền văn học nước nhà Tuy mỗi người có một văn phong, một cách viết khác nhau nhưng đối tượng mà họ phản ánh đều là những nhân vật có những phẩm chất tốt đẹp Đó là hình ảnh người nông dân chân chất thật thà, yêu tha thiết cái làng quê của mình Họ coi cái làng như ngôi nhà chung của cả cộng đồng, họ mạc Đời này qua đời khác, họ gắn bó với cái làng như máu thịt, ruột rà Nó là nhà cửa, đất đai, là tổ tiên, là hiện thân cho đất nước đối với họ Thế mà bây giờ nghe tin cái làng ấy theo Tây thử hỏi ai mà không đau đớn xót xa Từ chỗ yêu làng tha thiết, người nông dân đâm ra thù làng Nhưng vượt lên trên hết là tình yêu nước, thống nhất với tinh thần kháng chiến, một lòng một dạ đi theo kháng chiến của người nông dân Đó là hình ảnh những con người mới với những nét đẹp về tinh thần, tình cảm, cách sống và những suy nghĩ về cuộc sống, về ý nghĩa của công việc, về niềm vui của sự lao động tự giác, vì những mục đích chân chính đối với con người Họ đang âm thầm lặng lẽ làm việc để đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước Hay cảm động hơn là tình cảm cha con thắm thiết, sâu nặng trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh và tình đồng chí của những người cán bộ cách mạng đó không chỉ là một tình cảm muôn thuở, có tính nhân bản bền vững, mà còn được thể hiện trong hoàn cảnh ngặt nghèo, éo le của chiến tranh và trong cuộc sống nhiều gian khổ, hi sinh của người cán bộ cách mạng Vì thế, tình cảm ấy càng đáng trân trọng và đồng thời nó cũng cho thấy những nỗi đau mà chiến tranh gây ra cho cuộc sống bình thường của mọi người Vì vậy chúng
ta phải biết quí trọng những gì đang có, biết rộng mở vòng tay giúp đỡ những người bất hạnh trong cuộc sống Hay trong cuộc sống, con người khó tránh được những điều vòng vèo hoặc chùng chình, đồng thời thức tỉnh về những giá trị và vẻ đẹp đích thực của đời sống ở những cái gần gũi, bình thường mà bền vững Hạnh phúc không phải ở đâu xa, hạnh phúc nằm ngay trong những điều bình dị, gần gũi của quê hương, của gia đình…đồng thời các tác phẩm này còn cho ta hiểu rõ cuộc sống chiến đấu của thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường sơn của những con người: “ xẻ dọc trường sơn đi cứu nước Mà lòng phơi phới dậy tương lai” Họ luôn phải đối mặt với cái chết nhưng vẫn sống hồn nhiên, lạc quan giàu tình cảm và không ít mơ mộng chiến tranh làm cho họ dày dạn và cứng cỏi hơn, nhưng vẫn không thể làm mất đi ở họ sự nhạy cảm, nét hồn nhiên và mơ mộng của tuổi trẻ Đó chính là hình ảnh đẹp tiêu biểu về thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước
Trang 19Về chủ đề, nội dung truyện hiện đại đã tập trung phán ánh trung thực hiện thực đời sống trong chiến tranh, trong đời thường của quần chúng nhân dân Góp phần nâng tầm nhận thức, tình yêu đất nước, tính cách, tâm hồn con người Việt Nam lên tầm cao mới Về hình thức, đề tài, bố cục, ngôn ngữ, khai thác chiều sâu tâm lí nhân vật…của truyện hiện đại ngày càng hoàn thiện hơn.
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM TRUYỆN HIỆN ĐẠI
1 Làng – Kim Lân:
a Tác giả- tác phẩm:
* Tác giả:
Kim Lân (1920-2007) tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê ở huyện Từ Liêm tỉnh Bắc Ninh, là nhà văn chuyên viết truyện ngắn và đã có sáng tác đăng báo từ trước cách mạng tháng Tám năm1945
- Nhờ gắn bó và am hiểu sâu sắc cuộc sống ở vùng nông thôn nên Kim Lân có sở trường viết về sinh hoạt làng quê và cảnh ngộ của người nông dân
* Tác phẩm:
- Truyện ngắn Làng được viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến
chống Pháp và đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948
b Tình huống truyện: tác giả đặt nhân vật ông Hai vào một tình huống gay cấn để làm bộc lộ sâu sắc tình cảm yêu làng, yêu nước của ông.tình huống ấy là cái tin làng ông theo giặc, lập tề mà chính ông nghe được từ miệng những người tản
cư dưới xuôi lên
c Nội dung: thông qua việc miêu tả diễn biến tâm trạng của nhân vật ông hai- một người nông dân phải rời làng đi tản cư, truyện đã thể hiện chân thực và sinh động một tình cảm bền chặt và sâu sắc là tình yêu làng quê thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kháng chiến chống pháp
d Nghệ thuật: truyện Làng đã đạt được những thành công đặc sắc trong nghệ
thuật xây dựng theo cốt truyện tâm lí, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế, ngôn ngữ sinh động giàu tính khẩu ngữ, cách trần thuật linh hoạt tự nhiên
2 Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long:
a Tác giả- tác phẩm:
* Tác giả:
Nguyễn Thành Long (1925-1991) quê ở huyện Duy Xuyên tỉnh Quảng Nam Viết văn từ thời kỳ kháng chiến chống Pháp Ông là cây bút chuyên viết truyện ngắn và ký
* Tác phẩm:
- Lặng lẽ Sa Pa được sáng tác trong một chuyến đi Lào Cai mùa hè năm
1970, in trong tập “ Giữa trong xanh”
b Cốt truyện và hệ thống nhân vật trong truyện:
- Cốt truyện rất đơn giản, xoay quanh một tình huống gặp gỡ bất ngờ giũa ông họa sĩ già, cô kĩ sư trẻ với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh
Trang 20Yên Sơn thuộc Sa Pa Nhân vật chính của truyện - anh thanh niên - chỉ hiện ra trong chốc lát nhưng để lại cho các nhân vật khác những tình cảm tốt đẹp.
- Các nhân vật phụ (ông họa sĩ, cô gái, bác lái xe) không chỉ tham gia vào câu chuyện mà còn góp phần làm nổi rõ nhân vật chính và chủ đề của truyện
c Nội dung:
Tuy có nhiều nhân vật nhưng nhân vật chính trong truyện là anh thanh niên Truyện tập trung khắc họa hình ảnh nhân vật này qua cái nhìn và cảm nghĩ của các nhân vật khác, qua sự xuất hiện của anh trong cuộc gặp gỡ tình cờ ngắn ngủi với ông họa sĩ và cô kĩ sư Đúng như lời tác giả, truyện ngắn là “một bức chân dung”- chân dung nhân vật anh thanh niên Là một chân dung, nhân vật tuy có được thể hiện ở một số nét đẹp, nhưng chưa xây dựng được thành một tính cách hoàn chỉnh và hầu như chưa có cá tính
* Nhân vật anh thanh niên: có những nét đẹp trong việc làm, cách sống, suy nghĩ, tình cảm và quan hệ với mọi người
- Hoàn cảnh sống và làm việc: một mình trên đỉnh núi cao, quanh năm suốt tháng giữa cỏ cây và mây mù sa pa công việc của anh là “ đo gió, đo mưa,
đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hằng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu” Công việc ấy đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác và có tinh thần trách nhiệm cao Nhưng cái gian khổ nhất là phải vượt qua sự cô đơn, vắng vẻ – một hoàn cảnh thật đặc biệt
Điều giúp anh vượt qua được hoàn cảnh đó chính là ý thức về công việc của mình và lòng yêu nghề, thấy được công việc thầm lặng ấy là có ích cho cuộc sống, cho mọi người, anh thấy mình “ thật hạnh phúc’’ Anh đã có những suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về công việc đối với đời sống con người: “ khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được ? Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi cháu buồn đến chết mất’’ Cuộc sống của anh không đơn điệu vì anh còn có niềm vui ngoài công việc – đó là niềm vui đọc sách, anh biết sắp xếp, tổ chức cuộc sống thật ngăn nắp, chủ động: trồng hoa, nuôi gà, tự học và đọc sách ngoài giờ
Ngoài ra anh còn là người cởi mở, chân thành, rất quý trọng tình cảm của mọi người, khao khát được giao lưu, trò chuyện với mọi người, anh còn là người khiêm tốn, thành thật khi nhận xét về công việc và đóng góp của mình
+ Ông họa sĩ: ngay từ giây phút gặp gỡ đầu tiên, ông đã xúc động bối rối vì bắt gặp một đối tượng của nghệ thuật ông muốn ghi lại hình ảnh anh thanh niên bằng nét bút kí họa: “ Người con trai ấy đáng yêu thật nhưng làm cho ông nhọc quá…” Giá trị của tác phẩm chính là ở chỗ nó phải truyền tải được hiện thực cuộc sống, phản ánh cuộc sống nên người nghệ sĩ phải lao động nhiệt tình một cách khó nhọc
+ Cô kĩ sư trẻ: khi gặp gỡ anh thanh niên, nghe anh nói về bản thân và những người khác, cô đã “ bàng hoàng’’ vì khám phá thêm được những nét đẹp của những con người “dũng cảm’’ Và điều quan trọng hơn là cô đã hài lòng với quyết định đúng đắn mà cô đã lựa chọn Đó là sự bừng dậy của những tình cảm lớn lao, cao đẹp khi người ta gặp được những ánh sáng đẹp đẽ tỏa ra từ cuộc sống, từ tâm hồn người khác
Trang 21+ Bác lái xe: là người giới thiệu anh thanh niên – một trong những người
cô độc nhất thế gian và “thèm’’ được gặp người với những nhân vật khác Qua những cảm xúc, suy nghĩ và sự cảm mến của các nhân vật phụ, hình ảnh anh thanh niên hiện ra cũng rõ nét và đẹp hơn
d Nghệ thuật: sức hấp dẫn góp vào thành công của truyện là chất trữ tình Nó toát lên từ phong cảnh thiên nhiên đẹp thơ mộng của Sa Pa qua cái nhìn của người họa sĩ, cô kĩ sư, toát lên từ vẻ đẹp của cuộc sống một mình giữa thiên nhiên lặng lẽ của anh thanh niên Cuộc gặp gỡ tình cờ của ba nhân vật, nhưng để lại dư vị trong lòng mỗi người Tác giả đã tạo được một không khí trữ tình cho tác phẩm, nâng cao ý nghĩ và vẻ đẹp của những sự việc, con người rất bình dị được miêu tả trong truyện, nhờ thế mà chủ đề của truyện được rõ nét và sâu sắc
3 Chiến lược ngà – Nguyễn Quang Sáng:
a Tác giả tác phẩm:
*Ttác giả:
Nguyễn Quang Sáng sinh năm 1932, quê ở huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang trong kháng chiến chống Pháp, ông tham gia bộ đội , hoạt động ở chiến trường nam bộ Từ sau năm 1954, tập kết ra miền bắc và bắt đầu viết văn Tác phẩm của ông có nhiều thể loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim và hầu như chỉ viết về cuộc sống và con người nam bộ trong 2 cuộc kháng chiến cũng như sau hòa bình
- Truyện ngắn Chiếc lược ngà được viết năm 1966 khi tác giả đang hoạt
động ở chiến trường Nam bộ và được đưa vào tập truyện cùng tên Văn bản trong sách giáo khoa là đoạn trích phần giữa của truyện
b Tình huống truyện:
- Truyện đã thể hiện tình cảm cha con sâu sắc của cha con ông Sáu trong hai tình huống:
+ Hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách, nhưng thật trớ trêu là bé Thu không nhận ra cha, đến lúc em nhận ra và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải ra đi Đây là tình huống cơ bản của truyện
+ Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình cảm yêu thương và mong nhớ đứa con vào việc làm một cây lược ngà để tặng con, nhưng ông đã hi sinh khi chưa kịp trao món quà ấy cho con gái
Nếu tình huống thứ nhất bộc lộ tình cảm mãnh liệt của bé Thu với cha, thì tình huống thứ hai biểu lộ tình cảm sâu sắc của người cha đối với đứa con
Trang 22- Trong truyện, tình cảm của Thu được thể hiện khá mạnh mẽ Đó là tình cảm sâu sắc, mạnh mẽ, nhưng thật dứt khoát, rạch ròi Ở bé Thu còn có một nét cá tính là sự cứng cỏi đến mức ương ngạnh, nhưng Thu vẫn là một đứa trẻ với tất cả nét hồn nhiên, ngây thơ của con trẻ.
Qua những diễn biến tâm lí của bé Thu, ta thấy tác giả tỏ ra am hiểu tâm lí trẻ em và diễn tả rất sinh động với tấm lòng yêu mến, trân trọng những tình cảm trẻ thơ
- Truyện không chỉ nói lên tình cha con thắm thiết, sâu nặng của cha con ông Sáu mà còn gợi cho người đọc nghĩ đến và thấm thía những đau thương mất mát, éo le do chiến tranh gây ra cho bao nhiêu con người, bao nhiêu gia đình
d Nghệ thuật:
- Cốt truyện khá chặt chẽ, có những yếu tố bất ngờ nhưng hợp lý
- Việc lựa chọn nhân vật kể chuyện thích hợp
- Nghệ thuật xây dựng tình huống bất ngờ mà tự nhiên, hợp lí Ngòi bút miêu tả tâm lí và tính cách nhân vật, nhất là nhân vật trẻ em
4 Bến quê - Nguyễn Minh Châu:
a Tác giả, tác phẩm:
* Tác giả:
Nguyễn Minh Châu (1930 – 1989) quê ở huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ
An, ông gia nhập quân đội năm 1950, trong kháng chiến chống Pháp và sau trở thành nhà văn Nguyễn Minh Châu là một trong những cây bút văn xuôi tiêu biểu của nền văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ Sau năm 1975, sáng tác của Nguyễn Minh Châu - đặc biệt là truyện ngắn – đã thể hiện những tìm tòi về tư tưởng và nghệ thuật, góp phần đổi mới văn học nước nhà từ những năm 1980 của thế kỉ xx đến nay Năm 2000 ông được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật
- Truyện ngắn Bến quê in trong tập truyện cùng tên của Nguyễn Minh
Châu, xuất bản năm 1985
b Nội dung:
- Truyện ngắn Bến quê xây dựng một tình huống nghịch lí Nhân vật
chính của truyện – anh Nhĩ – từng đi khắp mọi nơi trên trái đất, về cuối đời lại bị cột chặt vào giường bệnh bởi một căn bệnh hiểm nghèo Nhưng cũng chính vào thời điểm ấy, Nhĩ đã phát hiện ra vùng đất bên kia sông, nơi bến quê quen thuộc một vẻ đẹp bình dị mà hết sức quyến rũ Cũng như đến lúc nằm liệt giường, nhận sự săn sóc đến từng miếng ăn, ngụm nước của người vợ, Nhĩ mới cảm nhận hết được nỗi vất vả, sự tần tảo, tình yêu và đức hi sinh thầm lặng của vợ mình Nhĩ đã khao khát được một lần đặt chân lên bờ bãi bên kia sông, các miền đất thật gần gũi nhưng đã trở nên rất xa vời đối với anh và nhân vật đã chiêm nghiệm được cái quy luật đầy vẻ nghịch lí của đời người: “… con người ta trên đường đời thật khó tránh được những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình … họa chăng chỉ có anh đã từng trải, đã in gót chân khắp mọi chân trời xa lạ mới nhìn thấy hết sự giàu có, lẫn mọi vẻ đẹp của một cái bãi sông hồng ngay bên kia, cả trong những nét tiêu sơ, và cái điều riêng anh khám phá thấy giống như một
Trang 23niềm mê say pha lẫn với nỗi ân hận đau đớn, lời lẽ không bao giờ giải thích hết’’.
Bến quê là một truyện ngắn xuất sắc, chứa đựng những chiêm nghiệm
triết lí về đời người cùng với những cảm xúc tinh nhạy, được thể hiện bằng một lời văn tinh tế, có nhiều hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng
c Nghệ thuật:
Trong truyện Bến quê, hầu như mọi hình ảnh đều mang hai lớp nghĩa:
nghĩa thực và nghĩa biểu tượng, hai lớp nghĩa này gắn bó mang tính thống nhất, khiến cho các hình ảnh không bị tước đi giá trị tạo hình và sức gợi cảm để chỉ trở thành hình ảnh ước lệ ý nghĩa biểu tượng được gợi ra từ hình ảnh thực, nhưng phải xem xét trong cả hệ thống hình ảnh và chỉ có thể toát lên khi đặt vào sự quy chiếu của chủ đề tác phẩm
5 Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê:
a Tác giả tác phẩm:
* Tác giả:
Lê Minh Khuê sinh năm 1948, quê ở Thanh Hóa, là nhà văn trưởng thành trong những năm chống Mĩ Tác phẩm của Lê Minh Khuê chủ yếu viết về cuộc sống và chiến đấu ở Trường Sơn
Sau năm 1975, nhà văn bám sát những biến chuyển của đời sống xã hội và con người trên tinh thần đổi mới
- Cả ba nhân vật đều có những vẻ đẹp tính cách riêng, nổi bật là nhân vật phương định cũng như bao cô gái mới lớn khác, cô rất nhạy cảm, quan tâm đến hình thức của mình Tuy vậy cô vẫn luôn tỏ ra kín đáo ít biểu lộ tình cảm riêng Trong công việc cô ý thức được trách nhiệm của mình và dũng cảm đối mặt với cái chết
- Trong đoạn cuối, tác giả khéo léo miêu tả những rung cảm tinh tế của cô về gia đình, về Hà Nội
- Tác phẩm tập trung ca ngợi tính cách dũng cảm, sẵn sàng chịu đựng mọi gian khổ, hi sinh và tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, lạc quan yêu đời của tuổi trẻ Việt Nam trong những năm chống Mĩ cứu nước
c Nghệ thuật:
- Truyện được trần thuật từ ngôi thứ nhất, cũng là nhân vật chính cách này tạo điều kiện thuận lợi để tác giả tập trung miêu tả thế giới nội tâm của nhân vật và tạo ra một nhân vật điển hình, phù hợp để miêu tả hiện thực cuộc chiến đấu ở một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn
- Miêu tả sinh động tâm lí nhân vật
Trang 24- Cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ sinh động, giọng điệu trẻ trung, đầy nữ tính.
- Miêu tả nội tâm nhân vật rất tinh tế khéo léo những biến thái tình cảm trong tâm hồn nhân vật, đồng thời khắc họa được những nét tính cách tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Mam trong thời kì chống Mĩ
MỘT SỐ ĐỀ LÀM VĂN THAM KHẢO
I Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của tác phẩm cụ thể
- Vấn đề của bài văn là nêu lên những tác phẩm, đức tính tốt đẹp, đáng yêu của nhân vật, tính cách, số phận của nhân vật được người viết phát hiện
- Cách nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện trong bài nghị luận phải rõ ràng, đúng đắn, có luận cứ và lập luận thuyết phục
- Bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cần có bố cục mạch lạc, lời văn chuẩn xác, gợi cảm
II Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
- Bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) có thể bàn về chủ đề, nhân vật, cốt truyện, nghệ thuật của truyện
- Bài làm cần đảm bảo đầy đủ các phần của một bài nghị luận:
+ Mở bài: giới thiệu tác phẩm( tùy theo yêu cầu cụ thể của đề bài) và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình
+ Thân bài: nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực
+ Kết bài: nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
- Trong quá trình triển khai các luận điểm, luận cứ, cần cảm thụ và ý kiến riêng của người viết về tác phẩm
- Giữa các phần, các đoạn của bài văn cần có sự liên kết hợp lí, tự nhiên
Đề 1:
Ấn tượng sâu sắc của em về nhân vật ông hai trong truyện ngắn Làng của
nhà văn Kim Lân
1.tìm hiểu đề:
-Vấn đề nghị luận: ấn tượng sâu sắc về nhân vật ông Hai (về vẻ đẹp phẩm chất của nhân vật)
- Thể loại: phân tích nhân vật
- Tư liệu: truyện ngắn Làng
2 Yêu cầu:
* Về kỹ năng:
- Biết cách nghị luận về một nhân vật văn học
- Bài viết đủ ý,bố cục chặt chẽ, diễn đạt tốt, có cảm xúc
- Không mắc lỗi dùng từ và ngữ pháp, chữ viết cẩn thận
Trang 25* Về kiến thức: hs cần đảm bảo các ý sau.
- Ấn tượng sâu sắc về nhân vật ông Hai: ấn tượng về vẻ đẹp phẩm chất của nhân vật
- Tình yêu làng quê: nỗi nhớ làng, nhớ những kỷ niệm về làng, muốn về làng
- Tinh thần yêu nước:
+ Thái độ ông hai khi nghe tin làng theo giặc: phân tích các chi tiết: cổ nghẹn ắng, da mặt tê rân rân, lặng đi, tưởng đến không thở được, cúi mặt đi, tủi thân nhìn đàn con, chỉ quanh quẩn ở nhà…đau xót, tủi hổ trước cái tin làng theo giặc
+ Khi cần lựa chọn, biết đặt tình yêu nước lên trên tình yêu làng: làng thì yêu thật, nhưng làng theo tây mất thì phải thù, không chịu về làng vì không muốn làm nô lệ
+ Tấm lòng chung thủy với kháng chiến, với cách mạng( biểu tượng là Cụ Hồ) tâm sự với đứa con nhỏ, lời độc thoại như lời thề…
- Ấn tượng về nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+ Đặt nhân vật vào tình huống có thử thách bên trong để bộc lộ chiều sâu tâm trạng: chi tiết nghe tin làng chợ dầu theo tây
+ Miêu tả thành công diễn biến tâm trạng nhân vật thông qua hành vi, ngôn ngữ, dằn vặt nội tâm…
+ Ngôn ngữ truyện đặc sắc, đặc biệt ngôn ngữ nhân vật ông Hai: ngôn ngữ mang nét chung của người nông dân trước cách mạng, lại có nét riêng mang đậm cá tính nhân vật khiến câu chuyện rất sinh động
Kim Lân am hiểu sâu sắc người nông dân và thế giới tinh thần của họ ông đã diễn đạt thành công vẻ đẹp tinh thần của người nông dân Việt Nam trước cách mạng, góp phần tạo nên sức hấp dẫn và sức sống của truyện
Đề 2:
Phân tích vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn của nhân vật anh thanh niên trong
truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn nguyễn thành long.
1 Tìm hiểu đề:
- Vấn đề nghị luận: vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn của nhân vật anh thanh niên
- Thể loại: phân tích nhân vật
- Tư liệu: truyện ngắn lặng lẽ Sa Pa
2 Yêu cầu chung:
* Yêu cầu về kỹ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học
- Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng
- Diễn đạt, tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ ngữ pháp
- Chữ viết rõ ràng, cẩn thận, sạch đẹp
* Yêu cầu về kiến thức:
- Qua sự phát hiện, phân tích, làm sáng lên vẻ đẹp của nhân cách, tâm hồn nhân vật anh thanh niên:
Trang 26- Biết làm chủ mình, làm chủ cuộc sống, vượt lên hoàn cảnh sống, lao động thiếu thốn gian khổ, ý thức sâu sắc về trách nhiệm của mình với công việc và cuộc sống; đồng thời chủ động tạo cho mình một cuộc sống có ý nghĩa hữu ích và tốt đẹp.
- Tự nguyện sống và làm việc một mình trên đỉnh núi cao Sa Pa, dự báo thời tiết hằng ngày phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu
- Biết chủ động tạo cho mình một phong cách sống khoa học, nề nếp, một đời sống vật chất, tinh thần tốt đẹp
+ Tâm hồn rộng mở, yêu đời, yêu người, khiêm tốn và trung thực
- Yêu thiên nhiên, cuộc sống, cởi mở, chân tình, biết quý trọng tình cảm của mọi người
- Trung thực với công việc, với mình, với mọi người, thể hiện đức tính khiêm tốn đáng quý trọng
Anh đã để lại một ấn tượng sâu đậm về vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn của anh và cũng là của người Việt Nam trong kháng chiến chống xâm lược và xây dựng xã hội chủ nghĩa
Đề 3:
Chất trữ tình trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn Nguyễn Thành
Long
1 Tìm hiểu đề:
- Vấn đề nghị luận: chất trữ tình toát lên từ phong cảnh thiên nhiên đẹp thơ mộng của Sa Pa, từ vẻ đẹp của cuộc sống một mình giữa thiên nhiên lặng lẽ của anh thanh niên
- Thể loại: phân tích tác phẩm
- Tư liệu: tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa.
2 Yêu cầu chung:
* Yêu cầu về kỹ năng:
Hs viết đúng yêu cầu của một bài NLVH kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, trôi chảy, có cảm xúc, dùng từ, ngữ pháp chuẩn xác, không mắc lỗi chính tả
* Yêu cầu về kiến thức: cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Nêu vấn đề cần nghị luận
- Biểu hiện của chất trữ tình:
+ Nhan đề: Lặng lẽ Sa Pa thấm đẫm chất thơ
+ Khung cảnh thiên nhiên: thơ mộng qua những nét vẽ tinh tế, những hình ảnh đẹp gợi cảm
+ Tình huống truyện: cuộc gặp gỡ tình cờ giữa anh thanh niên, bác lái xe, ông họa sỹ và cô gái trong cái lạnh của Sa Pa nhưng vẫn nồng ấm tình người, để lại dư vị ngọt ngào
+ Vẻ đẹp của người lao động: tâm hồn trong sáng, bình dị, cư xử tinh tế, lịch lãm, sâu lắng, miệt mài lao đông, có tinh thần trách nhiệm, yêu công việc đến say mê: sống có hoài bão, lí tưởng thầm lặng cống hiến, có những suy nghĩ chân thành về con người, cuộc sống và nghệ thuật…
Trang 27+ Giọng văn nhẹ nhàng, mượt mà, ngôn ngữ văn xuôi trong sáng, giàu màu sắc hội họa.
Đánh giá:
+ Chất trữ tình tạo nên vẻ đẹp riêng cho tác phẩm
+ Lặng lẽ Sa Pa là một truyện ngắn hay, tiêu biểu cho phong cách Nguyễn
Thành Long: nhẹ nhàng, kín đáo mà rất sâu sắc và thấm đẫm chất trữ tình
Đề 4:
Em hãy trình bày những cảm nhận của mình về tình cha con trong hoàn
cảnh chiến tranh qua truyện ngắn Chiếc lược ngà của nhà văn Nguyễn Quang
Sáng
1 Tìm hiểu đề:
- Vấn đề nghị luận: tình cha con thắm thiết, sâu nặng của cha con ông Sáu
- Thể loại: phân tích tác phẩm
- Tư liệu: truyện ngắn Chiếc lược ngà
2 Yêu cầu chung:
* Yêu cầu về kỹ năng: vận dụng được phương pháp tạo lập một văn bản nghị luận về tác phẩm truyện
- Hiểu đúng yêu cầu của đề bài: trình bày những cảm nhận của mình về tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của hai nhân vật ông Sáu và bé
Thu trong truyện ngắn Chiếc lược ngà.
- Bài làm cần có sự phân tích cụ thể, chính xác những dẫn chứng chọn lọc trong tác phẩm (nghĩa là những cảm nhận phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, từ hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật, từ nghệ thuật thể hiện của tác giả…)
* Yêu cầu về nội dung: bài làm cần đảm bảo những nội dung sau:
a Tóm lược cốt truyện Chiếc lược ngà và nêu được hai tình huống
- Bé Thu cương quyết không nhận cha, đến lúc nhận ra và tha thiết mong
“ba ở nhà với con’’ thì cha phải ra đi
- Ông Sáu cố gắng làm chiếc lược ngà tặng con, nhưng đã hi sinh trước khi trao tặng cho con mình
b Phân tích những biểu hiện cụ thể của tình cha con:
- Phân tích diễn biến tâm trạng, thái độ và hành động của bé Thu đối với ông Sáu (nhất là lúc nhận cha ở giờ phút chia li)
- Phân tích diễn biến tâm trạng, thái độ và hành động của ông Sáu đối với bé Thu (nhất là lúc ông làm chiếc lược ngà tặng cho con)
c Trình bày những cảm nhận của mình về:
- Nghệ thuật chọn tình huống truyện: bất ngờ nhưng tự nhiên, hợp lí hấp dẫn
- Tình cảm cha con hết sức cảm động trong hoàn cảnh éo le của thời kì chiến tranh: chịu đựng nhiều thiệt thòi, mất mát… khơi gợi nhiều xúc cảm cho người đọc (cảm động, khâm phục…)
- Tình cảm cha con, tình cảm gia đình… trong hoàn cảnh hiện tại: những bài học của bản thân
Trang 28Đề 5:
Phân tích diễn biến tâm lí hành đông của bé Thu trong truyện “ Chiếc lược
ngà” của Nguyễn Quang Sáng”
1 Tìm hiểu đề:
- Vấn đề nghị luận: diễn biến tâm lí hành động của bé Thu trước và sau khi nhận ra ông Sáu là cha
- Thể loại: phân tích nhân vật
- Tư liệu: truyện ngắn Chiếc lược ngà
2 Yêu cầu:
* Về hình thức:
Hs viết đúng yêu cầu của một bài NLVH Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, trôi chảy, có cảm xúc, dùng từ ngữ pháp chuẩn xác, không mắc lỗi chính tả
* Về kiến thức:
Cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
a Diễn biến hành đông:
+ Thái độ hành động của bé Thu trước khi nhận ra ông Sáu là cha:
- Gặp lại con sau nhiều năm xa cách ông Sáu rất vui mừng, vồ vập nhưng bé thu lại lảng tránh, lạnh nhạt, xa cách, bướng bỉnh, ương ngạnh…
+ Khi nhận ra ông Sáu là cha:
- Thu thay đổi hoàn toàn, trong giờ phút chia tay với cha, tình yêu và nỗi mong nhớ người cha xa cách đã bị dồn nén bấy lâu, nay bùng ra thật mạnh mẽ và hối hả, cuống quýt, có xen lẫn cả sự hối hận
Em hãy phân tích truyện ngắn Bến quê để làm sáng tỏ nhận xét trên.
1 Tìm hiểu đề:
- Vấn đề nghị luận: những chiêm nghiệm, triết lí về đời người được thể hiện bằng tình huống truyện độc đáo và những hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng
- Thể loại: phân tích tác phẩm văn học
- Tư liệu: truyện ngắn Bến quê.
2 Yêu cầu:
Trang 29* Về hình thức:
- Đúng kiểu bài nghị luận phân tích tác phẩm tự sự bố cục chặt chẽ rõ ràng
- Diễn đạt mạch lạc, lập luận chặt chẽ, phân tích sắc sảo, có cảm súc
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
* Về nội dung: cần đảm bảo các yêu cầu sau:
a Phân tích tình huống truyện:
* Tình huống thứ nhất:
- khi còn trẻ, Nhĩ đã đi rất nhiều nơi, gót chân anh hầu như đã đặt lên khắp mọi xó xỉnh trên trái đất
- Về cuối đời anh gặp phải một căn bệnh hiểm nghèo nên bị liệt toàn thân
Đây là một tình huống nghịch lí để người ta chiêm nghiệm một triết lí về đời người
* Tình huống thứ hai:
- Phát hiện ra vẻ đẹp bãi bồi bên kia sông, Nhĩ khao khát một lần được đặt chân tới đó
- Biết mình không thể làm gì được, Nhĩ đã nhờ cậu con trai thực hiện giúp, song cậu con trai mải sa vào đám chơi phá cờ thế bên đường nên để lỡ chuyến đò ngang duy nhất trong ngày
cuộc đời chứa đầy những điều bất thường, vượt ra khỏi những dự định toan tính của con người Cuộc đời người ta khó tránh khỏi cái vòng vèo, chùng chình Cảm nhận thấm thía những vẻ đẹp của quê hương giàu đẹp, tình cảm yêu thương của những người xung quanh
b Ý nghĩa biểu tượng của một số hình ảnh:
- Hình ảnh bãi bồi bên kia sông: là hình ảnh quê hương giàu đẹp bình dị nó đánh thức Nhĩ một niềm khao khát được khám phá
- Hình ảnh bờ sông bên này bị sạt lở: quy luật tự nhiên của dòng sông bên lở bên bồi quy luật của đời người có sinh có tử Suy nghĩ về cái chết kề cận
- Hình ảnh anh con trai sa vào đám cờ thế bên đường: cuộc đời con người khó tránh khỏi những điều vòng vèo, chùng chình
- Hình ảnh con đò: cơ hội mà con người không nắm bắt rất dễ tuột mất hoặc bỏ qua Truyện chứa đựng những suy ngẫm, trải nghiệm của cuộc đời Là phát hiện có tính quy luật: cuộc đời con người không tránh khỏi những sự vòng vèo, chùng chình Thức tỉnh về những giá trị và vẻ đẹp đích thực của đời sống ở những cái gần gũi bình thường mà bền vững
Đề 7:
Vẻ đẹp nhân vật Phương Định qua truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của
Lê Minh Khuê
1 Tìm hiểu đề:
- Vấn đề nghị luận: vẻ đẹp của nhân vật Phương Định
- Thể loại: phân tích nhân vật
- Tư liệu: truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi
2 Yêu cầu:
* về hình thức: biết cách làm bài văn nghị luận văn học
- Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng
Trang 30- Biễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
- Chữ viết rõ ràng, cẩn thận, sạch đẹp
* Về nội dung: cần làm rõ các ý cơ bản sau:
- Là một cô gái đáng yêu, khá xinh đẹp Cô từ hà nội xung phong vào chiến trường Cô có một thời sống hồn nhiên, vô tư bên gia đình những kỷ niệm ấy luôn sống lại trong cô ngay giữa chiến trường ác liệt Nó vừa là niềm khao khát, vừa làm dịu mát tâm hồn cô trong hoàn cảnh căng thẳng dữ dội nhất
- Đối diện với thử thách và nguy hiểm hằng ngày nhưng Phương Định vẫn hồn nhiên, vô tư, yêu đời, hay mơ ước về tương lai và thích ca hát, thích ngắm mắt mình trong gương, thích ngồi bó gối mơ màng, cô có tâm hồn nhậy cảm, tỏ
ra kín đáo tưởng như kiêu kì
- Phương Định có ý thức trách nhiệm cao đối với công việc Đặc biệt trong giờ phút căng thẳng đối diện với cái chết, chị vẫn bình tĩnh, gan dạ Đó là nét tiêu biểu cho vẻ đẹp của nhân vật
- Cũng như hai người đồng đội, Phương Định có tính cảm yêu mến, sự cảm phục và sẵn lòng giúp đỡ những người trong tổ, trong đơn vị và tất cả những chiến sĩ mà cô hằng gặp trên trọng điểm
Phương Định có đời sống nội tâm phong phú, có tâm hồn trong sáng, có tính cách gan dạ, cao thượng… cô là tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam trong những năm chống Mỹ cứu nước
Tài liệu tham khảo: để làm tốt bài cảm thụ văn học
1 Tìm hiểu kĩ xuất xứ của đoạn văn, đoạn thơ, bài văn, bài thơ, riêng về đoạn văn, đoạn thơ, cần đặt nó trong toàn bộ tác phẩm, để thấy vị trí, sự tương quan của nó với toàn bài
2 Phải có cái nhìn khái quát đối với bài thơ, bài văn, xác định được ý bao quát và đặc sắc nghệ thuật của cả bài thơ, văn và sự thể hiện của nó trong đoạn thơ, đoạn văn
3 Phần mở bài, nên nêu ý bao quát về nét đặc sắc chung của toàn bài văn, bài thơ nhưng không nên nêu quá rõ, quá đầy đủ, cặn kẽ vì như thế sẽ làm mất hứng thú của người đọc Nếu có thể, nên nêu ra những câu hỏi, những vấn đề cần tìm hiểu về tác phẩm để người đọc cùng suy nghĩ, cùng giải đáp với mình
4 Bố cục của phần thân bài nên chia theo hệ thống hình tượng của văn bản văn học Giữa các ý của thân bài nên có ý chuyển tiếp, phải nhớ ý đoạn trên và xác định rõ ý đoạn dưới rồi tìm cách liên kết nó theo mạch tư tưởng, cảm xúc, theo sự phát triển của hình tượng bằng một câu văn vừa gây chú ý cho người đọc, vừa không làm đưt đoạn cảm xúc của họ
5 Phần kết bài phải là phần khái quát những nét lớn về nội dung và nghệ thuật Những ý khái quát này đã ở trong đầu người viết từ trước và đã thể hiện phần nào ở phần mở bài nhưng đến nay mới được nói rõ hơn, kèm theo cả thái độ tư tưởng, cảm xúc của người viết Nó phải được chuẩn bị để kết tinh vào câu
Trang 31văn gây ấn tượng và tác động mạnh đến người đọc Nhiều khi đoạn kết phải được chuẩn bị sẵn ở trong đầu, trong giấy nháp của người viết khi mới bắt đầu viết bài.
6 Vậy làm thế nào để viết một câu văn cảm thụ hay? Đối tượng cảm thụ là văn bản văn học, vậy lời văn của người cảm thụ không thể dở, không thể vụng, khô khan được, mà nó phải tinh tế, mượt mà truyền cảm Muốn viết hay, trước hết là phải cảm, hiểu văn bản một cách sâu sắc và rung động thực sự khi viết Phải đọc nhiều bài văn cảm thụ khác Đọc những bài văn viết về văn bản nghệ thuật mình đang cảm nhận không phải để sao chép mà để cho cách cảm, cách hiểu và cả cách diễn đạt thấm sâu vào trong vô thức, trong tiềm thức của mình nó sẽ giúp cho sự biểu đạt của mình dễ dàng hơn, trôi chảy hơn Sau khi viết từng câu, từng đoạn hãy đọc lại, đối chiếu với văn bản nghệ thuật xem đã sát chưa, đã đủ chưa, đã đúng và đã hay chưa Nếu chưa thì hãy viết lại cho đến khi nào thấy bằng lòng thì thôi Văn trong bài cảm nhận văn học là văn nghị luận, nhưng vì đối tượng cảm nhận là văn bản nghệ thuật, do vậy văn trong bài cảm thụ cũng phải là văn có cảm xúc và ít nhiều có hình tượng thì cách tốt nhất là viết văn sáng tác Hãy viết các bài văn miêu tả, kể chuyện, hãy tập làm thơ, viết nhật kí, viết truyện…bạn sẽ thấy “ lên tay” trong văn cảm thụ Hãy có ít nhiều tâm thế của người sáng tác khi viết văn cảm nhận, nghĩa là cũng nhập thân vào thế giới hình tượng, thế giới cảm xúc của văn bản Viết trong trạng thái cảm xúc, vừa suy nghĩ, vừa tưởng tượng, vừa rung động với tác giả, với nhân vật chắc chắn bạn sẽ viết đúng hơn, hay hơn
B3 VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
Kiến thức cơ bản cần nắm
Bài 1: CỐ HƯƠNG (Lỗ Tấn)
1- Nội dung
- Thông qua việc thuật lại chuyến về quê lần cuối cùng của nhân vật
“Tôi”, những rung cảm của “tôi” trước sự thay đổi của làng quê, đặc biệt là của Nhuận Thổ, Lỗ Tấn đã phê phán sâu sắc xã hội phong kiến, lễ giáo phong kiến
và đặt ra vấn đề con đường đi của nông dân và toàn xã hội Trung Quốc
- Tính nhân văn của văn bản được thể hiện ở nhận thức về thực tại và là mong ước đầy trách nhiệm của Lỗ Tấn về một đất nước Trung Quốc đẹp đẽ trong tương lai Truyện nhắc nhở mọi người hãy kiên định, không nao núng, biết gạt bỏ hết chông gai, xây dựng tinh thần phấn chấn, đoàn kết và không ngừng tìm tòi sáng tạo để vững bước trên con đường xây dựng đất nước, xây dựng chế
độ xã hội chủ nghĩa mang đậm màu sắc dân tộc đúng như Lỗ Tấn đã từng nói:
“Phải xây dựng một cuộc đời mới, cuộc đời mà chúng tôi chưa từng được sống”.
Trang 32- Để làm nổi bật sự thay đổi của nhân vật, tác giả đã thành công trong trong nghệ thuật hồi ức và đối chiếu.
- Cách sử dụng không gian nghệ thuật và thời gian nghệ thuật của tác giả trong tác phẩm rất tài tình: “Tôi” về quê trong đêm và rời quê lúc hoàng hôn;
“Tôi” suy tư về hiện tại, tương lai trong một chiếc thuyền…
Bài 2: NHỮNG ĐỨA TRẺ (M Go-rơ-ki)
1- Nội dung
Tác giả thuật lại sinh động tình bạn thân thiết nảy sinh giữa ông hồi còn nhỏ với mấy đứa trẻ sống thiếu tình thương bên hàng xóm bất chấp sự cản trở trong quan hệ xã hội lúc bấy giờ Truyện thể hiện tình bạn tuổi thơ trong sáng, đẹp đẽ và những khao khát tình cảm của những đứa trẻ Truyện còn thể hiện mối đồng cảm chân thành của nhà văn đối với những đứa trẻ bất hạnh
- Câu chuyện gợi cho ta bài học về tinh thần chịu đựng gian khổ, lòng lạc quan, nghị lực lao động sáng tạo cuộc sống và ý chí vượt lên mọi khó khăn không để thiên nhiên khuất phục
2- Nghệ thuật
- Truyện được kể từ ngôi thứ nhất (xưng tôi) có tác dụng miêu tả chân thực bức chân dung tự họa Đồng thời cách lựa chọn ngôn ngữ kể tự nhiên, hài hước góp phần tạo sự thu hút người đọc
- Nghệ thuật miêu tả với nhiều chi tiết đặc sắc, nhất là các chi tiết miêu tả
Trang 332- Nghệ thuật
- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật đặc sắc, nhất là tâm lí trẻ thơ
- Tình tiết truyện bất ngờ, hợp lí góp phần làm nổi bật tâm trạng nhân vật
Bài 4: CON CHÓ BẤC (Giắc Lân-đơn)
1- Nội dung
Đoạn trích thể hiện tình yêu thương, lòng nhân từ của Thoóc-tơn dành cho con chó Bấc và những biểu hiện rất phong phú của lòng biết ơn, tình yêu mà Bấc dành cho Thoóc-tơn Qua đó, nhà văn ca ngợi lòng nhân hậu, tình yêu thương loài vật của con người, kêu gọi con người hãy từ bỏ những ham muốn vật chất tầm thường để hướng tới một cuộc sống tốt đẹp, có ý nghĩa
2- Nghệ thuật
Trí tưởng tượng tuyệt vời, tài quan sát tinh tế, ngôn ngữ tự nhiên, giản dị cùng với nghệ thuật nhân hóa, nhà văn đã diễn tả sinh động thế giới “tâm hồn” phong phú của con chó Bấc
C VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VÀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Giáo viên dạy cần khái quát lại những vấn đề sau:
I Hệ thống lại các văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6, 7, 8, 9.
II Khái quát các vấn đề trọng tâm:
- Khái niệm VBND
- Chủ đề khai thác
- Nội dung chính từng bài
- Mở rộng cho HS biết vai trò, ý nghĩa của loại văn bản này trong đời sống
Trang 34 PHẦN TIẾNG VIỆT
A ÔN TẬP KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 6,7, 8
I Nội dung kiến thức trọng tâm
1 Từ
2 Câu
II Bài tập ôn luyện
B KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 9
I Hệ thống lại các kiến thức mới Tiếng Việt lớp 9
1 Các phương châm hội thoại
2 Khởi ngữ
3 Thành phần biệt lập
II Ôn luyện tổng hợp
Một số kiến thức cơ bản
Từ ngữ, dấu câu, kiểu câu:
Do thời lượng của chương trình ôn có hạn nên người biên soạn chỉ chọn một số nội dung có liên quan thiết thực đến việc viết văn của các em HS để đưa vào tài liệu này
1 Từ ngữ:
a Từ láy gồm có láy toàn bộ và láy bộ phận.
+ Láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn nhưng có một số trường
hợp biến đổi cho hài hòa âm thanh VD: xanh xanh, ngăm ngăm, xa xa, ăm ắp,
chênh chếch, rừng rực,
+ Láy bộ phận: chỉ lặp lại phần phụ âm hoặc phần vần.VD: thướt tha, hấp
háy, duyên dáng, đậm đà, mĩ miều, lúc lắc,
b Nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
* Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
( Lưu ý HS: Phải học hỏi nhiều, đọc nhiều và đặc biệt là có thói quen tra
từ điển để hiểu nghĩa của từ)
* Từ nhiều nghĩa và hiện tương chuyển nghĩa của từ: hình thành trên cơ
sở nghĩa gốc Giữa các nghĩa có những mối quan hệ nhất định, có thể tìm ra một
cơ sở ngữ nghĩa chung (Cần phân biệt với từ đồng âm giũa chúng không có mối quan hệ nào về nghĩa - không có cơ sở chung nào)
VD: - đầu gối, xoa đầu nghĩa gốc
- đầu làng, đâu súng, đầu mối nghĩa chuyển
2 Dấu câu:
a Dấu chấm hỏi:
Trang 35- Ngoài chức năng chính thì HS cần phải nắm được các chức năng khác của câu nghi vấn, đây là loại câu rất cần thiết cho việc thể hiện sự sinh động trong bài văn.
- VD: + Anh có thể cho tôi đi qua được không? cầu khiến
+ Nó không ăn thì ai ăn? khẳng định
+ Ai lại làm thế? phủ định
+ Mày có đi không thì bảo? đe dọa
+ Những người muôn năm cũ/ Hồn ở đâu bây giờ? (Ông đồ - Vũ Đình
Liên) bộc lộ cảm xúc
b Dấu chấm than:
- Đây là loại dấu đặt sau câu cầu khiến hoặc câu cảm thán nên tùy vào ngữ cảnh mà sử dụng kiểu câu và dấu câu này cho đạt hiệu quả giao tiếp
- VD: Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình – Câu thơ đã nêu một quan
niệm, một lẽ sống đẹp biết bao! Câu văn trở nên rất hay khi người viết đã sử dụng từ ngữ phù hợp với dấu câu để thể hiện sự trân trọng, cảm phục, ngưỡng
mộ một lí tưởng, một quan niệm sống
Các biện pháp tu từ:
1 So sánh:
- Khi làm bài, HS cần chú ý một số dạng so sánh để vận dụng cho linh hoạt, viết câu văn và phân tích văn bản cho hay Có một số dạng so sánh như: Người với người, vật với vật, vật với người, cái cụ thể với cái trừu tượng
- VD: + Mẹ của em ở trường
Là cô giáo mến thương
+ Mỗi quả cà chua chín là một mặt trời nhỏ, hiền dịu
- VD: Sen tàn, cúc lại nở hoa
Sầu dài, ngày ngắn đông đà sang xuân
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
3 Nhân hóa:
Trang 36- Giống như so sánh, ẩn dụ, nhân hóa cũng là một phép tu từ thường được các nhà văn nhà thơ sử dụng trong việc tạo giá trị đặc sắc của văn bản
- VD: Cái nắng khong cần ai nhắc
Cũng nức nở đuổi xuống ngày
Mùa hạ đỏ run vòm lá
Gọi lòng quả ớt sang cay!
(Trước cổng trường mùa hạ - Lê Thiếu Nhơn)
Một số bài luyện tập:
Chỉ ra cái hay của một số biện pháp tu từ trong các đoạn trích sau:
1 Ao làng trăng tắm, mây bơi
Nước trong như nước mắt người tôi yêu
(Trích Văn miêu tả)
2 Sợi rơm vàng buộc gió
Cả sóng sánh sen hồ
Nắng đa tình Bến Nghé
Phải lòng hương cốm thu
(Cốm Vòng vô Nam – Nguyễn Vũ Tiềm)
3 Ngô vàng thả lá theo sông
Sông ơi, có thấp thỏm mong thu về
(Biến tấu ca dao – Đỗ Bạch Mai)
4 Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
(Sang thu – Hữu Thỉnh)
5 Sen tàn thương lấy mùa mai
Cúc vàng đáy sóng trăng cài rèm thưa
Trần gian thoắt nhịp thoi đưa
Mới vừa xuân sớm đã trưa hạ nồng
(Mùa sương – Vũ Thị Thành)
6 Da thông khô xốp nhưng nhựa thông dồi dào Mình thông tuy già nhưng hồn thông vẫn khỏe Thông khinh thường những phồn hoa náo động Thông xa lánh những chỗ cát vẩn bụi lầm
(Thông reo - Nguyễn Tất Thứ)
Trang 377 Sông Đuống trôi đi
Một dòng lấp lánh
Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì
(Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm)
PHẦN LÀM VĂN
A KIẾN THỨC LÀM VĂN CẦN NẮM
I Kiến thức các kiểu bài nghị luận: chứng minh, giải thích đã học
II Kiến thức – kĩ năng làm văn nghị luận:
1 Nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
2 Nghị luận về một đoạn thơ (bài thơ)
3 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
4 Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
III Các kĩ năng làm văn khác:
1 Kĩ năng phân tích – tổng hợp
2 Kĩ năng xây dựng đoạn văn và liên kết đoạn văn
B KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN
RÈN KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN
QUY TRÌNH LÀM MỘT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Trước một đề làm văn, muốn làm bài tốt chúng ta phải tiến hành qua bốn bước: Tìm hiểu đề, lập dàn ý, triển khai thành văn bản, đọc kiểm tra lại văn bản
đề bài nêu ra Ở bước này ta không nên vội vàng, cần đọc đi đọc lại để hiểu kĩ
đề, tránh bỏ sót những khía cạnh có quan hệ trực tiếp tới việc giải quyết nội dung Song những định hướng ban đầu này thường thiên về cảm tính nên để chắc chắn hơn chúng ta cần tiến thêm một bước nữa đó là phân tích, xác định yêu cầu đề
2- Phân tích, xác định yêu cầu về nội dung và hình thức nghị luận:
Trang 38- Trước hết căn cứ vào cách cấu tạo của đề để nhận diện xem đề bài thuộc kiểu, dạng nào (đề có mệnh lệnh hay đề mở)
- Muốn thâm nhập đề để có thể hoàn toàn chiếm lĩnh nó, ta không chỉ tiếp cận đề bài ở dạng tổng thể mà phải đi sâu vào từng thành tố của nó, phải tìm hiểu cặn kẽ ý nghĩa của những từ ngữ quan trọng, từ ngữ đầu mối then, chốt Phải nghiền ngẫm, cố phát hiện cho hết ý nghĩa của từ, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng, từ nghĩa trực tiếp đến nghĩa sâu xa, ẩn kín, nghĩa trong văn cảnh
- Để xác định được đúng yêu cầu, đúng hướng làm bài ta có thể dựa vào việc
tự đặt và trả lời các câu hỏi dưới đây:
+ Nên viết cái gì? hoặc ta nghị luận vấn đề gì? Câu hỏi này dùng để xác định nội dung bài viết tức là xác định luận đề, luận điểm chính
+ Ta nghị luận tới đâu? Đây là câu hỏi dùng để xác định phạm vi, mức độ nghị luận và giúp học sinh xác định tư liệu dẫn chứng tránh viết dàn trải, làm mờ nhạt nội dung chính
+ Viết theo hướng nào? Đây là câu hỏi dùng để xác định hướng của bài viết (mục đích của nghị luận): Tranh luận hay thuyết phục; đồng tình hay bác bỏ hoặc có điểm tán thành, có điểm bác bỏ….Xác định hướng rõ ràng sẽ giúp cho việc lựa chọn tài liệu, xác lập luận điểm… chặt chẽ có hiệu quả
+ Viết cho ai? Câu hỏi này dùng để xác định đối tượng nghị luận (nhân vật giao tiếp) Đối tượng có khi là bạn bè, là một người đọc bất kì, có khi là người cùng quan điểm, người không cùng quan điểm…Xác định đúng và hiểu đúng sâu sắc đối tượng sẽ giúp ta có cách lựa chọn luận điểm, luận cứ, dùng lời lẽ, giọng văn thích hợp, tạo hiệu quả cho bài viết
+ Viết như thế nào? Câu hỏi này dùng để xác định phương pháp nghị luận, chủ yếu là tìm hiểu xem đề thuộc kiểu nào ( giải thích, chứng minh, phân tích, trình bày suy nghĩ, nêu ý kiến…)
Tóm lại, tất cả các bước trên đều nhằm mục đích thâm nhập đề bài một cách toàn diện và có cơ sở chắc chắn Đây là công việc hết sức cần thiết đảm bảo thuận lợi cho giai đoạn tiếp theo: Giai đoạn lập dàn ý
II LẬP DÀN Ý
1-Tầm quan trọng của việc lập dàn ý:
Lập dàn ý là phác thảo trên giấy những nội dung cơ bản, nói cách khác đó
là hệ thống những suy nghĩ tìm tòi, nhận xét, đánh giá của học sinh dựa trên yêu cầu cụ thể của dàn bài Dàn ý trong bài tập làm văn chẳng khác nào bản thiết kế xây dựng một ngôi nhà Ngay các nhà văn lớn cũng luôn nhấn mạnh vai trò quan
trọng của dàn ý Nhà văn Nga nổi tiếng của thế kỉ XX từng ước ao: Nếu tìm
được một bản bố cục đạt thì công việc sẽ nhanh như trượt trên băng Lập dàn ý
trước khi viết bài giúp người viết bao quát được những luận điểm, luận cứ, tư liệu, dẫn chứng…, tránh được việc bỏ sót ý, thừa ý, lặp ý, xa yêu cầu đề, lộn xộn, thiếu mạch lạc, tình trạng “đầu voi đuôi chuột” do phân bố thời gian không đều…
2- Các bước lập dàn ý:
a Tìm ý:
Trang 39- Đây chính là việc chuẩn bị các vật liệu cho việc xây dựng công trình kiến trúc tức là bài tập làm văn Vật liệu tốt, phong phú sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công, tức là tạo điều kiện cho việc viết một bài tập làm văn đúng và hay.
- Để lập ý cho bài văn nghị luận ta có thể căn cứ:
+ Về nội dung, đề bài thường chỉ rõ vấn đề cần nghị luận là gì, có đề bài còn gợi ra khía cạnh của vấn đề, thậm chí còn nêu lên nhận định của dân gian, của người có uy tín, của chính người ra đề về vấn đề nghị luận Trường hợp này chỉ cần bám vào đề là tìm được ý
Ví dụ: Đề
Nhà triết học Anh Phơrăngxit Bêcơn có nói: Tri thức là sức mạnh Em
hiểu câu nói đó như thế nào?
Yêu cầu của đề bài là giải thích một câu nói nổi tiếng và làm sáng tỏ nội dung của câu nói Câu nói có hai vế: tri thức và sức mạnh Đầu tiên phải tìm hiểu tri thức là gì? tại sao tri thức lại là sức mạnh? Con người ta khi chưa có tri thức và không có tri thức thì tình trạng như thế nào? Còn khi có tri thức rồi thì
sẽ trở thành con người ra sao? Câu nói đặt ra nhiệm vụ gì?
+ Cùng với những chỉ dẫn về nội dung, trong mỗi đề cũng thường có chỉ dẫn về phương pháp nghị luận (kiểu bài) như: Hãy giải thích, chứng minh, phân tích, nêu suy nghĩ, ý kiến…, đây cũng là căn cứ để người làm bài định hướng tìm ý
- Phương pháp tốt nhất cho việc tìm ý là tự nêu câu hỏi và trả lời Việc nêu và trả lời các câu hỏi tùy thuộc vào từng kiểu bài Giáo viên cần soạn và hướng dẫn
cụ thể các kiểu câu hỏi và cách trả lời để học sinh hiểu và vận dụng tốt vào việc tìm ý cho từng dạng đề cụ thể
Ví dụ 1: Đối với kiểu bài chứng minh và giải thích
Vấn đề có mấy luận điểm chính? Những luận điểm chính đó là gì?
Mỗi luận điểm có thể triển khai thành những luận điểm nhỏ nào?
Ý nghĩa (nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa hẹp, nghĩa rộng) của vấn đề là gì?
Do đâu , vì sao lại khẳng định như thế?
Thực tế (cuộc sống, văn học) nào chứng minh được những luận điểm ấy? Vấn đề có ý nghĩa, tác dụng như thế nào?
Ví dụ 2: Đối với kiểu bài phân tích tác phẩm
Các câu hỏi đặt ra để tìm ý thường nhắm vào các nội dung chính sau:
Thể loại, đại ý, bố cục, kết cấu, cảm hứng, chủ đề, hướng phân tích, đánh giá nhận xét các chi tiết nội dung, nghệ thuật ấy; ý nghĩa, tác dụng đối với cuộc sống, bản thân, cảm nghĩ của bản thân, bài học về nhận thức tư tưởng, về tình cảm, về đạo đức…
b Lập dàn ý:
Đây là bước trình bày các ý tìm được theo một hệ thống, trình tự hợp lí
Có nhiều cách lập dàn ý song cần chú ý đến tính hệ thống của lập luận và tâm lí tiếp nhận của người đọc Thông thường người ta sắp xếp ý theo một trong các nguyên tắc:
- Từ dễ đến khó, từ ý quan trọng ít đến ý quan trọng nhiều
- Từ xa đến gần, từ nhỏ đến lớn…
Trang 40Trong khi lập dàn ý cần chú ý xác định mức độ trình bày các ý: Ý nào nói kĩ, ý nào nói lướt, sơ lược…
Em hiểu như thế nào về lời khuyên của nhân dân ta được thể hiện trong câu
ca dao: Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
* Dàn ý đại cương phần thân bài:
I Giải thích ý nghĩa hình ảnh bầu và bí
II Vì sao bầu và bí phải thương nhau
III Qua hình ảnh bầu và bí, nhân dân ta muốn khuyên bảo điều gì?
* Dàn ý chi tiết phần thân bài:
I Giải thích ý nghĩa hình ảnh bầu và bí
1 Bầu và bí có cùng điều kiện sống với nhau
2 Bầu và bí có những đặc điểm gần gũi, tương tự như nhau
II Vì sao bầu và bí phải thương nhau
1.Bầu và bí gần gũi, nương tựa vào nhau2.Bầu gặp rủi ro thì bí cũng không tránh khỏi thiệt hạiIII Qua hình ảnh bầu và bí, nhân dân ta muốn khuyên bảo điều gì?
1.Bầu thương bí, người thương người2.Bầu và bí chung một giàn, người chung làng xóm, quê hương, đất nước
3.Mọi người thương yêu, đoàn kết, cuộc sống sẽ tốt đẹp hơnIII TRIỂN KHAI THÀNH VĂN BẢN
1 Viết phần mở bài:
-Vị trí, vai trò của phần mở bài: Mở bài có vị trí quan trọng Mở bài rõ ràng, hấp dẫn sẽ tạo được sự chú ý và hứng thú ở người đọc, đồng thời nó cũng tạo thêm hứng thú cho người viết
-Yêu cầu về nội dung, hình thức của phần mở bài:
+ Nội dung: Như đã nói, phần mở bài tạo ra tình huống có vấn đề, phải có tính luận đề tức là phải đề xuất được vấn đề mà đề bài yêu cầu giải quyết Vấn
đề đặt ra trong phần mở bài dưới dạng tổng quát, khái quát phải đưa ra được những tiền đề, dữ kiện đòi hỏi phải có lời giải đáp (ở phần thân bài)
+ Hình thức: Mở bài phải cân xứng với khuôn khổ bài viết, phải thể hiện mối liên kết chặt chẽ và sự tương ứng về dung lượng với phần kết Câu dẫn đề cần ngắn gọn, tránh vòng vèo dài dòng mà không vào được vấn đề Các câu văn trong phần mở bài thường là những câu tường thuật (biểu đạt những phán đoán, nhận định), cũng có khi là những câu phủ định, khẳng định, nghi vấn, cảm thán…