Cá c loại ngư cụ lọc thì t ồng chi ều dài 4 cạnh của mầ t lưới nhỏ hơn chu vi mặt cẵt thân c á đè tránh cá đỏng lưới.. Những loài cá ưa sống ờ chỗ nước vật gần bờ hoặc những hổc ven bờ s
Trang 2NGUYÊN DUY CHINH
Trang 3L Ờ I N Ó I ĐẤU
Đề đánh giá kết quả của việc nuôi cá phải nhìn vào sàn
l ượ n g cá hà ng hóa thu đư ợc T r ừ một số hồ ao nhỏ (lùng
p h ư ơ n g p h á p t át c ạ n bắt s ạ c h , còn phan lớn cá hàng hóa
là do c á c l oại ngư cụ khai t h á c được.
T ừ t hờ i x a Xưa tồ tiên ta da biết dùng c á c dụng cụ thô
s ơ đè đá nh bât cá như lao, bẫ y , N g à y nay chủng loại
và c á c hình t hứ c đánh bát cá vô cùng phong phú Cùng
vớ i sự p há t t riền c ủ a viộc gi ao lưu khoa học giữa c á c nước, chúng t a đa và đ a n g du nhập một số kiều ngư cụ và phương pháp kh ai t h á c t iên t iến, nên họ hàng ngư cụ ngày thêm
dô ng đúc Ỏ' n ư ớ c ta từ t r ư ớ c tới nay chưa có quyền sách
nà o giới thiệu một cúch hệ thống c á c loại ngư cụ khai
t h á c c á n ư ớ c n gọ t , chi có một số sách giới thiệu một vài nghề r i ê n g l ẻ / Bi ên s o ạ n cuốn s ác h này, hy vọng bạn đọc
c ó dịp t ìm hiều p h ầ n lớn c á c loại ngư cụ hoạt dộng t rong
c á c vực n ư ớ c nội địa ở nước1 t a Mỗi loại ngư cụ sẽ giới thiệu đối t ư ợ n g và mùa vụ dánh bât, năng suíít lao động, ngư t r ư ờ n g hoạt đ ộn g, kết cău và p h ư ơ n g pháp t hao tác cùa ngư cụ Đề bạ n dọc tiện t he o dõi, chủng tôi dã sắp
x ế p c á c l oại ngư cụ t heo một hệ thống phân loại, dông
t h ờ i nêu r a c á c h ghi ký hiệu cho từng loại ngư cụ Đây chi c ó tính c á c h nêu v ấ n dề, chúng tôi không có tham vọng coi dây là p h ư ơ n g pháp phân loại và cách ghi ký hiệu hoà n chỉ nh.
Do p h ạ m vi cùa cuốn s ác h, không thề giới thiộu kỹ từng loại ngư c ụ Mỗi mộ t kiều ngư cụ chỉ giới thiộu kỹ một
l oại điền hình, c á c l oại khác chì đồ cập t ới những điềm cá biệt N hữ ng loại ngư cụ c ó quy mô quá nhỏ như lờ, bóng,
vỏ t a y , vó c â n , n ơ m , r ậ p , giã t ôm, x i ếc , dùi chỉ nêu tên
t r o n g hệ t h ố n g phan loại mà khồng giới thiệu t r o n g phan nội dung V è phăn t ậ p tính sinh học cùa dối t ượ ng (lánh
3
Trang 4bắt g i ớ i thiộu k è m t he o loại ngư cụ khai t h á c nó, do mục đích c ủ a cuốn s á c h và s ự hạ n c h ế vồ hiều biết c ủa chúng tôi t r o n g vấn đề nà y , nên chì giới thiệu những t ậ p tính cỏ liên quan đến ngư cụ t h e o c á c h nhìn nhận c ùa n gư ờ i làm
c ô n g t á c khai t h á c R ã t m o n g đ ư ợ c sự bồ sung thêm cùa những đồng chí hièu sâu v ấ n đề nà y
Đè vi ết cuốn s á c h , c h ún g tôi cỏ sử dụng mộ t số tư liộu
c ủa bộ môn điều t r a c ơ bàn t huộ c T r u n g tủm nghi ên cứu thủy s à n nội địa, xin c h a n t hành c á m ơ n sự giúp dữ cùa
c á c d ồ n g chí,
L â n đau t iên biên s o ạ n mộ t c á c h hộ t hố n g c á c loại ngư
cụ, do sự hạn c h ế về tư liộụ và khả nă ng của t á c già nên
c h ă c c h á n còn nhi ều- t hi ếu s ó t R ấ t m o n g nhận d ư ợ c nhiồu
ý kiến dó ng g ó p bồ sung c ủa bạn dọc.
Tác giả
Trang 5Mỗi loài cá có hình dáng và đặc tính hoạt động riông Có loài than dài và thon như cá măng, cá kim
cá quả Có loài thân dẹt và bè như cá vồn, cá mè ,
cổ loài có vày, có loài không văy Có loài cỏ gai cứng ở vầy, có loài không có, có loài sống tầng nôi có loài sống tầng đáy, có loài bơi nhanh va hung tính, có loài hiền lành chậm chạp Ngư cụ phải cớ kết cấu phù hợp với hình dáng và dặc tính hoạt dộng của đối tượng đánh bắt
Ngùy nay hình thoi (ộ) dược sử dụng làm biều tượng cho mát lưới M&t lưới có dạng hình thoi châc cũng xuổt phát từ hình dáng mặt cắt than của nhiều loài cá cỏ dạng hình thoi Kích thước mỗi cạnh của hình thoi (mTtt lưới) cũng tùv thuộc chu vi mặt cât thân cá lớn nhất Đ3i với lưới đánh cá dóng, tòng chiều dài 4 cạnh cùn mắt lưới xăp xi với chu vi mặt cắt than cá lớn nhất của đối tượng đánh bât
5
Trang 6Cá c loại ngư cụ lọc thì t ồng chi ều dài 4 cạnh của
mầ t lưới nhỏ hơn chu vi mặt cẵt thân c á đè tránh
cá đỏng lưới
Cùng một kiều lưới, nếu đánh b â t đối tượng khỏe mạnh như trám cỏ phải dùng đường kính chỉ lưới lớn hơn khi đánh b ắ t các đối t ượng h o ạ t động giãy giụa yếu như cá mè, cá vền
Lưới rùng, lưới vây đánh bẳt c á c dối t ư ợng có
t ốc dộ bơi nhanh phải dài hơn khi dánh bât các đối tưựng bơi chậm Chi ều cao lưới rê đánh bát
cá t ă n g đáy nhỏ hơn dánh bã t c ác loài cá không
ph â n bi ệt t ăng nước h o ạ t dộng
Cá s ố ng t ă n g nồi iưới rê phải t r ang bị hệ sổ an toàn gi ềng phao lớn Cá sống t ăng dáy lưới rê phải sừ dụng hệ số an toàn gi ềng chì lớn Cá mè
có đặc tính ha y tìm chỗ gi ồng p h a o chim dề vượt
gi ềng phao nên phải ph a n bố s ức nòi đều trên giềng phao, cá dầu, mương cũng vậy, chúng dễ dàng lách qua kẽ hở gi ềng phao nên lưới rùng khai t h á c cá mương buộc phao găn s á t với nhau
Cá chép và một số cá khác bị lưới vay bắt, chúng rúc xuố ng dáy, luồn qua gi ềng chì đề trốn
t hoát vì vậy lưới tủi lưới dụi, chài da dùng các loại túi dón b â t khi chúng cày qua giềng chì.Nhi ều loài cá t r ê n dường di gặp v á c h chán chúng t hường lăn theo vách dè tìm dường di tiếp,
vì vậy dăng, nò có v ác h dài hướng cá di vào cửa hom Nhưng nếu chúng phát hiện lõ t r ố n g trên vách chắn là chúng tìm c á c h chui qua nên lưới rô
3 lớp có cẩu tạo mut lưới rất tó ở ngoài t ạo thành
lõ hồng giả, còn lớp gi ữa cùng với mău n ư ớ c khó phát hiện nên cá sẵn s à n g chui qua mắt lưới lớp ngoài , khi t hẩy vướng lưới lớp gi ữa chúng cố tình lao mạnh và dẫy dụa nên đa tạo t hành c h i ế c túi bọc gọn chúng
Trang 7Những loài cá ưa sống ờ chỗ nước vật gần bờ hoặc những hổc ven bờ sồng bị lở, lưới rê, lưới rùng khó đánh bắt chúng, nhưng te, xẻo với chiếc gọng cứng có thề xúc chúng ngay tại hang ô.
Cá chép là loài cá khốn ngoan, khi gặp ngư cụ
là chúng rúc xuống bùn nằm c h ờ một lúc lâu, nên nhiều khi lưới túi, lưới dụi cũng lướt qua chúng
và chúng có thề thoát, nhưng lưới úp 2 lớp với cấu tạo lớp dưới sợi mảnh mắt lưới nhỏ, lớp trên măt lưới to, đó là những chiếc túi di động đang
c hờ đợi Cá chép không nằm mãi ở dưới bùn được,
khi ngoi lên đội mầt lưới nhỏ chui qua mât lưới
to ở trên tạo thành tủi trói gọn chứng
cá đi vào túi Cau giăng, câu mồi chăng sẵn trên dứờng cá vướng câu hoặc cân mồi khi chúng đi qua
Do mồi ăn vh tính bât mồi của các loài cá khác nhau nên phương pháp đánh bầt cũng phải phù hợp
Cá chảy ăn kè thối nên lưới bạch ( l ưới ỏi) dã vây băt chúng khi dến c á c bãi cỏ thả mồi Câu mồi dùng
7
Trang 8nhiều loại mồi khác nhau như tôm, cá con, giun, vờ, thị t lợn, kho a i l ang tùy theo tính ăn của đối
t ượng câu, Cá mă ng, cá quả t h ường dượt đuồi cá sống, nên câu quăng cũng kéo mòi chạy t rên mặt
n ư ớ c như con cả sống đề nhử cá măng, cá quả.Nhi ều loại c á ưa s ố n g ở nơi có chà rạo, nên lưới rùng chà (vay chà) đa dùng chà tập t rung chúng
t r ư ớ c khi đánh bât
Những loài cá sông như cả linh ở sông Cửu long
ho ạ t động di chuyền theo con n ư ớ c triều nên dáy
cá linh đã dón b ắ t chúng theo nư ớc chày thủy triều.Một số l oài cá khi gặp t hác nư ớc xô mạnh thì hay nhảy vọt lên cao hy vọng vượt qua t hác, lưới
cá nhảy đã hứng chúng ở trên không khi chúng
nhảy vọt lên
Cá t rôi t hường ki ế m ăn ven bờ, khi có t i ếng động lập tức chúng nhảy vọt r a khu v ực sáu nôn khi dùng l ưới rê 3 l ớp đánh b â t cá trôi phủi thả lưới thành vòng cung ôm lấy bờ và cách vị trí cá
t rôi k i ế m ăn b â n g tầm nhciv của chúng, khi bj xua đuồi chúng nhày ra sâu và lao đau phải lưới.Dựa vào đặc điềm ciia cđ mè t hường k ế t dàn di nồi và khi gặp ngư cụ h o ặ c t i ếng dộng lạ là lẠp tức di chuyên cả đàn đi vừng khúc P h ư ơ n g pháp liên hợp « dồn, c hâ n , rô, chuồng irsử dụng một số ngư
cụ bị động k ế t hợp với cá.c biện pháp dồn duồi đưa chúng vào chi ếc bãy đặt t r ư ớ c gọi là lưới chuồng Đưa đà n cá hàng t r ăm tấn vượt qua nhi ều vùng cây cối r ậm rạp dưới dáy hồ, hành t ri nh vài cfiy
s ố dốn một «khu tạp trung » nhỏ hẹp t ưởng c hừng
là một vi ệc không thề t hực hiện, nhưng do năm
c h ẩ c đ ặ c tính hoạt động của cấ, người ta dã thực hiện được t hông qua các phương pháp dồn đuồi
h ể t s ứ c s áng t ạo
Trang 9C h ư ơ n g 2
PHÂN LOẠI NGƯ CỤ
§ I - N G U Y Ê N T Ắ C CHUNG ĐÈ PHÂN LOẠI
Họ hàng ngư cụ khai thác cá nước ngọt khá đông đúc Việc hệ thống hóa và phân loại ngư cụ là rất căn, nhưng dỏ cũng là một công việc khó khăn,
vì căn phải có một chương trình điều tra toàn diện
và tỷ mi tất cả các loại ngự cụ đã và đang hoạt động ở nước ta Trong phạm vi cuốn sách này chỉ giới thiệu một cách khái quát một số loại ngư cụ
đa có tư liệu Đề bạn đọc tiện việc theo dõi và có khái niệm chung về chủng loại, nên các ngư cụ dược sâp xếp theo một hệ thống phân loại chung, Châc chắn đây không phải là cách phân loại hoàn chỉnh Sau này chúng ta còn cân tiếp tục làm công
vi ộc này
Đè tiện sẵp xếp các loại ngư cụ, sử dụng 4 loại dơn vj phân loại từ chung đến r i ê ng: bộ, họ, kiều, loại Mõi loại đơn vị được hình thành do những khái niộm về cách phân tích những đặc tính kỹ thuật của chúng Từ đó xây dựng dịnh nghĩ a tạm thời cho mõi loại dơn vị phân l o ạ i :
— Bộ : là đặc điềm chung nhất về phương pháp khai thác của nhiều loại ngư cụ khác nhau
— Họ : là hình thức dánh bât chung nhất của nhiều loại ngư cụ
—' Kỉeu: là hlnh thức kết c í u và phương pháp thao tác chung của nhiều loại ngư cụ
— L o ạ i : là những đặc diềm cẩu tạo, đối tượng đánh bắt và phương pháp thao tác riông biệt của một l cại ngư cụ, ta có thề dùng nó đề phân biệt với các loại ngư cụ khác
9
Trang 10§ 2 - PHÂN LOẠI CỤ THÊ
Với c á c h định n g h ĩ a đã nêu ở phàn t rên, ngư cụ khai t h á c cá nước ngọt chi a thành bốn b ộ :
L à những loại ngư cụ đành băt cá chủ yếu bcíng
p hương pháp cá dóng vào mẵt lưới ho ặc quấn v à o lưới
T r o n g bộ ngư cụ đóng, căn cứ vào hình t hức đánh bẳt k h á c nhau chi a r a 2 h ọ :
T r o n g họ lưới rô, c ă n cứ vào k ế t cấu ngư cụ V íì
phương pháp thao t ác khác nhau chi a ra 4 kiều :
— Ki ều lưới rỗ dơn cố dịnh
— Ki ều lưới rô dơn trồi
— Ki èu lưới rô 3 lớp cố dịnh
— Ki&u lưới rô 3 lớp trôi
a) Ki èu lưới rỗ đơn cố định
L à một dải lưới dài hình chữ nhật gồm 1 ỉớp lưới thả cố định tại một vị trí nhă t dịnh, đón bât
cá di chuyên
Trang 11Kiều lưới rê đơn cố định là một trong các loại lưới phồ biến hoạt động trong các vực nước nội địa Chúng có quy mô, kết cấu, đối tượng đánh bât và tên gọi rất khá c nhau Nhưng nhìn vào những đặc đi ềm có tính chất chung của chúng ta
c hi a chúng làm 4 l o ạ i :
— Lưới bóng (lưới bén)
— Lưới giăng
— Lưới cá hô (lưới cầm cá hô)
— Lưới bông lau (lưới căm bông lau),
b) Kiều lưới rê đơn trôi
L à một dải lưới hình chữ nhật gồm 1 lớp thả trôi theo dòng cháy đón bât cá đi ngược dòng nước hoặc bị dòng nước cuốn theo
Lưới rỗ đơn trôi hoạt động khá phồ biến trên
c á c dòng chảy Lưới rề đơn trôi đánh bât nhiều
đối tượng k h á c nhau Căn cứ vào kết cẩu và đối~"
t ượng đánh bât khác nhau, kiồu lưới rê đơn trôi chi a ra 5 l o ạ i :
c) Kiều lưới rô 3 lớp cổ định
Là một dải lưới hình chữ nhật gồm 3 lớp lưới
thả cố dinh trên đường cá dĩ chuyền, đánh bắt cá
đóng túi
Lưới rô 3 lớp dti được nhiều nước trên thế giới
sử dụng từ lâu Ở nước ta bát đău thực nghiệm ứng dụng từ nỉĩm 1968 Từ năm 1969 đến nay lưới
rê 3 lớp được sử dụng khá rộng rãi ở nước ta
11
Trang 12C ă n cứ vào kổt cấu t ấm lưới và đối t ượng đánh
b â t k h á c nhau, kiều l ưới rê 3 l ớp cố định chi a ra
2 loại :
— Lưới rê 3 lớp cá mè
— Lưới rê 3 lớp cá trồi
đ) Kiồu lưới rô 3 lớp trôi,
L à m ộ t ' d ả i lưới hình chữ nhậ t gồm 3 lớp, thà
trôi t heo dòng chảy đón b ă t c ả di ngược dồng hoặc
bị dòng nước cuốn theo
S a u khi lưới rê 3 lớp được mở rộng ứng dụng, kết quả dánh b ẵ t cùa nó t r o ng n ư ớ c t ĩ nh c|ạt n ă ng suất r ấ t cao Ngư dân t rên các sông ờ các tinh phía bâc đă sử dụng lưới rê 3 lớp t hả trôi trên sông
dề đánh bẵt cá Do loại lưới rê 3 lớp trôi mới
được sử dụng ở nước ta, mặ t k h á c nó dãnh b ă t
được nhiều dối í ượng k h á c nhau, vi ệc hỉnh thành chủng loại t hè hiện chưa rõ rệt Vì vậy ki ều lưới
rê 3 l ớp trôi tạm t hời dừng ờ đơn vị «ki bu »
2 Họ lưới úp :
Là một dải lưới hình c hữ nhật thả tử mặ t nước xuống đá y theo kiều t rải thảm đánh b â t cá đóng, quấn khi chúng đội lưới từ dưới lôn,
Că n cứ vào k ế t cẩu tăm lướị k h á c nhau, họ lưới
c á c loại k h á c nhau
Trang 13Căn cứ vào kết cấu tấm lưới khác nhau, họ lưới rùng chia thành 2 kiÈu :
— Kiồu lưới rùng không túi
— Kiều lưới rùng có túi
a) Kiồu lưới rùng không túi
L à một dải lưới dài hình chữ nhật (hoặc hình thang) không có túi, bao vây dàn cá, lưới găn như vách đứng di động theo phương vuông góc với lưới dề lọc nước lấy cá
'Căn cứ vào kết cẩu và phương pháp thao tác khá c nhau, kiều lưới rùng không túi chia ra 5 loại : — Lưới cày
Trang 14b) Ki ều lưới rùng có túi :
L à một dải lưới hình chữ nh ậ t ( ho ặ c hình t hang)
cỏ túi ờ giữa vàng lưới h o ặ c tìưới g i ề n g chì , bao
v â y đàn cá Lưới di dộng theo phương vuổng gỏc với lưới đề lọc nưởc l ấy cá
Că n cứ vào kết cấu tấm lưới k h á c nhau, kỉèu lưới rùng có túi chi a t hành 4 l oại
— L à một mành lưới mă c vào gọng hình tam giác
di dộng theo phương t h ẳ ng dứng từ dưới lên dồ lọc nước lấy cá
C ă n cứ vào phương pháp t hao tác k h á c nhau,
Trang 15Căn cứ vào kết cấu và phương pháp í hao íác
k h á c nhau, kiều xẻo chia ra 4 loại :
xuống đáy, dề lọc nước lấy cá
Căn cứ vào hình thức đánh bẵt khác nhau họ chài chi a thành hai kiều
— Kiều chài quăng
— Kiều chài, rải (chài ủp)
a) Kiều chài quăng
Là một tẩm lưới hình nón do 1 người vung lên, xờe rộng thành tán chụp lấy đàn cá, lưới di dộng thẳng đứng từ mặt nước xuống đáy lọc nước lấy cá
C ă n cứ vào phương pháp thao t ác khác nhau, kiều chài quăng chi a ra 3 loại :
—Chài quăng
—Chài mồi
—Chài chụm (chài rải chõ có chà)
b) Kiều chài rải
Là một tẩm lưới hình nỏn khá lớn được một hoặc nhiều thuyẼn căng rộng, thả lưới theo phương thẳng đứng từ mặt nước xuống đáy dề lọc nước lẩy cá
Do phạm vi hoạt dộng của chài rải không lớn,
nó không hình thành cảc loại khác nhau nên ia
dừng lại ở dơn vị kiều.
15
Trang 16L à 1 tấm lưới hình chóp đáy vuông đ ư ợ c m ẳ c trên gọng, chuyền động t heo phương t hẳng đứng từ đá y lên mặt n ư ớ c đề lọc nước lấy cá.
Că n cứ vào kết cấu và phương pháp t hao tác khá c nhau họ vó chi a ra 3 kiều;
— Kiều lưới kẻo 2 thuyền: lưới gi ật
— Ki ều lưới kéo 1 thuyền gồm 3 loại :
Căn cứ vào kết cấu k h á c nhau, họ ngư cụ cổ dịnh c hi a r a 5 kịồu
Trang 17Căn cứ vào đối tượng đánh bắt khác nhau, kiều dáy gồm 4 l o ạ i :
c) Kiều mé hồn trận
L à một tồ hợp gồm nhiều vách bâng lưới hoặc tre dược bố trí hợp lý dề dẫn cá vào c ác bẫy đặt trước
Mê hồn trận dược thí nghiệm ở Hồ Tây (Hà Nội)
Do năng suất không cao nên hiện nay ít dùng.d) Kicu lờ bỏng
Lí\ một chi ếc rọ đặt cố dịnh ở dáy thủy vực,
bát những cá bị hăp dăn bởi nó
Căn cứ vủo kế t cãu và phương pháp thao tác khác nhau kiều lờ bỏng chia.,ra_3 loạj
— L ờ
Bóng
— Cụp
c) Kiồu lưới cá nhảy
Lả một tẩm lưới căng trên khung ở phía trôn
mặt nước hứng cá nhảy « vượt t h á c ’)
1 7
2 - K T G
Trang 18C ă n cứ vào k ế t cấu và phương pháp t hao t á c
k h á c nhau, họ câu cố định c hi a ra 2 ki ều :
— Ki èu câu g i ă ng
— Ki ều câu mồi
a) Ki ều c â u g i ă ng (câu c hă n g)
L à một đường câu gồm nhi ều lưỡi không cỏ mồi,
c h ă n g t hành giải dài s á t đáy đón b â t cá di qua chạm phải lưỡi
Cã n c ứ vào đặ c đi ềm k ế t cẩu và ngư t r ường đánh bât k h á c nhau, kiều câu gi ang chi a ra 2 loại
— Câu r à (câu ở hồ).
— Câu gi ăng ( c âu ở sông)
b) Ki ều cữu mồi
L à một ho ặ c nhiều lưỡi câu buộc t hành đường cỏ
mă c mồi đè dụ cá cân câu và b á t cá dóng vào lưỡi câu
Că n cứ vảo k ế t cáu k h á c nhau, câu mồi c hi a ra
Trang 19Là một hoặc nhiều lưỡi câu buộc vào dây, chuyền động trong nước băt cá vướng vào lưỡi câu.
Că n cứ vào hình thức k ế t cấu và phương pháp
t hao tác khá c nhau họ câu di động chia ra 2 kiều
— Kiều câu vồng (câu chèo)
— Kiều câu mạn g (gi ật mạng)
IV B ộ L Ư Ớ I LI ÊN H Ợ P KHAI THÁC
CÁ HỒ CHỨA
L à một tô hợp gồm một số loại ngư cụ đánh bât thụ động như lưới rê 3 lớp, lưới chắn, lưới chuồng, kết hợp với âm thanh thành một biện pháp dồn đuôi cá từ các eo ngách cửa hồ về khu vực tập trung rồi ép chúng đi vào lưới chuồng (là một
c hi ếc bẫy dặt từ trước) và thu hOcạch cá ờ dó
Bộ lưới liên hợp ta không phân loại như các bộ ngư cụ đa nêu ở trên
số tiêu bièu cho những đặc thù cùa từng loại ngư
cụ Nhìn vào những thông số này ta có khái niệm tương dổi đcly dủ về quy rnô và quy cách của loại
19
Trang 20ngư cụ đó Đề tiện trong việc thống kê, lập k ế
h o ạ c h ho ặc diễn đạt, người ta không cân mô í ả
ho ặc dùng cả một bảng nguyên liệu và quy c ác h tỷ
mỷ của một loại ngư cụ, mà ta chọn một số t hông
số tiêu biều dại diện cho nó vã t ạo thành một ký hiệu riêng cho t ừng loại ngư cụ
Ở những nước tiên t i ến hâu hốt mọi t r a n g bj sản
x u ấ t đều t heo tiêu c huàn và đều có ký hiộu riêng
T r o n g nghề c á biền nước ta một số ngư cụ cũng
đã bước đâu dược tiêu chuàn hóa và dã cổ ký hiộu theo tiêu chuân Ví dụ — lưới ké o tôm T B M 23 c v
— Lưới kéo đơn t ă n g dáy 30, 2/ 29m (ký hiệu biều thị chiều dài p h ầ n có lưới cùa gi ềng p h a o và chu
vi miệng lưới ở hệ số rút gọn Ui —0,5)
— Lưới vây k ế t hợp ánh sáng 262, 5m/ 75m ( k ý hiệu bit-u thị chiều dài gi ềng pha o cúa lưới da rút gọn và chi ều c a o kéo c ă ng cùa tùng lưới)
T r o n g nghề cá nư ớc ngọt hiện tại mới x â y dựng
tiôu chuàn cho lưới rê 3 lớp và bộ lưới liên hợp Còn các ngư cụ k h á c chưa xủy dựng tiêu chuàn
T r o n g khi chưa x â y dựng tiêu cliUtìn, tạm t hời xữy dựng cách ghi ký hiộu dề tiện viộc sử dụng trong thực tế
1) Kỷ hiộu lưới rô
a) Ký hiệu lưới rô đơn
L X I I — 2a
T r o n g dỏ L chi ều dài tấm lưới sau rút gọn
H chi ều cao tấm lưới sau khi rút gọn
2a kích t hước mát lưới
Trang 21V ớ i ký hiệu này ta có thề suy ra những thông
— số mắt lưới doc n2 =
2anhư vậy với cách ký hiệu trên ta cũng có thề hình dung ra tẩm lưới rê đơn Ví dụ tấm lưới then 5 cùa quốc doanh cá Hà Nội ký hiệu : 80m X 0, 75m— lOOmm
Tr ong ký hiệu đó biều thị tẩm lưới rê đơn dài 80m, cao 0,75m, 2a = 100mm
b) Ký hiệu lưới rỗ 3 lớp
L X H — 2ai/2an
Tr ong đỏ L : chiều dài tấm sau khi rút gọn
H: chiều cao tấm lưới sau khi rút gọn 2a t : k í c h thước mẵt lưới lớp giữa
2a n: kí c h thước mât lưới lớp ngoài
Ví dụ ký hiệu tấm lưới rê 3 lớp đánh bát cá mè :
50m X 8m ~ 110/440
Ký hiệu này bieu t h ị :
— Tấm lưới dài 50m cao 8m
— Kích thước mất lưới lớp giữa 2a = llOnnn
— Kích thước mẵt lưới lớp ngoài 2a = 440mm.2) Ký hiệu lưới úp
a) Ký hiệu lưới úp dơn
L X B — 2a
21
Trang 22T r o n g đó L : chi ều dài tấm ỉưới sau rút gọn
B : chi ều rộng tãm lưới sau rút gọn 2a : kí ch t hước mẵ t lưới
b) Ký hiệu íưới úp 2 lớp
L X B — 2a<ì/2a(
T r o n g đó L : chi ều dài tấm lưới sau rút gọn
B : chiều c a o tấm lưới sau khi rút gọn 2ađ : kí ch tlnrớc mắt lưới lớp dưới 2a t : kí c h t h ướ c mâ t lưới lớp trên
3) Ký hiộu lưới rùng
a) Kỹ hiệu l ưới rùng khồng túi
L X H — 2a
T r o n g dó L : chi ều dài gi ềng phao sau khi rút gọn
H : chiều c a o lưới tùng sau khi rút gọn 2a : kí ch t hước mât lưới của lưới tùng.b) Ký hiệu lữới rùng có tủi
D X L - 2a
T r o n g đó D : là chu vi mi ệng c hà i ds vảo g i ề n g
L : chiều dài thân chài tính theo đường sinh từ miệng chài dế n c hóp chài
Trang 232a : kích thước mẵt lưới sát giềng miệng chài.
6) Ký hiệu te xẻo
L — 2a
Tr ong đó L : chiều dài gi ềng miệng
2a : kích thước mât lưới
7) Ký hiệu câu vàng
T — n
T : số hiệu cùa lưỡi câu
n : số lưỡi câu trong một cặp câu.8) Ký hiệu lưới đáy
L X D — 2a
T r o n g đó L : chiều dài giềng miệng trên
D : chu vi miệng đầy
2a : kích thước mât lưới cuối thân (phần giáp với dụt)
9) Ký hiệu lưới đăng
L — 2a
Tr o n g đó L : chiều dài lưới vách
2a : kích thước mât lưới tùng
23
Trang 24b ắ t dược nhiều loại dối tựợng khác nhau tùy theo
kí ch t hước mắ t lưới Nó thích hợp với lói sàn xuát quy mô nhỏ h o ặ c làm nghề phụ, tranh thù kiếm cá ngoài vụ s ản xuất nông nghiệp
L ư ớ i bóng hoạt dộng quanh năm nhưng nhi ều nhất
về mùa nư ớc c ạ n vì loại lưới này có chieu c a o nhỏ
Lo ạ i lưới riày chủ yếu khai t hác cá tự nhiên nhưng hiện nay một số quổc doanh và hợp tác xã nghề cá cũng sử dụng dồ khai t h á c cá nuôi Nâng suẩt l ao dộng tùy theo mật độ cá, biến động 5 -i- 50kg/ người 1 ngày
Trang 25Cấu tạo lưới bóng rất dơn giản, rió là một dài lưới hình chữ nhật gồm nhiều tẩm ghép lại, thường mỗi người sử dụng từ 3 + 5 tẩm lưới (còn gọi là tay lưới) Chiêu dài tấm lưới thường tính theo số phao, trung bình khoảng 300 phao, tương đương với chiều dài 60 m.
Chiều cao tấm lưới nhỏ chiều cao trung bình
0, 7 -í- 0,8 m T r ư ớ c đây khi chưa có sợi hóa học lưới bóng làm băng sợi gai hoặc tơ tằm Do tính chất cùa sợi t h ô , c ứ n g nên khả năng đóng-quấn
cá kém Ngày nay hâu hết lưới bóng làm bằng sợi nilon hoặc cước, sợi mềm và dai nên hiệu quả của lưới tăng lên rõ rệt Kỹ thuật gia công nguyên liệu
dã đạt trình độ khá cao (d < 0 , 0 1 mm) Những loài
cá tinh khôn như cá chép cũng dỗ dàng vướng lưới bén
Do lưới bén được s ử d ụ n g đ ề d á n h b ắ í n h i ề u l o ạ i dối tượng có quy cỡ rất khác nhau nên kích thước m?it lưới cũng biến động trong một phạm vi lớn, ngư dân thường tính kích thước theo số lượng ngón tay đút lọt gọi là then ví dụ như then mốt tương dương 2a = l0mm, then 2 tương đương 2 a = 40mm, then 3
t ương đương 2a = 55mm, then 4 tương đương 2a = 70mm, then 5 tương đương 2 a = 90mm, then
7 tương dương 2a = 1 1 0 mm
Hộ số rút gọn phồ biến ƯJ = 0,5 Nhưng cũng
có khi buộc theo tập quán của từng vùng và tùy thuộc đối tượng đánh bât Đế đánh bât những loài
cá tinh khôn như cá chép có khi sử dụng hệ số rút gọn ngang rất nhỏ ƯJ = 0,35 + 0,40
T r ướ c đây phao buộc lưới bóng dùng các loại gỗ như gõ vàng tâm, thông sa nu, ngô đồng, trúc, lau Những loại này sau khi dùng một thời gian nó ngẩm nước mạnh nên sức nồi giảm xuống rõ rệt, ngày ’nay dùng phao hóa học sức nồi lớn hơn nhiều
25
Trang 26người ta t h ư ờ n g cát các loại phao hóa họ c ra t h à n h
mi ếng nhỏ, vê và t hât hai đầu đề thành phao lưới bén Chì lưới bé n dùng chì ( Pb ) đúc thành lá r ấ t mỏng ( chi ều dày b ằ ng bìa sách) rồi cẵt t hành mi ếng, khi kẹp chì thì vê thành viên chì
Trang 27điều khiền thuyền theo hướng đã định thường chèo lùi, dùng miệng giữ một đâu bạo, chú ý nghếch lên phí a trên đề giềng phao khỏi tuột cả đống, tay phải dùng mái chèo gày giềng phao khỏi bạo và thả nhẹ nhàng xuống nước Khâu thả lưới rãt quan trọng vì nếu lưới rối thì việc gỡ rất khó khăn và mất nhiều thời gian Cách thức thả lưới xem hình 2.
Sau khi thả hết số lưới dự định, nếu đảnh ngâm thì dề nguyên vị trí chờ cá dóng rồi thu lưới gỡ cá' Nếu đánh vầy đuôi thì tiến hành khua gõ mạn thuyền hoặc chành thuyền tạo thành sóng dồn cá
về phía lưới
Sãu khi khua gõ, chờ cá đóng lưới rồi tiến hành thu lưới gỡ cá Dùng miệng ngậm một đầu bạo, dùng tav vớt brới và xâu giềng phao vào kim bạo, hoặc tay t r ' ’ ' n bạo, tay phải xâu lưái vào bạo và gỡ
cá ) ! i thu lưới xong phải chuyền địa điềm da.i - „ t ‘
27
Trang 28Bảng nguyên liệu vá quy cách cùa một số lưới bóng
Trang 33Lưới giăng là một loại lưới rê đơn cỏ cấu tạo gân giống lưới bóng, hoạt động khá phô biến ờ vùng đồng bâng sông Cửu long.
Lưới giăng hoạt động quanh năm, trừ hai tháng
6 và 7 có mức nước lớn Lưới giăng hoạt động trong hồ, ao, ruộng gọi là lưới giăng đồng, ngoài
ra nó còn hoạt động ngoài sông gọi là lưỏ'i giăng sông
Lưới giăng đồng thường đánh bât được cá rô,
cá sặt , cá cóc, cá dành Lưới giăng sồng đánh bât được cá dành là chủ yếu Ngoài ra còn có cá cóc,
cá lúi, cá he
Lưới giăng thường làm bằng cước (dây gân) số hiệu Í 0 - : 1 8 , dường kính 0 , 1 ' 0,18mm Mỗi tấm lưới (tay lưới) dài 25-í-40mm Một vàng lưới dài 100 •- 500m Lưới giăng dồngcó chiều cao thấp hơ n số má t lưới theo chiều cao 25 35 mât lưới Lưới giăngsông dùng chiều ca o lớn hơn 50 -ỉ- 100 mât lưới Kích thước mât lưới 2a = 25 ^ 70mm Lưới đánh nôi mới dùng phao, lưới đánh aát đáy không dùng phao mà giăng bâng cọc
Kết cấu lưới xem hình 3 Còn giềng chì cũng kẹp chì giống lưới bóng, cũng cớ khi thay chì bằng vòng khuyên
Kỹ thuật thả lưới giăng khác lưới bóng Lưới giăng được cố định bằng cức cọc (cíiy dài) Một người dùng thuyền con cứ cách 15 20m cẳm 1 cọc,sau dó thả lưới và mắc dầu lưới vào các cọc O’ sổng lưới được giăng ngang sông (sông nhỏ) nhờ
2 cây cọc cẵm ờ hai bên bờ Thưởng thả lưới lúc xâm tối và rạ ng dông là thời điềm cá đi kiếm mồi nhiều (nhất xậm nhì hừng), giăng lưới vào lúc nước đứng
II L Ư Ớ I GIĂNG (lưới cầm)
31
Trang 34H I n h 3 : L ư ớ i gi ăng
a - k ế t c ă u gi ềng phao lưới giSng
b - k ế t c ă u g i ềng ‘chì lưới giăng
iVtiiị;: bdất của lưới phụ thuộc từng mùa và m ạ t
độ cá Năng suă t cao có thồ đạt 5 10 kg/1 tay
Trang 35N g u yê n liệu và quy c á c h
Trang 36Lưới cá hô là một loại lưới rê đơn đánh bát theo kiều quấn cá Đối tượng chính cùa nó là cá hô nên gọi là lưới cá hô Cá hô là loại cá lớn trên sông Cửu long, t r ọ n g lượng loại lớn 3 0 170kg.
L o ạ i lưới này ho ạt động trên sông Cửu long ở những vùng có c h ấ t đáy là c á t bùn Nổ hoạt động
vào c á c thán g 1 -r- 6 (dương lịch), trong đó mùa vụ
nó không phải là một tấm lưới liên tục mà gồm nhiều mảnh lưới hình chữ nh ậ t dài lOm, ca o 1 0 - ^
12 mât lưới, ghép với nhau bằng dây chun Lưới
th ườn g đan b â n g sợi nilon 2 Í 0 D / 2 0 X 3 đường kí nh
chi d — 1,66 -ỉ- 1,7mm Kích thước mât lưới 2a = 38 0-:-
400mm Hệ sô rút gọn ngang Ui = 0 , 4 0 - ^ 0 , 4 5 Day giềng phao chl dùng cước có dường kính d = 5-:-8mm
h o ặ c g iề n g nilon ộ 4 P h a o bẵng nhựa hoặc phao tre , chì dùng bâng đá, mõi hòn trọng lượng khoảng
3 kg Một vàng lưới trung bình dài 200m tương đương với 20 mảnh lưới ghép lại với nhau Hai đâu vàng lưới đư ợ c cố định bằng neo Day neo dùng gi ềng nilon <í> 10 Neo bâng s ă t có trọn g lượng trung bình 3 0 k g / l cái Hình dáng và k ế t cău vàng lưới xem hình 5
Phư ơ ng p h á p thao t á c : Cá hồ đi tăng đáy nên lưới phải đảm bảo s á t đáy Lưới thường dặt cố định
ở một vùng tr o ng su ốt cả vụ đánh bẳt B u ò i sá ng hàng ngày thăm lưới Khi p há t hiện cá m âc lưới
III L Ư Ớ I CẮ HÔ (Lư ới cầm cá hô)
Trang 37không được kéo lưới lên thuyền đề bắt cá ngay,
mà phải thận trọng dùng dây xỏ vào mang cá, đưa gãn vào bờ mới bât cá lên thuyền
khtíìỊtn
ỉ ỉ l n ỉ T s a - C á đ v l i ê i T k ế t c á c mành Iưởi cá hô
H ì n h 5Ỉ>: Hình dáng một vàng lưới cá ho t rong nưởc
35
Trang 38Bàng nguyên liệu và quy cách lưới cá hô ( 2 0 0 X 3 , 8 ) m — 2 9 0 mm
H (m)
Trang 39IV L Ư Ớ I BÔNG LAU (Lưới câm bông lau)
Lưới bông lau là loại lưới rê đom r.f) dinh dánh bẳt đối tượng chủ yếu là cả bông lau, ngoài ra còn đánh bât được cá tra, cá vồ, cá ba sa, cá bông
lau cỡ trung bình 3kg/con Cá bông lau là loài cá
dữ ờ tàng đáy Lưới bông lau hoạt động ờ vùng đòng bằng sông Cừu long Mùa vụ chính từ tháng
2 đến tháng 6 là mùa nước chảy yếu
Năng suất trung bình 15-í-20kg/1 ngày cho 200m lưới, trong đó cá bông lau chiếm tỷ lệ 7 0 - ^ 8 0 % sản lượng
Lưới gồm nhieu tấm ghcp lại, mỗi tấm lưới dài 30-r40m Lưới thường đan băng sợi niỉon 210D/3X3 Kích thước mât lưới 2a = 140~M80mm, Giềng phao
và giềng chì bằng nilon đường kính d = 2-í-3mm
L 3 p ghép giềng phao với hệ số rút gọn ngang
Uj = 0,5 0,55 Phao bằng tre hoặc phao hóa học
P ha o tre thường dùng 1 ống tre kín 2 dău dài
40 -I- 50cm, đường kính ống tre khoảng 8-s-lOcm
P h a o không lẵp trực tiếp vào giếng phao mà buộc theo kiồu phao ganh Dây phao ganh dài khoảng
5 m Chì dùng đá hoặc vòng khuyên bàng sut Khoảng cách 2 vồng khuyên lOm Đề báo hiệu vị
tr thả lưới ban đêm buộc đèn hiệu ở đău lưới, ban ngày thì dùng cờ hiệu
t r a n g 39)
Đề giăng lưới căn 2 người và 1 thuyền nhỏ Lưới được căng ngang dòng ehảy, một đàiưsát bờ, một dãu ngoài sổng Đău lưới được cố định bằng neo Lưới thả lúc nước triều bât dău dâng Khi nước
r ặ c thì thu lưới
37
Trang 40Bả ng n g u y ê n liệu và quỵ c á c h l ư ới bông lau