I.- CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU.. 3.- Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng.. II.- CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÓI MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ... I.- CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU: 1.- Nguyê
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
1.- Keo đất là phân tử:
a.- Không hoà tan trong rượu.
b.- Không hoà tan trong nước.
c.- Hoà tan trong rượu.
d.- Hoà tan trong nước.
1 2 3 4 5 6 7
8 9
10
0
Trang 2I.- CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU 1.- Nguyên nhân.
2.- Tính chất.
3.- Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng.
II.- CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÓI MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ.
1.- Khái niệm.
2.- Nguyên nhân.
Trang 3I.- CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU:
1.- Nguyên nhân:
- Vùng giáp ranh giữa đồng bằng và trung du miền núi,
địa hình dốc thoải.
- Quá trình rửa trôi các hạt sét, keo và chất dinh dưỡng
diễn ra mạnh mẽ.
- Trồng lúa lâu đời với tập quán canh tác lạc hậu.
Trang 4I.- CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU:
1.- Nguyên nhân:
2.- Tính chất:
- Tầng đất mặt mỏng Lớp đất mặt có thành phần cơ
giới nhẹ: tỉ lệ cát lớn, lượng sét và keo ít Thường bị khô hạn.
- Chua hoặc rất chua, nghèo chất dinh dưỡng, nghèo
mùn.
- Số lượng VSV ít và hoạt động yếu.
Trang 5I.- CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU:
1.- Nguyên nhân:
2.- Tính chất:
3.- Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng:
- Xây dựng hệ thống thuỷ lợi.
- Cày sâu dần kết hợp bón phân hữu cơ và phân hoá học
một cách hợp lý.
- Bón vôi.
- Trồng luân canh.
a.- Biện pháp cải tạo:
b.- Sử dụng:
Trồng cây ưa cạn (Cây họ Đậu, cây lương thực, ngô,…)
Trang 6I.- CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU:
II.- CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÓI MÒN MẠNH
TRƠ SỎI ĐÁ:
1.- Khái niệm:
- Xói mòn đất là quá trình phá huỷ lớp đất mặt và tầng
đất dưới do tác dụng của nước mưa, nước tưới, tuyết tan hoặc gió.
Trang 7I.- CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU:
II.- CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÓI MÒN MẠNH TRƠ SỎI ĐÁ:
1.- Khái niệm:
- Lượng mưa lớn nên nước tràn mạnh trên bề mặt (lũ
lụt,…)
- Địa hình dốc.
2.- Nguyên nhân:
Trang 8I.- CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÁM BẠC MÀU:
II.- CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÓI MÒN MẠNH
TRƠ SỎI ĐÁ:
1.- Khái niệm:
- Hình thái phẩu diện không hoàn chỉnh, có trường hợp
mất hẳn tầng mùn.
- Sét và limon bị cuốn trôi đi => cát, sỏi chiếm ưu thế.
- Chua hoặc rất chua, nghèo mùn và chất dinh dưỡng.
- Số lượng VSV ít và hoạt động yếu.
2.- Nguyên nhân:
3.- Tính chất:
Trang 9HOÀN THÀNH C ÁC CÂU H ỎI
TRẮC NGHIỆM SAU:
1.- Sinh sản có ý nghĩa gì?
A.- Làm tăng số lượng loài.
B.- Làm cho con cái hình thành những đặc điểm tiến bộ hơn bố mẹ.
C.- Đảm bảo sự phát triển liên tục của loài D.- Cả A và C
Trang 102.- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản:
A.- Chỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ.
B.- Không có sự hợp nhất giữa giao tử đực
và giao tử cái.
C.- Có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao
tử cái.
D.- Bằng giao tử cái.
Trang 113.- Hình thức sinh sản của cây rêu là sinh sản:
A.- Bào tử.
B.- Phân đôi.
C.- Sinh dưỡng.
D.- Hữu tính.
Trang 124.- Ngoài tự nhiên cây tre sinh sản bằng:
A.- Lóng.
B.- Thân rễ.
C.- Đỉnh sinh trưởng.
D.- Rễ phụ.
Trang 135.- Ngoài tự nhiên, khoai tây sinh sản bằng:
A.- Lóng.
B.- Thân rễ.
C.- Đỉnh sinh trưởng.
D.- Thân củ.
Trang 146.- Có một củ khoai lang đem giâm vào đất, sau một thời gian tạo thành cây mới
đó là hình thức sinh sản:
A.- Giản đơn.
B.- Bào tử.
C.- Sinh dưỡng.
D.- Nuôi cấy mô.
Trang 157.- Sự tạo ra cơ thể mới từ rễ, thân hoặc lá được gọi chính xác là:
A.- Quá trình sinh sản.
B.- Sinh sản vô tính.
C.- Sinh sản sinh dưỡng.
D.- Sinh sản hữu tính.
Trang 168.- Tại sao phải cắt bớt lá khi ghép
chồi, ghép cành?
A.- Giảm bớt lực cản cho cây khi gặp gió to nhưng vẫn đảm bảo cho cây
quang hợp.
B.- Giảm bớt khối lượng và tạo điều kiện cho cây ghép phát triển tốt.
C.- Giảm thoát hơi nước nhưng vẫn đảm bảo cho cây quang hợp.
Trang 17DẶN DÒ
1.- Học bài và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6 trong SGK.
2.- Chuẩn bị bài mới:
“Bài 42: Sinh sản hữu tính ở thực vật”.
- Thế nào là sinh sản hữu tính ở thực vật?
- Trình bày quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi, hạt và quả, quá trình thụ phấn và thụ tinh?