1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh thái học nuôi cá senbai d gecking; hà quang hiến dịch pdf

178 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 11,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta có the tăng số lượng chủng quììn đề đạt được năng suất cao bằng một hay bằng cách phoi hợp các ■phương pháp sau: a ì Tăng việc .sử dụng nguon thức ïi 11 hiện có bằnơ ■cách đỏng thòi

Trang 3

K 1)1 T KD BY

S HELBY I) GE RK 1 N G

Fh t) Departim-nt oS' Zoology Arizona

State University

! cm pe

ECOLOGY OF

F R E S H W A T E R FISH PRODUCTION

BLACKWELL SCIENTIFIC IT HÜCA I ION OXFORD*

LONDON EDINBURGH MELBOURNE

Trang 4

I.ừỉ GỈỚÌ T1IÍỆU

Kv Ihuậí nuối d\ «o và nu ỏi cá mặt nước lởn ò iiưởo la

chủ yẽu (lựa váo iệc sử dụng hợp i f cấc đfòu kiện lự nhiên cùa mặt nước- Cốc biện phốp tốc động (lẽn môi trưởng hav đòi tượng uuôi phán lớn ìà cốc biên pháp gián tííp thồng qua càc quả trinh tir nhiỄn-

Trong sân xuẩí hằng ngàv (hứng ta phôi giỏi quyết hàng ỉoạt những vẫn (lè vè sinh thối hoc : sức *ản xìiSt rùa vùng nước, chuỗi thức 8)), hiên dộng chủng quăn của đàn cá nuổì sinh trưởng, từ vong, mật độ eé thỉ đinh dưỡng, sinh siin Những văn đẽ này kiiòng những ch) đòi Ỉ1ỎI những kinh nghiệm thực liễn với những số liệu cự thỉ mà còn phải cớ hiền biél sâti sắc vẽ mặt !ý i< ộn.

Ngoồi cuốn ®sinh thái c á * của Xicônski đ3 (lược dịch và được xuất hàn tử năm 1963 (Nhà xuất bản Nông thôn) cho đến nay chúng ta vẫn chua cố một cuốn sốch nfio UhAc vè sinh thái học trong nuỏi cả — Dỏ 1& một hạn rhế IAn.

Dh đáp ửng nhu < ÍHI tài liệu tham khảo nílng rao trinh rĩộ cùa các nhã nuòo cố chúng tố! chọn dịch !> trong I9 báo cáo

vẽ kẽt quả nghiên cửu cùa cuõri « sinh thúi học nuôi cA 0 (Eco­ logy o f Freshwater Fish Production) đo Scnbni Đ.éíecKing chủ hi**n — sách đirưc xuất bẳn năm 1978 ôr Anh (Nh:l viìíĩt bản

Bl ackwell Scientific Publication)

Khi dịch chủng lội dã ffip khổ kì fir, về thuật r gữ vì nhi?« thuật ngữ chưa được tiêu chuììn bốa.

Mong rằng tồi liệu này sì* đỏne góp đ ư ọ c phfin nào cho nghề nuôi cá nưởc ta và effing tồi sd nhện (Uiọe eár Ỷ kiến phô bỉnh gở p ỷ cùa bạn đọc vê n< í dung lài liệu và dịch thuật

Người dịch

HÀ QUANG HIẾN

Trang 5

SÍNH TIIẢI HỌC TRONG QUẢN LÝ AO CÁ

B ỉỉèPhe

I MỞ ĐẦU

Mặc dim bien hao Ị)hủ (rèn ba phan năm diện tích [rái (bit và ỉá nailon cuna cap chủ yen cá ăn Iron the giới nhưng ngày nay nghe mi ôi cá dã (hrơe coi là nguồn cu IIP' cá ị) cá (Hì V ¡ríen vọng nhai Irony lương

hũ Bien ció kliòtig cú p: dang ngạc nhiên nial la xét deII khoỉíng' cách ngàv càng lang giữa long san lượng

cá bien và nhu can cua (he giói ve cá vù san pharn

cá Theo (hỏng kè của FAO (FAO 1017) í lù ídng san

ỉ ương cá í ỉ 1 C giới lú' UI 18 írơ di dã lãng lèn không ngùng nhưng dến 11 hững nam bảv mưiTĨ lili ị rái với những dự háo lạc quan dã dậm chàn íại chò và không vượt lòn quá 70 Iriệu íánháhii brad ( ị077:) nóc Ịính

ỉ ; h u Call the ;:p m eo eg ¡ aun 1080 Hì !0.11,1 ( l i e u b n Mur

v ạ V là có 80 húẹii oan phui dự.’, ' ào cá euuVu ịggọí hay nghe Iiíỉòi cá.

sgav nav n i í ‘ ỉ ị i ì i ỉ l C l1 0.0; 1i’,1 riíiom ĩ ) ị \ i ì u ìí lìí ■ >í rong

lon ơ san hoọog. B-ìíCÓae (K;7 2) U ' (1C lính l ò i;ư skn l i T

nu oi mòĩ n m k i M > < < ỉ ỉg -i in.íộ u lán k e ca cá iiiróc

íí ; ị)(, turức lọ- và nưức man Nb1 iiroum u • ("1 av dù (III hi

mộ [ sổ người e! io là đá lỉhg i á (Ị uá cao V A ị ì c! ưa chi em tới

m l ong Sillỉỉ 1 ượn <>• hiệ! ỉ nay T <JV nhiên1 quan tTTem

lạc ([lian ve• vaLÌ U*|ò ( ư o ì ãg bõ C1 Ü! nghe n COI cá (cong

;)

Trang 6

việc cung cup cá đã được ùag íìộ khi xét (lea ítem iực năng suất trên đơn vị diệu tị(']\ — Xăng Sìiáí khai thúc trong mặt nước tự nhiên llúip ho’U rat nhíeu nàng sun! nuòi trong ao sả 11 lượng khai thác hiện nay â bien (diện

tích khoảng 3,6 X 1G5 km2) chưa lói 2 kg lìa“1 n ă m ' 1 í);ìm hô nói chung năng suất con cao hơn bien rất nhieu Minnie; -un và Oencưni ÍỈ97M dã nghiên cứu tièiii lực khai thác của các hò chà» Phi — Trong 31 hò được nghiên cứu phàn lớn dã gan dạt lói hav dã dạl lói mức khai ỉ.hác tối da, núng S!ial từ lũ den 200 kư/lui, Ilo Kìnơréí, lxraen, nũng suất khoang 130 kg/ha, Xáng suất này cỏn tlìăp hơn ral nhieu năng suát ao eã du chưa phải ỉ ù ao dược nuòi tang sán Trong nhùng

ao (V Châu Au năng suất dà tói lliukg/ha mà không can thúc ăn ho Sling (Mann lOíil).

Tuv nhiên ta vẫn không khỏi ngạc nlúèii khi tlìấv nang suất khác nhau quá ión giữa các ao quản ỉ ý t.hco (ẹức phương phấp khác nhau Ta chỉ can so sánh năng suẵt nói tròn của các ao 'quang canil (>• châu Au vớị

năng suut cha những ao nước chầy lãng san a Xhịd la

rõ, Xăngsuál của những ao nhỏ nà v * moi HO 10 — lo m2

là những ao nước íhay dồi rất nhanh (Kawamoto 1957»,

■SUV ra mót heọla dà lén tới 2001) tan/ha/nã m T;ú nhiên sự khác nhau vè nấng sibil mọt phan là do sự khác nhau về diều kiện khí hậu và nhiệt dợ nước nhưng quản lý ao cũng là một văn đề chủ yếu Sự khác nhau lỏn tới 1.000 lan vè năng suất ao cho Iháv

ta có the nâng năng suẫl cá trong các ao hiện nay lên rất nhiêu bằng cách cải tiến vá tăng cường phương pháp quản lv.

Giả định thành phân hóa học của nước (dộ muối, pH ,) là thích hợp với nuôi cá thì ta có Ihề tăng năng suất cá nuôi bằng cách điiìu khicu bốn nhân tu sinh thái chinh sau đây :

Trang 7

:.a) Nhiệt độ nưức

b) Cung cáp tiiứe đn thích lìi/p

c) Cung cáp Oxy.

d) Loại trừ chất dào thiii Bien khi en các nhũn tó

•nàv thì có thê tăng mụtdộthảmà không làm giám toe độ sinh trưởng cá the nhó'dỏ mà đạt dược núng suất cao

Ta có thề thực hiộu sự dieu khicn dỏ với mire độ đáng kề trong' hộ thống nước chảy như trong nghê nuôi

cá hướng nước chăy và nghé nuôi cú chép nưóc chảv của Nhụi Trong những trường hợp này, dòng nước

đã tạo ra Iihiột độ không đỏi thuận lợi cung cáp Oxỵ can thiết và loại trử các chát dào thai của cá Tuy nhiên, trong dieu, kiện đó thì thức ăn tự nhiên không phát íriễn dược nhiêu và thực tế ỉà toàn hộ thức ăn đêu do con người cung cấp Vì vậy thức ăn phiu có chut lượng cao, có dinh dơòng càn đối vả thường là rất đắt Ngược lại trong các ao nuỏi cá nước íĩnh ta chỉ có the dieu khiên dược một phan bon nhàu 16 ke tron Nhũng hiển đòi ve ánh sáng vù nhiệt độ trong ngày

và mùa trư thành có nghĩa và chất dào thải thi tícli tụ

“lại trong nước Ngược íại thức ấn tụ nhièu lại phát triền nen có the nuỏi dưỡng một chủng quần cá nhát định Ta có the tăng số lượng chủng quììn đề đạt được năng suất cao bằng một hay bằng cách phoi hợp các

■phương pháp sau:

a ì Tăng việc sử dụng nguon thức ïi 11 hiện có bằnơ

■cách đỏng thòi nuôi nhiêu loài cá trong cùng một ao, mỗi loài thuộc một to sinh thái khác nhau

b) Tăng san xuất thức án tụ nhiỏn trong ao bằnơ

.cách bón phân hóa học hay phàn lỉùu cơ

C) Cho thèm thức án bô sung.

Việc táng mật độ thả và tăng năng suát bằng các phương pháp trèn bị hạn chế do giấm hàm lượng Oxy

7

Trang 8

và king Hell lũy chất dào thiii gun lien với việc tăng mật độ cá Do dỏ (rong nước lình nang suất trên đơn

vị diện tích (hi'ip hơn trong hệ (hống nước chảv cớ mật

dộ cả rất dàv.

Như vậy là việc nuôi cá táng san thường di kèm với việc sử dụng môi lượng lớn thúc an hồ sung cỏ giá trị dinh dường cao va do đó dã làm tăn if chi phí san xuất cá Do dó mức dộ láng sail pliai dược nghiên cửu mọt cách có phò phán vê mặt kinh tế Điêu dó

có thê làm theo hai quail diem khác nhau : lợi nhuận của người miòi cá và hiện suất chuyền hóa protein Tail

và Iỉêphe (1907) cho Ihav (lo tăng chi phí xây dựng

ao vá nhàn lực chăm sóc ao là liai hạng mục tỷ ỉệ với diện tích ao nôn càn dat dược năng suât trên don vị diện tích cao hơn dề hù lại các chi phi dó Dieu đó chỉ có thề thực hiện hang- cách nuôi lâng sân vã sử dụng- thức ăn bò sung mặc dù nó [sẽ làm tăng thèm chi phi trên dơn vị trọng lượng cá, Chỉ cỏ khi nào còng lao dộng và giá xây dựng ao khôn.ơ dẳt lắm hoặc không phai hạch toán như trường hợp nỉúeu ao láu-

dời ở châu Au ỉ à ao (lược thửa ke qua Iihỉcu thê’ hệ

thì mới có the không rau dùng thức áii hố sung dề iãiỉg nang suai T u y vạy khi giá Ca Va giá (hức án khác nhau lớn như trường hợp cá hương till có the sử dụng thức ãu rát dất tien.

c.á càng dược tăng sản (hỉ lại cáng íỉ sử dụng protein

thức ầu tự nhiên, nên càng can phai có protein bồ

cá hương có khoang lãOg protein Số lượng protein trong thức ăn dùng dê san xuất 1 kg cá khoảng ()(J()rt

í 10% protein) trong thức ăn X 1,5 kg thức ăn (Tm (lề sản xuất ra 1 kg ca Ị Phan lơn protein trong thúc ăn dcu

cỏ nguon gốc dộng vật Chừng nào giá 1 kg cá hương

Trang 9

cồ n can hon gúí pr otei n (rong thức ăn Ihì van co the

là có Jài (lỏi với cá n h ả n người nuồi cá Nhưng dứng

t r ò n quan (lịein giai qiivcl nhu (Tui protcin ch', thế giới thì rò r à n g dó là s ự lãng phi mót nguồn vật tir qtiv giá

Biện pháp nuôi cá tôt nlià’l là nhằm dạt dược náng suất trôn dơn vị diện lích cao nhất vứi thức ăn 1)0

sung' ít nhất Bien dó chỉ cớ Ilie thực hiện hằng cách

sử dụng tốt hơn í hức ăn íự nhion dược San N11 à t trong

ao dề giúp la sử dụng hợp lý hơn tỉiửc ăn tự nhiên Muốn Ihực hiện dược (liều dó Ihi can cỏ hiền biết 1 ốt hơn ve các nguyên lý sinh Ihái hữu quan Báo cáo nav nhầm làm sáng tơ một sò khái niẹm dó.

?í MIU CẦU SỐ LƯỢN G ' Ỉ HỨ e ĂN

a á ng Kiìãi ctV chép (Cy■piániỉs carpio) và rnâí dọ tha

Ịp ao cỏ di í.;u kiện sii )h ỉ n n ang' tliuỊin lợi C’ó quan

hệ !Ịuvến lính Dieu kiện thuận lợi dó d ư ợ c th ụv hiệnhằn g nhiêu p h ư ơ n g pháp quẫn ỉv khác nhai [ Một số

ao (lã (lược th.á với mạ í dô thu a Các ;io kh ác thì óbon phân hoặc cho au và mật (h) thả e t u :!g íiieo ([ó tăn ụỉên Chắc chắn trong các ao cá kh ác ki1 cù lựí ihdiy có

hu ;\ lì phũ! ì à' nhhn id gỉởi hạ.n Cộ chúm so lương

khô ng phai ià foc dò si;; h íru-i"• ììg cua các tca ỉ he cá.ỈTT có du thiV<? ăn í hi Sihùi trỉ nũng dạí úến <>’lơi hạn

chi co í ho d ạt dtvơc hằmg cách rã.n^ so ỉ U'0'iìg * ỉy ca í rèn

NO l ượng thức; ã ù CỈÌO cái Do dó q u a n lý tố í ao cá ỉàpha ị n ham í hỉi một sỏ l ư ợ n g c ả lỏi ỉ a có th e d ư ợc

9

Trang 10

có đeu được sử dụng vả mỏi con cá déu có í ĩ ti thức

àn vù đều dạ ỉ dược lóe dộ sinh trưởng sinh K' lỗi du Muốn thực hiện dược phai nắm dược hai tham số cư ỉ)ẫn : nhu câu thức ăn cua cá và lượng thức ăn tự Iihiên có trong ao.

Nếu chỉ dơn timan xét iheoquun (liềm calo thì núng

l ượ ng có thê trao dồi chai dược trong thức iln nghĩa

là năng lượng dà (lược cá dỏng hóa sau khi dã mất di trong phàn và nước tièu và dược cá sử (lụng vào hai

mục đíeb:Ịđuv trì cơ thế và các qưá trình sinh lý cơ

bản và sinh trưởng ị Sổ lượng năng lượng can cho hai mục dich Iren là hàm sỗ của trọng lượng cá : cá càng lớn càng can nhieu năng lượng dê duy trì vả càng có năng lực sinh trương lớn hơn Nhu cảu Ihức ăn của

cá có thề bien thị bằng phương trinh sau :

Hp - a M ( W ) + b - -4'V - ( \ V ) (1)

A t

H — là nhu cầu thức ấn của cá thề cá

p - thừa sơ hiệu chỉnh đề biên dồi khau phan dã

•ăn thành khâu phan dược dỏng hóa

M (\v) — năng lương can cho duy tri hàm sỏ của \v

A ' v/ At — bien dbi trọng 1 trọng tren (lơn vị thời gian, hàm số của \ v ; w = trong lượng cá.

a và 1) - hệ sổ chayen hóa nấng lương duy trì va

sinh trương nghĩa là số lượng năng lượng có thề trao

đồi chát (tính bằng calo) căn dề sản xuát một calo năng lượng tự (lo dùng cho mục dich dó Hệ sổ đó bằng nghịch dao của hệ sổ sử dụng năng lượng cỏ thề trao đỗi chất dược đê dùng cho duy tri và sinh trương Các sổ hạng của phương trinh (1) chịu ảnh hưởng -của một số lớn các nhân tố mà ta có thề phân thành

ba nhóm :

Trang 11

1) (’.ác nhản tổ thuộc về cú : ngoài trọng íưọng cá đà

có trong phương írìnli thì các nhản tố nlnr hoạt (lộng cỏn cú tình trạng sinh lv (bệnh tật, giai (loạn phát triền của tu vốn sinh dục ), (tặc tính di Iruven den

có the ảnh hưởng đến cil duy trì lẫn sinh trưởng 2) Các nhàn lố thuộc ve mỏi trường: nhiệt (lộ nước thành phan nước (nồng độ òxv hòa tan, nòng độ m u ố i

khoáng, ])II I, sự ton tại các chát dộc trong nước như

các cíừít (làu thải dã đặc biệt lưu ý ở phần trên.

U) Các ỉỉliản tố thuộc ve số lượng và thành phan thức ăn

Khi có quá nhiều nhản to anil hương (1 en nhu dìu thức ần như vậy thì rò ràng là nhu cảu sẽ í hay dồi tùy theo cá the cá và (lieu kiện ngoại canh, ơ dây không giai phương trinh nhu eau thức ăn trong các dieu kiện khác nhau Tử han thân phương trình ta tliáv rù tam (pian trong chứ yêu của hàm số trọng lượng cá dõi với nhu can thức ÍU 1 sa ảnh hưởng- của nó đến mật

độ thả và nũng sưàt ao Neu như người nuôi cá dù

•kliòng dieu khiên dược phan lớn các dieu kiẹn ngoại cảnh thì họ lại cỏ thế điền khiền dược cluing quăn cá trong ao Trọng lượng trung bình của cá và tóc dò

•biến đỗi của nó là thước đo chủ yeu của người mini ca

đối với các diều kiện trong ao Do đó la nén thao iuậu

thèm ve quan hộ giữa duy trì sinh trương, long nhu

•CIÌU thức ăn và trọng lượng của cá the cá.

NHU CẦU DUT THÌ Uynbec (1956, 1961) đã có một dóng góp quan trọng cho việc nghiền cứu tốc độ trao dôi chát, của cá qua tông quan một số lượng lớn tài liệu vê chủ đồ này Ỏng tìm ra một tương quan lát chặt giữa trao đỗi

11

Trang 12

ehăí liêu ehuãn Iru 11 « binh và trọng lượng cá Xếu trao đoi chat liêu Chilian Qs dược biền thị bằng Cal/ngày (tính theo trị sổ cuio (“ủa oxv là 1,8 e.aỉ cho mỏi ral 0 2) (V nhiệt đọ 20"C \'à trọn« lượng cú (\V) dược biêu thị b ắ n g gam thì plnrong trình có dạng:

Qs = :Ỉ5,I \ v w'8 (2)

Hẹ sb hbi (ỊUV U.8 xác (lịnh dò <idc cũa (lồ thị, dã (Tưực nhidu tác giả xác nhậu { Krv 1957 Paioheimo Dickie 190(5 và các n«ưỏ'i khác) Tốc (lộ trao dbi chấl dặc Ihù (điềm cai V của plitrơng trinh, là nan« lượng dùng cho

duy tri cua môi con cá ĩ gain).

Tron« tài ìiộii, tivnhec de ngíiị là trong đieu kiện tự nhiên, nấng ỉưụng (lũng cho đuv í li khi cá có (Iu thức

ăn đe (lảm hảo sinh trưong và tích cực tìm mòi có the ỉav trị Su !õn gap dõi trao doi chãi liêu chuầri, hay

a At = 2Qs — 71\v0'8 (5) Xhieu nghiên cứu ílà hò í rạ cho gia định của

í yubce — Palòhâvmô và Dichki (190(1) cho rang nếu

« hộ số mũ cúa tron« lượn« » khùng thav ddi theo bắt mòi và hoạt dòng í hỉ ídc dò trao doi chất dãc Ihù nghĩa

lá iổc dò trao doi chai cua inòl gain cá sẽ íhav ("[()! lhco

sd iưạng thúc án Vái khuu phân (luv tri tốc độ trao doi chill gan vói trao ú oi cha! tiên ch lúm nhưng vói

k ìầu phan loi da hay hắt mòi (ày thích thì IIÓ gàn vói trao doi chất lích cực Kao so (1908) khi n«lik'n cứu tốc độ trao doi ch.it của cá chép đưov cho án tích Circ thỉ tháv trị số dó cao lum 1.9 lầu tiêu chuần Iran dõi chai Phương trình đã sừa (ids của Uynboe con phù họp một cách thỏa dáng với trị sổ caỉo của thức ăn

dã dược cá ấn Marech (19(50) nhàn thấy theo cách nuôi của những nhà nuôi, cá I era en thì cá chép 500.« tha rã í dh.v trong một ao chửa, cá dự trữ (tức Jà đã loai trừ

Trang 13

'thức un lự nhiên (hì thấy có thi' iuioi Ọ"iữ cá ¡nà không

bị thay doi trọng lượng (táng ke ỏ' nhiộl dộ 25'’C nổii

cho ăn lúa míen với ỉv lệ \% trọng lượn ợ Ihàn mỗi

ngày Tính loán cho tháy như the lù dã cuno-cấp khoang 13.5 Kcat/ngàv cho 500g cá vè n ă n g Ịượng có thề trao đỗi chát đirợc so với trị số lí), t tinh theo phương trình (3) Sapeclao il9f>(>) dù tiến hành llú nghiện] tương tự trong l)ề kính vói cá ché]) 30(lg Trong (hí nghiệm của (Vng nấng lượng can cho (tuy trì liùng ngàv là íi.3Kcaỉ' ngày-1 so với 7.2 Kcaỉ/ngàV-1 lính theo plurơng trinh (lì) Số liệu Kovee <!()(>()) lại cỏn phù hợp lum nữa Tá chép trọng hrợng trung bình 137g Clin 3,7 Kcat/ngàv de

duv trì nốu tỉnh theo phương trình (3) thi ỉù 3.3 Như vậv dổi với mọi mục đích thực tiền lili phương trình (3) đã sừa đỗi của Uynbce có thề làm cơ sỏ- đe tính quan hộ giữa nhu can năng lượng dtiv trì và trọng lượng e;\ trong (lien kiện iự nhiên của ao.

Uynbec (193!)* (liìn ra những nohièn cứu ve cá nước

■ngọt ở nhiệt đới tà nơi lổe (lộ trao (lòi Chat thấp hơn

nhieu trong các thí nghiệm ở ồn đới với nhiệt độ như

nhau Trong tất cả các trường hợp dó tốc độ trao đỏi chát của cá chép nhiệt đới ở 25 — 30°c sắp sỉ với lốc

độ ỏ- ôn (lởi tại 20°c Ưynbcc giải thích sự khác nhau

dó bằng thích nghi của cá (lối với nhiộl dộ Fruí (195(3) cũng thảo luận ve (lièm này òng dà (lo lốc (lộ hò hấp trẽn mộ! giiti rộng nhiệt (lộ Thường thường ià ta Ihay

có đường cong sicmòic kép với inột khoảng oách ở

giữa trong đỏ lốc (lộ ít l)ị anh hưởng khi nhiệt (lộ tăng Kamungo và Prốlsơ 1 1959) cũng nhận thay có ảnh hưởng thích nghi nàv Do đó ta can phân biệt giữa

sự biến dôi tốc (lộ trao doi chát do sự bien doi nhanh chỏng của nhiột dộ với sự hiten dõi chậm khi dà có thích nghi Rất có the là đỗi với các loài cá có lính rỏnư nhiêt dã thích nghi với nhièt (lô thì ảnh hưởng

13

Trang 14

của nhiệt (lộ (lòn nhu ciìu duy trì í rong giai 2íb' - .‘>I)QC chỉ ỉà nho — do dó Irong thảo luận dưới dày la sẽ bõ qua mặí nhiệl (lộ.

N ĩ ỉ ỉ • CẢU SỈMI TIỈUỚNÍỈ Sinh ¡ruởng của cá dã dươc nhiều lác giá thảo luận- rộng rài Tuy nhiên theo mục đích của chúng ta thì còng trình của Páckc, ’ 1959) và Palohaymó Dínhkl (i960, 1966 vè quan hệ sinh Irương - trọng lượng có một ỷ nghĩa dặ ‘ biệt Quan hộ dó dược biễu thị bĩìng phương trình :

đề duV trỉ và dề đạt đen năng lực sinh trường sinh lv tối đa, một diều kiện không phải bao giờ cũng co (rong đieu kiện tự nhiên Ho dó chỏng quăn cá tư nhièrv không phải bao giờ cũng phù hợp vói phương (rinh Sinh trưởng thường được quan trẳo írong một thời kỳ dái và do dó khó cố the cỏ được tham số chính xác của phương Irình Ta cỏ thề cỏ được thòng tin tốt hơn nhiêu ở các ao cá hay bề kinh là nơi cỏ ( 1(1 thức ăn dề đảm bào tóc dộ sinh trưởng tối đa và tién hành thường

Trang 15

xuvên đo trọng lượng loàn bộ chùng qiùìn hav raộ< phan đáng ke cùa nó.

Lua (1067) báo cáo về kết quà í hi nghiệm cá chép» trong bò kính có dỏng »tróc cháy không đồi và có nhiệt độ H nhieu không đoi Cá dược eho ăn thức ăn giỉìu dạm, dưực phàn tích bằng cách so sánh tỗc dộ sinh trưởng trong bẩt kỳ thòi kỳ nào — — với- trọng iưựng trung binh của cá trong cùng một Ihòi kv

w gam hẹ sỗ tương quan

Yasủp (1969) mô tả sinh trưởng cua cá chép trong

ao thít ò mạt độ rat thưa (500 con,/ha) Ong đã phân

tích mẫu trọng lượng láy thường xuvên theo như' cách tren và có được hòi quv

-dW <i.20W'''GÍ>r (r 1= tị.92 1 >

dt

Phàn tích nhiều hơn nữa ve sinh trưởng của chép- thu UìẠp trong 15 nám cưa 24 hộ thõng ao ta được một hbị quy tương tự như hai phương trình trên

0.179Wn-í56T tr = 0.8S) dt

Mặc dừ lất cả các trường hợp này den cửa cá chép nhung diều llìú vị lá hệ sổ không khác lắm so với hệ

số của 1’ackc và Táckin (1959) dổi vởi cá hương.

15

Trang 16

Salmngairdneri) và cá hồi (Oncorhy nchtis kisuích, Phan lòn hệ sỏ của các ông (ỉdu dưới Ị),8 vá ¡hường ỏ trong khoảng 0,8d vá 0,50 Có thô ]à khi (hức ăn không phai

ià nhân tổ giới hạn till hệ sỏ của tỳ sỗ tunli trướng —

h ọ n g lượng vảo khoảng 0.00 và do dậc diem sinh jV nội tại quvéi định, còn ídc độ sinh trưởng dặc thù (diem cắt Yi ỉlù lại do dặc diem di triiẠèn oúa í á vù đieu kiện ngoại catìh quvef định.

kjua (hao luận trôn dày ta có tha rú! ra ha kết iuận chính vẽ II IU câu thức ăn cua rá :

a) Do nhu cẳu duy trì và năng lực sinh trưởng đêu táng theo mức lăng trọng 1'rựng cá nên (ồng nhu ("àu thức ăn cũng tăng theo mức tăng trọng lượng Ca h) Do nhu cilu duy tri và nhu cau sinh trưởng tdi

đa, đêu tàng vói tốc dộ thiíp hon iriức tăng trọng lượng

cá nôn nhu cầu thức ấn tương đói nghĩa là nhu eầu tinh theo đon vị trọng lưọng sẽ giam theo mức tăng trọng hrợng cá.

(•) Do nhu cầu duy trì tăng theo mức tăng trong lượng vói tóc độ lớn hơn là nhu cầu sinh trướng (W9,8 so với \Y0,fi6) nòn một phan tăng của thức ăn da tiêu thụ

sẽ được sử dụng cho dny tri Do đó thức ăn ticu thụ

đe sản xuất ra một đơn vị lăng trọng sè tàng lèn tin o mức táng trọng luợng cá.

•Yhư ta sẽ thẩv ủ phần sau những điem nàv sẽ anh

•hưởng đễn nãng suẫt vá phương pháp quản lý.*

I I I Q UA N HỆ G I ỮA THỨC A IV,

S t N H T H ự Ở N G VÀ NĂNG S C A T

i\õ ràng là chửng nào nhàn lố ngoại'cành chưa trơ thành giới hạn thì mật độ thả lối ưu đề đat đến năng suất cao nhát sẽ không chỉ phụ thuộc vào nhu cầu

Trang 17

t hức ä 11 oủa mỗi con cá mà còn vào lương thức ấn cổ được Xểu không cho thêm thức ăn hò «ung, năugsuăí

sẽ chỉ phụ thuộc vào thức ấn tự nhiốti, neu cỏ thức

ăn bồ sung thl nỏ sẽ phụ thuộc vào chát lượng vù sổ

■ỳĩSIìế^ỏ'0 ¡in Do mục đích cho thêm ihiro An là đe

b5 sung cho thức ấn tự nhiôn ním điêu luôn luôn ([tun trọng là phải xác (lịnh sò lượng thức ăn tự nhiên có thễ có đirợc đỗi vói chủng ([u:ln cú Đúng tiếc đó là một việc rất khỏ vù cho tới nay vàn chưa có phương pháp thỏa dáng nào Trong nhiều nghiên cứu, sân lượng hiện tại ước tính của tỉiứo ¡'in tự nhièn dã được dùng làm sd cho den khi lượng thức án cho mỗi con

cá sẽ chỉ du đe duy trì và rồi sẽ hoàn (oàn ngừrig lại

<cs ức chửaa»!.

Hình /• Sơ (lò quan Ì1Ộ giữa mặt (16 thả và

sinh trirỡng cùa cft trong khnảng thời gian

ngắn cùa cỗ có trọng lượng khác nhan (trọnă

ltrợng a nho hon b b nhỏ hơn c)

Nếu, «sản lượng hiện tại tới hạn )) ta cho them thức ăn có chất lượng Ị h u 1 ¿ất riậ' fiinli -truiỏmg lối đa

sẽ được giữ ở mật độ cab l**ii/éhR)tár«âiềm 4ái dỏ nhân

Trang 18

lố giới hạn cùa (hức ăn sè biều hiện, hay cho tói khỉ tạo ra đieu kiện ngoại cảnh không thuận ỉợi làm sinh trưởng bị ức chế như thiếu oxy, tích íụ chat đào thải V V

Cá có trọng lượng cá the binh (ịuân lớn hon sè c 6 tiềm lục sinh t m ỏ n g tõi da ton hơn so với củ nhỏ miễn là có đủ thức án 'huy nhièn do nhu câu thức ấn lổn hon nõn do (làm bao cho sinh trương vá duy trì thi sỗ lvrọng thức ăn cỏ dược trong ao sè chl đủ cho một ,'ỗ luọng ít hen của cá lởn so vỏi cá nhỏ Vì vậy

«Sản lượng hiện tại (ói hạn» và « S ứ c chứa » sè phải

b mật dộ thấp hon.

Bõ ràng là ở một mạt dộ nhát (lịnh, cá nhỏ hon s ẽ dạt được năng lực sinh trưởng sinh lv tổi da — Khi kích thước chúng hing lèn thì SŨ dạt tới « s ả n lượng hiện tại tới hạn» vá sinh Inrửng sè thấp hơn tối đa, rồi sè giảm di Sinh trưởng sẽ bị ngửng hoàn toàrr khi dạt den «Sức chứa» Khi ao cả một dộ cá tháp» hơn thì sò dạt đến các diem dô với trọng lượng cá thè cao hơn - r.ho cá ăn cũng sè làm tăng trọng lượng, (ạt

dỏ sè dạt tới các điếm nàV Kết 'quả cua 21 ao cà (T Bxraen minh họa dicu dó (mỏi ao <1,1 ha) trong một thời kỳ 15 nám với bổn mật (lộ và phương pháp nuôi khác nhan.

(1) Không bón phân và không cho ăn ò một độ'

í t ) Bón phàn hóa học vả CỈ 10 thức ăn viên giàu đạm

(25% protein thô không thêm vitamin) ỏr mật độ 6000*

con/ha.

Trang 19

Ta có thề thấy khi trọn;« lượng cá nhỏ thì lốc độ sinh trưởng như nhau Irong các thí nghiệm hất kề mật độ hay phươog pháp nuôi Đường đô thị hieu thị tốc đọ sinh trưưnơ theo quan hệ với trọng lượng cá

là đồ thị năng lực sinh trưởng tỗi da Chí khi nào the hiện thiếu thức ăn thì tốc độ sinh trưởng mói lệch ra khỏi đường đo của thức ăn cỏ được Tuy nhiên do sản lượng hiện tạ ị chỉ !à lcẻt qua của sự cân đối giữa một bên là sức sản xuất (ủa thứeàn lự nhiên vớ ini ột bên là sự mất đi cua nỏ (bao gòm cả phần bị cá ăn) nên rõ ràng là sản lưựng hiện tại không thề dùng làm trị sỗ thực của sỗ lượng thức ăn tự nhiên có the có được Do đó cần phẵi dùng phương pháp gián tiếp đỗ đánh giá Phương pháp đo cỏ the bao gồm cả việc (lánh giá sản lượng hiện tại của chủng quan cá đà có thề được bảo đảm ỏ mức năng lực sinh trưởng lối da.

Do răng ỉực sinh trưởng sinh lý lõi da tùy thuộc vào trọng lượng (“á mà trọng lượng iại thay đbi theo sinh trưởng nên la chí giới han ở quan hệ chủng quần

cá với thức ări đã nói trẻn đổi với một trọng lượng cà nhẫt định trong một thời gian rát ngắn Như vậy sỗ loại trừ được sự biến đỏi số lượng thức ăn tự nhiên theo thời gian là điều ehẳc chắn đà diễn ra trong ao Khi mật độ cá thưa thì tông số lượng thức ăn đem chia cho sổ lượng cá sè cao hơn nhu cầu cá thề của cá Năng lực sinh trưởng sinh lý sẽ đạt được dầy đủ Chừng nào sổ lượng thức ăn tự nhiên có được trong

ao vần đù dề cung cấp (ho mỗi con cá toàn bộ nhu cằu thức ăn của I 1 Ỏ thì tổc (lộ sinh trưởng đó vẫn âượe duy trì bất kẽ mật độ cá như thể nào Tuy nhiên, vượt quá rr.ột mật độ nho đỏ («sản lượng hiện tại tới hạn ») thì lượng thức ăn cho mỗi ecn cá sẽ trở hên nhỏ hơn nhu ( âu dề duy trì sinh trưởng đày đủ Sinh trưởng sẽ giảm theo mức tâng mật độ cả (hình 1).

19

Trang 20

đỏ (tại « sả n lượng hiện lại lới hạu ») Nếu có nhiỗu thức ăn tự nhiên (do bón phân) hay nhiêu thúc ăn bồ sung thì « s ả n lượng hiện tại tới hạn» được nâng lốn

Ta có đưởng biẽu thị quan hộ giữa toc độ sinh trưởng tối đa (tính bằng gam/ngày) vả trọng lượng cá (gain) trong điồu kiện ngoại cảnh chủ đạo Ü Đorơ nlur sau :

= 0,179w°'66r (r = 0,88) (5) dl

Trong điẽu kiện ngoại cảnh và quản lý nhất định thì cả «sản lượng hiện tại tới hạn» lẫn « s ử e c hửa » đều phụ thuộc vào cả mật độ hin trọng lượng câ Do đó

ta có lý khi bicu thị các dieu nay bằng tích sỗ của hai

biến sổ sau củng này nghĩa là bằng sán lượng hiện lại,

nó là sinh lượng cá trong ao kg ha"J ở thời điềm nhái

định Sản lượng hiện tại ở đỏ sinh trưởng lệch khỏi

đường đô thị sinh trưởng tỗi đa là sân lượng hiện tại tởi hạn và săn lượng hiện tại ả đó sinh trưởng ngừng là « s ứ c c hứa » của ao.

Rỗ ràng là một trong những nhân tố chính ảnh hưởng đển sản lượng hiện tại tới hạn và sức chửa là năng suăt của ao mà ta có thề táng lên một cách nhân lạo bằng bón phân hay cho ăn Tát nhicn là thức ăn phải

có đủ các chất dinh dưỡng căn thiẽt cho sinh trưởng Thiẽu bí t kỳ chất dinh dưỡng chủ yếu nào cũng làm cho sinh trưởng bị giảm Chat dinh dưỡng càn có sẽ khàc nhau tùy theo loài cá khác nhau và tùy theo giai đoạn sõng khác nhau của bất kỳ loài nào Do đó « s ả n lượng hiện tại tới hạn» và « s ứ c c hứa» cỏ thề khác nhau đối với thức ăn khác nhau và đối với giai đoạn sống khác nhau Theo các thông tin về mật độ cả ta

cỏ thề tinh ra sản lượng hiện tại tối bạn và s ức chưa cùa các phương pháp nuôi khác nhau trong các ao đã làm thí nghiệm Kềt quả tinh cho thấy ử bảng 1

Trang 21

ììănq i : sản lượng hiện (ại !ới hạn \’à sức chửa

của các Ị Í h ư ơ n g ị t h á p nuôi khác nhau

lới hn kg ha _1

Sứo chứa

kg ha - 1

(ước tính)

& n viên gièu đ ạ m

Các trị sổ sức chứa rá! giống với trị sỗ của Ya-súp (1950) cũng ỏ' các ao này.

Do nhu eồu ¡hức ftn tương đỗi của cá (đơn vị thức

ăn tiên dơn vị Irọng lượng cá) giảm kỉii kích thước

cá tăng nên một iượng thức àn nhát dịnh trong ao sẽ rlủ cho một sinh lượng ỉớn hơn của cá ỉớn hơn so với

cá nhỏ hơn ta cỏ thê thây «sản lượng hiện tại tởi hạn» và «sức chứa» đối vói cả lớn cũng cao hơn Tuy nhiên, k!nh nghiệm thực tế lại cho thày là hỉ1u như không có gì khác nhau vẽ mặt này Hơn nữa một

số hằng chứng thí nghiệm mà ta căn nghiên cứu thêm lại còn cho thấv tình hình ngược hẳn lại nghĩa là (á nhỏ lại có sản hrợng hiện tại tới hạn cao hơn là cá lớn Đicu đỏ có the giải thích hằng sự kiện là do một dơn vị trọng lượng cá chửa một số hrợng cá nhỏ nhiên hơn lả cá lớn nôn chúng có thồ lùng sục và lìm các miểng mồi cá biệt dẻ dàng hơn Ivơlép (>9t> 1 í cũrg

đả thảo luận về một linh hình tương tự Theo ỒXÌO

quan hệ giữa lượng thức, ãn do cá ăn (rì và nồng độ thức ăn trên diện tích bất mòi (p) tỷ lệ với hiệu số

21

Trang 22

giữa khau phần thực tế và khấu phần tối đa mã cá có thễ ăn (R) Nếu nồng độ thức ấn không đôi nhưng số lượng cá (N thay đỗi như trường hợp của chúng ta thl phản phàn chia cho mỗi cả sẽ là p/N và theo Ivơiép thì lượng thức ăn của mỗi cá the sẽ tính theo phương trình :

r — R (1 — c — kp/Xi

k ỉà hệ số tỷ lệ- Từ phương trinh nàv rõ rảng là quan

hệ giữa việc tăng số lượng cá và giâm lượng thức íln của mỗi cú thề không phải là tuvến linh Lượng thức

ăn có dược cho mỗi cà thề này gtm với khầu phan lối đa bao nhiêu thì độ ỉệch khỏi tuvến tính càng lớn bấv nhiêu Tăng sỗ lượng cá mà không làm giảm theo

tv !ệ lượng thức ăn cho mỏi cá the thì đteti đó có nghĩa là toàn bộ chủng quần kiếm được nhiêu thức

ăn hơn trong vùng bắt mồi Tập tinh nàv đã bù trử hav vượt mức bù trừ ảnh hương của cỡ cá đến san lượng hiện tại tới hạn và sức chứa.

Một thí nghiệm cho ăn cá chép bột trong ao ương

ỏ mật độ 15.000 và 00.000 eon/ha với ba loại thức ăn

đã cho thẩv ảnh hưởng của mật (lộ đến sinh trương lại càng nôi bệt hơn là ảnh hường của thức tín bo sung dù là cho ăn thức an giâu dụm Cả bột khi (ha

có trọng lượng trung binh như nhau sau 48 ngày dã đạt được trọng lượng (gam) trung bình như bảng 2 Sai khác thỗng kè chỉ thẫv cỏ giữa ba loại thúy, ăn

ở mật độ thấp và giữa hai mật độ, khống tlìãv có giữa các thức ăn ở mật độ cao hơn Điều đó cho thay cá bột bị phụ thuộc vào thức ăn tự nhiên ở mật độ cao nhiều hơn Thức ăn cho thêm đã được sử dựng nhưnơ

nó khòng hoàn toàn thay thể thức ăn tự nhiên Có le nhân tố dinh dưỡng bị thiêu trong giai đoạn cá bột lại không càn dõi với cá lớn Do đo sản lượng hiện

Trang 23

liànq 2: Thức ăn khúc nhau thì trọng lượng

iại tới hạn và sức chửa b cá lớn cho ăn ( ùng loại

thức ăn sẽ thãphơĩì, nhưng ít nhiều cùng cao hơn ỉà chỉ có thức án tự nhiên không thôi Số liệu sinh trưởng trọng lượng được thề hiện bằng dồ thị dối với cá cho

ăn ngũ ơốo (lúa miểni và cỏ trọng lượng dưới 25g (bình 4 ị Nếu độ dốc của đường iog — log vẫn giống nhan đối với các trường hợp khác (\v0,644) thì sản ìưựnơ hiện tại lới hạn ỉại thấp hơn nhieu và vào khoảng 200kgha"'1 so với 550 kg ha"1 ở cá lớ:i.

Nâng suất trên đơn vị diện tích là tích số của tăng trọng trung bỉnh của mõi con cá vởi sổ tượng cá trèn đơn vị diện tích Quan hệ tỏ được trinh bày trên đô thị (hình 2) cho tháy nàng suất thay í lồi khi mật độ tăng, đo trong một khoảng thời gian ngắn với một írọnơ lượng cá nhất dinh Khi tốc độ sinh trưởng không bị ảnh hưởng của một độ Ílìií nghĩa !ả còn thắp hơn sản lượng hiện tại íời hạn thì năng suât tăng theo tỷ lệ tuyển tính với mật độ Vượt quá sản lượng hiện tại íởi hạn nghĩa là chừng nào tổe độ sinh trưởng giảm với nhịp độ chậm hơn nhịp độ tăng mặt dộ thì năng suẩt vẫn tăng dù không theo tuyển tinh nữa Xhữnơ líhi tỗc độ sinh trưởng giảm với tổc độ nhanh hơn tóc

23

Trang 24

độ tăng mật độ thì nâng suất giảm và gi&m xuống số không tại điềm sức ’hứa.

Rõ ràng là đỗi với một khoảng thời gian ngắn thỉ

sẽ đạt được r ăng suăt cao nhất ỏ mật độ cá nào đ ò nằm ở giữa sản lượng hiện tại tới hạn vả sức chứa»

Do các điềm đó chuyên vê phía mật độ thấp khi Irọng

l ượng cả tăng nên mật độ của năng suát tối cĩa cùng chuyền như vậy Điều đó cũng cớ thễ bièu Ihị dưới dạng sản lượng hiện tại (hỉnh 3 ’.

Năng suăt tăng lên theo việc tăng sản lượng hiện tại tửi một trị sỗ tối (1a nằm giữa sàn lượng hiện tại tới hạn và sức chứa Từ diêm đé, ưăng snãt giảm khi

Trang 25

sản lượng hiện tại tăng cho đễn khi nó đạt đển sỗ 0

ử điêm sức chửa — Tuv vậy* do lốc độ sinh trưỏng tương đối (nghĩa là tốc độ sinh trưởng theo đơn vị trọng lượng) nhỏ đi khi ’ả lớn lên nên nấng suất của một

Hình 3 Quan hệ giữa sản lượng hiên tại và sốn lượng trín đơn vj diện fleh của eá cho Sn thứe ăn bồ sitBg lũa miễn trong ao ò hai mật độ : a — (3000 e o n / h a ' : 1) - '4000 ron/ha) Đường iiỉít íà trị gõ tính theo u'c độ »inh (rưAng trung binh thực tẽ, DưAng chăm 14 sinh trưèng ngoại suy, khi thức ăn không phái là nhâ 1 tổ giới hạn Iheo phương trinh (5)

sân lượng hiện tụi nhát định gôm các câ nhỏ sẽ cao hơn cá lớn Tông năng sníìt của mộ! dơn vị diện tích

là diện tích nằm bên đưởi dường cong và tăl nhiên diện tích đó sẽ lớn hơn khi đạt đễn đỉnh ntìng suẩt của san lượng hiện lại cao hơn.

25

Trang 26

và khi đó năng suẫt sẽ giâm xuống sỏ 0 Tại điềm đó toàn bộ nguồn thức ăn sẽ dược sử dụng vảo việc duy trì sự sõng Mật độ cá đặc biệt quan trọng khi cá lớn

và thả vdi mật độ thưa hơn so với cá nhỏ Mỗi cá Co ảnh hưởng tương dổi lớn hơn đỗi với sản lượng hiện tại Nó cũng quan trọng khi năng suất í ự nhiên cua

ao kém vi khi đó khoảng cách giữa sản lượng ỉm n tại tới hạn và vức chưa bị hẹp iại.

Sỗ lượng cá trong ao có thề íhav đỗi '.ỏ linh mà người nuôi cá thi không biết Bệnh tật vá thiếu thón oxy làm giảm số lượng còn sinh sản tự do lại lâm

nó tăng len c á hai (lều làm thiệt hại đổn năng suãí

và lãng phí thức ãn Víủa sinh trưởng ngắn cỏ thề làm giam nguy cơ cá (ự đẽ Sau mỗi mùa căn thao cạn ao hoàn toàn, tẩt ( ả cá phải dược đánh lên và

bắt đâu một vụ nuôi ch mới Nếu đễ sót lại một sổ cả

trong ao vụ tới nó sẽ đẻ ngay vá ỉàm giảm khả Iiỉlng đạ! được năng suất cao Rồ ràng íà ao không the

«háo cạn không the dùng đề nuôi cá có diều klữền- Do

là điềm quan trọng khi ta xét dổn việc khoanh vùng

Trang 27

Ĩ1UÔÌ cá trong đàm hò hav pitá mrức mặn, Nểu không thực hiện được việc diẽu khiền chủng quần thỉ ít rỏ may mắn thành còng trong các mật nước (ló Việc nuôi các ỉoài cá không' thề tự sinh đẻ trong ao như các loài thuộc họ chép châu Ả (thi dụ mè trắng (Hypophthaì-

miehihys moliínv), 'rắm cỏ (Cíenopharyngođon iđeỉ-

lus và loài khác chắc chắn là có lọi vẽ mặt lày.

Ta cỏ thề đạt dược năng suãt tức thời cao nhát ớ một sản lượng hiện tạ i nao đó Tuy nhiên thả một số lượng cá như vậv là khòng thực tế vi khi chúng lớn lèn năng suẵt sẽ giâm xuống ngav Do đỏ có Ihc cỏ hai cách tiếp cận:

a) Thường xuvén đánh tỉa như vậviàm cito sản lượng

hiçn tại không đòi ở tại hay ở gằn trị số nang suát

Cách tiếp cận thử nhất cho ta năng suất cao nhất cỏ thê dươc nhưng nó đòi hỏi phải làm kề hoa ch vá quân

lý cần (hận sao cho ta cỏ dự trữ các ao khác đe nuôi

«cá dura dạ! cò thương phầm » khi đánh hắt ở ao

chính Chỉ phí cho công việc phụ thòm này cùng phải được xét đon.

Kích ỉ hước cá nuôi.

Bên dưới điềm năng suất tối đa, đỗi vói một mật

độ cá nhất định trong ao, cá càng' lớn í hì tốc độ sinh trưởng cang nhanh và năng suất tren mỗf hécta càng cao 1 uy nhiên sức chứa dã hạn chẽ sinh trưởng vá

do đó nhà nuói cá phải chọn lựa giữa ' 1111 òi ít cá hơn

27

Trang 28

trên mỗi ha hay nuôi *á nhỏ hơn Xuôi câ nhô hơn thì năng suẫt cao hơn nhưng khi dã đạt đễn sức chứa thì cá có thề q u i ' n h ô chưa bán được.

Oantơ (193it chia ao cá ra làm ba loại năng suất, ông dề nghị dùng ao có nSng suẩt kém dế ưong cá hương và ao tốt dề vỗ béo Diều đó có lý vỉ cỡ lương đổi nhỏ của cá hương đã cho phép thả với mật độ cao

do đó cung cấp đủ số lượng' cá hương cho ao vỗ béo.

Vỗ béo cá trong ao năng suat kém thỉ phải giảm đáng kề mật dộ đễ đạt đến cỡ thương phiìm vá điều

đó làm giẵ n nàng suất trên mỗi hccta Ve mặt nàv

tàm quan trọng của thức ăn bồ sung irở thành hiồn

nhiên Do sử dụng thức ăn bò sung nên sức chứa được chuyền lên mức cao hơn Điều dó cho phép n u ô i một số 'ớn hơn cá thương phầm và do đó sẽ tăng năng suất lên đống ke.

Cho fín bồ sung.

Khi sản lượng hiện tại ờ dưới điềm tói hạn thì khổng cân thức ăn bd sung Khi đó mỗi con cá sẽ có đủ thức

ăn đề đảm băo tốc độ sinh trưởng ¡ổi da và thức ân

bồ sung sẽ khống có tác dụng Trong mặt nước tự nhiên, chủng quăn cá thường ở trạng thái cân bằng với cơ sở dinh dưỡrg và sổ lượng thức ăn cho mỏi cá

dă cho phép chúng sinh trường Tăng nguỏn thức ăn của các mặt nước đó bằng bón phân hay bằng thức

ăn bỗ sung mà không íị\ng số lượng cá sao cho vuọỉ; quá sản lượng hiện tại tói hạn tbì chỉ có lác dụng hạn chỗ cho tới khi nào phát triền sự cân bằng mới ưiữa một chủng quần cá lởn hơn vói thức an tự nhiên Điều đó cố lẽ là kết quả của phàn lớn các lân bón phàn cho hồ 80 (Ball 1918) cho eo ngách biền (Gross 1946) hav cho vịnh bien (Buljan I960) Trong phân lớn các trường hợp đó ta thây có sự tăng lên đáng kê các

Trang 29

khâu thấp troug chuỗi thửc án l i Ong một thời ký lát ngắn nhưng táo dụng đến cá iại nhỏ và chậm vì không

co đù cá dề sử dụng sự tăng lên đó của cơ sở dinh dưỡng,

Khi xâv ra thiếu hụt rác ("hát dinh dưỡng chủ yốu 'íhì thức án bỗ sung phải bù lại thiếu hụt đó khi chủng phát sinh sao cho loàn bộ thức ăn, tự nhiên và bô sung, trở nên càn dối vê sinh dưỡng Sản lượng hiện tại tới hạn có thề khác nhau lủv theo từngchíìt dinh dưỡng chủ CPU cá biệt NỄU thức ăn tự nhiên vẫn còn có thỗ cung căp nhu râu về vitamin thì nó có the thiếu ve protein hav về năng lượng như các trường hợp (hực tế dã xảy

ra đỗi với cá chép trong ao Chẳng có lv do xác đáng nào đe sử dụng thức ăn cân đối dinh dưỡng và do đó đắt tiền, ỏ bèn trên điềm tới hạn vì nhiêu chăt dinh dưỡng sẽ không càn đen và bị lãng phí Ta có the lăng năng suất lên dáng ke bằng cách dùng thức ăn dơn giản như ngũ cốc hay thức an bồ sung tương dối ít protein Do dó ta nên tăng sán lượng hiện tại lên đến mức cần sử dụng thứr án đỏ và nhờ đó đạt được năng suất cao hon là giữ cho sản lượng hiệa tại thẩp và đạt nàng suất tháp hon khi không cho ăn.

Mặt khác nếu llìửc àn không thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của cá thì hệ số chuyền hóa thức ăn sẽ lăng lèn nhanh khiến cho nuôi cá không có lãi Ta căn phân biệt giữa.

a) Hệ số chuyền hóa _ thức àn bồ sung được cả sử dụng

J>) Hệ số thức ăn thức ấn hồ sung dược cả sử dụng

29

Trang 30

Chimo nào thức ăn nhàn còng vẫn càn (Tỏi vói thức

àn tự nhiên thi có sự tăng lcn vừa phai cả hai hệ số chuyền hóa thức ăn Điều đỏ ià do hai nhàn tố:

a — Khi trọng' lương cá thề cua cá tống thi ÍY sỏ giữa nhu can duv (rì và nhu CHU sinh trướng lãng làm hệ

sd chuyền hoa thực sự lăng.

1) - Khi san lượng hiện iại láng ỉ hì tong nhu diu thức

ăn tảng nhưng sỏ lượng 11)ức ãn tự nhicri lại klìỏng tăng lên lương ứng Khá lam lili no giữ nguvòn không đỗi và thường là no giam (rong mùa sinh trương 1 To­

do thúc ần 1)0 sung phai thay thò’ cho bộ phận do của thức ấn tự nhièn, và làm tăng hộ sb chu vồn hoa thức

ăn be ngoài.

Cả hai nhàn lố đen làm tăng số hrợng thức ăn can

đè sản xuấl ra mòt đơn vị sinh trương Khi thức ấn không đáp ừng nhu diu của cá thì diem tới hạn sỗ xuăt hiện và lổc (lộ sinh trương giảm dẫn đốn hộ sơ chuyền hóa thực sự tăng nhanh.

Điẽu đó đa nhãn mạnh lam quan trọng cua Ihức ă a

lự nhiên trong ao Nen ao co nhiều thức ăn lự nhièn thỉ chất dinh dường càng dược quay vòng nhiều và cảng ít phai bồ sung thức ấu Xlui' vậy thức ăn co the chất lượng thấp và il dắt lien hon San lượng hiện tại; tới hạn của thức ăn 1)0 sung này cao hơn và hệ số ehuvền hóa thức ăn sẽ táng tôn mạnh, nếu Iháv no xí'iy

ra ơ một cỡ củ nào (tỏ thì cân phai thu hoạch cá

đề bán.

Cò hai cách chủ veu de tang thức ăn lự nhiên trong

ao và cả hai cách đều cỏ thè áp dụng đong thòi.

a) Sừ dụng tốt hơn nguòn lự ăn thức nhiên hiện

cỏ trong ao hằng cách nuòi ghép một sỗ loài cá thích hợp trong cùng một ao Mỗi toài có một tồ sinh thái riêng khiến cho việc tồng sử dụng thức ăn tự nhiêm trong ao trỏ nên 1 ỚI 1 hơn.

Trang 31

b) 'lang năng suat Ui ức ăn tự nhiên trong ao bằng

bón phân hỏii học iiíiv hữu CO'

Yasúp ( 1059) nhận thay sức chửa của cá chóp nuôi

đưn ỏ' Ixraen khoảng 100kg ha-1 trong ao cỏ bón phân nhưng không' co thức ấn bb sung Xuòi hỏn hợp cá ché]) và rô phi trong ao do sức chửa Jen tới G00 kgha~b Thả them loài cú khác như me trắng (lĩvpophthalmich-

! fixes moỉilrix) co lính rin khiu; vói hai loai Iren thi năng suất còn tăng ièn nừa.

Ta dà biết anh hương cua ])hàn hoa học den sim lượng hiện tại lới hạn và sức chừa Tuy vạy ánh hương của bon phàn đen sức san xuất, thức ăn tự nhiòn ỉại có hạn Ilêphe (1902) cho tlìấv neu vượt quá một giới hạn hỏn phàn nào đó thì ánh sáng sẽ trỏ thành nhàn tố giới hạn và sức san xuất của tảo (Khàn đììư

¡rong ehuỏi thức ãn ) sẽ ngửng lại Sròeđơ (1.971) (lã cho thăv la co the khắc phục dieu đỏ bang cách (( rút ngắn )> chuồi tliức ăn dựa vào phàn hữu CO' (phàn hò lỏng)* Phàn dược phun dền Irèn toàn bộ diện tích ao và nó tác dộng theo hai con đường Bộ phận đẫ khoáng hóa tác động theo con đường tự dưỡng tương tự như tác dụng của phàn hóa học Các phan tử hữu cơ nhỏ và hòa tan lác dọng theo con dường dị dường, cung cáp thức ăn cho dộng vật phù du và dộng vật đáv trong

ao Pieu dỏ đã được chứng tỏ là một phương tiện quan trọng đề tăng sản xuất thức ăn tự nhiên trong ao.

Pc kết luận, ta cỏ thê núi rằng tăng năng' suất ao cá không chỉ co phương pháp tăng sân nhưng cũng rất đắt tiền của hộ thống nước chảy Ta có the tăng lèn được rất nhiều neu quản tý tốt hơn các ao hiện có Quản lý dựa trôn nguyên lý sinh thái, CỈ 1 Ú ý đen năng lực sinh trương của cá, sử dụng đúng nguon thức ăn và con đường làm tăng nguồn dớ thì sẽ thành công trong việc

31

Trang 32

tăng' năng'suât ao — Lợi nhuận táng ihèm của ngu ỏi nuôi cá và sự dỏng góp lởn hơn cho nen kinh le cua dan sỏ dang tăng (rên thế giới sè dem đến lọi ích cho mọi người.

QUAN BỆ MẬT Đ ộ CÁ VỚI CÁC THAM SỐ

cỏ được phải cỏ các thuộc tính cho phép chung quần sống dược ỏ đó Neu những thuộc tính dó thay dỗi thi ta co the nói rằng, không gian có dươc hay không gian tốt nhất C o được cũng thay đồi Khi mật dộ, nghĩa

là sỗ lượng hay sinh lượng trên dơn vị diện tích, thay đỗi thi diện tích, hay không gian, của mỗi cá thễ cũng thay đồi theo Nhưng các dặc điềm khác của chủng quăn có quan hệ mật thiết với quá trinh sản xuất sẽ

xử sự ra sao nếu mật độ chùng quằn thay đôi bôn trong các giới hạn cực trị Đó là vẩn dề mà ở đày chúng tòi mong muốn làm các bạn đọc chú ý.

Trang 33

Mạc đích của clúmg tòi là minh họa n h ữ n g quan hộ 'qua lại giữa hắt mồi, sinh trưởng, lử vong, sản xuất vã mật độ Chủng lòi cũng thử nêu ra một sổ so sánh và một vài giải thích co the dược Chủng tôi không Jỏ ra

là (lã dọc nhiều tài liệu đe lim tất ca các thông lili hữu quan về san xuất của cá rnà chúng lôi chỉ chọn những

sổ liệu đe co nhất và đã bidt Chúng tòi (lặc biệt lưu

V ỉà trong lài liệu đà Xiùít bản và chưa xuất han vẫn còn an chứa nhiều số liệu chi ciìii phân lích và xử lý nhiồu hơn một chút nữa là có the cho ta các thòng tin

cỏ giá trị về quá trình sản xuất của cá.

II - SẢN XU Ấ T THỨC ĂN VÀ BẮT MỒI

Quan hộ giữa cá là vật dữ vó i các sinh vật khác, vũng tương tự như quan hộ giữa người đánh cá với Con cá Khi mật độ chủng quàn cua cá và (lo (ló tiêu thụ thức ăn của chúng táng lèn thì so lượng thức ăn tròn mỗi đơn vị cường độ bát 11 UÒÌ năng suất trôn dơn vị cường độ đánh bắt cỏ xu hướng gi ẵm.

Ivơlep (1955, 1961) bằng cách đưa ra khái niộm ve đói và khẫu phàn tối da t#) nen có thề mô tả bằng toán họe kết quả thí nghiệm của ồng trong đỏ mật (lộ của thức, ăn biến đôi, nghĩa là:

Khau phan ăn = khâu phần ấn toi đa ( l - e " kP) trong dỏ p ià nòng độ hay mậlđ.ộ íiiửc ấn và k là một

hệ sổ Những quan niệm này ùã dirơc sửa doi theo

* Khỉ II phằn lối đa tương tự uinr sản lượng đánh bắt

tối đa của một ngư cụ và cỏ thề so sánh cấi đó với « khoảng

•trống* trong ngư cụ : míre độ bão hòa ngư cạ tuân theo cùng một công thức loán học ntur cùa khẫiỉ phàn thức ăn (K^naeđi U)ĩl) Tuv nhiên những quan niệm f!6 đà khbng được thề hiện trong mô hình Ịihồ biẽu nhát của hiến động chúng quằn cá,

Trang 34

các mật độ cả kì: ác nhau và theo bien động của sinh' vật mịi Chúng đư ạ c thè hiệu trong mơ hỉnh bien động chủng auiìn cá bơn (Pleuronectos platossa) và ca tuvốt đon (Molanogranumis acglofimis) ciia Itèvĩdon và

I lịn ( 1957», va dà thấy là nĩ phù hợp với số liệu thục nghiệm T u y nhiên, trong diou kiện l ự nhiên tbìqmiíì hộ giữa mạt đ ộ cá và sinh vạt indi cịn phức tạp hon nhiêu Trong' các dam Ỉ 1 Ị, ílayne và Ban ( ỉOõd) và Ma oan (lOõti) dà làm ílú nghiệm đánh Lem rồi lại tha xuống chung quan cá trong khi vẫn giữ nguvịn chung quiin động vặt khơng xương sống Macan cho thấy tác dụng chọn loe của việc bắt mỏi đbi \ ĩi các lồi khác nhau của 0.011 mbi và dối vĩi cá sự thav doi phàn bd cua một

số lồi Ihoo (pian hộ Yỏ'i dám ihực vật bao \ị cho chủng khdi bị cá bắt an Ong kdl luận ià một số lồi,

là thức ăn quan trọng của củ, phiíi gia tăng san lượng của chúng sau khi cá được thả xuống vì mặc dù rõ ràng là dã bị cá ăn di nhieu nhưng những con trương thành vần co cùng mộ! số lượng như Irước khi Ễ ỉ ì i 1 cá xuống.

Vai trị cua CÍ 1 Ù an nấp oiia sinh vạt mdi đà dược xáo nhặn trong thỉ lìghiộm oúa l ’a-ro' ( 1 >• 1 ngqnau sát những kin kín cịng thành cịng của cá hương o;iu vịng Salmo gairdnori, vào sinh vạt indi Ỏng cịn xác nhận ý nghĩa của khái niộm cãi đỏi và nhấn mạnh vai trị eúa kích thước con rndi và \'iịc 1)00 lập của Vàt

dữ de săn thn va bal indi.

Vịisioh - iMigala (1905), Grigirich và vỏnny (H102)

đầ quan sát sỗ lượng sinh vật mdi Oo trong ỉìọ Illa cá chép (Cypriuüs carpiĩ) vĩi mật d.ộ khác nhau A o co mật độ cá cao (Tí.000 dèm '50.000 con/ha) cĩ múc phong phú vì) giáp xáo J)hù du lớn gấp 2 dến í lan ao khống

thả cá - CỎI1 co Cíi sự khác nhau ve íỷ Jộ lồi nữa.

Trang 35

a.o khòng 1 hì có loài ràu ngành lớn hon cỏn khi

co có cá thì lại !ù chân chèo và IAJí ngành nho hon- Sức sinh san của Daphnia longispina trong ao có mật

đav cũng cao hon Ta l.hấy có moi ouan hệ (trong

tự n ln r vậy nhưng ít noi >ạf hơn giữa mặl d.ộ dông vệ! đáv nha! là ìíu tràng ckỉromomid vói mật d.ộ cá 'íơbasếch và dong ngltiýỊ) Sfl’uskraba !%."> I.ciiak HHịõ

dã nghiên l ún ¿inh hương của \ iệc cá bắl mòi đen hiốn dòng chủng (Ị nần của dộng vật phù du và lị un háo cáo vua các òng cùng như uua thực nghiệm cha SỊỏbốlkin

( ỈÍK>2) Ihì rõ ràng ià n!-jồu sinh VỘI bị cá dùng làm moi

:m co thế phan ứng xới vice táng (ử vong hằng cách tăng «ìn xuất và hơn nữa sự ítuav vòng nhanh chong hơn cúc chãi đinh dirỡng chu VCU (lo cá dào thai và k>ài tiết có tho dà kích thích sức san xua! sơ cấp phát

írícn

bòiì co ca mòi quai) hẹ ỉi ực iièp <|uan trọng gjừa

mật dọ cá và lập tinh bat mỉu cua ban thàiỉ cá Dean hệ này dãdirực lvưlcp và dòng nghiệp (IvoJcp 1955 1901) khao sát bằng thực nghiệm Cu kết quá Khi nghiên cứu

khau phìì n của cál chép Và cúc; 1<à>i khác có Ine dụngqua lại do sự Co mặt cua các' cá ! ỉ ì C khác (<•:inh Iran!)trụ c uổ]> do long khau phum plìhi ciũ í.ỉ S i ' i'• Ị: í)so 1miệng

in dỏng 1iiơu) ỉ vuU‘P dà ừ hữn g m i ỉ■ih Là !.roi *•4 kỉ 1 buông

thường’ k.kau phii ii lộ giai n tỉ iì sự Cú1 ỉ ì ỉ a S 1‘ÍK-!í en khácdái khi lại kích í! ÚC: Ị ])ht moi ỉ ì ì íii.ìh Íií }• í; „ X U•ờ rá* i( 1957) í có • ’ ị! \ L* ỉ ì íX CU m í' ỉ phù «1 ÍẤki ti hơn *kt ị» ỈKit mòimạnli hoT! khi pkein tán 'ợ c:} sn độ ỉ!g vại cỊA V thỉ taìcj thay co lìn h huống ngươe lại

Rơrốe và Hípphonbớc ( 191)0) dà opiàèn cừu VC mặt

ím oì học vai trỏ hop dàn của con moi các ỏng kết hom là hiộn íirợ n g (lo co the làm sinh vá; hợp đàn dỡ

bị bắt ấn Khi phàn tích ve hạp dàn Rad.ac.6j) ( 1973)

35

Trang 36

đà nhan mạnh vai trỏ tạ vè ỏ' một so toài và cả ý nghĩa của đàn trono việc tô chức tim lùng thức ăn cua vật dừ \ h i r vậy hành vi của ea con mỏi và vật dữ thường ià đặc thù loài d.à quyết dịniì quan hộ giừa

ft con sổ » phần ÚV [hức ăn và sự thành còng cua vi ộc hắt mòi Thí dụ ỈYơlep (ITT), Idl'd) chứng minh ỉà klìầu phan của cá dã lãng lèn khi phàn 1)0 sinh vật moi trong trường hự]) nàv là loại d.ịnh cu, tù' dòng den chaven sang cụm ỉại thành từng đám.

Lơcren (ÌÍMỈÕ) dua ra dinh dề ỉà việc giam tốc đó sinh trương mà ông đ.ã liiav khi tăng mạt độ chủng ;[uìn cha cá hương bé lên thi do nu phhi lăng thời gian dùng vào việc bao vệ lãnh íht> nôn dà làm giam hoạt bắt mòi Trong cuổn sách cha Braum và Xinsơn, đà Co một sỏ thí dụ ve mặt tậị) lính của bắt mòi và đà giai thích nó.

Các báo cáo khác trong tập này dà thao luận về tiêu hoa và đòng hóa thức ấn nên ỏ đây chúng tói chỉ nêu lèn rang mật độ cha cá hắt moi Co the anh hương den lốc độ bắt mồi và hiệu suẩl sử dụng' (hức ấn do Chấe chan sẽ là một gia định không được diim bíto neu la cho rằng cỏ một lổc dộ san xuất nào đo cha sinh vạt mồi mà ta cỏ thề dơn gian dem chia cho số lượng cá

dề xác định khằu phan ăn của mỗi con cá, thục ra tình hình còn phức lạp hơn nhiều do tác dụng qua lại giừa các sinh vật hữu quan.

Trang 37

và ảnh hưởng của nhiêu nhan lố den loe (lộ sinh trưởng, gom cả mạt (lộ chủng quần (hì nó íl khi được đo vói mức độ chỉnh xác như do lốc (lộ sinh (rưong.

Trước hết phiu nhắc (len cõng lác thực nghiệm đe chửng minh lác dụng có (lien kiẹn den sinh trưdng (“ó quan hệ vói mạt độ chủng quan A-li (1910) dã chứng minh ve mòt ((chill, kích Ihich sinh I rương» cõ lhe chiết xuất tứ da cá vàng (Garassius auratu.s) và hôdo (1905)

dã chứng minh ve sự giam sút sinh Irương của nòng nọc sống trong’ nước dã xử lý Phuđơrơ (1971) dã co thè linh chế một phan ((lác nhàn đòng đúc » một hoóe- mòn ức chế sinh I rương sinh sán và làm giam nhịp (im do cá vàng và cá chép liõt ra trong các mặt nước nhỏ.

Sau khi dã chứng minh lương (pian àm giữa mức phong phú \à sinh írưnng của cá hoi mát ìoi (Oneor- hvnehus ncrka trong các lùi co sức siín xiũil khác nhau, Giỏn-sơn (1905) kốl luận là co sự llỉani gia của tác nhân cỏ dien kiện hay tác nhàn hạn e h e — không gian.

Tuy thế Meekc (1970) đã nuôi cá chép với mệt độ tói 1 kg trong 3 lít nước trong be kính mà khổng có iinli hương xấu — Ong dã lạo ra tốc độ Ihav đối nước ỉón : cách s phút là dã lỉiav loàn hộ the tích nước.

Páe-ke (1973) do chai (lào liìai cua 11 loài cá và íháv

13 loài Co m ức lieu ihụ oxv Ihap hon rò rẹt khi d

tí’ong nlìóm so với khi ricng le Đi oil đo một phim được giai thích bằng cái lợi ve thủy dộng học cija hợp dàn

một phan bang « tái' (lụng yen ồn » của nhem (V các loài không hợp đàn.

Còng tác thực nghiệm của Brao (1910) cho Ihấv tăm quan trọng của ngòi thứ đỗi với tốc độ sinh trương cua cá hương nàn (Salmo trulla) trong be kính Tuy

37

Trang 38

nhièn trong sòng suối cỏ the lụi không cỏ ngòi Ihứ (Kailberg 1958) Một trong hai chúng tòi (Backien 195í)

dã thâ 7 ao mỗi ao hai nhom cá chóp bột c.áe nhúm cá khác nhau rò rẹt ve kích thước dược chọn tù’ rùng niộí đàn gốc Sau "ì hay 1 Uiáng, sự khát- nhau ve kích thước hâu nhu- bien mất mạc dù mật dộ khác nhau vá sụ-

có inặt hay viing mặt cá chép già Itiồi hè ngoài (hi khỏng Ihòív co tác (lung ngoi (hú Trong mót thí nghiệm nhỏ Leeren Ihấv là sụ co mặt mọi nhom nhỏ

cá hương giong (lã làm giâm sinh trương cha cá hội cùng loài nhưng can Co (hèm iihỉcu Hú nghiệm đ e xúc nhận khám piiá n à v

Dù dã cỏ co chế nào tham gia vào ìac, dụng cha cac mật độ khác nhau đến sinh trương thì quan hẹ d u

cùng dà dược các nhà 11 U(‘)Ì cá biết don iứ bao the kv

và ỏ’ đày chúng tỏi chỉ giỏi thiệu một thi dụ láy ra từ thí nghiệm cua Oan tơ (1951), Bêveclơn và Hòn (1957) nói rằng « s ự biến dồi của sinh trưởng theo mệt đ.ộ trong chung quầ n cá có lẽ là tác (lụng Phụ thuộc một độ

đã được hình thành vững vàng mà chúng tòi xét đến trong báo cáo nàv » Các ông muốn nói den long quai’

của Hile (195ti) VI’ chit đỏ nàv Sự phán lích số liệu

vẽ cá bon và cá tuyết ö Bien Bắc cua các óng dà \ã c nhận sự tòn lại của quan hẹ nghịch dao sinh trương — mật độ.

Sinii trưởng của cà tuyểt thường luôn có the diễn

tả một cách có lý bằng quan hệ nghịch dảo trực tiếp

giữa chiều dài tơi đa (L x trong phương trình sinh trưởng

von ßertalanflv) và mệt độ của dãn theo sỗ lượng (N)

Đỏi với cá bơn thì ta thấv có quan hệ lốt hơn giữa Lrj0

và sinh lượng của đàn (B) Số liệu của Bòveclon và Ilỏn

chứng tỏ rát sơ bộ là thay đỏi mười lan sổ lượng chủrg

quản cá tuyết thi có the làm thay dồi ba lần tue độ

Trang 39

sinh trương nối với cá hơn thỉ Ihav dôi hai iiìn mật

độ sẽ lủm thav đồi 50% í ốc độ sinh trương Dó chỉ là

ước lượng rất sơ bộ và là trị sỏ lối da thciv ô Pùen Bấc

trong trường hạp nàv Lổc dộ sinh trương dược diễn tã bung' Ỉ-OP nhưng nó c ó lv lộ mội các ỉ) SO' bộ v ớ i lang trưởng trung bình hàng nam của sinh trương (heo chic 11

dài của cá the Cá vược (Perca fluvialilis) h Uvnđoinè-

re thc hiện có thay doi với cùng mức độ như của cả tuyết, khi giảm 3% mật độ ban đầu YC sỏ lượng thỉ sau

đó sẽ táng được bổn lần tăng trường trọng lượng hàng năm kết quả là sinh lượng giầm khoảng 10% so với ban đầu (Lơcren 1958).

Sò liệu cùa Oantơ (193 í ) về Ịiian hệ giữa láng trọng lượng cá thề trung binh với sỏ cá tha the hiện quan

hệ trực tiểp và tỷ lệ ngliịch giữa lăng trưởng và lôga- rit của mật độ quần chủng vc cú hương nâu hố (hường thường cho ta quan hệ tv lệ trực tiếp giữa tốc d.ộ sinh trưởng đặc thủ và logaril của ¡nậl độ chủng quản Quan

hộ dien hinh ve tue độ sinh tnrởng dặc thù (G) thu được trong tháng tư dến tháng chín là:

G sa 1.5 0,8 logN.

trong đó N số lượng ban dâu của cá hương tròn mỗi mét vu ỏng Quan hệ này chỉ giữ được khi mật độ chủng -quàn clnra tới 50/m2 vượt quá mật độ này thì sinh trưởng không giảm thêm nữa, iỉệ số tủ' vong phụ thuộc mà!

<lộ cao có lẽ dã giâm chủng quàn xuống dưới 50/m* trước khi xuất hiện bát kỳ sinh trương nào Trong các thi nghiệm lương tự san này trong các điêu kiện ngoại cản lì khác nhan về sức sản xuẵl thỉ quan hệ đó dà không chặt chẽ như vậy mà cũng chẳng giống nlur nhau nữa nhưng vẫn luôn luôn tiiăy sinh trưởng giảm khi mật dộ táng.

Iiinh thức của quan hệ giữa tốc độ sinh trưởng và mật độ chủng quần bao hàm Ý nghía là biển doi mật

39

Trang 40

độ (N) ả mức thấp thì làm sinh trưởng tha}7 đỗi lởIV hon nhiều so với thav đỗi khỉ mật độ cao Ta có the cho rằng chủng quăn cá trong nhiêu môi trường tự nhiên có mạt độ đạt đến mức cao gần tói sức chúa

Có lẽ dó lá lý do vì sao quan hẹ định lượng giữa hai tham sd thường không rõ nét, việc thiếu chính vác trong ước tính <!ộ phong phú cũng làm khó khăn thòm.

Sự thav (lòi tốc (lộ sinh trưởng không phãi lúc nào cũng (li kèm theo sự ÜVAV dồi mức phong phú irorg các nghiên cứu ngắn hạn hay nhãng nghiên cứu không theo dõi (lủ các chi tiết (Je nhân tháy được các tác dụng yếu Leeren (1949) làn dâu tiên cho biết là viẹe giảm mạnh chủng quan cá vược ỏ' Uvndơmere đã khóm; làm tăng lèn (lược (láng ke 1ỔC (lộ sinh Irưỏng nhưng khi nghiên cứu kéo dài hon và chi tiet hơn (Locren 1958) thì thẫv nghiên cứu trước dây dà bỏ sót giai đoạn đâu của cái đă tất yễu sỗ trở thành sự tăng lên mạnh mẽ Nghiên cứu này còn phát hiện ra tam quan mọng của việc chú trọng đểu các nhàn tố phức tạp khác như l)i£n động hàng răm do dao dộng nhiệt (lộ.

Giauvtgia (1991) thay cỏ « tính bn định sinh trư ởng» đáng kê của 8 loài cá trong cốc bồ vùng bắc b a Lan mặc dù bị khai thác mạnh mẽ khiên mật (lộ chiu g quần thay'dồi đáng-kề Tuy nlvièn sinh truồng vẫn tăng lén mạnh sau khi chủng quân bị giám trâm trọng

do « cá clìỗt mùa đ ỏ n g )) ở hai hồ nông giiìu dinh duùnm Sản lượng sau đó của các hò này cho thấy chủng quan

dã nhanh chóng trở lại mật độ ban đầu và tốc dọ sinh, trưởng ban dầu Trong các hồ chứa mới hình thành ta thường thãy cá lởn nhanh hơn (Sebentsovís 1953) Dria- gin 1954) Giảm một dộ chủng quần và mở rộng diện tích vừng nước không phai là nhân tố hữu quan duy nhát, thường thường là dơ tốc độ cao tạm thòi của tồng sức

Ngày đăng: 24/08/2016, 13:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  /•  Sơ  (lò  quan  Ì 1 Ộ  giữa  mặt  (16  thả  và - Sinh thái học nuôi cá  senbai d  gecking; hà quang hiến dịch pdf
nh /• Sơ (lò quan Ì 1 Ộ giữa mặt (16 thả và (Trang 17)
Hình  3.  Quan  hệ  giữa  sản  lượng  hiên  tại  và  sốn  lượng  trín  đơn  vj  diện  fleh  của  eá  cho  Sn  thứe  ăn  bồ  sitBg  lũa  miễn  trong  ao  ò   hai  mật  độ  :  a  —  (3000  e o n / h a ' :   1)  -   '4000  ron/ha)  Đường  iiỉít  íà  trị  gừ - Sinh thái học nuôi cá  senbai d  gecking; hà quang hiến dịch pdf
nh 3. Quan hệ giữa sản lượng hiên tại và sốn lượng trín đơn vj diện fleh của eá cho Sn thứe ăn bồ sitBg lũa miễn trong ao ò hai mật độ : a — (3000 e o n / h a ' : 1) - '4000 ron/ha) Đường iiỉít íà trị gừ (Trang 25)
Hình  7.  Sơ  &lt;15  càs  W a l t e r   D9,&gt;í&gt;  vô  q u a n   hệ  giữa - Sinh thái học nuôi cá  senbai d  gecking; hà quang hiến dịch pdf
nh 7. Sơ &lt;15 càs W a l t e r D9,&gt;í&gt; vô q u a n hệ giữa (Trang 53)
Bảng  3,  TỶ  $5  cá  Gai  (Aoanlhozhotletis  asirrissi)  và  cá - Sinh thái học nuôi cá  senbai d  gecking; hà quang hiến dịch pdf
ng 3, TỶ $5 cá Gai (Aoanlhozhotletis asirrissi) và cá (Trang 84)
Bảng  6  nghĩa  là  386  -   4!0%  đối  với  cán  cá  the  đã  Ibành  thục  -   khầu  phàn  hàng  nãrn  cũng  thay  doi  theo  tuôi  như  khầu  phẵn  hàng  ngảv - Sinh thái học nuôi cá  senbai d  gecking; hà quang hiến dịch pdf
ng 6 nghĩa là 386 - 4!0% đối với cán cá the đã Ibành thục - khầu phàn hàng nãrn cũng thay doi theo tuôi như khầu phẵn hàng ngảv (Trang 92)
Hình  12  vả  h ì n h   13.   Dộng  lire  cùn  sính  Itrơng  eht’ing  quân - Sinh thái học nuôi cá  senbai d  gecking; hà quang hiến dịch pdf
nh 12 vả h ì n h 13. Dộng lire cùn sính Itrơng eht’ing quân (Trang 106)
Hình  Í5-  Chuỗi  thức  ăn  tồng  quằt  trong  3Ơ  đò  đon  gtản  và - Sinh thái học nuôi cá  senbai d  gecking; hà quang hiến dịch pdf
nh Í5- Chuỗi thức ăn tồng quằt trong 3Ơ đò đon gtản và (Trang 119)
Bảng  15.  ư ớc   tính  sức  sun  xuìit  ử  các  bậc - Sinh thái học nuôi cá  senbai d  gecking; hà quang hiến dịch pdf
ng 15. ư ớc tính sức sun xuìit ử các bậc (Trang 134)
Hình  thải  (nghĩa  là  MEỈ  =   ì,/-  *  ^ - Sinh thái học nuôi cá  senbai d  gecking; hà quang hiến dịch pdf
nh thải (nghĩa là MEỈ = ì,/- * ^ (Trang 158)
Hình  17. ĐS  thị  s ẵ n   l ư ợ n g   (A,  c ,   D.  E,  F)  và  sinh  lượng  (B)  rủn  c á ’  nhổm  hô  thuộc  bổn  khu  v ự c :   A,  đ ư ở n g c on g s ả u   lượng - Sinh thái học nuôi cá  senbai d  gecking; hà quang hiến dịch pdf
nh 17. ĐS thị s ẵ n l ư ợ n g (A, c , D. E, F) và sinh lượng (B) rủn c á ’ nhổm hô thuộc bổn khu v ự c : A, đ ư ở n g c on g s ả u lượng (Trang 161)
Hình  18•  Sẳn  lượng  trôn  đon  vị  cường  đ &gt;  1 heo  thời  gian - Sinh thái học nuôi cá  senbai d  gecking; hà quang hiến dịch pdf
nh 18• Sẳn lượng trôn đon vị cường đ &gt; 1 heo thời gian (Trang 167)
Hình  Í9   Qiian  hộ  giữa  sản  lượng  ước  linh  khai  IhAe  vầ   sản  lượ^ng  Irên  đơn  vị  r ườ n g   độ  cảa  lưới - Sinh thái học nuôi cá  senbai d  gecking; hà quang hiến dịch pdf
nh Í9 Qiian hộ giữa sản lượng ước linh khai IhAe vầ sản lượ^ng Irên đơn vị r ườ n g độ cảa lưới (Trang 168)
Hình  Ĩ1  :  Mức  tiệm  cận  cùa  sản  lượng - Sinh thái học nuôi cá  senbai d  gecking; hà quang hiến dịch pdf
nh Ĩ1 : Mức tiệm cận cùa sản lượng (Trang 175)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w