1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao

61 1,6K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 815,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với một nhà sách quy mô lớn như vậy, việc quảng bá và giới thiệu đến khách hàng các cuốn sách hay, cung cấp các thông tin giúp cho khách hàng lựa chọn được một cuốn sách ưng ý.. Vói

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGUYÊN THI HUÊ• •

XÂY DƯNG TRANG WEB BÁN SÁCH ONLINE

CỦA NHÀ SÁCH NAM CAO

KHÓA LUÂN TỐT NGHIÊP ĐAI HOC • • • •

C huyên ngành: Sư phạm Tỉn học

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

NGUYỄN THỊ HUỆ

XÂY DựNG TRANG WEB BÁN SÁCH ONLINE

CỦA NHÀ SÁCH NAM CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC• • • •

C huyên ngành: Sư phạm Tin học

Người hướng dẫn khoa học PGS TS LÊ BÁ DŨNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA CÔNG NGHÊ THÔNG TIN

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn chân thành, em xin được bày tỏ lời cảm

ơn sâu sắc tới thày giáo PGS.TS Lê Bá Dũng đã định hướng và hướng dẫn

em tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu để em hoàn thành được khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn các thày cô trong khoa Công nghệ thông tin của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã hết lòng giúp đỡ em ữong suốt thời gian 4 năm học Xin cám ơn các bạn đã cùng trao đổi và động viên khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù đã cố gắng nhưng khó ừánh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và khóa luận này của em thêm hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Huệ

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dựa trên những cơ sở kiến thức đã học về các môn học liên quan đến đề tài này và tham khảo, nghiên cứu các tài liệu cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ của Thầy giáo - PGS.TS Lê Bá Dũng Nó không trùng với kết quả nghiên cứu của bất kì tác giả nào khác Các kết quả trong khóa luận là trung thực

Sinh viên

Nguyễn Thị Huệ

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 1

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứ u 2

5 Phương pháp nghiên cứ u 2

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

7 Bố cục khóa luận 3

CHƯƠNG 1 : C ơ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Tổng quan về Thương mại điện tử và ứng dụng với website bán hàng 4

1.1.1 Thương mại điện tử là gì? 4

1.1.2 Lợi ích của Thương mại điện t à 4

1.1.3 ứng dụng kinh doanh 4

1.1.4 ứng dụng của Thương mại điện tử với website bán sách 5

1.2 Ngôn ngữ lập trình PHP 5

1.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP 5

1.2.2 Các kiểu dữ liệu trong PHP 6

1.2.3 Hằng và biến 7

1.2.4 Toán tử và biểu thức trong PH P 8

1.2.5 Các bước xây dựng chương trình có kết nối tới CSDL My SQL 10

1.2.6 Php kết hợp với các ngôn ngữ khác 11

1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 11

1.3.1 Sơ lược về MySQL 11

1.3.2 Đặc điểm 11

1.3.3 Tạo cơ sở dữ liệu và người dùng 12

1.3.4 Các kiểu dữ liệu trong MySQL 12

1.3.5 Các câu lệnh căn bản trong SQL 14

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16

2.1 Giới thiệu về nhà sách Nam C ao 16

Trang 6

2.2 Khảo sát hệ thống 16

2.2.1 Khảo sát quy trình tác nghiệp 16

2.2.2 Các thông tin vào ra của hệ thống 17

2.3 Phân tích hệ thống 17

2.3.1 Xác định các chức năng chính của hệ thống 17

2.3.2 Xác định các tác nhân tác động đến hệ thống 18

2.3.3 Biểu đồ use case 18

2.3.4 Biểu đồ class 27

2.3.5 Biểu đồ activity 30

2.4 Thiết kế hệ thống 32

2.4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệ u 32

2.4.2 Thiết kế giao diện 40

CHƯƠNG 3: XÂY DựNG CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM 48

3.1 Giới thiệu bài toán 48

3.2 Ý tưởng giải quyết bài toán 48

3.3 Cách thức thực hiện 49

3.4 Kết quả đạt được 49

KẾT LUẬN 51

HƯỚNG PHÁT TRIỂN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1: Mô tả chi tiết bảng Khách hàng 35

Bảng 2 2: Mô tả chi tiết bảng Nhà xuất bản 36

Bảng 2 3: Mô tả chi tiết bảng Sách 37

Bảng 2 4: Mô tả chi tiết bảng Yêu càu 38

Bảng 2 5: Mô tả chi tiết bảng Đơn đặt hàng 38

Bảng 2 6: Mô tả chi tiết bảng Chi tiết đơn đặt hàng 39

Bảng 2 7: Mô tả chi tiết bảng Admin 39

Bảng 2 8: Bảng danh sách màn hình giao diện 41

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2 1 20

Hình 2 2: Biểu đồ use case cho chức năng Quản lý sách 24

Hình 2 3: Biểu đồ use case cho chức năng Quản lý loại sách 24

Hình 2 4: Biểu đồ use case cho chức năng quản lý khách hàng 25

Hình 2 5: Biểu đồ use case cho chức năng Quản lý hóa đơn 25

Hình 2 6: Biểu đồ use case cho chức năng Quản lý yêu càu 26

Hình 2 7: Biểu đồ use case cho chức năng Thay đổi giỏ hàng 26

Hình 2 8: Biểu đồ class cho chức năng thuộc về Khách hàng 27

Hình 2 9: Biểu đồ class cho chức năng thuộc về ngưòi quản tr ị 28

Hình 2 10: Biểu đồ class cho chức năng thuộc về Quản lý chủ đề sách 28

Hình 2 11: Biểu đồ class cho chức năng thuộc về Sách 29

Hình 2 12: Biểu đồ activity cho tác vụ khách hàng 30

Hình 2 13: Biểu đồ activity cho các tác vụ của Quản trị viên 31

Hình 2 14: Sơ đồ quan hệ dữ liệu giữa các bảng 40

Hình 2 15: Sơ đồ liên kết các giao diện 40

Hình 2 16: Giao diện trang chủ của trang w eb 42

Hình 2 17: Giao diện giới thiệu về Nhà sách Nam Cao 43

Hình 2 18: Giao diện tìm kiếm sách trên trang w eb 44

Hình 2 19: Giao diện ừang Đăng nhập admin 45

Hình 2 20: Giao diện trang Sách mới 46

Hình 2 21: Giao diện ừang Đăng k í 47

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, công nghệ thông tin không ngừng phát triển một cách mạnh

mẽ và hiện đại Các ứng dụng của công nghệ thông tin ngày càng đi sâu vào đời sống con người trở thành một bộ phận không thể thiếu của thế giới văn minh Với xu thế toán càu hóa nền kinh tế thế giới, đặc biệt là nhu càu trao đổi hàng hóa của con người ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, nhu cầu

sử dụng Internet ngày càng nhiều và các hình thức kinh doanh trên mạng ngày càng đa dạng và trở thành một công cụ không thể thiếu Vì vậy, nhiều cửa hàng sách đã áp dụng phương pháp bán hàng qua mạng (thương mại điện tử)

để khách hàng dễ dạng tìm kiếm thông tin và không cần tốn nhiều thời gian

và chi phí

Nhà sách Nam Cao ra đời mang thông tin đến vói mọi người, phục vụkhách hàng ở mọi lứa tuổi, trong mọi lĩnh vực với lượng kiến thức khổng lồ thông qua những trang sách quý báu

Đối với một nhà sách quy mô lớn như vậy, việc quảng bá và giới thiệu đến khách hàng các cuốn sách hay, cung cấp các thông tin giúp cho khách hàng lựa chọn được một cuốn sách ưng ý vấn đề đặt ra song song với nó là làm sao khách hàng có thể đặt mua những cuốn sách đã chọn một cách nhanh chóng và tiện lợi, không cần mất thời gian đến tận nơi lựa chọn và thanh toán

Từ những vấn đề đặt ra ở trên, được sự đồng ý và sự hướng dẫn tận tình

của PGS.TS Lê Bá Dũng, em đã chọn đề tài: “Xây dựng trang web bán sách online của nhà sách Nam Cao” Vói mong muốn đề tài sẽ được đưa vào ứng

dụng cho nhà sách Nam Cao, vì yậy em sẽ cố gắng hết mình và mong nhận được những ý kiến đóng góp và chỉ đạo của các thầy cô

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Thiết kế website bán hàng online nhằm giải quyết những khó khăn hiện tại của nhà sách Nam Cao

- Website được xây dựng phải đáp ứng những nhu cầu cần thiết của nhàsách:

Trang 11

• Quản lý thông tin nhà xuất bản.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm sáng tỏ cở sở lý luận của đề tài

- Khảo sát tình hình thực tế của hệ thống hiện tại

- Thiết kế website theo cấu trúc và cách phối màu hợp với website bán hàng online

- Chức năng của website được chia thành các module khác nhau nhằm dễ quản lý

4 Đổi tượng và phạm vỉ nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là việc quản lý và tổ chức bán sách online của nhà sách Nam Cao

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu qua việc đọc sách, báo, tài liệu liên quan nhằm xây dựng

cơ sở lý thuyết của đề tài và các biện pháp cần thiết để giải quyết các vấn đề của đề tài

Trang 12

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

- Thông qua quan sát thực tế, yêu cầu của cơ sở những lý luận được

nghiên cứu, phần mềm sẽ được đưa vào chạy thử nghiệm trên nhà sách Nam Caođể tò đó có những điều chỉnh cho phù hợp hơn

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Website được xây dựng đã áp dụng thành tựu của công nghệ thông tin vào lĩnh vực thương mại

- Sự ra đời của website này không chỉ giải quyết những khó khăn của Nhà sách mà còn mang lại kiến thức, thông tin đến với mọi người một cách nhanh chóng và tiện lợi Khách hàng chỉ cần ở nhà và thực hiện vài thao tác nhỏ là có thể nhận tận tay cuốn sách mình mong muốn

- Với website này khách hàng sẽ được bảo mật hoàn toàn về thông tin

cá nhân Bên cạnh đó nhà sách sẽ dễ dàng hơn trong việc quảng bá hình ảnh của mình đến với mọi người, ở mọi nơi và trên nhiều phương tiện

7 Bố cuc khóa luân• •

Cấu trúc của bài khóa luận này gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương2: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 3: Xây dựng chương trình thử nghiệm.

Trang 13

CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan về Thương mại điện tử và ứng dụng vói website bán hàng 1.1.1 Thương mại điện tử là gì?

Thương mại điện tử (còn gọi là E-commerce hay E-bussines) là quy trình mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là qua máy tính và mạng Internet

Ngày nay ngưòi ta hiểu khái niệm Thương mại điện tử thông thường là tất cả các phương pháp tiến hành kinh doanh và các quy trình quản tri thông qua các kênh điện tử mà trong đó Internet hay ít nhất các kỹ thuật và giao thức được sử dụng trong Internet đóng một vai trò cơ bản và công nghệ thông tin là điều kiện tiên quyết

1.1.2 Loi ích của Thương mai điên tử• o V •

Lọi ích lớn nhất mà Thương mại điện tà mang lại đó chính là tiết kiệm được chi phí, tạo thuận lợi cho các bên giao dịch Giao dịch bằng phương tiện điện tử nhanh hơn là giao dịch bằng truyền thông, ví dụ như gửi fax hay thư điện tử thì nội dung thông tin sẽ đến người nhận nhanh hơn là gửi thư Giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ, một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàng chỉ với chi phi giống như gửi cho một khách hàng Với thương mại điện tử, các bên có thể tiến hành giao khi ở các

xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước khác hay nói cách khác là không bị giói hạn bởi không gian địa lý Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặt trong khi mua bán Với người tiêu dùng họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa dịch yụ thật nhanh chóng

1.1.3 ứng dụng kỉnh doanh

Một số ứng dụng chung nhất của Thương mại điện tà được liệt kê dướiđây:

■S Hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế

•S Quản lý nội dung doanh nghiệp

S Nhóm mua

Trang 14

1.1.4 ứng dụng của Thương mại điện tử vói website bán sách

Việc xây dựng một website bán sách qua mạng chính là tham gia vào Thương mại điện tử

Để thu hút sự quan tâm của khách hàng, website phải có giao diện rõ ràng, bắt mắt, cấu trúc họp lý để gây ấn tượng tốt ban đầu, nội dung website phải tiện dụng phù họp, đáp ứng nhu càu thường gặp của khách hàng Thông tin chính của website bao gồm: tên các cuốn sách của nhà sách được phân loại một cách rõ ràng khoa học theo các thể loại, theo nhà xuất bản, theo tác giả, , đầy đủ giá cả, hình ảnh, thông tin về sách, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cho phép khách hàng tìm kiếm cuốn sách mình mong muốn một cách dễ dàng Chính vì vậy website xây dựng cho nhà sách Nam Cao mà em thực hiện trong

đề tài này cũng mang những chức năng của một website Thương mại điện tử, đáp ứng nhu cầu của khách hàng

1.2 Ngôn ngữ ỉập trình PHP

1.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP

PHP - viết tắt của PHP Hypertext Preprocessor - một định nghĩa đệ quy khó hiểu Vào khoảng năm 1994, Rasmus Lerdorf đưa một số đoạn Perl Script vào trang Web để theo dõi xem ai đang đọc tài liệu của ông ta Dần dàn, ngưòi ta bắt đàu thích các đoạn Script này và sau đó đã xuất bản một gói công

cụ có tên là "Personal Home Pages" (nghĩa đầu tiên của PHP) Ông ta đã viết một cơ chế nhúng và kết hợp với một số công cụ khác để phân tích đầu vào từ

Trang 15

các mẫu biểu HTML: FT, Form Interpreter hay Phiên dịch mẫu biểu, được tạo

ra theo cách đó và được đặt tên là PHP/FI hay PHP2 Nó được hoàn thành vào khoảng giữa năm 1995

Sau đó, người ta bắt đầu sử dụng các công cụ này để xây dựng những thứ rắc rối hơn, và đội ngũ phát triển đã thay đổi từ một người duy nhất thành một nhóm các nhà phát triển nòng cốt trong dự án, và nó đã được tổ chức hoá

Đó là sự bắt đầu của PHP3 Đội ngũ các nhà phát triển (Rasmus Lerdorf, Andi Gutmans, Zeev Suraski, Stig Bakken, Shane Caraveo và Jim Winstead)

đã cải tiến và mở rộng bộ máy nhúng và bổ sung thêm một số hàm API đơn giản cho phép các lập trình viên khác tự do bổ sung nhiều tính năng vào ngôn ngữ bằng cách viết các module cho nó cấu trúc của ngôn ngữ đã được tình chế, được kết cấu thân thiện hơn đối với những người đến từ các ngôn ngữ hướng đối tượng hay các ngôn ngữ hướng thủ tục Nếu bạn đã biết một vài ngôn ngữ lập trình khác thì khi đến với PHP, bạn sẽ không cảm thấy khó khăn

Có nhiều lý do khiến cho việc sử dụng ngôn ngữ này chiếm ưu thế xin nêu ra đây một số lý do cơ bản:

- Mã nguồn mở (open source code)

- Miễn phí, download dễ dàng từ Internet

1.2.2 Các kiểu dữ liệu trong PHP

PHP có 3 kiểu dữ liệu cơ bản: Integer, Double và String Ngoài ra còn một số kiểu dữ liệu khác, được xây dựng dựa trên các kiểu dữ liệu cơ bản trên, object (các kiểu dữ liệu đối tượng), array (các kiểu dữ liệu mảng)

Trang 16

Kiểu giá trị Integer sử dụng 4 byte của bộ nhớ Đây là kiểu giá trị nguyên và có giá tri nằm trong khoảng từ -2 tỷ đến 2 tỷ Kiểu dữ liệu Double

được sử dụng để chứa các dữ liệu như là các ký tự văn bản, ký tự đặc biệt và các chữ số Dữ liệu kiểu string được đặt trong cặp dấu ngoặc kép ("") chỉ định một xâu (hay còn gọi là chuỗi ký tự)

1.2.3 Hằng và biến

a Hằng

Giống như ừong toán học, một hằng số xác định một giá trị duy nhất thông qua tên của hằng số, trong tin học cũng vậy Môt hằng số xác định một giá trị duy nhất trong toàn bộ chương trình Người ta có thể sử dụng giá trị này thông qua tên của hằng số đó ừong chương trình

Hằng ừong PHP được định nghĩa bỏi hàm define theo cú pháp:

define (string tên_hằng, giá_trị_hằng)

Hằng được xem là hợp lệ khi chúng thỏa mãn các yếu tố sau:

- Hằng không có dấu “$” ở trước tên

- Hằng có thể truy cập bất cứ vị trí nào trong mã lệnh

- Hằng chỉ được phép gán giá trị duy nhất 1 lần

b Biến

Một biến trong lập trình được sử dụng để lưu trữ một giá trị nào đó thông qua tên biến Sở dĩ người ta gọi nó là biến, vì không như hằng số (giữ nguyên giá trị trong toàn bộ quá trình chạy chương trình) ngưòi ta có thể thay đổi giá trị của biến số thông qua các phép gán

Để tạo điều kiện dễ dàng trong quá trình phân tích dữ liệu, PHP quy định bất kỳ từ nào có dấu $ ở trước đều là tên của biến

Một biến trong PHP được xem là hợp lệ phải tuân thủ theo những quy tắcsau:

+ Biến trong PHP luôn được bắt đầu bằng dấu "$" và theo sau nó là một từ, một cụm từ nhưng phải viết liền hoặc có gạch dưới

+ Tên của biến không được phép trùng với từ khóa trong PHP

Trang 17

+ Tên biến không được bắt đầu bằng một số.

+ Trong PHP để sử dụng 1 biến chúng ta thường phải khai báo trước

Có thể vừa khái báo vừa gán dữ liệu cho biến

Ví dụ:

$ten: xác định một biến có tên là ten

$custome_name: xác định một biến có tên là $custome_name

Do quy định các chuỗi ký tự có chứa dấu $ ở trước là một tên biến, nên PHP tự động khởi gán giá ttị của các biến này là rỗng (đối với kiểu dữ liệu văn bản) hoặc 0 đối với kiểu dữ liệu số

1.2.4 Toán tử và biểu thức trong PHP

a Toán tử gán:

Chúng ta đã từng tiếp xúc với toán tử này bởi việc khởi tạo 1 biến Nó gồm ký tự đơn = Toán tử gán lấy giá tậ của toán hạng bên phải gán nó vào toán hạng bên trái

Toán tửgiải Ví dụ K ết quả

Trang 18

c Toán tử so sánh:

Là toán tử được sử dụng để thực hiện các phép toán so sánh giữa hai sốhạng

P h ép toá n T ên G iả i th ích V í dụ

= = Băng Hai sô hạng băng nhau $a= =5

Ị = K hông bằng Hai sô hạng không băng nhau $a! =5

Đ ôn g nhât Hai số bằng nhau và cùng kiểu $a= = =5

> Lớn hơn v ế trái lớn hơn vế phải $a>5

>= Lớn hơn hoặc bằng v ế trái lớn hơn hoặc bằng vế phải $a>=5

< N hỏ hơn Y ê trái nhỏ hơn vê phải $a<5

<= N hỏ hơn hoặc băng Y ê trái nhỏ hơn hoặc băng vê phải $a<=5

d Toán tử logic:

Toán tử logic là các tổ hợp các giá trị boolean

T o á n tử T ên T rả về T ru e n ếu V i du K ết q uả

II Or V ê trái hoặc vê phải là True True II False True

Or Or V ê trái hoặc vê phải là True True II False True Xor Xor v ế trái hoặc vế phải là True nhưng

không phải cả hai

True II False False

&& And V ê trái và vê phải là True True && False False And And V ê trái và vê phải là True True && False False

N ot K hông phải là True ! True False

Trang 19

e Toán tử kết hợp:

Khi tạo mã PHP, chúng ta sẽ thường nhận thấy cần phải tăng hoặc giảm lượng biến một số nguyên nào đó Bạn sẽ thường thực hiện điều này khi chúng ta đếm 1 giá tri nào đó ừong vòng lặp

1.2.5 Các bước xây dựng chương trình có kết nối tới CSDL My SQL

Thông thường, trong một ứng dụng có giao tiếp với CSDL, ta phải làm theo bốn trình tự sau:

• Bước 1: Thiết lập kết nối tới CSDL

• Bước 2: Lựa chọn CSDL

• Bước 3: Tiến hành các truy vấn SQL, xử lý các kết quả ừả về nếucó

• Bước 4: Đóng kết nối tới CSDL

Thiết lập kết nối tới MySQL:

Đế kết nối tới cơ sở dữ liệu ta dùng hàm mysql_connect() cú pháp như sau: mysql_connect (loacalhost, user_name, password);

Trong đó :

•S loacalhost: tên host hoặc ip của host

s user_name: tên truy cập để truy cập tới mysql

Trang 20

1.2.6 Php kết họp vói các ngôn ngữ khác

a Javascript

JavaScript, theo phiên bản hiện hành, là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng Nó vốn được phát triển bỏi Brendan Eich tại Hãng truyền thông Netscape với cái tên đầu tiên Mocha, rồi sau đó đổi tên thành LiveScript, và cuối cùng thành JavaScript Giống Java, JavaScript có cú pháp tương tự c , nhưng nó gàn vói Self hơn Java .js là phần mở rộng thường được dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript

b JQuery

JQuery chính là một thư viện kiểu mói của Javascript giúp đơn giản hóa cách viết Javascript và tăng tốc độ xử lý các sự kiện trên trang web JQuery thêm tương tác Ajax vào trong website JQuery được thiết kế để thay đổi cách viết Javascript của lập trình viên Chỉ với 10 dòng lệnh JQuery bạn có thể thay thế cả 20 chục dòng lệnh DOM JavaScript bới thế mà nó được mang cái slogan là “The Write Less, Do More

1.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

1.3.1 Sơ lược về MySQL

- MySQL là gì?

MySQL là một phần mềm quản tri CSDL mã nguồn mở, miễn phí nằm trong nhóm LAMP (Linux - Apache -MySQL - PHP)

- Tại sao lại sử dụng MySQL?

MySQL là phàn mềm miễn phí hoàn toàn, ổn định, an toàn

1.3.2 Đăc điểm

MySQL là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển hoạt động trên nhiều hệ điều hành, cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh

Trang 21

Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích họp cho các ứng dụng

có truy cập CSDL ttên Internet My SQL server hoạt động trong các hệ thống nhúng hoặc clienưserver

1.3.3 Tạo cơ sở dữ liệu và ngưòi dùng

a Kết nối và tạo cơ sở dữ liệu

Để kết nối CSDL ta có thể thực hiện theo hai cách:

+ Kết nối và tạo CSDL bằng Command line

+ Kết nối và tạo CSDL bằng giao diện đồ họa: MySQL Administrator hoặc phpmyadmin

b Quản lý người dùng

Để đăng nhập vào MySQL ta có thể sử dụng user là root và pass là rỗng Ngoài tài khoản này ta có thể tạo thêm các tài khoản cho người dùng với các user và pass khác nhau

c Cấp quyền cho người dùng:

Với quyền root ta có thể thực hiện mọi thao tác trên CSDL: select, update, insert, delete,

Tuy nhiên, khi tạo quyền người dùng ta có thể hạn chế bớt một số quyền nhất định nào đó

d Xóa quyền hoặc xóa tài khoản người dùng:

Sau khi cấp quyền cho người dùng ta có thể thêm hoặc loại bỏ một số quyền nào đó

Với việc truy cập vào tài khoản root ta có thể xóa các tài khoản người dùng đã được tạo ra

1.3.4 Các kiểu dữ liệu trong MySQL

Bao gồm các kiểu sau:

+ Tirmyint: Lưu các số nguyên không dấu tò 0 - 255 hoặc các số nguyên có dấu từ - 128 -> 127

+ Mediumint: Lưu các số nguyên từ 0 đến 16.777.215 hoặc từ- 8.388.608 đến 8.388.607

Trang 22

+ Int: Lưu các số nguyên từ 0 đến 4.294.967.295 hoặc từ-2.147.483.648 đến 2.147.483.647

+ Bigint

+ Float

+ Double

+ Decimal/real

- Dữ liệu kiểu date và time

Bao gồm các kiểu sau:

+ Date: Lưu trữ ngày dạng yyyy - mm - dd Cho phép giá trị từ 1000 -

0 1-01 đến 9999- 12-31

+ Datetime: Lư trữ dạng yyyy - mm - dd hh:mm:ss

+ Timestamp: Tự động ghi nhận thời gian thay đổi gần nhất Tùy thuộc vào độ rộng của cột nằm ừong khoảng từ 2 đến 14 (yy đến yyyy - mm -dd hh:mm:ss)

+ Time: Dùng để lưu trữ giờ định dạng hh:mm:ss

+ Year: Dùng để lưu năm bắt đầu từ 1970

- Dữ liệu kiểu string

Bao gồm các kiểu sau:

+ Char: Chiều dài tối đa 255 ký tự, đây là kiểu có chiều dài cố định.+ Varchar: Cũng tương tự kiểu char có chiều dài tối đa là 255 ký tự, song

có điểm khác là chiều dài thay đổi, các giá trị sẽ không bị nối thêm ký tự trắng.+ Tinytext: là kiểu kí tự văn bản nhị phân Có chiều dài tối đa là 255.+ Text: có chiều dài 65 535 ký tự Các chỉ mục có thể được tạo nên trên 255 ký tự đầu của cột text

+ Mediumtext: có chiều dài 16.777.215

+ Longtext: có chiều dài >4 tỉ ký tự

+ Enum, Set,

Trang 23

1.3.5 Các câu lệnh căn bản trong SQL

> SELECT

Phát biểu SQL dạng SELECT là 1 trong những phát biểu yêu cầu MySQL truy vấn dữ liệu trên cơ sở dữ liệu chỉ định SELECT dùng để đọc thông tin từ cơ sở dữ liệu theo trường trường hợp quy định hay những biểu thức cho trường hợp đó

Mệnh đề FROM chỉ ra tên 1 bảng hay những bảng có quan hệ cần tiny vấn thông tin

Mệnh đề WHERE để tạo nên điều kiện càn lọc mẩu tin theo tiêu chuẩn được định nghĩa Thông thường WHERE dùng cột (trường) để so sánh với giá

tn cột khác, hay biểu thức chứa cột (trường) bất kỳ có trong bảng (table)

Phát biểu SQL có dạng:

SELECT <danh sách các cột>

FROM <danh sách các bảng>

[WHERE<điều kiện ràng buộc>]

[GROUP BY<tên cột/biểu thức trong SELECT>]

[HAVTNG<điều kiện bắt buộc của GROUP BY>]

[ORDER BY <danh sách cột>]

> UPDATE

Phát biểu SQL dạng UPDATE dùng cập nhật lại dữ liệu đã tồn tại trong bảng Khi UPDATE dùng cập nhật dữ liệu cho một mẩu tin chỉ định nào đó thường lệnh này sử dụng chung với mệnh đề WHERE

Neu cập nhật tất cả các mẩu tin trong bảng bạn có thể bỏ mệnh đề WHERE Cấu trúc như sau:

UPDATE <tên bảng> SET <cột> = <giá trị>, [<cột> =<giátri>] [WHERE <condition>]

Nếu cập nhật giá tri là kết quả trả về tò phát biểu SELECT trên 1 hay nhiều bảng khác.Cấu trúc như sau:

UPDATE <tên bảng> SET <cột>=<select FROM tên bảng WHERE >[WHERE «restrictive conditions;»]

Trang 24

> INSERT

Khi cần thêm mẩu tin vào bảng (table) trong CSDL MySQL, bạn có nhiều cách để thực hiện công việc này, nhưng để sử dụng các phát biểu SQL mang tính chuyên nghiệp bạn cần sử dụng phát biểu INSERT

Khi thêm dữ liệu, cần chú ý kiểu dữ liệu giống hoặc tương ứng với kiểu

dữ liệu đã khai báo của cột ( column), nếu không phù họp thì lỗi sẽ phát sinh.Muốn INSERT vào CSDL thì ta có cấu trúc như sau:

INSERT INTO <tên bảng> [<danh sách cột>]

> DELETE

Dùng để xóa mẩu tin trong bảng được chỉ ra bởi tên bảng và mệnh đề WHERE nhằm xác định mẩu tin cần xóa theo một điều kiện nào đó

Cấu trúc như sau:

DELETE FROM <tên bảng> WHERE <conditions>

Trang 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Giói thiệu về nhà sách Nam Cao

Nhà sách Nam Cao thuộc Công ty cổ phần Sách thiết bị trường học

Hà Nam

Năm 2008, Nhà sách Nam Cao được thành lập tại 215A Trường Chinh, Thành phố Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam Từ khi được thành lập cho đến nay nhà sách luôn hoạt động một cách hiệu quả, góp phần đáng kể vào sự nghiệp giáo dục thế hệ ttẻ, phát triển văn hóa đọc và nâng cao dân trí

Nhà sách Nam Cao có quy mô tương đối lớn vói chủng loại sách đa dạng phong phú: sách giáo khoa, sách thiếu nhi, sách khoa học, truyện, Nhưng bên cạnh đó, Nhà sách mới chỉ dừng lại ở phương thức cung cấp sách khi khách hàng trực tiếp đến mua tại Nhà sách Như vậy việc quảng

bá cho Nhà sách và thay đổi phương thức kinh doanh là vô cùng quan trọng

2.2 Khảo sát hệ thống

2.2.1 Khảo sát quy trình tác nghiệp

Hệ thống bán sách có hai hình thức bán sách: bán trực tiếp tại cửa hàng

và bán online

Hoạt động bán sách của Nhà sách có thể tóm tắt như sau:

- Nhân viên đăng nhập hệ thống: chỉ có nhân viên ttong Nhà sách mới

có thể đăng nhập được vào hệ thống Khi muốn đăng nhập vào hệ thống bạn phải điền đầy đủ thông tin là tên đăng nhập và mật khẩu Tên đăng nhập và mật khẩu hợp lệ bạn sẽ được đăng nhập vào hệ thống, nếu không họp lệ hệ thống đưa ra thông báo không thành công

- Nhân viên cập nhật các thông tin về sách: thêm, xóa, cập nhật thông tin về mỗi cuốn sách

- Quản lý bán hàng: khi nhận được đơn hàng của khách, nhân viên đăng nhập vào hệ thống để lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng

- Khách hàng có nhu cầu mua sách có thể tìm kiếm sách trên trang web Khách hàng tìm kiếm được loại sách cần mua và muốn đặt hàng có thể đặt hàng trực tiếp tại Nhà sách, nếu khách hàng muốn đặt sách qua mạng thì phải

Trang 26

đăng nhập vào hệ thống Nếu chưa có tài khoản, khách hàng cần phải đăng kí, sau đó cung cấp các thông tin về việc giao hàng và thanh toán với Nhà sách.

2.2.2 Các thông tin vào ra của hệ thống

a Các thông tin đầu vào

- Nhân viên nhập thông tin về sách, loại sách mà Nhà sách đang bán

- Các thông tin giới thiệu về hệ thống

- Các thông tin về loại sách và từng cuốn sách

- Các thông tin về khách hàng

- Các thông tin về đơn hàng

b Các thông tin đầu ra

Đưa các thông tin cần thiết cho khách hàng ở mọi khía cạnh mà khách hàng quan tâm đến sản phẩm của Nhà sách

Đưa ra sản phẩm, tín tức khách hàng yêu càu tìm kiếm, đưa ra sản phẩm mới nhất

Bao gồm:

- Cho phép tra cứu, xem thông tin về từng cuốn sách

- Cho phép khách hàng đăng kí thành viên của website

- Cho phép ban quản lý cập nhật thông tin loại sách và mỗi cuốn sách

Trang 27

- Tìm kiếm sách

2.3.2 Xác định các tác nhân tác động đến hệ thống

Hệ thống được chia làm hai phàn: Một phần dành cho khách mua hàng, một phần dành cho nhân viên quản trị quản lý và cập nhật thông tin cho website

Khách hàng

Đăng kí Đăng nhập Tìm sách Thay đổi giỏ hàng Đặt hàng

Gửi yêu cầu

Người quản trị

Đăng nhập Quản lý khách hàng Quản lý chủ đề Quản lý sách Quản lý hóa đơn Quản lý yêu cầu

2.3.3 Biểu đồ use case

Biểu đồ use case là một loại sơ đồ chức năng Biểu đồuse case cho thấy

sự tương tác giữa tác nhân và use case Trong đó, tác nhân có thể là một người hoặc một hệ thống bên ngoài mà được cung cấp hoặc nhận được thông tin từ hệ thống, use case là chức năng mà hệ thống thực hiện Trong đề tài này, biểu đồ use case của mỗi mô-đun chính đại diện cho các yêu cầu chức năng của hệ thống

Trang 28

Hệ thống có 2 tác nhân chính là: quản tri viên và khách hàng.

Trang 29

1 y 7 ,

a Biêu đô use case tông quát của hệ thống

Khách hàng

Quản trị viên

Quản lý yêu cầu Quản lý loại sách

Hình 2.1: Biêu đô use case tông quát

Trang 30

- Use case Đăng kí: use case này mô tả cách thức khách hàng đăng kí ttở thành thành viên chính thức của website.

Luồng sự kiện chính:

> Use Case này bắt đàu khi khách hàng chọn chức năng đăng ký

> Hệ thống hiển thị trang đăng ký

> Khách hàng nhập các thông tin tài khoản bao gồm: email, mật khẩu (không phải mật khẩu thực sự của email), họ tên, địa chỉ, tên đăng nhập, ngày sinh, giới tính, điện thoại

> Hệ thống kiểm tra việc đăng nhập và hiển thị ra trang khách hàng

đã đăng nhập thành công vào hệ thống

Luồng sự kiện phụ:

> Nếu khách hàng nhập sai email hoặc mật khẩu, hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi

- Use case Thay đổi thông tin tài khoản: use case này mô tả khách hàng

là thành viên của website cập nhật lại thông tin cá nhân đã đăng kí

- Use case Đặt hàng: use case này mô tả cách thức khách hàng đặt mua sách sau khi đã tìm được những cuốn sách mình cần và thêm chúng vào giỏ hàng

Luồng sự kiện chính:

> Từ ừang liệt kê danh sách các cuốn sách hoặc trang chi tiết về cuốn sách, khách nhấn vào nút thêm vào giỏ hàng

Ngày đăng: 25/08/2016, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Biêu đô use case tông quát - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao
Hình 2.1 Biêu đô use case tông quát (Trang 29)
Hình 2.  2: Biểu đồ use case cho chức năng Quản lý sách - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao
Hình 2. 2: Biểu đồ use case cho chức năng Quản lý sách (Trang 33)
Hình 2.  3: Biểu đồ use case cho chức năng Quản lý loại sách - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao
Hình 2. 3: Biểu đồ use case cho chức năng Quản lý loại sách (Trang 33)
Hình 2. 4: Biểu đồ use case cho chức năng quản lý khách hàng - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao
Hình 2. 4: Biểu đồ use case cho chức năng quản lý khách hàng (Trang 34)
Hình 2.  8: Biểu đồ class cho chức năng thuộc về Khách hàng - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao
Hình 2. 8: Biểu đồ class cho chức năng thuộc về Khách hàng (Trang 36)
Hình 2.  11: Biểu đồ class cho chức năng thuộc về Sách - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao
Hình 2. 11: Biểu đồ class cho chức năng thuộc về Sách (Trang 38)
Hình 2.  12: Biểu đồ activity cho tác vụ khách hàng - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao
Hình 2. 12: Biểu đồ activity cho tác vụ khách hàng (Trang 39)
Hình 2.  13: Biếu đồ activity cho các tác vụ của Quản trị viên - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao
Hình 2. 13: Biếu đồ activity cho các tác vụ của Quản trị viên (Trang 40)
Hình 2.  14: Sơ đồ quan hệ dữ liệu giữa các bảng - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao
Hình 2. 14: Sơ đồ quan hệ dữ liệu giữa các bảng (Trang 49)
Hình 2.  15: Sơ đô liên kêt các giao diện - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao
Hình 2. 15: Sơ đô liên kêt các giao diện (Trang 49)
Bảng 2.  8: Bảng danh sách màn hình giao diện - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao
Bảng 2. 8: Bảng danh sách màn hình giao diện (Trang 50)
Hình 2.  16:  Giao diện trang chủ của trang web - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao
Hình 2. 16: Giao diện trang chủ của trang web (Trang 51)
Hình 2.  17:  Giao diện giới thiệu về Nhà sách Nam Cao - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao
Hình 2. 17: Giao diện giới thiệu về Nhà sách Nam Cao (Trang 52)
Hình 2.  18:  Giao diện tìm kiểm sách trên trang web - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao
Hình 2. 18: Giao diện tìm kiểm sách trên trang web (Trang 53)
Hình 2.  20:  Giao diện trang Sách mới - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng trang web bán hàng online của nhà sách nam cao
Hình 2. 20: Giao diện trang Sách mới (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w