Tính toán sự cháy của nhiên liệu 2.. Tính thời gian nung kim loại 3.. Cấu trúc lò , chọn vật liệu xây lò , tính cân bằng nhiệt 4.. Tính thiết bị đốt nhiên liệu 5.. Tính cơ học khí đườnng
Trang 1Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 1
Bộ Môn Kỹ Thuật Nhiệt Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
THIẾT KẾ LÒ NUNG KIM LOẠI
Họ và tên : NGUYỄN ĐỨC MỸ
Khoá : K47 Nghành : Vật liệu ; Khoa : Khoa học & Công nghệ Vật liệu
Đề tài đồ án : THIẾT KẾ LÒ NUNG LIÊN TỤC ĐỂ NUNG THÉP CÁN
I Những số liệu ban đầu :
- Năng suất lò : P = 9 t/h
- Nhiên liệu Dầu FO có thành phần :
Nguyên tố Cd Hd Od Nd Sd Ad Wd
- Vật nung : Thép cácbon có thành phần : C= 0,12%; Si = 0,10% ; Mn =0,1 %
- Kích thước vật nung : 110x110x2400mm
- Nhiệt độ vào và ra lò của vật nung : tđầu = 200 C ; tcuối = 12000 C
- Nhiệt độ nung trước : + Không khí : tKK = 350 0C nung 100%
+ Nhiên liệu : tđầu = 1100C nung 100%
Nung 1 mặt , xếp 1 hàng phôi , nhiệt dung riêng của dầu CP= 2,17 [kJ /kg.K]
II Nội dung thiết kế :
1 Tính toán sự cháy của nhiên liệu
2 Tính thời gian nung kim loại
3 Cấu trúc lò , chọn vật liệu xây lò , tính cân bằng nhiệt
4 Tính thiết bị đốt nhiên liệu
5 Tính cơ học khí đườnng khói và đường cấp không khí
III Bản vẽ : 1 bản vẽ tổng thể của lò ( A 0 )
IV Thời gian thiết kế :
V Cán bộ hướng dẫn : Th.s Lại Ngọc Anh
Hà nội 29/12/2004
Trang 2Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 2
CHƯƠNG 1 : TÍNH TOÁN SỰ CHÁY CỬA NHIÊN LIỆU
1.1 Các số liệu ban đầu
- Năng suất lò : P = 9 t/h
- Nhiên liệu dầu FO có các thành phần cho trong bảng 1-1
- Vật nung thép cácbon có thành phần : C=0.12% , Si = 0.10% , Mn = 0,1%
- Kích thước vật nung : 110 x 110 x 2400
- Nhiệt độ vào và ra lò của vật nung tđầu = 20 0C , tcuối = 1200 0C
- Nhiệt độ nung trước + không khí tkk = 350 0 C nung 100 %
+ nhiên liệu tdầu = 110 0 C nung 100 %
- Nung một mặt , xếp 1 hàng phôi , nhiệt dung riêng của dầu CP = 2,17 [kJ/kg.K]
1.2 Tính toán sự cháy của nhiên liệu
1.2.1 Tính nhiệt trị thấp của nhiên liệu
Qdt = 339Cd + 1030Hd - 109( Od - Sd) - 25 Wd [ kJ/kg]
Trong đó các trị số 339, 1030, là lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy một đơn
vị [kg] cácbon (C) , Hiđrô (H) [kJ/kg]
Cd , Hd , Od là các thành phần dùng của nhiên liệu
Thay các giá trị trên vào công thức tính Q ta được
Qdt = 339x88.50 + 1030x5,4 - 109 ( 0 - 1,0) - 25 x 1,0 = 35647,5 [kJ/kg]
1.2.2 Chọn hệ số tiêu hao không khí n
Trong bản thiết kế này ta sử dụng dầu FO bằng mỏ phun thấp áp nên ta chọn hệ
số tiêu hao không khí n = 1,2
1.2.3 Bảng tính toán sự cháy của nhiên liệu ( Bảng 1.2)
Trang 3Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 3
H2
h T ổng
8,755+32,936
N2
8,755x3,762
523 79
O2 kmol 7,375 2,700 0,031 _ _ _ 8,755 10,506 21
kmol 7,375 2,700 0,031 0,071 _ 0,056
Trang 4Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 4
1.2.4 Bảng cân bằng khối lƣợng
Bảng 1-3
Chất tham gia cháy
Chất Công thức tính Đơn vị
[kg]
Nhiên
Liệu Dầu
FO 100
Không O2 10,506.32 336,192
Khí
N2 39,523.28 1106,644
A = 1542,836
Sản phẩm cháy tạo thành
Chất Công thức Đơn vị
[kg]
CO2 7,375 44 324,500
H2O 2,756 18 49.608
N2 39,608 28 1109,024
O2 1,745 32 55,840
SO2 0,031 64 1,924
SPC = 1540,896
B = SPC + Ad = 1540,896 + 2,1 = 1542,996
Đánh giá sai số
% =
1542,836 1542,996
1542,836
A
Nhận xét
Sai số %0,0103% nhỏ chứng tỏ các số liệu tính toán trong bảng 1.2 là đáng
tin cậy
Bảng cân bằng khối lƣợng
Trang 5Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 5
1.2.5 Khối lƣợng riêng của sản phẩm cháy
sử dụng công thức
0
=
100
Vn [
3
/
kg m ]
Thay số ta có
0
=1542,996 1160,382 =1,329 [
3 /
1.2.6 Nhiệt độ cháy của nhiên liệu
a) Nhiệt độ cháy lý thuyết
công thức tính nhiệt độ cháy của lý thuyết
ilt =
1
trong đó
tlt: nhiệt độ cháy lí thuyết của nhiên liệu
i1,i2:Entanpi của sản phẩm cháy tương ứng với nhiệt độ t1,t2[kg/m3tc]
Công thức tính i
i =
.ln.
d
Trong đó
Qdt : Nhiệt trị thấp của dầu FO, Qdt = 35647,5[kj/kg](xem I.1)
f : Tỷ lệ lung trước không khí f = 1(nung 100% không khí )
tnl : Nhiệt độ nung trước của nhiên liệu (dầu FO) tdầu=110%
cnl : Nhiệt dung riêng của nhiên liệu (dầu FO)
Cp (dầu)=2,17[kj/kg.k]
ikk: Entanpi của không khí ở nhiệt độ tkk=3500c
từ (phụ lục ) bảng 15 trang 47[1].ta có ikk= 463,75[kj/m3tc]
inl : entanpi của dầu FO ở nhiệt độ tđầu inl=cnl.tnl
Vn=11,603[m3/m3tc]
Ln.lượng tiêu haokhông khí thực tế dùng đốt một đơn vị nhiên liệu
Trang 6Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 6
Từ bảng II2 ta có Ln = 11,206 [m /kg]
i = 35647,5 2,17.110 463,75.11, 206
3540,720 11,603
[kj/m3tc]
i = 3540,720 [kJ/m 3tc]
* Tính nhiệt hàm i 1 và i 2
Giả thiết nhiệt độ cháy lí thuyết của nhiên liệu nằm trong khoảng :t1<tlt<t2
Chọn : 21000C < tl t < 22000C i1< i<i2
Ta phải tìm Entanpy của các khí thành phần ứng với hai nhiệt độ này
Theo bảng 16 trang 48[1] ta có entanpi của sản phẩm cháy ứng với t1 =21000Cvà
t2 = 22000C
Với các giá trị entanpi vừa tìm được ta có
- i1= i2100 =0,01(CO2.iCO2+ H2O.iH2O+N2.iN2 +O2.iO2+ SO 2.iSO2)
3 tc
= 0,01(14,316 5186,8+5,349 4121,8+76,886 3132,0+3,387.3314,9+0,060 4049,9)
=3485,79 [kj/m ]
- i2 = i2200 = 0,01(CO2.iCO2+ H2O.iH2O+N2.iN2 +O2.iO2+ SO 2.iSO2)
Entanpy i [kj/m3tc]
Khí thành phần
t1 = 21000 C t2 = 2200 0C
CO2 5186,8 5464,2
N2 3132,0 3295,8
Trang 7Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 7
2
2
i =0,01(14,316.5446,2+5,349.4358,8+76,886.3295,8+3,387.3487,4+0,060.4049,9)
i =3669,96 [kj/m3tc]
Như vậy i1 = 3485,79< i2 = 3669,96 Thoả mãn giả thiết đã chọn
Tính tlt
tlt = 1
2 1
(
i i
i i t2-t1) + t1 =
3540,720 3485,79
(2200 2100) 2100 3669,96 3485,79
tlt =2129,82[0C]
b ) Nhiệt độ cháy thực tế của nhiên liệu
- Trong thực tế nhiệt lượng sinh ra do đốt cháy nhiên liệu ngoài việc tăng nhiệt độ sản phẩm cháy còn thất thoát ra môi trường xung quanh Vậy nhiệt độ thực tế thấp hơn nhiệt độ lý thuyết vừa tính được
Sử dụng công thức : ttt = tlt
Trong đó : Hệ số nhiệt độ nó phụ thuộc vào loại lò Ở đây loại lò là lò liên tục nên ta chon = 0,7
Vậy ttt = 0,7 x 2129,82 = 1490,874 [0 C]
Bảng tóm tắt tính toán sự cháy của nhiên liệu
CHƯƠNG 2 TÍNH THỜI GIAN NUNG KIM LOẠI
2.1 Các số liệu ban đầu
- Năng suất của lò P = 9 t/h
- Kích thước vật nung 110 x 110 x 2400 mm
-Thành phần của thép C = 0,12 % , Si = 0,10% , Mn = 0,1%
- Nhiệt độ ra lò của vật nung : tc
kl
= 1200 oC Thành phần của sản phẩm cháy
Thành phần của sản phẩm cháy đã đượctính ở chương 1 bảng 1-2
Nhiệt độ [0C] Sản phẩm cháy [%]
Ln Vn
[m3tc/kg] [m3tc/kg][kg/m3tc] tlt ttt CO2 H2O O2 N2 SO2
11,206 11,603 1,327 2141,25 1498,875 14,316 5,349 3,387 76,886 0,060
Thành phần thể tích của sản phẩm cháy [%]
Giá trị [%] 14,24 5,349 0,060 3,387 76,886
Trang 8Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 8
2.2 Tính thời gian nung 2.2.1 Chọn giản đồ nung Để tránh gây ứng suất nhiệt bên trong kim loại và để có thể tăng tốc độ nung bằng cách chọn nhiệt độ lò lớn nhờ đó mà ta có thể rút ngắn thời gian nung vậy ta chọn giản đồ nung 3 giai đoạn ( giản đồ nung được trình bày ở hình H 2-1)
t2 k
tm3
t1k
Trong bản thiết kế này ta nung thép trong lò liên tục và sử dụng giản đồ nung 3 giai đoạn vậy dựa vào bảng 26 trang 65 [1] ta có thể chọn - Vùng sấy nhiệt độ từ 700 – 950 0 C ta chọn t1k = 700 0-C Hình 2-1 giản đồ nung 3 giai đoạn t4k t4 m t4t t2t t2m t3k tt3 1400 1200 1000 800 600 400 200
200
t1
t
=
t1
m
Thời gian sấy Thời gian nung Thời gian đoạn nhiệt
Trang 9Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 9
- Vùng nung nhiệt độ bắt đầu từ 1300 – 1350 ta chọn t2k = 1350 0C
- Nhiệt độ cuối vùng nung t
3-k
= 1350 0C
- Nhiệt độ cuối vùng đồng nhiệt t4k = 1300 0C
- t1
m
, tt1 :Nhiệt độ bề mặt và nhiệt độ tâm của phôi ở đầu vùng sấy
t1m = t1t = 20 0C
t2m Nhiệt độ bề mặt của phôi ở đầu vùng nung t2m = 600 0C
t3
m
Nhiệt độ bề mặt của phôi ở đầu vùng đồng nhiệt tm3 = 1200 0C
t4m Nhiệt độ bề mặt của phôi ở cuối vùng đồng nhiệt t4m = 1200 0C
t2
t
Nhiệt độ tâm phôi ở cuối vùng sấy
t3t Nhiệt độ tâm phôi ở đầu vùng đồng nhiệt
t4t Nhiệt độ tâm phôi ở cuối vùng đồng nhiệt
Phôi vào lò có nhiệt độ t1
m
= tt1 = 20 0C Phôi được nung một mặt và được xếp 1 hàng phôi
Nhiệt độ tâm phôi được chọn theo độ chênh lệch nhiệt độ cho phép giữa bề mặt và tâm [t] = 15 [ 0C /dm ]
Phôi có chiều dày thấm nhiệt St = S [m]
Trong đó
St : Chiều dày thấm nhiệt của phôi nung [m]
: Hệ số không đối xứng do cấp nhiệt một phía nên = 1
S : Chiều dày phôi , S = 0,11 [m]
St = 1 0,11 = 0,11 [m] = 1,1 [dm]
Vậy độ chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt và tâm phôi cuối giai đoạn đồng nhiệt t = S [t] 1,1 15 = 16,5 [0C]
Mặt khác ta có
t = t4
m
- t4 t
tt4 = 1200 – 16,5 = 1183,5 [0C]
Vậy tt4 = 1183,5 [0C]
2.2.2 Tính thời gian nung
a ) Các kích thước cơ bản của nội hình lò
- Chiều ngang lò được xác định theo công thức
B = n.l + (n – 1) c + 2.b [m] (2.1)
Trong đó
n : số dãy phôi n = 1
l : chiều dài phôi nung l = 2,4 [m ]
b : khoảng cách giữa đầu phôi và tường lò b = 0,25 (Bảng 29 trang [1]0
c : Khoảng cách giữa các dãy phôi c = 0 do n = 1
Vậy B = 1 x 2,4 + 0 + 2 x 0,25 = 2,9 [m]
Trang 10Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 10
B = 2,9 [m]
- Chiều cao lò
Chiều cao vùng sấy Hs [m]
Chiều cao vùng sấy hiệu quả của vùng sấy được xác định theo công thức
Hsch = 10-3 tktb ( A + 0,05B) (2.2)
Trong đó tktb : Nhiệt độ trung bình của sản phẩm cháy trong vùng sấy
tktb = 1 2 700 1350 0
1025
t t
C
A : Hệ số thực nghiệm : Khi tktb = 1025 oC ta có A = 0,6 ( bảng 28 )
B : Chiều ngang lò B = 2,9 [m]
Vậy HSch = 10-3 1025 ( 0,6 + 0,05.2,9) = 0,764 [m]
Chiều cao thực tế của vùng sấy
HStt = n.HSch + S
Trong đó n : Số mặt nung n = 1
S : Chiều dày phôi S = 0,11 [m]
HStt = 1 0,764 + 0,11 = 0,874 [m]
Chiều cao vùng nung Hn (m);
Chiều cao có hiệu của vùng nung được xác định theo công thức
Hnch = (0,4 -:- 0,6).B,[m]
Trong đó đến 0,4 _Hệ số dùng cho lò xếp hai hàng
Đến 0,6_Hệ số dùng cho lò xếp một hàng
HnH = 0,6.2,9 = 1,74 [m]
Chiều cao thực tế của vùng nung;HnH =n.Hnch +S
HnH = 1.1,74 +0,11 = 1,85 [m]
Chiều cao vùng đồng nhiệt Hđn [m]
Chiều cao có hiệu của vùng đồng nhiệt được xác định theo công thức ;
Hđnch =10-3.tktb(A +0,05.B)[m]
Trong đó
tktb :Nhiệt độ cháy trong vùng đồng nhiệt
tktb = 3 4 1350 1300
= 1325[0c]
A: Hệ số thực nghiệm khi tktb=13250c ta có A = 0,6 bảng 28[1]
B: Chiều ngang lò :B = 2,9 (m)
Vậy ta có
Hđnch =10-3 tktb (A +0,05.B) =10-3.1325(0,6+0,05.2,9)
Hđnch = 0,987 [m]
Chiều cao thực tế của vùng đồng nhiệt ; Hđntt
Trang 11Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 11
Hđntt =n Hđnch +S =1.0,987 +0,11 =1,097[m]
22.3.Tính thời gian nung phôi trong vùng sấy
- Nhiệt độ trung bình của sản phẩm cháy trong vùng sấy
1025
k tb
C
- Nhiệt độ trung bình của bề mặt phôi trong giai đoạn sấy
tb
2.2.3.1 Độ đen của sản phẩm cháy trong vùng sấy (k)
Độ đen của khí lò được xác định theo công thức :
k co2H O2
Trong đó:
k- Độ đen của khí lò
2
co
: Độ đen của khí CO2
Hệ số hiệu chỉnh
2
H O
: Độ đen của H2O
Từ bảng 1-2 ta có % CO2 = 14,316 % nên
2
CO
P = 0,14316 [at]
% H2O = 5,349% nên P H O2 = 0,05349 [at]
Chiều dày có hiệu của lớp khí bức xạ : (Shq) đối với lò liên tục ta có
2.
S ch
ch
BH S
Trong đó
: Hệ số điền đầy khí trong lò thường lấy = 0,9
B, HSch : chiều ngang và chiều cao có hiệu của vùng sấy
2.2,9.0,764
hq
S
Vậy S hq= 1,088 [m]
Tích số M :
M = P.S S : Chiều dày có hiệu của lớp khí [m]
Với
2
2
0,155[ ]
0,058[ ]
CO
H O
- Với nhiệt độ trung bình của sản phẩm cháy tktb=10250C
và tích số M CO2 0,155[ ]at m
H O
theo các giản đồ hình 24,25,26 trang 16,17[1] ta có
Trang 12Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 12
2
2
0,1 0,07 1,03
co
H O
0,1921
k
2.2.3.2 Hệ số bức xạ quy dẫn (Cqd[W/m2.K4])
- Độ phát triển của tường lò
n l
- Hệ số bức xạ quy dẫn
0
1
1 1
0,8
1,845 1 0,1921
1 0,1921
0,1921
k
qd kl
k
k kl
qd
C
Vậy : Cqd=2,065 [W/m2.K4]
2.2.3.3 Hệ số trao đổi nhiệt tổng cộng ( [w/m.K]
bxdl
Ở nhiệt độ cao coi đl =0,1bx do đó hệ số bức xạ tổng nhiệt là =1,1 bx
Hệ số truyền nhiệt bức xạ xác định theo công thức:
bx =Cqd
1 2
t t
2
.c]
Trong đó : t1,T2 - Nhiệt độ trung bình của môi trường lò 0C , K
t2,T2 - Nhiệt độ trung bình của bề mặt kim loại 0C, K
Cqd - Hệ số bức xạ qui dẫn ứng với nhiệt độ của môi trường lò
Thay số với t1=tktb =1025[0C]T1=1025+273=1298 K
t2=tmtb=407[0C] T2=407+273=680 K
Cqd =2,065 [w/m2.K4]
Trang 13Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 13
bx =2,065
54201.103
87.865
Vậy bx=87,865[w/m2.K4]
= 1,1 bx =1.1.87,865= 96,651[w/m2.k]
2.2.3.4 Hệ số dẫn nhiệt [w/m2.K]
- Hệ số dẫn nhiệt đặc trưng cho khả năng truyền nhiệt ở bờn trong kim loại hệ số này phụ thuộc vào thành phần của kim loại và trạng thỏi nhiệt của kim loại đú
- Hệ số truyền nhiệt dẫn nhiệt của thộp cacbon ở điờự kiện nhiệt độ khụng đổi được xỏc định theo cụng thức:
0 =69,8-10,12C-16,75Mn-33,72Si(w/m.K)
Trong đú : C , Mn Si thành phần của cacbon , mangan, silic
0 hệ số dẫn nhiệt của thộp ở 00C
0 69,8 10,12.0,12 16,75.0,1 33,72.01 63,741[ / ] w m K
Bảng hệ số dẫn nhiệt của thộp cacbon ở nhiệt độ t0C
Bảng 2.1
Nhiệt độ phụi thộp [0C] Cụng thức tớnh Giỏ trị t [ư/m.K]
200 0,95 0 60,554
400 0,85 0 54,179
600 0,75 0 47,805
800 0,68 0 43,344
1000 0,680 43,344
Đồ thị biểu hiện sự phụ thuộc của hệ số dẫn nhiệt vào
nhiệt độ
[w/m.K]
63,741
60,554
54,179
Trang 14Nguyễn Đức Mỹ VLH – Nhiệt Luyện K47 14
47,805
46,531
43,344
200 400 600 800 1000 1200 t[0C]
2.2.3.5 Các tiêu chuẩn nhiệt độ và nhiệt độ tâm phân phối cuối giai đoạn sấy ; a)_Tiêu chuẩn nhiệt độ bề mặt phôi nung :
Tiêu chuẩn nhiệt độ được xác định theo công thức
2
1
1025 600
0, 423
1025 20
tb
tb
t t
t t
b)_Tiêu chuẩn Biô sơ bộ
ta có công thức : Bi = .S T
sb
Trong đó ;
: Hệ số truyền nhiệt tổng cộng =96,651[w/m.K]
ST: chiều dày thấm nhiệt của vật nung [m], ST=0,11[m]
sb
:hệ số dẫn nhiệt trung bình của phôi thép Do chua biết nhiệt độ tâm phôi nên tính sơ bộ
sb = 1 1 2 2 20 20 700 502,4
TRa giản đồ hình 2.1 và dùng phương pháp nội suy ta có
400 600
502,4 400 102, 4
200
=54,179 54,179 47,805.102, 4 50,915
200
502,4=50,915 [w/m.0C]
63, 422 63, 422 45,575 50,915 55,833
4
cx 55,833[ / w m 0C]
Hình 2.1 Sự phụ thuộc của vào nhiệt độ