1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai giang dự thi

80 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 17,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÀNG GIANG-HUY CẬNEm hãykể tên một số bài thơ của Hồ Xuân Hương mà em đã học, đã đọc?. - Tự tình: Tự phô bày cái tình- Bi kịch tâm trạng của Hồ Xuân Hương trước cuộc đời... Đêm khuya v

Trang 1

TRÀNG GIANG-HUY CẬN

Trang 2

TRÀNG GIANG-HUY CẬN

Em hãykể tên một số bài thơ của Hồ Xuân Hương mà em đã

học, đã đọc?

2 Nguyễn Thị Hằng

Trang 3

TRÀNG GIANG-HUY CẬN

TRẢ LỜI

3

+Bánh trôi nước +Bọn đồ dốt

+Cảnh làm lẽ+Chửa hoang

+Đề đền Sầm Nghi Đống+Khóc tổng cóc

Một số tác phẩm của Hồ Xuân Hương:

+……

Trang 5

Tự Tình II

I.Tìm hiểu chung

1.Tác giả a Con người- cuộc đời

Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở Thăng Long

lận đận, tình duyên gặp nhiều ngang trái

Trang 6

b Sự nghiệp sáng tác:

Chữ Nôm (50 bài) và

chữ Hán (Tập Lưu hương kí)

Trang 7

b Sự nghiệp sáng tác:

+Nghệ thuật: trào phúng mà trữ tình, táo bạo mà tinh tế, đậm đà chất văn học dân gian.

+Nội dung:tiếng nói thương cảm, khẳng định, đề cao vẻ đẹp khát vọng của người phụ nữ

Trang 8

c Vị trí:

-Hiện tượng độc đáo của

văn học Trung Đại VN

- Là người có công Việt

hoá thơ Đường  “Bà chúa thơ Nôm”

Trang 11

Hå Xu©n

H ¬ng vµ Chiªu Hæ

Trang 15

¸p phÝch qu¶ng c¸o vë chÌo

“Hå

Xu©n H

¬ng“

Trang 16

Mét c¶nh trong

vë chÌo

“Hå Xu©n H

¬ng“

Trang 17

Mét c¶nh trong

vë chÌo “Hå Xu©n H ¬ng“

Trang 18

Hồ Xuân Hương (tranh sơn dầu của Đặng Quý Khoa)

Trang 25

- Tự tình: Tự phô bày cái tình

- Bi kịch tâm trạng của Hồ Xuân Hương trước cuộc đời

Trang 26

Bài thơ được viết theo thể thơ nào ?

c Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật

Trang 27

d Đọc - cảm nhận chung:

Trang 28

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non.

Chén rượu hương đưa, say lại tỉnh

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại

Mảnh tình san sẻ tí con con.

Trang 29

d Đọc - cảm nhận chung:

Lời tâm sự của người phụ nữ

trước nỗi đau duyên phận ,đồng

Trang 30

e Bố cục:

Trang 31

Hai câu đề

chua xót bẽ bàng.

Hai câu luận

Thái đô phản kháng

, phẫn uất.

Tâm trạng chán

Chường, buồn tủi Hai câu kết

Trang 32

Tự Tình II

II Đọc- hiểu văn bản

1 Hai câu đề

Trang 33

“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non.”

Trang 34

Tự Tình II

1 Hai câu đề

“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

Trơ cái hồng nhan với nước non”

- Thời gian: +Đêm khuya

 là thời khắc con người sống với chính bản thân mình nên phù hợp để bộc lộ tâm trạng.Hai câu thơ đầu tác giả đã

giới thiệu điều gì?

II Đọc- hiểu văn bản

- Âm thanh: “Văng vẳng trống canh dồn””:

thể hiện bước đi vội vã, gấp gáp của thời gian

Trang 35

* Hồn cảnh nhân vật xuất hiện:

- “Đêm khuya” “ trống canh dồn”

thời gian nghệ thuật đặc sắc

khiến cho lòng người càng thêm rối bời suy

nghĩ.

Trang 38

- “Trơ” “cái hồng nhan”

Lẻ loi, trơ trọi Rẻ rúng,mỉa mai

Nghệ thuật

Nỗi chua xót, cay đắng nghẹn ngào của một

thân phận hồng nhan

Trang 39

Tự Tình II

1 Hai câu đề

+ Cách dùng từ :“Cái hồng nhan”

Em có nhận xét gì về cách kết hợp từ “ Cái hồng nhan ” ?

39

 Cách kết hợp từ độc đáo gợi thân phận thấp hèn, số kiếp bẽ bàng của người phụ nữ

Trang 40

+Đối: Cái hồng nhan >< nước non

40

 nhấn mạnh sự cô độc, bản lĩnh gan lì như thách đố.

 tô đậm cảm giác trống vắng, buồn đau, khắc khoải, âu

lo của nhân vật trữ tình

Trang 41

Tóm lại, hai câu đề thể hiện tâm trạng gì

của Xuân Hương?

Trang 42

2 Hai câu thực

“Chén rượu hương đưa say lại tỉnh

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”

Tự Tình II

Nhân vật trữ tình đã làm gì

để thoát khỏi cô đơn?

42

Trang 43

2 Hai câu thực

Tự Tình II

_Say lại tỉnh:

Nhà thơ mượn rượu để quên đi nỗi đau nhưng

càng uống -> càng say -> càng tỉnh -> càng sầu càng sầu

Nỗi buồn khơng vơi mà càng thêm nhức nhối

Luẩn quẩn, bế tắc của số phận..

43

Trang 45

“Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn .”

Trang 46

Những yếu tố nghệ thuật

dùng để diễn tả

tâm trạng con người?

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn

Trang 47

 Nghệ thuật ẩn dụ : tuổi xuân đã trôi qua mà hạnh phúc vẫn chưa trọn vẹn

Trang 48

-Cặp từ trái nghĩa: say >< Tỉnh

Khuyết >< Trịn

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn

khơng và cĩ, giữa hạnh phúc mong manh với hiện thực phũ phàng

Trang 49

Nỗi xót xa, cay đắng

Trang 51

Tự Tình II

3 Hai câu luận

51

Trang 52

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám, Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.

Trang 53

Hình ảnh thiên nhiên được

tác giả thể hiện như thế nào?

Cách miêu tả đó gián tiếp miêu tả thái độ gì của nhà thơ trước số phận ?

Trang 54

Tự Tình II

3 Hai câu luận

“Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn”

Hình ảnh thiên nhiên:

mẽ, đầy nội lực

+Đá – đâm toạc sắc lạnh, phẫn uất

Hình ảnh thiên nhiên trong thơ Xuân Hương có gì đặc biệt?

Trang 55

Tự Tình II

“ Xiên ngang mặt đất / rêu từng đám

cảnh vật căng đầy sức sống ngay trong

cảnh ngộ bi thương

Bản lĩnh phi thường, cá tính mạnh mẽ

không chịu khuất phục, và khát vọng

muốn bứt phá ra khỏi XH của Xuân

Hương

3 Hai câu luận

Hai câu thơ này có những biện pháp nghệ thuật gì?

Hình ảnh nhà thơ hiện lên ở hai câu luận như

thế nào?

_Nghệ thuật:

Động từ mạnh kết hợp Đối

Trang 56

Tự Tình II

3 Hai câu kết

56

Trang 57

“Ng¸n nçi xu©n ®i xu©n l¹i l¹i“ M¶nh t×nh san sÎ tÝ con con

(Hå Xu©n H ¬ng)

Trang 58

Tự Tình II

4 Hai câu kết

“Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại

Mảnh tình san sẻ tí con con”

Dùng từ độc đáo

 Ngán ngẩm, chán trường khi với thiên nhiên mùa

xuân đi rồi xuân trở lại, với con người tuổi xuân đi qua mà không bao giờ trở lại.

Từ “xuân ” trong câu thơ mang mấy ý nghĩa?

•Tuổi xuân của con người

+Xuân: •Mùa xuân của thiên nhiên

+Lại lại: •Lại 1: phụ từ

Trang 59

: nhá bÐ ,máng manh, dÔ tan vì, mÊt ®i

l¹i bÞ san sÎ cho ng êi kh¸c.

Hạnh phúc dành cho kẻ lẽ mọn vốn ít ỏi nay lại san sẻ càng trở nên chua chát đắng cay hơn

Trang 60

TRÀNG GIANG-HUY CẬNTự Tình II

60

-“mảnh tình””san sẻ”“tí con con”:

(Nghệ thuật tăng tiến)  nhấn mạnh đến sự nhỏ bé dần đầy xót xa tội nghiệp của thân phận lẽ mọn

 Lời than thở đầy cam chịu của thân phận lẽ mọn

Trang 61

Tự tình ( bài 1) Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom

Oán hận trông ra khắp mọi chòm

Mõ thảm không khua mà cũng cốc

Chuông chùa không đánh cớ sao om ? Trước nghe những tiếng thêm rền rĩ Sau giận vì duyên để mõm mòm

Tài tử văn nhân ai đó tá?

Thân này đâu đã chịu già tom !

Trang 62

Em thử nêu nhận xét về

sự giống và khác nhau giữa hai

bài “Tự Tình I” và bài “Tự

Tình II”?

Giống nhau : tác giả bộc lộ tâm trạng

buồn tủi xót xa và phẫn uất trước duyên phận bẽ bàng.

Khác nhau : yếu tố phản kháng, thách

đố duyên phận trong bài I mạnh mẽ

hơn so với bài II

Trang 63

4 Hai câu kết

Tự Tình II

Đồng thời còn thể hiện khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nhà thơ

Tâm trạng cay đắng trước hiện thực phũ

phàng.

63

Bài thơ đã khép lại bằng tâm trạng gì của nhà thơ?

Bài thơ đã khép lại bằng tâm trạng gì của nhà thơ?

Trang 64

III TỔNG KẾT : -Tài việt hoá

thơ Đường: sử dụng hình ảnh, từ ngữ giản dị

mang màu sắc dân gian.

Trang 65

III TỔNG KẾT :

-Tiếng nói đồng cảm sâu sắc với nỗi đau duyên phận của người phụ nữ

-lời kết tội chế độ đa thê của xã hội phong kiến

-Khát vọng sống, quyền hạnh phúc cho người phụ nữ

Trang 67

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Cảm nhận chung của

em như thế nào về

thân phận của những người phụ nữ làm

lẽ trong xã hội?

Trang 68

Tự tình in đậm con người Hồ Xuân

Hương Bài thơ chất chứa nỗi buồn sâu

thẳm nhưng không tuyệt vọng.Tự tình là tiếng lòng riêng nhưng cũng là tiếng lòng chung Trước sau, nữ sĩ vẫn một mực say đắm, tha thiết với cuộc sống Đó là cốt lỏi nhân bản đáng quý của Hồ Xuân Hương ”

Trang 69

Câu 1:Hai câu thơ: “Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn” Góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ gì của nhà thơ?

Nỗi buồn tủi, uất ức trước bi kịch cuộc sống

Sự gắng gượng, vượt lên số phận.

Trang 70

Câu 2: Dòng n o nêu nên nét nghệ thuật của đặc s c của bài thơ?à ắ

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ đặc sắc.

Sử dụng nhiều câu khuyết chủ ngữ

Sử dụng nhiều từ đa nghĩa.

Trang 71

• Câu 3: Cụm từ “ say lại tỉnh ” trong bài gợi lên điều gì ?

Sự luẩn quẩn, bế tắc của nhân vật trữ tình.

Những tâm trạng thường trực của nhân vật trữ tình.

Sử dụng nhiều câu khuyết chủ ngữ

Sử dụng nhiều từ đa nghĩa.

Trang 73

Gìờ học kết thúcCâu 6:

ý nào không nói lên tác dụng của việc kết hợp những động

từ “ xiên ngang”, “ đâm toạc” và biện pháp đảo ngữ ở hai câu luận?

A Gợi tả sự bướng bỉnh, ngang ngạnh của sự vật

B Gợi tả sự phẫn uất của sự vật

C Gợi tả sự hỗn độn của sự vật

D Gợi tả sự phản kháng của sự vật

Đáp án : C

Trang 74

Câu 7

Hồ Xuân Hương đã để lại tác phẩm nào?

A Thanh Hiên thi tập

B Lưu hương kí

C Quốc âm thi tập

D Bạch vân quốc ngữ thi

Đáp án: B

Trang 75

_ Học bài : Học thuộc bài thơ và nội dung bài

Trang 77

Chươngưtrìnhưmônưngữưvănư11ư(105ưtiết )

Tiếng Việt

(14 tiết)

Văn học (50tiết)

Làm văn (32 tiết)

Ôn tập và kiểm tra (9 tiết)

Các văn bản

Trang 78

Sau khi học bài này học sinh có thể:

Trang 79

Tự Tình II

1 Hai câu đề

“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

Trơ cái hồng nhan với nước non”

 là thời khắc con người sống với chính bản thân mình nên phù hợp để bộc lộ tâm trạng.Hai câu thơ đầu tác giả đã

giới thiệu điều gì?

II Đọc- hiểu văn bản

+ Âm thanh: “Văng vẳng trống canh dồn””:

thể hiện bước đi vội vã, gấp gáp của thời gian

tâm trạng lo âu, buồn bã

Trang 80

Tràng giang_Huy Cận

Ngày đăng: 25/08/2016, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh “ vầng trăng bóng xế  khuyết chưa tròn ” có ý nghĩa gì? - Bai giang dự thi
nh ảnh “ vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn ” có ý nghĩa gì? (Trang 47)
Hình ảnh thiên nhiên được - Bai giang dự thi
nh ảnh thiên nhiên được (Trang 53)
Hình ảnh thiên nhiên: - Bai giang dự thi
nh ảnh thiên nhiên: (Trang 54)
Hình ảnh nhà thơ hiện  lên ở hai câu luận như - Bai giang dự thi
nh ảnh nhà thơ hiện lên ở hai câu luận như (Trang 55)
w