Mục tiêu môn học- Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết chung xung quanh khái niệm đô thị - Biết được điều kiện ra đời, đối tượng và chức năng của XHH đô thị - Hiểu và vận dụng các lý
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-# " -MÔN HỌC
XÃ HỘI HỌC ĐÔ THỊ
GIẢNG VIÊN: CN NGUYỄN THỊ THU TRANG
Trang 2XÃ HỘI HỌC ĐÔ THỊ
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 3Mục tiêu môn học
- Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết chung xung quanh khái niệm đô thị
- Biết được điều kiện ra đời, đối tượng và chức
năng của XHH đô thị
- Hiểu và vận dụng các lý thuyết XHH ứng dụng trong N/C các vấn đề đô thị
- Phát hiện và phân tích những biến đổi kinh tế-xã hội của quá trình đô thị hóa
- Thấy được vai trò to lớn của XHH trong công tác quy hoạch và quản lý đô thị
- Phân biệt lối sống đô thị và nông thôn
Trang 4NỘI DUNGBài 1:Sự hình thành và phát triển của XHH đô thị Bài 2: Một số khái niệm liên quan đến XHH đô thị Bài 3: Các cách tiếp cận trong XHH đô thị
Bài 4: Đô thị hóa
Bài 5: Cộng đồng dân cư đô thị
Bài 6: Xã hội học trong công tác quy hoạch và quản lý đô thị
Bài 7: Chính sách nhà ở đô thị
Trang 5Tài liệu tham khảo
• Viện Xã hội học (Trịnh Duy Luân chủ biên) Tìm hiểu môn
Xã hội học đô thị Nxb Khoa học xã hội, Hà nội, 1996.
• Nguyễn Quang Vinh Một vấn đề xã hội học hàng đầu của
việc cải tạo – chỉnh trang đô thị: giảm tổn thương cho nhóm dân cư nghèo nhất Tạp chí Xã hội học, số 1, 2001, trang 30
– 39.
• Trịnh Duy Luân, Nguyễn Quang Vinh Tác động kinh tế – xã
hội của đổi mới trong lĩnh vực nhà ở đô thị Nxb Khoa học xã
hội, Hà nội, 1998.
• Viện Quy hoạch nông thôn và đô thị Xã hội học trong quy
hoạch, xây dựng và quản lý đô thị Nxb Xây dựng, Hà Nội,
1995
Trang 65 Viện Xã hội học Tạp chí Xã hội học số 3 các năm
1991, 1993, 2000 – số đặc biệt về nghiên cứu Xã hội học đô thị
6 Nguy n Th ễ ế Bá Quy hoạch xây dựng phát triển đơ
thị, Nxb Xây dựng, Hà Nội 2004
7 Viện ngân hồng thế giới (Frannie A.Le1autier), Đơ
thị trong thế giới tồn cầu, Nxb Chính trị Quốc gia
8 Đơ thị Việt Nam
Trang 8Quy định về thi cử
7
Các đợt thi
10%: Thảo luận + thuyết trình
20%: Báo cáo chuyên đề
70%: Tự luận
Trang 9BÀI 1
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA XÃ HỘI HỌC ĐÔ THỊ
Trang 10I.Xã hội học đơ thị trong xã hội hiện đại
- Từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, công
nghiệp hóa TBCN và kéo theo nó là quá trình đô thị hóa mạnh mẽ
- N ûa sau thế kỷ XX phần lớn cư dân ở các nước ưphát triển phương Tây đều sống ở đô thị
- Hàng loạt công trình nghiên cứu chuyên sâu về nhiều mặt của đô thị và quá trình đô thị hóa
- Những hội nghị quốc tế đầu tiên về đề tài
nghiên cứu XHH đô thị
- Hội thảo đầu tiên (1953) tổ chức ở Đại học
Columbia (Mỹ)
- 1956 tổ chức ở Bangkok
Trang 11 CM Đô thị lần 1– sự xuất hiện của một hình thái cư trú mới
CM Đô thị lần 2 – giai đoạn phát triển gắn với CMCN&CNTB
CM Đô thị lần 3 – khung cảnh của các nước đang PT
Trang 121 CM Đô thị lần 1– sự xuất hiện của một hình thái cư trú mới
Về mặt thời gian
- Thời kỳ Đá mới (Neolithic), cách đây vào khoảng 10.000 năm (8000 BC)
- Thành phố được coi là TP đầu tiên tên Jericho (phía bắc Biển Chết, trên lãnh thổ của Israel ngày nay) ra đời vào khoảng thời gian nói trên
TP này lúc đó có số dân chỉ khoảng 600 người (khá bé nhỏ so với tiêu chuẩn ngày nay)
Trang 13- Động thái hình thành của một hình thức chiếm lĩnh không gian cư trú mới – “đô thị” tức là cuộc cách mạng đô thị lần thứ nhất này là xuất phát từ việc xã hội xuất hiện sự phân công lao động xã hội lần thứ ba và đánh dấu bằng sự xuất hiện của tầng lớp thương nhân
Trang 14n Tầng lớp thương nhân – những người chuyên thưcï hiện hoạt động mua bán và trao đổi hàng hoá giữa các khu vực khác nhau trong thế giới cổ đại (mà thông thường là khoảng cách tương đối
xa nếu sử dụng các phương tiện chuyên chở vào thời kỳ này) với nhau – họ thường đi qua một số khu vực có vị trí thuận lợi nằm giữa các khu vực cần trao đổi hàng hoá Điều này khiến cho một số vùng nhất định trong thế giới cổ đại cóù điều kiện là các đầu mối giao thông trở nên phát triển hơn Các điểm dừng chân này trở nên các trung tâm giao thương (có những khu
“chợ”) Một số người dân không còn sản xuất nông nghiệp nữa mà chuyển hẳn sang lĩnh vực buôn bán hàng hóa Dân số ngày càng đông hơn do nhiều người kéo đến từ các vùng nông thôn lân cận nhằm thực hiện chức năng trao đổi hàng hóa vùng lãnh thổ ngày càng mở rộng mật độ dân cư ngày càng
tăng đây chính là những hình ảnh đầu tiên của một đô thị
Trang 15- Lúc này, của tầng lớp chiến binh (những người chuyên làm
nhiệm vụ bảo vệ vùng lãnh thổ) cũng như tầng lớp tăng lữ có vai trò nhiều hơn trong quản lý trật tự xã hội nảy sinh nhu cầu về những người chuyên làm các vai trò điều tiết, quản lý sự vận hành của khu vực (các đô thị luôn có tính chặt chẽ trong quản lý xã hội cao hơn khu vự nông thôn).
Căn cứ vào các diễn tiến như trên, có thể nói đô thị đã dần
xuất hiện nhiều nơi trong thế giới cổ đại Và sự xuất hiện của
chúng có ảnh hưởng rất lớn trên nhiều mặt của xã hội lúc bấy giờ
Cũng cần phải nói thêm rằng đô thị chỉ có khả năng tồn tại nếu như nó được cung cấp đủ lương thực thực phẩm cũng như các loại hàng thủ công khác từ những khu vực nông nghiệp lân cận Đây cũng chính là nguyên nhân giải thích tại sao quy mô của một thành phố cổ đại thường không lớn Bởi vì khả năng cung cấp nông sản với các điều kiện sản xuất thời kỳ không đủ dư để đảm bảo nguồn cho một đô thị với quy mô quá lớn.
Trang 162 CM Đô thị lần 2 – giai đoạn phát
triển gắn với CMCN
- Cuộc CM Đô thị lần 2 xãy ra bắt đầu vào từ giữa thế kỷ thứ XVIII ( khoảng từ 1750), lúc đầu ở Châu âu sau lan rộng ra Bắc Mỹ Đây chính là kết quả tất yếu quá trình tích lũy tư bản và phát triển CNTB, đặc biệt là của cuộc CM công nghiệp
Trang 17Tại sao cuộc CMCN lại kích thích sự phát triển thành một giai đoạn mới của các đô thị?
Trang 18- CMCN là sự tổng hợp của những phát triển về kỹ thuật bắt đầu vào thế kỹ thứ XVIII Nó đã tạo ra những thay đổi cơ bản trong giao thông vận tải,nông nghiệp, thương nghiệp và trong chính nền công nghiệp è Cho phép sản xuất và giao thông vận tải kết hợp và phụ thuộc nhau nhiều hơn Cho phép sản xuất hàng loạt và phân phối đi dễ dàng hơn tạo ra lượng sản phẩm nhiều hơn cung cấp đủ cho nhiều người không sản xuất nông nghiệp hơn Quy mô dân cư khu vực đô thị có khả năng tăng nhiều, rất nhiều lân hơn so với trước.
Trang 19- Mặc khác, có thể thấy rõ ràng rằng khi các nhà máy công nghiệp được mọc lên thì mục đích ban đầu của nó không phải là nhằm để khuyến khích sự phát triển của các TP Tuy nhiên, dù không chủ động mong đợi, ngay lập tức nó hầu như xãy ra hiệu quả này Vì các nhà máy có xu hướng nằm gần nhau ở những khu vực giao thông thuận lợi để cùng chia xẻ nguyên vật liệu và giảm chi phí chuyên chở… Sự tập trung công nghiệp
- Bởi lẽ, nhu cầu nhân công của các nhà máy với mức lương có thể tạo ra cuộc sống tốt hơn so với canh tác nông nghiệp đã khiến cho nhiều người dân di cư đến các trung tâm công nghiệp nhu cầu định cư của đông đảo các công nhân lôi cuốn những người làm dịch vụ cho họ như chủ nhà trọ, người bán rong, may quần áo, đóng dày dép, chăm sóc và giáo dục trẻ em, y tế… Tất nhiên, ích lợi ngày càng lớn của các dịch vụ đô thị luôn thu hút, cám dỗ nhiều nhà máy hơn đến đặt vị trí tại thành phố làm cho guồng quay luôn hoạt động.
Trang 20- Các thành phố trở thành nơi sản xuất có quy mô ngày càng lớn và càng quan trọng cũng như ngày càng trở nên giàu đẹp và lộng lẫy hơn trước rất nhiều Nơi nào có sản xuất công nghiệp, nơi đó sẽ biến thành thành phố Cuộc cách mạng đô thị lần thứ hai này đánh sự xuất hiện các đô thị cực lớn với sức chứa lên đến hàng triệu người Nếu như năm 1850 cả thế giới có 3 thành phố có số dân từ 100.000 người trở lên thì 100 năm sau đó đã lên 964 và đã có 8 thành phố trên 5 triệu dân, trong đó có 3 thành phố: Luân Đôn, Thượng Hải, New York có quy mô dân số trên 10 triệu.
Chính cuộc cách mạng đô thị lần hai mà động thái của nó là
CMCN đã góp phần tạo ra các quốc gia được gọi là các quốc gia công nghiệp phát triển hiện nay Chỉ trong khoảng hơn 100 năm, các quốc gia này đã đảo ngược tỷ lệ dân cư sống trong các khu vực nông thôn và đô thị Chính các quốc gia này đã trở thành một khâu rất quan trọng trong bối cảnh của cuộc CM đô thị lần thứ 3
Trang 213 CM Đô thị lần 3 – khung cảnh của các nước đang PT
- Hiện nay các nhà khoa học còn đang nói tới nhiều về cuộc CM đô thị lần 3 đang diễn ra với bối cảnh chính là các nước Phương Nam (địa kinh tế) đang phát triển
- Có thể nói mốc thời gian xuất phát là từ sau CT thế giới lần 2 nhưng cụ thể hơn là bắt đầu vào khỏang giữa thập kỷ 70
- Động thái chủ yếu của cuộc CM đô thị lần 3 này là sự kết hợp của Hiện đại hóa, công nghiệp hóa và một đặc điểm rất mới của lịch sử thế giới là quá trình Toàn cầu hóa
Trang 22° Như vậy cuộc CM ĐT lần 3 có những hình ảnh của CM ĐT lần 2 nhưng cũng có những nét độc đáo riêng biệt, với điều kiện không gian, thời gian mới và nhịp độ nhanh hơn Trong đó, khu vực năng động nhất là Châu á với sự hình thành các nước NICs hay các con rồng, con hổ Châu á, sau đó là các quốc gia Châu Phi
Trang 23II Sự phát triển XHH đô thị qua các thời kỳ
1 Nửa đầu thề kỷ XX “Kỷ nguyên vàng” của XHH đô thị
- 1903, George Simmel trong cuốn sách “The Mertopolis and
methal life” (Các siêu đô thị và đời sống tinh thần)->
Nguyên nhân dẫn đến hình thành những đặc trưng vật thể của đô thị cũng như thị dân
- L Wirth, có ba đặc trưng đô thị: quy mô lớn, mật độ cao và tính khác biệt về xã hội
- Trường phái Chicago rất nổi tiếng trong XHH Đô thị, với ba
hệ quan điểm chính
• Sinh thái học nhân văn (Human ecology)
• Bệnh lý học xã hội (Social Pathology)
• Tâm lý học xã hội (Social psychology)
Trang 24III Sự phát triển XHH đô thị
Trang 25BÀI 2MỘT VÀI KHÁI NIỆM LIÊN
QUAN ĐẾN ĐÔ THỊ
Trang 26 Đô thị – đặc điểm, chức năng và bản chất
Xã hội học và chuyên ngành XHH Đô thị
Đô thị hóa
Trang 271. Đô thị – đặc điểm, chức năng và bản chất
Tỷ lệ dân số đô thị TG
(nguồn: UNDIES, Wolrd Urbanization Prospects)
Trang 281 Đô thị – đặc điểm, chức năng và bản chất
Toronto - Canada
Trang 29ĐÔ THỊ LÀ GÌ?
Trang 30Định nghĩa đô thị
Có nhiều quan điểm khác nhau
Ơû Mỹ, một khu cư trú chính thức được gọi là đô thị nếu đó là bất kỳ cộng đồng nào có số dân từ 2.500 người trở lên và “vùng được đô thị hóa” là một đô thị với số dân không dưới 5000 người.
Ở Nam Phi, số dân cần có để một điểm dân
cư được gọi là đô thị tùy thuộc vào chủng tộc dân cư
Trang 31 Quan điểm của Xã hội học
- Có số dân tương đối đông, mật độ dân số cao và không thuần nhất
- Ít nhất có một bộ phận dân cư làm các công việc phi nông nghiệp và có một số chuyên gia
- Đảm nhận chức năng thị trường và ít nhất phải có một phần quyền lực quản lý điều hành
Trang 32Tiêu chí xác định đô thị
Trang 33 Một khu vực như thế nào thì
được coi là đô thị?
Trang 34 Mỗi quốc gia có những tiêu chí riêng của mình để xác định một khu vực là “đô thị” tuỳ theo điều kiện kinh tế – xã hội riêng của quốc gia đó
Những tiêu chí này có thể thay đổi theo thời gian và không gian
Ví dụ mức độ đô thị hóa của TQ nhảy vọt từ 18% lên 50% từ năm
1965 đến 1988, và sau đó lại giảm xuống còn 26,2% vào năm 1990
TQ phát triển đô thị ngược??? Điều này được lý giải là vì chính phủ TQ đã sử dụng một hệ tiêu chí mới để xác định đô thị vào cuộc điều tra năm 1980, và sau đó, đến cuộc điều tra 1990, lại thay đổi
thành một hệ tiêu chí mới khác quy định chặt chẽ hơn (Ngân hàng
thế giới (WB), 1990)
Tiêu chí xác định đô thị?
Trang 35Tiêu chí xác định đô thị?
Hầu hết các quốc gia đều áp dụng theo ba cách chính để xác định các tiêu chí như sau:
Căn cứ vào ngưỡng dân số (số lượng cư dân – cách này được sử dụng nhiều nhất) : Khi dân số của một khu vực nhất định đạt đến một ngưỡng nào đó thì khu vực đó sẽ được coi như là một đô thị
Căn cứ vào ngưỡng dân số kết hợp với một số tiêu chí khác (ví dụ như tỷ lệ dân cư hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp; mật độ dân số…)
Căn cứ vào vai trò hành chính, chính trị
Trang 36Tiêu chí xác định đô thị?
ª Các tiêu chí xác định các loại đô thị của LHQ
•Thành phố cỡ nhỏ: Quy mô dân số từ 100.000 dân đến dưới 500.000 dân
•Thành phố cỡ vừa: Từ 500.000 đến dưới 1.000.000
•Thành phố lớn: Từ 1 triệu đến dưới 5 triệu dân
•Thành phố cực lớn (khổng lồ): là các thành phố có số dân trên 5 triệu
Trang 37Các Tp vừa &
nhỏ Các Tp lớn khổng lồCác Tp
Hầu hết số dân đô thị sống tại các Tp vừa và nhỏ (năm 1995)
Tiêu chí xác định đô thị?
Theo sự phân loại như trên thì UB về cư trú của LHQ đã tính toán tỷ lệ dân số đô thị tại các loại đô thị như sau:
Trang 38Tiêu chí xác định đô thị Ở Việt Nam
(Việt Nam dựa theo cách phân loại nào trong 3
cách thường gặp?)
Các thị trấn được tính vào khu vực thành thị (theo quy định tạm thời dùng cho TÐTDS 1989) phải đạt các tiêu chuẩn:
• Dân số từ 2000 người trở lên
• Dân số phi nơng nghiệp chiếm từ 50% trở lên
• Là trung tâm hành chính hoặc cơng nghiệp của huyện.
Trang 39 Đô thị loại 1: Quy mô dân số từ 1 triệu người trở lên;
tỷ lệ hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp là
90% và mật độ dân số >= 15.000 người/ km 2
Đô thị loại 2: Quy mô dân số từ 350.000 – dưới 1
triệu người; tỷ lệ hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp là 90% và mật độ dân số >= 12.000 người/
Trang 40 Đô thị loại 3: Từ 100.000 – dưới 350.000 dân; tỷ
lệ hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp là 80% và mật độ dân số >= 10.000 người/ km2
Đô thị loại 4: Từ 30.000 – dưới 100.000 dân; tỷ
lệ hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp là 70% và mật độ dân số >= 8.000 người/ km2
Đô thị loại 5: Từ 4.000 – dưới 30.000 dân; tỷ lệ
hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp là 60% và mật độ dân số >= 6.000 người/ km2
Trang 41YẾU TỐ CẤU THÀNH ĐƠ THỊ
Các thành tố không gian – vật chất
Đó chính là môi trường không gian - hình thể do con người tạo ra bao gồm không gian kiến trúc, quy hoạch, cảnh quan đô thị, cơ sở hả tầng kỹ thuật và cả các điều kiện địa lý, khí hậu, sinh thái tự nhiên
Các thành tố tổ chức – xã hội:
Đó chính là các cộng đồng, nhóm dân cư đang sinh sống trên kết cấu không gian vật chất của lãnh thổ đô thị với tất cả các thể chế, luật lệ hiện hành, các mối quan hệ, tương tác xã hội và các quá trình xã hội diễn ra tại đó
Trang 42Đô thị có những đặc điểm gì?
Trang 43Quan điểm của Louis Wirth
Dân cư đông (large size population)
• Sự đa dạng của các nhóm cư dân sống trong lòng một đô thị
• Nhiều khác biệt xã hội
• Mối quan hệ cộng đồng, gia đình ngày càng yếu đi
• Các thể chế luật pháp, hành chính, truyền thông đại chúng
r quan trọng
Mật độ cao (Density)
• Mật độ dân cư rất cao trên một diện tích không gian tương đối hẹp
Trang 44• Tính ẩn danh trong giao tiếp
• Giao tiếp thứ cấp
• Khả năng kiểm soát xã hội thấp Y dể xảy ra các lệch lạc và tội phạm
Sự đa dạng, không đồng nhất (Heterogeneity)
• Nhiều tầng lớp, giai cấp xã hội khác nhau
• Tính độc lập, năng động xã hội của các thị dân rất cao
Môi trường nhân tạo cao
Công trình xây dựng nhân tạo rất cao
Đời sống của thị dân phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống dịch vụ xã hội
Trang 45VAI TRÒ CỦA ĐÔ THỊ
• - Là không gian cư trú
• - Là động lực phát triển của khu vực và của quốc gia
• - Dẫn dắt nông thôn trong quá trình phát triển (dưới
tác động của quy luật trung tâm - ngoại vi)
• - Là trung tâm của các biến chuyển xã hội (thông
thường đô thị chính là nơi xuất phát của các cuộc CM xã hội…)