1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2

70 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tin học hóa giúp thu hẹp không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động hệ thống hóa và cụ thể hóa các thông tin theo nhu cầu của con người.. Đề tài nghiên cứu mang tính ứng dụ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRẦN THỊ HẢI YẾN

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN

LÝ ĐỘC GIẢ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI

HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sư phạm tin học

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRẦN THỊ HẢI YẾN

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN

LÝ ĐỘC GIẢ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI

HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sư phạm tin học

Người hướng dẫn khoa học ThS Nguyễn Minh Hiền

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo, ThS

Nguyễn Minh Hiền, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em

hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Công nghệ Thông tin trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện, do còn nhiều hạn chế về trình độ cũng như thời gian thực hiện nên đề tài sẽ không tránh được nhiều sai sót Em rất mong được sự chỉ bảo góp ý của thầy cô và các bạn

Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè và đặc biệt là gia đình, những người đã giúp đỡ, động viên em rất nhiều trong suốt quá trình học tập để em có thể thực hiện tốt khóa luận này

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Trần Thị Hải Yến

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài “Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2” là kết quả nghiên cứu của riêng em

dưới sự hướng dẫn của cô giáo, ThS Nguyễn Minh Hiền

Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong khóa luận này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào

Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Người cam đoan

TRẦN THỊ HẢI YẾN

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Giới thiệu khái quát về hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu 4

1.1.1 Đặc điểm của hệ thống thông tin quản lý 4

1.1.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin 4

1.1.3 Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quản lý 5

1.1.4 Sơ lược các bước xây dựng hệ thống thông tin quản lý 6

1.1.5 Các khái niệm cơ bản 7

1.2 Giới thiệu về ngôn ngữ C# 7

1.3 SQL Server 2008 13

1.3.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 13

1.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 13

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 17

2.1 Phân tích hệ thống 17

2.1.1 Khảo sát hệ thống 17

2.1.2 Mô hình phân cấp chức năng 31

2.1.3 Sơ đồ luồng dữ liệu 32

2.1.4 Sơ đồ quan hệ thực thể 36

2.2 Thiết kế hệ thống 36

2.2.1 Thiết kế dữ liệu 36

2.2.2 Thiết kế giao diện 45

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM 51

3.1 Giới thiệu bài toán 51

3.2 Ý tưởng giải quyết bài toán 52

3.3 Cách thức thực hiện 53

3.4 Kết quả đạt được 54

3.4.1 Giao diện chính 54

3.4.2 Chức năng quản lý người dùng 55

3.4.3 Cửa sổ độc giả 55

Trang 6

3.4.4 Cửa sổ thẻ độc giả 56

3.4.5 Cửa sổ phiếu mượn 56

3.4.6 Cửa sổ phiếu trả 57

3.4.7 Cửa sổ phiếu đền 57

3.4.8.Danh sách thống kê tài liệu được mượn 58

3.4.9.Danh sách thống kê mượn quá hạn theo độc giả 59

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Mô tảbảng CHUYÊN NGÀNH 37

Bảng 2.2: Mô tảbảng HỌC HÀM 37

Bảng 2.3: Mô tả bảng HỌC VỊ 37

Bảng 2.4: Mô tả bảng ĐỘC GIẢ 38

Bảng 2.5: Mô tả bảng LOẠI TÀI LIỆU 38

Bảng 2.6: Mô tả bảng MỨC THẺ 38

Bảng 2.7: Mô tảbảng HỒ SƠ ĐỘC GIẢ 39

Bảng 2.8: Mô tảbảng NGHỀ NGHIỆP 39

Bảng 2.9: Mô tả bảng PHIẾU ĐỀN TÀI LIỆU 39

Bảng 2.10: Mô tả bảng PHIẾU ĐỀN TÀI LIỆU CHI TIẾT 40

Bảng 2.11: Mô tả bảng PHIẾU MƯỢN 40

Bảng 2.12: Mô tả bảng PHIẾU MƯỢN CHI TIẾT 40

Bảng 2.13: Mô tả bảng PHIẾU NHẬP 41

Bảng 2.14: Mô tả bảng PHIẾU NHẬP CHI TIẾT 41

Bảng 2.15: Mô tả bảng PHIẾU XUẤT 41

Bảng 2.16: Mô tả bảng PHIẾU XUẤT CHI TIẾT 42

Bảng 2.17: Mô tả bảng TÀI LIỆU 42

Bảng 2.18: mô tả bảng THẺ ĐỘC GIẢ 42

Bảng 2.19: Mô tả bảng TRÌNH ĐỘ 43

Bảng 2.20: Mô tả bảng NGƯỜI SỬ DỤNG 43

Bảng 2.21: Mô tả bảng MƯỢN QUÁ HẠN 43

Bảng 2.22: Mô tả bảng PHIẾU TRẢ 44

Bảng 2.23: Mô tả bảng PHIẾU TRẢ CHI TIẾT 44

Bảng 2.24: Mô tả bảng LƯỢNG ĐỘC GIẢ 44

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Mã vạch của tài liệu 25

Hình 2.2: Nhãn gáy sách 26

Hình 2.3: Đơn xin làm thẻ bạn đọc 27

Hình 2.4: Phiếu mượn trả tài liệu 28

Hình 2.5: Sổ theo dõi trả tài liệu của bạn đọc 28

Hình 2.6: Mẫu báo cáo tổng hợp tài liệu đang được mượn 29

Hình 2.7: Thư thông báo triệu hồi tài liệu 30

Hình 2.8: Mô hình phân cấp chức năng 31

Hình 2.9: Mô hình phân rã chức năng quản lý độc giả 31

Hình 2.10: Mô hình phân rã chức năng quản lý mượn trả 32

Hình 2.11: Mô hình phân rã chức năng báo cáo thống kê 32

Hình 2.12: Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 33

Hình 2.13: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 34

Hình 2.14: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh- chức năng quản lý độc giả 35

Hình 2.15: Sơ đồ quan hệ thực thể 36

Hình 2.16: Danh sách thống kê tài liệu được mượn 45

Hình 2.17: Danh sách độc giả mượn quá hạn 45

Hình 3.1: Giao diện chính 54

Hình 3.2: Chức năng quản lý người dùng 55

Hình 3.3: Cửa sổ độc giả 55

Hình 3.4: Cửa sổ thẻ độc giả 56

Hình 3.5: Cửa sổ phiếu mượn 56

Hình 3.6: Cửa sổ phiếu trả 57

Hình 3.7: Cửa sổ phiếu đền 57

Trang 9

Hình 3.8: Danh sách thống kê tài liệu đƣợc mƣợn 58 Hình 3.9: Danh sách độc giả mƣợn quá hạn 59

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta bước vào thế kỷ 21, kỷ nguyên của khoa học kỹ thuật đặc biệt

sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin Trong đó vai trò thông tin và kiến thức là yếu tố quyết định sự phát triển của mỗi ngành nghề, mỗi quốc gia Do đó công nghệ thông tin không thể thiếu được trong các hoạt động kinh

tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới

Ở nước ta hiện nay, ngành công nghệ thông tin đang phát triển với tốc

độ khá nhanh và đang dần được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của nền kinh

tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội

Cùng với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế thị trường thì công việc quản lý ngày càng khó khăn và phức tạp, đòi hỏi phải quản lý làm sao cho đạt hiệu quả cao nhất như: nhanh, bảo mật, thân thiện? Tất cả những yếu

tố trên chúng ta đều có thể nhờ đến những thành tựu của công nghệ thông tin,

đó là những phần mềm trợ giúp, quản lý giúp giảm bớt sức lao động của con người, tiết kiệm được thời gian, độ chính xác cao, gọn nhẹ, tiện lợi hơn nhiều

so với việc làm thủ công quản lý trên giấy tờ như trước đây Tin học hóa giúp thu hẹp không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động hệ thống hóa

và cụ thể hóa các thông tin theo nhu cầu của con người

Với khả năng lưu trữ lớn máy tính đã thay thế hoàn toàn những cuốn từ điển đồ sộ, hơn thế nữa với tốc độ tìm kiếm rất nhanh, chính xác máy tính đã trở thành một công cụ đắc lực giúp đỡ con người trong việc tra cứu và tìm kiếm thông tin đạt hiệu quả cao

Ở bất cứ thời kỳ lịch sử nào thư viện đều được coi là kho trí tuệ của loài người, nhu cầu sử dụng thư viện rất rộng rãi Có lẽ không có một lĩnh vực hoạt động nào mà không cần đến thư viện Quy mô của thư viện gắn liền với

sự phát triển của xã hội, các ngành sản xuất và nghiên cứu Thư viện ngày càng đa dạng về nội dung, lớn về số lượng Nó tạo lên sự phức tạp trong công tác quản lý và tra tìm tài liệu của người quản lý độc giả Quản lý độc giả thư

Trang 11

viện là một chuỗi công việc rất vất vả và tốn nhiều công sức Chính vì vậy để giảm bớt gánh nặng của người quản lý cần đưa ra hệ thống mới với các chức năng tăng cường cho công tác quản lý dựa trên sự hỗ trợ của máy tính

Vì vậy việc áp dụng tin học, đưa máy tính vào trợ giúp quản lý thư viện không những giúp người quản lý xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn về thông tin mà còn giúp cho độc giả tra tìm một cách nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức

Xuất phát từ nhận thức trên, với mong muốn áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, dựa trên những hoạt động thực tiễn, em tiến hành làm đề tài:

“Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2” Đây là một đề tài mang tính thực tiễn cao, với các chức

năng lưu trữ, xử lý các thông tin về tài liệu và độc giả đặc biệt là với sinh viên – những người có nhu cầu rất cao về tìm hiểu và tra cứu sách báo tài liệu

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của đề tài

- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đối với bạn đọc

- Khảo sát tình hình thực tế của thư viện

- Áp dụng các kiến thức về cơ sở dữ liệu và phân tích – thiết kế hệ thống thông tin quản lý để xây dựng chương trình Quản lý độc giả thư viện

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là việc quản lý, cách thức tổ chức hoạt động của thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Trang 12

 Phạm vi nghiên cứu:

Việc phân tích thiết kế hệ thống thông tin chủ yếu quan tâm đến yêu cầu thực tế là công việc hằng ngày trong thư viện của người thủ thư là mượn trả sách, tìm kiếm thông tin sách Độc giả là sinh viên, công nhân viên chức trong trường

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Quản lý độc giả thư viện là một quá trình lưu trữ hợp nhất xử lý, tính toán tất cả các thông tin về độc giả Đề tài nghiên cứu mang tính ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý độc giả thư viện nói chung, khắc phục những nhược điểm còn tồn tại ở hệ thống quản lý độc giả thư viện trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 nói riêng, nâng cao hiệu suất phục vụ bạn đọc, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu tìm hiểu và tra cứu tài liệu của độc giả

6 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu lí luận:

Nghiên cứu qua việc đọc sách, báo, tài liệu liên quan nhằm xây dựng

cơ sở lý thuyết của đề tài và các biện pháp cần thiết để giải quyết các vấn đề của đề tài

 Phương pháp thực nghiệm:

Thông qua quan sát thực tế, yêu cầu của cơ sở những lí luận được nghiên cứu, chương trình sẽ được đưa vào chạy thử nghiệm tại thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 để từ đó có những điều chỉnh cho phù hợp hơn

7 Cấu trúc khóa luận

Khóa luận tốt nghiệp ngoài phần kết luận và phương hướng phát triển, nội dung chính bao gồm ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý thuyết

Chương 2 Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 3 Xây dựng chương trình thử nghiệm

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Giới thiệu khái quát về hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu 1.1.1 Đặc điểm của hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thông tin là hệ thống được tổ chức thống nhất từ trên xuống dưới có chức năng tổng hợp các thông tin Một hệ thống quản lý được phân thành nhiều cấp bậc nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý từ trên xuống dưới Thông tin được tổng hợp từ dưới lên và truyền từ trên xuống

1.1.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin

Nếu không kể con người và phương tiện thì hệ thống thông tin còn lại thực chất gồm 2 bộ phận: dữ liệu và xử lý

 Các dữ liệu

Các thông tin có cấu trúc Với mỗi cấp quản lý, lượng thông tin xử lý

có thể rất lớn, đa dạng và biến động cả về chủng loại và cách thức xử lý Thông tin cấu trúc bao gồm luồng thông tin vào và luồng thông tin ra

- Luồng thông tin vào:

Trong hệ thống thông tin quản lý có những đầu vào khác nhau Những thông tin đầu vào là cố định và ít thay đổi, những thông tin này mang tính chất lâu dài Những thông tin mang tính chất thay đổi thường xuyên phải luôn cập nhật để xử lý Những thông tin có tính chất thay đổi tổng hợp được tổng hợp từ những thông tin cấp dưới phải xử lý định kỳ theo thời gian

Có thể phân loại các thông tin cần xử lý thành 3 loại sau:

 Thông tin cần cho tra cứu: các thông tin dùng cho tra cứu là thông tin dùng chung cho hệ thống và ít bị thay đổi Các thông tin này thường được cập nhật một lần và chỉ dùng cho tra cứu trong việc xử lý thông tin sau này

 Thông tin luân chuyển chi tiết: các thông tin luân chuyển chi tiết là các loại thông tin cần xử lý ngay, vì những thông tin này nó quan trọng và có thể ảnh hưởng đến toàn hệ thống nếu không được xử lý nhanh chóng

Trang 14

 Thông tin luân chuyển tổng hợp: các thông tin luân chuyển tổng hợp là các loại thông tin được tổng hợp từ hoạt động của các cấp thấp hơn, thông tin này thường cô đọng, xử lý theo kỳ, theo lô

- Luồng thông tin ra:

Thông tin đầu ra được tổng hợp từ các thông tin đầu vào và phụ thuộc vào nhu cầu quản lý trong từng trường hợp cụ thể

Các thông tin đầu ra quan trọng nhất phục vụ cho nhu cầu quản lý của

hệ thống là các bảng biểu, báo cáo Nó phản ánh trực tiếp mục đích quản lý của hệ thống Các bảng biểu, báo cáo phải đảm bảo tính chính xác và kịp thời

Ngoài những yêu cầu được cập nhật thông tin kịp thời cho hệ thống, luồng thông tin ra phải được thiết kế linh hoạt mềm dẻo Đây là chức năng thể hiện tính mở, tính giao diện của hệ thống thông tin đầu ra gắn với chu kỳ thời gian tùy ý theo yêu cầu của bài toán cụ thể, từ đó ta có thể lọc bớt được thông tin thừa trong quá trình xử lý

 Các xử lý

Là các quá trình, phương pháp, chức năng xử lý thông tin được lưu giữ lâu dài nhưng luôn tiến triển do 2 nguồn gốc

 Tự nhiên tiến hóa: thông tin làm thay đổi tình trạng về nội bộ

 Tự nhiên hoạt động: thông tin làm thay đổi tình trạng hoạt động

1.1.3 Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quản lý

 Yêu cầu của một đơn vị

Các yêu cầu thực tế của một đơn vị là cần các thông tin chính xác, kịp thời.Các thông tin này phải có tính thời sự để ra các quyết định, nhận định được tình trạng của đơn vị hiện tại, đề ra xu hướng phát triển của đơn vị, giải quyết những khó khăn vướng mắc khi gặp phải…

Như vậy, một hệ thống thông tin quản lý tốt cần phải nắm được chiến lược phát triển chung của đơn vị cần quản lý, không thể để những thay đổi nhỏ về mặt tổ chức cũng như quản lý làm sai lệch các thông tin tập hợp, ảnh hưởng đến sự sống còn của hệ thống Trong quá trình phát triển của đơn vị, hệ thống thông tin quản lý phải được kiểm chứng tính đúng đắn, khoa học Đồng

Trang 15

thời hệ thống phải luôn được hoàn thiện, điều chỉnh phù hợp Các thông tin đầu ra, hệ thống phải đảm bảo tính mục tiêu, rõ ràng, chuẩn xác, đầy đủ và đáp ứng được các yêu cầu

 Yêu cầu của người sử dụng đầu cuối

Người sử dụng đầu cuối là người sử dụng thông tin quản lý, do đó hệ thống không những chỉ đáp ứng cho những người thông thạo vi tính mà còn đáp ứng được cho những người ít hiểu biết về tin học Vì vậy khi thiết kế hệ thống cần chú trọng những yêu cầu sau:

- Yêu cầu về truy nhập dữ liệu:

Hệ thống thông tin quản lý phải có khả năng truy nhập dữ liệu nhanh chóng, thuận lợi, chuẩn xác Các thao tác thuận lợi, đơn giản song phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu truy nhập dữ liệu

- Yêu cầu về hệ thống thông tin:

Hệ thống thông tin phải dễ bảo trì, có tính mở để dễ phát triển, điều chỉnh Đặc biệt phải có khả năng kiểm tra sự đúng đắn hoạt động của dữ liệu cũng như khả năng phát hiện lỗi

- Yêu cầu về giao diện:

Giao diện người và máy phải được thiết kế khoa học, thân thiện, đẹp mắt nhưng không cầu kì, phải có tính thống nhất về phương pháp làm việc, cách trình bày, khả năng trợ giúp tốt, kịp thời giải đáp những thắc mắc của người sử dụng Các thông báo lỗi phải đầy đủ, dự báo trước được những sai sót của người dùng để xử lý kịp thời

- Yêu cầu về đối thoại, hỏi đáp:

Hệ thống thông tin phải có khả năng thực hiện chế độ đối thoại ở mức

độ nào đó, nhằm cung cấp nhanh gọn và chuẩn xác các yêu cầu bất thường của nhà quản lý Đây là tính mở của hệ thống, đảm bảo cho người sử dụng khai thác tối đa chức năng mà hệ thống cung cấp

1.1.4 Sơ lược các bước xây dựng hệ thống thông tin quản lý

Để xây dựng một hệ thống thông tin quản lý cần phải thực hiện các bước cơ bản sau:

Trang 16

- Khảo sát và phân tích yêu cầu, đặt ra bài toán quản lý

- Phân tích hệ thống

- Thiết kế và cài đặt thử nghiệm chương trình

- Hoàn chỉnh hệ thống

- Vận hành và bảo trì.[1]

1.1.5 Các khái niệm cơ bản

Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu có quan hệ với nhau được lưu trữ trong máy tính theo một quy định nào đó, có thể sử dụng thuận lợi cho một số đông khách hàng Các khách hàng có thể dễ dàng cập nhập dữ liệu của mình vào máy tính, lưu trữ, tìm kiếm và khai thác chúng nhằm phục vụ cho yêu cầu của mình

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một tập hợp chương trình giúp cho người

sử dụng tạo ra, duy trì và khai thác một cơ sở dữ liệu Nó là một hệ thống phần mềm phổ dụng, làm dễ quá trình định nghĩa, xây dựng và thao tác cơ sở

dữ liệu cho các ứng dụng khác nhau

Thực thể là một “vật” trong thế giới thực, có sự tồn tại độc lập Mỗi một thực thể có các thuộc tính, đó là giá trị đặc trưng cụ thể mô tả thực thể đó Các giá trị thuộc tính mô tả mỗi thực thể sẽ trở thành một phần chính của các

cơ sở dữ liệu sẽ được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu.Một kiểu thực thể là một tập hợp các thực thể có các thuộc tính như nhau Một kiểu thực thể trong cơ sở dữ liệu được mô tả bằng tên và các thuộc tính

Mô hình thực thể - liên kết, gọi tắt là mô hình ER (Entity – Relationship Model) Đó là mô hình dữ liệu mức quan niệm phổ biến, tập trung vào các cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc Mô hình này thường sử dụng

để thiết kế các ứng dụng cơ sở dữ liệu và nhiều công cụ thiết kế cơ sở dữ liệu

sử dụng các khái niệm của nó

Mô hình quan hệ là mô hình biểu thị cơ sở dữ liệu như một tập các quan hệ Mỗi quan hệ có thể được biểu diễn như một bảng giá trị, mỗi một dòng trong bảng biểu thị một tập hợp các giá trị dữ liệu liên quan với nhau [2]

1.2 Giới thiệu về ngôn ngữ C#

Trang 17

Ngôn ngữ C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi đội ngũ kĩ sư của Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ, trong đó người dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth Cả hai người này đều là những người nổi tiếng trong đó Anders Hejlsberg được biết đến là tác giả cuả Turbo Pascal, một ngôn ngữ lập trình PC phổ biến Và ông đứng đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, một trong những thành công đầu tiên của việc xây dựng một môi trường phát triển tích hợp (IDE) cho lập trình client/server Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao hơn khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại

C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ C# hội tụ đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java

C# theo một hướng nào đó là ngôn ngữ lập trình phản ánh trực tiếp nhất đến NET Framework mà tất cả các chương trình NET chạy, và nó phụ thuộc mạnh mẽ vào Framework này Mọi dữ liệu cơ sở đều là đối tượng, được cấp phát và hủy bỏ bởi trình dọn rác Garbage – Collector (GC) và nhiều kiểu trừu tượng khác chẳng hạn như class, delegate, interface, exception, …, phản ánh

rõ ràng những đặc trưng của NET runtime

Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất kì ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nào là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớp thì định nghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ để tạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới

và những phương thức hay thuộc tính của lớp và cho việc thực thi đóng gói,

Trang 18

kế thừa và tính đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nào

Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp đều được tìm thấy trong phần khai báo của nó Định nghĩa lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++

Hơn thế nữa ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document trong lớp

C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp cho những dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kế thừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ C++, tuy nhiên một lớp có thể thực thi nhiều giao diện Khi một lớp thực thi một giao diện nó sẽ hứa là nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện

Trong ngôn ngữ C#, những cấu trúc cũng được hỗ trợ, nhưng khái niệm

về ngữ nghĩa của nó thay đổi khác với C++ Trong C#, một cấu trúc được giới hạn, là kiểu dữ liệu nhỏ gọn, khi tạo thể hiện thì nó ít yêu cầu hệ điều hành hơn và bộ nhớ so với một lớp Một cấu trúc thì không thể kế thừa từ một lớp hay được kế thừa nhưng một cấu trúc có thể thực thi một giao diện

Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần (component – oriented), như là những thuộc tính, những sự kiện Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởi CLR (Common Language Runtime) cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp Metadata mô tả cho một lớp, bao gồm những phương thức và những thuộc tính của nó, cũng như những sự bảo mật cần thiết và những thuộc tính khác Mã nguồn chứa đựng những logic cần thiết để thực hiện những chức năng của nó Do vậy, một lớp được biên dịch như là một khối self – contained, nên môi trường hosting biết được cách đọc metadata của một lớp và mã nguồn cần thiết mà không cần những thông tin khác để sử dụng nó

Trang 19

Ngôn ngữ C# là ngôn ngữ dẫn xuất từ C và C++, nhưng nó được tạo từ nền tảng phát triển hơn Microsoft bắt đầu với công việc trong C và C++ và thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn Nhiều trong số những đặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữ Java Không dừng lại ở đó, Microsoft đưa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này như sau:

- C# là ngôn ngữ hiện đại

Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng và bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả những đặc tính trên

- C# là ngôn ngữ đơn giản

Ngôn ngữ C# loại bỏ một vài sự phức tạp của những ngôn ngữ như Java và C++, bao gồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa

và lớp cơ sở ảo Chúng là những nguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn hay dẫn đến những vấn đề cho những người phát triển C++ Nếu chúng ta là người học ngôn ngữ này đầu tiên thì chắc chắn là ta sẽ không trải qua những thời gian để học nó Nhưng khi đó ta sẽ không biết được hiệu quả của ngôn ngữ C# khi loại bỏ những vấn đề trên

Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếu chúng ta thân thiện với C và C++ hoặc thâm chí là Java thì chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diện mạo, cú pháp, biểu thức toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C và C++ nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn

- C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

Những đặc điểm chính của ngôn ngữ hướng đối tượng là sự đóng gói,

sự kế thừa và đa hình C# hỗ trợ tất cả điều đó

- C# là ngôn ngữ mạnh và mềm dẻo

Như đã đề cập ở trước, với ngôn ngữ C# chúng ta chỉ bị giới hạn ở chính bởi bản thân hay là trí tưởng tượng của chúng ta Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc lên những việc có thể làm C# được sử dụng cho nhiều

Trang 20

dự án khác nhau như tạo ra ứng dụng xử lý văn bản, ứng dụng đồ họa, bản tính hay thâm chí là những trình biên dịch cho các ngôn ngữ khác

là 4 byte) và khả năng của nó (như một đối tượng button có thể vẽ, phản ứng khi nhấn,…)

Tương tự như C++ hay Java, C# chia thành hai tập hợp kiểu dữ liệu chính: kiểu xây dựng sẵn (built – in) mà ngôn ngữ cung cấp cho người lập trình và kiểu được người dùng định nghĩa (user – defined) do người lập trình tạo ra.C# phân tập hợp kiểu dữ liệu này thành hai loại: kiểu dữ liệu giá trị (value) và kiểu dữ liệu tham chiếu (reference) Việc phân chia này do sự khác nhau khi lưu kiểu dữ liệu giá trị và kiểu dữ liệu tham chiếu trong bộ nhớ Đối với một kiểu dữ liệu giá trị thì sẽ được lưu giữ kích thước thật trong bộ nhớ đã cấp phát là stack Trong khi đó thì địa chỉ của kiểu dữ liệu tham chiếu thì được lưu trong stack nhưng đối tượng thật sự thì lưu trong bộ nhớ heap

Nếu chúng ta có một đối tượng có kích thước rất lớn thì việc lưu giữ chúng trên bộ nhớ heap rất có ích Ngoài ra C# cũng hỗ trợ một kiểu con trỏ C++, nhưng hiếm khi được sử dụng và chỉ khi nào làm việc với những đoạn

mã lệnh không được quản lý (unmanaged code) Mã lệnh không được quản lý

là các lệnh được viết bên ngoài nền MS.NET, như là các đối tượng COM

- Kiểu dữ liệu xây dựng sẵn

Ngôn ngữ C# đưa ra các kiểu dữ liệu xây dựng sẵn rất hữu dụng, phù hợp với một ngôn ngữ lập trình hiện đại, mỗi kiểu dữ liệu được ánh xạ đến một kiểu dữ liệu được hỗ trợ bởi hệ thống xác nhận ngôn ngữ chung

Trang 21

(Common Language Specification: CLS) trong MS.NET Việc ánh xạ các kiểu dữ liệu nguyên thủy của C# đến các kiểu dữ liệu của NET sẽ đảm bảo các đối tượng được tạo ra trong C# có thể được sử dụng đồng thời với các đối tượng được tạo bởi bất cứ ngôn ngữ khác được biên dịch bởi NET, như VB.NET

Mỗi kiểu dữ liệu có một sự xác nhận và kích thước không thay đổi, không giống như C++, int trong C# luôn có kích thước là 4 byte bởi vì nó được ánh xạ từ kiểu Int32 trong NET

- Chọn kiểu dữ liệu

Thông thường để chọn một kiểu dữ liệu nguyên để sử dụng như short, int hay long thường dựa vào độ lớn của giá trị muốn sử dụng Ví dụ, một biến ushort có thể lưu giữ giá trị từ 0 đến 65.535, trong khi biến ulong có thể lưu giữ giá trị từ 0 đến 4.294.967.295, do đó tùy vào miền giá trị của phạm vi sử dụng biến mà chọn các kiểu dữ liệu thích hợp nhất Kiểu dữ liệu int thường được sử dụng nhiều nhất trong lập trình vì với kích thước 4 byte của nó cũng

đủ để lưu các giá trị nguyên cần thiết

Kiểu số nguyên có dấu thường được lựa chọn sử dụng nhiều nhất trong kiểu số trừ khi có lý do chính đáng để sử dụng kiểu dữ liệu không dấu.Cách tốt nhất khi sử dụng biến không dấu là giá trị của biến luôn luôn dương, biến này thường thể hiện một thuộc tính nào đó có miền giá trị dương Ví dụ, khi cần khai báo một biến lưu giữ tuổi của một người thì ta dùng kiểu byte (số nguyên từ 0 – 255) vì tuổi của người không thể nào âm được

Kiểu float, double và decimal đưa ra nhiều mức độ khác nhau về kích thước cũng như độ chính xác Với thao tác trên các phân số nhỏ thì kiểu float

là thích hợp nhất Tuy nhiên lưu ý rằng trình biên dịch luôn luôn hiểu bất cứ một số thực nào cũng là một số kiểu double trừ khi chúng ta khai báo rõ ràng

Để gán một số kiểu float thì số phải có ký tự f theo sau

Float soFloat = 24f Kiều dữ liệu ký tự thể hiện các ký tự Unicode, bao gồm các ký tự đơn giản, ký tự theo mã Unicode và các ký tự thoát khác được bao trong những

Trang 22

dấu nháy đơn Ví dụ, A là một ký tự đơn giản trong khi \u0041 là một ký tự Unicode Ký tự thoát là những ký tự đặc biệt bao gồm hai ký tự liên tiếp trong

đó ký tự đầu tiên là dấu chéo „\‟ Ví dụ, \t là dấu tab.[3 – 5]

1.3 SQL Server 2008

1.3.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một hệ thống các chương trình hỗ trợ của các tác vụ quản lý, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) hay còn được gọi là Relation Database Management System Cơ sở dữ liệu quan hệ là

cơ sở dữ liệu mà dữ liệu bên trong nó được tổ chức thành các bảng Các bảng được tổ chức bằng cách nhóm dữ liệu theo cùng chủ đề và có chứa các cột và các hàng thông tin Sau đó các bảng này lại liên hệ với nhau bởi Database Engine khi có yêu cầu RDBMS là một trong những mô hình cơ sở dữ liệu thông dụng nhất hiện nay

Người dùng truy cập từ dữ liệu trên Server thông qua ứng dụng Người quản trị cơ sở dữ liệu truy cập Server trực tiếp để thực hiện các chức năng cấu hình, quản trị và thực hiện các thao tác bảo trì cơ sở dữ liệu

Ngoài ra, SQL Server là một cơ sở dữ liệu có khả năng mở rộng, nghĩa

là chúng có thể lưu trữ một lượng lớn dữ liệu và hỗ trợ tính năng cho phép nhiều người dùng truy cập dữ liệu đồng thời.[3]

1.3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008

SQL Server 2008 ra đời là bước đột phá trong công nghệ so với phiên bản SQL Server 2005

SQL Server 2008 giúp giảm độ phức tạp trong hệ thống công nghệ thông tin đồng thời cung cấp nền tảng dữ liệu dễ quản lý, dễ nâng cấp và bảo mật tốt hơn, đảm bảo ứng dụng hoạt động ít bị gián đoạn

SQL Server 2008 hỗ trợ xây dựng các ứng dụng dùng nhiều loại công nghệ kết nối có sẵn như ODBC, ADO/ OLEDB và ADO.NET Đặc biệt, SQL Server 2008 cùng với NET Framework và Visual Studio Team System cho phép xây dựng những ứng dụng cơ sở dữ liệu thế hệ kế tiếp mạnh mẽ

Trang 23

SQL Server 2008 có các kiểu dữ liệu mới cho phép lưu trữ và quản lý hiệu quả dữ liệu không cấu trúc như tài liệu, hình ảnh và dữ liệu địa lý Ngoài các kiểu dữ liệu mới, SQL Server 2008 còn cung cấp nhiều dịch vụ làm việc với các kiểu dữ liệu khác nhau đồng thời đảm bảo tính tin cậy, bảo mật và khả năng quản lý của nền tảng dữ liệu này

SQL Server 2008 cung cấp nền tảng kho dữ liệu toàn diện và có thể mở rộng, cho phép đưa dữ liệu vào kho dữ liệu nhanh hơn và có thể nâng cấp để quản lý lượng dữ liệu và người dùng ngày càng tăng, đồng thời cung cấp thông tin phân tích đến tất cả mọi người

SQL Server 2008 xây dựng trên tính năng OLAP có trong SQL Server

2005, cung cấp thời gian truy vấn và tốc độ làm tươi dữ liệu nhanh hơn Cải thiện hiệu suất này cho phép thực hiện việc phân tích phức tạp nhiều chiều và kết hợp

Ngoài những ưu điểm trên SQL Server còn có cung cấp cho chúng ta những điểm mới như:

 Mã hóa dữ liệu trong suốt: cho phép mã hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu và các file dữ liệu mà không cần viết lại cũng như không làm ảnh hưởng đến hiệu suất của các ứng dụng hiện có

 Quản lý khóa mở rộng: cung cấp giải pháp toàn diện cho việc mã hóa và quản lý khóa, đáp ứng các yêu cầu tính tương thích và bảo mật dữ liệu, hỗ trợ các phần cứng bảo mật và quản lý khóa của hãng thứ ba

 SQL Server 2008 có tác dụng đòn bảy cho công nghệ NET 3.0 (Do Net Framework 3.0) với LINQ (Language Integrated Query – ngôn ngữ truy vấn tích hợp) Thêm vào đó là sự hỗ trợ hiệu quả hơn cho các thực thể dữ liệu doanh nghiệp cùng với các tùy chọn đồng bộ dữ liệu

SQL Server 2008 cung cấp công nghệ và những tính năng mà người dùng có thể tin cậy để giải quyết các thách thức ngày càng tăng trong việc quản lý dữ liệu và trong việc cung cấp thông tin hữu ích cho người dùng Với những cải tiến quan trọng, những lợi ích mà SQL Server 2008 đem lại rất thiết thực SQL Server 2008 là một phần của nền tảng dữ liệu của Microsoft được

Trang 24

thiết kế để đáp ứng nhu cầu quản lý và làm việc với dữ liệu hiện tại và trong tương lai

Với Q là một khối câu lệnh SELECT định nghĩa khung nhìn (view)

+ CREATE [UNIQUE] INDEX <tên chỉ số> ON <tên bảng> (tên cột [ASC|DESC])

- Một số kiểu dữ liệu: integer – số nguyên; float – dấu phẩy động; char – ký tự; datetime – ngày tháng, boolean,…

Lệnh ALTER

- Dùng đểthay thế sửa đổicấu trúc lược đồ của các đối tượng cơ sở dữ liệu

- Cú pháp: ALTER TABLE <tên bảng><thực hiện các lệnh trên cột>

Các lệnh trên cột có thể là:

+ Xóa một cột: Delete <tên cột>

+ Thêm một cột: Add <tên cột>

+ Thay đổi tên cột: Change column <tên cột> To <tên cột>

+ Xóa khóa chính: Drop PRIMARY KEY

+ Xóa khóa ngoại: Drop FOREIGN KEY

+ Thiết lập khóa chính: PRIMARY KEY (tên cột)

+ Thiết lập khóa ngoại: FOREIGN KEY (tên cột) REFERENCES TO <tên bảng ngoại>

+ ALTER VIEW < tên view> (<danh sách: tên_cột kiểu_cột><điều kiện kiểm soát dữ liệu>) AS Q;

Trang 25

Với Q là một khối câu lệnh SELECT định nghĩa khung nhìn (view)

Xóa cấu trúc DROP

- Dùng để xóa các đối tƣợng cơ sở dữ liệu nhƣ table, view, index,…

- Cú pháp:

DROP TABLE <tên bảng>

DROP VIEW <tên view>

DROP INDEX <tên index>

Trang 26

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Phân tích hệ thống

2.1.1 Khảo sát hệ thống

a) Quá trình hình thành và phát triển của thư viện

Thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 được hình thành cùng với thời gian thành lập trường Từ 1967 – 1975, giai đoạn này nhà trường đặt tại Cầu Giấy, Từ Liêm, Hà Nội Từ 1975 đến nay, nhà trường có địa điểm mới là phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Những năm đầu ở Xuân Hòa, cán bộ thư viện trực thuộc phòng giáo vụ với cơ sở vật chất nghèo nàn,

thiếu thốn, vốn tài liệu ít

Trải qua hơn 40 năm hoạt động, thư viện không ngừng phát triển cùng với sự đi lên của nhà trường Từ nguồn vốn tài liệu ban đầu là kho sách của thư viện khoa cấp 2 tại Phủ Lí – Hà Nam và tài liệu do trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1 chuyển lên, cơ sở vật chất còn nghèo nàn chỉ mới chưa đầy bốn nghìn bản, chỉ có trên dưới mười loại báo và tạp chí, các phòng đọc với diện tích nhỏ chỉ khoảng 400 m2, đội ngũ cán bộ chưa tới 10 người, đa số tốt nghiệp Đại học nhưng ở các chuyên ngành khác nhau, song thư viện vẫn duy trì các hoạt động của mình và phát triển, tăng cường cán bộ, trang thiết bị và các đầu sách, báo, tạp chí Năm 1999, với sự giúp đỡ của thư viện Quốc Gia Việt Nam, thư viện Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã áp dụng phần mềm CDS/ISIS vào công tác quản lí và xây dựng cơ sở dữ liệu của thư viện, đây là

bước đi đầu tiên để xây dựng một thư viện hiện đại

Đến nay, thư viện đã có một cơ ngơi khang trang, với tổng diện tích

2650 m2, có hệ thống phòng đọc hiện đại với trang thiết bị chuyên dụng như: bàn ghế, giá kê, tủ mục lục, được đầu tư mới hoàn toàn Hiện nay, thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 có một nguồn tin lớn mạnh, phong phú và được quản lý bằng phần mềm điện tử Libol 5.5 bao gồm: 79.738 cuốn sách,

294 đầu báo, tạp chí, 5 cơ sở dữ liệu điện tử: sách, báo tạp chí, bài trích, luận

án - luận văn, toàn văn, 1.100 đầu sách số, 7.553 file luận án, 65.000 file điện

Trang 27

tử các loại, 2.000 đĩa VCD ngoại văn,20 đầu sách điện tử tiếng Anh Langmaster, 25 máy tính cài đặt mạng Lan, mạng internet vớiđội ngũ cán bộ lên tới 21 người và hầu hết các đồng chí đều có trình độ đại học chuyên ngành Thông tin – Thư viện Ngoài ra thư viện còn chuyển đổi phương thức phục vụ

từ kho đóng sang kho mở với sự hỗ trợ của hệ thống thiết bị kiểm soát cổng

từ

Thư viện xây dựng nội quy đối với người sử dụng thư viện để yêu cầu độc giả phải thực hiện đúng nội quy quy định của thư viện, đối với những trường hợp vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của nhà trường

Thư viện đang từng bước xây dựng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực cho việc ứng dụng công nghệ thông tin để tự động hóa các nghiệp vụ thư viện truyền thống Và xây dựng thư viện điện tử để hướng tới việc liên thông với các thư viện của các trường nhằm chia sẻ tài nguyên, khai thác tốt nguồn thông tin, hỗ trợ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường

b) Phương thức phục vụ

Thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức phục vụ bạn đọc theo cả 2 phương thức: kho đóng và kho mở

– Đối với kho đóng: đây là hình thức tổ chức rất phổ biến ở hầu hết các cơ

quan thông tin thư viện Với phương thức phục vụ này người dùng tin không được trực tiếp vào kho lựa chọn tài liệu mình cần mà phải tra tìm tài liệu thông qua các công cụ tìm kiếm để xác định kí hiệu của tài liệu Sau khi tìm được kí hiệu của tài liệu, bạn đọc mượn tài liệu cần phải đăng kí vào phiếu mượn tại bàn phục vụ Tại đây, bạn đọc phải xuất trình thẻ để kiểm tra thông tin bạn đọc cũng như tiến hành đăng kí mượn cho bạn đọc thông qua hệ thống quét mã vạch, tìm tài liệu, trả lời các câu hỏi của bạn đọc, hướng dẫn bạn đọc tìm tin ở các nguồn tài liệu khác khi trong kho của thư viện không có tài liệu Hiện nay, thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 phục vụ bạn đọc theo phương thức kho đóng tại: phòng mượn (tài liệu tham khảo và giáo trình), phòng đọc tổng hợp

Trang 28

Phòng đọc tổng hợp:

Đây được coi là phòng rộng nhất, đáp ứng hơn 400 chỗ ngồi cho bạn đọc, có hệ thống đèn điện, ánh sáng, giá sách, tủ, bàn ghế đạt tiêu chuẩn

nghiệp vụ thư viện

Vốn tài liệu của phòng đọc tổng hợp khá lớn (14.535 cuốn), gồm 2 đầu

kí hiệu là DT và KD Nội dung vốn tài liệu phong phú nhất, bao quát toàn bộ các lĩnh vực: khoa học công nghệ, văn hóa, giáo dục, kinh tế,…và thường xuyên được cập nhật bổ sung sách mới

Kho tài liệu phòng đọc tổng hợp sắp xếp theo số đăng kí cá biệt Phòng đọc tổng hợp tổ chức phục vụ theo kho đóng nên bạn đọc mượn tài liệu cần phải đăng kí vào phiếu mượn tại bàn phục vụ Cán bộ thư viện sẽ yêu cầu bạn đọc xuất trình thẻ để kiểm tra thông tin bạn đọc, tiến hành đăng kí mượn cho bạn đọc thông qua hệ thống quét mã vạch, tìm thông tin, hướng dẫn bạn đọc tìm tin ở các nguồn tài liệu khác khi trong kho của thư viện không có tài liệu Khác với phòng đọc luận văn, bạn đọc ngoài việc tra cứu tài liệu bằng máy trên OPAC (tầng 1 nhà 8 tầng và phòng đa phương tiện), có thể tra tìm tài liệu bằng cuốn danh mục sách được đặt tại bàn trực của phòng đọc

Kho sách tham khảo:

Được đặt tại tầng 1 tòa nhà 8 tầng, trang bị đầy đủ giá sách, bàn ghế, máy điều hòa, đèn điện, ánh sáng,… và 01 máy tính cho cán bộ thư viện Vốn tài liệu trong kho sắp xếp theo số đăng kí cá biệt nên việc tổ chức tra cứu tại phòng này cũng giống phòng đọc tổng hợp Bạn đọc phải tra tìm kí hiệu tên tài liệu (đầu tài liệu là TK) mình cần bằng máy trên OPAC sau đó đến đăng kí vào phiếu mượn tại bàn phục vụ của cán bộ thư viện Theo thống kê, hiện kho đang lưu giữ 2543 đầu ấn phẩm

Trang 29

lưu giữ phần lớn vốn tài liệu của thư viện Kho sách được sắp xếp theo môn loại tri thức, những tài liệu cùng chủ đề xếp cạnh nhau Do đó, nếu tài liệu bạn đọc cần không có trong kho thì cán bộ thư viện có thể tư vấn cho bạn đọc tham khảo cuốn sách khác bên cạnh Đây chính là 1 thuận lợi cho người đọc không phải mất công tra cứu nhiều lần

Bạn đọc phải tra tìm tài liệu (với đầu tài liệu là KM) bằng máy trên OPAC(tầng 1 nhà 8 tầng và phòng đa phương tiện) hoặc tra tìm bằng tủ mục lục đặt ở trước phòng mượn giáo trình Khi tìm được kí hiệu của tài liệu, bạn đọc đăng kí mượn tại bàn trực của cán bộ thư viện Bạn đọc chỉ được mượn tối đa 03 cuốn sách trong thời gian tối đa là 04 tháng (một kì học)

– Đối với kho mở: đây là hình thức đang được các thư viện ưa chuộng Thư

viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đang dần tiến tới phục vụ bạn đọc theo phương thức này, bởi nó có những ưu điểm: tiết kiệm thời gian và công sức của cả bạn đọc và cán bộ thư viện, bạn đọc tìm tài liệu chính xác theo yêu cầu Với phương thức phục vụ này người dùng tin được phép vào kho tài liệu lựa chọn tài liệu mình cần, sau khi dùng xong xếp tài liệu vào vị trí ban đầu Tại thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, phương thức này được áp dụng ở phòng đọc tra cứu, phòng đọc đa phương tiện và phòng đọc luận văn - tạp chí

Tại phòng đa phương tiện:

Phòng đọc có 25 máy tính nối mạng internet,phục vụ cho bạn đọc tra tìm tài liệu Khi vào phòng đọc, bạn đọc phải xuất trình thẻ với cán bộ thư viện, bạn đọc phải đọc rõ nội quy của phòng, không được dùng máy tính cho các mục đích khác như: xem phim, facebook, chơi game,…Với hệ thống máy tính hiện đại kết nối mạng đã giúp cho bạn đọc tìm kiếm được tài liệu nhanh chóng và chính xác

Tại phòng đọc tra cứu:

Phòng đọc tra cứu gồm 17.559 đầu tài liệu việt văn và 2.912 đầu tài liệu ngoại văn, bao gồm các sách tra cứu như từ điển ngôn ngữ chuyên ngành, sách hướng dẫn, các tài liệu chính trị học tập,…

Trang 30

Kho tài liệu phòng đọc tra cứu được sắp xếp theo môn loại tri thức Tại đây, người đọc tin được phép vào phòng lựa chọn tài liệu mình cần và đăng kí mượn với cán bộ thư viện thông qua hệ thống mã vạch Cán bộ thư viện tiến hành quét thẻ bạn đọc cũng như quét mã vạch cuốn sách đó vào mục “Ghi mượn” để quản lí thông tin bạn đọc và thông tin của cuốn sách Khi đọc xong bạn đọc phải đem trả tài liệu vừa mượn để cán bộ thư viện thực hiện quét thẻ lại lần nữa Nếu không có nhu cầu đọc thì phải đặt trả vị trí đúng rồi mới tìm cuốn khác Người đọc tin chỉ được lấy tối đa 02 tài liệu để mang ra bàn đọc

Phòng đọc tra cứu phục vụ bạn đọc theo hình thức kho mở, bạn đọc có thể tự vào kho tìm kiếm tài liệu mình cần Việc xếp tài liệu theo môn loại khoa học giúp người đọc tin có thể tìm thấy tài liệu nhanh chóng, có thêm những lựa chọn phù hợp đáp ứng nhu cầu nghiên cứu và học tập của họ Tuy nhiên, việc tổ chức theo kho mở cũng gặp khó khăn cho bạn đọc khi sách bị lộn xộn, xếp sai vị trí, có sách trong kho mà bạn đọc không tìm thấy Trong phòng đọc tra cứu, tỉ lệ tài liệu ngoại văn không cân đối, ngoài tài liệu tiếng anh, các tài liệu viết bằng các thứ tiếng khác chưa có số lượng nhiều hoặc chưc được bổ sung về thư viện nên không thuận lợi trong quá trình tra cứu tài liệu của bạn đọc

Phòng đọc luận văn- tạp chí:

Bao gồm tài liệu là báo, tạp chí, luận văn, luận án, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên (tất cả các đề tài của tất cả các khoa mà trường hiện đào tạo) Thư viện hiện có 295 đầu báo, tạp chí, sắp xếp theo môn ngành tri thức và 6.642 cuốn luận án, luận văn, khóa luận tốt nghiệp, sắp xếp theo số đăng kí cá biệt Khi có nhu cầu, bạn đọc xuất trình thẻ với cán bộ thư viện rồi

có thể tự vào kho tìm tài liệu phù hợp với yêu cầu của mình Nếu bạn đọc không tìm được tài liệu có thể nhờ đến sự trợ giúp của cán bộ thư viện Bạn đọc được mượn tối đa 02 cuốn cho mỗi lần đọc, sau khi đọc xong để tài liệu lại vị trí ban đầu

 Thời gian mở cửa:

Trang 31

Hướng tới mục tiêu đáp ứng mọi nhu cầu của bạn đọc, thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tiến hành phục vụ bạn đọc liên tục với thời gian như sau:

Thủ thư gọi sách là đầu sách Mỗi đầu sách có một ID để phân biệt với các đầu sách khác Các đầu sách có cùng tựa đề sẽ có ID khác nhau nếu chúng được dịch ra nhiều thứ tiếng khác nhau và được đóng thành bìa khác nhau Mỗi tựa sách có một mã tựa sách để phân biệt với các tựa sách khác Mỗi đầu sách có thể có nhiều bản sao ứng với đầu sách đó Mỗi tựa sách của một tác giả có một bản tóm tắt nội dung của sách (có thể là một câu hay vài trang) Khi bạn đọc muốn biết nội dung của cuốn sách nào, thì thủ thư sẽ xem phần tóm tắt của tựa sách đó và trả lời bạn đọc

Đăng kí:

Để trở thành độc giả của thư viện thì bạn đọc phải đăng kí và cung cấp thông tin cá nhân cũng như địa chỉ và điện thoại của mình Thủ thư sẽ cung cấp cho bạn đọc một thẻ điện tử, trên đó có mã số thẻ chính là mã số bạn đọc

để phân biệt các bạn đọc khác Thẻ này có thời hạn giá trị được ghi trên thẻ Một tháng trước ngày hết hạn thẻ, thủ thư sẽ thông báo cho bạn đọc biết để đến gia hạn thêm

Trang 32

Mượn sách:

Nếu bạn đọc muốn mượn sách, bạn đọc phải đăng ký tại quầy mượn trả để nhận sách Nếu cuốn này đang được một bạn đọc khác mượn thì người này có thể đăng ký chờ Khi cuốn sách đó được trả về thì thủ thư sẽ thông báo đến người đăng ký trước nhất đến mượn

01 đơn xin cấp thẻ theo mẫu có sẵn tại thư viện

có thể đến thư viện để đọc các tài liệu cần thiết cho mình.Thư viện còn có hệ thống máy tính nối mạng không dây, truy cập internet miễn phí

 Quá trình mượn trả tài liệu

Trang 33

Khi có nhu cầu mượn tài liệu, bạn đọc sử dụng hệ thống tìm kiếm trực tuyến để tìm kiếm những tài liệu mà bạn đọc muốn mượn Sau đó bạn đọc đến gặp nhân viên tại phòng công tác bạn đọc, xuất trình thẻ thư viện để xin một phiếu mượn tài liệu, bạn đọc điền đầy đủ các thông tin cần thiết vào trong phiếu như: mã tài nguyên, tên tài nguyên,… Khi nhận được phiếu mượn của bạn đọc, nhân viên phải kiểm tra tính hợp lệ của thẻ, nếu hợp lệ tiếp tục kiểm tra tài nguyên này là hợp lệ hay không Nếu hợp lệ nhân viên sẽ đến kho chứa tài nguyên để lấy tài nguyên cho bạn đọc, và cập nhập vào cơ sở dữ liệu Ngược lại, nhân viên sẽ phản hồi thông tin lại cho bạn đọc biết tình trạng của tài nguyên là không có hoặc không thể cho mượn được

Khi đến hạn trả tài nguyên, bạn đọc phải đến phòng công tác bạn đọc

để yêu cầu trả tài nguyên mà mình đang mượn, thủ thư sẽ kiểm tra số thẻ và

số sách trong hồ sơ theo dõi mượn trả Sau khi kiểm tra hợp lệ, nhân viên sẽ cập nhập lại cơ sở dữ liệu và đưa tài nguyên vào trong kho Nếu hệ thống kiểm tra phát hiện tài liệu bị quá hạn hoặc hư hỏng, đánh mất thì tiến hành in phiếu phạt và làm thủ tục đền theo đúng các điều luật khi bạn đọc làm thẻ (độc giả chỉ được mượn sách không quá 15 ngày, mỗi ngày quá hạn sẽ phải nộp 2000 VNĐ Sau khi nộp phạt, người đọc sẽ phải ký vào biên lai nộp phạt) Sau mỗi kì thư viện sẽ phải đưa ra danh sách những người mượn quá hạn để làm phiếu đòi sách

Nếu bạn đọc có nhu cầu được tiếp tục mượn tài nguyên mà mình đang mượn, đến hạn trả bạn đọc phải đến phòng công tác bạn đọc để yêu cầu được gia hạn tài liệu đó Bạn đọc cần mang theo thẻ bạn đọc và tài nguyên mà bạn đọc muốn gia hạn Khi đó, nhân viên sẽ kiểm tra tình hình trả mượn của bạn đọc để quyết định cho gia hạn hay không? Nếu được gia hạn, nhân viên sẽ cập nhập vào cơ sở dữ liệu mượn trả của bạn đọc này và đồng thời thông báo cho bạn đọc biết được thời hạn phải trả của tài nguyên này

 Quản lý tài nguyên

Trang 34

Tài liệu được quản lý số lượng dưa trên việc nhập/ xuất tài liệu Quản

lý xem những tài liệu nào cần phải nhập thêm, tài liệu nào đang được mượn hết

Thư viện thường xuyên rà soát để nắm được những sách được yêu cầu nhiều, sử dụng với tần suất cao đưa ra kho phục vụ thường xuyên, những sách nào ít sử dụng cất vào kho sâu hơn Qua đó có thể lên kế hoạch bổ sung sách.

Tài liệu (sách) được quản lý theo mã vạch Mỗi tài liệu tại thư viện được phân loại một cách độc lập so với các tài liệu khác và được gắn một mã vạch duy nhất

Ví dụ: Khi nhập 10 sách “Xây dựng thuật toán trên đồ thị”, sách được gắn mã

là 14321, để quản lý chi tiết, từng quyển sách được đánh mã 14321 - 1 đến

14321 – 10 Như vậy nếu sách có mã là 14321 – 3 thì có thể hiểu: đây là sách

“Xây dựng thuật toán trên đồ thị” quyển thứ 3

Tài nguyên được phân loại và lên danh mục trước khi nhập kho Việc sưu tầm, phân bố, lên danh mục và đánh mã cho sách được thực hiện bằng tay bởi các nhân viên thư viện

Thông tin mã vạch của tài liệu:

Mỗi tài nguyên tại thư viện được phân loại một cách độc lập so với các tài nguyên khác và được gắn một mã vạch duy nhất

Ví dụ:

Hình 2.1: Mã vạch của tài liệu

Trong đó: 21347 là nhãn của một nhóm tài nguyên

2 là tài nguyên thứ 2 của nhóm tài nguyên đó

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2

21347 - 2

Trang 35

Tài nguyên được phân loại và lên danh mục trước khi nhập kho Việc sưu tầm, phân bổ, lên danh mục và đánh mã cho sách được thực hiện bằng tay bởi các nhân viên tại phòng tài nguyên thông tin

Nhãn gáy sách (kí hiệu xếp giá):

Gồm mã DDC, kí hiệu mô tả tài liệu, năm xuất bản, kí hiệu riêng biệt cho mỗi tài liệu

Ví dụ:

THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2

231.076 LƯ-B

C1: Đại diện cho loại tài liệu này

Lương Duyên Bình – Bài tập vật lí đại cương Tập 3

d) Các biểu mẫu sau quá trình khảo sát hiện trạng

 Đơn đăng ký làm thẻ bạn đọc

Ngày đăng: 25/08/2016, 09:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Văn Ba, (2004), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
[2]. Đỗ Trung Tuấn, (1998), Cơ sở dữ liệu, NXB Giáo dục Khác
[3]. Trần Thị Vân, (2011), Quản lý thư viện trường Cao đẳng Sư phạm Hưng yên, Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Khác
[4]. Chủ biên Phạm Hữu Khang, (2006), Lập trình hướng đối tượng, NXB Lao Động Xã Hội Khác
[5]. Anh Quang – Phan Hoàng, Giáo trình tự học lập trình C#, NXB Văn hóa Thông tin Khác
[6]. Bryan Syverson &amp; Joel Murach, Murach‟s SQL Server 2008 for developers, dịch bởi Đại học FPT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4: Phiếu mƣợn trả tài liệu - Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 2.4 Phiếu mƣợn trả tài liệu (Trang 37)
Hình 2.8: Mô hình phân cấp chức năng - Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 2.8 Mô hình phân cấp chức năng (Trang 40)
Hình 2.12: Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh - Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 2.12 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (Trang 42)
Hình 2.13: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 2.13 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 43)
Hình 2.14: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh- chức năng quản lý độc giả - Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 2.14 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh- chức năng quản lý độc giả (Trang 44)
Hình 2.15: Sơ đồ quan hệ thực thể  2.2.  Thiết kế hệ thống - Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 2.15 Sơ đồ quan hệ thực thể 2.2. Thiết kế hệ thống (Trang 45)
Hình 2.16: Danh sách thống kê tài liệu đƣợc mƣợn - Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 2.16 Danh sách thống kê tài liệu đƣợc mƣợn (Trang 54)
Hình 3.1: Giao diện chính - Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.1 Giao diện chính (Trang 63)
Hình 3.2: Chức năng quản lý người dùng - Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.2 Chức năng quản lý người dùng (Trang 64)
Hình 3.3: Cửa sổ độc giả - Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.3 Cửa sổ độc giả (Trang 64)
Hình 3.4: Cửa sổ thẻ độc giả - Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.4 Cửa sổ thẻ độc giả (Trang 65)
Hình 3.6: Cửa sổ phiếu trả - Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.6 Cửa sổ phiếu trả (Trang 66)
Hình 3.7: Cửa sổ phiếu đền - Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.7 Cửa sổ phiếu đền (Trang 66)
Hình 3.8: Danh sách thống kê tài liệu đƣợc mƣợn - Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.8 Danh sách thống kê tài liệu đƣợc mƣợn (Trang 67)
Hình 3.9: Danh sách độc giả mƣợn quá hạn - Xây dựng chương trình quản lý độc giả thư viện tại trường đại học sư phạm hà nội 2
Hình 3.9 Danh sách độc giả mƣợn quá hạn (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w