1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương viết và trắc nghiệm chuyên ngành tư pháp

40 582 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân là vănbản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành theo thẩm quyền, trình tự,thủ tục do Luật này quy định, trong đ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CHUNG (VIẾT VÀ TRẮC NGHIỆM)

Chuyên ngành Tư pháp

- Điều 2, 3, Khoản 2 Điều 12; Khoản 1 Điều 57, Điều 81; Khoản 1 Điều 89;Khoản 1 Điều 95 - Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12ngày 03 tháng 6 năm 2008;

- Điều 1; Điều 2; Điều 9; Điều 10; Khoản 2, Khoản 3 Điều 24; Khoản 2,Khoản 3 Điều 38; Điều 51; Khoản 1 Điều 53; Khoản 2 Điều 54 - Luật Ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND số 31/2004/QH11 ngày 03tháng 12 năm 2004;

- Khoản 1, Khoản 2 Điều 2; Điều 3; Khoản 3 Điều 7; Khoản 1, Khoản 2Điều 9; Khoản 2, Khoản 3 Điều 23 - Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

- Điều 2, 3, 11,15, 17, 19, 22, 23 - Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

- Điều 2, 4, 5, 7; Khoản 1 Điều 11; Điều 18; Điều 23; Điều 33 - Nghị định số40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lývăn bản quy phạm pháp luật;

và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

- Điều 41, 42, 43, 44, 45, 46) - Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 ngày

17 tháng 6 năm 2009;

Trang 2

LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3,

SỐ 17/2008/QH12 NGÀY 03 THÁNG 06 NĂM 2008

Điều 2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

1 Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội

2 Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

3 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

4 Nghị định của Chính phủ

5 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

6 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thông tư củaChánh án Toà án nhân dân tối cao

7 Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

8 Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

9 Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước

10 Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với

cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

11 Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ vớiChánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

12 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

Điều 3 Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1 Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm phápluật trong hệ thống pháp luật

2 Tuân thủ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bảnquy phạm pháp luật

3 Bảo đảm tính công khai trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạmpháp luật trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhànước; bảo đảm tính minh bạch trong các quy định của văn bản quy phạm pháp luật

4 Bảo đảm tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật

5 Không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên

Điều 12 Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

2 Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được ban hành để giải thích Hiếnpháp, luật, pháp lệnh; hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; quyết địnhtuyên bố tình trạng chiến tranh, tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố tìnhtrạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương và quyết định những vấn đềkhác thuộc thẩm quyền của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

Trang 3

Điều 57 Công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết

1 Chủ tịch nước ban hành lệnh để công bố luật, nghị quyết của Quốc hội, pháplệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời hạn chậm nhất là mườilăm ngày, kể từ ngày luật, pháp lệnh, nghị quyết được thông qua

Điều 81 Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trườnghợp sau đây:

1 Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản;

2 Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan nhànước đã ban hành văn bản đó;

3 Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điều 89 Giám sát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật

1 Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốchội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc ban hành văn bảnquy phạm pháp luật

Điều 95 Hiệu lực thi hành

1 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009

Luật này thay thế Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm2002

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008.

LUẬT Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,

Uỷ ban nhân dân

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đãđược sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm

2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

Điều 1 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

1 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân là vănbản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành theo thẩm quyền, trình tự,thủ tục do Luật này quy định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực trongphạm vi địa phương, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan

hệ xã hội ở địa phương theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 4

2 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân được ban hành dưới hìnhthức nghị quyết Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân được ban hànhdưới hình thức quyết định, chỉ thị

Điều 2 Phạm vi ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

1 Hội đồng nhân dân ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong những trườnghợp sau đây:

a) Quyết định những chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hànhHiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên;

b) Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh

ở địa phương;

c) Quyết định biện pháp nhằm ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoànthành nhiệm vụ cấp trên giao cho;

d) Quyết định trong phạm vi thẩm quyền được giao những chủ trương, biện pháp

có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địaphương nhằm phát huy tiềm năng của địa phương, nhưng không được trái với cácvăn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;

đ) Văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên giao cho Hội đồng nhân dân quy địnhmột vấn đề cụ thể

2 Uỷ ban nhân dân ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong những trường hợpsau đây:

a) Để thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyếtcủa Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng,

2 Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vinhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân

3 Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhândân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyềnhạn của mình giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhândân, Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; Hội đồng nhân dân giám sát văn bản quyphạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp

Trang 5

4 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan, tổchức khác và nhân dân địa phương tham gia giám sát văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và kiến nghị với cơ quan, cá nhân cóthẩm quyền xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật.

5 Việc giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và xử lý văn bản quy phạmpháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân khi có vi phạm pháp luật đượcthực hiện theo quy định của pháp luật

Điều 24 Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Uỷ ban nhân dân cùng cấp trình

1 Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Uỷ ban nhân dân cùngcấp trình phải được cơ quan tư pháp cùng cấp thẩm định trước khi trình Uỷ bannhân dân

Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp, cơ quan soạn thảophải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến cơ quan tư pháp để thẩm định

2 Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

a) Công văn yêu cầu thẩm định;

b) Tờ trình và dự thảo nghị quyết;

c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo nghị quyết;

d) Các tài liệu có liên quan

3 Phạm vi thẩm định bao gồm:

a) Sự cần thiết ban hành nghị quyết;

b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo nghị quyết;

c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thốngpháp luật;

d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản

Cơ quan tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo nghị quyết

Điều 38 Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

1 Dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải được cơ quan tưpháp cùng cấp thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân Chậm nhất là mười lămngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảoquyết định, chỉ thị đến cơ quan tư pháp để thẩm định

2 Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

a) Công văn yêu cầu thẩm định;

b) Tờ trình và dự thảo quyết định, chỉ thị;

c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo quyết định, chỉ thị;

d) Các tài liệu có liên quan

Trang 6

c) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

Cơ quan tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo quyết định, chỉ thị

Điều 51 Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

1 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

có hiệu lực sau mười ngày và phải được đăng trên báo cấp tỉnh chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn

Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện

có hiệu lực sau bảy ngày và phải được niêm yết chậm nhất là ba ngày, kể từ ngàyHội đồng nhân dân thông qua hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ký ban hành, trừtrường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn

Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã cóhiệu lực sau năm ngày và phải được niêm yết chậm nhất là hai ngày, kể từ ngàyHội đồng nhân dân thông qua hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ký ban hành, trừtrường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn

Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân quy định các biện pháp

nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp quy định tại Điều 47 của Luật này thì có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn.

2 Không quy định hiệu lực trở về trước đối với văn bản quy phạm pháp luật củaHội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

Điều 53 Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân hết hiệu lực

1 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân hết hiệulực trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản;

b) Được thay thế bằng một văn bản mới của chính cơ quan đã ban hành văn bản đó;c) Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩmquyền;

d) Không còn đối tượng điều chỉnh

Điều 54 Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

2 Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ bannhân dân cùng cấp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân

Điều 56 Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2005

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳhọp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004

Trang 7

b) Được ban hành theo thủ tục, trình tự quy định tại Luật;

c) Có chứa quy tắc xử sự chung (quy phạm pháp luật), được áp dụng nhiều lần đốivới mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng và có hiệu lực trong phạm vi địaphương;

d) Được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp theo quy định của phápluật

2 Các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành, nhưng không cóđầy đủ các yếu tố của văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điềunày thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật và không thuộc phạm vi điềuchỉnh của Nghị định này, như: nghị quyết về miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu Hộiđồng nhân dân và các chức vụ khác; nghị quyết phê chuẩn kết quả bầu cử đại biểuHội đồng nhân dân và bầu các chức vụ khác; nghị quyết về việc giải tán Hội đồngnhân dân; nghị quyết về việc phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh; nghị quyết về việc thành lập, sáp nhập, giải thể một số cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân; quyết định thành lập các ban, ban chỉ đạo, hội đồng,

Ủy ban lâm thời để thực hiện nhiệm vụ trong một thời gian xác định; nghị quyết vềchương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân; nghị quyết hủy bỏ, bãi

bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; nghịquyết về tổng biên chế ở địa phương; quyết định về chương trình xây dựng quyếtđịnh, chỉ thị của Ủy ban nhân dân; quyết định phê duyệt kế hoạch, quy hoạch pháttriển đối với một ngành, một đơn vị hành chính địa phương; quyết định giao chỉtiêu cho từng cơ quan, đơn vị; quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xãhội của đơn vị hành chính địa phương, quy hoạch ngành; quyết định về chỉ tiêubiên chế cơ quan, đơn vị; quyết định về khoán biên chế, kinh phí quản lý hànhchính cho từng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và những văn bảntương tự khác để giải quyết những vụ việc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể.Các văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc

Ủy ban nhân dân, như: quyết định thành lập đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân; quyết định ban hành quy chế hoạt động của các hội đồng,ban, ban chỉ đạo, Ủy ban lâm thời; quyết định ban hành quy chế nội bộ của cơquan, đơn vị; quyết định lên lương, khen thưởng, kỷ luật, điều động công tác; quyếtđịnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, tạm đình chỉ công tác cán bộ,

Trang 8

công chức; quyết định xử lý vi phạm hành chính; các văn bản có tính chất chỉ đạo,điều hành hành chính; văn bản hướng dẫn việc tổ chức thực hiện các tiêu chuẩnchuyên môn, nghiệp vụ; văn bản phát động phong trào thi đua, biểu dương ngườitốt, việc tốt và những văn bản tương tự khác để giải quyết những vụ việc cụ thể đốivới những đối tượng cụ thể thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 3 Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quy định tại Điều 51 của Luật

1 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phải quyđịnh cụ thể thời điểm có hiệu lực tại văn bản Việc xác định thời điểm có hiệu lựccủa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trừtrường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:a) Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phải sau 10 (mười) ngày, kể từ ngàythông qua hoặc ký ban hành;

b) Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung làHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện) phải sau 7 (bảy) ngày, kể từ ngàythông qua hoặc ký ban hành;

c) Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân cấp xã) phải sau 5 (năm) ngày, kể từ ngày thông qua hoặc ký banhành;

d) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dâncần dành thời gian thích hợp để tuyên truyền, phổ biến nội dung đến đối tượng thihành, cần thời gian để người dân có điều kiện cập nhật văn bản hoặc để chuẩn bịcác điều kiện cho việc tổ chức thực hiện thì thời điểm có hiệu lực của văn bản đượcquy định muộn hơn so với thời điểm quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoảnnày

2 Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân các cấp quy định cácbiện pháp nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp quy định tạiĐiều 47 của Luật thì thời điểm có hiệu lực của văn bản có thể bắt đầu từ ngày kýban hành và phải được quy định cụ thể trong văn bản

Điều 7 Đăng báo, đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều 8 và Điều 51 của Luật

3 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhgửi đăng báo, đăng Công báo phải là bản chính

Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhđược đăng Công báo theo quy định tại khoản 2 Điều này có giá trị như bản gốc; làvăn bản chính thức có giá trị sử dụng trong trường hợp có sự khác biệt giữa vănbản đăng Công báo và văn bản có từ các nguồn khác hoặc khi có tranh chấp pháplý

Trang 9

Điều 9 Niêm yết văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quy định tại Điều 8 và Điều 51 của Luật

1 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấphuyện phải được niêm yết chậm nhất là 3 (ba) ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dânthông qua hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban hành Thời gian niêm yết ít nhất

là 30 (ba mươi) ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết

Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã đượcniêm yết chậm nhất là 2 (hai) ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua hoặcChủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban hành Thời gian niêm yết ít nhất là 20 (hai mươi)ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết

2 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấphuyện, cấp xã được niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành văn bản Văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã cũng

có thể được niêm yết tại các địa điểm sau đây theo quyết định của Chủ tịch Ủy bannhân dân cùng cấp:

a) Nhà văn hoá cấp huyện, cấp xã; nhà văn hoá của thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc,cụm dân cư, tổ dân phố;

b) Trung tâm giáo dục cộng đồng;

c) Các điểm bưu điện - văn hóa cấp xã;

d) Các điểm tập trung dân cư khác

Điều 23 Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quy định tại Điều 23, khoản 2 Điều 30, Điều 37 và khoản 2 Điều 41 của Luật

1 Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc đưa ra lấy ý kiến đối với

dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân do Ủy ban nhân dân trình và đối với dựthảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân

2 Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo lựa chọn, quyết định hình thức lấy ý kiến,nội dung cần lấy ý kiến, tổ chức tập hợp ý kiến và chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến

3 Việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trựctiếp của văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân banhành có thể được thực hiện dưới các hình thức sau đây:

a) Lấy ý kiến trực tiếp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan thông qua cáccuộc họp, hội nghị, hội thảo;

b) Lấy ý kiến thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện

tử của địa phương;

c) Lấy ý kiến qua khảo sát, phát phiếu thăm dò tới các đối tượng;

d) Các hình thức khác

Điều 26 Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo

Điều 27 Trách nhiệm thi hành

Trang 10

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chínhphủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này.

+ Mục đích kiểm tra văn bản: (Điều 2 NĐ40)

Việc kiểm tra văn bản được tiến hành nhằm:

- Phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉviệc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhấtcủa hệ thống pháp luật

- Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan,người đã ban hành văn bản trái pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quảcông tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật

+ Văn bản quy phạm pháp luật: (Điều 2 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP)

Khái niệm: Theo qui định tại Điều 2 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày06/9/2006 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hànhvăn bản QPPL của HĐND, UBND, Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân được hiểu là:

1 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định tại Nghị định này phải có đầy đủ các yếu tố sau đây:

a) Do Hội đồng nhân dân ban hành theo hình thức nghị quyết, Ủy ban nhândân ban hành theo hình thức quyết định, chỉ thị;

b) Được ban hành theo thủ tục, trình tự quy định tại Luật;

c) Có chứa quy tắc xử sự chung (quy phạm pháp luật), được áp dụng nhiềulần đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng và có hiệu lực trong phạm viđịa phương;

d) Được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp theo quy định củapháp luật

2 Các văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành, nhưngkhông có đầy đủ các yếu tố của văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tạikhoản 1 Điều này thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật và không thuộcphạm vi điều chỉnh của Nghị định này

Các văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân, như: quyết định thành lập đơn vị trực thuộc cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; quyết định ban hành quy chế hoạt động củacác hội đồng, ban, ban chỉ đạo, Ủy ban lâm thời; quyết định ban hành quy chế nội

bộ của cơ quan, đơn vị; quyết định lên lương, khen thưởng, kỷ luật, điều động côngtác; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, tạm đình chỉ côngtác cán bộ, công chức; quyết định xử lý vi phạm hành chính; các văn bản có tínhchất chỉ đạo, điều hành hành chính; văn bản hướng dẫn việc tổ chức thực hiện cáctiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; văn bản phát động phong trào thi đua, biểudương người tốt, việc tốt và những văn bản tương tự khác để giải quyết những vụviệc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể thì không phải là văn bản quy phạm

pháp luật

Trang 11

3 Văn bản có chứa quy phạm pháp luật theo quy định tại điểm c nhưngkhông có đủ các yếu tố được quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 trênđây như công văn, thông báo, điện báo, hướng dẫn và các giấy tờ hành chính khácthì phải bị đình chỉ thi hành và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.

+ Nội dung kiểm tra văn bản: (Điều 3 NĐ 16)

Nêu khái niệm: Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kếtluận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo các nội dung được quy định tạiLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008 (sau đây gọitắt là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật) và Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm

2004 (sau đây gọi tắt là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân)

Văn bản hợp hiến, hợp pháp là văn bản bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:

a Ban hành đúng căn cứ pháp lý

- Có căn cứ pháp lý cho việc ban hành;

- Những văn bản làm căn cứ pháp lý đó đã được ký ban hành, thông qua vàothời điểm ban hành văn bản được kiểm tra

- Thẩm quyền về nội dung là việc cơ quan, người có thẩm quyền ban hànhvăn bản phù hợp với thẩm quyền của mình theo quy định của pháp luật

c Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật

- Văn bản được ban hành theo thẩm quyền phải phù hợp với Hiến pháp, luật,nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; các văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành và các văn bản của cơquan nhà nước cấp trên;

- Văn bản quy phạm pháp luật không quy định lại các nội dung đã được quyđịnh trong văn bản quy phạm pháp luật khác và bảo đảm thống nhất giữa văn bảnhiện hành với văn bản mới được ban hành của cùng một cơ quan;

- Văn bản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khác ban hành phảiphù hợp với văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhànước về lĩnh vực đó;

- Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân phải phù hợp với nghị quyết củaHội đồng nhân dân cùng cấp

Trang 12

Văn bản do các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành phải bảođảm yêu cầu không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

d.Văn bản được ban hành đúng trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trìnhbày theo quy định của pháp luật

+ Nguyên tắc kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật: (Điều 4 NĐ

b/ Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân lợi dụng việc kiểm tra văn bản

vì mục đích vụ lợi, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan, người đãban hành văn bản và can thiệp vào quá trình xử lý văn bản trái pháp luật

c/ Sau khi kiểm tra, cơ quan kiểm tra văn bản phải có kết luận về việc kiểmtra và thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản được kiểmtra theo quy định của pháp luật

d/ Cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản chịu trách nhiệm về kết luậnkiểm tra, xử lý của mình; nếu quyết định xử lý trái pháp luật thì phải khắc phục hậuquả pháp lý do quyết định đó gây ra

+ Phương thức kiểm tra văn bản: (theo Điều 5 NĐ 40)

Việc kiểm tra văn bản được tiến hành bằng các phương thức sau đây:

- Kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản gửiđến;

- Kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổchức, cá nhân phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;

- Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn (tại cơ quan ban hành văn bản)hoặc theo ngành, lĩnh vực

+ Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân: (Điều 10 của Luật BHVBQPPL)

Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân quy định tại Điều 10 của Luật BHVBQPPL:

1 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânphải được thường xuyên rà soát để kịp thời xem xét, kiến nghị các cơ quan nhànước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ hoặcbãi bỏ khi:

a) Tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương đã thay đổi hoặc khi cơ quan nhànước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân không còn phù hợp;

Trang 13

b) Nhận được thông tin, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân vềvăn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hànhchứa nội dung có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không cònphù hợp.

2 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấptỉnh được hệ thống hóa định kỳ 5 (năm) năm theo chuyên đề, lĩnh vực

Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấphuyện, cấp xã được định kỳ hệ thống hóa phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước ởđịa phương

3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp rà soát, hệ thống hoá văn bản quyphạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành

Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân cấp tỉnh rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp

4 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tổ chức ràsoát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùngcấp ban hành

Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bannhân dân cấp huyện rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,

Ủy ban nhân dân cùng cấp

Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát vănbản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp

5 Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức tưpháp - hộ tịch cấp xã khi tổ chức thực hiện việc rà soát văn bản quy phạm phápluật, nếu phát hiện văn bản chứa nội dung có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn,chồng chéo, không còn phù hợp hoặc văn bản có những quy định cần được sửa đổi,

bổ sung phải kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp để kiến nghị các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế,huỷ bỏ hoặc bãi bỏ văn bản đó; định kỳ 6 (sáu) tháng một lần lập danh mục văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đã hết hiệu lực thihành để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp

6 Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:

a) Kịp thời xem xét, có ý kiến chỉ đạo xử lý kết quả rà soát văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân khi nhận được báo cáocủa cơ quan tư pháp cùng cấp;

b) Tổ chức đăng Công báo (đối với cấp tỉnh), niêm yết (đối với cấp huyện,cấp xã) danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân đã hết hiệu lực thi hành

+ Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật: ( Điều 23 NĐ 40)

1 Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo vềviệc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, người đã ban hành văn bản phải tổ

Trang 14

chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm travăn bản

2 Hết thời hạn xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu cơ quan, người

đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không tự kiểm tra, xử lý hoặc cơquan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản không nhất trí với kết quả xử lý của cơquan, người đã ban hành văn bản thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, cơ quan cóthẩm quyền xử lý đối với văn bản đó phải báo cáo cơ quan, người có thẩm quyềncấp trên trực tiếp xem xét, xử lý theo quy định

3 Việc Hội đồng nhân dân xử lý nghị quyết do mình ban hành có dấu hiệutrái pháp luật phải được tiến hành tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân

+ Rà soát và xử lý kết quả rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế- xã hội: (Điều 15, 17 NĐ 16)

1/ Nội dung rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội:

Cơ quan rà soát xem xét, đối chiếu nội dung của văn bản được rà soát vớitình hình phát triển kinh tế - xã hội nhằm xác định những nội dung không còn phùhợp, cụ thể như sau :

1 Đối tượng điều chỉnh của văn bản được rà soát không còn;

2 Quy định cụ thể của văn bản được rà soát không còn phù hợp;

3 Quy định của văn bản được rà soát cần được ban hành bằng hình thức vănbản có hiệu lực pháp lý cao hơn;

4 Phát sinh các quan hệ xã hội cần được điều chỉnh nhưng chưa có quy địnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2/ Xử lý kết quả rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội:

1 Kết quả rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội bao gồmnội dung đánh giá về đối tượng điều chỉnh của văn bản được rà soát, quy định cụthể của văn bản được rà soát không còn phù hợp, quy định của văn bản được rà soátcần được ban hành bằng hình thức văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn, các quan

hệ xã hội cần phải được điều chỉnh bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩmquyền Kết quả rà soát được thể hiện bằng Phiếu rà soát văn bản

2 Căn cứ vào kết quả rà soát, cơ quan rà soát xem xét, quyết định việc xử lýhoặc lập hồ sơ kiến nghị xử lý văn bản theo các hình thức quy định tại Điều 19 củaNghị định này

3 Cơ quan rà soát xử lý văn bản được rà soát do mình ban hành hoặc phốihợp với cơ quan liên tịch ban hành văn bản để xử lý trong trường hợp văn bản đóđược liên tịch ban hành

4 Trong trường hợp rà soát phát hiện nội dung cần xử lý thuộc thẩm quyềncủa cơ quan khác thì cơ quan rà soát lập hồ sơ kiến nghị cơ quan đó tiến hành xửlý

Hồ sơ kiến nghị xử lý văn bản được rà soát bao gồm văn bản được rà soát,văn bản thể hiện tình hình phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo đánh giá của cơ quan

rà soát về nội dung văn bản được rà soát không còn phù hợp với tình hình phát triểnkinh tế - xã hội, kiến nghị hình thức xử lý và ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liênquan

Trang 15

+ Khái niệm, mục đích rà soát, hệ thống hóa văn bản: (Điều 2,3 NĐ16)

- Khái niệm rà soát, hệ thống hóa VB:

1 Rà soát văn bản là việc xem xét, đối chiếu, đánh giá các quy định của vănbản được rà soát với văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát cũng như tình hình pháttriển kinh tế - xã hội nhằm phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định tráipháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp

2 Hệ thống hóa văn bản là việc tập hợp, sắp xếp các văn bản đã được rà soát,xác định còn hiệu lực theo các tiêu chí sắp xếp văn bản quy định tại Nghị định này

3 Định kỳ hệ thống hóa văn bản là việc hệ thống hóa văn bản theo mốc thờigian được xác định trở về trước nhằm hệ thống hóa toàn bộ các văn bản đã được ràsoát, xác định còn hiệu lực

- Mục đích rà soát, hệ thống hóa văn bản

1 Rà soát văn bản nhằm phát hiện quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồngchéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội

để kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hànhvăn bản mới, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thốngpháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội

2 Hệ thống hóa văn bản nhằm công bố Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệulực và các danh mục văn bản, giúp công tác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luậtđược hiệu quả, thuận tiện, tăng cường tính công khai, minh bạch của hệ thống phápluật

+ Các hình thức xử lý văn bản được rà soát: (Điều 19 NĐ 16)

Các hình thức xử lý văn bản được rà soát :

1 Đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nội dung văn bản được ápdụng trong trường hợp văn bản được rà soát nếu chưa được sửa đổi, bổ sung, bãi

bỏ, thay thế kịp thời và tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, ảnhhưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

2 Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản

a) Bãi bỏ toàn bộ văn bản được áp dụng trong trường hợp đối tượng điềuchỉnh của văn bản không còn hoặc toàn bộ quy định của văn bản trái, chồng chéo,mâu thuẫn với văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp vớitình hình phát triển kinh tế - xã hội mà không cần thiết ban hành văn bản để thaythế

b) Bãi bỏ một phần văn bản được áp dụng trong trường hợp một phần đốitượng điều chỉnh của văn bản không còn hoặc một phần nội dung của văn bản trái,chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không cònphù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội mà không cần thiết ban hành vănbản để thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung

c) Trường hợp ban hành văn bản chỉ có nội dung bãi bỏ toàn bộ hoặc mộtphần văn bản được rà soát thì cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bảnhành chính để bãi bỏ Văn bản bị bãi bỏ phải được đưa vào danh mục để công bốtheo quy định tại Điều 20 Nghị định này

Trang 16

Văn bản bãi bỏ văn bản ở Trung ương và cấp tỉnh phải được đăng công báo

và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan rà soát Văn bản bãi bỏ văn bản

ở cấp huyện và cấp xã phải được niêm yết tại trụ sở cơ quan rà soát và đăng tải trêntrang thông tin điện tử của cơ quan rà soát (nếu có)

3 Thay thế văn bản được áp dụng trong trường hợp toàn bộ hoặc phần lớnnội dung của văn bản trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ pháp lý để

rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội

4 Sửa đổi, bổ sung văn bản được áp dụng trong trường hợp một phần nộidung của văn bản trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ pháp lý để ràsoát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội

5 Ban hành văn bản mới được áp dụng trong trường hợp qua rà soát pháthiện có quan hệ xã hội cần được điều chỉnh bởi văn bản có hiệu lực pháp lý caohơn hoặc có quan hệ xã hội cần điều chỉnh nhưng chưa có quy định pháp luật điềuchỉnh

+ Nguyên tắc rà soát, hệ thống hóa và nguồn văn bản rà soát, hệ thống hóa (Điều 4, 7 NĐ 40)

1/ Nguyên tắc thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản

- Hoạt động rà soát văn bản phải được tiến hành thường xuyên, ngay khi cócăn cứ rà soát văn bản; không bỏ sót văn bản thuộc trách nhiệm rà soát; kịp thời xử

lý kết quả rà soát; tuân thủ trình tự, thủ tục thực hiện rà soát

- Hoạt động hệ thống hóa văn bản phải được tiến hành định kỳ, đồng bộ; kịpthời công bố Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực và các danh mục văn bản; tuânthủ trình tự, thủ tục thực hiện hệ thống hóa

2/Nguồn văn bản để rà soát, hệ thống hóa

1 Văn bản được sử dụng để rà soát, hệ thống hóa theo thứ tự ưu tiên nhưsau:

a) Bản gốc, bản chính;

b) Văn bản đăng trên công báo in, công báo điện tử;

c) Bản sao y bản chính, bản sao lục của cơ quan, người có thẩm quyền

2 Trường hợp có văn bản hợp nhất thì sử dụng văn bản hợp nhất để rà soát,

hệ thống hóa Trong trường hợp do sai sót về kỹ thuật dẫn đến nội dung của vănbản hợp nhất khác với nội dung của văn bản được hợp nhất thì sử dụng văn bảnđược hợp nhất để rà soát, hệ thống hóa

+ Căn cứ rà soát văn bản: ( Điều 11 NĐ 16)

1 Rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý

Văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát là văn bản được ban hành sau, có quyđịnh liên quan đến quy định của văn bản được rà soát và thuộc một trong cáctrường hợp sau:

a) Văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản được rà soát, bao gồm cảđiều ước quốc tế mà Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam ký hoặc gia nhập sau thời điểm ban hành văn bản được rà soát;

b) Văn bản của chính cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản được

rà soát;

Trang 17

c) Văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý nhà nước về ngành,lĩnh vực cùng cấp với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản được ràsoát.

2 Rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội là căn cứ để rà soát được xác định căn cứvào chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước; kết quả điều tra, khảosát và thông tin về thực tiễn liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của vănbản được rà soát

+ Nội dung rà soát theo văn bản là căn cứ pháp lý (Điều 12 NĐ 16):

1 Rà soát hiệu lực của văn bản được rà soát, bao gồm xác định rõ các trườnghợp văn bản còn hiệu lực, văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần

Văn bản được xác định hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trườnghợp sau:

a) Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản được rà soát;b) Văn bản được rà soát đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bảnmới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó;

c) Văn bản được rà soát bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quannhà nước, người có thẩm quyền;

d) Văn bản được rà soát không còn đối tượng điều chỉnh;

đ) Văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân hết hiệu lực thi hànhthì văn bản được rà soát là văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành văn bản

đó cũng hết hiệu lực

2 Rà soát phần căn cứ ban hành của văn bản được rà soát

a) Xác định các văn bản thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản làcăn cứ ban hành của văn bản được rà soát;

b) Xác định các văn bản khác mới được ban hành có quy định liên quan đếnquy định của văn bản được rà soát

3 Rà soát về thẩm quyền ban hành văn bản được rà soát

Xem xét sự phù hợp về thẩm quyền ban hành văn bản được rà soát với quyđịnh của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát, bao gồm thẩm quyền về hình thức vàthẩm quyền về nội dung

4 Rà soát phần nội dung của văn bản được rà soát

Xem xét, xác định những nội dung của văn bản được rà soát có quy định trái,chồng chéo, mâu thuẫn với quy định của văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát

Trường hợp các văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát có quy định khác nhau

về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn;nếu các văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát do một cơ quan ban hành mà có quyđịnh khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản được ban hành sau

+ Phương thức hệ thống hóa văn bản: (Điều 22 NĐ 16)

a/ Hệ thống hóa văn bản theo định kỳ

Văn bản còn hiệu lực do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịchnước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành được hệ thống hóa định kỳ

Trang 18

và công bố kết quả hệ thống hóa 05 (năm) năm một lần Thời điểm ấn định văn bảnthuộc đối tượng hệ thống hóa để công bố (sau đây gọi là thời điểm hệ thống hóa) làngày 31 tháng 12 của năm thứ năm tính từ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước.

Thời điểm hệ thống hóa kỳ đầu thống nhất trong cả nước là ngày 31 tháng 12năm 2013

b/ Hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu quản lý nhà nước

Căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền quyết địnhviệc hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực

2/ Nội dung hệ thống hóa văn bản

Nội dung hệ thống hóa văn bản bao gồm tập hợp các văn bản thuộc đốitượng, phạm vi hệ thống hóa; kiểm tra lại kết quả rà soát thường xuyên văn bảnthuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa (sau đây gọi tắt là kiểm tra lại kết quả ràsoát) và rà soát bổ sung; sắp xếp các văn bản còn hiệu lực theo các tiêu chí đã đượcxác định; công bố các danh mục văn bản và Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực

+ Những người, cơ quan có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản: (Khoản 1 Điều 11

- Trưởng phòng Tư pháp, công chức Tư pháp-Hộ tịch cấp xã.

+ Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xử lý văn bản trái pháp luật: ( Điều 18 NĐ 40)

1 Đình chỉ việc thi hành và hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái phápluật của Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp

2 Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp dướitrực tiếp và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hủy bỏ hoặc bãi bỏ

+ Những hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản của

cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản: (Điều 33 NĐ 40)

1 Không tổ chức kiểm tra, xử lý các văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra, xử lý

2 Không kiểm tra, xử lý văn bản khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trênhoặc đề nghị, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các cơ quan thông tinđại chúng

3 Không xử lý hoặc không báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bảnkhi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật

4 Ban hành quyết định xử lý trái pháp luật, đưa ra yêu cầu, kiến nghị trái pháp luậtđối với cơ quan, người có văn bản được kiểm tra

5 Kiểm tra, xử lý văn bản không thuộc thẩm quyền kiểm tra, xử lý

6 Không chuyển cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản cácvăn bản không thuộc thẩm quyền kiểm tra, xử lý của mình

7 Những hành vi vi phạm pháp luật khác trong quá trình thực hiện các quy định tạiNghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan trong công tác kiểm tra,

xử lý văn bản

Trang 19

Tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về kiểm tra, xử lý vănbản, cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản phải bị xử lý theo quy địnhcủa pháp luật

+ Phương thức/nội dung hệ thống hóa văn bản: (Điều 22,23 NĐ 16)

1/ Phương thức hệ thống hóa văn bản

a/ Hệ thống hóa văn bản theo định kỳ

Văn bản còn hiệu lực do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịchnước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành được hệ thống hóa định kỳ

và công bố kết quả hệ thống hóa 05 (năm) năm một lần Thời điểm ấn định văn bảnthuộc đối tượng hệ thống hóa để công bố (sau đây gọi là thời điểm hệ thống hóa) làngày 31 tháng 12 của năm thứ năm tính từ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước

Thời điểm hệ thống hóa kỳ đầu thống nhất trong cả nước là ngày 31 tháng 12năm 2013

b/ Hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu quản lý nhà nước

Căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền quyết địnhviệc hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực

2/ Nội dung hệ thống hóa văn bản

Nội dung hệ thống hóa văn bản bao gồm tập hợp các văn bản thuộc đốitượng, phạm vi hệ thống hóa; kiểm tra lại kết quả rà soát thường xuyên văn bảnthuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa (sau đây gọi tắt là kiểm tra lại kết quả ràsoát) và rà soát bổ sung; sắp xếp các văn bản còn hiệu lực theo các tiêu chí đã đượcxác định; công bố các danh mục văn bản và Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực

LUẬT PHỔ BIẾN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT Điều 1 Phạm vi điều chỉnh.

Luật này quy định quyền được thông tin về pháp luật và trách nhiệm tìmhiểu, học tập pháp luật của công dân; nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục phápluật; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và các điều kiện bảođảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

Điều 2 Quyền được thông tin về pháp luật và trách nhiệm tìm hiểu, học tập pháp luật của công dân

1 Công dân có quyền được thông tin về pháp luật và có trách nhiệm chủ động tìm hiểu, học tập pháp luật.

2 Nhà nước bảo đảm, tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền đượcthông tin về pháp luật

Điều 3 Chính sách của Nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật

1 Phổ biến, giáo dục pháp luật là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị,trong đó Nhà nước giữ vai trò nòng cốt

Trang 20

2 Nhà nước bảo đảm nguồn lực cần thiết cho công tác phổ biến, giáo dụcpháp luật.

3 Thực hiện xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; khen thưởng

cơ quan, tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực trong công tác phổ biến, giáo dụcpháp luật

4 Giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốcdân được lồng ghép trong chương trình giáo dục của các cấp học và trình độ đàotạo; là một nội dung trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổthông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học

Điều 4 Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

Nhà nước khuyến khích và có chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện đối với cơquan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục phápluật; huy động các nguồn lực xã hội đóng góp cho công tác phổ biến, giáo dục phápluật

Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội của từng thời kỳ, Chính phủ quy định cụ thểchính sách hỗ trợ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia thựchiện phổ biến, giáo dục pháp luật

Điều 5 Các nguyên tắc phổ biến, giáo dục pháp luật

1 Chính xác, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu, thiết thực

2 Kịp thời, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm

3 Đa dạng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật, phù hợp với nhu cầu,lứa tuổi, trình độ của đối tượng được phổ biến, giáo dục pháp luật và truyền thống,phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc

4 Gắn với việc thi hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước, của địa phương và đời sống hằngngày của người dân

5 Phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan, tổ chức, gia đình và xã hội

Điều 6 Quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật

1 Nội dung quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật bao gồm:a) Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch

về phổ biến, giáo dục pháp luật;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục phápluật;

c) Bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật;d) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

đ) Thống kê, tổng kết về phổ biến, giáo dục pháp luật;

Ngày đăng: 24/08/2016, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w