1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát hiện và liên hợp bài toán chứa nghiệm kép hữu tỷ

8 629 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 245,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁT HIỆN VÀ LIÊN HỢP BÀI TOÁN CHỨA NGHIỆM KÉP HỮU TỶ.. Hai cách để kiểm tra tính chất nghiệm của phương trình, tính chất nghiệm kép..  Trước hết, sử dụng máy tính CASIO với chức năng S

Trang 1

CHỦ ĐỀ 7 PHÁT HIỆN VÀ LIÊN HỢP BÀI TOÁN CHỨA NGHIỆM KÉP HỮU TỶ

I, Lý thuyết cơ bản

Hai cách để kiểm tra tính chất nghiệm của phương trình, tính chất nghiệm kép

Cách 1 Dùng bảng TABLE ( Mode 7 ) để khảo sát đồ thị hàm số

Ví dụ Ta xét bài toán phương trình sau 2x 1 2 x 2x1 x  

Sử dụng chức năng TABLE ( mode 7 ) với điều kiện 1

2

x  nên ta có bảng sau:

X F(X)

0.5 0.5857

1 0

1.5 0.1362

2 0.4395

2.5 0.8377

3 1.2998

3.5 1.8088

4 2.3542

4.5 2.9289

5 3.5178

Từ bảng giá trị trên, ta nhận đấy đồ thị có dấu hiệu như một parabol tiếp xúc với trục hoành tại nghiệm duy nhất

Cách 2 Dùng tính chất đạo hàm

Ví dụ Ta xét bài toán phương trình sau 2x 1 2 x 2x1 x  

Trước hết, sử dụng máy tính CASIO với chức năng SHIFT CALC để tìm nghiệm của phương trình, với bài trên

ta tìm được nghiệm là x 1 Sau đó ta xét giá trị  

1

x

d

dx      được hiểu là thay giá trị x 1

vào biểu thức đạo hàm cấp 1 của hàm số f x 2x 1 2 x 2x và 1  

1

x

d

Do đó kết luận x 1 chính là nghiệm kép của phương trình

II, Các bài toán ví dụ

Ví dụ 1 Giải hệ phương trình  

,

x y

PHÂN TÍCH CASIO Quan sát phương trình hai của hệ, một phương trình khá dài và phức tạp nên ta sẽ đi xét

phương trình một để tìm mối quan hệ giữa x y, Xét phương trình xy2 xyx3y

 Chọn y 1 suy ra x1 x 1 x Dùng máy tính CASIO với chức năng SHIFT CALC ta được 3 nghiệm x5 1 4   y4

 Chọn y 100 suy ra x98 x100 x300 Dùng máy tính CASIO với chức năng SHIFT CALC

ta được nghiệm x1041004 y4

Do đó nhân tử cần tìm đó chính là xy40 Chính vì thế ta sẽ ghép biểu thức liên hợp giữa xy với 2

ta được như sau: xy2 xyx3yxy2  xy 2xy40

x y 2  x y 2  x y 2 x y 2 0

Trang 2

x y 2x y x y 0 x y 2 x y 4

             vì xy 5 xyxy  0

Thế xuống phương trình thứ hai trong hệ, chúng ta có   2  

4 x4 x 1 2 2x9 4x 29x55  Với SHIFT CALC không khó để thấy phương trình   có nghiệm x 5 và ta sẽ kiểm tra tính chất nghiệm bằng cách xét đạo hàm của hàm số     2

f xxx  x  xx , ta có:

x

  và có được f ' 5  0 Đến đây ta khẳng định phương trình   có nghiệm kép là x 5 Khi biết được tính chất nghiệm, chúng ta sẽ đến các cách để giải quyết bài toán nghiệm kép như sau:

 Cách 1 Phương pháp liên hợp kép Do phương trình   chứa hai căn thức bậc hai nên ta sẽ có hai biểu thức liên hợp, đó là:

Đặt axbx , giải hệ phương trình 1

5

5

1

;

x x

Biểu thức liên hợp cần tìm là x 3 4 x 1

Đặt mxn 2x , giải hệ phương trình 9

5

5

x x

Biểu thức liên hợp cần tìm là x 4 2x9

Do đó, phương trình   tương đương với:  2      

3 x5  x4 x 3 4 x1 2 x 4 2x9  0

x

2

x

x

 Cách 2 Phương pháp đưa về tổng các đại lượng không âm Do tìm được nghiệm kép x 5 nên suy ra được 2x4 x và 21 x 9  do đó, ta có được: 1

x

 

 Cách 3 Phương pháp đánh giá qua bất đẳng thức Do với nghiệm duy nhất x 5 hay nói cách khác với

điểm rơi tại x 5, áp dụng bất đẳng thức AM – GM, chúng ta có: 4 4 1  4 3

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x y ;  5;1

PHÂN TÍCH CASIO Phương trình có chứa phân thức nên để nhân liên hợp với phân thức là cực kỳ khó khăn

Trang 3

Nhưng trước hết, dùng SHIFT CALC ta tìm được nghiệm của phương trình là x 6 và kiểm tra tính chất nghiệm bằng cách xét đạo hàm của hàm số   2 81

Ta có  

1

81 1

1 2

2

x

x

nên suy ra x 6 là nghiệm kép của phương

trình đã cho Vì thế, trước tiên ta sẽ tạo hằng đẳng thức x 62 sau đó giải phương trình còn lại để tìm nhân tử chung là  2

6

x  , như sau:

2

Bây giờ, ta chỉ cần xét đến phương trình 2    

2x 23x1062 x16 x20 

Ta lại xét

6

6

1 2

4 1

2

x x

a

nên nhân tử cần tìm là 2 1 1

2  4x 46x2124 x16 x2 05x 60x180 x16 4 x2 x 2  0

2

Nên phương trình đã cho 2 62  6 2 4 26 1 0  62 0 6

x

x

x

LỜI GIẢI Điều kiện: x 2

Phương trình đã cho tương đương với:  2  81

2

x

x

x

x

Nên phương trình có nghiệm duy nhất là x 6

Ví dụ 3 Giải phương trình 2   2  

2x x  3 x1 4 3 x 6x2 x 

PHÂN TÍCH CASIO Như thường lệ, ta sẽ dùng chức năng SHIFT CALC của máy tính CASIO để dò nghiệm

f xx x   x  xx 

Trang 4

Nhập máy, ta thấy với điều kiện 3; 3

ta sẽ gán các giá trị nguyên của x từ  1 1 và máy sẽ báo hai nghiệm là x0; x 1 Tuy nhiên, đến đây mọi thứ vẫn chưa rõ ràng vì có nghiệm nhưng ta vẫn loay hoay chưa biết liên hợp như thế nào Vậy nên ta sẽ có thêm một bước nữa đó chính là xác định tính chất nghiệm của phương trình Tính chất nghiệm ở đây chính là có phải nghiệm bội hay không, không khó khăn gì ta tính được

2

2

x x x

 Với x 0 suy ra f ' 0 2 3 2 62 340

 Với x  1 suy ra f ' 1 2.2 1 1 6   0

Do đó, ta có được x  1 chính là nghiệm kép của phương trình đã cho Và khẳng định được rằng phương trình

có một nghiệm x 0 và nghiệm kép x  1 Mục đích của ta là “ tìm biểu thức liên hợp với hai căn “ mà với

nghiệm tìm được ta đưa ra các kết luận sau đây

 Với biểu thức 2x x  đã chứa nghiệm 2 3 x 0 nên ta cần liên hợp biểu thức x  với 2 3 axb sao

cho xuất hiện nghiệm kép x  1 Do đó ta có hệ phương trình:

2

1 2

1

1 3

2 3

2

x x





Và biểu thức liên hợp là 2  

2 x 3 3x

 Với biểu thức   2

1 4 3

x  x đã chứa nghiệm x  1 0 nên ta cần liên hợp biểu thức 4 3x 2 với

mxn sao cho xuất hiện hai nghiệm x0; x 1 Do đó ta có

4 3

2

m

n

Và biểu thức liên hợp là 2  

4 3 xx2 Khi ghép biểu thức liên hợp, đại lượng còn dư là x3x  x1x26x 2

Do đó phương trình f x  tương đương với:   0 2     2  

 

2

2

0

x x

x x

Với phương trình   , ta sẽ chứng minh nó vô nghiệm bằng cách khảo sát tính chất của nó là đại lượng âm hay dương bằng TABLE ( mode 7 ), khi đó sẽ dễ dàng hơn cho chúng ta ở việc chứng minh vô nghiệm

F X

 Nhập Start 0.8End 0.8Step0.2

 Ta sẽ thấy tất cả giá trị đều cho F X    0

Trang 5

 2   2 

vô nghiệm

LỜI GIẢI Điều kiện: 3; 3

Phương trình đã cho tương đương với: 2     2  

 

2 2

0

x x

x x

 

0

vn

 Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x0; x 1

Ví dụ 4 Các bài toán đưa về tổng các đại lượng không âm

4x 12 x 1 4 x 5x 1 9 5 x x 

Lời giải:

Điều kiện: 9 1

5x 5 Sử dụng máy tính CASIO ta thu được nghiệm kép x 1

Khi đó 5 1 2 2

x

2 2

2

là các hằng

đẳng thức cần tạo nên phương trình đã cho tương đương với:

2

1 0

x

 

 Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x 1

4 x 1 3 x  13 x 1 8 x4 x 1 3 x 

Lời giải:

Điều kiện: x 1 Ta có 4 x 1 34x14 x  1 1 4x2 x 1 12 4x

Nên phương trình đã cho tương đương với:   2    2

4 x 1 3 x  13 x 1 8 x4x 2 x 1 1 0

Trang 6

 

2

2

2

2

2

2

x

nên phương trình   trở thành:

4

x

x

 

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là 5

4

x 

Câu 3 Giải phương trình  3 1  1 2 1 3 11  

2

Lời giải:

Điều kiện: x 0 Phương trình đã cho tương đương với:

2

2

2

2

2

nên phương trình   trở thành:

2

x

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x 4

Lời giải:

Trang 7

Điều kiện: x  1 Ta có  

2

2

 Khi đó phương trình đã cho tương đương với:

2 2

2 2

2 2

2 2

2

2

2 2

1

2

x

  

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là 1 5

2

x  xxx  xxxx 

PHÂN TÍCH CASIO

Sử dụng SHIFT SOLVE với x 2 ta được nghiệm x 3.302774567 BẢNG GIÁ TRỊ Kiểm tra điều kiện nghiệm kép với TABLE ( Mode 7 )

F XXX   XX   XXX

Nhập các giá trị

 Start ? START 3.1

 End ? END 4

 Step ? STEP 0.1

Qua bảng bên, ta nhận thấy nghiệm nằm trong lân cận giá trị 3.3

đồng thời hàm số F X có dấu hiệu tiếp xúc với trục hoành Vì  

vậy nghiệm x 3.302774567 là nghiệm kép của F X    0

xxx  xxx Thay x 3.302774567 vào các căn thức ta được:

2 2

2 2.302775405

2 3.302774567 1 1

3 2.510532726

2 2 2.510531957

x

x

Vậy ta tạo hằng đẳng thức để có các biểu thức x 1 x22 và  2 2

x  xx

LỜI GIẢI Điều kiện: x  2

xxx  xxx  xxx Khi đó, phương trình đã cho tương đương với:

X F X  

5.919.10

4.346.10

5.366.10

Trang 8

 

2 2

2

2

2

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là 3 13

2

Ngày đăng: 24/08/2016, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w