Lập bản đồ địa chính và đăng ký đất đai là hai công việc tiến hành trên cả nước thông qua hệ thống các cơ quan quản lý đất đai các cấp. Hệ thống bản đồ và hệ thống sổ sách phục vụ cho việc quản lý các thông tin đất đai hiện đang sử dụng ở các cấp thì chưa được tiện lợi và còn rất nhiều bất cập. Vì vậy, sử dụng GIS để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cũng như ứng dụng để quản lý các thông tin đất đai là yêu cầu tất yếu để có thể giải quyết những bất cập trên.
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ TÌM HIỂU KHẢ NĂNG CỦA ARCVIEW GIS TRONG
QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG 3, THÀNH PHỐ TUY
HÒA, TỈNH PHÚ YÊN”
SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH
: : : : :
LÊ NGUYÊN TOÁN 04124084
DH04QL
2004 - 2008 Quản Lý Đất Đai
TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2008
Trang 2LÊ NGUYÊN TỐN
“ TÌM HIỂU KHẢ NĂNG CỦA ARCVIEW GIS TRONG
QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG 3, THÀNH PHỐ TUY
HÒA, TỈNH PHÚ YÊN”
Giáo viên hướng dẫn: CN Nguyễn Tiến Hải Bình
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nơng Lâm TP.Hồ Chí Minh)
Ký tên: ………
Tháng 8 năm 2008
Trang 3được ngày hôm nay Cảm ơn những người thân trong gia đình đã động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập của tôi.
Chân thành cảm tạ Thầy Nguyễn Tiến Hải Bình - giảng viên Khoa Quản lý đất đai
& Bất động sản -Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp
Chân thành cảm ơn!
Ban Giám Hiệu cùng quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý thầy, cô trong Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản đã tận tình giảng dạy truyền đạt những kiến thức quí báu trong suốt quá trình học tập tại trường.Lãnh đạo phòng Tài Nguyên và Môi Trường Thành Phố Tuy Hòa, Các cô chú, anhchị của phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Cần Giuộc đã tạo mọi điều kiện thuận lợicung cấp thông tin cũng như giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập
Bạn bè thân hữu đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
TP.HCM, ngày 15 tháng 08 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Lê Nguyên Toán
Trang 4Sản Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Đề tài“Tìm hiểu khả năng của Arcview GIS trong quản lý cơ sở dữ liệu Bản đồ
địa chính và Hồ sơ địa chính Phường 3, Thành Phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên” Giáo
viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Tiến Hải Bình, Bộ môn Công nghệ địa chính, Khoa
Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Lập bản đồ địa chính và đăng ký đất đai là hai công việc tiến hành trên cả nướcthông qua hệ thống các cơ quan quản lý đất đai các cấp Hệ thống bản đồ và hệ thống sổsách phục vụ cho việc quản lý các thông tin đất đai hiện đang sử dụng ở các cấp thìchưa được tiện lợi và còn rất nhiều bất cập Vì vậy, sử dụng GIS để xây dựng cơ sở dữliệu đất đai cũng như ứng dụng để quản lý các thông tin đất đai là yêu cầu tất yếu để cóthể giải quyết những bất cập trên
Tình hình quản lý đất đai của phường 3 nói riêng và thành phố Tuy Hòa nói chungcòn rất nhiều bất cập Do đó, đề tài đã sử dụng phần mềm Arcview GIS để thành lập cơ
sở dữ liệu Bản đồ địa chính và Hồ sơ địa chính từ hệ thống sổ bộ địa chính (Sổ Mục kê;
Sổ theo dõi biến động đất đai; Sổ địa chính; Sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ) củaphường 3 Cơ sở dữ liệu được lập sẽ giúp cho việc quản lý, tìm kiếm, chỉnh sửa, tra cứuthông tin đất đai nhanh chóng, dễ dàng, chính xác, giảm sai sót, tránh nhầm thửa nângcao hiệu quả trong quản lý đất đai của Phường
Cơ sở dữ liệu địa chính được xây dựng để khai thác và lưu trữ các thửa đất trên bản
đồ, đồng thời kết nối với bảng thuộc tính giúp cho công tác cập nhật, chỉnh lý biến độngđất đai được thuận lợi, giúp người quản lý xử lý tiện lợi hơn góp phần nâng cao hiệuquả trong xây dựng và khai thác dữ liệu địa chính của Phường Với Cơ sở dữ liệu đãxây dựng đề tài đã sử dụng các công cụ của phần mềm Arcview để thực hiện chỉnh lýnhững biến động đất đai của Phường rất tiện lợi và nhanh chóng Nội dung đề tài đãgóp một phần nào giải quyết những bất cập trong quản lý đất đai của Phường 3 Tạodựng cơ sở dữ liệu hiện tại nhằm xây dựng một Hệ thống thông tin đất đai đầy đủ cácchức năng theo yêu cầu của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 5PHẦN I: TỔNG QUAN 4
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4
I.1.1 Cơ sở khoa học 4
I.1.2 Cơ sở pháp lý 13
I.1.3 Cơ sở lý luận thực tiễn 14
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 14
I.2.1 Điều kiện tự nhiên 14
I.2.2 Các nguồn tài nguyên 15
I.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 16
I.2.4 Thực trạng cơ sở hạ tầng 17
I.2.5 Tình hình sử dụng đất của phường 3 17
I.3 Nội dung và Phương pháp nghiên cứu 20
II.3.1 Nội dung nghiên cứu 20
II.3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
II.3.3 Qui trình các bước xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đất đai 21
II.3.4 Phương tiện nghiên cứu 22
II.3.5 Tổng quan phần mềm Arcview 22
II.3.6 Thông tin đất đai trong cơ sở dữ liệu BĐĐC và HSĐC 25
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
II.1 Thu thập và xử lý dữ liệu 27
II.1.1 Tạo dữ liệu không gian 27
II.1.2 Tạo dữ liệu thuộc tính 29
II.1.3 Kết nối dữ liệu thuộc tính với dữ liệu không gian 31
II.2 Tìm kiếm và hiển thị thông tin 39
II.3 Cập nhật, chỉnh lý biến động thông tin đất đai 44
Trang 6II.4 Kết quả 47
II.5 Đánh giá việc ứng dụng phần mềm Arcview trong xây dựng cơ sở dữ liệu Bản đồ địa chính và Hồ sơ địa chính 48
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 49
Kết luận 49
Kiến nghị 50
Trang 7đã cho thấy quy mô và tính phức tạp của hệ thống.
Lập bản đồ địa chính và đăng ký đất đai là hai công việc tiến hành trên cả nước,thông qua hệ thống các cơ quan quản lý đất đai các cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã)
Hệ thống bản đồ và hệ thống sổ sách phục vụ cho việc quản lý các thông tin đất đaihiện đang đựơc sử dụng ở các cấp phần lớn ở dạng thô Hệ thống thông tin đất đai khihoàn thành sẽ tạo rất nhiều lợi ích về mặt kinh tế, xã hội như tăng cường việc đảm bảoquyền sử dụng đất ở cả 2 phía nhà nước và người sử dụng đất Hệ thống thông tin đấtđai đóng góp vào việc quy hoạch, đánh giá đầu tư, hỗ trợ định giá đất, quy hoạch sửdụng đất, Ở một số địa phương các tài liệu, bản đồ, sổ sách phần lớn được lưu trêngiấy Vì vậy, công việc cấp bách hiện nay là phải thiết lập chúng trên hệ thống máy tính
để thuận lợi trong việc quản lý
Trong quá trình đi lên của xã hội hiện nay, cùng với nhịp độ của cả nước Thành PhốTuy Hòa là một TP trẻ mới được thành lập theo Quyết định số 03/2005/NĐ-CP củachính phủ ngày 01/01/2005 là trung tâm Kinh tế - Văn hóa - Chính trị của Tỉnh PhúYên để đáp ứng được yêu cầu đó công tác quản lý về đất đai cũng đưa vào khuôn khổ.Qua thống kê diện tích đất năm 2007 trên phạm vi 14 Phường, xã tình hình có nhiềubiến động, hơn nữa trên địa bàn Thành Phố Tuy Hòa Hồ sơ địa chính của các Phường,
xã chưa được hoàn chỉnh do trước kia ít được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo nêntình hình lập cũng như cập nhật, chỉnh lý biến động chưa kịp thời Vì vậy, việc lập, cậpnhật, chỉnh lý cần được đầu tư quan tâm
Để có thể đáp ứng được yêu cầu trên và được sự phân công của Khoa Quản lý đất
đai & Bất Động Sản Tôi thực hiện đề tài “Tìm hiểu khả năng của Arcview GIS trong
quản lý cơ sở dữ liệu Bản đồ địa chính và Hồ sơ địa chính Phường 3, Thành Phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên” bước đầu có thể đáp ứng được vấn đề cấp bách trên và nó sẽ
giúp cho việc quản lý thông tin về đất đai tốt hơn, từ đó làm cơ sở cho việc lập Hệthống thông tin đất đai hoàn chỉnh cho Phường 3 và từng bước áp dụng cho toàn Thànhphố Tuy Hòa
Trang 8
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xây dựng quy trình ứng dụng GIS thành lập Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính và Cơ
sở dữ liệu hồ sơ địa chính để khai thác và lưu trữ các đối tượng địa lý trên bản đồ, đồngthời kết nối với bảng quản lý đối tượng thuộc tính nhằm phục vụ cho công tác cập nhậtchỉnh lý biến động đất đai và tạo lập bản đồ chuyên đề giúp người quản lý xử lý, tìmkiếm thông tin nhanh chóng, tránh trường hợp sai sót, nhầm thửa góp phần nâng caohiệu quả trong xây dựng và khai thác dữ liệu địa chính
- Giúp công tác lưu trữ, tra cứu Hồ sơ địa chính được nhanh chóng, thuận tiện đápứng nhu cầu quản lý và sử dụng đất đai ngày càng cao của địa phương Tạo dựng cơ sở
dữ liệu hiện tại, nhằm xây dựng một Hệ thống thông tin đất đai đầy đủ các chức năngtheo yêu cầu của Thông tư 09/2007 TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 về việchướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý Hồ sơ địa chính cho Phường 3 và sẽ thay thế Hồ sơ địachính trên giấy tại thời điểm Chính phủ có quyết định tính pháp lý của các văn bản điện
Hệ thống thông tin địa lý:
Bản đồ nói chung và bản đồ địa chính nói riêng được xây dựng và quản lý trên giấy
hoặc ở dạng số lưu trữ trong máy tính hoặc cả hai Thông tin từng thửa đất trong hệthống thông tin đất đai bao gồm thông tin không gian và thông tin thuộc tính GIS làcông cụ lý tưởng cho việc quản lý hai đối tượng trên
Hệ thống thông tin đất đai:
Hệ thống thông tin đất đai (LIS) là một sự kết hợp về tiềm lực con người và kỹ thuậtcùng với một cơ cấu tổ chức nhằm tạo thông tin hỗ trợ nhu cầu trong công tác quản lýđất đai Dữ liệu liên quan đến đất đai có thể được tổ chức thành dạng số liệu, hình ảnh,dạng số, nhật ký hiện trường hoặc ở dạng bản đồ và ảnh hàng không…
Trang 9Đề tài nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin của Bản đồ địa chính và Hồ
sơ địa chính của Phường 3, Thành Phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên từ hệ thống sổ sách địachính của Phường bao gồm: Sổ Địa Chính; Sổ Theo dõi biến động; Sổ Mục Kê và một
số tài liệu liên quan khác
Trang 10PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
Ngày nay, công nghệ GIS phát triển theo rất cao Có thể nói trong suốt quá trìnhphát triển, công nghệ GIS đã luôn hoàn thiện từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,
từ chuyên dụng đến đa dụng để phù hợp với tiến bộ của khoa học kỹ thuật nhằm giảiquyết các vấn đề ngày một đang dạng hơn và phức tạp hơn Giao diện với người sửdụng của các phần mềm GIS trước đây hầu hết là các câu lệnh và đòi hỏi người sử dụngphải là những người có chuyên môn sâu cũng như phải có hiểu biết nhất định về máytính mới có thể sử dụng GIS Ngày nay, phần lớn các phần mềm GIS giao diện vớingười sử dụng thông qua giao diện đồ họa kèm theo các chỉ dẫn cụ thể trên màn hìnhcho nên không cần người sử dụng phải có chuyên môn sâu và hiểu biết nhiều về máytính Dưới đây là những thông tin cơ bản của Hệ thống thông tin địa lý (GIS):
Khái niệm GIS
Hệ thống thông tin địa lý - Geographic Information System (GIS) là một nhánh của
công nghệ thông tin, đã hình thành từ những năm 60 của thế kỷ trước và phát triển rấtmạnh trong những năm gần đây
GIS được sử dụng nhằm xử lý đồng bộ các lớp thông tin không gian (bản đồ) gắn vớicác thông tin thuộc tính, phục vụ nghiên cứu, quy hoạch và quản lý các hoạt động theolãnh thổ
Ngày nay, ở nhiều quốc gia trên thế giới, GIS đã trở thành công cụ trợ giúp quyếtđịnh trong hầu hết các hoạt động kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng, đối phó với thảmhọa thiên tai v.v GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý,các doanh nghiệp, các cá nhân v.v đánh giá được hiện trạng của các quá trình, cácthực thể tự nhiên, kinh tế-xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn,phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền bản đồ số nhất quán trên cơ
sở toạ độ của các dữ liệu bản đồ đầu vào
Có nhiều định nghĩa về GIS, nhưng nói chung đã thống nhất quan niệm chung: GIS
là một hệ thống kết hợp giữa con người và hệ thống máy tính cùng các thiết bị ngoại vi
để lưu trữ, xử lý, phân tích, hiển thị các thông tin địa lý để phục vụ một mục đích nghiên cứu, quản lý nhất định.
Xét dưới góc độ là công cụ, GIS dùng để thu thập, lưu trữ, biến đổi, hiển thị cácthông tin không gian nhằm thực hiện các mục đích cụ thể
Trang 11Xét dưới góc độ là phần mềm, GIS làm việc với các thông tin không gian, phi khônggian, thiết lập quan hệ không gian giữa các đối tượng Có thể nói các chức năng phântích không gian đã tạo ra diện mạo riêng cho GIS.
Xét dưới góc độ ứng dụng trong quản lý nhà nước, GIS có thể được hiểu như là mộtcông nghệ xử lý các dữ liệu có toạ độ để biến chúng thành các thông tin trợ giúp quyếtđịnh phục vụ các nhà quản lý
Xét dưới góc độ hệ thống, GIS là hệ thống gồm các hợp phần: Phần cứng, Phần
mềm, Cơ sở dữ liệu và Con người và phương pháp
Các thành phần cơ bản của công nghệ GIS
Hình 1: Các thành phần của GIS
Phần cứng: Hệ thống máy tính, có thể là máy chủ trung tâm hay các máy
trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng
Phần mềm: Hiện nay có rất nhiều phần mềm phổ biến đã được thương mại
hóa như: ArcGis, Arc/Info, ArcView, Mapinfo, Idrisi, ENVI, Microstation … Cácthành phần chính trong phần mềm:
- Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý
- Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý
- Giao diện đồ họa Người – Máy để truy cập các công cụ dễ dàng
Cơ sở dữ liệu: Được coi là thành phần quan trọng của GIS Các dữ liệu địa
lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập hợp hoặc được mua
Phần cứng, phần mềm,…
Cơ sở dữ liệu Con người và phương pháp
Trang 12từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại Các nguồn dữ liệu phải cung cấp được các thôngtin mà hệ thống yêu cầu như: Tọa độ địa lý, quy mô, đặc điểm thuộc tính, các mối quanhệ
Con người và phương pháp: Là thành phần quan trọng của GIS Những
người làm công tác quản lý hệ thống thông tin địa lý cần có khả năng nhận định về tínhchính xác, phạm vi suy diễn thông tin, kết nối các mảng thông tin trong hệ thống
Dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý
Dữ liệu địa lý nhằm phản ảnh thế giới thực, cần trả lời được các câu hỏi:
- Cái gì? (dữ liệu thuộc tính).
- Ở đâu? (dữ liệu không gian).
- Khi nào? (thời gian).
- Tương tác với các đối tượng khác ra sao? (quan hệ).
Một đối tượng của dữ liệu địa lý được coi là đã xác định khi có thông tin về các lĩnhvực trên
Cấu trúc dữ liệu trong GIS
Có hai dạng cấu trúc dữ liệu cơ bản trong GIS Đó là dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính Đặc điểm quan trọng trong tổ chức dữ liệu của GIS là: dữ liệu không gian
(bản đồ) và dữ liệu thuộc tính được lưu trữ trong cùng một cơ sở dữ liệu (CSDL) và cóquan hệ chặt chẽ với nhau
Hình 2: Cấu trúc vector và raster
- Các kiểu dữ liệu không gian
Dữ liệu không gian có hai dạng cấu trúc Đó là dạng raster và dạng vector.
Trang 13a Cấu trúc Raster:
Có thể hiểu đơn giản là một “ảnh” chứa các thông tin về một chuyên đề
Mô phỏng bề mặt trái đất và các đối tượng trên đó bằng một lưới (đều hoặc khôngđều) gồm các hàng và cột Những phần tử nhỏ này gọi là những pixel hay cell Giá trịcủa pixel là thuộc tính của đối tượng Kích thước pixel càng nhỏ thì đối tượng càng
được mô tả chính xác Một mặt phẳng chứa đầy các pixel tạo thành raster Cấu trúc này
thường được áp dụng để mô tả các đối tượng, hiện tượng phân bố liên tục trong khônggian, dùng để lưu giữ thông tin dạng ảnh (ảnh mặt đất, hàng không, vũ trụ ) Một số
dạng mô hình biểu diễn bề mặt như DEM (Digital Elevation Model), DTM (Digital
Terrain Model), TIN (Triangulated Irregular Network) trong CSDL cũng thuộc dạng
raster
Ưu điểm của cấu trúc dữ liệu dạng raster là dễ thực hiện các chức năng xử lý vàphân tích Tốc độ tính toán nhanh, thực hiện các phép toán bản đồ dễ dàng Dễ dàngliên kết với dữ liệu viễn thám Cấu trúc raster có nhược điểm là kém chính xác về vị tríkhông gian của đối tượng Khi độ phân giải càng thấp (kích thước pixel lớn) thì sự sailệch này càng tăng
- Dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu thuộc tính dùng để mô tả đặc điểm của đối tượng Dữ liệu thuộc tính có thể
là định tính - mô tả chất lượng (qualitative) hay là định lượng (quantative) Về nguyên
Trang 14tắc, số lượng các thuộc tính của một đối tượng là không có giới hạn Để quản lý dữ liệuthuộc tính của các đối tượng địa lý trong CSDL, GIS đã sử dụng phương pháp gán cácgiá trị thuộc tính cho các đối tượng thông qua các bảng số liệu Mỗi bản ghi (record)đặc trưng cho một đối tượng địa lý, mỗi cột của bảng tương ứng với một kiểu thuộc tínhcủa đối tượng đó.
Các dữ liệu trong GIS thường rất lớn và lưu trữ ở các dạng file khác nhau nên tươngđối phức tạp Do vậy để quản lý, người ta phải xây dựng các cấu trúc chặt chẽ cho cácCSDL Có các cấu trúc cơ bản sau:
a Cấu trúc phân nhánh (Hierarchical data structure):
Cấu trúc này thường sử dụng cho các dữ liệu được phân cấp theo quan hệ mẹ-con hoặc 1->nhiều Cấu trúc này rất thuận lợi cho việc truy cập theo khóa nhưng nếu muốn
tìm kiếm theo hệ thống thì tương đối khó khăn Hệ rất dễ dàng được mở rộng bằng cáchthêm nhánh nhưng rất khó sửa đổi toàn bộ cấu trúc hệ Một bất cập khác của cấu trúc
dữ liệu kiểu này là phải duy trì các file chỉ số lớn (Index) và những giá trị thuộc tínhphải lặp đi lặp lại ở các cấp Điều này làm dư thừa dữ liệu, tăng chi phí lưu trữ và thờigian truy cập
b Cấu trúc mạng (Network system):
Cấu trúc này thường hay sử dụng cho các dữ liệu địa lý có nhiều thuộc tính và mỗithuộc tính thì lại liên kết với nhiều đối tượng Cấu trúc này rất tiện lợi khi thể hiện các
mối quan hệ nhiều <-> nhiều Cấu trúc này giúp cho việc tìm kiếm thông tin tương đối
mềm dẻo, nhanh chóng, tránh dữ liệu thừa
Tuy nhiên, đây là một hệ cấu trúc phức tạp, tương đối khó thiết kế Cần phải xácđịnh rõ các mối quan hệ để tránh nhầm lẫn
c Cấu trúc quan hệ (Relation structure):
Dữ liệu được lưu trữ trong các bản tin (record) gọi là bộ (tuple) - đó là tập hợp cácthông tin của một đối tượng theo một khuôn mẫu quy định trước Các bộ tập hợp thànhmột bảng hai chiều gọi là một quan hệ Như vậy, mỗi cột trong quan hệ thể hiện mộtthuộc tính Mỗi một record có một mã index để nhận dạng và như vậy có thể liên kếtqua các bảng quan hệ với nhau (thông qua mã này)
Cấu trúc quan hệ có thể tìm kiếm truy cập đối tượng nhanh chóng và linh động bằngnhiều khóa khác nhau Có thể tổ chức, bổ sung dữ liệu tương đối dễ dàng vì đây lànhững dạng bảng đơn giản, số lượng kiên kết không bị hạn chế và không gây nhầm lẫn
Trang 15như quan hệ mạng Do vậy, không cần lưu trữ dư thừa Tuy nhiên, vì không có con trỏnên việc thao tác tuần tự trên các file để tìm kiếm, truy cập sẽ mất nhiều thời gian.
Chuyển đổi dữ liệu
Có 2 dạng chuyển đổi dữ liệu cơ bản: chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu và chuyển đổi dữliệu giữa các phần mềm khác nhau
Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu: có thể chuyển đổi dữ liệu từ cấu trúc raster sangvector và ngược lại thông qua các chức năng của các phần mềm GIS (chức năngrasterizing và vectorizing) Hiện nay phần lớn các hệ mềm GIS đều có những chứcnăng trên
Chuyển đổi dữ liệu giữa các phần mềm khác nhau: thông qua chức năng nhập (Import) và xuất (Export) của các phần mềm GIS.
Tỷ lệ
Tỷ lệ bản đồ chỉ mức độ thu nhỏ của bản đồ so với thực tế Cần phải có một tỷ lệ bản
đồ thích hợp và thống nhất cho các đối tượng địa lý trong một CSDL GIS Tùy theoquy mô, tính chất của bản đồ để chọn tỷ lệ thích hợp
Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý
Trang 16 Ứng dụng của GIS trên thế giới
- GIS được phát triển khoảng 30 năm trở lại nay, là một bộ phận của kỹ thuật tin học
và gắn liền với sự phát triển của kỹ thuật máy tính
- Trước năm 1975, công nghệ GIS chỉ có trên máy tính lớn rất đắt tiền, chuyên dùngcho kỹ thuật đồ hoạ và được trang bị chủ yếu ở các cơ quan chuyên về bản đồ
- Sau năm 1975, đã có sự phát triển vượt bậc của các máy tính PC với nhiều tínhnăng xử lý đồ hoạ bản đồ và giá thành ngày càng rẻ
- Sau năm 1989,có hàng loạt các phần mềm GIS chạy trên máy PC: ACR/INFO,Mapinfo,Spans,…
- Các ứng dụng đầu tiên của GIS ở các nước trên thế giới khác nhau tuỳ theo nhucầu của từng nước:
+ Châu Âu: GIS được áp dụng xây dựng cơsở dữ liệu môi trường và các hệ
thống đăng ký đất đai Nước Anh chi phí nhiều nhất cho hệ GIS để tạo ra cơ sở địa hìnhtoàn diện cho cả nước, phần lớn bản đồ tỷ lệ 1/1250 và 1/2500
+ Canada: GIS được dùng trong lâm nghiệp để quy hoạch khối lượng gỗ bị
đốn, nhận dạng các con đường chuyên chở gỗ
+ Mỹ: GIS được ứng dụng trong mọi lĩnh vực trên
+ Một số nước ở Đông Nam Á : Indônêxia, Thái Lan, Philippin thì còn rất mới
mẻ, nhất là trong các ngành lâm nghiệp hầu hết đang bắt đầu qua thử nghiệm
Ứng dụng của GIS tại Việt Nam
- Tổng cục Địa Chính nay là Bộ Tài Nguyên và Mội Trường: Sử dụng
MGE(Intergraph),Microstation, Mapinfo
- Trung tâm viễn thám (thuộc BTNMT): sử dụng ảnh vệ tinh Spot cùng với sự hổtrợ của các phần mềm: Arc/Inffo (Unix), Arcview, Mapinfo, Microstation, Prodio,Multiscope (Pháp)
- Viện thông tin tư liệu và bản đồ địa chất: Sử dụng công nghệ của Intergaph,Mapinfo, Arc/Info xây dựng bản đồ địa chất
- Viện điều tra quy hoạch rừng:Ilwis, Mapinfo và tự phát triển phần mềm Fewgis
Trang 17- Trung tâm viễn thám và địa chất (Viện địa chất trung tâm KHTN_CNQG): Ứngdụng GIS vào viễn thám từ những năm 80 sử dụng Ilwis, Spans, pci.
- Trung tâm khảo sát và tưvấn môi trường biển_Viện cơ học: Sử dụng Pcars/Info vàMapinfo
- Phòng chất lượng nước thuộc Phân Viện Quy Hoạch thuỷ lợi Nam Bộ:sử dụng cácphần mềm PC/Focus, Statistican (Thuỵ Điển), Raisow (Canada), Idris Tosca
- Trung tâm công nghệ thông tin địa lý (Trường ĐH Mỏ Địa Chất): Sử dụng và đàotạo công nghệ GIS cho hai hãng Eris (Arc/Info) và Intergraph
- Dự án về HTTH phục vụ quản lý tài nguyên và giám sát môi trường (BKH-CN vàMT): Mapinfo
- Trung tâm công nghệ TTĐL (ĐH Bách Khoa TPHCM): Sử dụng và đào tạochuyên viên về công nghệ Arc/Info của hãng Isri
- Công ty Dolsoft: Là công ty sản xuất phần mềm Wingis,Vecmap đã được nhiều cơquan ứng dụng xây dựng CSDL thông tin địa lý
- Các sở TNMT Đồng Nai, Lâm Đồng, Sóc Trăng, Tây Ninh đã và đang sử dụngMapinfo, Caddb, Famis và những phần mềm của hãng Intergraph, Microstation,Mapping office,MGE để xây dựng cơ sở dữ liệu không gian
Các phần mềm của GIS
Phần mềm chuyên dụng: Microstation, Mapinfo, Acrview, Mapping office (cácmodul hổ trợ chạy trên nền Microstation như: Irasb, Irasc, Famis, Geovec, MRL clean,MRL flag ) được sử dụng…
Phần mềm Mapinfo
Mapinfo là một công cụ khá hữu hiệu để tạo ra và quản lý cơsở dữ liệu địa lý
vừa và nhỏ trên máy tính cá nhân.Sử dụng công cụ Mapinfo có thể thực hiện xây dựngmột hệ thống thông tin địa lý, phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học và sản xuấtcủa các tổ chức kinh tế và xã hội của các ngành và địa phương Ngoài ra, Mapinfo làmột phần mềm tương đối gọn nhẹ và dễ sử dụng
Được thiết kế theo công nghệ GIS, chưa phải là một GIS hoàn chỉnh nhưng cóchức năng của một hệ GIS để xây dựng một hệ bản đồ Các thông tin trong Mapinfo
Trang 18được tổ chức theo từng bảng (table), mỗi một table là một tập hợp các file veef thôngtin đồ hoạ hoặc phi đồ hoạ chứa các bảng ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra Chỉ có thểtruy cập vào các chức năng của phần mềm Mapinfo khi mà ta mở ra ít nhất một filetable.
Cơ cấu tổ chức thông tin của đối tượng địa lý:
*.tab: file mô tả cấu trúc dữ liệu.
*.dat: file chứa dữ liệu dạng bảng.
*.map: file chứa các thông tin mô tả các đối tượng bản đồ.
*.id: file chứa các thông tin liên kết các đối tượng với nhau.
*.ind: file về c/số đối tượng.
*.wor: file quản lý chung( luưtrữ tổng hợp các table hoặc các cửa sổ thông tin
khác của Mapinfo
Phần mềm Microstation:
Là phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi trường đồ hoạ rất mạnh, cho phép
xử lý và quản lý các đối tượng đồ hoạ thể hiện các yếu tố bản đồ
Microstation làm nền cho các trình ứng dụng khác: Geovec, Irasb, Irasc, Famis,MRF clean, MRF flag
Microstation còn cung cấp các công cụ nhập –xuất dữ liệu đồ hoạ từcác nguồnkhác qua các tập tin trung gian
Maping ofice (Là các modul hổ trợ chạy trên nền Microstation):
+ Iracb: là phần mềm biểu thị và biên tập dữ liệu dạng Raster dưới dạng ảnh
trắng đen và được chạy trên nền Microstation Irasb được sử dụng để nắn các file ảnhraster từ toạ độ các cột của các pixel về toạ độ thực của bản đồ
+ Geovec: chạy trên nền Micrstation, cung cấp các công cụ số hoá bán tự động cácđối tượng ttrên nền ảnh đen trắng(binars) Mỗi một đối tượng phải được định nghĩatrước các thông số đồ hoạ về màu sắc, lớp thông tin
+ MRF clean: chạy trên nền Microstation, dùng để kiểm tra lỗi tự động
+ MRF flag: được thiết kế tương hợp với MRF clean, dùng để tự động hiển
thị lên màn hình lần lược các vị trí có lỗi mà MRF clan đã đánh dấu trước đó
Trang 19+ Truy vấn dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiều cách khác nhau.
+ Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian
+ Tạo bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng cao
+ Tạo dữ liệu Arcview từ các phần mềm khác nhưMapinfo, ARC/INFO,Microstation, AutoCAD, MS Access Data, DBASE file, Excel file
+ Nội suy, phân tích không gian, ví dụ: từ đường bình độ có thể tạo ra mô hình bềmặt không gian 3 chiều, từ mô hình không gian 3 chiều nội suy ra hướng dòng chảy,hướng sườn độ dốc Hoặc, dựa vào giá trị đo được ở những trạm thủy văn trong mộtkhu vực, có thể nội suy bản đồ lượng mưa, nhiệt độ tối cao, tối thấp của khu vực đó.+ Tạo ra những bản đồ thông minh được kết nối nhanh (hotlink)với nhiều nguồn
dữ liệu khác nhau: biểu đồ, bảng thuộc tính, ảnh và các file khác
+ Phát triển công cụ của Arcview bằng ngôn ngữ lập trình Avenue
I.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2003, ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 về việc cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồithường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư 09/2007 TT-BTNMT Ngày 02 tháng 08 năm 2007 về việc hướng dẫn lập,chỉnh lý, quản lý Hồ sơ địa chính
Trang 20- Quyết Định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 Ban hành qui định vềgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg Ngày 08 tháng 07 năm 2004 của Thủ tướng ChínhPhủ về việc ban hành danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam; SB là số thứ
tự tờ bản đồ địa chính của Xã, Phường, Thị Trấn được đánh số liên tiếp từ số 01 trở đitheo nguyên tắc từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn và từ trái sang phải, từ trên xuống dưới đốivới các bản đồ có cùng tỷ lệ; ST là số thứ tự thửa đất trên tờ bản đồ địa chính đượcđánh số liên tiếp từ 01 trở đi theo nguyên tắc từ trái qua phải và từ trên xuống dưới
I.1.3 Cơ sở lý luận thực tiễn
- Những năm gần đây, việc ứng dụng các phấn mềm GIS đã trở nên rất hữu ích và tiệndụng trong việc theo dõi và quản lý việc lưu trữ và xử lý các thông tin địa lý trên máy
vi tính đã dần trở nên phổ biến và có cơ sở thực tiễn
- Sử dụng một số phần mềm GIS nghiên cứu thử nghiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu vàphân tích thông tin liên quan đến đất đai đang được các địa phương ứng dụng rộng rãi
- Quy trình công nghệ, phần cứng, phần mềm và dữ liệu đã có sẵn, vấn đề còn lại là vậndụng tổ chức quản lý như thế nào để đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
a.Vị trí địa lý
Phường 3 là một trong những Phường trung
tâm của Thành Phố Tuy Hoà Có vị trí tiếp giáp
như sau:
- Phía Bắc giáp với Phường 2 và Phường 5
- Phía Đông giáp với Phường 4 và Phường 5
- Phía Tây giáp với Phường 1 và Phường 2
- Phía Nam giáp Sông Chùa
b Địa hình
Phường 3 có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao chênh lệch không lớn so vớimặt nước biển.Về cơ bản, địa hình của Phường thuận lợi cho việc phát triển thương
Trang 21mại, dịch vụ và phát triển các công trình hạ tầng phục vụ đời sống, kinh doanh của nhândân.
c Khí hậu
Phường 3 nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, có 2 mùa (mùa khô
và mưa); Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8; Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12
- Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí trung bình năm là 26,5 oC
- Nắng: Một năm có từ 2300 giờ đến 2600 giờ nắng
- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình năm 80 -82%
- Lượng nước bốc hơi bình quân hàng năm là 1.650 mm
- Gió: Gió thịnh hành theo hai hướng Đông- Bắc vào mùa đông; Tây- Nam vào mùahè
- Mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa tập trung nhiều từtháng 10 và đến tháng 2 năm sau, chiếm 70 đến 80% lượng mưa cả năm Lượng mưabình quân hàng năm là 1.857 mm
d Thủy văn
Phía Nam của Phường có giáp với Sông Chùa, là một nhánh của Sông Ba Do gầncửa biển nên Sông Chùa chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều Vào mùa nước lớn gâyngập lụt những vùng thấp và Phường 3 cũng chịu ảnh hưởng của Sông này
I.2.2 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Phần lớn diện tích đất của Phường chủ yếu được sử dụng để ở và sử dụng trong
kinh doanh Trong đó, đất ở đô thị chiếm hơn 50% trong tổng diện tích của Phường.
b Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Sông Chùa hình thành từ một nhánh của sông Đà Rằng (lạch Bà
Huyện) và Sông Ba, lưu lượng mùa khô nhỏ: 0,15 m3/s và bị nhiễm mặn của thủy triều;Nguồn nước ô nhiễm do toàn bộ nước thải sản xuất nông nghiệp, các cống thoát nước nộithành đổ trực tiếp ra sông Chùa
- Nguồn nước ngầm: Kết quả khảo sát, thăm dò cho thấy nguồn nước ngầm củaPhường khá dồi dào và chất lượng nước tương đối tốt; qua xử lý sơ bộ có thể dùng phục
vụ cho nhu cầu ăn, uống, sinh hoạt của người dân (trừ một số vùng gần các cửa sông lớn
bị nhiễm mặn, nhiễm phèn) Vì vậy việc khai thác nguồn nước ngầm phải căn cứ vào
Trang 22điều kiện địa chất thủy văn và nhu cầu từng vùng cụ thể để áp dụng các biện pháp khaithác phù hợp, tránh lãng phí.
c Cảnh quan môi trường
Cảnh quan môi trường của Phường rất trong lành, hệ thống đường giao thông vớinhiều hàng cây xanh được trồng dọc hai bên đường tạo không khí trong lành và mát mẻvào mùa hè Phường tiếp giáp với Sông Chùa nên người dân đã xây dựng dọc bờ sôngvới nhiều dịch vụ giải trí và ăn uống tạo cảnh quan môi trường sinh hoạt của Phường rấtnhộn nhịp và hiện đại
I.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội
a Thực trạng phát triển kinh tế
Những năm vừa qua, nền kinh tế của Phường phát triển khá nhanh, đời sống nhândân ngày càng được nâng cao, nền kinh tế của Phường tập trung chủ yếu vào hoạt độngkinh doanh và dịch vụ thương mại, chiếm tỷ lệ cao nhất ( 67,8%) trong tổng nguồn thuGDP của Phường Kéo theo đó, sự đa dạng của các giao dịch về đất đai như: Thuếchấp, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,…trên thị trường ngày càng phổbiến, làm cho diện tích đất đai dường như bị thu hẹp lại trước áp lực về nhu cầu sửdụng đất tăng cao như hiện nay, làm cho đất đai thực sự trở thành tài sản có giá trị
b Tình hình văn hoá –xã hội
* Dân số, lao động, việc làm
- Dân số: Năm 2008 Phường 3 có tổng dân số là 7200 người Toàn Phường có 1310
hộ gia đình
- Lao động , việc làm: Hiện trong Phường có tổng số người lao động là 3974 người
Số người thất nghiệp là 80 người, chiếm tỷ lệ 2%
I.2.4 Thực trạng cơ sở hạ tầng
Trang 23Phường 3 là Phường đô thị nên cơ sở hạ tầng được nhà nước đầu tư tương đối hiệnđại, với hệ thống đường giao thông được bêtông hóa và trải nhựa hoàn toàn rất thuậntiện cho việc đi lại của người dân, thuận lợi cho phát triển kinh tế của địa phương
I.2.5 Tình hình sử dụng đất của Phường 3
a Tình hình chung
Thành phố Tuy Hòa được thành lập theo Quyết định số 03/2005/NĐ-CP của chínhphủ là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Phú Yên Thành phố có10 Phường và 4 Xã Trong đóđịa bàn đề tài nghiên cứu là Phường 3, là Phường trung tâm của thành phố Tình hình
sử dụng đất của Phường trong những năm vừa qua khá ổn định
Bảng 1:Kiểm kê người sử dụng đất và quản lý đất
(Nguồn từ Phòng Tài Nguyên và Môi Trường TP Tuy Hòa)
Đối tượng sử dụng đất Số lượng
Trang 24Bảng 2:Biến động diện tích theo mục đích sử dụng
Loại đất Kí hiệu
Diện tích Tăng (+),
giảm (-) (ha)
Năm 2000
Năm 2007
(Nguồn Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường TP Tuy Hòa)
Qua số liệu thống kê từ năm 2000 đến năm 2007 có thể thấy được tình hình sử dụngđất của Phường không có sự biến đổi lớn Sự chuyển đổi mục đích sử dụng của các loạiđất với nhau không nhiều, chỉ có sản xuất kinh doanh của Phường tăng đáng kể, từ0.14ha tăng lên 2.13ha vào năm 2007 Biến động sử dụng đất của Phường phần lớn làthay đổi về chủ sử dụng đất Do thói quen người dân ít đi đăng ký biến động chủ yếu làviết giấy tay nên khi cần thuế chấp, chuyển nhượng, mới đi đăng ký với cơ quan địachính nên tình hình sử dụng đất của Phường rất phức tạp cần được sự quan tâm nhiềuhơn của cơ quan chức năng
b Hiện trạng sử dụng đất đai của Phường 3 năm 2008
Căn cứ vào thống kê của Thành Phố ngày 01/01/2008 có hiện trạng sử dụng đấtPhường 3 như sau:
Trang 25Bảng 3: Bảng hiện trạng sử dụng đất Phường 3
Loại đất Kí hiệu Diện tích (ha)
(Nguồn Phòng Tài Nguyên Và Môi Trường TP Tuy Hòa)
Phường 3 là một Phường phi nông nghiệp, trong đó đất ở đô thị với diện tích16,44ha chiếm 56,7% cao nhất trong các loại hình sử dụng đất, đất có mục đích côngcộng với diện tích 9,23ha chiếm 31,8%, đất chiếm diện tích nhỏ nhất là đất quốc phòng
an ninh với diện tích 0,02ha chiếm 0,069% Tình hình sử dụng đất của Phường kháphức tạp, biến động đất đai cũng rất đa dạng gây rất nhiều khó khăn cho cơ quan chứcnăng trong quản lý đất đai
c Tình hình về hồ sơ địa chính Phường 3
Hệ thống hồ sơ địa chính của Phường 3
- Bản đồ số: Định dạng dữ liệu File *.dgn ( Microstation)
- Sổ mục kê: Gồm 01 sổ mục kê được lập theo mẫu Thông tư 29/2004–BTNMT
- Sổ địa chính: Gồm 06 sổ địa chính, trong đó có 5 sổ được lập theo QĐ-499 củaTổng cục địa chính và 01 sổ theo Thông tư 29/2004-BTNMT
- Sổ theo dõi chỉnh lý biến động: Gồm 01 sổ theo Thông tư 29/2004-BTNMT
- Sổ cấp giấy: Gồm 01 sổ theo Thông tư 29/2004-BTNMT
Hồ sơ địa chính Phường 3 chưa hoàn chỉnh và chưa cập nhật đầy đủ
d Tình hình đo đạc thành lập và chỉnh lý bản đồ
Trang 26- Bản đồ địa chính và địa chính cơ sở các xã, Phường được đo đạc theo tọa độ địachính chính quy và đã được chỉnh lý biến động khoanh vẽ các yếu tố nội dung cần thiết
và thu theo tỷ lệ quy định
- Bản đồ địa hình lập năm 2004 tỷ lệ 1:10.000
- Bản đồ địa giới hành chính được lập theo chỉ thị 364 CP-TTg ngày 06/11/1991
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 được cấp thẩm quyền phê duyệt Bêncạnh đó chất lượng biên tập một số xã, Phường chưa tốt, những đất nhỏ không thể hiệnđược trên bản đồ nhất là các thửa đất có nhiều mục đích khác nhau quá nhỏ hoặc khôngthể hiện ranh giới khi đăng ký thống kê lập hồ sơ và đo vẽ Do đó hiện nay gồm có: + Bản đồ địa chính dạng giấy có 14/14 Phường, Xã
+ Bản đồ số có 4/14 Phường, Xã
- Toàn Thành phố có 14/14 Phường, xã đã được lập hồ sơ địa chính theo mẫuquyết định 499/QĐ của Tổng cục địa chính nay là Bộ Tài Nguyên và Môi trường.
I.3 Nội dung và Phương pháp nghiên cứu
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu và số liệu có sẵn (Sổ địa chính; Sổ Mục kê; Sổ cấp giấy chứngnhận; Bản đồ số và các tài liệu có liên quan)
- Thiết kế mô hình dữ liệu không gian và thuộc tính theo yêu cầu chung của BộTài Nguyên và Môi Trường về Hệ thống thông tin đất đai
- Xây dựng quy trình chuyển đổi dữ liệu không gian từ dữ liệu định dạng *.dwg(Autocad) và định dạng *.dgn (Microstation) sang định dạng *.shp (ArcviewGIS)
- Tiến hành nhập dữ liệu địa chính, liên kết cơ sở dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộctính
- Tìm hiểu quy trình xây dựng và sử dụng các module ứng dụng đáp ứng nhu cầuquản lý địa chính
- Tìm hiểu và cập nhật, chỉnh lý biến động
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Xây dựng Cơ sở dữ liệu Bản đồ địa chính và Hồ sơđịa chính nhằm phân tích hiển thị dữ liệu không gian, phi không gian, để liên kết dữliệu Đồng thời còn sử dụng ngôn lập trình Avenue nhằm truy vấn và hiển thị dữ liệutheo yêu cầu quản lý thông tin đất đai
Trang 27- Bản đồ: Là phương pháp chủ yếu và quan trọng, các thông tin về đối tượngkhông gian được trình bày thông qua hình ảnh đồ họa, bao gồm bản đồ giấy và bản đồ
số lưu trữ trong hệ thống máy tính Bản đồ là đối tượng đầu vào, đồng thời cũng là sảnphẩm đầu ra, nó quyết định tính chính xác và hiệu quả của Hệ thống thông tin đất đai
Do dó, việc xử lý dữ liệu đầu vào là rất quan trọng
- Thống kê, kế thừa: Thu thập dữ liệu, tài liệu, bản đồ có sẵn, bao gồm các hệthống sách, tài liệu có liên quan…là những tài liệu quan trọng quyết định tính chínhxác, đầy đủ của hệ thống thông tin
- Điều tra khảo sát thực địa: Chỉnh lý, bổ sung hoàn thiện dữ liệu ngoài thực địanhằm nâng cao tính chính xác, cập nhật của Hệ thống thông tin bỡi đất đai là đối tượngbiến động hàng ngày hàng giờ, đây là yêu cầu chung của Hệ thống thông tin đất đai nóiriêng và Hệ thống thông tin nói chung
I.3.3 Qui trình các bước xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đất đai
Sơ đồ 1 : Quy trình các bước xây dựng cơ sở dữ liệu BĐĐC & HCĐC
I.3.4 Phương tiện nghiên cứu
Trang 28I.3.5 Tổng quan phần mềm Arcview
Phần mềm ArcView GIS là một trong những phần mềm mạnh và sử dụng dễ dàngtrong việc mang những thông tin địa lý để thể hiện trên desktop của bạn ArcViewmang cho bạn sức mạnh trong việc hiển thị, xem xét, truy vấn, phân tích dữ liệu khônggian
ArcView được sản xuất bởi Viện Nghiên Cứu Các Hệ Thống Môi Trường (ESRI,Hoa Kỳ), nhà tạo lập phần mềm ArcInfo, một sản phẩm phần mềm GIS hàng đầu, đãgiúp giải quyết những vấn đề về không gian bằng máy vi tính trong hơn hai thập niênqua
Chúng ta không biết dữ liệu không gian tạo ra như thế nào để sử dụng trongArcView Bởi vì trong ArcView có một bộ dữ liệu sẵn cho việc sử dụng Bên cạnh đó,những bộ dữ liệu có sẵn của ESRI và từ các công ty thứ ba phù hợp hầu hết các yêu cầucủa chúng ta Thêm vào đó, nếu tổ chức của chúng ta đang sử dụng dữ liệu ArcInfo,chúng ta có thể sử dụng ngay lập tức bằng phần mềm ArcView để truy cập tất cả nguồn
dữ liệu này
ArcView có thể được sử dụng bởi bất cứ người nào muốn làm các công việc có liênquan đến không gian Một đặc điểm quan trọng của ArcView là nó dễ dàng nhập các dữliệu bảng như là: dBASE file hay dữ liệu từ nguồn quản lý dữ liệu vào trong ArcView
để bạn có thể hiển thị, truy vấn, tổng hợp và tổ chức dữ liệu này theo địa lý