Tài liệu bồi dưỡng quốc phòng an ninh cho đối tượng 4. Đây là tài liệu dùng cho dồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh theo nghị định 1162007NĐCP ngày 10 tháng 07 năm 2007 của chính phủ. Đối tượng 4: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, trường tiểu học, trường mầm non và chức danh tương đương của người đứng đầu cơ quan khác có trụ sở trên địa bàn cấp huyện. Cán bộ chuyên trách, chuyên môn cấp xã không giữ các chức vụ thuộc đối tượng 3. Bí thư, Phó Bí thư chi bộ, Chủ nhiệm hợp tác xã; Trưởng thôn, bản, ấp, buôn, sóc, khóm, tổ dân phố, cụm dân cư, khu phố (sau đây gọi chung là cấp thôn). Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã không giữ các chức vụ nêu trên bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh tại trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
Trang 1QUÂN ĐộI NHÂN DÂN VIệT NAM
Bộ TổNG THAM MƯU GIÁO TRèNH
BồI DƯỡNG KIếN THứC QUốC PHòNG - AN NINH
ĐốI TƯợNG 4 Dùng cho công chức, viên chức thuộc khối bộ, ngành trung ơng và ở cấp tỉnh, cấp huyện
HÀ NỘI - 2012BAN BIÊN SOạN
Đại tá, PGS TS Nguyễn Mạnh Hởng - Chuyên đề 1
Đại tá, TS Lu Ngọc Khải - Chuyên đề 2
Đại tá, ThS Đào Văn Dụng - Chuyên đề 3
Thợng tá, ThS Nguyễn Xuân Thu - Chuyên đề 4
Đại tá, PGS TS Trần Đăng Thanh - Chuyên đề 5
Đại tá, PGS TS Phạm Xuân Hảo - Chuyên đề 6
Đại uý, CN Trần Viết Thắng - Chuyên đề 7
Đại tá, ThS Nguyễn Quý Cử - Chuyên đề 8
Đại tá, TS Tạ Việt Hùng - Chuyên đề 9
Đại tá, ThS Hoàng Khắc Thông - Chuyên đề 10
MỤC LỤC
tình hình mới
Chuyên đề 2 Phòng, chống chiến lợc diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của các thế
lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam
Chuyên đề 3 Một số vấn đề về kết hợp phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cờng
củng cố quốc phòng – an ninh
trong thời kỳ mới
Chuyên đề 5: Xây dựng, hoạt động của lực lợng tự vệ, dự bị động viên cơ quan đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
Chuyên đề 6 Một số vấn đề cơ bản bảo đảm an ninh chính trị, t tởng, văn hoá, kinh tế
- xã hội trong tình hình mới
Trang 2Chuyên đề 1 CHIếN TRANH NHÂN DÂN VIệT NAM BảO Vệ Tổ QUốC Xã HộI CHủ NGHĩA TRONG TìNH HìNH MớI
Biên soạn: Đại tá, PGS TS Nguyễn Mạnh Hởng
I Chiến tranh xâm lợc của các thế lực đế quốc, thù địch đối với
ớc đó đã thi hành trớc đây”2 Nghiên cứu về bản chất Chiến tranh Thế giới lần thứ I, V.I.Lênin viết:
“Chính toàn bộ đờng lối chính trị của toàn bộ hệ thống các quốc gia ở Châu Âu trong mối quan hệ kinh
tế và chính trị của các quốc gia đó mới là cái cần xem xét để hiểu đợc rằng điều tất nhiên, không thểtránh đợc là hệ thống ấy đã gây ra cuộc chiến tranh hiện nay”3
Luận điểm mácxít về chiến tranh vẫn là cơ sở phơng pháp luận khoa học cho phép lý giải bảnchất chính trị của các cuộc chiến tranh hiện đại và mục đích chính trị của chiến tranh do các thế lực đếquốc, thù địch tiến hành chống Việt Nam trong tình hình mới
Mục đích chiến lợc cơ bản của các thế lực đế quốc, thù địch quy định mục đích chính trị của cuộc chiếntranh mà chúng phát động chống Việt Nam Mục đích chiến lợc cơ bản của các thế lực đế quốc, thù địch làxác lập “giá trị” của chúng trên toàn hành tinh, chi phối đời sống chính trị thế giới Bản chất phản động
và mục đích chiến lợc cơ bản đó đợc thực hiện thông qua nhiều biện pháp chính trị, kinh tế, t tởng, ngoạigiao và cả quân sự Mục đích chính trị của cuộc chiến tranh xâm lợc do các thế lực đế quốc, thù địch tiếnhành chống nớc ta là nhằm xâm chiếm độc lập, chủ quyền, lãnh thổ, biển đảo, thủ tiêu độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội của nhân dân ta Mục đích chính trị đó có nhiều nét mới Đó là “cỡng bức ý chí” của nhân dân ta,buộc Đảng, Nhà nớc và nhân dân ta phục tùng ý chí, chấp nhận điều kiện của chúng về biên giới, đất liền, biển
đảo, đòi thay đổi thể chế chính trị, biến nớc ta thành nớc nằm trong quỹ đạo của chúng
b) Tính chất
Chiến tranh xâm lợc do các thế lực đế quốc, thù địch tiến hành chống nớc ta là cuộc chiến tranhphi nghĩa Tính chất đó của chiến tranh biểu hiện trên mấy vấn đề chính: một là, đây là cuộc chiến
tranh xâm lợc nhằm chống một quốc gia độc lập, có chủ quyền; hai là, đây là cuộc chiến tranh chống
lại tiến bộ xã hội; ba là, đây là cuộc chiến tranh trái với đạo lý và luật pháp quốc tế; bốn là, đây là cuộc
chiến tranh chống nhân loại và hoà bình thế giới
Chiến tranh diễn ra hết sức ác liệt, tàn khốc và huỷ diệt lớn Trong cuộc tiến công năm 1999, Mỹ
và đồng minh đã phóng hơn 1.500 tên lửa và tên lửa hành trình, rải hơn 5.000 tấn bom vào các mục tiêuquan trọng của Nam T với đơng lợng gấp hơn 3 lần 2 quả bom nguyên tử đã ném xuống Nhật Bản năm
19454 Chiến tranh chống Irắc năm 2003 cũng diễn ra ác liệt và hủy diệt không kém Đối với n ớc ta, nếu
kẻ thù liều lĩnh phát động chiến tranh xâm lợc, dù là trên đất liền, biển đảo, hay quy mô lớn trên phạm vicả nớc, thì đều sẽ rất ác liệt và tàn khốc Cần nhận thức đúng tính chất ác liệt và tàn khốc của chiến tranh
để xác định quyết tâm chiến đấu, tìm cách đánh trả có hiệu quả, không hoang mang lo sợ
đề “dân chủ và nhân quyền”, những mâu thuẫn nội bộ trong một quốc gia, vấn đề dân tộc, sắc tộc, tôngiáo, các vấn đề tranh chấp biên giới, biển đảo Đại hội XI của Đảng nhận định: "Các thế lực thù địchvẫn tiếp tục thực hiện âm mu "diễn biến hòa bình", gây bạo loạn lật đổ, sử dụng các chiêu bài "dânchủ", "nhân quyền" hòng thay đổi chế độ chính trị ở n ớc ta Trong nội bộ, những biểu hiện xa rời mụctiêu của chủ nghĩa xã hội, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" có những diễn biến phức tạp"5 Những vấn đềtrong nội bộ nớc ta, dù là vấn đề "dân tộc", "tôn giáo", những vấn đề tranh chấp chủ quyền biên giới,biển đảo, hay một vấn đề nào khác đều đợc địch triệt để lợi dụng tạo cớ để can thiệp vũ trang, phát
động chiến tranh, nếu thấy "cần thiết"; đồng thời tạo dựng lực lợng chính trị đối lập ở trong nớc làmhậu thuẫn cho chúng khi phát động và tiến hành chiến tranh Thực chất, đó là sự ngụy trang hòng che
đậy bản chất thực sự của đờng lối chính trị phản động và gia tăng sức mạnh cho chúng khi phát độngchiến tranh, thực hiện mục tiêu xâm phạm độc lập, chủ quyền, lãnh thổ, thủ tiêu độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội của nhân dân ta
Thứ hai, kết hợp sức mạnh quân sự với kinh tế và ngoại giao, lợi dụng, thao túng các tổ chức quốc tế, đặc biệt là Liên hợp quốc và tập hợp đồng minh
Kết hợp sức mạnh quân sự với kinh tế và ngoại giao là một đặc điểm cơ bản của cuộc chiến tranhxâm lợc nớc ta của các thế lực hiếu chiến, thù địch Với tiềm lực quân sự và kinh tế, với những thủ
đoạn nham hiểm về ngoại giao, kẻ địch vừa nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp áp đảo cho chúng, vừa
1 V.I.Lênin, Toàn tập, tập 32, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1981,tr 356.
2 V.I.Lênin, Toàn tập, tập 39, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1977, tr 361.
3 V.I.Lênin, Toàn tập, tập 32, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1981, tr 102.
4 Tạp chí Quốc phòng toàn dân, số 5/1999, tr 76.
5 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.85.
2
Trang 3nhằm cô lập cuộc chiến đấu chống xâm lợc của nhân dân ta Từ khi thành lập đến nay, Liên hợp quốcngày càng thể hiện với t cách là tổ chức quốc tế lớn nhất và có uy tín nhất trên thế giới Dới danh nghĩaLiên hợp quốc, lực lợng của Mỹ can thiệp khắp nơi, thực chất là Mỹ thao túng Liên hợp quốc và Hội
đồng Bảo an nhằm tăng thêm sức mạnh và tạo cơ sở pháp lý cho hành động xâm lợc của chúng Tiếnhành chiến tranh xâm lợc Việt Nam, các thế lực đế quốc, thù địch sẽ lợi dụng nhiều tổ chức quốc tế, kểcả các thiết chế kinh tế, tài chính thế giới, đặc biệt là Liên hợp quốc để “can dự”, ra nghị quyết trừng
phạt, nhng khi cần thiết có thể lại “bỏ qua” Liên hợp quốc, bất chấp công pháp và d luận quốc tế, tiếncông vũ lực để đạt mục tiêu; và khi kết thúc chiến tranh lại sử dụng tổ chức này đứng ra dàn xếp theo ý
định của chúng Đây là thủ đoạn vừa thâm độc, vừa ngang ngợc, nhằm tạo cơ sở "pháp lý" và áp lựcchính trị, ngoại giao để cô lập, gây khó khăn và thế bất lợi đối với chúng ta
Tiến hành chiến tranh xâm lợc Việt Nam, các thế lực đế quốc, thù địch sẽ ra sức tập hợp lực l ợng
và sử dụng đồng minh tham gia trực tiếp
Vấn đề “đồng minh” nh là một điều kiện để các thế lực đế quốc, thù địch tính toán khi phát độngchiến tranh xâm lợc Việt Nam Sử dụng “sức mạnh đồng minh” không những làm tăng thêm sức mạnh
và hậu thuẫn cho chúng, mà còn làm cho nớc ta dễ bị cô lập và khó khăn trong việc chống trả Trongvấn đề tập hợp đồng minh, mỗi đối tợng cụ thể và trong mỗi tình huống chiến tranh cụ thể, thì vấn đề
đồng minh lại đặt ra có sự khác nhau
Thứ ba, sử dụng vũ khí, trang bị kỹ thuật hiện đại
Những vũ khí, trang bị sử dụng trong chiến tranh bao gồm những chủng loại cơ bản: hệ thốngviễn thông định vị toàn cầu (GPS), các loại tên lửa đờng, vũ khí “thông minh” đợc phóng từ xa tới cácmục tiêu đã đợc tính toán từ trớc; các máy bay chiến đấu hiện đại, tàu chiến, tàu ngầm chiến lợc hiện
đại Đặc điểm chủ yếu và chung nhất của các loại vũ khí công nghệ cao là tầm bắn xa, độ chính xáccao, sức huỷ diệt lớn và chi phí hết sức tốn kém Điều đó làm cho chiến tranh diễn ra với c ờng độ cao,tốc độ nhanh, quy mô chiến trờng đợc mở rộng tối đa, thời gian tiến hành chiến tranh đợc rút ngắn
đáng kể, chỉ tính bằng tháng, bằng ngày, thậm chí bằng giờ Do đó, chiến tranh càng trở nên khốc liệt,
sự tổn thất về ngời và của là vô cùng lớn
Khi tiến công nớc ta, chúng triệt để tận dụng u thế vũ khí, phơng tiện hiện đại, sử dụng hỏa lựckhông quân, tên lửa, pháo hạm, tàu chiến, tàu ngầm các loại kết hợp với các loại vũ khí, ph ơng tiệnthông thờng, đánh mạnh ngay từ đầu, đánh liên tục ngày đêm, làm mất ý chí đề kháng của quân và dân
ta, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng nhanh chóng đánh chiếm những mục tiêu quan trọng, chiếm đất,biên giới, biển đảo, tiêu diệt và làm tan rã lực lợng vũ trang ta, buộc Đảng, Nhà nớc ta khuất phục,giành thắng lợi chiến tranh
Thứ t, thực hiện phơng châm đánh nhanh, giải quyết nhanh, kết hợp truyền thống với phi truyền thống, không để bị sa lầy, hạn chế thiệt hại về sinh lực.
Đánh nhanh, thắng nhanh là phơng châm tác chiến chủ đạo, đợc thực hiện một cách nghiêm ngặttrong chiến tranh Đây là đặc điểm cơ bản về nghệ thuật và ph ơng châm tiến hành chiến tranh do cácthế lực đế quốc, thù địch xâm lợc nớc ta Sự phát triển của vũ khí trang bị dẫn đến sự biến đổi về nghệthuật và phơng thức tiến hành chiến tranh Nghệ thuật và phơng thức tiến hành chiến tranh kết hợptruyền thống với phi truyền thống, có những thay đổi căn bản so với tr ớc kia, theo hớng giảm đến mứctối thiểu số lợng quân lính tham chiến, tránh thơng vong về ngời đối với địch ở mức thấp nhất, nhngsức mạnh chiến đấu lại ở mức cao nhất, cố gắng không để bị sa lầy
Phơng thức tiến hành chiến tranh không dựa vào khuynh hớng số lợng nhiều hay ít về quân lính,
mà chủ yếu dựa vào vũ khí, trang bị đợc sử dụng trong chiến tranh Tầm bắn xa, độ chính xác cao, sứchuỷ diệt lớn của các loại vũ khí hiện đại là cơ sở thuận lợi cho việc thực hiện theo phơng thức này Địch
sẽ thực hiện tiến công từ xa, không tiếp xúc, đặt nhân dân và quân đội ta trong trạng thái không antoàn, luôn bị uy hiếp, dù không thấy địch trực tiếp; sử dụng binh lực với mức độ cần thiết, tiến quântrên bộ nhằm giải quyết chiến tranh với sự hỗ trợ của các loại vũ khí, trang bị hiện đại (trong tấn côngIrắc năm 2003, Liên quân Mỹ - Anh đợc huy động hơn 250.000 quân); hoặc dùng quân đội và lực lợng
đồng minh kết hợp với các loại vũ khí hiện đại tiến công quyết liệt vào những vị trí xung yếu, vào lực l ợng vũ trang ta nhằm xâm chiếm biên giới, lãnh thổ, biển đảo
-2 Điểm mạnh và hạn chế chiến tranh xâm lợc của các thế lực đế quốc, thù địch
a) Điểm mạnh
Các thế lực đế quốc, thù địch có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh, trang bị vũ khí kỹ thuật hiện
đại; lợi dụng, chi phối đợc một số tổ chức quốc tế, Liên hợp quốc và tập hợp đồng minh; lập đ ợc cáccăn cứ quân sự trên một số nớc; có sự cấu kết với các lực lợng phản động ngời Việt và ở một số nớctrong khu vực Đông Nam á
b) Hạn chế
Chiến tranh xâm lợc do các thế lực đế quốc, thù địch tiến hành chống nớc ta là cuộc chiến tranh hoàntoàn phi nghĩa, phản nhân đạo, nhất định sẽ gặp phải sự phản đối của nhân dân yêu chuộng hoà bình trênthế giới, của nhân dân những nớc đồng minh và của chính nhân dân nớc chúng, gây khó khăn cho chúngtrong việc huy động sức ngời, sức của và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho chiến tranh Cuộc chiến tranh này
sẽ vấp phải sự chống trả quyết liệt, ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của toàn
Đảng, toàn dân và toàn quân ta
Dù ở trình độ công nghệ cao nh thế nào, các loại vũ khí đều có nhợc điểm và hạn chế nhất định.Tính năng, tác dụng của vũ khí sẽ kém hiệu quả trong điều kiện địa lý, thời tiết không thuận lợi Việcchi phí cho chiến tranh hết sức tốn kém, gây nhiều khó khăn cho địch, dù đó là tên đế quốc có tiềm lựckinh tế hùng mạnh nhất
Chiến tranh xâm lợc của địch, dù trong tình huống chiến tranh nào, cũng đều vấp phải nhiều khókhăn, thách thức khi phải đối chọi với con ngời Việt Nam, chiến tranh nhân dân và cách đánh ViệtNam Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng, nhân dân Việt Nam dũng cảm, bất khuất, đoàn kết
3
Trang 4xung quanh Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện chiến tranh nhân dân, với nhiều cánh đánh m u trí, sángtạo, quyết tâm chiến đấu đến cùng bảo vệ độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa Chủ tịch Hồ ChíMinh từng nhận định: “Không quân đội nào, khí giới nào có thể đánh ngã đ ợc tinh thần hy sinh củatoàn thể một dân tộc”6 Phải đối chọi với với một cuộc chiến tranh nhân dân, với một dân tộc đầy quyếttâm nh thế, thì chiến tranh xâm lợc của địch sẽ gặp nhiều khó khăn không dễ dàng khắc phục, vũ khícông nghệ cao không thể phát huy đầy đủ tác dụng, phơng châm đánh nhanh, thắng nhanh sẽ bộc lộhạn chế và nhanh chóng bị phá sản, tính chất phi nghĩa, phản nhân đạo của địch ngày càng bị lộ rõ Kẻthù phát động chiến tranh xâm lợc nớc ta, thì chúng tự chuốc lấy một khả năng thất bại tiềm tàng.
II Những vấn đề cơ bản về chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
1 Khái niệm, mục đích, tính chất, đặc điểm chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
ớc và của thực dân Pháp, đế quốc Mỹ trong thế kỷ 20”7; “Trong thời đại mới, trên cơ sở kết hợp đúng
đắn học thuyết Mác - Lênin về chiến tranh và quân đội với di sản, truyền thống quân sự của dân tộc,Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã đa chiến tranh nhân dân Việt Nam phát triển lênmột trình độ mới, một chất lợng mới cao hơn, trở thành cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện Mục tiêugiải phóng dân tộc kết hợp chặt chẽ với mục tiêu giải phóng triệt để nhân dân lao động, kết hợp độc lậpdân tộc với chủ nghĩa xã hội làm cho chiến tranh nhân dân Việt Nam mang tính chất “của dân, do dân,vì dân” đầy đủ và sâu sắc nhất”8
Nh vậy, chiến tranh nhân dân là cuộc chiến tranh do đông đảo nhân dân tiến hành vì lợi ích củanhân dân, có lực lợng vũ trang làm nòng cốt, dới sự lãnh đạo, tổ chức của nhà nớc, đánh địch toàn diện,
sử dụng mọi hình thức và biện pháp tác chiến, để giành thắng lợi
Chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là cuộc chiến tranh do toàn thể nhân dân Việt Nam tiến hành, lực lợng vũ trang nhân dân làm nòng cốt, dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự điều hành của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa chống chiến tranh xâm lợc của thế lực đế quốc, thù địch; trên cơ sở phát huy sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại, sử dụng các loại vũ khí, phơng tiện, thực hiện tổng hợp các hình thức, biện pháp tiến hành chiến tranh và tác chiến, nhằm đánh bại ý chí xâm lợc của kẻ thù, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ xã hội chủ nghĩa của Việt Nam.
b) Mục đích
Chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mớinhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa: “Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổquốc, bảo vệ Đảng, Nhà nớc, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, giữ vững hòa bình, ổn định chínhtrị, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; chủ động ngăn chặn, làm thất bại mọi âm m u
và hành động chống phá của các thế lực thù địch đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta”9 Nóimột cách khái quát, đó là bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của nớc ta
Mục đích chính trị cụ thể của chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc và chiến tranh nhân dânViệt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa có sự khác nhau Trong các cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp, chống đế quốc Mỹ xâm lợc ở thế kỷ XX, ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là “sợichỉ đỏ xuyên suốt”, là mục đích và động lực cơ bản, nhng mục tiêu chính trị trực tiếp của các cuộckháng chiến ấy lại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ quốc, tạotiền đề đa cả nớc đi lên chủ nghĩa xã hội Mục đích chính trị của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ
Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới đợc biểu hiện cụ thể ở việc bảo vệ độc lập, chủ quyền,thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, biên giới, biển đảo và chế độ xã hội chủ nghĩa; giữ vững mục tiêu dângiàu, nớc mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh mà Đảng và nhân dân ta đang phấn đấu
Tính chất chính nghĩa, tự vệ, cách mạng của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xãhội chủ nghĩa thể hiện ở chỗ: thứ nhất, là cuộc chiến tranh nhằm bảo vệ độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội, bảo vệ cuộc sống và hạnh phúc của nhân dân; thứ hai, là cuộc chiến tranh chống các thế lực đế
quốc, hiếu chiến phản động trên thế giới, góp phần bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới
6 Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.77.
7Từ điển Bách khoa quân sự Việt Nam, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2004, tr 231.
8Từ điển Bách khoa quân sự Việt Nam, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2004, tr 231.
9 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.81-82.
4
Trang 5Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là chiến tranh toàn dân, toàn diện.
Đây là nét đặc sắc của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, là cơ sởnguồn sức mạnh vô tận của nhân dân ta trong chiến tranh, nó quyết định đến việc huy động lực lợng vậtchất, tinh thần tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả nớc đánh giặc, đồng thời đợc sự đồng tình, ủng hộcủa nhân dân tiến bộ trên thế giới, kể cả nhân dân nớc đi xâm lợc Cuộc chiến tranh này có sự tham gia
đông đảo của tất cả các tầng lớp nhân dân, của mọi ngời dân Việt Nam ở trong nớc và ngời Việt Nam
định c, sinh sống ở nớc ngoài Đó là cuộc chiến tranh vì nhân dân và do nhân dân tiến hành, đánh địchtoàn diện trên tất cả các lĩnh vực để thực hiện mục đích chính trị của chiến tranh nhân dân là bảo vệvững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong bất cứ tình huống nào Thực hiện mục tiêu chiến l -
ợc là tiêu diệt và đập tan lực lợng bạo loạn, tiêu hao, tiêu diệt, đánh bại ý chí xâm lợc của địch, giữvững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, sự lãnh đạo, điều hành của Đảng Cộng sản và Nhà n ớc xãhội chủ nghĩa, giữ vững địa bàn, bảo vệ dân, bảo vệ tiềm lực mọi mặt của đất n ớc, giành thắng lợi chochiến tranh
Chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa mang tính chất độc lập, tự chủ,
tự cờng.
Chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là một cuộc chiến tranh độclập, tự chủ, tự cờng để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong mọi tình huống.Trong tình hình mới, trớc những diễn biến phức tạp của cuộc đấu tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp, củatình hình chính trị - quân sự trên thế giới, tính chất độc lập, tự chủ, tự c ờng của chiến tranh nhân dânViệt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa càng đợc đề cao và thể hiện sâu sắc T tởng độc lập, tự chủ,
“dựa vào sức mình là chính” của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống
Mỹ trớc kia, đợc phát huy cao độ trong điều kiện mới Đảng, Nhà nớc và nhân dân ta nêu cao ý chíquyết tâm, tinh thần độc lập, tự chủ, tự cờng của toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại, tạo sứcmạnh tổng hợp lớn nhất để giành thắng lợi cho chiến tranh
có thể đợc "mệnh danh" là "đại diện" cho quốc tế, cho tổ chức quốc tế lớn nhất là Liên hợp quốc, chonên càng nguy hiểm Những cuộc tiến công xâm lợc Nam T năm 1999 và Irắc năm 2003, cũng nh việcduy trì quân sự ở đó cho đến nay, đã chứng minh sức mạnh và tính nguy hiểm của liên minh đế quốcxâm lợc trong thời đại mới
Điều đáng chú ý là, khi tiến hành chiến tranh xâm lợc Việt Nam, kẻ thù sẽ sử dụng vũ khí vớitrình độ công nghệ cao không chỉ nh chúng đã từng sử dụng ở các cuộc chiến chống Nam T, Irắc và Li
Bi, mà còn có nhiều thế hệ vũ khí trang bị mới có trình độ công nghệ cao hơn Một liên minh đế quốcxâm lợc khổng lồ với việc sử dụng vũ khí công nghệ cao, hiện đại làm cho chiến tranh xâm l ợc củachúng đối với nớc ta càng trở lên nguy hiểm, tàn khốc và ác liệt Nếu thực hiện chiến tranh xâm lấnbiên giới, biển đảo thì tiềm lực kinh tế, quân sự và vũ khí trang bị của địch vẫn vợt trội so với ta Hơn nữa, trong điều kiện chiến tranh, sự hậu thuẫn quốc tế đối với cuộc chiến tranh của nhân dân
ta không còn nh trớc kia, khi mà so sánh lực lợng trên thế giới còn có lợi cho các thế lực đế quốc, thù
địch Chiến tranh nhân dân Việt Nam phải chống lại kẻ thù nh vậy, phải tác chiến với một đối tợng nhvậy, trong tình hình nh vậy, nên thực sự khó khăn và ác liệt hơn so với các cuộc chiến tranh giải phóngdân tộc mà nhân dân ta từng tiến hành trớc đó Điều đó cho thấy những bất lợi lớn đối với chúng ta khibuộc phải tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt là về so sánh lực lợng
Hai là, chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là cuộc chiến tranh nhằm mục tiêu giữ vững độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Luận điểm chiến tranh là sự kế tục của chính trị bằng thủ đoạn bạo lực vẫn giữ nguyên giá trịtrong thời đại ngày nay Sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt trên lĩnh vực quân
sự, dù có diễn ra hết sức mạnh mẽ, mà hiện nay chúng ta cha có thể tiên lợng và phân tích hết đợcnhững tác động của nó đến chiến tranh, cũng không dẫn đến sự thay đổi về nguồn gốc, bản chất, tínhchất của chiến tranh Vũ khí công nghệ cao mà các cuộc chiến tranh sử dụng dù có hiện đại thế nàochăng nữa nhng chúng vẫn chỉ là phơng tiện, công cụ để tiến hành chiến tranh
Phát động chiến tranh chống Việt Nam chính là sự kế tục mục tiêu chính trị chống phá độc độcdân tộc và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam của các thế lực đế quốc, thù địch Tiến công n ớc ta, các thế lực
đế quốc, thù địch không phải đơn giản nhằm “dạy” Việt Nam một “bài học” nào đó, mà mục tiêu đặt racủa chúng là xâm phạm độc lập, chủ quyền, biên giới, lãnh thổ, biển đảo, đè bẹp ý chí của dân tộc ViệtNam, buộc Đảng và nhân dân ta phải khuất phục, phải từ bỏ con đ ờng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xãhội Đó là sự phát triển lôgích và tất nhiên của quá trình chống phá cách mạng Việt Nam bằng chiến l -
ợc “diễn biến hoà bình” kết hợp với bạo loạn lật đổ mà chúng đã và đang thực hiện từ nhiều thập kỷqua Tuy nhiên, mục tiêu chiến tranh xâm lợc đó có trở thành hiện thực hay không thì lại không phải do
ý muốn chủ quan của các thế lực phản động, hiếu chiến, chúng sẽ vấp phải sức mạnh của chiến tranhnhân dân Việt Nam
Đây thực sự là cuộc đọ sức quyết liệt giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội với thế lực đế quốc,thù địch hiếu chiến, phản động nhất trong thời đại ngày nay
Dân tộc Việt Nam với ý chí bất khuất kiên cờng, tinh thần yêu nớc nồng nàn, đoàn kết một lòngtiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, dới sự lãnh đạo của Đảng, nhất định sẽ giành thắng lợi
5
Trang 6trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Bảo vệ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là mục đích chính trị chủyếu của Đảng và nhân dân ta trong chiến tranh chống xâm lợc, là một đặc điểm cơ bản của chiến tranhnhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới Đặc điểm cơ bản này củachiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc đợc thể hiện: thứ nhất, việc thực hiện mục tiêu bảo vệ trong bối
cảnh chủ nghĩa xã hội thế giới cha tạo thành lực lợng thống nhất, bị công phá quyết liệt từ nhiều phía;
thứ hai, sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta gặp nhiều thách thức to lớn từ nhiều nhân tố tác
động (nguy cơ chệch hớng, sự chống phá của kẻ thù, kinh tế thị trờng và đặc biệt là sự suy giảm lòngtin đối với Đảng và chế độ của một bộ phận nhân dân, kể cả trong cán bộ, đảng viên), điều đó rất dễdiễn ra tình trạng chỉ quyết tâm bảo vệ đất nớc, chủ quyền lãnh thổ, mà xem nhẹ, thậm chí từ bỏ vấn đềbảo vệ chế độ, đặc biệt khi bị tác động mạnh mẽ bởi sự khốc liệt của chiến tranh với uy lực của vũ khícông nghệ cao và sự tiến công xảo quyệt về t tởng - tâm lý của kẻ thù Nh vậy, đặc điểm cơ bản trêncòn thể hiện ở những khó khăn, phức tạp, gay go, quyết liệt đối với chúng ta khi thực hiện nội dung bảo
vệ Tổ quốc trong chiến tranh
Ba là, chiến tranh có sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân, d ới sự lãnh đạo của Đảng,
sự quản lý, điều hành của Nhà nớc
Sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân, của tất cả các thành phần xã hội, các dân tộc, tôngiáo, cả ngời giàu và ngời nghèo, trên tất cả các lĩnh vực bao giờ cũng là một tính chất và là một đặc
điểm nổi bật của chiến tranh nhân dân nói chung Điều đó có đợc là do mục đích và tính chất chínhnghĩa, tự vệ của chiến tranh nhân dân quy định Mục đích chính trị của chiến tranh nhân dân càng triệt
để, sự lãnh đạo của lực lợng lãnh đạo chiến tranh càng đúng đắn thì lực lợng tham gia càng đông đảo,mạnh mẽ, càng tạo nên sức mạnh to lớn để các dân tộc nhỏ có thể đánh thắng kẻ thù xâm lợc có quân
đội đông và tiềm lực quân sự, khoa học mạnh hơn
Trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh nhân dân Việt Nam dới sự lãnh đạo của
Đảng đã động viên cao độ sức mạnh của toàn dân tộc, sự tham gia đông đảo của mọi tầng lớp nhân dântrên khắp mọi miền Tổ quốc, thực hiện “cả nớc ra trận, toàn dân đánh giặc” Trong tác phẩm Chiếntranh nhân dân và quân đội nhân dân, Đại tớng Võ Nguyên Giáp viết: “Chiến tranh ở Việt Nam khôngchỉ là sự đọ sức giữa hai quân đội; ở đây bọn thực dân xâm l ợc phải đánh nhau với cả một dân tộc; cảdân tộc Việt Nam, toàn thể nhân dân việt Nam đang đứng dạy chống lại chúng Chính vì thực dânkhông nhận thấy sự thật sâu sắc đó, cho nên chúng đã tởng chừng dễ dàng giành đợc thắng lợi màchung quy lại đi đến thất bại”10 Một học giả nớc ngoài cũng có nhận xét: “Chiến tranh Việt Nam là sự
đối đầu giữa sức mạnh tinh thần và sức mạnh vật chất, nó cũng chỉ cho mọi ng ời thấy một nớc nhỏ phảichiến thắng một nớc lớn bằng cách nào Đồng thời nó cũng cho thấy rõ một chân lý là: Một dân tộccuối cùng sẽ giành đợc thắng lợi nếu dân tộc đó có một ý chiến đấu mạnh mẽ… Dân tộc Việt Nam đãtiến hành một cuộc chiến tranh chính trị dựa trên chiến tranh du kích, còn Mỹ đã dựa vào một cuộcchiến tranh quân sự chủ yếu dựa vào sức mạnh vũ khí Cuối cùng phần thắng thuộc về bên tiến hànhchiến tranh chính trị… Một nguyên tắc bất di bất dịch có tính triết học mà dân tộc Việt Nam duy trì là
nguyên tắc giành thắng lợi bằng chính sức mình, dù tình hình có khó khăn đến đâu chăng nữa”11
Sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân là đặc điểm của chiến tranh nhân dân Việt Nambảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, trong tình hình mới có bớc phát triển mới Nhân dân trong chiếntranh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa đã có hàm nghĩa rất rộng, không chỉ là các thành phần cơ bảntrong nhân dân lao động, mà còn cả các tầng lớp xã hội khác Trong tình hình mới, sẽ có sự tham giacủa cả tầng lớp t sản, các doanh nhân Việt Nam và đặc biệt là của cả ngời Việt Nam đang định c ở nớcngoài Đây là một nét mới, phản ánh sâu sắc tính chất nhân dân của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, củachiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới Đại hội X của
Đảng ta đã khẳng định quan điểm quan trọng: “Lấy mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất của Tổ quốc,vì dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh làm điểm tơng đồng để gắn bó đồng cácdân tộc, các tôn giáo, các tầng lớp nhân dân ở trong nớc và ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài; xoá bỏmọi mặc cảm, định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, thành phần giai cấp”12; đồng bào định c ở nớcngoài là “bộ phận không thể tách rời và là một nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam, là nhân tốquan trọng góp phần tăng cờng quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nớc”13
Quan điểm trên tiếp tục đợc Đảng ta nhấn mạnh tại Đại hội XI Trong điều kiện chiến tranh nhândân bảo vệ Tổ quốc, đợc thể hiện sâu sắc và biểu hiện cụ thể ở những hành động chiến đấu, thực hiệncác hình thức, biện pháp phục vụ chiến đấu; ở việc nỗ lực huy động mọi nguồn lực, mọi nguồn sứcmạnh cho chiến tranh; ở ý chí quyết tâm khắc phục mọi khó khăn, gian khổ, ác liệt, hy sinh vì Tổ quốccủa mọi tầng lớp nhân dân ở trong nớc cũng nh ở nớc ngoài, tạo nên sức mạnh tổng hợp to lớn củachiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Bốn là, phải chống lại chiến tranh xâm lợc của địch với quy mô rộng lớn, thời gian nhanh chóng, nghệ thuật và phơng thức tiến hành chiến tranh có nhiều thay đổi.
Quy mô, nghệ thuật và phơng thức tiến hành chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xãhội chủ nghĩa trong tình hình mới đợc quy định từ nhiều nhân tố, mà trực tiếp là từ chiến tranh xâm l ợccủa kẻ thù
Phát động chiến tranh chống Việt Nam, các thế lực đế quốc, thù địch sẽ thực hiện ph ơng châm
đánh nhanh thắng nhanh Thực hiện đánh nhanh thắng nhanh, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản
động nhằm tận dụng u thế ban đầu về thế, lực và thời cơ để tiến công áp đảo, kết thúc cuộc chiến càngnhanh càng tốt, tránh những khó khăn, bất lợi, sa lầy, khi cuộc chiến buộc phải kéo dài Các cuộc chiến
10 Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh nhân dân và quân đội nhân dân, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1959, tr.100-101.
11 Kim Jin Sun, Ký ức chiến tranh, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.170.
12 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.122.
13 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.123.
6
Trang 7tranh xâm lợc của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ ở Việt Nam trớc kia đều đợc bắt đầu theo phơng châm
mở rộng tối đa, tập trung bắn phá vào cơ quan đầu não, các trung tâm chỉ huy, phát thanh, truyền hình,trận địa quân sự, cơ sở kinh tế quan trọng, các thành phố lớn của ta; việc phân định tiền tuyến và hậuphơng không rõ ràng Tiến công từ xa, không tiếp xúc, vũ khí trang bị sẽ đợc bố trí ở xa những mụctiêu bắn phá, với t tởng chỉ đạo là tiêu diệt đợc các mục tiêu của ta, nhng lại tránh đợc những đòn phảnkích của quân dân Việt Nam; hoặc tập trung binh hỏa lực tiến công lấn chiếm biên giới, biển đảo, làmột phơng thức tác chiến cơ bản của bọn xâm lợc
Trong điều kiện đó, vấn đề giải quyết chiến tranh nhanh không chỉ đặt ra đối với địch, mà ngaycả đối với nhân dân ta để đánh thắng chiến tranh xâm lợc của kẻ thù và tránh tổn thất nhiều, chúng takhông thể kéo quá dài chiến tranh Đây là một đặc điểm rất mới của chiến tranh nhân dân Việt Nambảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới, khác nhiều so với các cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp và đế quốc Mỹ trớc kia của dân tộc ta, tuy trong các cuộc kháng chiến ấy cũng có nhữngthời điểm chúng ta giải quyết cuộc chiến nhanh, kết thúc chiến dịch nhanh
Nghệ thuật và phơng thức tiến hành chiến tranh, cách đánh của chiến tranh nhân dân Việt Nambảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới có nhiều thay đổi, theo h ớng không để bị cuốnvào cách đánh của đối phơng, mà nhanh chóng “bắt” đối phơng đánh theo cách đánh của mình, tiến tớigiành thắng lợi hoàn toàn, đánh bại ý chí xâm lợc của kẻ thù Vấn đề "tiêu diệt lực lợng quân sự của
địch, bảo vệ dân, giữ dân, giành dân, làm chỗ dựa cho quần chúng đấu tranh chính trị và nổi dậy giànhquyền làm chủ” theo quan niệm trớc kia, phát triển thành vấn đề ngăn chặn, tiêu diệt, phá huỷ lực lợngquân sự của địch trong không gian rộng lớn, có thể vợt ra ngoài phạm vi lãnh thổ biên giới quốc gia,nhằm đập tan ý chí xâm lợc của kẻ thù trong thời gian ngắn nhất Chiến sự diễn ra rất quyết liệt, phứctạp, khẩn trơng từ đầu, trên không gian rộng, nhiều chiều, trên toàn bộ hay trên một phần đất nớc ta vớichiều sâu lớn Hình thái chiến tranh xen kẽ, không phân tuyến, không có sự phân biệt rõ giữa hậu ph -
ơng và tiền tuyến Chúng ta vừa phải chống cuộc tiến công đờng không, vừa chống cuộc tiến công đờng
bộ, trên biển với sức mạnh áp đảo từ ngoài vào, đồng thời vừa phải đối phó với lực l ợng phản động gâybạo loạn từ bên trong Quy mô chiến tranh lớn diễn ra từ đầu, thơng vong về ngời, tiêu hao về vật chất
sẽ rất lớn, nhu cầu bảo đảm cho chiến tranh đòi hỏi rất cao và khẩn trơng
Đặc điểm này tác động rất lớn đến tinh thần, tâm lý của mọi ngời dân, đến công tác chuẩn bị mọimặt cho chiến tranh để giành và giữ quyền chủ động đánh địch từ đầu và suốt quá trình chiến tranh
2 Phơng thức tiến hành chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Phơng thức tiến hành chiến tranh trong chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hộichủ nghĩa trong tình hình mới là thực hiện chiến tranh toàn dân, toàn diện, kết hợp chặt chẽ các hìnhthức, biện pháp đấu tranh, đánh địch toàn diện trên tất cả các mặt trận, kết hợp lực l ợng chính trị và lựclợng vũ trang, đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, bằng chiến tranh nhân dân địa ph ơng và chiếntranh bằng các binh đoàn chủ lực, kết hợp tác chiến của lực lợng toàn dân đánh giặc trong khu vựcphòng thủ địa phơng với tác chiến của các binh đoàn chủ lực cơ động
a) Thực hiện chiến tranh toàn dân, toàn diện
Lực lợng tiến hành chiến tranh là lực lợng toàn dân, bao gồm cả lực lợng quân sự, lực lợng chínhtrị, trong đó lực lợng vũ trang nhân dân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phơng, dân quân tự vệ…) làm nòngcốt Các lực lợng này dựa trên cơ sở giác ngộ sâu sắc hai nhiệm vụ chiến lợc xây dựng và bảo vệ Tổquốc, mục đích chính trị của chiến tranh là vì dân một cách triệt để Mục đích đó đ ợc thấm nhuần trongmọi tầng lớp nhân dân thì mới huy động đợc lực lợng toàn dân tiến hành chiến tranh một cách rộng rãi.Chiến tranh toàn dân sẽ làm cho địch dù có thể đa vào nớc ta nhiều quân vẫn thấy thiếu, dù códùng vũ khí phơng tiện chiến tranh rất hiện đại nhng cũng không thể phát huy hết tính năng, tác dụngtối đa của nó Chiến tranh nhân dân rộng rãi sẽ đẩy quân thù vào mâu thuẫn giữa cách đánh tập trungvới phân tán, giữa phòng ngự và tiến công, giữa đánh nhanh và kéo dài…, làm cho lực lợng vật chất củachúng ngày càng bị hao mòn, ý chí xâm lợc ngày càng sa sút và cuối cùng nhất định chúng bị thất bại,chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta nhất định thắng lợi
Thực hiện toàn dân đánh giặc đòi hỏi phải động viên, tổ chức toàn dân đứng lên sát cánh cùnglực lợng vũ trang trực tiếp chiến đấu và phục vụ chiến đấu chống lại chiến tranh xâm lợc của kẻ thù D-
ới sự lãnh đạo của Đảng, chúng ta tiến hành chiến tranh tự vệ, chính nghĩa, nên lực l ợng toàn dân đánhgiặc của cả nớc ngày nay có sự phát triển về chất so với trớc kia Chất lợng đó dựa trên cơ sở giác ngộgiai cấp, giác ngộ dân tộc, sự hiểu biết về nguyên nhân xảy ra chiến tranh, về âm m u, thủ đoạn của kẻthù, về tính chất phi nghĩa, phản nhân đạo của cuộc chiến mà chúng phát động chống n ớc ta Sự nghiệp
đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo đến nay đã đạt đợc những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch
sử, kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của các tầng lớp nhân dân ngày càng đ ợc cải thiện và nângcao, chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng - an ninh đợc củng cố và tăng cờng; vị thế đất nớc trên tr-ờng quốc tế ngày càng đợc nâng cao, thế và lực của đất nớc đã lớn mạnh lên nhiều, tạo điều kiện thuậnlợi để cả dân tộc Việt Nam đứng lên đánh giặc, bảo vệ Tổ quốc
Để phát huy đợc phong trào toàn dân đánh giặc phải có lực lợng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.Quân đội đợc tổ chức vững mạnh là lực lợng quyết định trực tiếp trên chiến trờng Dân quân là lực lợng
đợc tổ chức ở xã, phờng, thị trấn; tự vệ đợc tổ chức ở cơ quan nhà nớc, đơn vị sự nghiệp, các tổ chứckinh tế, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị xã hội, là lực l ợng rộng khắp trên cả nớc, đây là lực lợngchủ yếu có nhiệm vụ “sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu, làm nòng cốt cùng toàn dân
7
Trang 8đánh giặc bảo vệ địa phơng cơ sở” (Luật Dân quân tự vệ) Bộ đội địa phơng làm nòng cốt cho phongtrào chiến tranh nhân dân ở địa phơng, bộ đội chủ lực cùng lực lợng vũ trang địa phơng làm nòng cốtcho toàn dân đánh giặc trên chiến trờng cả nớc Phải kết hợp chặt chẽ giữa tác chiến của lực lợng vũtrang địa phơng với tác chiến của các đơn vị chủ lực để thực hiện việc tiêu hao địch rộng rãi với những
đòn tiêu diệt tập trung ở quy mô vừa và lớn, từng bớc làm thay đổi tơng quan lực lợng có lợi cho ta,
đánh bại ý chí xâm lợc của chúng, giành thắng lợi
Phải kết hợp các hình thức, biện pháp đấu tranh, đánh địch toàn diện trên tất cả các mặt trận,
đánh địch ngay trên đất ta và cả nơi xuất phát của chúng; kết hợp lực l ợng chính trị và lực lợng vũtrang, đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang, chiến tranh nhân dân địa ph ơng và chiến tranh bằngcác binh đoàn chủ lực; kết hợp tác chiến của lực lợng toàn dân đánh giặc trong khu vực phòng thủ địaphơng với tác chiến của các binh đoàn chủ lực cơ động
Nội dung tiến hành chiến tranh toàn diện là: kết hợp chặt chẽ đấu tranh quân sự, chính trị, ngoạigiao, kinh tế, văn hóa và t tởng, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trờng là quyết
định
Đấu tranh vũ trang Trong chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đấu
tranh vũ trang là một hình thức đấu tranh cơ bản, giữ vai trò quyết định trực tiếp trong việc tiêu hao,tiêu diệt lực lợng quân sự của địch Đấu tranh vũ trang trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc phải phát huytruyền thống và những kinh nghiệm trong chiến tranh giải phóng, chống xâm l ợc, lựa chọn hình thứctác chiến và phơng pháp tác chiến, quy mô, cách tổ chức, sử dụng lực lợng thích hợp Phát động mọingời dân đều tham gia đánh giặc, đánh giặc mọi lúc mọi nơi, đánh vào mọi đối t ợng địch Phải dựa vàocác công trình công sự, trận địa trong làng xã chiến đấu của thế trận khu vực phòng thủ, phát huy cao
độ tác dụng của các loại vũ khí phơng tiện có thể có để đánh địch, ngăn chặn địch từng bớc, tiến côngrộng khắp
Đi đôi với nhiệm vụ đánh tiêu hao, tiêu diệt lực lợng quân sự của địch, phải hết sức chú ý đếnbọn phản động trong nội địa, kịp thời phát hiện và nhanh chóng dập tắt mọi âm m u và hoạt động bạoloạn lật đổ, bảo vệ vững chắc các mục tiêu Có hình thức tác chiến, sử dụng lực l ợng phù hợp trong thếtrận chiến tranh chung của cả nớc trong điều kiện chống chiến tranh xâm lấn biên giới, lãnh thổ, biển
đảo của địch
Đấu tranh chính trị Trong chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đấu
tranh chính trị giữ vị trí hết sức quan trọng, đây là chỗ mạnh căn bản của ta Đấu tranh chính trị phảinêu cao đợc chính nghĩa của ta, vạch trần bản chất xâm lợc, phi nghĩa và tội ác dã man của địch Đấutranh chính trị phải kịp thời đập tan mọi luận điệu tuyên truyền xuyên tạc, lừa gạt và chia rẽ của địch,
mở rộng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, làm cho bọn hiếu chiến xâm lợc ngày càng bị côlập và suy yếu về chính trị, tạo thuận lợi cho các mặt đấu tranh khác của ta
Phải tăng cờng tuyên truyền, giáo dục làm cho toàn dân và cả nhân dân thế giới hiểu rõ bản chấtchiến tranh xâm lợc của kẻ thù, vạch trần tính chất phản động của chiêu bài “tự do”, “dân chủ”, “nhânquyền”, những luận điệu tuyên truyền xuyên tạc của địch, vạch rõ tính chất phi nghĩa, phản nhân đạo, phảntiến bộ của chiến tranh mà chúng phát động chống nớc ta Đồng thời, khơi dậy trong nhân dân truyền thốngyêu nớc, ý chí quật cờng, bất khuất chống giặc ngoại xâm, ý chí độc lập, tự chủ, tự lực, tự cờng, lòng cămthù giặc sâu sắc, làm cho mọi ngời chung sức, chung lòng chống giặc với tinh thần “Thà hy sinh tất cả, chứnhất định không chịu mất nớc, nhất định không chịu làm nô lệ”, “Không có gì quý hơn độc lập tự do”, với
ý chí quyết tâm bảo vệ non sông gấm vóc
Để toàn dân tích cực tham gia đấu tranh chính trị, ngay trong thời bình hiện nay phải đẩy mạnhcông cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, xây dựng Đảng, Nhà nớc, chế độ xã hội chủ nghĩangày càng vững mạnh; quan tâm chăm lo đến đời sống nhân dân; không ngừng củng cố khối đại đoànkết toàn dân tộc; phải làm cho dân tin Đảng, tin vào chính quyền, đoàn thể quần chúng Đảng, chínhquyền phải dựa vào dân, lấy dân làm gốc, toàn dân gắn bó với chế độ xã hội chủ nghĩa …, đó là chìakhóa của mọi thắng lợi Đấu tranh quân sự, đấu tranh chính trị kết hợp chặt chẽ với các mặt trận đấutranh khác, làm thất bại mọi âm mu, thủ đoạn của kẻ thù, giành thắng lợi toàn diện cho chiến tranh
Đấu tranh t tởng, văn hóa Nội dung đấu tranh t tởng, văn hóa bao gồm nhiều vấn đề Trong đó, cần
phải chủ động tiến công làm thất bại chiến lợc “diễn biến hòa bình” bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địchngay tại từng cơ quan, đơn vị, đặc biệt là các cơ quan, tổ chức ở Trung ơng Phải nắm chắc mọi diễn biến ởtừng địa bàn, từng cơ quan, tổ chức, từng đối tợng, kịp thời xử trí những tình huống phức tạp có thể xảy ra,
đề phòng nguy cơ “tự diễn biến”, "tự chuyển hóa" từ trong nội bộ Đề cao trách nhiệm của cán bộ, đảngviên, tổ chức đảng, đấu tranh loại trừ tham nhũng, lãng phí, quan liêu; ngăn chặn sự suy thoái về đạo đức,lối sống và đẩy lùi các tệ nạn xã hội tại từng cơ sở địa phơng, cơ quan, tổ chức
Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị t tởng phù hợp với các tầng lớp nhân dân; chú trọng giáodục truyền thống yêu nớc, niềm tự hào dân tộc, tinh thần tự cờng, tự chủ, truyền thống dựng nớc, giữ n-
ớc của dân tộc Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, ngăn chặn các luồng văn hóa độc hạitrong quá trình hội nhập, tăng cờng kiểm duyệt về văn hóa, nhất là trên mạng thông tin đại chúng,mạng internet, các mạng xã hội, tăng cờng kiểm tra ngăn chặn các hoạt động "vui chơi giải trí, vănhóa" trá hình Đấu tranh t tởng, văn hóa phải đợc triển khai tích cực ngay từ thời bình và phát huy tốtkhi có chiến tranh Có nh vậy, chúng ta mới phát triển đợc ảnh hởng của cách mạng, xây dựng đợc tìnhcảm cách mạng sâu rộng, ý thức, trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc của quần chúng nhân dân và tác độngmạnh mẽ vào hàng ngũ kẻ thù
Đấu tranh kinh tế Trong chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đấu
tranh kinh tế là rất quan trọng nhằm duy trì và phát triển nền kinh tế đất n ớc, bảo đảm nhu cầu vật chấtcho chiến tranh, kiềm chế và làm suy yếu tiềm lực kinh tế của địch Trong tình hình hiện nay, n ớc ta đãgia nhập Tổ chức Thơng mại thế giới, chúng ta càng phải nêu cao cảnh giác, làm thất bại mọi âm m u vàhành động phá hoại của các thế lực thù địch chống phá ta về kinh tế nh bao vây, cấm vận; phải bảo vệ
8
Trang 9bằng đợc tiềm lực, cơ sở kinh tế của đất nớc, bảo vệ các trung tâm kinh tế, các khu công nghiệp, khuchế xuất, bảo vệ sản xuất và ổn định đời sống cho nhân dân, bảo vệ lợi ích kinh tế của đất nớc, củanhân dân Thực hiện tự lực, tự cờng, tự cung cấp ở địa phơng, góp phần xây dựng tiềm lực kinh tế cho
đất nớc; đồng thời phải sử dụng tốt các nguồn viện trợ của các nớc, các lực lợng tiến bộ trên thế giới(nếu có), đáp ứng tốt nhất yêu cầu về kinh tế, hậu cần cho chiến tranh
Khi chiến tranh xảy ra, cùng với việc tích cực tiêu hao, tiêu diệt sinh lực địch, cần phải đẩy mạnhphá hoại các phơng tiện chiến tranh, đánh phá các cơ sở kinh tế của địch, vô hiệu hóa đúng pháp luậtquốc tế các xí nghiệp liên doanh có vốn đầu t của nớc ngoài đang ở trên đất nớc ta mà có ý đồ chống
đối ta Đồng thời, phải có kế hoạch bảo vệ và duy trì hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh tế củaTrung ơng cũng nh của địa phơng, bảo đảm cho nhu cầu tác chiến trớc mắt cũng nh lâu dài của các lựclợng trong chiến tranh
Đấu tranh ngoại giao Trong chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa,
đấu tranh ngoại giao có ý nghĩa chiến lợc quan trọng nhằm nêu cao tính chất chính nghĩa, phát huy thếmạnh của ta trên trờng quốc tế, vạch trần bản chất xâm lợc phi nghĩa của địch, triệt để lợi dụng nhữngmâu thuẫn, bế tắc trong hàng ngũ địch làm cho chúng ngày càng bị cô lập, lúng túng và bị động trênchiến trờng, trong nớc và trên thế giới
Đấu tranh ngoại giao phải thực hiện từ thời bình, chủ động đấu tranh liên tục từ đầu và trong quátrình chiến tranh bằng nhiều hình thức tổ chức, huy động nhiều lực lợng tham gia, nhiều phơng thức
đấu tranh phong phú, kết hợp ngoại giao nhà nớc và ngoại giao nhân dân, đấu tranh ngoại giao và đấutranh quốc phòng Trong quá trình đấu tranh ngoại giao, phải thấm nhuần t tởng của Chủ tịch Hồ ChíMinh về “Dĩ bất biến ứng vạn biến” Cái bất biến đó là độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnhthổ, chế độ xã hội chủ nghĩa, sự lãnh đạo của Đảng, phải kiên quyết bảo vệ, giữ gìn Phải thực hiệnchính sách nhất quán thêm bạn bớt thù, lợi dụng những mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, đó là mộtnguyên tắc chiến lợc trong đấu tranh ngoại giao
b) Kết hợp chiến tranh nhân dân địa phơng với chiến tranh bằng các binh đoàn chủ lực
Thực hiện chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong tình hình mớiphải tiến hành chiến tranh nhân dân địa phơng, chiến tranh bằng các binh đoàn chủ lực và kết hợp cảhai phơng thức này Đây là truyền thống quân sự độc đáo của dân tộc ta, là nội dung cơ bản của nghệthuật phát động cả nớc đánh giặc trong điều kiện mới Ngày nay, sự kết hợp đó vẫn là quy luật giànhthắng lợi của đấu tranh vũ trang trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, phải thực hiện ngay từ đầu
và trong suốt quá trình chiến tranh
Chiến tranh nhân dân địa phơng là một phơng thức tiến hành chiến tranh nhân dân Việt Nam
trong thời đại mới, là chiến tranh nhân dân đợc tổ chức tiến hành ở mỗi địa phơng trên phạm vi cả nớc.Chiến tranh nhân dân địa phơng bao gồm các hoạt động tác chiến của nhân dân, của các lực lợng vũtrang địa phơng (dân quân tự vệ, bộ đội địa phơng…), có thể có cả các đơn vị bộ đội chủ lực đang làmnhiệm vụ tác chiến ở địa phơng
Thực hiện phơng thức này, mọi ngời dân đều tham gia đánh địch ngay tại địa phơng mình bằngmọi thứ vũ khí, với mọi hình thức, thủ đoạn tác chiến phong phú, đa dạng, có khả năng đánh địchnhanh nhất, kịp thời nhất ở mọi nơi, mọi lúc Chiến tranh nhân dân địa ph ơng đánh địch rộng khắp, th-ờng xuyên, liên tục, thực hiện tiêu hao địch một cách rộng rãi, tiêu diệt từng bộ phận nhỏ và vừa, gâycho chúng những tổn thất nghiêm trọng, làm tan rã từng bộ phận quân địch Chiến tranh nhân dân địaphơng kìm giữ địch, buộc chúng phải phân tán lực lợng đối phó rộng khắp trên các địa bàn; tạo thế trậnchiến tranh xen kẽ đánh vào bên sờn, sau lng địch Tạo điều kiện tác chiến tập trung của bộ đội chủ lực
và phối hợp chặt chẽ với bộ đội chủ lực nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân
địa phơng Chiến tranh nhân dân địa phơng phát triển có tác dụng to lớn trong việc tổ chức động viêntoàn dân đánh giặc trên từng địa phơng cũng nh trong cả nớc; phát huy sức mạnh tại chỗ bảo vệ, duy trì
và phát triển tiềm lực mọi mặt trong quá trình chiến tranh, sẵn sàng chi viện cho tiền tuyến, xây dựng,củng cố hậu phơng vững mạnh
Trong điều kiện ngày nay, chiến tranh nhân dân địa phơng giữ vai trò chủ yếu quyết định trongviệc đập tan bạo loạn lật đổ xảy ra tại địa phơng, cùng với lực lợng an ninh duy trì an ninh chính trị,trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ cơ quan đảng, chính quyền các cấp ở địa ph ơng Đồng thời, cùng với các
đơn vị bộ đội chủ lực hình thành hệ thống phòng không rộng khắp, nhiều tầng trong khu vực phòngthủ, sẵn sàng đánh trả địch tiến công bằng hỏa lực ngày từ đầu Lực l ợng tiến hành chiến tranh nhândân địa phơng là lực lợng của toàn dân, trong đó lực lợng vũ trang địa phơng làm nòng cốt Các lực l-ợng đợc tổ chức, bố trí trên từng khu vực địa bàn tỉnh, thành phố, huyện quận, làng xã, phố ph ờngchiến đấu, các khu vực phòng thủ để thực hiện các nhiệm vụ đợc giao, khi cần thiết có thể điều độngsang địa phơng, khu vực khác tham gia tác chiến
Để bảo đảm cho lực lợng toàn dân kịp thời đánh địch và đánh địch có hiệu quả, trong thời bìnhcần tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, xây dựng làng xãvững mạnh toàn diện, xây dựng địa bàn an toàn làm chủ Đồng thời, thực hiện phòng thủ dân sự, kếhoạch phòng tránh đánh địch tiến công bằng hỏa lực Trên cơ sở đó, khi chiến tranh xảy ra kịp thờitriển khai xây dựng thành làng xã, khu vực chiến đấu theo phơng án tác chiến phòng thủ địa bàn, biêngiới, biển đảo, kịp thời chuyển sang thời chiến, chủ động đánh địch, hạn chế tổn thất về ng ời, trang bịvật chất kỹ thuật, giành thắng lợi
Chiến tranh bằng các binh đoàn chủ lực là một phơng thức tiến hành chiến tranh nhân dân Việt Nam
trong thời đại mới, bao gồm các hoạt động tác chiến tập trung bằng các binh đoàn chủ lực cơ động của BộQuốc phòng, của các quân khu, quân chủng tiến hành các trận đánh vừa và lớn, các chiến dịch trên cácchiến trờng cả nớc, hay trên từng hớng chiến lợc quan trọng, nhằm tiêu diệt lực lợng vừa và lớn quân địch,tạo bớc ngoặt quyết định, hoặc tạo cục diện có lợi trên từng chiến trờng, trong từng giai đoạn chiến tranh,hay cả cuộc chiến tranh
9
Trang 10Trong chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, chiến tranh bằng cácbinh đoàn chủ lực giữ vai trò quyết định trực tiếp tiêu diệt lực lợng vừa và lớn quân địch, tạo nên sựthay đổi tơng quan so sánh lực lợng và cục diện chiến trờng có lợi cho ta, làm thất bại mọi âm mu, kếhoạch chiến lợc của địch, bảo vệ vững chắc các mục tiêu chiến lợc của quốc gia Chiến tranh bằng cácbinh đoàn chủ lực hỗ trợ trực tiếp cho chiến tranh nhân dân địa ph ơng dẹp bạo loạn, kết hợp với chiếntranh nhân dân địa phơng và các mặt đấu tranh khác đánh bại ý chí xâm lợc của kẻ thù.
Lực lợng tiến hành chiến tranh bằng các binh đoàn chủ lực đợc bố trí trên các địa bàn chiến lợc,trên chiến trờng cả nớc hoặc trên một số hớng quan trọng, cùng với các khu vực phòng thủ hình thànhthế trận vững chắc trên từng địa phơng cũng nh cả nớc; khi cần cũng có thể bố trí và làm nhiệm vụ tácchiến trên từng địa phơng Bộ đội chủ lực hoạt động tác chiến trên địa bàn địa ph ơng, địa phơng tạomọi điều kiện thuận lợi và phối hợp hoạt động tác chiến với bộ đội chủ lực, tạo nên sức mạnh quân sự
to lớn đánh địch
Kết hợp chiến tranh nhân dân địa phơng với chiến tranh bằng các binh đoàn chủ lực Mỗi phơng
thức tiến hành chiến tranh đều có vai trò, vị trí, tác dụng to lớn, nhng cần phải đợc kết hợp chặt chẽmới tạo ra sức mạnh tổng hợp của chiến tranh nhân dân Chiến tranh nhân dân địa phơng là cơ sở củachiến tranh bằng các binh đoàn chủ lực Chỉ trong điều kiện chiến tranh nhân dân địa ph ơng lớn mạnh,mới có khả năng cung cấp nhân lực, cơ sở vật chất, có khả năng đánh địch rộng khắp, kìm giữ, tiêu hao
địch rộng rãi, buộc địch phải phân tán đối phó khắp nơi; khi đó các đơn vị bộ đội chủ lực mới có điềukiện thuận lợi tập trung lực lợng đánh tiêu diệt lớn địch, phát huy tác dụng mạnh mẽ của mình vàkhông ngừng phát triển Cho nên, chiến tranh bằng các binh đoàn chủ lực phải kết hợp chặt chẽ vớichiến tranh nhân dân địa phơng và phải tạo điều kiện cho chiến tranh nhân dân địa phơng giữ vững vàphát triển
Nội dung kết hợp là kết hợp lực lợng tại chỗ với lực lợng cơ động; các quy mô, các cách đánh;các loại vũ khí trang bị; kết hợp giữa đánh tập trung của bộ đội chủ lực và bộ đội địa ph ơng với đánhphân tán rộng khắp của dân quân tự vệ, bộ đội địa phơng và lực lợng của toàn dân đánh giặc; kết hợpgiữa đánh tiêu hao với đánh tiêu diệt địch trên mọi chiến trờng, trên đất liền, biên giới, trên không, trênbiển, trong mọi không gian và thời gian chiến tranh
Hai phơng thức kết hợp chặt chẽ với nhau sẽ tạo ra địa bàn, thế trận, thời cơ, bổ sung lực l ợngcho nhau, hỗ trợ cho nhau, phát huy đợc mặt mạnh, khắc phục đợc mặt yếu của nhau, thúc đẩy lẫn nhaucùng phát triển Kết hợp chặt chẽ giữa chiến tranh nhân dân địa ph ơng với chiến tranh bằng các binh
đoàn chủ lực và cùng với các mặt đấu tranh khác của toàn dân sẽ tạo thành sức mạnh to lớn của chiếntranh nhân dân trong mọi lúc, mọi nơi
3 Nghệ thuật quân sự trong chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
a) Quán triệt t tởng chiến lợc tiến công
Chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là cuộc chiến tranh đợc kế thừanhững tinh hoa quân sự của nhân loại, phát huy truyền thống và nghệ thuật quân sự độc đáo của dântộc; phát huy cả yếu tố truyền thống và yếu tố hiện đại để phát triển chiến tranh nhân dân lên một trình
độ mới, với chất lợng cao hơn Nội dung cơ bản của phơng châm chỉ đạo chiến tranh nhân dân ViệtNam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là: Quán triệt t tởng chiến lợc tiến công, tiến hành chiến tranh toàn dân, toàn diện; đánh địch trên các chiến trờng, tập trung sức đánh bại địch trên hớng (khu vực) trọng điểm; thu hẹp không gian, rút ngắn thời gian chiến tranh; vừa chiến đấu, vừa xây dựng, dựa vào mình là chính, ra sức tranh thủ các điều kiện quốc tế thuận lợi trong hoàn cảnh mới, tạo nên sức mạnh tổng hợp lớn nhất đánh bại ý chí xâm lợc của địch, giành thắng lợi cho chiến tranh.
T tởng chiến lợc tiến công là t tởng cơ bản, chi phối trong phơng châm chỉ đạo chiến tranh nhândân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới Cách mạng là tiến công, chiếntranh cách mạng là tiến công, tiến công kiên quyết, liên tục Đây là t tởng cơ bản, xuyên suốt, chỉ đạomọi hoạt động trong quá trình chuẩn bị cũng nh tiến hành chiến tranh Trong các cuộc kháng chiếnchống Pháp, chống Mỹ, nhờ quán triệt sâu sắc và vận dụng đúng đắn t tởng chiến lợc tiến công của
Đảng, chúng ta đã tiêu hao, tiêu diệt địch, giành thắng lợi từng bớc tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn,kết thúc thắng lợi chiến tranh
Ngày nay, chúng ta thực hiện đổi mới đất nớc, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, tăng cờng quốcphòng, an ninh, xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, xây dựng các khu vực phòng thủ vữngchắc, nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp về lực lợng, thế trận, cơ sở vật chất, hậu cần tại chỗ, gia tăng sứcmạnh quân sự, sức mạnh tổng hợp quốc gia Nếu xảy ra chiến tranh xâm lợc, chúng ta có đầy đủ điều kiện
để tiến công và tiến công một cách có hiệu quả, đánh bại chiến tranh xâm lợc của địch với mọi quy mô vàtrình độ, trong mọi tình huống, không gian và thời gian, trên đất liền, biên giới, hay biển đảo
T tởng chiến lợc tiến công phải đợc thể hiện khi đất nớc cha có chiến tranh, bằng sự nỗ lực giatăng sức mạnh quốc phòng, an ninh, xây dựng lực lợng vũ trang, xây dựng quân đội nhân dân vữngmạnh, xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa cho các tầng lớp nhân dân ; khắc phục trìnhtrạng suy thoái về t tởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ; nângcao ý thức "tự bảo vệ" cho mọi tổ chức, mọi con ngời, đặc biệt là cán bộ công chức trong các cơ quan,
tổ chức ở Trung ơng Quán triệt và thực hiện tốt trong thực tiễn quan điểm: "Phát triển kinh tế - xã hội
đi đôi với tăng cờng sức mạnh quốc phòng - an ninh Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng - anninh, quốc phòng - an ninh với kinh tế trong từng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triểnkinh tế - xã hội và trên từng địa bàn"14
Khi chiến tranh xảy ra, t tởng chiến lợc tiến công đợc thể hiện ý chí quyết chiến quyết thắng, ởhành động chiến đấu, phục vụ chiến đấu của quân dân cả nớc, tiến công đến thắng lợi hoàn toàn Trongvận dụng các hình thức tác chiến, nghệ thuật quân sự của ta chủ trơng có tiến công, có phòng ngự, nh-
14 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr 82.
10
Trang 11ng tiến công là chủ yếu Đó là t tởng và hình thức tác chiến cơ bản của quân và dân ta Trong chiếntranh, phải chủ động tiến công địch ở thời điểm, thời cơ lựa chọn, trực tiếp tiêu hao, tiêu diệt địch, lànhạn chế khả năng tiến công của địch
Tiến công phải nắm vững nguyên tắc chắc thắng, không phiêu lu, mạo hiểm, phải tiết kiệm lực ợng, phải chủ động tạo thời cơ, điều kiện thuận lợi để tiến công, đánh chắc thắng Trong thế tiến công,khi cần thiết có nơi, có lúc, nhất là trong thời kỳ đầu chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, thực hiện phòng thủ,sơ tán, ngụy trang, phòng ngự ngăn chặn, tiêu hao, tiêu diệt địch để tạo điều kiện cho phản công, tiếncông
l-Dù tác chiến phòng ngự, phòng thủ với quy mô nào cũng phải quán triệt t tởng tiến công, thựchiện với tinh thần tích cực, kiên quyết, "phòng ngự phản công" Biết địch biết ta trăm trận trăm thắng.Muốn thực hiện tốt t tởng tiến công phải đánh giá đúng so sánh địch ta một cách khách quan, toàn diệntheo quan điểm biện chứng Trong chiến tranh, ta có thể tìm ra chỗ yếu, những hạn chế của địch ở từngnơi, từng lúc, dùng lực lợng thích hợp, cách đánh thích hợp để tiến công tiêu hao, tiêu diệt, đánh đuổichúng, bảo vệ biên giới, lãnh thổ, biển đảo của Tổ quốc Chiến tranh càng kéo dài, do sự cố gắng của
ta, kẻ địch ngày càng suy yếu và lâm vào sa lầy, đặc biệt là về chính trị tinh thần, những chỗ mạnh vềquân sự của chúng ngày càng bị suy giảm, những chố yếu của chúng ngày càng bộc lộ và phát triển,nhất là khi chúng buộc phải tiến công trên bộ
Trên cơ sở đánh giá đúng chỗ mạnh và chỗ yếu của địch, phải biết vận dụng linh hoạt mọi lực l ợng, mọi hình thức và quy mô tác chiến, mọi cách đánh, mọi thứ vũ khí trang bị có thể có thực hiệntiến công địch một cách liên tục, mọi lúc, mọi nơi, thực hiện "tâm công", làm công tác binh vận, làmrệu rã hàng ngũ của kẻ thù Thực hiện tiến công địch một cách toàn diện, liên tục cả khi địch "khôngtrực tiếp tiếp xúc" và cả khi địch "trực tiếp tiếp xúc", đánh địch mọi nơi, mọi lúc, đánh cả vào nơi xuấtphát tiến công của chúng
-b) Nghệ thuật lấy ít địch nhiều
“Lấy ít địch nhiều” là một nét nghệ thuật quân sự độc đáo của dân tộc Việt Nam trong lịch sử giữnớc, chống ngoại xâm mấy nghìn năm Trong chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hộichủ nghĩa, nghệ thuật lấy ít địch nhiều đợc kế thừa, bổ sung và phát triển lên tầm cao mới, với chất l -ợng mới Tính chất "ít", "nhiều" trong điều kiện các thế lực đế quốc, thù địch tiến hành chiến tranhchống nớc ta, xâm lấn biên giới, biển đảo, hoặc trên quy mô lớn có nhiều nét mới so với tr ớc kia Sứcmạnh của địch không chỉ thể hiện trực tiếp bằng binh lực và hỏa lực đợc sử dụng trực tiếp trong chiếntranh, trên chiến trờng, trên các hớng tiến công, mà còn thể hiện ở sức mạnh quân sự quốc gia, sứcmạnh đất nớc và đồng minh của chúng
Nghệ thuật "lấy ít địch nhiều" đòi hỏi phải phát huy cao nhất sức mạnh nội lực, sức mạnh tổnghợp toàn dân tộc, kết hợp với sức mạnh thời đại Đồng thời, phải thực hiện mọi hình thức, biện pháp tácchiến phù hợp, mu trí, sáng tạo, nhằm phát huy lợi thế của ta, khoét sâu hạn chế, nhợc điểm của địch,làm suy giảm sức mạnh của chúng, biết tập trung lực lợng và sức mạnh cần thiết để giành thắng lợi bộphận, tiến tới giành thắng lợi toàn cục
"Lấy ít địch nhiều" là dùng lực lợng nhỏ mà thắng lực lợng lớn, đòi hỏi phải phát huy sức mạnh
và khả năng đánh giặc của toàn dân, của cả ba thứ quân, tận dụng yếu tố bí mật, bất ngờ, hạn chế th ơngvong, tổn thất, tiết kiệm lực lợng, bảo đảm hiệu suất chiến đấu cao, giữ gìn và bồi dỡng lực lợng, đápứng yêu cầu chiến tranh Quán triệt t tởng "lấy ít địch nhiều", nhng khi cần thiết phải biết tập trung lựclợng nhiều hơn địch một cách hợp lý để tiêu diệt địch, giành thắng lợi Dù "lấy ít địch nhiều" hay tậptrung lực lợng nhiều hơn địch một cách hợp lý, thì đều cần phải thực hiện tốt yêu cầu là trong mỗi trận
đánh, mỗi chiến dịch phải tạo thành sức mạnh chiến đấu mạnh hơn địch, đánh địch trên thế mạnh, thế
áp đảo, nhất là ở những thời điểm và thời cơ quyết định
c) Phòng tránh, đánh trả
Trong điều kiện phải tiến hành chiến tranh nhân dân chống chiến tranh xâm l ợc của kẻ thù,chúng ta cần thực hiện tốt việc phòng tránh, đánh trả, đặc biệt trong điều kiện chiến tranh xâm l ợc quymô lớn với việc sử dụng vũ khí công nghệ cao Phòng tránh, đánh trả phải quán triệt t tởng chiến lợctiến công, phải trở thành một t tởng chỉ đạo nghệ thuật và cách đánh quan trọng của chúng ta trongchiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Phòng tránh, đánh trả cần phải đ ợc thực hiệntốt, nhất là trong giai đoạn đầu chiến tranh, đặc biệt trong điều kiện chiến tranh xâm l ợc quy mô lớnvới việc sử dụng vũ khí công nghệ cao Phòng tránh, đánh trả không phải là hoạt động thụ động, mà làmột hoạt động chủ động, có tổ chức, có kế hoạch, vừa để bảo toàn lực lợng vừa tạo điều kiện, thời cơ
để phản công, tiến công địch
Phòng tránh, đánh trả không đơn thuần là thực hiện các biện pháp quân sự, sơ tán, nghi binh,nguỵ trang, bảo toàn lực lợng ; mà đó phải là các hoạt động của toàn thể xã hội, của tất cả các cấp,các ngành, của các lực lợng vũ trang, của cả các lực lợng dân sự theo một kế hoạch tổng thể thốngnhất, điều hành chu đáo, bao gồm cả hoạt động trong nớc và hoạt động ở nớc ngoài, nhất là hoạt độngbên nớc đối phơng đang tiến công ta ở đây, có những nội dung của vấn đề bảo vệ Tổ quốc từ xa, tiếncông vào nơi xuất phát tiến công của địch
d) Phát huy sức mạnh tổng hợp, đánh bại ý chí xâm lợc của địch, kết thúc chiến tranh trong
điều kiện có lợi
Chiến tranh dài hay ngắn, không gian rộng hay hẹp tùy thuộc vào mục đích chính trị của chiếntranh, so sánh lực lợng và sự nỗ lực của hai bên trong quá trình chuẩn bị và tiến hành chiến tranh Đểgiành thắng lợi, chúng ta phải phát huy cao độ sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trên mọi lĩnh vựccủa đời sống xã hội, đủ sức chiến thắng quân thù Ngay từ thời bình, phải quán triệt và thực hiện tốtquan điểm của Đảng: "Phát huy mạnh mẽ sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị,thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh là bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thốngnhất, toàn vẹn lãnh thổ; giữ vững chủ quyền biển đảo, biên giới, vùng trời; bảo vệ Đảng, Nhà n ớc, nhândân và chế độ xã hội chủ nghĩa; giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội; chủ động ngăn chặn,
11
Trang 12làm thất bại mọi âm mu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch và sẵn sàng ứng phó với các mối
đe dọa an ninh phi truyền thống mang tính toàn cầu, không để bị động, bất ngờ trong mọi tìnhhuống"15
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc nếu xảy ra, không gian chiến tranh có thể sẽ mở rộngcả trên bộ, trên biển, trên không, trên biên giới, trong đất liền, hải đảo Đánh bại ý chí xâm lợc của
địch là vấn đề cơ bản trong mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Muốn đánh bại ý chíxâm lợc của kẻ thù phải sử dụng và phát huy nghệ thuật đánh giặc, mu trí, sáng tạo, từng bớc thu hẹpkhông gian chiến tranh, rút ngắn thời gian chiến tranh Để thực hiện thu hẹp không gian chiến tranh, tr-
ớc hết đối với từng khu vực phòng thủ phải tự lực đánh địch, bảo vệ địa ph ơng, thực hiện làng giữ làng,xã giữ xã, huyện (quận) giữ huyện (quận), tỉnh (thành phố) giữ tỉnh (thành phố); phải bám trụ kiên c -ờng, một tấc không đi một ly không rời, cài xen kẽ cao độ với địch để chủ động đánh địch, kìm giữ
địch
Tiến hành chiến tranh chống Việt Nam, các thế lực đế quốc, thù địch dựa vào sức mạnh kinh tế,quân sự, khoa học công nghệ để thực hiện đánh nhanh, giải quyết nhanh theo học thuyết tác chiếnkhông - bộ, nhằm đạt mục đích chiến tranh xâm lợc trong thời gian nhắn nhất, tránh bị tổn thất lớn vềsinh lực mà lại xâm chiếm đợc lãnh thổ biên giới, biển đảo nớc ta, khuất phục đợc chúng ta, lật đổ đợcchế độ của nhân dân ta Đối với nớc ta, để đánh bại ý đồ của các thế lực đế quốc, thù địch, chúng taphải buộc chúng sa lầy, đồng thời tập trung mọi nỗ lực tạo thời cơ có lợi, tranh thủ thời cơ giành thắnglợi trong thời gian ngắn
Muốn tạo ra thời cơ có lợi, tranh thủ thời cơ có lợi để đánh thắng địch trong thời gian ngắn, trêncơ sở chuẩn bị chu đáo mọi mặt từ thời bình (lực lợng, thế trận, t tởng lẫn vật chất, hậu cần - kỹthuật ), khi chiến tranh xảy ra phải tập trung lãnh đạo, chỉ đạo phát huy sức mạnh tổng hợp của cáclực lợng, của toàn dân, vận dụng linh hoạt các hình thức và phơng pháp đấu tranh với sự nỗ lực caonhất, tạo ra điều kiện, thời cơ có lợi cho lực lợng quân sự Khi thời cơ xuất hiện, kịp thời nắm lấy thờicơ, tiến công kiên quyết và mạnh mẽ, đánh bại ý chí xâm lợc của địch giành thắng lợi trong thời gianngắn, hoặc tơng đối ngắn
III Chuẩn bị đất nớc trong thời bình và chuyển đất nớc từ thời bình sang thời chiến
1 Chuẩn bị đất nớc trong thời bình
Chiến tranh là một sự thử thách toàn diện cả về sức mạnh vật chất và tinh thần của mỗi n ớc Bởivậy, ngay từ thời bình phải có những giải pháp để không ngừng nâng cao sức mạnh tổng hợp cả về lựclợng, thế trận của từng địa phơng và cả nớc, để ngăn ngừa, đẩy lùi chiến tranh, sẵn sàng chuyển đất nớcsang thời chiến, đối phó thắng lợi với chiến tranh
a) Xây dựng đất nớc mạnh lên về mọi mặt
Xây dựng đất nớc mạnh lên về mọi mặt là cách tốt nhất để bảo vệ đất nớc, giữ vững hòa bình, ổn
định lâu dài Nội dung cần tập trung giải quyết:
Phải thực hiện thắng lợi các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, không ngừng chăm lo đến đờisống tinh thần, vật chất cho nhân dân, triển khai thực hiện tốt chủ trơng xóa đói giảm nghèo của Đảng
và Nhà nớc Đây là nền tảng vững chắc để động viên sức mạnh của toàn dân đánh giặc Đồng thời phảikhắc phục các nguy cơ của đất nớc, phòng chống có hiệu quả mọi âm mu “diễn biến hòa bình”, bạoloạn lạt đổ của các thế lực thù địch và bọn phản động, phải chú trọng khắc phục các nguy cơ nội sinh(chệnh hớng xã hội chủ nghĩa, tụt hậu về kinh tế, tham nhũng, suy thoái về t tởng chính trị, đạo đức, lốisống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"), làm cho dân tin Đảng, Nhà nớc và chế độ xã hội chủ nghĩa Đặcbiệt, trong từng các cơ quan, tổ chức ở Trung ơng phải thực hiện thật tốt những nội dung này Có nhvậy, chúng ta mới xây dựng đợc “thế trận lòng dân” vững chắc cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Tăng cờng giáo dục quốc phòng cho toàn dân, làm cho mọi ngời dân nhận thức đợc quyền lợi vànghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ, biêngiới, biển đảo; nhận thức đợc âm mu, thủ đoạn của địch, nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng; cókiến thức nhất định về quốc phòng - an ninh, quân sự; hiểu biết về các thủ đoạn chiến tranh, chống phá,xâm chiếm, xâm lấn của địch; hiểu biết về tính năng tác dụng của các loại vũ khí trang bị hiện đại và
có biện pháp chủ động phòng tránh thiệt hại, tổn thất ban đầu bởi đòn tiến công bằng hỏa lực của địch.Quá trình xây dựng đất nớc phải kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cốquốc phòng - an ninh Sự kết hợp này phải đợc thể hiện trong các cấp, các ngành, các địa phơng trênmọi lĩnh vực Cơ quan quân sự các cấp làm tham mu cho các cấp, các ngành thực hiện tốt sự kết hợp
đó
Xây dựng các tổ chức đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh, giữ vững và nâng cao vai tròlãnh đạo của các cấp ủy đảng, phát huy vai trò và hiệu lực điều hành của chính quyền, phát huy quyềnlàm chủ của nhân dân thực hiện tốt công cuộc chuẩn bị đất nớc và tiến hành chiến tranh thắng lợi
Chuẩn bị đầy đủ các kế hoạch động viên thời chiến, tập trung kế hoạch động viên kinh tế, độngviên công nghiệp, động viên lực lợng vũ trang Tăng cờng xây dựng cơ sở chính trị, xây dựng các khuvực phòng thủ vững chắc, xây dựng các làng xã vững mạnh toàn diện (khi chiến tranh xảy ra chuyểnthành làng xã, phố phờng chiến đấu)
Chuẩn bị đầy đủ mọi mặt trên cả nớc cũng nh từng khu vực đáp ứng yêu cầu chiến tranh với mọiquy mô và tình huống là nhiệm vụ và giải pháp trọng yếu, cấp bách, thờng xuyên Hoạt động của toàn
Đảng, toàn dân, toàn quân nhằm tăng nhanh các tiềm lực vật chất, tinh thần của từng địa ph ơng, của
đất nớc, bảo đảm cho từng địa phơng và cả nớc có đủ khả năng chủ động, tự lực đánh địch, giành thắnglợi trong bất cứ tình huống nào, bảo vệ vững chắc địa phơng, bảo vệ đất nớc Nội dung chuẩn bị phảitoàn diện trên tất cả các mặt chính trị, kinh tế, quốc phòng - an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng
15 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr 233.
12
Trang 13toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân phù hợp với hoàn cảnh mới, chuyển thành thế trận chiếntranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc khi chiến tranh xảy ra.
Chuẩn bị tốt thế trận chiến tranh nhân dân rộng khắp, xây dựng thế trận khu vực phòng thủ vữngchắc, xây dựng các làng xã chiến đấu, các cụm chiến đấu trọng điểm Bảo đảm đủ sức bám trụ đánh đ -
ợc địch trên nhiều chiều không gian chiến tranh, đồng thời tạo đợc thế và lực, tạo thời cơ để thu hẹpkhông gian chiến tranh, giành thắng lợi trên chiến trờng trên bộ là chính, không cho chúng mở rộngchiến tranh
Chú trọng xây dựng "thế trận lòng dân" vững chắc tạo nền tảng cho thế trận quốc phòng toàn dân vàthế trận an ninh nhân dân, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Thế trận đó phải đáp ứng yêu cầu, trong thờibình thì mọi tầng lớp nhân dân hăng hái lao động sản xuất, chung sức chung lòng xây dựng đất n ớc mạnhgiàu; khi chiến tranh xảy ra thì thực hiện chiến tranh nhân dân, cả nớc một lòng, toàn dân đánh giặc, quânvới dân một ý chí quyết tâm chiến thắng quân thù
b) Xây dựng quân đội và lực lợng vũ trang vững mạnh
Xây dựng quân đội vững mạnh là vấn đề cơ bản và cấp bách nhằm đáp ứng yêu cầu chiến tranhnhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới Hiện nay, phải quán triệt sâu sắc quan điểm
Đại hội XI của Đảng: "Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinhnhuệ, từng bớc hiện đại, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng, Nhà nớc và nhân dân, đợc nhândân tin yêu Xây dựng Quân đội nhân dân với số quân thờng trực hợp lý, có sức chiến đấu cao; lực lợng
dự bị động viên hùng hậu, dân quân tự vệ rộng khắp"16 Đồng thời, đẩy mạnh phát triển công nghiệpquốc phòng, an ninh; tăng cờng cơ sở vật chất - kỹ thuật, “bảo đảm cho các lực lợng vũ trang từng bớchiện đại, trớc hết là cho lực lợng hải quân, phòng không, không quân”17 Đối với các địa phơng, chútrọng xây dựng lực lợng vũ trang địa phơng, xây dựng dân quân tự vệ, xây dựng và quản lý lực lợng dự
bị động viên mạnh về mọi mặt, đặc biệt về chất lợng chính trị, bảo đảm luôn là lực lợng chính trị, lực ợng chiến đấu trung thành, tin cậy của chính quyền và nhân dân
l-Các cơ quan tổ chức ở Trung ơng cần nắm vững quan điểm quốc phòng toàn dân, chiến tranh nhândân, xây dựng lực lợng vũ trang nhân dân của Đảng trong tình hình mới, nâng cao kiến thức quốc phòng,quân sự, ý thức bảo vệ Tổ quốc và trách nhiệm của cán bộ công chức trong thực hiện các nhiệm quân sự,quốc phòng, nêu cao ý chí quyết tâm và tinh thần sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
c) Chuẩn vị đất nớc sẵn sàng chống chiến tranh xâm lợc
Đây là những giải pháp chuẩn bị trực tiếp khi đã xuất hiện những dấu hiệu có thể xảy ra chiếntranh, trong đó có những việc phải thực hiện từ thời bình Nội dung chuẩn bị phải toàn diện, trong đócần tập trung ba vấn đề chính:
Chuẩn bị nhân dân
Trong chuẩn bị nhân dân đáp ứng yêu cầu chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, việc chuẩn bị về chính trịtinh thần cho các tầng lớp nhân dân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Theo đó, cần chú trọng giáo dụcnâng cao ý thức bảo vệ Tổ quốc, kiến thức quốc phòng, quân sự cần thiết cho nhân dân Làm cho nhândân nhận thức rõ bản chất, âm mu, thủ đoạn của kẻ thù, tính chất khốc liệt của chiến tranh, tập trungvào những khu vực dự kiến địch có thể đánh phá ác liệt để nhân dân không hoang mang dao động, sẵnsàng chịu đựng gian khổ hy sinh, bám trụ kiên cờng, vừa chiến đấu vừa sản xuất; đồng thời tin tởng vàosức mạnh, vào khả năng chiến thắng của quân đội và đất nớc, quyết tâm chiến đấu chống giặc Trongthời bình, cần gắn với các nội dung, biện pháp phòng tránh, phân tán, sơ tán cho nhân dân Đồng thờihuấn luyện cho nhân dân làm tốt công tác phòng thủ dân sự để nhân dân tự bảo vệ tính mạng, tài sảncủa mình và sẵn sàng tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu khi chiến tranh xảy ra
đội chủ lực, bộ đội địa phơng, dân quân tự vệ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, toànvẹn lãnh thổ, bảo vệ biên giới, biển đảo trong mọi tình huống chiến tranh
Chuẩn bị về kinh tế
Chuẩn bị về kinh tế phải đợc chú trọng chuẩn bị tốt ngay từ thời bình, để khi chiến tranh xảy ra
có thể nhanh chóng chuyển kinh tế sang thời chiến đáp ứng tốt nhất yêu cầu chiến tranh. Chuẩn bị tốt
kế hoạch sẵn sàng chuyển mọi hoạt động của nền kinh tế theo yêu cầu của chiến tranh, bảo đảm vừaduy trì phát triển sản xuất vừa bảo đảm ổn định đời sống của nhân dân, vừa đáp ứng theo yêu cầu chiếntranh ở từng địa phơng và trên phạm vi cả nớc, kể cả trong điều kiện bị phong tỏa, cấm vận, bao vây.Các ngành kinh tế của đất nớc sẵn sàng điều chỉnh lại nhân lực, dự trữ các loại nguyên liệu, nhiên liệu,chú trọng nguyên vật liệu cần thiết và khó có thể mua đợc khi chiến tranh xảy ra
2 Chuyển đất nớc từ thời bình sang thời chiến
a) Yêu cầu chuyển đất nớc từ thời bình sang thời chiến
Nắm chắc mọi âm mu và diễn biến hành động của địch, chuyển đất nớc sang thời chiến chínhxác, kịp thời, bảo đảm hạn chế thấp nhất tổn thất của ta trong thời gian đầu chiến tranh, nhanh chóngtăng cờng sức mạnh toàn diện của đất nớc để sẵn sàng đối phó với các tình huống chiến tranh
Chuyển đất nớc từ thời bình sang thời chiến phải rất khẩn trơng, trên cơ sở có kế hoạch và chuẩn
bị tốt từ trong thời bình, để trong một thời gian ngắn phải phát triển đợc lực lợng, triển khai đợc thếtrận, đáp ứng yêu cầu chiến tranh bảo vệ Tổ quốc Các cấp, các ngành, các địa ph ơng phải hoàn thànhtất cả các chỉ tiêu động viên ngay sát trớc khi chiến tranh xảy ra, bảo đảm đáp ứng tốt nhất yêu cầu
16 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr 82-83.
17 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr 235.
13
Trang 14chiến tranh.
b) Nội dung chuyển đất nớc từ thời bình sang thời chiến
Chuyển toàn diện, chiến tranh cần cái gì phải chuyển cái đó, trọng tâm chuyển hoạt động của các
tổ chức đảng, chính quyền sang hoạt động ở trạng thái thời chiến để bảo đảm th ờng xuyên, liên tục sựlãnh đạo, điều hành chiến tranh và quản lý mọi hoạt động của xã hội
Chuyển lực lợng vũ trang sang thời chiến, bảo đảm lực lợng vũ trang kịp thời đánh địch bảo vệ
đất nớc, bảo vệ xóm làng, bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo, không để bị bất ngờ
Thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự, tổ chức phòng tránh địch tiến công hỏa lực công nghệ cao
và kịp thời đánh trả có hiệu quả các phơng tiện hỏa lực công nghệ cao của địch; đánh trả có hiệu quảcác hành động của địch xâm lấn, xâm chiếm biên giới, đất liền, biển đảo của Tổ quốc
Chuyển mọi hoạt động về kinh tế sang thời chiến bảo đảm cao nhất nhu cầu chiến đấu của nhândân và các lực lợng vũ trang, đồng thời bảo đảm ổn định đời sống cho nhân dân
c) Phơng pháp chuyển đất nớc từ thời bình sang thời chiến
Đối với cả nớc phải đợc xác định rất khoa học, chuyển từng ngành, từng bộ phận, từng khu vực
đến chuyển toàn bộ
Đối với từng địa phơng cơ sở, khi có lệnh chuyển sang thời chiến, căn cứ vào mệnh lệnh, dựa vào
kế hoạch để chuyển toàn bộ cùng lúc
Trong quá trình chuyển sang thời chiến, tình hình chính trị - xã hội sẽ diễn biến hết sức phức tạp,cần phải có biện pháp lãnh đạo tốt để ổn định tinh thần, tâm lý và đời sống của nhân dân
Chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là cuộcchiến tranh do toàn thể nhân dân Việt Nam tiến hành, lực l ợng vũ trang nhân dân làm nòng cốt, dới sựlãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự điều hành của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa chống chiến tranhxâm lợc của thế lực đế quốc, thù địch nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹnlãnh thổ và chế độ xã hội chủ nghĩa của Việt Nam Cán bộ công chức thuộc các cơ quan, tổ chức ởTrung ơng có vai trò, trách nhiệm quan trọng trong chuẩn bị và tiến hành chiến tranh
Để hoàn thành trọng trách đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt trong điều kiện phải tiếnhành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, mỗi cán bộ ở các cơ quan Trung ơng phảinắm vững quan điểm, t tởng cơ bản của Đảng và Nhà nớc về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc xãhội chủ nghĩa; có tri thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực công việc mình phụ trách; nâng cao kiến thứcquốc phòng, quân sự, nêu cao ý thức dân tộc, ý thức giai cấp, ý thức trách nhiệm công dân, ng ời cán bộ
đảng viên của Đảng, thực hiện tốt mọi nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc
3 Trách nhiệm của công chức, viên chức thuộc các cơ quan, tổ chức thuộc khối bộ ngành Trung
-ơng và cấp tỉnh, cấp huyện trong chuẩn bị và tiến hành chiến tranh?
Chuyên đề 2 PHòNG, CHốNG CHIếN LƯợC “DIễN BIếN HOà BìNH”, BạO LOạN LậT Đổ CủA CáC THế LựC THù ĐịCH ĐốI VớI
CáCH MạNG VIệT NAM Biên soạn: Đại tá, TS Lu Ngọc Khải
I NHữNG VấN Đề CHUNG Về CHIếN LƯợC “DIễN BIếN HòA BìNH”, BạO LOạN LậT Đổ CủA CHủ NGHĩA Đế QUốC Và CáC THế LựC THù ĐịCH
1 Chiến lợc diễn biến hoà bình
chiến không sử dụng súng, không mùi thuốc súng Hai là, đây là cuộc chiến chủ yếu sử dụng các công
cụ mềm nh kinh tế, ngoại giao, văn hoá, t tởng, khi cần mới sử dụng sức mạnh quân sự để răn đe đốiphơng Ba là, tác động từ bên ngoài vào tạo nên sự chuyển hoá, tự diễn biến, tự suy yếu bên trong các
nớc xã hội chủ nghĩa, thông qua con ngời, lực lợng và phơng tiện của chính đối phơng Bốn là, không
phá huỷ của cải vật chất của đối phơng bằng sức mạnh quân sự, chủ yếu ru ngủ gây mất cảnh giác cáchmạng của nhân dân lao động, mua chuộc, lôi kéo những ngời có chức vụ cao trong cơ quan Đảng vàNhà nớc, những văn nghệ sĩ, tri thức có uy tín, những ngời có t tởng dao động, nhận thức lệch lạc hoặcbất mãn với chế độ Năm là, chiến lợc diễn biến hoà bình mang tính toàn cầu, đợc triển khai trên quy mô
lớn và rộng khắp, tiến hành gặm nhấm, không vội vã, có trọng tâm, trọng điểm, từng b ớc làm cho đối
ph-ơng rối loạn nội bộ rồi sụp đổ diễn biến hoà bình đã trở thành một trong những nguyên nhân dẫn đến sựsụp đổ của các nhà nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô Ngày nay, chủ nghĩa đế quốc và các thếlực thù địch phản động đang đẩy mạnh diễn biến hoà bình đối với các n ớc xã hội chủ nghĩa còn lại diễnbiến hoà bình do các thế lực thù địch tiến hành đã và đang là một trong bốn nguy cơ của cách mạng Việt
14
Trang 15Nam Đảng ta đã khẳng định: diễn biến hòa bình do các thế lực thù địch gây ra - đến nay vẫn tồn tại vàdiễn biến phức tạp, đan xen, tác động lẫn nhau, không thể xem nhẹ nguy cơ nào18.
b) Khái quát sự hình thành, phát triển của chiến lợc diễn biến hoà bình
Sự ra đời chiến lợc diễn biến hoà bình có một lịch sử phức tạp qua nhiều giai đoạn, bắt nguồn từ Mỹnhằm mục đích chống phá sự nghiệp cách mạng của những nớc tiến bộ, đặc biệt là chống các nớc xã hộichủ nghĩa Nghiên cứu về chiến lợc diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch, đứng đầu là đế quốc Mỹ cóthể khái quát thành ba giai đoạn chủ yếu sau:
Một là, giai đoạn manh nha hình thành, khảo nghiệm chiến lợc diễn biến hoà bình để ngăn chặn chủ nghĩa xã hội (từ cuối thập kỷ 40 đến giữa thập kỷ 80 của thế kỷ XX): Đây là giai đoạn chủ
nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch ngăn chặn chủ nghĩa xã hội đợc thực hiện bằng biện pháp quân sự
là chủ yếu, diễn biến hoà bình manh nha hình thành và ngày càng đợc phát triển thành một chiến lợcchống cộng Các chiến lợc gia tiêu biểu: đại diện lâm thời Mỹ tại Liên Xô G.Kennan; các tổng thống
Mỹ Truman, Aixenhao, Kennơđi, Níchsơn; các Ngoại trởng Mỹ Arkison, F.alét, H.Kissingơ
Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, một loạt nớc xã hội chủ nghĩa ra đời và trở thành một hệ thốngxã hội chủ nghĩa, chiếm 35% dân số thế giới Uy tín, địa vị và ảnh hởng quốc tế của Liên Xô và các nớc xãhội chủ nghĩa đợc nâng cao, là thành trì, là chỗ dựa vững chắc của phong trào đấu tranh vì hoà bình, độc lậpdân tộc và tiến bộ của nhân dân thế giới Các phong trào trên tạo thành ba dòng thác cách mạng tiến côngvào chủ nghĩa đế quốc trên khắp thế giới Sự lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa và phong trào giảiphóng dân tộc đã làm thay đổi căn bản tơng quan so sánh thế giới
Trong bối cảnh đó, chủ nghĩa đế quốc đã tiến hành chiến lợc toàn cầu nhằm ngăn chặn chủ nghĩacộng sản, làm suy yếu, thu hẹp địa bàn ảnh hởng của Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa trên thế giới.Với chiến lợc vợt lên ngăn chặn này, chủ nghĩa đế quốc sử dụng biện pháp quân sự là chủ yếu, chúngxây dựng căn cứ quân sự khắp nơi, lập các khối liên minh quân sự, can thiệp vũ trang và tiến hànhchiến tranh xâm lợc Đồng thời, các thế lực thù địch rất coi trọng diễn biến hoà bình trong lòng các nớcxã hội chủ nghĩa, ở Cộng hoà dân chủ Đức (1953), Ba Lan, Hunggari (1956) và phong trào mùa xuânPraha - Tiệp Khắc (1968), với các mức độ khác nhau nhng đều có nguyên nhân do các hoạt động chốngphá của chủ nghĩa đế quốc bằng diễn biến hoà bình
Hai là, giai đoạn thực hiện chiến lợc diễn biến hoà bình để xoá bỏ hệ thống xã hội chủ nghĩa
(từ thập kỷ 80 đến đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX) Đây là giai đoạn chiến l ợc ngăn chặn chủ nghĩa xãhội có sự chuyển hớng trọng điểm từ kiềm chế, răn đe bằng quân sự sang thực hiện diễn biến hoàbình, xoá bỏ hệ thống xã hội chủ nghĩa bằng các phơng thức, thủ đoạn phi vũ trang là chủ yếu Chiếnlợc diễn biến hoà bình trở thành bộ phận quan trọng nhất trong chiến l ợc toàn cầu phản cách mạngcủa đế quốc Mỹ, sức mạnh quân sự giữ vai trò răn đe, hỗ trợ thực hiện diễn biến hoà bình Các chiếnlợc gia tiêu biểu: các Tổng thống Mỹ Níchsơn, Rigân, G.Bush (cha); các trợ lý an ninh quốc gia củaTổng thống Mỹ Brêdinxky, C.Raixơ
Do phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển, u thế quân sự không cònnghiêng về chủ nghĩa đế quốc Cán cân so sánh lực lợng trên thế giới giữa chủ nghĩa xã hội và chủnghĩa đế quốc đã không có lợi cho chủ nghĩa đế quốc Nhất là sau thất bại hoàn toàn trong cuộc chiếntranh xâm lợc Việt Nam, chủ nghĩa đế quốc đã nhận thấy không thể ngăn chặn đợc sự phát triển củaphong trào cách mạng thế giới bằng biện pháp quân sự Trong khi đó các nớc xã hội chủ nghĩa lâm vàotình trạng khó khăn về kinh tế - xã hội, phải tiến hành cải cách, đổi mới để tháo gỡ khó khăn, nh ngtrong quá trình thực hiện một số nớc đã phạm những sai lầm nghiêm trọng, do đó chẳng những khôngthoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hộ, mà ngợc lại, khủng hoảng kinh tế - xã hội đã đa đến khủnghoảng chính trị ngày càng trầm trọng hơn Một số nớc khác đã tiến hành đổi mới, cải cách thành công,tiếp tục giữ vững và đi lên chủ nghĩa xã hội
Trớc tình hình đó, chủ nghĩa đế quốc điều chỉnh chiến lợc chống phá các nớc xã hội chủ nghĩa vàphong trào độc lập dân tộc, từ việc sử dụng biện pháp chiến lợc quân sự là chủ yếu sang biện phápchiến lợc phi quân sự là chủ yếu diễn biến hoà bình của chủ nghĩa đế quốc trong chiến lợc toàn cầungăn chặn phát triển thành chiến lợc diễn biến hoà bình trong chiến lợc vợt trên ngăn chặn
Hiện nay, xã hội chủ nghĩa tạm lâm vào thoái trào, nhng các mâu thuẫn cơ bản của thời đại vẫntồn tại, cuộc đấu tranh giai cáp, đấu tranh dân tộc vẫn diễn ra gay gắt, quyết liệt Để đạt đ ợc ý đồ thốngtrị thế giới và xoá bỏ các nớc xã hội chủ nghĩa còn lại, chủ nghĩa đế quốc đã, đang điều chỉnh chiến lợctoàn cầu thành dính líu, khuếch trơng, trong đó diễn biến hoà bình đã trở thành bộ phận trọng yếu trongchiến lợc toàn cầu của chủ nghĩa đế quốc Các thế lực thù địch chủ trơng thực hiện mục tiêu của chiếnlợc này dựa trên tiềm lực quân sự, kinh tế mạnh, tiềm lực khoa học kỹ thuật, nhằm thủ tiêu các n ớc xãhội chủ nghĩa còn lại, ngăn chặn phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc và kiềm chế sự phục hồi,phát triển của các cờng quốc khác có khả năng thách thức vai trò bá quyền của chúng
Ba là, giai đoạn đẩy mạnh chiến lợc diễn biến hoà bình và cách mạng màu nhằm xoá bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội, chống phá độc lập dân tộc của các nớc (từ đầu thập kỷ 90 thế kỷ XX đến nay).
Đây là giai đoạn Mỹ có sự điều chỉnh chiến lợc toàn cầu với tham vọng thống trị trật tự thế giới mới,chuyển trọng tâm chiến lợc sang khu vực Châu á - Thái Bình Dơng, thực hiện chiến lợc can dự, tăng c-ờng can thiệp vào công việc nội bộ của các nớc bằng các biện pháp cứng rắn, sẵn sàng đánh đòn phủ
đầu, giành quyền tiến công trớc, đồng thời đẩy mạnh diễn biến hoà bình và cách mạng màu nhằm thủtiêu hoàn toàn chủ nghĩa xã hội và chống phá độc lập dân tộc trên thế giới Các chiến l ợc gia tiêu biểu;các Tổng thống Mỹ B.Clintơn, G.Bush (con), Ngoại trởng Mỹ C.Raixơ
c) Mục tiêu của chiến lợc diễn biến hoà bình
Xoá bỏ các nớc chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới, chống phá phong trào độc lập dân tộc của cácnớc; thiết lập trật tự thế giới mới do chủ nghĩa đế quốc chi phối và lãnh đạo
d) Đối tợng chủ yếu của chiến lợc diễn biến hoà bình
18 Đ ảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đ ại hội Đ ại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.15.
15
Trang 16Trong những năm 80 của thế kỷ XX, đối tợng chủ yếu là Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa ở
Đông Âu Trong giai đoạn hiện nay, đối tợng chủ yếu của chiến lợc diễn biến hoà bình là những nớc tiến
bộ không thân Mỹ đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc và các nớc xã hội chủ nghĩa còn lại, trong đó ViệtNam là một trọng điểm
e) Nội dung, thủ đoạn chống phá
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đã tiến hành các nội dung, thủ đoạn tinh vi phù hợp với
sự thay đổi của tình hình thế giới và tình hình của mỗi nớc
Chủ nghĩa đế quốc chống phá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hoá, khoahọc, quân sự lấy chống phá chính trị, kinh tế làm khâu đột phá, trong đó chống phá kinh tế là mũinhọn; lấy vấn đề dân tộc, tôn giáo làm ngòi nổ; dùng ngoại giao hỗ trợ, hậu thuẫn, lấy quân sự để răn đe
và sẵn sàng can thiệp khi có điều kiện thời cơ Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đặc biệt coitrọng chống phá nội bộ đảng cộng sản (từ cơ sở đến trung ơng), chuyển hoá đội ngũ cán bộ cao cấp của
đảng, nhà nớc và thực hiện phi chính trị hoá quân đội và công an
- Thủ đoạn tiến công: Biện pháp, thủ đoạn chủ yếu là đánh mềm, đánh ngầm, đi sâu vào bên trong
các nớc xã hội chủ nghĩa, kết hợp chống phá công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp Chúng triệt
để lợi dụng những nhân tố yếu kém từ bên trong nh tàn d của chế độ cũ, những khuyết điểm, sai lầmtrong cải tổ, đổi mới, trong công tác tổ chức điều hành đất nớc của đảng và nhà nớc; những khó khăn vềkinh tế đời sống của quần chúng Kết hợp các thủ đoạn trên, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch rấtcoi trọng xây dựng lực lợng phản động, cả lực lợng chính trị và lực lợng quân sự, lôi kéo những đảng viênthoái hoá, biến chất, tạo dựng ngọn cờ đối lập với đảng cộng sản, khi có thời cơ công khai hoạt độngchống đối, gây biến động chính trị - xã hội, tiến hành bạo loạn lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa
2 Bạo loạn lật đổ và mối quan hệ với chiến lợc “diễn biến hoà bình“
a) Khái niệm
Bạo loạn lật đổ là hành động chống phá bằng bạo lực có tổ chức do lực lợng phản động hay lực ợng ly khai, đối lập trong nớc hoặc cấu kết với nớc ngoài tiến hành nhằm lôi kéo quần chúng nhân dângây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền (địa ph ơng hoặc trung ơng)
l-Có bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị kết hợp với vũ trang Bạo loạn lật đổ là mộtthủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động trong chiến l ợc diễn biến hoà bình để xoá bỏchủ nghĩa xã hội ở những nớc tiến bộ và các nớc không thân Mỹ
Hình thức: có bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị kết hợp với vũ trang
Tính chất: Bạo loạn lật đổ mang tính chất đối kháng giai cấp quyết liệt, một mất, một còn giữa
cách mạng và phản cách mạng
b) Mối quan hệ giữa bạo loạn lật đổ với chiến lợc “diễn biến hoà bình”
Bạo loạn lật đổ là một bộ phận của chiến lợc diễn biến hoà bình do các thế lực thù địch, đứng đầu là đếquốc Mỹ chỉ đạo, hỗ trợ lực lợng phản động trong nớc tiến hành chống phá bằng bạo lực có tổ chức do lực lợngphản động hay lực lợng ly khai, đối lập trong nớc hoặc kết cấu với nớc ngoài nhằm lật đổ chính quyền, địa ph-
ơng hoặc Trung ơng Mối quan hệ giữa diễn biến hòa bình với bạo loạn lật đổ có quan hệ chặt chẽ với nhau, quátrình diễn biến hòa bình là các thế lực thù địch làm cho nội bộ nớc đối phơng suy yếu, tự diễn biến và tạo ra tìnhhuống, khả năng bạo loạn lật đổ Ngợc lại, khi nội bộ trong nớc suy yếu, rối loạn, các thế lực thù địch chớp thờicơ tổ chức lực lợng tiến hành bạo loạn lật đổ thực hiện mục tiêu của diễn biến hòa bình
Chiến lợc diễn biến hoà bình là điều kiện tiền đề để thực hiện thủ đoạn bạo loạn lật đổ nhằm xoá
bỏ chế độ chính trị - xã hội của các nớc xã hội chủ nghĩa từ bên trong Chủ thể chỉ đạo chiến lợc diễnbiến hoà bình và bạo loạn lật đổ là các thế lực thù địch với chủ nghĩa xã hội và độc lập dân tộc đứng đầu
là đế quốc Mỹ Chủ thể trực tiếp thực hiện chiến lợc diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ là phản động luvong và phản động trong nớc; những phần tử cơ hội, thực dụng và phản bội trong bộ máy lãnh đạo, điềuhành đất nớc và các địa phơng, một bộ phận quần chúng có tâm trạng bất mãn với chính quyền và chế độ
bị lôi kéo, kích động
Mục đích của chiến lợc diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ nhằm làm thúc đẩy tự diễn biến, tựchuyển hoá chế độ chính trị - xã hội của các nớc xã hội chủ nghĩa và các nớc tiến bộ xã hội theo quỹ đạocủa chủ nghĩa t bản, do Mỹ và các thế lực thù địch thực hiện Vì vậy, việc đấu tranh chống diễn biến hoàbình phải gắn liền với đấu tranh phòng, chống bạo loạn lật đổ và ngợc lại Thực tiễn chứng minh khi bạoloạn lật đổ diễn ra có thể có những ngời bị kích động, lôi kéo một cách vô thức nhng kẻ cầm đầu bạo loạnbao giờ cũng có chủ đích nhằm lật đổ chính quyền, chế độ chính trị xã hội và là hệ quả của âm m udiễn biến hòa bình
II ÂM MƯU, THủ ĐOạN CHIếN LƯợC “DIễN BIếN HOà BìNH”, BạO LOạN LậT Đổ CủA CHủ NGHĩA Đế QUốC Và CáC THế LựC THù ĐịCH CHốNG PHá CáCH MạNG VIệT NAM HIệN NAY
1 Âm mu, thủ đoạn chiến lợc diễn biến hoà bìnhcủa chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chốngphá cách mạng Việt Nam hiện nay
a) Sơ lợc quá trình chống phá cách mạng Việt Nam của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù
địch
16
Trang 17Mục tiêu chiến lợc nhất quán của chủ nghĩa đế quốc đối với cách mạng Việt Nam là xoá bỏ vai tròlãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, xoả bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa, làm cho Việt Nam chuyển hoásang t bản chủ nghĩa, lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc mà đứng đầu là Mỹ.
Để đạt đợc mục tiêu đó, địch không từ bỏ một thủ đoạn chống phá nào, kể cả hành động can thiệp quân
sự và trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lợc
Từ đầu những năm 50 đến năm 1975
Đây là giai đoạn Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống phá nớc ta toàn diện, dùng hành
động quân sự là chủ yếu để can thiệp và tiến hành chiến tranh xâm lợc, nhng cuối cùng đã thất bại hoàntoàn vào ngày 30 tháng 4 năm 1975
Từ sau năm 1975 đến năm 1994
Đây là giai đoạn nớc ta còn nhiều khó khăn do hậu quả chiến tranh, thiên tại nặng nề, đặc biệt làtác động tiêu cực của những biến động Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu đối với Việt Nam,chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tăng cờng chống phá cách mạng Việt Nam Chúng đã tiếnhành nhiều biện pháp chống phá nh: bao vây, cấm vận kinh tế; cô lập về ngoại giao; kết hợp diễn biếnhoà bình, bạo loạn lật đổ để xoá bỏ chủ nghĩa xã hội ở nớc ta
Chúng lợi dụng tình hình xã hội nớc ta vẫn tồn tại những sơ hở để tổ chức các đảng phái và lực l ợng vũ trang phản động, lôi kéo phần tử thoái hoá, biến chất trong cơ quan Đảng, Nhà n ớc và phần tử cực
-đoan trong nhân dân, nhen nhóm thành lập các đảng, tổ chức chính trị và lực l ợng phản động, tạo dựngngọn cờ để chống phá cách mạng Việt Nam, trớc hết và chủ yếu bằng diễn biến hoà bình, nhng để nhanhchóng đạt đợc mục đích đề ra và tạo áp lực lớn đối với ta, chúng kết hợp với thủ đoạn bạo loạn lật đổ
b) Âm mu, thủ đoạn của chiến lợc diễn biến hòa bình trên các lĩnh vực
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống phá các mạng Việt Nam toàn diện trên tất cả cáclĩnh vực của đời sống xã hội với nhiều biện pháp, thủ đoạn thâm độc, xảo quyệt, tập trung vào một số lĩnhvực sau:
Trên lĩnh vực chính trị, t tởng, văn hoá
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đã xác định chống phá về chính trị là khâu then chốt nhằmchuyển hoá chế độ xã hội chính trị của Việt Nam theo quỹ đạo của chủ nghĩa t bản Các thế lực thù địchtriệt để lợi dụng những thiếu sót, hạn chế của Đảng, Nhà nớc, kích động những phần tử cực đoan, kích độngthực hiện chế độ đa nguyên chính trị và đa đảng đối lập để hạ bệ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản ViệtNam hiện nay Địch tập trung phá ta về lý luận, quan điểm, đờng lối hòng xoá bỏ nền tảng t tởng của
Đảng là chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, đồng thời khuyến khích những quan điểm lệch lạc
và những khuynh hớng xã hội dân chủ, làm chệch định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta
Thực hiện ý đồ trên, chúng đã dùng các biện pháp, thủ đoạn: Móc nối, kích động nhiều ng ời chốnglại quan điểm, đờng lối của Đảng, chủ trơng, chính sách của Nhà nớc Tuyên truyền, gieo rắc chủ nghĩathực dụng, văn hoá phơng Tây, tạo tâm lý hởng thụ, lối sống t sản, qua đó từng bớc tạo ra sự chuyển hoá
t duy, nếp nghĩ theo hớng đối lập với quan điểm, t tởng của Đảng Chúng tìm cách mua chuộc, lôi kéomột số văn nghệ sĩ, phóng viên có xu thế cấp tiến, đầu t ngầm cho một số cơ quan báo chí, truyền thông,mạng internet, In, xuất bản để từng bớc thao túng và chi phối các lĩnh vực này Các thế lực thù địch đặcbiệt chú ý tác động làm chệch hớng xã hội chủ nghĩa thông qua chiến lợc giáo dục - đào tạo thúc đẩy sựphát triển các trờng quốc tế theo mô hình hệ thống giáo dục - đào tạo của Mỹ và ph ơng Tây tạo nên lànsóng du học ở nớc ngoài
Trên lĩnh vực kinh tế
Các thế lực thù địch chủ trơng dùng biện pháp kinh tế làm mũi nhọn, âm mu thông qua hợp táckinh tế để can dự vào nội bộ, dùng kinh tế gây sức ép tác động, chuyển hoá chính trị, lái nền kinh tế đichệch hớng xã hội chủ nghĩa Thông qua thủ đoạn chiếm lĩnh đầu t, chi phối thị trờng, để chống phá nềnkinh tế Việt nam Thực hiện chủ chơng t nhân hoá tài sản, mở rộng kinh tế t bản, t nhân, kinh tế thị trờng
tự do, thu hẹp và làm suy yếu thành phần kinh tế Nhà nớc, kinh tế tập thể tiến tới thiết lập một nền kinh
tế t bản dới sự điều khiển của chủ nghĩa t bản ở Việt Nam Hoạt động chủ yếu của chúng là dùng sát thủkinh tế tìm kiếm lợi ích ở Việt Nam cố gây ra khủng khoảng kinh tế - xã hội, từ đó gây rối loạn chính trị,làm cho tự suy yếu và sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Trên lĩnh vực tôn giáo, dân tộc
Lợi dụng chính sách tự do, tín ngỡng của Đảng, Nhà nớc, những thiếu sót trong công tác quản lý vàtrình độ dân trí còn thấp của một bộ phận nhân dân để tổ chức truyền đạo trái phép, xuyên tạc đ ờng lốicủa Đảng trên nhiều địa phơng, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,theo đạo Đồng thời kích động, lôi kéo, tập hợp quần chúng, xây dựng lực lợng, lập các đảng phái, tổchức chính trị, lực lợng vũ trang gây rối, tiến tới bạo loạn lật đổ Lợi dụng các lực lợng phản động trongcác vùng dân tộc thiểu số, kích động nhân dân đòi thành lập khu tự trị nh các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên
và Tây Nam của nớc ta
Hiện tại và những năm tiếp theo, các thế lực phả động, thù địch tiếp tục lợi dụng vấn đề tự do, tôngiáo, dân chủ, nhân quyền để gây sức ép với Việt Nam, thực hiện âm mu diễn biến hoà bình, bạo loạn lật
đổ Cho nên, lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chống phá Việt Nam vẫn là một trong những nội dung,
19 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.29.
17
Trang 18biện pháp đợc Mỹ và các thế lực thù địch thờng sử dụng để chống pháp Việt Nam Chúng đang ra sứctuyên truyền, xuyên tạc tình hình tôn giáo tại Việt Nam, vu cáo Nhà nớc Việt Nam vi phạm tự do tôngiáo, tạo cớ kích động tín đồ đấu tranh chống chính quyền, kêu gọi quốc tế can thiệp Vận động chínhkhách các nớc và Quốc hội Mỹ để đa Việt Nam trở lại danh sách các quốc gia cần quan tâm đặc biệt vềtôn giáo Khôi phục và thành lập các tổ chức, hội đoàn tôn giáo nhằm lôi kéo tín đồ tham gia hoạt động,phát triển lực lợng.
Trên lĩnh vực quốc phòng - an ninh
Âm mu của địch là phi chính trị hoá quân đội và công an, vô hiệu hoá các lực lợng vũ trang trongcuộc đấu tranh bảo vệ Đảng, Nhà nớc, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa Chúng tập trung chống phá
hệ t tởng của Đảng trong quân đội; tuyên truyền kích đọng gây mơ hồ, chia rẽ mối quan hệ bản chất giữa
Đảng với quân đội; quân đội với công an và các ngành khác, làm cho quân đội giảm lòng tin với Đảng,
xa rời mục tiêu chiến đấu và nguyên tắc Đảng lãnh đạo quân đội làm cho quân đội mất bản chất cáchmạng Mặt khác, chúng chỉ đạo việc đầu t vào những địa bàn dễ làm phá vỡ thế trận quốc phòng - an ninhcủa ta
Lợi dụng những biến động phức tạp trên thế giới và chính sách mở cửa hội nhập của Việt Nam, cácthế lực thù địch ra sức tác động đến các nớc, các tổ chức và diễn đàn quốc tế gây sức ép đòi Việt Nam tôntrọng dân chủ, nhân quyền, thực hiện tự do tôn giáo, tự do ngôn luận, tự do báo chí Đồng thời, gây áplực buộc chúng ta phải nhân nhợng một số vấn đề chính trị trong nớc, nhất là chấp nhận đa nguyên chínhtrị, đa đảng đối lập, thực hiện âm mu hòa nhập Việt Nam vào ASEAN và lôi kéo Việt Nam theo con đờng
t bản chủ nghĩa
Trên lĩnh vực ngoại giao
Núp dới danh nghĩa ngoại giao thân thiện để hớng Việt Nam theo quỹ đạo của phơng Tây, tạo cơhội chuyển hoá và đa Việt Nam dần hoà nhập cùng cộng đồng các nớc dân chủ phơng Tây Tăng cờngtiếp xúc của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ (NGO) và t nhân dới nhiều hình thức nh thăm viếng,hội thảo, viện trợ nhân đạo, du lịch để xuyên tạc đờng lối của Đ ảng, gieo rắc tâm lý mơ hồ về bản chấtcủa chủ nghĩa đế quốc tạo cơ hội chuyển hoá Việt Nam
2 Âm mu, thủ đoạn, điều kiện, quy mô và địa bàn bạo loạn lật đổ
a) Âm mu
Các thế lực thù địch chú trọng nuôi dỡng các tổ chức phản động sống lu vong ở nớc ngoài và kết hợpvới những phần tử cực đoan, bất mãn trong nớc, gây rối làm mất ổn định xã hội ở một số vùng nhạy cảm nh:Tây Bắc, Tây Nghệ An, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và nhng trung tâm kinh tế - xã hội của Việt Nam, nhằmtừng bớc lật đổ chính quyền ở địa phơng và Trung ơng
Lực lợng thực hiện âm mu: Sử dụng bọn có thâm thù với cách mạng; những phần tử bất mãn vớichế độ; mua chuộc dụ dỗ nhân dân tham gia; kích động ly khai và tôn giáo hóa dân tộc Ví dụ: Các thếlực phản động ý đồ thành lập Nhà nớc Đề ga tự trị ở Tây Nguyên do bọn Fulrô cầm đầu (do Ksor Kokcầm đầu)
Các thế lực thù địch chủ trơng lật đổ chính quyền, xóa bỏ vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam,xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở nớc ta
Trong quá trình gây bạo loạn, bọn phản động tìm mọi cách để mở rộng phạm vi, quy mô lực l ợng
và kêu gọi sự tài trợ tiền của, vũ khí ngoài nớc vào để tăng sức mạnh
Mỹ và các thế lực thù địch xây dựng lực lợng ngọn cờ ở bên trong và bên ngoài lãnh thổ ViệtNam, sẵn sàng hỗ trợ cho nhau tạo nhiều mũi tấn công để chống phá cách mạng Việt Nam
Các thế lực thù địch chú trọng tôn giáo hóa dân tộc, xây dựng liên tôn giáo nhằm tập hợp lực lợng
và cho ra đời các tổ chức tôn giáo phản động, lam đối chọi với Đảng Cộng sản Việt Nam Chúng tập hợpcác phần tử phản động, cơ hội, bất mãn, hình thành các tổ chức chính trị đối lập đấu tranh đòi đa nguyên,
đa đảng với chiêu bài phong trào dân chủ Việt Nam Xuyên tạc, khuếch trơng những sai lầm, khuyết
điểm của Đảng và Nhà nớc ta trong lãnh đạo, quản lý xã hội để làm mất niềm tin của quần chúng nhândân lao động vào Đảng, chế độ xã hội mà chúng ta đang xây dựng, kích động đồng bào dân tộc thiểu số
đòi ly khai Xuyên tạc lịch sử truyền thống của dân tộc, uy tín của các lãng tụ, kích động nhân dân thamgia biểu tình và khiếu kiện kéo dài gây mất ổn định chính trị - xã hội
Những nhân tố tiềm ẩn bạo loạn lật đổ ở Việt Nam hiện nay, đang đợc các thế lực thù địch lợi dụngnh: Tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng; tệ quan liêu, tham nhũng tiêu cực xã hội kéo dài;tình trạng suy thoái biến chất về đạo đức của một số cán bộ đảng viên, đặc biệt cán bộ đảng viên giữ c -
ơng vị lãnh đạo; trật tự xã hội không bảo đảm; đời sống nhân dân lao động gặp khó khăn
c) Điều kiện, quy mô và địa bàn sảy ra bạo loạn lật đổ
Điều kiện xảy ra ra bạo loạn lật đổ
Bạo loạn có thể xảy ra khi có điều kiện khách quan và chủ quan nh sau:
Một là, các thế lực thù địch xây dựng đợc lực lợng chính trị và lực lợng vũ trang phản động; bí mật
tạo dựng đợc ngọn cờ để chỉ đạo, điều hành, kích động, lôi kéo quần chúng tham gia; có sự liên kết, phốihợp giữa bọn phản động bên trong và bên ngoài
Hai là, điều kiện xã hội của ta có hiện tợng không ổn định nh: mâu thuẫn nội bộ cha đợc giải quyết
hoặc giải quyết không thoả đáng, bị địch lợi dụng, tìm cách khoét sâu, chuyển hoá từ mâu thuẫn nội bộtrở thành mâu thuẫn đối kháng, từ đó lái quần chúng và lôi kéo họ đấu tranh phục vụ cho m u đồ chính trịphản động của các thế lực thù địch
Quy mô, địa bàn có thể xảy ra bạo loạn lật đổ
18
Trang 19Quy mô bạo loạn lật đổ: Có thể từ nhỏ đến vừa và lớn, từ một vài nơi, một khu vực lan ra nhiều nơi,nhiều khu vực.
Phạm vi, địa bàn xảy ra bạo loạn lật đổ: Có thể ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nớc, nhng tập trungtrọng điểm là các trung tâm chính trị, kinh tế của Trung ơng hoặc địa phơng, nơi nhạy cảm về chính trịhoặc khu vực, địa bàn mà cơ sở chính trị của địa phơng có nhiều yếu kém
III NHữNG VấN Đề CƠ BảN Về PHòNG, CHốNG CHIếN LƯợC “DIễN BIếN HOà BìNH”, BạO LOạN LậT Đổ CủA CHủ NGHĩA Đế QUốC Và CáC THế LựC THù ĐịCH ĐốI VớI CáCH MạNG VIệT NAM
1 Mục tiêu, nhiệm vụ, quan điểm, phơng châm phòng, chống diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống Việt Nam hiện nay
a) Mục tiêu chiến lợc
Làm thất bại chiến lợc diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù
địch nhằm giữ vững sự ổn định chính trị trên cơ sở độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tạo môi trờng hoàbình để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền,thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nền văn hoá Bảo
vệ Đảng, nhà nớc, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ sự nghiệp đổi mới và lợi ích quốc gia dân tộc.Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng khẳng định: Kiên quyết làm thất bạimọi âm mu và thủ đoạn diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ Vấn đề đặt ra trọng tâm trong mục tiêu chiếnlợc là phải giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm môi trờng hoà bình ổn định lâu dài cho sự nghiệp xâydựng đất nớc Phải lấy việc nâng cao sức mạnh nội lực giữ vững ổn định chính trị làm nền tảng để đẩymạnh sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh
b) Nhiệm vụ
Từ Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ơng lần thứ 3, khoá VII đến nghị quyết Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VIII, lần thứ IX, lần thứ X, lần thứ XI Đ ảng ta đều nhất quán khẳng định:
Nhiệm vụ phòng chống chiến lợc diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ là nhiệm vụ cấp bách hàng
đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh hiện nay; đồng thời là nhiệm vụ thờng xuyên, lâu dài trongthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta
Nhiệm vụ chung trong phòng, chống chiến lợc diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ là chủ độngtiến công địch trên mọi lĩnh vực, không để xảy ra mất ổn định chính trị - xã hội, bạo loạn lật đổ vàcác tình huống phức tạp khác, ngăn chặn và làm thất bại các âm mu thủ đoạn diễn biến hoà bình củacác thế lực thù địch; bảo vệ Đảng, chính quyền và chế độ xã hội chủ nghĩa
c) Quan điểm
Phòng, chống diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ cần nắm vững một số quan điểm sau:
Kiên định, giữ vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, nắm vững hai nhiệm vụ chiến l
-ợc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Đây là con đờng cách mạng Việt nam, là sự lựa chọn đúng đắn mà Bác Hồ, Đ ảng và nhân dân ta
đã lựa chọn Ngày nay, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội vẫn là mục tiêu hàng đầu của cách mạng ViệtNam Xoá bỏ mục tiêu này chính là mục đích chủ yếu của chiến lợc diễn biến hoà bình đối với Việt Nam
Để giữ vững mục tiêu và con đờng đã lựa chọn, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân phải tiến hànhhai nhiệm vụ chiến lợc: Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Đây chính là
sự vận dụng kinh nghiệm hàng ngàn năm của ông cha ta: “Dựng nớc phải đi đôi với giữ nớc, đồngthời là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta hàng ngàn năm qua Vì vậy, phòng chống diễnbiến hoà bình, bạo loạn lật đổ của địch không chỉ là cuộc đấu tranh giai cấp mà còn là cuộc đấu tranhdân tộc trong tình hình mới Trong đó, trớc hết là sự kiên định và giữ vững mục tiêu, con đ ờng đi lêncủa cách mạng Việt Nam: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội Từ đó kiên quyết đấu tranhchống các âm mu phá hoại của địch; chống thoái hoá, biến chất về t tởng chính trị trong đội ngũ cán
bộ, đảng viên, khắc phục chủ quan, mơ hồ, mất cảnh giác, thiếu trách nhiệm, né tránh đấu tranhchống lại cái luận điệu sai trái, phản động Mặt khác, cần đề phòng nguy cơ tự diễn biến dẫn đếnchệch hớng xã hội chủ nghĩa từ bên trong
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, dới sự lãnh đạo của Đ ảng, tiến hành cuộc đấu tranh toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.
Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc của ta ngày nay là sức mạnh tổng hợp của khối đoàn kết toàn dân, củacả hệ thống chính trị dới sự lãnh đạo của Đảng, là sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, đ-
ợc tạo ra trên cơ sở kết hợp các hoạt động: chính trị, kinh tế, quân sự, an ninh, đối ngoại
“Diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của địch là sự chống phá toàn diện bằng tổng hợp các biệnpháp Vì vậy chống diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ cũng phải chống trên các mặt, bằng sức mạnhtổng hợp đợc tạo ta từ nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân Trong đó, lực l ợng tiến hành là cả
hệ thống chính trị và của toàn dân
Chống diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ là nhiệm vụ trọng yếu hàng đầu, lâu dài của sự nghiệpquốc phòng - an ninh đất nớc; là cuộc đấu tranh giai cấp, dân tộc trong thời kỳ mới của nhân dân ta Vìvậy, phải đặt dới sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Đảng
- Chống diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ phải nhằm kết hợp ngăn ngừa và đối phó thắng lợi các tình huống chiến lợc về quốc phòng - an ninh có thể xảy ra.
Tại Hội nghị Trung ơng 8 (khoá X), Đảng ta đã dự báo có ba tình huống chiến lợc trong bảo vệ Tổquốc trong những năm tới Các tình huống có mối quan hệ hữu cơ, tác động lẫn nhau, tình huống này cóthể làm tiền đề cho sự xuất hiện tình huống kia Trong đó tình huống: Biến động chính trị trong n ớc, đedọa sự mất còn của chế độ và tình huống bạo loạn ly khai ở một số vùng hoặc một số vùng gây nguy cơchia rẽ đất nớc do hoạt động diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của địch tạo ra Vì vậy, làm thất bại diễnbiến hoà bình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch cũng chính là trực tiếp ngăn ngừa, đẩy lùi hai tìnhhuống chiến lợc trên
19
Trang 20Mặt khác, ngăn chặn hai tình huống trên góp phần triệt tiêu điều kiện, thời cơ để n ớc ngoài lợidụng, can thiệp, chống phá bằng cả chính trị - ngoại giao - kinh tế; không cho kẻ thù kiếm cớ can thiệpquân sự, xung đột vũ trang và chiến tranh xâm lợc nớc ta (tình huống chiến lợc 3) Vì vậy, chống diễnbiến hoà bình, bạo loạn lật đổ là một nhiệm vụ quan trọng trong bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Nắm vững pháp luật, chủ động, kiên quyết trấn áp các phần tử phản động để bảo vệ chính quyền, bảo vệ chế độ.
Chống diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ là cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ mới, mà mụctiêu chủ yếu của cuộc đấu tranh này là bảo vệ và giữ vững chính quyền cách mạng Cuộc đấu tranhchống diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ là một cuộc đấu tranh hết sức gay go, quyết liệt, lâu dài, mộtmất, một còn giữa ta và địch trong tình hình hiện nay Vì vậy, chúng ta phải sử dụng các công cụchuyên chính của nhà nớc vô sản để bảo vệ thành quả cách mạng Trên cơ sở pháp luật của Nhà nớc,với sức mạnh của cả hệ thống chính trị, của toàn dân có lực lợng vũ trang làm nòng cốt, chủ động vôhiệu hoá và kiên quyết trấn áp các lực lợng phản động để ngăn ngừa, đập tan bạo loạn của địch, bảo vệchính quyền và chế độ của ta Các sự kiện ở Công hoà dân chủ Đức (1953), Hunggari (1956), TiệpKhắc (1968), Trung Quốc (1989), sự sụp đổ của Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa Đ ông Âu và cáccuộc cách mạng nhung gần đây ở một số nớc cộng hoà thuộc SNG đã cho chúng ta những bài học bổích về điều này
Khi xảy ra bạo loạn lật đổ phải kiên quyết xử lý, phân loại, tìm và trấn áp ngay những tên đầu sỏcầm đầu và lực lợng vũ trang phản động của địch để bảo vệ Đ ảng, chính quyền, hỗ trợ cho đấu tranhchính trị Từ nhận thức trên không cho phép ta mơ hồ, mất cảnh giác, cần tăng c ờng xây dựng hệ thốngchính trị vững mạnh; hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia và quốc phòng; chăm loxây dựng lực lợng vũ trang vững mạnh, trung thành tuyệt đối với sự nghiệp cách mạng của Đ ảng vànhân dâ n; cảnh giác sẵn sàng chiến đấu cao để ngăn ngừa, đập tan mọi âm mu và hành động gây bạoloạn của kẻ thù Bên cạnh đó, cần đề cao cảnh giác, làm thất bại âm m u phi chính trị hoá quân đội,công an, hòng xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đ ảng đối với lực lợng vũ trang
d) Phơng châm
- Giữ vững sự ổn định bên trong, chủ động phòng ngừa, kết hợp giữa xây và chống.
Đây là phơng châm chỉ đạo chung cho cả phòng, chống “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ Phơngchâm này thể hiện tính chủ động, tích cực của chúng ta trong phòng, chống diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ;lấy ngăn ngừa, đẩy lùi là yêu cầu hàng đầu nhằm đánh bại âm mu, thủ đoạn của địch
Với t tởng chủ đạo trong ấm, ngoài êm, Đảng ta coi sự ổn định vững mạnh bên trong vừa là mụctiêu, vừa là điều kiện căn bản để ngăn chặn, đẩy lùi diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của địch Vìvậy, xây dựng đất nớc vững mạnh, đồng thời cảnh giác đấu tranh làm thất bại mọi âm mu, thủ đoạnchống phá của kẻ thù là hai mặt cơ bản trong các giải pháp phòng, chống của ta
- Khi bạo loạn xảy ra, cần phát huy sức mạnh tổng hợp, kết hợp các biện pháp, các mặt đấu tranh; xử lý kiên quyết, nhanh chóng, không để lan rộng, kéo dài.
Phơng châm này chỉ đạo phơng thức đấu tranh và hành động của ta trong xử lý bạo loạn loạn lật đổcủa địch Bạo loạn lật đổ là hành động chống phá bằng bạo lực có tổ chức do lực l ợng phản động hay lựclợng ly khai, đối lập trong nớc hoặc cấu kết với nớc ngoài tiến hành, nhằm gây rối loạn an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền (địa phơng hoặc trung ơng) Bạo loạn lật đổ xảy ra còn tạo
cớ, thời cơ cho các thế lực phản động quốc tế can thiệp vào công việc nội bộ của ta Vì vậy, đòi hỏi chúng
ta phải kiên quyết, nhanh chóng huy động mọi lực lợng, sử dụng nhiều hình thức, biện pháp đấu tranh đểdập tắt bạo loạn Nếu để bạo loạn lan rộng, kéo dài, các thế lực thù địch bên ngoài sẽ kịp thời can thiệp,làm cho tình hình thêm phức tạp, khó kiểm soát, xử trí của ta lại càng khó khăn hơn
Để thực hiện tốt phơng châm trên, cần thờng xuyên chủ động phát hiện và nắm chắc mọi ý đồ, hoạt
động của địch; bám sát địa bàn, dự kiến kế hoạch, phơng án và chuẩn bị sẵn lực lợng chống bạo loạn ở từngcấp, tổ chức thờng xuyên để sẵn sàng xứ trí kịp thời, nhanh gọn khi tình huống xảy ra
2 Phòng, chống chiến lợc diễn biến hoà bình trên một số lĩnh vực
a) Trên lĩnh vực chính trị, t tởng - văn hoá
Trên lĩnh vực chính trị, mục tiêu cơ bản của diễn biến hoà bình là xoá bỏ vai trò lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Vì vậy, các thế lực thù địch luôn đấu tranh đòi thực hiện chế độ đa nguyên chính trị, đa
đảng đối lập; đòi xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị của đấtnớc; ca ngợi và hớng tới xã hội dân chủ
Mặt khác, chúng đang bằng mọi cách, ra sức làm thoái hoá về chính trị - t tởng, đạo đức, lối sốngcủa đội ngũ cán bộ, đảng viên; tạo sự phân hoá về quan điểm chính trị trong Đảng, tiến tới làm thay đổibản chất, lý tởng cách mạng của Đảng, làm suy yếu hệ thống chính trị, dẫn đến làm mất lòng tin củanhân dân với Đảng và chế độ xã hội chủ nghĩa Bên cạnh đó, với các chiêu bài dân chủ, nhân quyền, tự
do tôn giáo, kẻ địch ra sức tập hợp những phần tử cơ hội, bất mãn, hình thành các tổ chức chính trị đốilập, kích động quần chúng chống Đảng, chống chính quyền Để phòng chống diễn biến hoà bình trênlĩnh vực chính trị, cần tập trung vào những vấn đề sau:
Xây dựng, chỉnh đốn Đảng, bảo vệ Đảng cả về chính trị - t tởng và tổ chức, làm cho Đảng ta thực
sự trong sạch vững mạnh và nâng cao khả năng lãnh đạ o, sức chiến đấu của Đảng Tăng c ờng củng cốcác tổ chức cơ sở Đảng, nâng cao vai trò lãnh đạo, sức chiến đấu của các chi bộ đảng Giữ vững nguyêntắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt, trong hoạt động của đảng
Xây dựng, củng cố hệ thống chính quyền vững chắc, làm cho nó thực sự là Nhà n ớc của dân, dodân và vì dân Tăng cờng hiệu lực quản lý của Nhà nớc trên các lĩnh vực, đồng thời tăng cờng sự lãnh đạocủa Đảng đối với các tổ chức quần chúng và các thành tố trong hệ thống chính trị
Xây dựng, củng cố vững chắc trận địa t tởng xã hội chủ nghĩa trong toàn Đảng, toàn dân, toànquân, tạo sức đề kháng chống âm mu diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của địch, đẩy lùi, khắc phục các
t tởng lệch lạc, chủ nghĩa giáo điều, cơ hội dới mọi hình thức Giáo dục lòng tự hào dân tộc, phát huytruyền thống yêu nớc, ý chí tự lực, tự cờng của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
20
Trang 21Đẩy mạnh phát triển kinh tế, đi đôi với thực hiện tốt chính sách xã hội, nâng cao đời sống mọi mặtcủa nhân dân, củng cố, giữ vững niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng Tổ chức động viên,phát huy mọi khả năng của nhân dân tham gia thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, đấu tranh với
địch trên mọi lĩnh vực, làm thất bại mọi mu mô thâm độc của các thế lực thù địch
Trên lĩnh vực t tởng, văn hoá, mặt trận t tởng văn hoá là mặt trận nóng bỏng, dễ bị địch tiến công.
Vì vậy, phải tích cực, chủ động tiến công địch để giữ vững ổn định chính trị, làm thất bại các thủ đoạnphá hoại của địch trên lĩnh vực t tởng - văn hoá Trên lĩnh vực này, các thế lực thù địch tập trung chốngphá ta về quan điểm, t tởng, lý luận và đờng lối Trớc hết là phủ nhận chủ nghĩa Mác - Lênin, xuyên tạc ttởng Hồ Chí Minh; phủ nhận con đờng đi lên của cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc gắn liền vớichủ nghĩa xã hội Đồng thời, kích động những khuynh hớng t tởng, quan điểm sai trái, mơ hồ về đờng lốicách mạng Việt Nam tạo sự dao động hoài nghi, mất niềm tin vào chủ nghĩa xã hội và sự lãnh đạo của
Đảng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, dẫn đến những suy thoái về t tởng, chính trị, đạo đức, lốisống, xa rời mục tiêu cách mạng của Đảng Để phòng, chống diễn biến hoà bình trên lĩnh vực t tởng - vănhoá; cần tập trung vào những nội dung chủ yếu:
Tăng cờng công tác lý luận, t tởng, bảo vệ nền tảng t tởng, cơng lĩnh, đờng lối của Đảng; bảo vệ,củng cố vai trò lãnh đạo của chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh Chú trọng giáo dục truyềnthống yêu nớc, niềm tự hào và tinh thần tự cờng dân tộc, truyền thống dựng nớc và giữ nớc Kiên quyết
đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả khuynh hớng t tởng t sản, t tởng xã hội dân chủ, các luận điệu tuyêntruyền vu cáo chủ nghĩa xã hội, bôi nhọ, xuyên tạc, phủ nhận chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ ChíMinh, phủ nhận đờng lối quan điểm của Đảng, phủ nhận lịch sử và các quan điểm đòi đa nguyên, đa
đảng, dân chủ, nhân quyềntheo kiểu phơng Tây, các luận điệu chống phá cách mạng nớc ta dới chiêu bàidân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng xác định: “Xây dựng nền văn hoá ViệtNam tiên tiến, đạm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâusắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hoá gắn kết chặt chẽ và thấm sâu vào toàn bộ đờisống xã hội, trở thành nền tảng tinh thần vững chắc, sức mạnh nội sinh quan trọng của phát triển Kế thừa
và phát huy những truyền thống văn hoá tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu những tinhhoa văn hoá nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, vì lợi ích chân chính và phẩmgiá con ngời, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng cao20
Xây dựng, bảo vệ, phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc, xâydựng con ngời Việt Nam về t tởng, đạo đức, tâm hồn, tình cảm, lối sống, có nhân cách tốt đẹp, có bảnlĩnh vững vàng, có tâm hồn trong sáng, có tầm cao trí tuệ
Nắm chắc và giữ vững định hớng xã hội chủ nghĩa trong các hoạt động văn hoá, văn nghệ, bảo vệcác thành quả cách mạng trong hoàn cảnh mới Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo h ớngchuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá Nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d ỡng nhân tài cho đấtnớc Mở rộng giao lu quốc tế trên cơ sở giữ vững, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam
Làm tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ; quản lý và kiểm soát chặt chẽ công tác tuyên truyền, xuất bản
và có định hớng thống nhất trong chỉ đạo nghiên cứu lý luận; nâng cao hiệu quả công tác t tởng - văn hoá trongtình hình mới
Quán triệt, thực hiện và bảo vệ vững chắc đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng theo định hớng xã hội chủnghĩa, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần pháthuy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, đảm bảo định hớng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dântộc, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
Luôn đề cao cảnh giác, không mơ hồ trớc âm mu đen tối của các thê lực thù địch lợi dụng quan hệkinh tế, thơng mại, thông qua kinh tế để chuyển hoá ta về chính trị
Thực hiện phơng châm chủ động hợp tác, đấu tranh kiên quyết, mềm dẻo trong quan hệ kinh tế,
đồng thời hạn chế các mặt tiêu cực do nền kinh tế thị trờng tạo ra trên một số mặt của đời sống xã hội.Phấn đấu thực hiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; thực hành tiết kiệm, chống thamnhũng, ham ô, lãng phí
Phải nâng cao ý thức, năng lực cho cán bộ, đảng viên và nhân dân trong xây dựng nền kinh tế độclập tự chủ, nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thiện pháp chế về kinh tế Thực hiện xoá đói giảmnghèo, chăm lo ngày một tốt hơn đời sống mọi mặt của nhân dân
c) Trên lĩnh vực tôn giáo, dân tộc
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, tôn giáo, sức mạnh giữ nớc của dân tộc là sức mạnh của khối
đại đoàn kết toàn dân Vì vậy, trong chiến lợc diễn biến hoà bình đối với Việt Nam, các thế lực thù địchcũng hết sức lợi dụng những vấn đề trên để gây mất ổn định, làm suy yếu và can thiệp vào công việc nội
bộ của ta Vấn đề dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo đợc chọn làm ngòi nổ trong chống phá ViệtNam Chúng đang nuôi dỡng, tìm cách tạo dựng một số tổ chức dân tộc, tôn giáo phản động thành tổchức chính trị đối lập với Đảng ta Thực tiễn diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ ở Việt Nam trong hơn 20năm qua đã chứng minh điều đó
Để phòng, chống diễn biến hoà bình trên lĩnh vực dân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo, cần tậptrung làm tốt những vấn đề sau:
20 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.75- tr76.
21
Trang 22Đảng và Nhà nớc có đờng lối, chính sách dân tộc, tôn giáo đúng đắn rộng mở, làm cơ sở củng cốkhối đại đoàn kết toàn dân Tôn trọng quyền lợi và sự bình đẳng giữa các dân tộc, quyền tự do tín ngỡngcủa nhân dân theo đúng pháp luật và truyền thống văn hoá Việt Nam.
Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nớc với một hệ thống phát luật, chính sách
đồng bộ, đầy đủ, hợp lý để khai thác, phát huy mọi bản sắc, tập quán tốt đẹp của nhân dân Phát huy vaitrò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, các già làng, tr ởng bản, nhân sĩ, chức sắc tôngiáo trong công tác vận động quần chúng Thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo; tôn trọng quyềnlàm chủ của nhân dân
Đầu t xây dựng phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội, xoá đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộcthiểu số và đồng bào có đạo, nâng cao dân trí và đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân Tích cực thựchiện chính sách u tiên trong việc đào tạo, bồi dỡng cán bộ dân tộc thiểu số
Đề cao dân chủ, tôn trọng tập quán, tự do, tín ngỡng của cả ngời có đạo và ngời không có đạo, đi
đôi với chống mọi hủ tục lạc hậu, mọi biểu hiện mê tín dị đoan, mọi hành vi lợi dụng vấn đề tôn giáo,dân tộc để gây rối trật tự trị an, tiếp tay cho địch xây dựng, cài cắm lực l ợng, tổ chức phản động, chốngphá Đảng, chống chủ nghĩa xã hội
d) Trên lĩnh vực quốc phòng - an ninh
Trong chiến lợc diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ, địch rất coi trọng các hoạt động tình báo, gián
điệp, răn đe quân sự, xâm nhập nội bộ, phá hoại ta từ bên trong; hỗ trợ và chỉ đạo xây dựng lực l ợng vũtrang phản động Vì vậy, chống diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ trên lĩnh vực quốc phòng - an ninhcần quán triệt sâu sắc: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng xác định: “Phát huymạnh mẽ sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị, thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụquốc phòng, an ninh là bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; giữ vững chủquyền biển đảo, biên giới, vùng trời; bảo vệ Đảng, Nhà nớc, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; giữvững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội; chủ động ngăn chặn, làm thất bại mọi âm m u, hoạt độngchống phá của các thế lực thù địch và sẵn sàng ứng phó với các mối đe doạ an ninh phi truyền thốngmang tính toàn cầu, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống Tiếp tục mở rộng hợp tác quốc tếtrong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.21
Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng với sự nghiệp quốc phòng, an ninh; xây dựng lực lợng vũ trangvững mạnh về chính trị, t tởng và tổ chức, sẵn sàng chiến đấu, đập tan mọi âm mu và hành động bạo loạnlật đổ của địch; không để địch cài cắm, móc nối, mua chuộc nội bộ; bảo vệ bí mật quân đội, quốc gia
Đồng thời, nâng cao năng lực và hiệu quả làm tham mu đối với Đảng và Nhà nớc của các Bộ, ngành, cơquan chức năng về quốc phòng an ninh; luôn chủ động, có những quyết sách đúng đắn để làm thất bạimọi âm mu và hành động chống phá của địch
Tích cực xây dựng cơ sở chính trị, làm tốt công tác vận động quần chúng, đặc biệt ở những địa bàntrọng yếu, vùng rừng núi, biên giới, hải đảo Làm tốt công tác giáo dục, vận động nhân dân nâng caocảnh giác cách mạng, tham gia tích cực vào sự nghiệp quốc phòng - an ninh, phòng chống diễn biến hoàbình, bạo loạn lật đổ
Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng b ớchiện đại, có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành tuyệt đối với Đảng, với Tổ quốc, nhân dân
Tiếp tục xây dựng, củng cố, hoàn chỉnh thế trận quốc phòng toàn dân kết hợp với thế trận an ninhnhân dân trên từng địa phơng Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố), huyện (quận) ngày càngvững chắc, từng bớc bổ sung và hoàn thiện kế hoạch A và A2 trên từng địa bàn, làm thất bại âm mu gâymất ổn định trên đất nớc ta của địch
Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quốc phòng - an ninh Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng, quản lý
điều hành tập trung thống nhất của Nhà nớc Giữ vững nguyên tắc Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp vềmọi mặt với lực lợng vũ trang nhân dân và công an nhân dân Kiên quyết không để kẻ địch thực hiện âm m-
u phi chính trị hoá tiến tới vô hiệu hoá lực lợng vũ trang nhân dân, nhất là Quân đội nhân dân và Công annhân dân của ta
đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội Tôn trọng
độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, không dùng vũ lựchoặc đe doạ dùng vũ lực; bình đẳng cùng có lợi, giải quyết các bất đồng và tranh chấp bằng th ơng lợnghoà bình; làm thất bại mọi âm mu và hành động gây sức ép, áp đặt và cờng quyền của chủ nghĩa đếquốc Trong bối cảnh phức tạp hiện nay, ta phải không ngừng nâng cao cảnh giác, hành động thận trọng
và tỉnh táo, không để rơi vào tình thế bị động, khó khăn Để làm tốt hoạt động đối ngoại trong phòng,chống diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ, cần làm tốt các vấn đề sau:
Đổi mới t duy đối ngoại để phù hợp với sự phát triển mau lẹ của tình hình thế giới Có dự báo
đúng tình hình thế giới, khu vực, chiều hớng vận động của các mối quan hệ quốc tế và âm mu, thủ đoạnchiến lợc diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của kẻ thù đối với Việt Nam; cảnh giác, nhận rõ âm m u, thủ
21 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.233.
22 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.83- tr84.
22
Trang 23đoạn diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch trên lĩnh vực ngoại giao để có biện phápngăn chặn, phòng ngừa.
Xác định đúng đối tợng, đối tác trên các lĩnh vực; khai thác sự đồng thuận trong các quan hệ lợiích đan xen, phụ thuộc lẫn nhau trên thế giới, trong khu vực và với Việt Nam, để phục vụ cho sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Chủ động tiến công trên hoạt động đối ngoại, vạch trần và làm thất bại cácluận điệu xuyên tạc, vu cáo, can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam dới mọi hình thức
Vận động Việt kiều tham gia phát hiện, đấu tranh với những âm mu và hành động chống phá củabọn phản động ngời Việt lu vong
Phối hợp đối ngoại với an ninh - quốc phòng trong phòng, chống diễn biến hoà bình, bạo loạn lật
đổ Không cho địch lợi dụng lãnh thổ các nớc láng giềng để xâm nhập, hỗ trợ, chỉ đạo chống phá ViệtNam
Làm tốt công tác đối ngoại nhân dân nhất là các tỉnh biên giới, hải đảo, thành phố, thị xã và các khucông nghiệp tập trung các nớc đầu t cho nớc ta
3 Phòng, chống bạo loạn lật đổ
a) T tởng chỉ đạo (khi có bạo loạn xảy ra)
Một là, cần phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân, của cả hệ thống chính trị.
Hai là, thực hiện nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tợng, không để lan rộng kéo dài.
Ba là, Biện pháp tiến hành phải hết sức mềm dẻo, nhng kiên quyết, phải tìm đợc kẻ cầm đầu để
trừng trị
b) Nguyên tắc xử trí
Một là, giữ vững quan điểm lập trờng, linh hoạt về biện pháp, phân hóa cô lập kẻ thù, tranh thủ sự
đồng tình của nhân dân cả nớc và d luận quốc tế
Hai là, phát huy dân chủ, vận động thuyết phục nhng giữ vững kỷ cơng, pháp luật và kỷ luật nội
bộ
Ba là, phân hóa cô lập bọn đầu sỏ ngoan cố, xử lý kiên quyết nghiêm minh kết hợp với giáo dục,
vận động những ngời bị kích động, dụ dỗ
Bốn là, kiên quyết tiêu điệt bọn ác ôn ngoan cố, lực lợng vũ trang của bọn phản động; kết hợp công
tác địch vận; khoan hồng, nhân đạo đối với những ngời trở về với nhân dân
Năm là, mọi hoạt động phải đặt dới sự lãnh đạo của Đảng, điều hành của chính quyền, các ngành
tham mu, quân đội, công an chỉ huy thống nhất các lực lợng thuộc quyền
c) Biện pháp phòng, ngừa và xử trí
- Một số biện pháp phòng, ngừa bạo loạn lật đổ
Thờng xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, nắm chắc âm mu, thủ đoạn của các thế lực thù địch Đây là giải pháp quan trọng hàng đầu, vì mục tiêu của ta là không để bạo loạn diễn ra Muốn
vậy, phải nâng cao ý thức cảnh giác cách mạng cho mọi cấp, mọi ngành và mỗi ng ời dân Việt Nam để kịpthời phát hiện, vô hiệu hóa, làm thất bại mọi âm mu, thủ đoạn của các thế lực thù địch tiến hành bạo loạnlật đổ Vì thế, cần quan tâm thích đáng nhiệm vụ giáo dục, bồi dỡng kiến thức quốc phòng cho mọi đối t-ợng trong xã hội, đặc biệt là nhân dân ỏ vùng sâu, vùng xa
Chăm lo xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh về mọi mặt Đây là biện pháp có ý nghĩa
quyết định trực tiếp đến hoạt động phòng, chống bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch ở Việt Nam hiệnnay Hệ thống chính trị ở các xã, phờng, thị trấn trên phạm vi cả nớc có vai trò trực tiếp trong việc lãnh
đạo nhân dân thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế - xã hội, văn hóa, quốc phòng - an ninh và nâng cao đờisống vật chất và tinh thần của nhân dân Vì thế, chỉ có quan tâm bồi d ỡng phẩm chất, năng lực toàn diệncho cán bộ, công chức ở các xã, phờng, thị trấn và thờng xuyên củng cố kiện toàn các tổ chức trong hệthống chính trị cơ sở mới có thể đập tan âm mu, thủ đoạn bạo loạn lật đổ chính quyến địa phơng của cácthế lực thù địch Đặc biệt, chú trọng nâng cao vai trò, năng lực lãnh đạo của các tổ chức cơ sở đảng trênmọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có hoạt động phòng, chống bạo loạn lật đổ và dự báo các tìnhhuống có thể xảy ra ở địa phơng mình
Chú trọng xây dựng lực lợng vũ trang địa phơng, dân quân tự vệ vững mạnh làm nòng cốt thực hiện nhiệm vụ phòng, chống bạo loạn lật đổ Các thế lực thù địch sử dụng âm mu, thủ đoạn bạo loạn lật đổ có tổ
chức, có lực lợng, nên chúng ta muốn phòng chống nó có hiệu quả thì phải chú trọng xây dựng lực lợng vũtrang địa phơng, dân quân tự vệ vững mạnh về mọi mặt Đây là lực lợng trực tiếp bảo vệ chính quyền địaphơng, giữ gìn ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ nhân dân và ngăn ngừa những hoạt động của các thế lựcthù địch lôi kéo, dụ dỗ, mua chuộc quần chúng nhân dân lao động
Quan tâm nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân lao động Khi sử dụng âm mu, thủ
đoạn bạo loạn lật đổ, các thế lực thù địch u tiên dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo quần chúng nhân dân lao động ởnhững địa bàn còn nhiều khó khăn về đời sống vật chất, tinh thần, nh ở vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứcách mạng Lợi dụng những sơ hở, thiếu sót về thực hiện chính sách xã hội của chính quyền địa phơng đểkích động, mâu thuẫn, gây chia rẽ nội bộ, quan hệ giữa Đảng và chính quyền với nhân dân Vì thế, việcchăm lo xây dựng thế trận lòng dân, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, thực hiện tốt Quychế dân chủ ở cơ sở, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân thì sẽ vô hiệu hóa âm mu, thủ đoạn bạo loạn lật
đổ của các thế lực thù địch
- Xử trí bạo loạn chính trị cần tập trung giải quyết các vấn đề là:
Nhanh chóng cô lập những điểm bạo loạn ở địa bàn cụ thể; ngăn chặn không cho quần chúng kéovào các đô thị để biểu tình; vận động thuyết phục giải tán các đám đông ở các tụ điểm thành phố; đánhphá thông tin liên lạc của địch, cô lập bắt giữ bọn cầm đầu; bảo vệ các mục tiêu trọng yếu; nhanh chóngkhắc phục hiệu quả đa đồng bào bị lừa về địa phơng; không cho phóng viên, cơ quan ngoại giao vào nơibạo loạn; kịp thời đấu tranh vạch trần, làm thất bại âm mu và thủ đoạn của kẻ thù
Phơng thức xử trí: Một là, phát huy sức mạnh của toàn dân, của cả hệ thống chính trị, đấu tranh
toàn diện với các thế lực thù địch Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế,hành chính và ngoại giao Hai là, kết hợp tiêu diệt làm tan rã các lực lợng phản động với bảo vệ mục tiêu
23
Trang 24trọng yếu về chính trị, kinh tế, quân sự phải dựa vào dân, giữ dân, giành dân, bảo vệ dân, kết hợp giữatieu diệt địch, trừng trị bọn đầu sỏ với tuyên truyền vận động nhân dân để nhanh chóng làm tan rã kẻ thù.Tuyệt đối không đợc dùng vũ lực chống lại nhân dân.
Hoạt động của Đảng, Nhà nớc: Thứ nhất, sự lãnh đạo của Đảng: quyết định những vấn đề lớn nh
chủ trơng, quân điểm, phơng châm, phơng thức, hình thức đấu tranh, sử dụng lực lợng Thứ hai, điều
hành của Nhà nớc là nắm vững quan điểm của Đảng, trên cơ sở hiến pháp, pháp luật hiện hành; ban hànhcác văn bản cần thiết (lệnh về tình hình khẩn cấpl, chỉ thị của thủ tớng ) đạo điều kiện về pháp lý chocác lực lợng tiến hành xử trí bạo loạn Giao nhiệm vụ cho các bộ, ban ngành, địa ph ơng; chỉ đạo các mặt
đâu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao trong chống bạo loạn Thông qua các cơ quan chính phủ, việnkiểm soát và chính quyền địa phơng để thực hiện quyền hạn xử lý bạo loạn Thứ ba, sử dụng lực lợng vũ
trang phải dựa vào luật nh Luật quốc phòng, Luật an ninh, Pháp lệnh về tình hình khẩn cấp Khi sử dụngquân đội để chống bạo loạn phải do Bộ trởng Bộ quốc phòng hoặc tổng tham mu trởng trực tiếp ra lệnhtheo sự lãnh đạo của bộ chính trị Hành động của lực lợng vũ trang lấy răn đe phòng ngừa là chính, đúngluật, đúng mục tiêu; hành động kiên quyết nhng không manh động và kết hợp đấu tranh chính trị, địchvận, ngoại giao
- Xử lý bạo loạn có vũ trang
Phơng thức xử trí: Phát huy sức mạnh của toàn dân, của cả hệ thống chính trị, lực lợng tại chỗ của địaphơng, lấy lực lợng vũ trang làm nòng cốt; kết hợp các mặt đấu tranh, sử dụng toàn diện các biện pháp chínhtrị, quân sự, an ninh, kinh tế Bảo vệ chắc các mục tiêu trọng yếu, cô lập khu vực bạo loạn, không để cho
địch bân ngoài xâm nhập, cô lập kẻ thù, tập trung trừng trị những tên cầm đầu; không để cho nớc ngoài canthiệp vào công việc nội bộ của ta; nhanh chống khắc phục hậu quả, ổn định đời sống nhân dân
Tổ chức sử dụng lực lợng gồm: lực lợng đấu tranh chính trị; lực lợng giữ gìn an ninh, trật tự; lực ợng tiến công quân sự; lực lợng bảo đảm; lực lợng khắc phục hậu quả
Tổ chức lãnh đạo, điều hành chỉ huy: Về cơ chế lãnh đạo: Thực hiện nhiệm vụ phòng chống bạoloạn lật đổ, phải đặ dới sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng cộng sản Việt Nam Cơ chếlãnh đạo theo nghị quyết 02 của Bộ chính trị: “Đảng lãnh đạo, chính quyền quản lý, điều hành theo phápluật, cơ quan công an, quân sự và các cơ quan khác làm tham mu theo chức năng (1987) Chỉ huy trởngquân sự, công an chỉ huy thống nhất các lực lợng thuộc quyền làm nhiệm vụ chống bạo loạn lật đổ; về tổchức chỉ huy: khi có bạo loạn chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp điều hành Khi cần thiết có địa bàntrọng yếu, quân khu có thể tổ chức sở chỉ huy tiền phơng để điều hành, chỉ huy lực lợng vũ trang của quânkhu và địa phơng
Khi có tình trạng khẩn cấp về quốc phòng - an ninh, Nhà nớc tổ chức Ban chỉ đạo của chính phủ để
đánh chiếm mục tiêu, đánh bại lực lợng quân sự nớc ngoài can thiệp
Hoạt động của Đ ảng, Nhà nớc và lực lợng vũ trang: sự lãnh đạo của Đảng: quyết định những vấn đềlớn nh chủ trơng, quan điểm, phơng châm, phơng thức, hình thức đấu tranh, sử dụng lực lợng; điều hành củaNhà nớc: Nắm vững quan điểm của Đảng, trên cơ sở hiến pháp, pháp luật hiện hành; ban hành các văn bảncần thiết (lệnh về tình hình khẩn cấp, chỉ thị của thủ tớng ) tạo điều kiện về pháp lý cho các lực lợng tiếnhành xử trí bạo loạn
Giao nhiệm vụ cho các bộ, ban ngành, địa phơng; chỉ đạo các mặt đâu tranh chính trị, quân sự,ngoại giao để chống bạo loạn Thông qua các cơ quan chính phủ, viện kiểm soát và chính quyền địa ph-
ơng để thực hiện quyền hạn xử lý bạo loạn
Lực lợng vũ trang nhân dân: Là lực lợng nòng cốt trong đấu tranh quân sự, giữ vai trò quyết định
đập tan bạo loạn có vũ trang của địch Bảo vệ và khôi phục mục tiêu trọng yếu; tiêu diệt lực l ợng vũ trangcủa bọn phản động nội địa; ngăn chặn không để lực lợng vũ trang của địch từ bên ngoài xâm nhập; sẵnsàng đối phó với chiến tranh xâm lợc của kẻ địch gây ra
Nguyên tắc hành động đặt dới sự lãnh đạo của Đảng, điều hành của chính quyền, chỉ huy thốngnhất từ Bộ tổng tham mu Sử dụng lực lợng vũ trang phù hợp, kiên quyết Đánh đúng đối tợng, đúng thờicơ Vận dung linh hoạt các hình thức chiến thuật, các thủ đoạn chiến đấu, hình thức đấu tranh để nhanhchóng tiêu diệt lực lợng vũ trang phản động và sẵn sàng đánh bại lực lợng vũ trang can thiệp Kết hợpchặt chẽ giữa tiêu diệt địch và bảo vệ ta Sau khi đập tan bạo loạn phải nhanh chóng khắc phục hậu quả,
ổn định mọi mặt đời sống xã hội
4 Một số giải pháp chủ yếu trong phòng, chống diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống phá cách mạng Việt Nam hiện nay
a) Thờng xuyên chú trọng tuyên truyền, giáo dục quan điểm, đờng lối của Đảng, chủ trơng chính sách của Nhà nớc và phát huy sức mạnh toàn dân tộc nhằm phòng, chống chiến lợc diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ
Trong công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, Đảng ta có nhiều tduy đổi mới trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực xây dựng nền quốc phòng toàndân và an ninh nhân dân, đối tợng và đối tác Đồng thời, đánh giá đúng âm mu, thủ đoạn diễn biến hòabình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam Trên cơ sở đó đã đ a ra quan
điểm chỉ đạo phòng, chống chiến lợc diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối vớicách mạng Việt Nam hiện nay Vì thế, phải thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục quan điểm, đ -ờng lối của Đảng, chủ trơng chính sách của Nhà nớc ta về phòng, chống chiến lợc diễn biến hòa bình,bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam hiện nay Có nh vậy mới nâng caonhận thức của quần chúng nhân dân lao động, mọi cấp, mọi ngành về âm mu, thủ đoạn của kẻ thù vàquan điểm chỉ đạo của Đảng ta về phòng, chống chiến lợc diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ của các thế
24
Trang 25lực thù địch sử dụng chống phá cách mạng nớc ta Đồng thời, đây là cơ sở để tạo ra sự đồng thuận, pháthuy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị, mọi cấp, mọi ngành và mỗi ng ời dânViệt Nam.
Hình thức tuyên truyền, giáo dục âm mu, thủ đoạn trong chiến lợc diễn biến hòa bình, bạo loạn lật
đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam và quan điểm chỉ đạo của Đảng ta, chủ tr ơngbiện pháp phòng, chống âm mu, thủ đoạn đó của Nhà nớc ta phải tiến hành phong phú, đa dạng Vậndụng linh hoạt, sát với trình độ nhận thức, môi trờng, điều kiện cơ sở vật chất, cơng vị chức trách đợcgiao để xác định nội dung, hình thức tuyên truyền, giáo dục cho hiệu quả Cần khắc phục những hiện t -ợng lệch lạc nh coi nhẹ việc tuyên truyền, giáo dục quan điểm của Đảng, chủ trơng biện pháp của Nhà n-
ớc về phòng, chống chiến lợc diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cáchmạng Việt Nam Phê pháp quan điểm cho rằng, không có chiến lợc diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổcủa các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam, mà do chung ta c ờng điệu hóa lên Nếu có thì đó làtrách nhiệm của lực lợng vũ trang, chứ không phải trách nhiệm của hệ thống chính trị, mọi cấp, mọingành và của mỗi ngời dân Việt Nam
b) Xây dựng hệ thống chính trị, nhất là các tổ chức đảng và bộ máy chính quyền từ trung ơng
đến cơ sở thực sự trong sạch vững mạnh, gắn bó mật thiết với nhân dân, lãnh đạo và quản lý xã hội
có uy tín và hiệu quả
Điều cốt lõi trong xây dựng hệ thống chính trị là xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, t tởng và
tổ chức, thực sự là hạt nhân lãnh đạo của hệ thống chính trị và toàn xã hội Trong đó, cần tập trung nângcao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở đảng, nhất là tổ chức đảng ở các cơ quancấp chiến dịch - chiến lợc, tăng cờng quản lý giáo dục rèn luyện để nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩmchất đạo đức là lối sống, năng lực trí tuệ và trình độ tổ chức thực tiễn của đội ngũ cán bộ, đảng viên
Đồng thời, không ngừng bổ sung hoàn thiện cơ chế và hệ thống định chế, đổi mới ph ơng thức lãnh đạo đểnâng cao hiệu lực lãnh đạo của Đảng với các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất là đối với những quyếtsách chiến lợc, các quyết định xử trí các tình huống nhạy cảm có ảnh hởng đến chính trị - xã hội, liênquan tới sự sống còn của chế độ xã hội chủ nghĩa ở nớc ta Vấn đề then chốt có ý nghĩa quyết định làphải xây dựng và thực hiện có hiệu quả chiến lợc cán bộ đúng đắn, nhất là khi chúng ta đang trong quátrình chuyển tiếp các thế hệ cán bộ lãnh đạo, quản lý Trong công tác tổ chức, sắp xếp cán bộ từ Ban chấphành Trung ơng Đảng đến các cáp ủy, bộ máy Nhà nớc và tổ chức chính trị - xã hội các cấp từ Trung ơng đếncác địa phơng, nhất là những vị trí chủ chốt cần chú ý lựa chọn đúng những ngời tiêu biểu về bản lĩnh chínhtrị, đạo đức và lối sống, năng lực trí tuệ và trình độ tổ chức thực tiễn, gần gũi quần chúng và đợc tín nhiệm.Kiên quyết không bố trí, sắp xếp những ngời có biểu hiện tha hóa về chính trị - t tởng, về đạo đức và lối sống,cơ hội, thực dụng, xa rời quần chúng và bảo đảm đợc sự kế tiếp vững chắc các thế hệ cán bộ
Cần tích cực củng cố, nâng cao chất lợng tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàcác tổ chức thành viên, phát huy vai trò là cơ sở chính trị của Đảng và chính quyền nhân dâ n, động viên
và tổ chức nhân dân tạo thành phong trào chính trị quần chúng sâu rộng, mạnh mẽ để thực hiện thắng lợi
đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc, chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân và thực hiệnquyền dân chủ, đấu tranh làm thất bại mọi âm mu, thủ đoạn diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ của cácthế lực thù địch Tích cực đổi mới nâng cao chất lợng và hiệu quả công tác dân vận, đẩy mạnh thực hiệnquy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng các thiết chế tạo điều kiện để nhân dân thực hiện quyền và nghĩa vụtrong moi lĩnh vực của đời sống xã hội, tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng, Nhà n ớc xã hội chủ nghĩa,thực hiện giám sát của nhân dân đối với đạo đức, lối sống, chất lợng công tác của cán bộ, đảng viên và cơquan của Đảng và Nhà nớc, phát hiện và đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng Mở rộng dân chủ phảigắn chặt với tăng cờng kỷ cơng, kỷ luật Kiên quyết khắc phục tình trạng vô kỷ luật, dân chủ cực đoan,lợi dụng dân chủ để gây rối Chủ động đấu tranh làm thất bại những âm mu thủ đoạn lợi dụng các vấn đềdân chủ, nhân quyền, dân tộc, tôn giáo để gây mất ổn định chính trị - xã hội thực hiện diễn biến hòa bình
và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch
c) Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc gắn với phát triển kinh tế tri thức, kiên trì xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả, bảo đảm an sinh xã hội
Cần ra sức xây dựng nền khoa học - công nghệ Việt Nam hiện đại, vững mạnh cân đối và hiệu quả,
có khả năng tiếp thu tốt những thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ trên thế giới, tạo ra độnglực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển kinh tế theo chiều sâu và bền vững Phát huy vai trò Nhà n ớc xã hội chủnghĩa trong định hớng, quản lý điều hành sự phát triển của khoa học - công nghệ đáp ứng những yêu cầucủa sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Cần lựa chọn đúng cách thức, b ớc đi phùhợp và bảo đảm tính hiệu quả, khéo kết hợp tuần tự với hiệu quả, đi tắt đón đầu, tạo nên những lĩnh vực
và những tập đoàn kinh tế mạnh, phát triển các ngành và các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn dựa trên côngnghệ hiện đại, làm tăng năng suât lao động, nâng cao sức cạnh tranh ở cả thị trờng trong nớc và quốc tế.Gắn với quá trình phát triển khoa học - công nghệ và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cần tích cực bồidỡng, phát triển và sử dụng tối u nguồn nhân lực, trớc hết cần xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý(chủ yếu là cơ cấu nghề nghiệp), định hớng đúng đắn việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, nhất là độingũ cán bộ quản lý, không chỉ tạo ra những ngời lao động có kỹ thuật và năng suất cao, những nhà doanhnghiệp giỏi mà trớc hết là những ngời có lòng yêu nớc và tự tôn dân tộc, có nhận thức sâu sắc và niềm tinvững chắc đối với chủ nghĩa xã hội, có bản lĩnh, trí tuệ và đạo đức trong sáng, lành mạnh, kiên quyết bảo
vệ lợi ích dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa
Trong qúa trình phát triển kinh tế đặc biệt coi trọng định hớng và quản lý điều hành sự vân động,phát triển của các quan hệ sản xuất xã hội Đây là tiêu điểm của việc giữ vững định hớng xã hội chủnghĩa và phòng, chống diễn biến hòa bình trên lĩnh vực kinh tế ở nớc ta Cần chủ động định hớng pháttriển và giải quyết đúng đắn vị trí, mối quan hệ của các thành phần kinh tế, các quan hệ sở hữu Trên cơ
sở tập trung đầu t phát triển và xác định thực tế vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc, làm cho kinh tế Nhànớc và kinh tế hợp tác xã thực sự là nền tảng của kinh tế quốc dân, cần định hớng khuyến khích phát triển
25
Trang 26các thành phần kinh tế t nhân, kinh tế t bản Nhà nớc Đồng thời, cần chủ động phát hiện, phòng ngừa sựhình thành và tác động tiêu cực của một số tập đoàn lợi ích đặc biệt tìm cách thao túng nền kinh tế và bộ
máy lãnh đạo, quản lý điều hành đất nớc (nhất là cơ quan quyền lực Nhà nớc và hệ thống chính sách,pháp luật) Đây là hiện tợng tiêu cực nảy sinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thơng mạihóa mà một số nớc thờng gặp - một nguy cơ dẫn tới sự khủng hoảng và sự suy vong của quốc gia, dântộc Khắc phục tính tự phát của nền kinh tế thị trờng và phòng, chống có hiệu quả diễn biến hòa bình trênlĩnh vực kinh tế ở nớc ta, vấn đề có ý nghĩa quyết định là giữ vững và tăng cờng sức lãnh đạo của Đảng,nâng cao năng lực điều hành của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa đối với nền kinh tế Cần đặc biệt chăm lonâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Ban cán sự Đảng, Chính phủ, các ban cán sự và đảng ủy
ở các bộ, ngành và cơ quan tham mu chiến lợc, các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty, các tổ chức cơ
sở đảng ở các doanh nghiệp để nghiêm túc quán triệt, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện thắng lợi các chủtrơng, chính sách của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội Phải giữ vững sự ổn định kinh tế vĩ mô, bảo
đảm an ninh về tài chính - tiền tệ, năng lợng, lơng thực và các nhu cầu thiết yếu của đời sống nhân dân,không để xảy ra những rối loạn và xáo động lớn Chủ động phát hiện và xử lý nghiêm những hiện t ợngcạnh tranh không lành mạnh, những thủ đoạn làm ăn phi pháp, làm giàu bất chính của những phần tửxấu; tỉnh táo và kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm m u, thủ đoạn phá hoại, lũng đoạn và thao túngnền kinh tế của các thế lực thù địch
d) Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Văn hóa không chỉ là nền tảng tinh thần của xã hội, mà còn là nền tảng của kiểu nhân cách có bản lĩnh vàsáng tạo, của môi trờng xã hội lành mạnh, là cơ sở rất quan trọng bảo đảm cho sự ổn định và phát triển bềnvững của quốc gia, dân tộc và chế độ xã hội Cần có sự đổi mới mạnh mẽ, nâng cao nhận thức và trách nhiệmcủa toàn Đảng, của cả hệ thống chính trị và của cả toàn dân đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóaViệt Nam trong thời kỳ mới
Để đất nớc luôn ổn định và phát triển bền vững, phải thờng xuyên chăm lo giải quyết tốt các vấn đềxã hội, hớng vào nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo đ ợc sự đồng thuận cao, quy tụ
và phát huy đợc sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, nòng cốt là liên minh của giai cấp công nhân vớigiai cấp nông dân và đội ngũ trí thức do Đảng lãnh đạo Trớc hết, cần đẩy mạnh việc điều tra xã hội học,nghiên cứu dự báo đợc những biến động về cơ cấu xã hội, sự phân hóa xã hội, những khó khăn, bức xúc
và bất bình của nhân dân để chủ động điều tiết và giải quyết
Bảo đảm lợi ích cơ bản của công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức, của đồng bào các dân tộc,kiểm soát và điều tiết thu nhập một cách hợp lý không để cho sự phân hóa giàu - nghèo phát triển tự phátdẫn tới bất bình đẳng và xung đột xã hội Cùng với khuyến khích làm giàu chính đáng, cần tích cực đàotạo, bồi dỡng và giải quyết việc làm cho ngời lao động, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinhxã hội, cải thiện và nâng cao chất lợng cuộc sống của các tầng lớp nhân dân, nhất là ở nông thôn, miềnnúi, hải đảo và đồng bào các dân tộc còn nhiều khó khăn gian khổ, thực hiện tốt việc đền ơn đáp nghĩa
đối với những ngời có công và gia đình chính sách Điều này thể hiện sâu sắc tính u việt của chế độ xãhội chủ nghĩa, truyền thống và đạo lý tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
Các cơ quan và cán bộ, công chức trong bộ máy chính quyền các cấp phải thờng xuyên đợc củng cố, xâydựng theo tinh thần nhà nớc của dân, do dân và vì dân, gắn bó mật thiết với nhân dân, đợc nhân dân tin yêu vàtín nhiệm, phát huy đợc vai trò và quyền làm chủ của nhân dân trong quản lý xã hội, đồng thời tăng cờng đợc sựquản lý, điều hành tập trung thống nhất của Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa Các cơ quan và cán bộ của
Đảng và Nhà nớc cần đặc biệt quan tâm lắng nghe ý kiến của nhân dân, kịp thời phát hiện và tích cực giải quyếtnhững khó khăn và vớng mắc của nhân dân, không để tích tụ thành những bức xúc xã hội và bất bình đẳng củanhân dân có thể dẫn tới xáo động gây mất ổn định chính trị - xã hội, tạo điều kiện cho các thế lực thù địch lợidụng kích động quần chúng chống lại chính quyền và chế độ xã hội chủ nghĩa nhằm thực hiện chiến lợc diễnbiến hòa bình và bạo loạn lật đổ của chúng
e) Xây dựng lực lợng và thế trận quốc phòng toàn dân gắn liền với lực lợng và thế trận an ninh nhân dân vững mạnh; xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bớc hiện đại làm nòng cốt trong đấu tranh phòng, chống diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch
Về bản chất, nền quốc phòng, an ninh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là nền quốcphòng, an ninh kiểu mới với quan điểm chủ đạo lấy dân làm gốc, thực sự của dân, do dân và vì dân, do
Đảng cộng sản lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt và Nhà n ớc xã hội chủ nghĩa quản lý và điều hànhtập trung thống nhất Do đó, trong đấu tranh phòng, chống diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ của cácthế lực thù địch, trớc hết cần làm tốt công tác giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn
Đảng, toàn dân và toàn quân đối với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa, bồi dỡng và phát huy cao độ tiềm lực và sức mạnh tổng hợp, đặc biệt là tiềm lực và sức mạnhchính trị - tinh thần của đất nớc và của dân tộc Công tác giáo dục, bồi dỡng những kiến thức cần thiết vềquốc phòng, an ninh phải đợc coi là một phận rất quan trọng của nền giáo dục quốc dân, đợc phổ cập sâurộng và phù hợp với từng đối tợng trong các tầng lớp nhân dân; là điều kiện và tiêu chuẩn bắt buộc đốivới đội ngũ cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ chốt ở các cấp, các ngành và các địa phơng nhằm nângcao nhận thức, trách nhiệm, năng lực chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh bảo vệ
Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Trong quá trình đấu tranh phòng, chống diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù
địch, điều đặc biệt quan trọng là trong mọi tình huống phải luôn kiên định nguyên tắc Đảng lãnh đạotuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với lĩnh vực quốc phòng, an ninh và lực lợng vũ trang nhân dân, nhất
là đối với Quân đội nhân dân và Công an nhân dân Cần tỉnh táo và kiên quyết đấu tranh chống phi chínhtrị hóa lực lợng vũ trang, đáng chú ý là xu hớng đòi quốc gia hóa quân đội, yêu cầu luật hóa mọi vấn đề
về tổ chức và hoạt động của quân đội và quân đội chỉ hành động theo pháp luật Xác định rõ chức năng,
26
Trang 27nhiệm vụ thẩm quyền và mối quan hệ của các tổ chức Đảng từ Trung ơng đến cơ sở trong lãnh đạo, chỉ
đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, nhất là của Ban chấp hành Trung ơng, Bộchính trị, Ban Bí th Trung ơng; Quân ủy Trung ơng và Đảng ủy Công an Trung ơng Giữ vững và tăng c-ờng sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lĩnh vực quốc phòng và an ninh, đối vớiQuân đội và Công an; xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân vững mạnh toàn diện, tr ớc hết
và quan trọng nhất là vững mạnh về chính trị, thực sự là lực lợng chính trị - lực lợng chiến đấu trungthành và tin cậy của Đảng, của Nhà nớc xã hội chủ nghĩa và nhân dân
Thờng xuyên chăm lo xây dựng lực lợng vũ trang nhân dân (nhất là Quân đội nhân dân và Công annhân dân) vững mạnh toàn diện, có bản lĩnh chính trị vững vàng và sức chiến đấu cao, luôn thực sự trungthành và tin cậy về chính trị làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh bảo vệ Tổ quốc,trong đấu tranh phòng, chống diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch Đây là nhân
tố quan trọng bảo đảm cho đất nớc luôn chủ động về chiến lợc trong mọi tình huống, buộc các thế lực thù
địch phải cân nhắc khi toan tính những âm mu, thủ đoạn chống phá độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ởnớc ta
f) Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, tăng cờng hợp tác quốc tế, kết hợp chặt chẽ sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại để đấu tranh làm thất bại chiến lợc diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch
Chiến lợc ngoại giao là một bộ phận quan trọng hợp thành chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội vàchiến lợc bảo vệ Tổ quốc Trong xu thế đa phơng hóa, đa dạng hóa quan hệ giữa các quốc gia ngày cànggia tăng, chúng ta cần đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, tăng c ờng hợp tác quốc tế, tạo dựng và phát triểnthế đối ngoại vững mạnh, rộng mở và năng động, tích cực góp phần xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổquốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Cần thực hiện nhất quán đờng lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa phơnghóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế nhằm tạo môi trờng hòa bình, ổn định và điều kiện quốc tế thuậnlợi cho sự phát triển bền vững của đất nớc Cần chủ động xử lý tốt mối quan hệ với các nớc, nhất là các n-
ớc lớn, các nớc láng giềng và các nớc trong khu vực, tạo đợc thế đan xen lợi ích giữa nớc ta với các nớc
và các tổ chức quốc tế, tránh rơi vào thế đối đầu, bị cô lập hoặc lệ thuộc, không để bị động về chiến l ợc.Hoạt động đối ngoại cần tích cực tham gia đấu tranh làm thất bại âm m u, thủ đoạn của các thế lựcthù địch lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo, dân chủ, nhân quyền để vu cáo và cô lập Việt Nam, tạo cớcan thiệp hoặc lợi dụng việc mở cửa giao lu quốc tế để đa lực lợng phản động, các phần tử xấu xâm nhậpvào nớc ta, tạo dụng ngọn cờ thúc đẩy diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ Cần tăng c ờng giáo dục,quản lý, rèn luyện nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức và lối sống của đội ngũ cán bộ làm công tác đốingoại, những cán bộ, học sinh, sinh viên đi công công tác và học tập ở n ớc ngoài, không để bị các thế lựcthù địch lôi kéo, mua chuộc ở lại hoặc tổ chức huấn luyện cài cắm về n ớc trở thành nhân mối thực hiệndiễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ
g) Thờng xuyên nắm chắc âm mu, thủ đoạn hoạt động chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, xây dựng các phơng án A1, A2 và luyện tập các phơng án sát với diễn biến của từng
địa phơng, đơn vị, từng cấp, từng ngành
Tăng cờng các biện pháp nắm địch, nắm tình hình, kịp thời phát hiện hoạt động xâm nhập của bọnphản động ở nớc ngoài và sự móc nối của chúng ở trong và ngoài nớc Chủ động triển khai lực lợng, biệnpháp quản lý và kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, làm thất bại ý đồ xâm nhập, móc nối chống phá d ới mọihình thức
Tổ chức các tổ, đội trinh sát, quân báo nhân dân hoạt động có hiệu quả, nắm chắc hoạt động củabọn phản động trong nội địa, địch xâm nhập bên ngoài một cách chính xác để có biện pháp xử lý thíchhợp
Chuẩn bị đầy đủ các phơng án đề phòng các tình huống xảy ra Hiệp đồng chặt chẽ, phối hợp nhịpnhàng, thống nhất để xử trí các tình huống kịp thời và hiệu quả Lấy phòng ngừa tích cực là chính, khitình huống xảy ra thì sử lý kiên quyết và khôn khéo, kịp thời, nhanh gọn, không để kéo dài và lan rộnglàm cho vụ việc phức tạp thêm, không để các thế lực thù địch lợi dụng tạo cớ can thiệp Cần kiên địnhnguyên tắc chiến lợc, đồng thời linh hoạt về sách lợc trong xử trí các tình huống liên quan đến quốcphòng, an ninh, không để bị động và mắc sai lầm về chiến lợc
Để đấu tranh phòng, chống chiến lợc diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ ở Việt Nam có hiệuquả, chúng ta cần thực hiện đồng bộ và toàn diện những giải pháp nêu trên
Tóm lại: Phòng, chống diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù
địch trên đất nớc ta là cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc dới hình thức mới, nhằm giải quyết triệt
để vấn đề ai thắng ai giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa t bản ở nớc ta và góp phần vào thắng lợi chungcủa cách mạng thế giới Cuộc đấu tranh này của nhân dân ta diễn ra trong bối cảnh thế giới, khu vực đầybiến động phức tạp và có nhiều khó khăn cho chúng ta, do đó sẽ còn lâu dài và gian khổ
Vì vậy, chúng ta phải thờng xuyên quán triệt sâu sắc mục tiêu, quan điểm, t tởng chỉ đạo và thực hiệntốt nhiệm vụ phòng, chống chiến lợc diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ đã đề ra Đặc biệt là đối với cán bộcông chức thuộc các cơ quan, tổ chức ở Trung ơng, phải làm tốt công tác tham mu và trực tiếp cùng toàn
Đảng, toàn dân, toàn quân luôn nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, hành động kịp thời có hiệu quả,nhất định chúng ta sẽ đánh bại hoàn toàn chiến lợc diễn biến hoà bình, bạo loạn lật đổ của chủ nghĩa đếquốc và các thế lực thù địch, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Trang 283 Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, phơng châm chỉ đạo và giải pháp cơ bản phòng, chống “diễn biếnhòa bình”, bạo loạn lật đổ Liờn hệ với vai trũ, trỏch nhiệm của cỏn bộ, đảng viờn trong phũng, chống chiếnlược “diễn biến hũa bỡnh”, bạo loạn lật đổ?
Chuyên đề 3 MộT Số VấN Đề Về KếT HợP PHáT TRIểN KINH Tế - Xã HộI VớI TĂNG CƯờNG CủNG Cố QUốC PHòNG - AN NINH
Biên soạn: Đại tá, ThS Đào Văn Dụng
I CƠ Sở Lý LUậN Và THựC TIễN CủA KếT HợP PHáT TRIểN KINH Tế - Xã HộI VớI TĂNG CƯờNG CủNG Cố QUốC PHòNG - AN NINH ở VIệT NAM
1 Một số khái niệm
Hoạt động kinh tế là hoạt động cơ bản, thờng xuyên, gắn liền với sự tồn tại của xã hội loài ngời Đó
là toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất và tái sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, phục vụ cho nhu cầu
đời sống con ngời
Khoản 1, Điều 3 của Luật Quốc phòng đã đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namkhoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005, chỉ rõ: Quốc phòng là công cuộc giữ nớc bằng sức mạnh tổng hợp, toàn diện của toàn dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trng, lực lợng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.
“Quốc phòng, công cuộc giữ nớc của một quốc gia, gồm tổng thể hoạt động đối nội và đối ngoại
về quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học của nhà nớc và nhân dân để phòng thủ đất nớc, tạo nênsức mạnh toàn diện, cân đối, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trng, nhằm giữ vững hoà bình, đẩy lùi,ngăn chặn các hoạt động gây chiến của kẻ thù và sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lợc dới mọi hình
thức, quy mô Quốc phòng trở thành hoạt động của cả nớc, trong đó lực lợng vũ trang làm nòng cốt.Quốc phòng phải kết hợp chặt chẽ với an ninh để bảo vệ đất nớc, bảo vệ chế độ Quốc phòng - an ninhphải kết hợp chặt chẽ với kinh tế để bảo vệ và xây dựng đất n ớc Tổ chức quốc phòng của mỗi nớc phụthuộc trực tiếp vào chế độ chính trị - xã hội, truyền thống dân tộc và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nớc.Nhiều nớc quan niệm quốc phòng là một bộ phận của an ninh quốc gia.23
Khoản 1 Điều 3 của Luật về An ninh Quốc gia đã đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004, chỉ rõ: An ninh Quốc gia là sự
ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà n ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
“An ninh quốc gia, trạng thái ổn định vững chắc của chế độ chính trị - xã hội, chủ quyền quốc gia
đ-ợc toàn vẹn An ninh quốc gia bao gồm: an ninh kinh tế, an ninh chính trị, an ninh quân sự, an ninh văn hoá
- t tởng và trật tự an toàn xã hội, trong đó an ninh chính trị là nòng cốt, xuyên suốt trong sự kết hợp chặtchẽ với quốc phòng và công tác đối ngoại; Bảo vệ an ninh quốc gia đợc xác định là một nhiệm vụ trọngyếu của mọi quốc gia ở Việt Nam, bảo vệ an ninh quốc gia thuộc trách nhiệm của toàn dân, của cả hệthống chính trị, trong đó công an nhân dân và quân đội nhân dân là lực lợng nòng cốt24
Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh ở nớc ta là hoạt động tích cực, chủ động củaNhà nớc và nhân dân (dới sự lãnh đạo của Đảng) trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế, quốcphòng, an ninh trong một chỉnh thể thống nhất trên phạm vi cả nớc cũng nh ở từng địa phơng, thúc đẩynhau cùng phát triển, góp phần tăng cờng sức mạnh tổng hợp của quốc gia, thực hiện thắng lợi hainhiệm vụ chiến lợc là xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Trong giai đoạn hiện nay, Đảng ta xác định, để thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lợc củacách mạng Việt Nam, chúng ta phải kết hợp phát triển kinh tế với tăng c ờng, củng cố quốc phòng, anninh trong một chính thể thống nhất Quan điểm trên là hoàn toàn đúng đắn, sáng tạo, có cơ sở lý luận
và thực tiễn
2 Cơ sở lý luận của sự kết hợp
Một là, xuất phát từ quy luật dựng nớc phải đi đôi với giữ nớc
Dựng nớc đi đôi với giữ nớc là vấn đề có tính quy luật chung của mọi quốc gia, mọi chế độ xãhội khi còn tồn tại giai cấp và nhà nớc Vì vậy, mọi quốc gia, dân tộc đều quan tâm gắn kết chặt chẽgiữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cờng củng cố quốc phòng, an ninh
ở Việt Nam, dựng nớc đi đôi với giữ nớc là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc Theo đó, ýthức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cờng củng cố quốc phòng, an ninh đã sớm đợc hìnhthành trong lịch sử dân tộc Việt Nam
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng chủ nghĩa xã hội đi đôi với bảo vệ Tổ quốcxã hội chủ nghĩa là quy luật phổ biến của mọi cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa Sự ra đời của chủnghĩa xã hội, có cả Học thuyết về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa do V.I.Lênin khởi xớng và xâydựng, gắn liền với Học thuyết này là các quan điểm chiến lợc quân sự của các nớc xã hội chủ nghĩa
Để giải quyết tốt mối quan hệ giữa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, tất yếuphải kết hợp kinh tế với quốc phòng
Hai là, theo quan điểm của các nhà kinh điển Mác-Lênin: kinh tế, quốc phòng, an ninh là những
mặt hoạt động cơ bản của mỗi quốc gia, dân tộc độc lập có chủ quyền Mỗi lĩnh vực có mục đích, cáchthức hoạt động riêng và chịu sự chi phối của hệ thống quy luật riêng, song giữa chúng lại có mối quan
hệ, tác động qua lại lẫn nhau Trong đó, kinh tế là yếu tố suy cho đến cùng quyết định đến quốc phòng,
an ninh; ngợc lại, quốc phòng - an ninh cũng có tác động trở lại đối với kinh tế
Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, bản chất của quốc phòng, an ninh Lợi ích kinh tế, suycho đến cùng là nguyên nhân làm nảy sinh các mâu thuẫn và xung đột xã hội Để giải quyết mâu thuẫn
đó, phải có hoạt động quốc phòng, an ninh
23 Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2004, tr.848.
24 Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2004, tr.26.
28
Trang 29Bản chất của chế độ kinh tế - xã hội quyết định đến bản chất của quốc phòng, an ninh Xây dựngsức mạnh quốc phòng - an ninh vì mục đích bảo vệ và đem lại lợi ích cho mọi thành viên trong xã hội
là do bản chất của chế độ xã hội xã hội chủ nghĩa quy định; còn tăng c ờng sức mạnh quốc phòng, anninh vì mục đích bảo vệ lợi ích cho giai cấp t sản cầm quyền, thực hiện chiến tranh xâm lợc là do bảnchất của chế độ kinh tế - xã hội t bản chủ nghĩa quyết định
Kinh tế quyết định đến việc cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực cho hoạt động quốc phòng
- an ninh Ph.Ăngghen đã khẳng định: “Không có gì phụ thuộc vào kinh tế tiên quyết hơn là chính quân
đội và hạm đội25; “Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào điều kiện kinh tế26 Vìvậy, để xây dựng quốc phòng, an ninh vững mạnh phải xây dựng, phát triển kinh tế
Kinh tế quyết định đến việc cung cấp số lợng, chất lợng nguồn nhân lực cho quốc phòng, anninh, từ đó quyết định đến tổ chức biên chế của lực lợng vũ trang; quyết định đến đờng lối chiến lợcquốc phòng - an ninh Để xây dựng chiến lợc quốc phòng - an ninh quốc gia của mỗi nớc, phải căn cứvào nhiều yếu tố, trong đó tổ chức biên chế của lực lợng vũ trang và trang bị vũ khí kỹ thuật hiện có làcăn cứ đặc biệt quan trọng Những yếu tố này đều phụ thuộc vào nền kinh tế
Quốc phòng - an ninh không chỉ phụ thuộc vào kinh tế mà còn tác động trở lại đối với kinh tếtrên cả góc độ tích cực và tiêu cực
Quốc phòng - an ninh vững mạnh sẽ tạo môi trờng hoà bình, ổn định lâu dài, tạo điều kiện thuậnlợi cho phát triển kinh tế Quá trình thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong thời bình, ở mức độnhất định cũng có tác dụng kích thích kinh tế phát triển Tiêu dùng cho hoạt động quốc phòng - anninh, một mặt, đặt ra cho nền kinh tế phải sản xuất ra sản phẩm, hoặc thông qua mở rộng quan hệ kinh
tế đối ngoại để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nó; mặt khác, sẽ tạo ra thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm củanền kinh tế
Hoạt động quốc phòng - an ninh tiêu tốn đáng kể một phần nguồn nhân lực, vật lực, tài chính củaxã hội Những tiêu dùng này, nh V.I.Lênin đánh giá, là tiêu dùng mất đi, không quay vào tái sản xuấtxã hội Do đó, sẽ ảnh hởng đến tiêu dùng của xã hội, ảnh hởng đến sự phát triển của nền kinh tế Hoạt
động quốc phòng - an ninh (thông qua học thuyết quân sự, chiến l ợc quân sự quốc phòng, an ninh) còn
ảnh hởng đến đờng lối phát triển kinh tế, cơ cấu của nền kinh tế Hoạt động quốc phòng - an ninh còn
có thể dẫn đến huỷ hoại môi trờng sinh thái, để lại hậu quả nặng nề cho nền kinh tế, nhất là khi chiếntranh xảy ra Để hạn chế những tác động tiêu cực này, phải kết hợp tốt củng cố tăng c ờng quốc phòng -
an ninh với phát triển kinh tế vào một chỉnh thể thống nhất
Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cờng củng cố quốc phòng - an ninh là một tất yếu khách quan.Mỗi lĩnh vực hoạt động có nội dung, phơng thức riêng nhng lại có sự thống nhất ở mục đích chung, cáinày là điều kiện tồn tại của cái kia và ngợc lại Tuy nhiên, cần phải nhận thức rõ mỗi lĩnh vực có quyluật phát triển đặc thù, do đó, việc kết hợp phải đợc thực hiện một cách khoa học, hợp lý, cân đối và hàihòa
Tuy nhiên, các nớc khác nhau, với chế độ chính trị - xã hội khác nhau, điều kiện hoàn cảnh khácnhau thì sự kết hợp cũng có sự khác nhau về mục đích, nội dung, phơng thức và kết quả Ngay trongmột nớc, trong mỗi giai đoạn phát triển thì sự kết hợp cũng khác nhau Đối với các nớc có nền côngnghiệp hiện đại, có tiềm lực khoa học kỹ thuật quân sự phát triển thì thông qua xuất khẩu vũ khí để bổsung ngân sách nhà nớc Đối với các nớc đang phát triển thì chủ yếu là tập trung thúc đẩy nhanh tốc độphát triển kinh tế để có đủ lực nhập khẩu vũ khí, trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu của quốc phòng -
an ninh Các nớc đều chú ý xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách nhằm huy độngcác nguồn nhân lực, vật lực, tài lực từ nền kinh tế cho hoạt động quốc phòng - an ninh
Thực tiễn ở Việt Nam, sự kết hợp phát triển kinh tế với tăng cờng củng cố quốc phòng, an ninh
đã có lịch sử lâu dài Dựng nớc đi đôi với giữ nớc là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ViệtNam
Trong các triều đại phong kiến Việt Nam luôn lấy lợi ích quốc gia dân tộc làm trọng, đề ra kếsách giữ nớc với t tởng: nớc lấy dân làm gốc, dân giàu, nớc mạnh, quốc phú binh cờng; thực hiện khoan
th sức dân làm kế sâu rễ bền gốc, chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc để yên dân mà vẹn đất.Thực hiện kế sách ngụ binh nông, động vi binh, tĩnh vi dân để vừa phát triển kinh tế, vừa tăng c ờngsức mạnh quốc phòng bảo vệ Tổ quốc Trong xây dựng, phát triển kinh tế, đã sử dụng nhiều chính sách
nh khai hoang lập ấp ở những nơi xung yếu để phục binh sẵn, phá thế giặc dữ từ xa; phát triển nghề thủcông để vừa sản xuất ra các công cụ sản xuất, vừa sản xuất ra các vũ khí, ph ơng tiện phục vụ cho toàndân đánh giặc; chăm lo mở mang đờng sá, đào sông ngòi, kênh rạch, xây đắp đê điều để vừa phát triểnkinh tế, vừa tạo thế trận đánh giặc, cơ động lực lợng trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc
Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo cách mạng, do nắm vững quy luật và biết kế thừakinh nghiệm của lịch sử nên đã thực hiện sự kết hợp phát triển kinh tế với tăng cờng củng cố quốc phòng - anninh một cách nhất quán với những chủ trơng sáng tạo, phù hợp với từng thời kỳ của cách mạng
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc (1945 - 1954) Đảng ta đề ra chủ trơngVừa kháng chiến, vừa kiến quốc, “Vừa chiến đấu, vừa tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm; vừa thựchiện phát triển kinh tế ở địa phơng vừa tiến hành chiến tranh nhân dân rộng khắp; “Xây dựng làngkháng chiến, địch đến thì đánh, địch lui ta lại tăng gia sản xuất
25 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, tập 20, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994, tr.235.
26 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, tập 20, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994, tr.235.
29
Trang 30Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc (1954 - 1975), kết hợp phát triển kinh tế với tăng ờng củng cố quốc phòng - an ninh đã đợc Đảng ta chỉ đạo thực hiện ở mỗi miền với nội dung và hìnhthức thích hợp.
c-ở miền Bắc, để bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và xây dựng hậu phơng lớn cho miền Nam đánhgiặc, Đại hội lần thứ III của Đảng đã đề ra chủ trơng: Trong xây dựng kinh tế, phải thấu suốt nhiệm vụphục vụ quốc phòng, cũng nh trong củng cố quốc phòng phải khéo sắp xếp cho ăn khớp với công cuộcxây dựng kinh tế Theo tinh thần đó, miền Bắc đã xây dựng, phát triển chế độ xã hội mới, nền kinh tế,văn hoá mới, nâng cao đời sống mọi mặt của nhân dân; đồng thời kết hợp chặt chẽ với chăm lo củng cốquốc phòng - an ninh vững mạnh, đánh thắng chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, bảo vệ vững chắcmiền Bắc xã hội chủ nghĩa và chi viện sức ngời, sức của cho tiền tuyến lớn miền Nam đánh thắng giặc
Mỹ xâm lợc
ở miền Nam, Đảng chỉ đạo quân và dân ta kết hợp chặt chẽ giữa đánh địch với củng cố mở rộnghậu phơng, xây dựng căn cứ địa miền Nam vững mạnh Đây chính là một điều kiện cơ bản bảo đảm chocách mạng nớc ta đi đến thắng lợi
Thời kỳ cả nớc độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội (từ 1975 đến nay) kết hợp pháttriển kinh tế với tăng cờng củng cố quốc phòng - an ninh đợc Đảng ta khẳng định là một nội dung quantrọng trong đờng lối xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đợc triển khai trên quymô rộng lớn, toàn diện hơn Từ năm 1986 đến nay, với t duy mới về kinh tế và quốc phòng, an ninh,việc kết hợp phát triển kinh tế với tăng cờng củng cố quốc phòng - an ninh trên phạm vi cả nớc cũng
nh từng địa phơng, bộ, ban ngành có bớc chuyển biến cả trong nhận thức và tổ chức thực hiện, đã thu
đợc nhiều kết quả quan trọng, cụ thể:
Đảng ta luôn luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác quốc phòng, an ninh và việc kết hợp kinh
tế với quốc phòng - an ninh Do đó, trong hầu hết các văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng đều
có nội dung lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác quốc phòng - an ninh nói chung và việc kết hợp pháttriển kinh tế với tăng cờng củng cố quốc phòng - an ninh, coi đó là một nội dung quan trọng trong đờnglối xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Quốc hội và Chính phủ đã ban hành hàng loạt các luật, pháp lệnh, nghị định liên quan đến quốcphòng - an ninh và kết hợp kinh tế với quốc phòng nh: Luật Quốc phòng, Luật An ninh quốc gia, LuậtNghĩa vụ quân sự, Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Dân quân
tự vệ, Luật Biên giới quốc gia, Luật Biển Việt Nam… Pháp lệnh Tình trạng khẩn cấp, Pháp lệnh Bộ độibiên phòng, Pháp lệnh Lực lợng cảnh sát biển Việt Nam, Pháp lệnh Tình báo, Pháp lệnh Công nghiệpquốc phòng, Pháp lệnh Công an xã,…Nghị định của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các bộ, cơquan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và địa phơng
Công tác giáo dục, bồi dỡng kiến thức quốc phòng - an ninh đã đợc triển khai thực hiện đối vớimọi đối tợng Nhờ đó, ý thức về nhiệm vụ quốc phòng -an ninh và năng lực tổ chức thực hiện kết hợpphát triển kinh tế với tăng cờng củng cố quốc phòng - an ninh của các tầng lớp nhân dân, nhất là độingũ cán bộ, đảng viên các cấp đã đợc nâng lên một bớc
Trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhiều ngành, lĩnh vực và cáccông trình trọng điểm quốc gia đã thể hiện đợc kết hợp kinh tế với quốc phòng nh: ngành đóng tàu; buchính viễn thông; giao thông vận tải; hoạt động đối ngoại; Công trình Thuỷ điện sông Đà; Đờng HồChí Minh; Đờng dây 500KW; phát triển Chơng trình cơ khí trọng điểm quốc gia
Trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - an ninh: Quân đội nhân dân và Công an nhân dân tiếp tục
đợc củng cố, xây dựng theo hớng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bớc hiện đại, thực sự là lựclợng tin cậy của Đảng, Nhà nớc và nhân dân; làm tốt công tác tham mu, góp phần chủ động phòngngừa, làm thất bại âm mu diễn biến hoà bình, hoạt động gây rối, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù
địch quân đội và công an đã phát huy tốt vai trò tham gia phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động cứu
hộ, cứu nạn, phòng, chống và khắc phục thiên tai; đặc biệt là phát triển các khu kinh tế - quốc phòng,các khu quốc phòng - kinh tế
Tuy nhiên, lĩnh vực quốc phòng - an ninh còn một số mặt hạn chế, nh trong Văn kiện Đại hội Đạibiểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ ra rằng: “Một số quan điểm, t tởng chỉ đạo của Đại hội X vềnhiệm vụ quốc phòng - an ninh cha đợc triển khai thực hiện kịp thời Nhận thức về quốc phòng toàndân và an ninh nhân dân của một số cán bộ, đảng viên trong các ngành, các cấp ch a đầy đủ, sâu sắc,thiếu cảnh giác trớc âm mu diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch và tự diễn biến, tự chuyển hoátrong nội bộ Công tác bảo vệ an ninh trong một số lĩnh vực còn có những thiếu sót; xử lý tình hìnhphức tạp nảy sinh ở cơ sở có lúc, có nơi còn bị động, tội phạm hình sự, tệ nạn xã hội, an ninh chính trị,trật tự, an toàn xã hội ở một số địa bàn còn diễn biến phức tạp Việc gắn kết giữa phát triển kinh tế vớicủng cố, tăng cờng sức mạnh quốc phòng - an ninh, đặc biệt là tại các vùng chiến lợc, biển, đảo còn ch-
a chặt chẽ Công nghiệp quốc phòng - an ninh cha đáp ứng yêu cầu trang bị cho các lực lợng vũ trang.27
4 Quan điểm của Đảng về xây dựng phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng - an ninh
Xây dựng phát triển kinh tế gắn với củng cố, tăng cờng sức mạnh quốc phòng, an ninh là quan
điểm, chủ trơng đúng đắn của Đảng và Nhà nớc ta đợc thể hiện trong hầu hết các văn kiện của Đảng,
đ-ợc tổ chức triển khai chặt chẽ Đó là sự kế thừa và phát triển phù hợp với quy luật dựng n ớc và giữ nớccủa dân tộc ta trong tình hình mới
a Xây dựng phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng - an ninh phải toàn diện, cơ bản lâu dài ngay từ trong chiến lợc quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và củng cố, tăng cờng quốc phòng - an ninh
27 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.170.
30
Trang 31Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã khẳng định phải: “Kết hợp chặt chẽkinh tế với quốc phòng, an ninh; quốc phòng - an ninh với kinh tế trong từng chiến l ợc quy hoạch, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội;…”28 Quán triệt quan điểm này, cần thực hiện tốt một số vấn đề sau:Phải tạo ra đợc thế bố trí thống nhất giữa kinh tế với quốc phòng phù hợp với phơng án tác chiếnphòng thủ của từng địa phơng và chiến lợc quốc phòng chung của cả nớc.
Phải tạo ra đợc sự ổn định chính trị, trật tự, an ninh, an toàn xã hội, phòng, chống có hiệu quảchiến lợc diễn biến hoà bình, hoạt động gây rối, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch
Phải nâng cao năng lực quản lý kinh tế, xã hội, quốc phòng - an ninh của chính quyền các cấp
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng - an ninh đất nớc
b Kết hợp chặt chẽ quốc phòng - an ninh với phát triển kinh tế - xã hội trên từng địa bàn lãnh thổ, quan tâm đặc biệt đến các vùng, địa bàn trọng điểm 29
Quán triệt quan điểm trên, trong tình hình hiện nay, việc kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hộivới tăng cờng củng cố quốc phòng, an ninh không chỉ là kết hợp giữa kinh tế - xã hội với quốc phòng -
an ninh một cách toàn diện, cơ bản lâu dài trên phạm vi cả nớc, mà còn là kết hợp giữa quốc phòng, anninh với kinh tế - xã hội trên từng địa bàn lãnh thổ, đồng thời phải chú trọng ở những vùng, địa bànchiến lợc trọng yếu nh vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ Do
đó, chúng ta phải tranh thủ thời cơ thuận lợi tập trung sức xây dựng phát triển kinh tế - xã hội, đồngthời phải tăng cờng sức mạnh quốc phòng - an ninh, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải
đảonhằm tạo ra sức mạnh răn đe và đánh thắng mọi âm mu, thủ đoạn của bất cứ kẻ thù nào, trong mọitình huống, giữ vững ổn định đất nớc, tạo điều kiện lâu dài cho kinh tế phát triển, lấy việc giữ vững môitrờng hoà bình, ổn định để phát triển kinh tế - xã hội là lợi ích cao nhất của Tổ quốc
c Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong quá trình kết hợp phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cờng quốc phòng - an ninh
Hiện nay, chủ nghĩa xã hội không còn tồn tại với t cách là một hệ thống nữa, nớc ta không cònnhận đợc viện trợ của các nớc xã hội chủ nghĩa nh trớc đây Vì vậy, toàn Đảng, toàn quân và toàn dânphải coi trọng phát huy nội lực, tự lực, tự cờng, phát huy truyền thống yêu nớc, cần cù, sáng tạo nhằmkhai thác và sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng của đất nớc cho quá trình kết hợp phát triển kinh tế -xã hội với tăng cờng sức mạnh quốc phòng - an ninh Đồng thời tăng cờng mở rộng hợp tác quốc tế,chủ động và tích cực hội nhập, tận dụng tốt các nguồn ngoại lực cho phát triển kinh tế - xã hội và tăngcờng củng cố quốc phòng - an ninh
d Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh phải vừa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tăng cờng sức mạnh quốc phòng - an ninh, vừa nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Mọi thành quả đạt đợc của quá trình phát triển kinh tế - xã hội là nhằm ngày càng đáp ứng tốt nhấtcho sự tăng trởng, phát triển kinh tế - xã hội và tăng cờng củng cố quốc phòng - an ninh, cũng nh nâng cao
đợc đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Đồng thời, mọi hoạt động quốc phòng - an ninh là nhằm tạo
ra và gìn giữ đợc môi trờng hoà bình ổn định để đẩy mạnh phát triển kinh tế, bảo vệ sự phát triển kinh tế,bảo vệ cuộc sống của dân c và tạo ra cơ sở chính trị tinh thần của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhândân
Muốn đáp ứng đợc các nhu cầu trên phải kết hợp đúng đắn giữa phát triển kinh tế - xã hội vớităng cờng củng cố quốc phòng - an ninh Thực hiện ở đâu có hoạt động kinh tế - xã hội, ở đó phải gắnvới củng cố quốc phòng - an ninh; ở đâu có hoạt động quốc phòng - an ninh, ở đó phải gắn với kinh tế -xã hội nhằm bảo vệ công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội
II PHƯƠNG HƯớNG, NộI DUNG KếT HợP PHáT TRIểN KINH Tế - Xã HộI VớI QUốC PHòNG - AN NINH ở CấP HUYệN
ổn định là nền tảng quốc phòng - an ninh ở địa phơng
Thông qua phát triển kinh tế - xã hội giáo dục cho mọi tầng lớp nhân dân nâng cao ý thức làmchủ lao động sản xuất, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ địa phơng, xây dựng địa phơng vững mạnh về mọimặt Đi đôi với giáo dục chính trị, củng cố trận địa chính trị, t tởng của nhân dân địa phơng, kiên địnhmục tiêu con đờng xã hội chủ nghĩa, đồng thời phải tích cực chủ động đấu tranh phòng, chống âm mu
“diễn biến hoà bình” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch Xây dựng lực l ợng vũ trang địa
ph-ơng làm nòng cốt cho thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân nhằm bảo vệ địaphơng vững chắc
b) Kết hợp bố trí cơ cấu kinh tế - xã hội, dân c gắn với bố trí thế trận quốc phòng - an ninh ở từng cơ sở, trên từng địa bàn ở địa phơng
Bố trí vùng kinh tế, xây dựng các ngành kinh tế kỹ thuật ở địa phơng nhằm tạo ra thế bố trítrong quy hoạch tổng thể cả về kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh, bảo đảm cho kinh tế - xã hộicủa địa phơng phát triển thuận lợi trong thời bình, khi chuyển sang thời chiến không bị xáo trộn lớn, cóthể tiếp tục phát triển sản xuất phục vụ yêu cầu chiến tranh và phục vụ đời sống nhân dân Việc kết hợpphải cơ bản lâu dài theo định hớng sau:
28 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.234.
29 Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.138.
31
Trang 32Kết hợp xây dựng phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng các khu vực phòng thủ cấp huyệnvững chắc: Vững về kinh tế, phát triển về văn hoá xã hội, mạnh về quốc phòng - an ninh, thực sự là trận
địa vững chắc của chế độ
Các huyện ở địa bàn có vị trí chiến lợc đặc biệt quan trọng nh các huyện ven biển, biên giới, hải
đảo, phát triển kinh tế xã hội kết hợp điều chỉnh dân c, bố trí các khu kinh tế hình thành các cụm kinh
tế kỹ thuật gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ có chiều rộng và chiều sâu thích hợp để khi chiếntranh xảy ra buộc địch phải đột phá qua nhiều tuyến làng, xã chiến đấu
Các huyện, quận ở các thành phố lớn, ở các trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị càng phải xây dựngphát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng - an ninh chặt chẽ hơn, quy hoạch tổng thể xây dựng phát triểnkinh tế - xã hội phải gắn với xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc
c) Kết hợp phát triển các ngành kinh tế, kỹ thuật của địa phơng gắn với củng cố, tăng cờng tiềm lực quốc phòng - an ninh trên từng địa bàn ở địa phơng
Trong quy hoạch phát triển kinh tế ở địa phơng phải gắn với việc củng cố, tăng cờng tiềm lựcquốc phòng ở tất cả các ngành kinh tế Mọi ngành kinh tế khi có chỉ tiêu nhiệm vụ, phải xây dựng kếhoạch động viên kinh tế trong trờng hợp địa phơng chuyển sang chiến tranh Phải có kế hoạch bảo đảmcả về lực lợng, phơng tiện, kỹ thuật, hậu cần tại chỗ để địa phơng chiến đấu dài ngày
2 Nội dung chủ yếu của việc kết hợp xây dựng phát triển kinh tế xã hội với quốc phòng
-an ninh ở cấp huyện
Kết hợp xây dựng phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh là hoạt động phối hợpcủa các ngành, các cấp dới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nớc tạo nên sức mạnh tổng hợp chocả kinh tế và quốc phòng - an ninh
Kết hợp xây dựng phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh có quy mô rộng lớn, toàndiện cho nên phải phối hợp; đó là trách nhiệm của các cấp, các ngành, của toàn xã hội, đến mọi côngdân, nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp lớn nhất làm cho kinh tế phát triển, quốc phòng, an ninh luôn đ -
ợc củng cố vững chắc
Cấp huyện là những đơn vị hành chính có vị trí quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội, có vai trò to lớntrong xây dựng thế trận quốc phòng - an ninh Mỗi huyện có đặc điểm, thuận lợi, khó khăn riêng Việcphát triển kinh tế - xã hội, xây dựng thế trận quốc phòng - an ninh cũng khác nhau
Kết hợp xây dựng phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh ở cấp huyện phải dựa vàoquy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và thế trận khu vực phòng thủ của huyện, tỉnh, thế bố trí chiến lợcphòng thủ chung của cả nớc, đồng thời phải phù hợp với đặc điểm địa bàn của từng huyện
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh ở cấp huyện cần thực hiện tốt cácnội dung sau:
a) Kết hợp xây dựng phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh ngay trong quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Mục đích của kết hợp là nhằm thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lợc: xây dựng thành công chủnghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Trong khi hoạch định phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng phải tính đến những yêu cầu của quốcphòng - an ninh đặt ra cho từng ngành, từng địa phơng và cơ sở để lựa chọn phơng hớng phát triển, các giảipháp tốt nhất là vừa đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, vừa củng cố quốc phòng - an ninh vững mạnh đủ sứcbảo vệ công cuộc xây dựng địa phơng, xây dựng đất nớc
Việc củng cố quốc phòng, an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninhnhân dân phải dựa vào chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội để kết hợp chặt chẽ
Xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng - an ninh của nớc ta hiện nay phảidựa trên cơ sở phát huy nội lực, tự lực, tự cờng Đất nớc đang ở thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá nên khả năng đầu t lớn nhằm hiện đại hoá quốc phòng - an ninh còn hạn chế, đây là mộtthách thức lớn đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Vì vậy, việc kết hợp kinh tế với quốcphòng, an ninh phải đợc thực hiện một cách có hiệu quả; quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá phảigắn với xây dựng, củng cố quốc phòng - an ninh, vì quốc phòng - an ninh mạnh sẽ tạo ra môi tr ờng ổn
định cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ thành quả kinh tế tạo ra Để thực hiện nội dung trên, cầngiải quyết tốt một số vấn đề sau:
Kết hợp xây dựng phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh đợc tiến hành đồng thờivới quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Các chơng trình, các dự án phát triển kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá phảithể hiện đợc lợi ích của kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh
Sự kết hợp phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh phải đ ợc thực hiệnngay trên từng địa bàn lãnh thổ, từ công tác quy hoạch, xây dựng kế hoạch và hình thành các dự án đầu
Củng cố quốc phòng, an ninh đủ sức bảo vệ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất n
-ớc, của địa phơng và tận dụng những thành tựu khoa học - công nghệ mới để từng b ớc đầu t xây dựnglực lợng vũ trang địa phơng vững mạnh Lực lợng vũ trang địa phơng phát huy tiềm năng của mình gópphần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển kinh tế - xã hội địa phơng
32
Trang 33b) Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cờng củng cố quốc phòng - an ninh trên từng
địa bàn ở cấp huyện
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cờng củng cố quốc phòng - an ninh trên địa bàn ởtừng địa phơng là sự gắn kết chặt chẽ phát triển vùng kinh tế với xây dựng sức mạnh quốc phòng - anninh trên từng địa bàn, nhằm tạo ra thế bố trí mới cả về kinh tế lẫn quốc phòng - an ninh trên từng địabàn huyện, quận, tỉnh, thành phố và trên từng vùng lãnh thổ của cả nớc theo ý đồ phòng thủ chiến lợcbảo vệ Tổ quốc Việt Nam vững trên toàn cục và mạnh ở từng trọng điểm
Việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh ở các vùng lãnh thổ của cả n ớccũng nh trên địa bàn ở từng địa phơng phải đợc thể hiện những nội dung chủ yếu sau:
Một là, kết hợp trong xây dựng chiến lợc, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội với quốc
phòng - an ninh của vùng, cũng nh trên địa bàn từng tỉnh, thành phố, huyện, quận
Hai là, kết hợp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng, cơ cấu kinh tế địa phơng với xây
dựng các khu vực phòng thủ then chốt, các cụm chiến đấu liên hoàn, các xã phờng chiến đấu trên địabàn của các tỉnh, thành phố, huyện, quận
Ba là, kết hợp trong quá trình phân công lại lao động của vùng, phân bố lại dân c với tổ chức xây
dựng và điều chỉnh, sắp xếp bố trí lại lực lợng quốc phòng, an ninh trên từng địa bàn, lãnh thổ cho phùhợp với chiến lợc phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch phòng thủ bảo vệ Tổ quốc Bảo đảm ở đâu có
đất, có biển, đảo là ở đó có dân và có lực lợng quốc phòng - an ninh để bảo vệ cơ sở, bảo vệ Tổ quốc
Bốn là, kết hợp đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế với xây dựng các công trình quốc phòng,
quân sự, phòng thủ dân sự Bảo đảm tính "lỡng dụng" trong mỗi công trình đợc xây dựng
Năm là, kết hợp xây dựng các cơ sở kinh tế vững mạnh toàn diện, rộng khắp với xây dựng các
căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu cần, kỹ thuật và hậu phơng vững chắc cho mỗi vùng và ở các địa phơng đểsẵn sàng đối phó khi có chiến tranh xâm lợc
- ở các vùng kinh tế trọng điểm
Hiện nay, nớc ta xác định 3 vùng kinh tế trọng điểm: phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, QuảngNinh); phía Nam (Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu); miền Trung (Đà Nẵng,Thừa Thiên Huế, Dung Quất - Quảng Ngãi)
Việc kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh của những địa phơng ở các vùng này cần tập trungvào một số vấn đề sau:
Trong quy hoạch, kế hoạch xây dựng các khu đô thị, các khu công nghiệp cần lựa chọn quy môtrung bình, bố trí phân tán, trải đều trên diện rộng, không nên xây dựng tập trung thành những siêu đôthị lớn, để thuận lợi cho quản lý, giữ gìn an ninh chính trị trong thời bình và hạn chế hậu quả tiến cônghoả lực của địch khi có chiến tranh
Phải kết hợp chặt chẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế với kết cấu hạ tầng của nền quốcphòng toàn dân Khắc phục tình trạng chỉ chú ý quan tâm đến lợi thế, hiệu quả kinh tế tr ớc mắt màquên đi nhiệm vụ quốc phòng - an ninh và ngợc lại khi bố trí các khu vực phòng thủ, các công trìnhquốc phòng, chỉ chú ý đến các yếu tố bảo đảm quốc phòng, an ninh mà không tính đến lợi ích kinh tế.Trong quá trình xây dựng các khu công nghiệp tập trung, đặc khu kinh tế phải có sự gắn kết vớiquy hoạch xây dựng lực lợng quốc phòng - an ninh, các tổ chức chính trị, đoàn thể ngay trong các tổchức kinh tế đó Lựa chọn đối tác đầu t, bố trí xen kẽ, tạo thế đan cài lợi ích giữa các nhà đầu t nớcngoài trong các khu công nghiệp, đặc khu kinh tế, khu chế xuất
Việc xây dựng, phát triển kinh tế của các địa phơng ở các vùng kinh tế trọng điểm phải nhằm đápứng phục vụ nhu cầu dân sinh thời bình và cả cho việc chuẩn bị đáp ứng nhu cầu chi viện cho các chiếntrờng khi chiến tranh xảy ra Kết hợp phát triển kinh tế tại chỗ với xây dựng căn cứ hậu ph ơng trên địabàn của các địa phơng để sẵn sàng chủ động di dời, sơ tán đến nơi an toàn khi có tình huống chiếntranh xâm lợc
- ở vùng núi biên giới
Vùng núi biên giới của nớc ta có chiều dài tiếp giáp với Trung Quốc, Lào, Cămpuchia Đây làkhu vực có tầm quan trọng đặc biệt trong chiến lợc phòng thủ bảo vệ Tổ quốc Trong khi đó, ở đây cònnhiều khó khăn, yếu kém về kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng - an ninh dễ bị kẻ thù lợi dụng để lôikéo, kích động đồng bào, thực hiện âm mu chiến lợc "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ, nhiều nơitình hình rất phức tạp Vì vậy, trớc mắt cũng nh lâu dài, việc kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng,
an ninh ở vùng núi biên giới là đặc biệt quan trọng
Việc kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh của các địa phơng ở vùng núi biên giới cần tậptrung vào một số nội dung sau:
Phải quan tâm đầu t phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng - an ninh ở các vùng cửa khẩu, cácvùng giáp biên giới với các nớc
Phải tổ chức tốt việc định canh, định c tại chỗ; trên cơ sở chính sách của nhà nớc cần có biệnpháp phù hợp để động viên, điều chỉnh, thu hút dân c từ các nơi khác đến vùng núi biên giới
Tập trung xây dựng các xã trọng điểm về kinh tế và quốc phòng - an ninh Tr ớc hết, cần tập trungxây dựng phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở, mở mới và nâng cấp các tuyến đ ờng dọc, ngang, các tuyến
đờng vành đai kinh tế
Thực hiện tốt chơng trình xoá đói, giảm nghèo, Chơng trình 135 về phát triển kinh tế xã hội đốivới các xã nghèo
Đối với những nơi có địa thế quan trọng, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn, cần kết hợp mọinguồn lực, mọi lực lợng của cả Trung ơng và địa phơng để cùng lo, cùng làm
Đặc biệt với các địa bàn chiến lợc trọng yếu dọc sát biên giới, các địa phơng cần phối kết hợpchặt chẽ với các lực lợng vũ trang, lực lợng quân đội trong xây dựng các khu kinh tế - quốc phòng,hoặc các khu quốc phòng - kinh tế, nhằm tạo thế và lực mới cho phát triển kinh tế xã hội và tăng c ờngsức mạnh quốc phòng - an ninh
- ở vùng biển đảo.
33
Trang 34Nớc ta có vùng biển rộng, với diện tích hơn 1 triệu km2 (gấp hơn 3 lần diện tích đất liền) Đây làvùng chiến lợc về kinh tế, quốc phòng - an ninh, việc quan tâm thực hiện kết hợp phát triển kinh tế xãhội với tăng cờng quốc phòng - an ninh trên vùng biển, đảo là đòi hỏi bức bách và rất quan trọng cả tr-
ớc mắt cũng nh lâu dài, nhằm nhanh chóng tạo ra thế và lực đủ sức bảo vệ, làm chủ toàn diện vùngbiển, đảo, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế biển phát triển nhanh làm giàu cho Tổ quốc
Việc kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh của các địa phơng ở vùng biển đảo cần tập trungvào một số vấn đề sau:
Tập trung trớc hết vào xây dựng, hoàn thiện kế hoạch phát triển kinh tế và xây dựng thế trận quốcphòng - an ninh bảo vệ biển, đảo trong tình hình mới, làm cơ sở cho việc thực hiện kết hợp kinh tế xãhội với quốc phòng - an ninh một cách cơ bản, toàn diện, lâu dài
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch từng bớc đa dân ra vùng ven biển và các tuyến đảo gần trớc để cólực lợng xây dựng căn cứ hậu phơng, trụ bám phát triển kinh tế và bảo vệ biển, đảo một cách vữngchắc, lâu dài
Trên cơ sở cơ chế chính sách của nhà nớc, các địa phơng cần có các giải pháp về vật chất và tinhthần thoả đáng để động viên, khích lệ dân ra đảo trụ bám làm ăn lâu dài
Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo, tạo điều kiện cho dân bám trụ, sinh sống, làm ăn.Các địa phơng cần chủ động vận dụng tốt cơ chế, chính sách của nhà nớc để mở rộng liên kết làm
ăn kinh tế ở vùng biển, đảo thuộc chủ quyền nớc ta với các đối tác của các nớc phát triển, nhằm tạo racác đối tác đan xen lợi ích và đối tợng chống lại sự lấn lớt của các nớc lớn
Chú trọng đầu t phát triển chơng trình đánh bắt xa bờ, thông qua đó xây dựng lực lợng dân quânbiển, phối hợp với các hải đoàn tự vệ của ngành Hàng hải, Cảnh sát biển, kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặnkịp thời những hoạt động vi phạm chủ quyền biển, đảo của nớc ta, Các địa phơng phải tích cực tham giaxây dựng một số đơn vị kinh tế - quốc phòng mạnh trên biển, đảo để làm nòng cốt cho phát triển kinh tếbiển và tạo thế bảo vệ biển, đảo vững chắc
Trên cơ sở sự đầu t của nhà nớc để xây dựng lực lợng nòng cốt và thế trận phòng thủ trên biển,
đảo, trớc hết là phát triển và hiện đại hoá lực lợng Hải Quân nhân dân Việt Nam để đủ sức mạnh canhgiữ, bảo vệ vùng biển, đảo Các địa phơng cần chủ động xây dựng các phơng án đối phó với các tìnhhuống có thể xảy ra ở vùng biển, đảo nớc ta
c) Kết hợp phát triển kinh tế, xã hội với tăng cờng, củng cố quốc phòng - an ninh trong một số ngành và lĩnh vực kinh tế chủ yếu của cấp huyện
- Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong ngành công nghiệp địa phơng
Ngành công nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nền kinh tếquốc dân
Hoạt động kinh tế trong ngành công nghiệp có quy mô lớn, diện rộng, quá trình hoạt động cầngắn liền giữa dân sinh và quốc phòng - an ninh trớc mắt và lâu dài, cả thời bình lẫn thời chiến
Hiện nay, nớc ta đang tập trung nguồn lực phát triển mạnh và nâng cao chất lợng các ngành côngnghiệp có lợi thế cạnh tranh tạo ra những sản phẩm và thu hút nhiều lao động nh: chế biến nông, thuỷsản, đóng tàu, thiết bị điện, công nghệ thông tin đây là những ngành kinh tế có thể kết hợp kinh tế vớiquốc phòng trong cả thời bình và thời chiến
Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong ngành công nghiệp theo phơng thức:
Trong quy hoạch phát triển ngành công nghiệp, cần bố trí các khu công nghiệp t ơng đối đồng đềutrên các vùng của huyện để sẵn sàng huy động cho quốc phòng - an ninh khi có chiến tranh
Thông thờng các khu công nghiệp đợc hình thành theo từng cụm, từng vùng để tiện cho hoạt độngsản xuất và tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, cần phải có biện pháp để bố trí sắp xếp, phát triển các khu côngnghiệp đồng đều trên phạm vi cả huyện nhằm tận dụng nhân công, tạo công ăn việc làm cho nhân dân trongthời bình; khi chiến tranh xảy ra tránh đợc các đòn đánh phá tập trung của địch, đồng thời huy động phục
vụ kịp thời cho quốc phòng trên từng hớng
Cùng với sự phát triển các khu công nghiệp, sẽ hình thành các khu dân c tập trung bảo đảm chophát triển kinh tế xã hội, cũng nh phát triển lực lợng chiến đấu tại chỗ trong thế trận chiến tranh nhândân bảo vệ Tổ quốc
Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong ngành công nghiệp hiện nay, cần gắn hiệu quảkinh tế - xã hội với yêu cầu quốc phòng - an ninh Để thực hiện đợc vấn đề đó, khi chuẩn bị triển khai
dự án cần phải:
Xem xét xem các dự án có ảnh hởng gì hay không tới vị trí đóng quân, vị trí bố trí các công trìnhquốc phòng
Xem xét t cách pháp nhân (tổ chức, cá nhân, lu ý các dự án có liên quan đến nớc ngoài)
Hoạt động của dự án có ảnh hởng gì tới môi trờng, dân sinh, văn hoá xã hội và nhiệm vụ quốcphòng - an ninh
Những vấn đề cần kết hợp kinh tế, xã hội với quốc phòng có ảnh hởng đến quy hoạch phát triểnquốc phòng
Kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích kinh tế - xã hội với lợi ích quốc phòng - an ninh, không vì lợi íchcủa mặt này mà làm ảnh hởng đến mặt khác
Nâng cao năng lực của ngành công nghiệp trong việc đáp ứng các nhu cầu vật chất kỹ thuật, côngnghệ cho quốc phòng, an ninh; sẵn sàng huy động một bộ phận của ngành công nghiệp phục vụ choquốc phòng, an ninh
Để nâng cao năng lực của ngành công nghiệp trong việc đáp ứng các nhu cầu vật chất kỹ thuật, côngnghệ cho quốc phòng - an ninh; sẵn sàng huy động phục vụ cho thời kỳ đầu chiến tranh, cần phải căn cứ vàonhững vấn đề sau:
+ Đờng lối xây dựng nền quốc phòng toàn dân, chiến tranh nhân dân
+ Dự báo quy mô chiến tranh, phơng thức tiến hành chiến tranh bảo vệ Tổ quốc
+ Nhu cầu và thực lực trang bị của quân đội
34
Trang 35+ Dự báo mức tiêu hao vũ khí, trang bị trong chiến tranh.
+ Khả năng sản xuất, sửa chữa vũ khí, trang bị của các doanh nghiệp công nghiệp quốc phòng vàbảo đảm từ các nguồn khác
+ Kết quả khảo sát năng lực sản xuất, sửa chữa trang bị của các doanh nghiệp công nghiệp Căn
cứ vào kết quả khảo sát đó để báo cáo với cấp trên chuyển đổi, mở rộng các doanh nghiệp, nhà máy, xínghiệp sang phục vụ quốc phòng cho hợp lý
- Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong nông, lâm, ng nghiệp
Đây là ngành đợc hình thành trên phạm vi rộng của cả nớc, trên đất liền và ở biển đảo Quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ làm cho ngành này có bớc chuyển dịch cả cơ cấu sản xuất và lao
động Vì vậy, khi kết hợp phát triển kinh tế với tăng cờng củng cố quốc phòng - an ninh trong các lĩnhvực này cần tập trung chú ý một số vấn đề sau:
Trong hoạch định chiến lợc phát triển nông, lâm, ng nghiệp của từng địa phơng cần gắn với thếtrận quốc phòng - an ninh, tạo ra lực lợng phòng thủ tại chỗ, hậu cần tại chỗ
Kết hợp phải nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng đất, rừng, biển, đảo và lực l ợng lao động ởtừng địa phơng để phát triển đa dạng ngành trong nông, lâm, ng nghiệp theo hớng công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, làm ra nhiều sản phẩm hàng hoá có giá trị cao phục vụ tiêu dùngtrong nớc, xuất khẩu và có lợng dự trữ dồi dào về mọi mặt cho quốc phòng - an ninh
Phân bố lao động trong nông, lâm, ng nghiệp hợp lý, cân đối, nhất là ở vùng biên giới cần đẩymạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định c, hình thành các cụm dân c, kết hợp vớilực lợng vũ trang xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh, chủ động đối phó với các tình huống, giữ vững
an ninh chính trị, bảo vệ và khai thác tốt nguồn tài nguyên
Kết hợp trong nông, lâm, ng nghiệp phải gắn với việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội nh xoá đói,giảm nghèo, nâng cao dân trí, chăm sóc sức khoẻ, đền ơn đáp nghĩa, nâng cao đời sống vật chất, tinh thầncho nhân dân, xây dựng nông thôn mới văn minh và hiện đại Bảo đảm an ninh lơng thực và an ninh nôngthôn, góp phần tạo thế trận phòng thủ, "thế trận lòng dân" vững chắc
Phải kết hợp gắn việc động viên đa dân ra lập nghiệp ở các đảo để xây dựng các làng, xã, huyện
đảo vững mạnh với chú trọng đầu t xây dựng phát triển các hợp tác xã, các đội tàu thuyền đánh cá xa
bờ, xây dựng lực lợng tự vệ, lực lợng dân quân biển, đảo; phối hợp chặt chẽ với lực lợng Hải quân vàCảnh sát biển để bảo vệ biển, đảo
Kết hợp việc phát triển lâm trờng với giao rừng cho dân để phát triển rừng, vừa hình thành cáccụm dân c tập trung làm cho kinh tế - xã hội phát triển, bảo đảm môi trờng sinh thái và bảo đảm chedấu các công trình quốc phòng, an ninh cũng nh hoạt động quân sự nếu chiến tranh xảy ra
- Trong giao thông vận tải
Quá trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông vận tải phải tính toán vừa có lợi chokinh tế - xã hội, vừa có lợi cho quốc phòng - an ninh
Phát triển hệ thống giao thông vận tải đồng bộ, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá ởtừng địa phơng cũng nh trong cả nớc và mở rộng giao lu với bên ngoài
Mạng đờng bộ của các địa phơng cần chú trọng liên kết với mạng đờng bộ quốc gia, nhất là cáctuyến trục dọc Bắc - Nam
Trong thiết kế, thi công các công trình giao thông vận tải, đặc biệt là các tuyến vận tải huyếtmạch, phải tính đến cả nhu cầu hoạt động thời bình và thời chiến; phải có nhiều đờng vòng cung, vòngtránh, bến phà, bến vợt ngầm, đờng ngầm, (đặc biệt là các đờng ngầm ở các quận thuộc thành phố lớn),
đờng hầm xuyên núi, cải tạo các hang động sẵn có dọc hai bên đờng làm kho trạm, nơi trú quân khi cầnthiết
Phải đặc biệt chú ý tới tính lỡng dụng của kết cấu hạ tầng khi thiết kế, xây dựng các công trình giaothông vừa phải bảo đảm cho nhu cầu kinh tế, yêu cầu quốc phòng (cơ động lực lợng triển khai và xử trí cáctình huống), đồng thời các công trình giao thông còn phải tính toán đến phòng thủ dân sự khi có chiếntranh xảy ra nh bảo đảm giao thông thông suốt cho vận chuyển ngời, cơ sở vật chất đi sơ tán, phòng tránh
và khắc phục hậu quả khi bị địch đánh phá
ở các vùng đồng bằng ven biển, đi đôi với phát triển hệ thống đờng bộ, cần chú trọng cải tạo,phát triển đờng sông, đờng biển, xây dựng các cảng sông, cảng biển, bảo đảm đi lại, bốc dỡ thuận tiện
ở một số địa phơng nếu sau này có tuyến đờng xuyên á đợc xây dựng đi qua, thì ở những nơi cửakhẩu, nơi tiếp giáp các nớc bạn phải có kế hoạch xây dựng các khu vực phòng thủ kiên cố, vững chắc, đềphòng khả năng địch sử dụng các tuyến đờng này khi tiến công xâm lợc nớc ta với quy mô lớn
Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến
- Trong bu chính viễn thông
Phải kết hợp chặt chẽ giữa ngành bu chính viễn thông với ngành thông tin quân đội, công annhằm phục vụ tốt cho việc lãnh đạo chỉ huy, điều hành mọi hoạt động kinh tế xã hội và quốc phòng, anninh trong mọi tình huống, cả thời bình và thời chiến
Khi xây dựng các tuyến thông tin liên lạc phải tính kỹ đến việc bảo vệ, bảo mật và nâng cao khả năngchống nhiễu của các phơng tiện thông tin liên lạc, nhằm bảo đảm thông suốt trong mọi tình huống, nhất là khi
có chiến tranh
Để đáp ứng đợc các yêu cầu trên, cần xây dựng các tuyến phòng tránh, các đờng cáp ngầm, phải
có các phơng án để tổ chức luyện tập triển khai mạng thông tin phục vụ cho căn cứ chiến đấu, căn cứhậu phơng và bảo đảm thông tin cho bám trụ chiến đấu
Trong quy hoạch ngành bu chính viễn thông ở địa phơng, phải có phơng án động viên một bộphận sẵn sàng phục vụ theo yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khi chiến tranh xảy ra
Quá trình quy hoạch xây dựng ngành phải tính đến việc nhận nhiệm vụ xây dựng các đơn vị dự bị
động viên, đơn vị chuyên môn dự bị và công tác động viên công nghiệp phục vụ cho quốc phòng
- Trong xây dựng cơ bản
35
Trang 36Khi xây dựng bất cứ công trình nào, ở đâu, quy mô nào cũng phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và cóthể chuyển hoá phục vụ đợc cả cho quốc phòng, an ninh, cho phòng thủ tác chiến và phòng thủ dân sự.
Khi xây dựng các khu nhà cao tầng (nhất là ở các quận thuộc thành phố lớn, các đô thị ở vùngven biển), phải gắn với các khu vực phòng thủ địa phơng, phải xây dựng các công trình ngầm Các khunhà cao tầng đó vừa là nơi làm việc, là nơi ở trong thời bình, hoặc khi chiến tranh xảy ra, vừa có thể cảitạo để hình thành những ổ đề kháng chiến đấu cả ở mặt đất và trên không
Khi xây dựng các khu công nghiệp tập trung, các nhà máy, xí nghiệp lớn, quan trọng đều phảitính đến khả năng bảo vệ và di dời khi cần thiết
Đối với các xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cần kết hợp trong nghiên cứu sáng chế, chế tạonhững vật liệu siêu bền, có khả năng chống xuyên, chống mặn, chống bức xạ, dễ vận chuyển phục vụnhu cầu quốc phòng, an ninh
Các dự án đầu t xây dựng quan trọng, có đối tác nớc ngoài, phải có sự tham gia ý kiến của cơquan quân sự có thẩm quyền
Cùng với quá trình phát triển của đất nớc thì vấn đề xây dựng cơ bản cũng phát triển khôngngừng Cho nên, việc kết hợp kinh tế với quốc phòng trong xây dựng cơ bản có ý nghĩa rất quan trọng,bởi vì đó là những công trình lớn, kiên cố, sử dụng lâu dài, nếu không tính toán để kết hợp ngay từ đầu,ngay từ khi thiết kế thì khi cần tận dụng cho quốc phòng sẽ phải cải tạo tốn rất nhiều công sức, tiền của
mà hiệu quả không cao
- Trong khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo
Đây là lĩnh vực đóng vai trò nền tảng, động lực, là quốc sách hàng đầu đối với sự phát triển củaquốc gia Vì vậy, việc kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh là tất yếu, không chỉ là vấn đềcơ bản lâu dài, mà còn là vấn đề cấp bách hiện nay, cụ thể là:
Quốc phòng, an ninh là lĩnh vực luôn đòi hỏi sự ứng dụng sớm nhất những thành tựu mới về khoahọc và công nghệ Vì vậy, việc hoạch định chiến lợc phát triển và xác định quy hoạch, kế hoạch đầu tphát triển các ngành khoa học và công nghệ then chốt của cả nớc cũng nh từng địa phơng phải gắn vớiyêu cầu phát triển các ngành khoa học và công nghệ của lĩnh vực quốc phòng - an ninh, sao cho mọithành tựu, công trình nghiên cứu về khoa học công nghệ đều đợc phục vụ cho cả sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc Kiên quyết tránh tình trạng khép kín trong hoạt động khoa học và công nghệ, vừa gâylãng phí công sức, tiền của của quốc gia, vừa không tạo đ ợc sức mạnh tổng hợp cho cả xây dựng đất n-
ớc cũng nh bảo vệ Tổ quốc
Đồng thời phải có cơ chế, chính sách hợp lý để khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đề tài khoahọc, dự án công nghệ và sản xuất các sản phẩm có ý nghĩa vừa phục vụ cho nhu cầu công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc, vừa phục vụ nhu cầu quốc phòng - an ninh, bảo vệ Tổ quốc
Thực hiện đầu t thoả đáng cho lĩnh vực nghiên cứu khoa học quân sự, khoa học xã hội nhân vănquân sự, khoa học kĩ thuật quân sự phục vụ cho sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh bảo vệ Tổ quốctrong thời kỳ mới
Coi trọng công tác giáo dục bồi dỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nớc, đáp ứng cả sự nghiệp xâydựng phát triển kinh tế xã hội, cả quốc phòng, an ninh Thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục quốc phòng -
an ninh cho các đối tợng, đặc biệt là trong các nhà trờng thuộc hệ thống giáo dục quốc gia
- Trong lĩnh vực y tế
Phối kết hợp chặt chẽ giữa ngành y tế dân sự với y tế quân sự trong nghiên cứu, ứng dụng, trong
đào tạo nguồn nhân lực, trong khám chữa bệnh cho nhân dân và các lực lợng vũ trang
Xây dựng mô hình quân dân y kết hợp trên các địa bàn, đặc biệt là các địa phơng ở miền núi,biên giới, hải đảo
Xây dựng kế hoạch động viên y tế dân sự cho quân sự khi có chiến tranh xảy ra
Phát huy vai trò của y tế quân sự trong phòng, chống, khám chữa bệnh cho nhân dân thời bình vàthời chiến
- Trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại của các địa phơng phải quán triệt và thực hiện tốt nguyên tắcbình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; giải quyết các tranh chấp bằng thơng lợng hoà bình
Phải kết hợp từ khâu lựa chọn đối tác có u thế chế ngự cạnh tranh với các thế lực mạnh bênngoài Kết hợp trong việc phân bổ đầu t vào ngành nào, địa bàn nào có lợi cho phát triển kinh tế xã hội,bảo đảm quốc phòng, an ninh của từng địa phơng cũng nh cả nớc Khắc phục tình trạng chỉ thấy lợi íchkinh tế trớc mắt mà không tính đến lợi ích lâu dài và nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc
Kết hợp trong xây dựng và quản lý các khu chế xuất, các đặc khu kinh tế liên doanh, liên kết đầu
t với nớc ngoài, bảo vệ chủ quyền an ninh đất nớc Đồng thời phải chú trọng bồi dỡng ý thức tự tôn dântộc, tinh thần cảnh giác cho toàn dân để làm tốt công tác ngoại giao nhân dân, và cho cán bộ, nhân viên
là ngời Việt Nam làm việc trong các cơ sở đối ngoại và kinh tế đối ngoại
d) Kết hợp trong hoạt động của các lực lợng vũ trang
Tổ chức biên chế và bố trí lực lợng vũ trang phải phù hợp với điều kiện kinh tế và thế trận phòng thủchung của cả nớc cũng nh từng địa phơng
Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật trong huấn luyện, sẵn sàngchiến đấu và chiến đấu của các lực lợng vũ trang
Khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của các lực lợng vũ trang cho phát triển kinh tế - xãhội Xây dựng phát triển các khu kinh tế - quốc phòng, các khu quốc phòng - kinh tế trên các địa bànmiền núi biên giới, hải đảo, giúp đỡ nhân dân địa phơng phát triển kinh tế, ổn định sản xuất, đời sống,củng cố quốc phòng, an ninh trên địa bàn Thành lập các tổ, đội công tác để giúp đỡ các xã vùng sâu,vùng xa, vùng căn cứ cách mạng cũ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh Các doanhnghiệp công nghiệp quốc phòng đóng quân trên các địa bàn phải giúp đỡ nhân dân phát triển kinh tế xã
36
Trang 37hội; đồng thời trong điều kiện thời bình phải tận dụng tốt khả năng sản xuất để sản xuất hàng hoá dân
sự phục vụ dân sinh và xuất khẩu
Phát huy tốt vai trò tham mu của các cơ quan quân sự, công an các cấp trong việc thẩm định,
đánh giá các dự án đầu t, nhất là các dự án đầu t có vốn nớc ngoài
III MộT Số GIảI PHáP CHủ YếU KếT HợP KINH Tế - Xã HộI VớI TĂNG CƯờNG CủNG Cố QUốC PHòNG - AN NINH
1 Nâng cao vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, hiệu lực quản lý nhà nớc của chính quyền các cấp và vai trò làm chủ của nhân dân trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế với tăng cờng củng cố quốc phòng - an ninh
- Vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ đảng trong việc kết hợp đợc thể hiện nh sau:
Thờng xuyên nắm vững chủ trơng đờng lối của Đảng, kịp thời đề ra những quyết định lãnh đạongành, địa phơng mình, thực hiện kết hợp phát triển kinh tế với tăng cờng, củng cố quốc phòng - anninh một cách đúng đắn, thờng xuyên
Gắn chủ trơng lãnh đạo với tăng cờng kiểm tra việc thực hiện của chính quyền, đoàn thể, các tổchức kinh tế thực hiện chủ trơng đờng lối về kết hợp phát triển kinh tế với tăng cờng củng cố quốcphòng, an ninh
Tổ chức tốt việc sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời để bổ sung chủ tr ơng và chỉ đạo thựctiễn thực hiện kết hợp phát triển kinh tế với tăng cờng, củng cố quốc phòng - an ninh ở ngành, địa ph-
ơng thuộc phạm vi lãnh đạo của các cấp uỷ đảng
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nớc của chính quyền các cấp trong kết hợp phát triển kinh tế với tăng cờng, củng cố quốc phòng - an ninh:
Từng cấp phải làm đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Nghị định
119/2004/NĐ-CP của Chính phủ đã ban hành ngày 11 tháng 5 năm 2004
Bố trí sắp xếp bồi dỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm có liên quan đến việc tham m
-u trong hoạch định các chiến lợc, q-uy hoạch, kế hoạch kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cờngsức mạnh quốc phòng - an ninh trong từng ngành, lĩnh vực, địa phơng
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các quy hoạch, kế hoạch kết hợp phát triển kinh tế với tăng c ờngcủng cố quốc phòng - an ninh ở ngành, bộ, địa phơng cơ sở của mình dài hạn và hàng năm
Đổi mới nâng cao quy trình, phơng pháp quản lý, điều hành của chính quyền các cấp từ khâulập quy hoạch, kế hoạch, nắm tình hình, thu thập xử lý thông tin, định h ớng hoạt động, tổ chức hớngdẫn chỉ đạo cấp dới và kiểm tra ở mọi khâu, mọi bớc của quá trình thực hiện kết hợp phát triển kinh tếvới tăng cờng củng cố quốc phòng, an ninh ở ngành, địa phơng mình
2 Tăng cờng công tác giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ đảng viên và toàn dân về kết hợp phát triển kinh tế với tăng cờng, củng cố quốc phòng - an ninh trong tình hình mới
- Đối tợng đợc giáo dục quốc phòng - an ninh: là toàn dân, trong đó trọng điểm là cán bộ chủ trì
các cấp, các bộ, ngành, đoàn thể từ Trung ơng đến địa phơng và thanh niên (học sinh, sinh viên)
- Nội dung giáo dục quốc phòng - an ninh: căn cứ vào đối tợng, yêu cầu nhiệm vụ đặt ra để chọn
lựa nội dung, chơng trình bồi dỡng cho phù hợp và thiết thực nhằm nâng cao cả về nhận thức, kiến thứcquốc phòng - an ninh và kinh tế cũng nh năng lực tổ chức thực hiện kết hợp phát triển kinh tế với tăngcờng quốc phòng - an ninh sát với cơng vị đảm nhiệm và môi trờng công tác của từng loại đối tợng
- Hình thức giáo dục quốc phòng - an ninh: vận dụng linh hoạt; phải kết hợp bồi dỡng tại trờng với
tại chức, kết hợp lý thuyết với thực hành Thông qua sinh hoạt chính trị, qua các cuộc diễn tập thực nghiệm,thực tế ở các bộ, ngành, địa phơng cơ sở để nâng cao hoàn thiện sự hiểu biết và năng lực tổ chức thực hiệncủa đội ngũ cán bộ và của toàn dân, toàn quân về kết hợp phát triển kinh tế với tăng cờng củng cố quốcphòng - an ninh trong tình hình mới
3 Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách và thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật, chủ
tr-ơng chính sách về kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cờng, củng cố quốc phòng - an ninh trong tình hình mới
Mọi chủ trơng đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc ta có liên quan đến kết hợp xây dựng
đất nớc và bảo vệ Tổ quốc, kết hợp phát triển kinh tế với tăng c ờng củng cố quốc phòng - an ninh đềuphải đợc thể chế hoá thành luật pháp, pháp lệnh, nghị định, văn bản dới luật một cách đồng bộ, thốngnhất để quản lý và tổ chức thực hiện nghiêm túc có hiệu lực và hiệu quả trong cả nớc
Trên cơ sở những văn bản, quy phạm pháp luật về kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng c ờng sức mạnh quốc phòng - an ninh và kết hợp quốc phòng - an ninh với kinh tế đã có, Nhà n ớc cầnban hành mới các văn bản cần thiết bảo đảm thể chế hoá đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng vềkết hợp giữa phát triển kinh tế với tăng cờng quốc phòng - an ninh; quốc phòng, an ninh với kinh tế đểtừng địa phơng quản lý và tổ chức thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả
-Đảng và Nhà nớc phải có chính sách khai thác các nguồn lực và vốn đầu t cả trong và ngoài nớc đểthực hiện kết hợp phát triển kinh tế với tăng cờng củng cố quốc phòng, an ninh; nhất là đối với các công trìnhtrọng điểm, ở những địa bàn chiến lợc trọng yếu nh miền núi biên giới và hải đảo
Việc xác lập cơ chế chính sách, bảo đảm ngân sách cho kết hợp phát triển kinh tế với tăng c ờngcủng cố quốc phòng - an ninh cần đợc xây dựng theo quan điểm quốc phòng toàn dân, an ninh nhândân Việc phân bổ ngân sách đầu t cho kết hợp phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cờng củng cốquốc phòng, an ninh phải theo hớng tập trung cho những mục tiêu chủ yếu, những công trình có tính l -ỡng dụng cao đáp ứng cả cho phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng cả trớc mắt và lâu dài
Phải có chính sách khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần đối với các tổ chức, cá nhân, các nhà đầu t(cả trong và ngoài nớc) có các đề tài khoa học, các dự án công nghệ sản xuất, xây dựng có ý nghĩa lỡng dụnghoá cao phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ mới
Trên cơ sở luật pháp, cơ chế, chính sách của Đảng, Nhà nớc, các địa phơng phải vận dụng linhhoạt, sáng tạo bảo đảm vừa phát huy đợc vai trò của các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị, xã hội,
37
Trang 38các cơ sở sản xuất kinh doanh trong việc chăm lo sự nghiệp xây dựng đất n ớc cũng nh sự nghiệp bảo vệ
Tổ quốc
Trong đó cần đặc biệt quan tâm đến phát huy vai trò tham mu của cơ quan quân sự với cấp uỷ
đảng, chính quyền địa phơng và sự phối kết hợp giữa cơ quan quân sự với các cơ quan ban ngành của
địa phơng bảo đảm ăn khớp, nhịp nhàng với nhau, khắc phục tình trạng chồng chéo hoặc gây cản trởlẫn nhau, thậm chí dẫn tới sơ hở không cần thiết và bỏ sót trong quản lý
Để phát huy vai trò của cơ quan quân sự phải củng cố kiện toàn và nâng cao năng lực chuyênmôn của cơ quan quân sự các cấp
Căn cứ vào Nghị định 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về Công tác quốc phòng ởcác bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc chính phủ và các địa phơng Cần nghiên cứu bổ sung mởrộng thêm chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên trách quản lý nhà n ớc về quốc phòng - an ninhnói chung và về kết hợp phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cờng, củng cố quốc phòng - an ninh nóiriêng trong thời kỳ mới
Kết hợp chặt chẽ giữa chấn chỉnh, kiện toàn tổ chức với chăm lo bồi dỡng nâng cao năng lực vàtrách nhiệm của các cơ quan và cán bộ chuyên trách làm tham m u cho Đảng, Nhà nớc về thực hiện kếthợp phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cờng củng cố quốc phòng - an ninh ngang tầm với nhiệm
vụ trong thời kỳ mới
Kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cờng củng cố quốc phòng - an ninh là một tất yếukhách quan, là quan điểm chiến lợc của Đảng và Nhà nớc ta, nhằm thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụchiến lợc là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa
Quá trình kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh ở cấp huyện phải tiến hành ngaytrong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, có sự phối hợp hoạt động của các ngành, các cấpdới sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng, sự quản lý, điều hành của chính quyền, vai trò làm tham m u và tổchức thực hiện của các cơ quan, ban, ngành, tạo nên sức mạnh tổng hợp để phát triển kinh tế xã hội gắnvới tăng cờng củng cố quốc phòng, an ninh
Nội dung kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh phạm vi rộng, toàn diện trên các lĩnhvực hoạt động kinh tế - xã hội của đất nớc Trong giai đoạn hiện nay, cần tập trung vào các nội dung cơbản nh kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong phân vùng lãnh thổ ở địa ph ơng, trong một sốngành kinh tế chủ chốt: công nghiệp, nông, lâm, ng nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng và xây dựng cơbản
Để thực hiện tốt việc kết hợp, cần quán triệt và thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó phảiquán triệt sâu sắc hai nhiệm vụ chiến lợc của cách mạng Việt Nam cho toàn dân, nhất là cho học sinh,sinh viên những ngời quyết định tơng lai của đất nớc
CÂU HỏI ÔN TậP
1 Phân tích tính tất yếu phải kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng c ờng củng cố quốcphòng - an ninh ở nớc ta hiện nay?
2 Phơng hớng, nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cờng củng cố quốc phòng
-an ninh ở cấp huyện?
3 Phân tích các giải pháp chủ yếu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng c ờng củng cố quốcphòng - an ninh?
Chuyên đề 4 QUảN Lý, BảO Vệ CHủ QUYềN BIểN, ĐảO Và BIÊN GIớI
QUốC GIA VIệT NAM TRONG THờI Kỳ MớI Biên soạn: Thợng tá, ThS Nguyễn Xuân Thu
I Quản lý, bảo vệ chủ quyền biển, đảo
1 Khái niệm, đặc điểm quản lý, bảo vệ chủ quyền biển, đảo
a) Khái niệm quản lý, bảo vệ chủ quyền biển, đảo
Quản lý, bảo vệ chủ quyền biển, đảo là bảo đảm thi hành pháp luật của Nhà n ớc, các điều ớcquốc tế, hiệp định với các nớc có liên quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia, trên các vùng biển
và thềm lục địa của quốc gia Thông qua các hoạt động kiểm tra, kiểm soát, giám sát việc thi hành phápluật trên biển; kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm ở trên biển, bảo đảm cho pháp luật về biểncủa Nhà nớc đợc thi hành chính xác và nghiêm minh Trên cơ sở đó, bảo vệ chủ quyền, quyền chủquyền và quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển và thềm lục địa của quốc gia; bảo vệ nguồn lợicho đất nớc; bảo vệ tài nguyên, môi trờng biển, sự phát triển bền vững của kinh tế biển; duy trì an ninhchính trị, bảo đảm an toàn cho sản xuất, tính mạng và tài sản của Nhà nớc và nhân dân; phát hiện, ngănchặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và xâm phạm chủ quyền trên vùng biển và thềm lục địacủa quốc gia là nhiệm vụ của Đảng, Nhà nớc và nhân dân ta
Quản lý, bảo vệ chủ quyền biển, đảo là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng pháp luật của Nhà nớc với quá trình kinh tế - xã hội, các hoạt động trên biển, đảo nhằm duy trì và phát triển các mối quan hệ, các hoạt động đó trong trật tự, theo đúng định hớng của Nhà nớc trong việc thăm dò, khai thác các tiềm năng của biển, thực thi và bảo vệ chủ quyền, các quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, hải đảo và thềm lục địa của quốc gia phù hợp với luật pháp quốc tế và nguyên tắc ứng xử của khu vực.
b) Đặc điểm quản lý, bảo vệ chủ quyền biển, đảo
Quản lý, bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia có nội dung toàn diện phù hợp với luật pháp quốc
tế và các hiệp định mà Việt Nam đã ký với các nớc có liên quan Quản lý, bảo vệ chủ quyền biển đảoquốc gia bao gồm, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển
38
Trang 39Vùng biển bao gồm vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục
địa, các đảo và quần đảo
Quản lý, bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển còn là bảo vệ các quyền của quốc gia về biển phùhợp với luật pháp quốc tế và các hiệp định mà nớc ta đã ký với các nớc có liên quan Đó là quyền củaquốc gia về bảo tồn, quản lý, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên của biển, lòng đất d ới đáy biển,vùng trời, các đảo và quần đảo
Quản lý, bảo vệ toàn vẹn chủ quyền biển, đảo quốc gia là nhiệm vụ khó khăn, phức tạp, lâu dài.Diện tích biển của Việt Nam chiếm khoảng 29% Biển Đông, rộng gấp ba lần diện tích lãnh thổ đất liền.Việt Nam còn có chủ quyền với hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ và hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Tr -ờng Sa Tài nguyên vùng biển và ven biển nớc ta đợc đánh giá rất phong phú và đa dạng, phân bố rộngkhắp trên dải đất liền ven biển đến các vùng nớc ven bờ, các hải đảo và các vùng biển Cả nớc có 63tỉnh, thành phố thì có 28 tỉnh, thành ven biển, trong đó có 11 huyện đảo Trên 50% số dân của n ớc tasống ở các tỉnh ven biển Đó vừa là những điều kiện khách quan thuận lợi để chúng ta phát triển đadạng các ngành kinh tế biển, đồng thời cũng đặt ra những khó khăn trong quản lý, bảo vệ biển đảo vàkhai thác lợi thế kinh tế từ biển, đảo
Biển Đông là một biển lớn của Thái Bình Dơng, nằm ở phía Đông lục địa Việt Nam, tiếp giáp vớinhiều nớc và vùng lãnh thổ nh: Trung Quốc (gồm cả Đài Loan), Việt Nam, Campuchia, Thái Lan,Malaysia, Xingapo, Inđônêsia, Brunây và Philippin Vấn đề tranh chấp ranh giới các vùng biển và thềmlục địa giữa các nớc trong khu vực tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định, làm cho tình hình trong khuvực vốn đã phức tạp càng trở nên phức tạp hơn
Vì vậy, quản lý, bảo vệ chủ quyền biển đảo của nớc ta là nhiệm vụ khó khăn, phức tạp, lâu dài;phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại
2 Nội dung quản lý, bảo vệ chủ quyền biển, đảo
a) Bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia, dân tộc trên biển, đảo
Bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia, dân tộc trên biển, đảo cầnthực hiện tốt việc quản lý, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia trên cácvùng biển
Vùng biển nớc ta bao gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh
tế và thềm lục địa, các hải đảo và quần đảo, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Tr ờng Sa thuộc chủquyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên Biển Đông
Bảo vệ chủ quyền quốc gia ở vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa là bảo vệ đặc quyền củaquốc gia về bảo tồn, quản lý, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên của biển ở những nơi đó; thựcchất là bảo vệ lợi ích kinh tế ở vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của quốc gia Nh vậy, chủ quyền
và lợi ích quốc gia trên biển gắn bó mật thiết Các hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên, bảo vệ môitrờng ở vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa là biểu hiện của quyền làm chủ trên biển của quốcgia Những hành động khảo sát, tìm kiểm, thăm dò, khai thác tài nguyên trái phép của tầu thuyền n ớcngoài ở vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam là vi phạm chủ quyền, gây thiệt hại cholợi ích quốc gia của Việt Nam và trái với Công ớc của Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (gọi tắt làCông ớc về Luật Biển năm 1982)
b) Bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội và văn hoá trên biển, đảo và vùng ven biển
An ninh, trật tự an toàn xã hội là nhu cầu và điều kiện cần thiết để con ng ời tồn tại và hoạt động
ở mọi môi trờng địa lý Biển là môi trờng có điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và nhiều biến động, lại
là môi trờng mở, thờng xuyên có sự giao lu quốc tế, nên đòi hỏi về bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xãhội lại càng cao hơn Diễn biến của tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội trên biển rất phức tạp, đặcbiệt là phải tiến hành trong điều kiện quy chế pháp lý không đồng nhất giữa các vùng n ớc khác nhautrên biển Bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên biển không chỉ mang tính chất đối nội mà cònmang tính chất đối ngoại; là sự thể hiện năng lực làm chủ vùng biển quốc gia của n ớc ven biển trớccộng đồng thế giới và khu vực
Nội dung chủ yếu của bảo vệ an ninh chính trị, kinh tế, trật tự an toàn xã hội và văn hóa trên biển
và vùng ven biển của nớc ta là:
- Bảo vệ an ninh quốc gia trên mọi lĩnh vực: chính trị, t tởng, văn hoá, khoa học công nghệ, quốcphòng - an ninh ;
- Ngăn chặn kịp thời ngời và phơng tiện xâm nhập đất liền để tiến hành các hoạt động phá hoại,gây rối, làm gián điệp, truyền bá văn hoá đồi truỵ và thực hiện các hành vi tội phạm khác;
- Bảo vệ lao động sản xuất, tính mạng và tài sản của Nhà nớc và nhân dân trên biển và ven biển;
- Bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên biển và ven biển;
- Bảo vệ môi trờng, xử lý các vụ ô nhiễm môi trờng trên biển và ven biển;
- Phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai;
- Thực hiện tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn;
- Phòng ngừa, chế ngự, xử lý các xung đột do tranh chấp lợi ích giữa các tổ chức và cá nhân trong
sử dụng và khai thác biển
3 Mục tiêu, phơng thức quản lý, bảo vệ chủ quyền biển, đảo
a) Mục tiêu quản lý, bảo vệ chủ quyền biển, đảo
Nghị quyết đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng xác định: Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ vững chắc
độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; giữ vững chủ quyền biển đảo, biên giới, vùng trời;bảo vệ Đảng, Nhà nớc, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toànxã hội; chủ động ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch vàsẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống mang tính toàn cầu, không để bị độngbất ngờ trong mọi tình huống Quán triệt quan điểm của Đảng về bảo vệ Tổ quốc, mục tiêu quản lý,bảo vệ chủ quyền biển đảo của nớc ta là:
39
Trang 40- Giữ vững độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích quốc gia trên biển, đảo gắn liền với bảo
vệ chủ nghĩa xã hội
Giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích quốc gia, dân tộc trên biển đảo gắn liềnvới chủ nghĩa xã hội là một nguyên tắc hiến định Hiến pháp năm 1992, quy định: Nớc Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam là một nớc có độc lập, có chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm
đất liền, vùng trời, vùng biển và các hải đảo Thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của n ớc Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam bao gồm lãnh thổ đất liền, vùng biển, lòng đất, vùng trời, các đảo, các quần đảotrong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trờng Sa
Bất khả xâm phạm và toàn vẹn lãnh thổ là một trong những nguyên tắc cơ bản đ ợc pháp luật quốc
tế hiện đại công nhận, bắt nguồn từ nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, tôn trọng quyền tối caocủa quốc gia đối với lãnh thổ Bất khả xâm phạm lãnh thổ có nghĩa là không đ ợc xâm phạm lãnh thổcủa một quốc gia bằng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hay bằng bất cứ cách nào khác Toàn vẹn lãnh thổ cónghĩa là nghiêm cấm chia cắt lãnh thổ hoặc xâm chiếm một phần lãnh thổ của bất kỳ quốc gia nào
Điều 2, khoản 4, Hiến chơng Liên Hợp quốc đã ghi rõ: Tất cả các thành viên Liên hợp quốc cần phải tựkiềm chế, không đợc đe dọa hoặc sử dụng vũ lực để chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ hoặc nền độc lậpchính trị của bất kỳ nớc nào hoặc bằng bất cứ cách nào khác trái với mục đích của Liên Hợp quốc
Mặc dù, độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia của dân tộc đã đ ợc luật phápquốc tế công nhận, song các nớc đế quốc và các thế lực bành trớng vẫn luôn tìm mọi âm mu và thủ
đoạn để xâm phạm, can thiệp bằng nhiều hình thức khác nhau Lịch sử dân tộc ta cho thấy, để thực hiện
đợc mục tiêu giữ vững độc lập, chủ quyền lãnh thổ và lợi ích quốc gia, dân tộc, toàn Đảng, toàn dân,toàn quân ta đã phải trải qua gần nửa thế kỷ đấu tranh gian khổ, hy sinh nhiều xơng máu mới giành đ-
ợc Điều đó cũng cho thấy, chỉ có Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà n ớc xã hội chủ nghĩa mới đem lại
ấm no, tự do, hạnh phúc cho nhân dân
Sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo đã đạt đợc những thành tựu rất quan trọng.Giờ đây và những năm tới, nhân dân ta quyết tâm đẩy mạnh công cuộc đổi mới để xây dựng và pháttriển đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, làm cho dân giàu, nớc mạnh, dân chủ, công bằng, vănminh Đối với Việt Nam, Tổ quốc là Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Tổ quốc phải gắn với Đảng Cộng sản vàchế độ xã hội chủ nghĩa, với sự nghiệp đổi mới do Đảng lãnh đạo
Vì vậy, kiên quyết bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia, dân tộc trênbiển đảo phải gắn với chủ nghĩa xã hội, gắn với bảo vệ Đảng, Nhà nớc, nhân dân và chế độ xã hội chủnghĩa Bảo vệ độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia dân tộc là mục tiêu bất di bấtdịch của Đảng, Nhà nớc và nhân dân ta
- Giữ vững môi trờng hòa bình, ổn định lâu dài là lợi ích cao nhất
Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nớc của dân tộc ta đã trải qua các cuộckháng chiến chống xâm lợc với những chặng đờng đầy khó khăn, gian khổ, sự hy sinh xơng máu củabiết bao thế hệ Do đó, hơn ai hết, dân tộc Việt Nam thiết tha yêu chuộc hoà bình, độc lập, tự do, mongmuốn giữ vững môi trờng hòa bình, ổn định lâu dài, bền vững để xây dựng và phát triển đất nớc
Ngày nay, chúng ta kiên trì phấn đấu theo quan điểm của Đảng là thực hiện nhất quán đ ờng lối
đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa phơng hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế Việt Nam sẵn sàng
là bạn, là đối tác tin cậy của các nớc trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập dân tộc vàphát triển, tạo môi trờng hoà bình, ổn định, tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộcxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tiếp nối quan điểm đó, Đại hội Đảng XI đã đề ra đờng lối đối ngoại độclập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; đa phơng hoá, đa dạng hoá các quan hệ, chủ động và hộinhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; vì lợi íchquốc gia, dân tộc, vì một nớc Việt Nam giàu mạnh
T tởng mở rộng quan hệ nhiều mặt, song phơng và đa phơng các quan hệ quốc tế trong đờng lối
đối ngoại của Đảng ta thể hiện quan điểm độc lập, tự chủ, không để bất cứ một thế lực nào lôi kéo Độclập, tự chủ chính là tự mình quyết định các vấn đề về đờng lối, chính sách, các mục tiêu và các quyếtsách về đối nội và đối ngoại phù hợp với mục tiêu và nghĩa vụ quốc gia, thích ứng với xu thế thời đại
Đó chính là thực hiện quyền tự quyết trong quan hệ quốc tế, không chịu sự áp đặt về ý đồ và quyền lợi
từ bất cứ phía nào Đa phơng hoá là nói đến nhiều đối tác trong quan hệ, nhng vẫn có u tiên nhất định
đối với bạn bè truyền thống và đối tác chiến lợc; đa dạng hoá là nói đến việc sử dụng nhiều hình thứcquan hệ để thực hiện đa phơng hoá Đây là chính sách ngoại giao mềm dẻo, cho phép nớc ta "thêm bạn,bớt thù", tạo điều kiện quốc tế thuận lợi để tranh thủ các nguồn lực bên ngoài cho phát triển đất nớc
Thời gian qua, Đảng và Nhà nớc ta, một mặt chủ động, tích cực, kiên quyết đấu tranh với nhữnghoạt động xâm phạm chủ quyền, lợi ích quốc gia, dân tộc, chống âm mu "diễn biến hoà bình" và cáchoạt động lợi dụng chiêu bài "dân chủ", "nhân quyền", "tự do tôn giáo" để can thiệp vào công việc nội
bộ của nớc ta; mặt khác, chủ động, tích cực giải quyết từng bớc những tồn tại về biên giới lãnh thổ trênbiển và đất liền với các nớc liên quan nhằm thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác, góp phần củng cố hoàbình, an ninh khu vực, đồng thời tăng cờng thế và lực của đất nớc thực hiện hai nhiệm vụ chiến lợc làxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Chúng ta đã ký Thoả thuận khai thác chung vùng biển chồng lấn vớiMalaysia; ký Hiệp định phân định vùng biển chồng lấn với Thái Lan và thực hiện tuần tra chung trênvùng biển chồng lấn; ký Hiệp định về biên giới trên bộ và phân định vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc; kýHiệp định phân định ranh giới thềm lục địa với Inđônêxia; ký Hiệp định về biên giới trên bộ vớiCampuchia
Nh vậy, mục tiêu bảo vệ chủ quyền biển, đảo thể hiện cụ thể đờng lối nhất quán của Đảng, Nhànớc ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phù hợp với mục tiêu chung của Đảng và nhân dân
ta là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội Chỉ có giữ vững hoà bình, ổn định lâu dài mới cóthể xây dựng và phát triển đất nớc Hoà bình, ổn định là điều kiện tiên quyết để xây dựng đất nớc giàumạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, nhân dân ấm no, hạnh phúc Vì vậy, giữ vững môi tr ờng hoàbình, ổn định lâu dài trở thành lợi ích cao nhất hiện nay
40