1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển tài liệu khuyến ngư lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf

139 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 6,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác do nhu cầu tiêu thụ mặt hàng hải đặc sản của thị trường trong và ngoài nước đang ngày một tăng, phất triển mạnh sản xuất hải đặc sản theo hướng công nghiệp, hiện đại là thế mạnh

Trang 2

Bộ THỦY SẢN VXJ NGHE CÁ

Kỹ thuật

(Tài liệu khuyến ngư)

Biên tập: LƯƠNG ĐÌNH TRUNG

NGÔ TRỌNG LƯ

LÊ THỊ KIM CỨC

NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIÊF

HÀ NỘI -1997

Trang 3

63 - 6392

Trang 4

LƠI NOI ĐAU

Ùguồn lợi thuỷ sản trong các vùng ven bờ, biển khơi đã và đang ngày một suy giảm Phát triển nuôi thuỷ sản biển đã và đang là xu thế phất triển tất yếu của cấc quốc d a ven biển nhằm giải quyết công

ăn việc làm cho ngư dãn, tẫne nhanh neuồn thực phẩm thuỷ sản trona bối cảnh dãn số ngày một tăng, đất đai thì có hạn Mặt khác do nhu cầu tiêu thụ mặt hàng hải đặc sản của thị trường trong và ngoài nước đang ngày một tăng, phất triển mạnh sản xuất hải đặc sản theo hướng công nghiệp, hiện đại là thế mạnh cạnh tranh của nhiều nước vùng Đông Nam châu Á.

Nước ta cố hơn 3.000 km bờ biển với nhiều đảo

và quần đảo, có phân bố nhiều giốne loài hải đặc sản quý hiếm Trên thị trường xuất khẩu, nhiều nước

đã biết đến tôm he, tôm hùm, cá song, cua biển, ngao, sò Việt Nam Tuy nhiên sản lượng xuất khẩu hải đặc sản của Việt Nam chưa nhiều Tiềm năng nuôi trồng hải đặc sản của nhiều vùng chưa được phát triển tương xứng.

Trang 5

Đê dấp ứng nhu cầu p h ổ cập rộng rãi những hiểu biết cơ bản vè đặc điểm sinh sổng vă công nghệ nuôi

m ột số loài hải đặc sản vùng biển nước ta, phắt triển sâu rộng nghề này trong quảng đại quần chúng ngư, nông, khơi dậy tiềm năng lớn lao này To chức khuyến ngư - Bộ Thuỷ sản biên soạn cuốn "Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản b iể n ” nhằm giới thiệu về đặc điểm sinh sống và công nghệ nuôi các loài: cá song, tôm hùm, nsao, nghêu, sò huyết, trai ngọc, công nghệ trồng rong sụn.

Nội dung của cuốn sách chủ yếu được đúc k ế t từ kinh nghiêm nuôi trồng tiến bộ của một số tỉnh trong nước và kinh nchiệm của một số nước có điều kiện tự nhiên gần giống với Việt Nam, cùng với m ột số k ết quả nghiên cứu khoa học đầu tay về nuôi cấy trai ngọc, trồng rong sụn

Do trình độ và thời gian biên soạn có hạn, không tránh khỏi còn cố sai sót, rất m ons được bạn đọc chỉ giáo đê bô sung hoàn thiện thêm.

Khuyến ngư - Bộ Thuỷ sản

4

Trang 6

có 31 loài, Nhật Bản có 25 loài, Đài Loan có 27 loài, Hồng Kông có 17 loài.

Ở nước ta cá song (còn gọi là cá mú) có trên 30 loài (theo Viện Hải dương học Nha Trang), trong đó

có các loài có giá trị kinh tế, giá trị xuất khẩu cao là:

1 Cá song đỏ Epinephelus akaara

2 Cá song hoa nâu E íuscoguttatus

3 Cá song vạch E brunneus

4 Cá song chấm tổ ong E merra

5 Cá song mỡ E tauvina

6 Cá song đen E heeberi

7 Cá song cáo E megachir

Trang 7

- Vùng biển vịnh Bắc bộ có cá song mỡ, song đen, song cáo.

- Vùng biển miền Trung có cá song đỏ

- Vùng biển Đông và Tây Nam bộ có song đỏ, song mỡ

Cá song thường sóng ở cấc hốc đá, các áng, vùng

ven bờ quanh các đảo có rạn đá san hô, thường ở độ sâu từ 10 - 30m, chịu đựng được độ mặn rộng từ 11-41%0 Phạm vi nhiệt độ thích hợp từ 22-28°C thích hợp nhất là từ 25-28°C, ở nhiệt độ 18°c cá bắt đầu ít

ăn, ở nhiệt độ 15°c, cá gần như ngưng hoạt động

Cá song thuộc nhóm cá dữ ăn mồi động vật Thường rình bắt mồi ở nơi yên tĩnh Cá song tranh ăn dữ dội, con lớn lấn át con bố, khi đói thiếu mồi ăn, chúng ăn lẫn nhau Đặc tính này thể hiện ngay ở giai đoạn cá con, vì vậy trong quá trình nuôi phải thường xuyên san

cỡ đồng đều nuôi riêng

Cá song đỗ trứng nổi, có hạt dầu ở trong Mùa đẻ của cá song vùng phía Bắc vào tháng 5, 7 Vùng miền Trung vào tháng 12, 3 Cá song thuộc nhóm cá chuyển giới tính đực cái, khi còn nhỏ đều là cá cái, khi lớn đều là cá đực như cá song mỡ, cá dưới 50cm đều là

cá cái, khi đạt 70cm trở lên chuyển thành cá đực

Cá song mới nở ăn động vật phù du Cá lớn ăn tôm,

cá con Cá thườne rình bắt mồi sóng, không ăn mồi

6

Trang 8

chết, không ăn mồi chìm ở đáy Nuôi trong lồng thường cho ăn thức ăn hỗn hợp Dùng thịt nhuyễn thể, thịt cá, cua tươi xay nhuyễn hoặc băm nhỏ để cho ăn.

Nauồn cá sons giống được khai thác từ tự nhiên Với cá cỡ nhỏ từ l-2cm gọi là "cá hạt dưa" Ương nuôi lên gióng 8-12cm nuổi trong 8-10 tháng đạt cỡ trên 500g thì xuất bán

I ƯƠNG NUÔI CÁ SONG GlốNG

Cá song giống cỡ 9-12cm bắt trong tự nhiên đưa vào lồng nuôi thành cá thịt thương phẩm thường là quy cỡ không đều, só aiốna gom không tập trung, thời vụ thả giống kéo dài Mặt khác quá trình khai thác vận chuyển

cá thường bị sây sát Trong những năm gần đây, ngư dân miền Trung đã có kinh nghiệm gom cá song nhỏ,

"cá hạt dưa" cỡ l-2cm để ương thành cá giống lớn, cung cấp số lượng giống nhiều, tập trung đúng thời vụ,

cá đồng cỡ, khoẻ mạnh cho các lồng nuôi cá thịt

1 Ương cá giống trong ao

* Địa điểm làm ao:

Chọn vùng bãi ưiều đáy là cát bùn, nước có độ mặn

từ 10%e trở lên, có điều kiện thay nước thuận lợi để làm ao

Trang 9

* Diện tích ao:

Từ 100-500 m2, mực nước sâu từ 1-1,5m Tuỳ theo nguồn giống thu được thường xuyên ít hay nhiều để xác định diện tích ao

* c ố n s ao:

Ao có cống lấy và tháo nước để thường xuyên có thể thay nước Phía trước cóng đào sâu hơn đáy ao từ 25-33cm với diện tích bằng 1/10-1/15 diện tích đáy để khi tháo nước thu hoạch cá sẽ tập trung ở đây

* Vệ sinh ao, bón lót:

Bón lót: 100 m2 ao, dùng 7-15 kg vôi để diệt cá tạp, sinh vật có hại và cải tạo nền đáy ao, ao chua có thể dùng nhiều vôi hơn Đê’ khi thả cá xuống ao cá có mồi

ăn ngay, tẩy vôi được một ngày sau lấy nước vào ao (20-30cm), bón lót phân chuồng cứ 100m2 ao bón 30-40

kg phân hữu cơ, sau đó dâng dần mức nước lên, 3 ngày sau thả cá

* Mật độ thả: 30-50 con/m2

* Cho ăn, chăm sóc, quản lý:

Sau khi bón lót, hàng tuần bón thúc một lần phân chuồng với lượng 10-15 kg/100 m2 Hàng ngày cho ăn thức ăn thịt nhuyễn thể, cá tươi, tôm tươi nghiền nhuyễn, có thể vớt ruốc tươi rửa sạch cho ăn Ngày

8

Trang 10

cho ăn 3-4 làn, lượn2 cho ăn hằn» 5-10% trọng lượn»

cá, cần theo dõi: sức ăn ciỉa cá, thời tiết đê điều chỉnh lượng thức ăn hàng ngày Khi cho ăn vãi từ từ, hạn chế thức ăn chìm xuống đáy cho ăn ở 2-3 điểm

Hàng ngày thay khoảng 20-30% nước ao Theo dõi hoạt động của cá

* Thu hoạch:

Ương được 2-3 tháng cá đạt cỡ 9-12cm bắt đầu thu.Lúc đầu có thể thả bóng, lờ, ống nhựa để thu tỉa, sau đó rút nước thu ở khu tập trung

2 Ương giống trong lồng

* Chọn vùnn ươns: chọn vùng ven bờ eo, vịnh, đầm

áng khuất gió, sóng nhẹ, yên tĩnh, nguồn nước không

bị ô nhiễm, điều kiện chăm sóc quản lý thuận tiện

Độ mặn của nựớc dao động từ 10%c trở lên

Độ sâu nơi đặt lồng khi triều kiệt là 2m Nhiệt độ nước từ 20°c trở lên, thích hợp nhất là 25-28°C

* Thiết k é ìồnc nuôi:

Dùng gỗ chịu mặn có đường kính 8-10cm, dài 4-4,5m làm cọc đóng sâu xuống nèn đáy theo hình chữ nhật hoặc hình vuông Mỗi cọc cách nhau l-2m Đóng cọc đứng xong đỏng nẹp ngang để giữ cho khung cọc vững chắc

Trang 11

Dùng lưới nylon sợi thô (l-2mm) không có gút, mắt lưới nhỏ hơn chiều cao thân cá.

Diện tích lồng có thể làm to nhỏ tuỳ theo nguồn giống thường xuyên gom được Thường làm kích cỡ lồng: (4 X 2 X 2); (3 X 1,5 X 2); (10 X 5 X 2);Hoặc: (2 X 2 X 2); (3 X 3 X 3)

* Mật độ thả: 50 - 70 con/m3

Thường thả cá giống vào tháng 12, 1 và 2 Trước lúc thả giống thường tắm cho cá bằng thuốc xanh malaxit (Malachite green) với nồng độ 5-10 ppm trong 5-10 phút

10

Trang 12

* Cho ăn, chăm sóc, quản lý:

Dùng thịt nhuyễn thể, cá, tôm tươi nghiền nhuyễn cho ăn, có thể vớt ruốc, tép tươi rửa sạch cho ăn.Ngày cho ăn 3-4 lần, lượng cho ăn bằng 5-10% trọng lượng cá cần theo dõi sức ăn của cá, theo dõi thời tiết

để điều chỉnh lượng cho ăn hàng ngày, khi cho ăn vãi

từ từ, hạn chế thức ăn chìm xuống đáy, cho ăn ở 2-3 chỗ trong lồng

Ươn» được 15-20 ngày phải phân cỡ san cá một lần

* Thời gian ưcms:

Ương khoảng 1,5-2 tháng sau cá đạt 8-10cm thì thu hoạch

II NUÔI CÁ SONG THỊT TRONG LONG

1 Chọn vùng nuôi

Chọn các vùng eo, vịnh, đầm, phá khuất gió, sóng nhẹ Nước có độ mặn dao động từ 10-33%c, nhiệt độ nước từ 20°c trở lên Mức nước sâu khi triều kiệt là l-2m, nguồn nước trong sạch không bị ô nhiễm bởi nước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu để nuôi

2 Thiết ké lòng nuôi

a) Lồng lưới cố định

Dùng gỗ chịu mặn có đường kính 10-15cm, dài 4-4,5m đóng cọc xuống nền đáy theo hình vuông hoặc

Trang 13

hình chữ nhật, tuỳ theo diện tích nuôi Mỗi cọc cách nhau từ l-2m sau khi đóng cọc, đóng các nẹp gỗ ngang

đê giữ cố định các cọc Dùng lưới nylon sợi thô l-2mm, mắt lưới 2a=2-8cm may thành giai Đáy giai có hai lớp lưới để bảo vệ Nắp giai là lưới thưa và có cửa ra vào

để kiểm tra

Giai được cố định trong khung gỗ bởi các dây giềng

ở các góc Đáy giai cách nền đáy 40-60cm, phần ngập trong nước là l,5m, phần cao hơn mặt nước là 0,5m Mỗi giai có thể tích 30-70 m3

(1) Khung bỏ: Là gỗ ván xẻ chịu nước thuộc nhóm

gỗ 2 hoặc 3 Ván xẻ dài khoảng 8m, rộng 0,20m, dày l,2-l,5cm Ván gỗ ghép nối veri nhau bằng bu lông 10-12cm 12 thanh xà ghép lại thì được một ô lồng gồm 4 lồng lưới (hình 1 a, b) Nhiều ô lồng ghép lại thành bò

(2) Phao: Khung bò được nâng nổi lên trên mặt nước

nhờ hệ thống phao Phao là thùng nhựa hoặc phao xốp

12

Trang 15

Phao 200 lít dùng từ 5-7 chiếc cho một ô lồng Phao xốp

80 X 60 X 50cm có sức nổi 250 kg Phao buộc dưới gỗ ván.(3) Neo: 4 góc bè có neo cố định (25-50 kg/cái),

dùng dây nylon 0=25-3Omm để neo bè

Trên bè dành m ột diện tích nhất định làm kho chứa (thức ăn, lưới cụ, máy bơm ), nhà làm việc (kiểm tra môi trường, dịch bệnh, theo dõi thời tiết )

và lán bảo vệ.'

Bè nuôi cá biển như một xí nghiệp nuôi thu nhỏ đồng thời có thể di chuyển, tổ chức nuôi ở vùng nước sâu, nuôi nhiều loài cá, nuôi nhuyễn thể (trai cấy ngọc)

c) Lồng tre

Ngư dân vùng đầm phá Tam Giang - Thừa Thiên Huế có kinh nghiệm làm lồng bằng tre là nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương Giá thành làm lồng hạ Nan tre dày lcm , rộng 3-4cm, dài l,5-2m tuỳ theo độ sâu nơi đặt lồng, chiều cao của nan có thể từ l,5-2m.Lồng làm theo hình tròn có đường kính 2,5-2,8m, cao l,5m Các nan tre bện cước 0 = 0,18cm, nan cách nan l,2cm, mỗi đường bện cách nhau 20cm, gồm 3 đường bện, đáy lồng là sạp tre đan khít

Nắp lồng là một cửa rộng kích thước 60 X 60cm để

ra vào kiểm tra bên trong

14

Trang 16

Có nơi làm lồng theo hình bầu dục, lồng cao 0,9-l,8m Đáy lồng là sạp tre, nắp lồng bằng lưới Với lồng cao l,8m thì phần nửa dưới lồng bằng tre cao 90cm, phần trên là lưới cao 90cm Chính giữa nắp lưới

ở trên có một ống nhựa để thả thức ăn vào lồng, không làm cửa

+ Vị trí đặt lồng

Đặt lồng nơi có dòng chảy nhẹ, có lưu tốc 0,2 - 0,4m/giây, mức nước sâu 2,5m Nước sạch không bị ô nhiễm bởi nước thải công nghiệp, hoá chất độc hại

I

Lồng được treo trên 4 cọc, cách đáy 0,4-0,5m, cách mặt nước 0,3-0,4m

3 Vận chuyển giống

a) Xử lý cá trước khi vận chuyển

* Xả hơi trong bong bóng cá: Cá song giống khai

thác ở độ sâu khoảng 8m nước Vì vậy để giảm chênh lệch về áp suất bên ngoài với cơ thể cá, phải dùng kim châm chọc vào bóng hơi để xả hơi trong bóng hơi cho

cá thích nghi với áp suất bên ngoài

Dùng kim chọc qua gốc vây ngực yớ rttộ nghiêng l,5-2,5cm (tuỳ cỡ cá to nhỏ) về phía lưnịg, thấy có tiếng

xì hơi là được

Trang 17

* N uôi tạm: Cá bắt được nuôi tạm 1-2 tuần trong

lồng hoặc thuyền thông thuỷ 1-2 tuần rồi vận chuyển.Hai ngày đầu không cần cho ăn, từ ngày thứ 3 bắt đầu cho ăn, lúc đầu cho ăn ít, sau tăng dần

Trước lúc vận chuyển phải cho cá nhịn ăn 2 ngày

và phải tắm phòng bệnh cho cá

* Tấm phòng bệnh:

Tắm trong dung dịch Furacin 0,05% từ 3-5 phút.Tắm trong dung dịch K M n04 0,15 ppm 5-10 phút.Tắm nước ngọt sạch 10-15 phút

Loại bỏ những con bị sây sát nặng, cơ thể yếu

b) Vận chuyển

* Vận chuyển bằng túi nylon: Thời gian vận chuyển

dưới 12 giờ có thể dùng túi nylon

M ật độ: với cỡ cá 4cm - cá tráp đóng 400-600 con/túi; cá vược 200-300 con/túi

* Vận chuyển bằng thuyền thông thuỷ: thời gian vận

chuyển khoảng 24 giờ dùng thuyền thông thuỷ để vận chuyển Thời gian quá 24 giờ phải thay nước trong thuyền Nước dùng để thay phải đảm bảo có độ mặn, nhiệt độ phù hợp với nước trong thuyền

16

Trang 18

Mật độ vận chuyển: Cá song cữ 100-150 g/con thả 70-75 con/m3.

Cá tráp, cá vược cỡ 4cm thả 1.000-1.500 con/m3

4 Gióng nuôi

Chọn giống khoẻ mạnh, sắc cá đẹp, không sây sát

5 Mât đô thả• •

Phân loại nuôi theo từng lồng với cỡ đều nhau

- Vùng Thừa Thiên Huế thường nuôi cá song ghép với cá hồng, cá dìa, mật độ nuôi từ 30-45 con/m3.Lồng 6-9 m3 ương 200-300 con/lồng Trong đó cá sóng cỡ 8cm, nặng 70-100 g, cỡ 12cm, nặng 150 g, cá dìa cỡ 2cm nặng 1,3 g, cá hồng 6cm nặng 50 g

- Vùng sông Cầu nuôi trong lồng lưới chỉ nuôi

cá song và thả với mật độ thưa: cỡ 8-12cm thả 15-30 con/m 3

- Vùng có nhiệt độ thấp phía Bắc, thả với mật độ dày hơn 40-50 con/m3, trụng bình 1 m3 nước có thể thả 8-12 kg cá giống

Thường thả giống vào sáng sớm hoặc chiều mát Trước khi cho cá vào lồng cần tắm phòng cho cá bằng thuốc xanh malaxit (Malachite green) với liều lượne 5-10 g/m3 nước, tắm trone 15-20 nhút

Trang 19

6 Cho ăn

Cho ăn nhuyễn thê tươi cua site cá băm nhỏ lượng cho ăn bans 5-10'/? irons hrợns cá Nsàv cho ăn hai làn vào sáns sớm và chiều tối Khi cho ăn vãi thức ăn chậm, hạn chế thức ăn chìm xuổns đáy cho ăn ở 2-3 diêm hoặc rải đều kháp lồns

Cá đói thườns lao l£m mặt nước bắt mồi: cá no thòi tiết thay đôi đột nsột thườns ít ăn Nhữne nsày mưa bão có thê cho ăn một lần trons nsày Hệ số thức ăn (tươi) với cá sons thịt là 7.2-11.6

7 Chăm sóc, quản lý

- H àns nsày theo dõi sức ăn hoạt dộns của cá

và môi trườns nước Khoảns 3-5 nsày cọ rửa lưới một lần cho thôns thoáns nước, tãns sức nôi ciỉa lồns

Với lòng tre 10-15 ngày cọ rửa đáy lồns một làn

- Hàng tháng phái phân lọc con lớn trội nuôi riêns

do cá mú tranh ăn mạnh, con lớn át con bé Khi thiêu mồi ăn dói chúns ăn lẫn nhau

- Vào nhữns nsàv khí áp thấp, cá bị n sộ t phái dim s mái chèo khuắy nước, chùi rửa lồns cho thôns thoáns

! K

Trang 20

- Khi có dự báo hão phải di chuyên hò don nơi an toàn Buộc chặt ltrứi che nắp lồn«'và «ia cổ thêm neo bè.III PHÒNG VẢ TRỊ BHNH CHO CẢ

1- Trước lúc tha ilion« nuôi phái lẩm tron« dun« dịch xanh malaxil (Malachite «roen) với nồn« dộ 5-10 ppm (5-10 « thuốc cho 1 nC nước) Trim tron« 10-15 phút

2- Khôn« cho cá ăn các loại thức ăn dã ươn thối, dã lên mốc

3- Vẹ sinh lon« lưới: Trun« hình một chu kỳ nuôi phái thay lưới, làm vệ sinh lưới 3-4 lần I.ưới thay ra

«iặt sạch rồi n«âm vào nước n«ọl cho chết hết rone rêu dập lưới cho ro mĩ rêu rụn« ra và rửa lại bane nước naọt cho sạch rồi n«âm vào dun« dịch nước rửa (100 lít nước + 1 k« sullal đồn«) tron« 2-3 n«ày Rửa lại bằn« nước n«ọt và phơi khô

- Vợt vớt cá và các dụn« cụ vận chuvên cá phái thườn« xuyCm làm vệ sinh sạch sẽ

4- Phòn« trị các bệnh thườn« «ặp:

* ììệnh đốm do, XUĨÌÍI huyốl do vi khuẩn «ây nên.Dấu hiệu bCmh: thân cá sốc vâv n«ực vây lim«, duôi có nhiều dóm dỏ, lơ loét, hậu môn sim« dỏ con

bị nặn« rụn« váy có nhiều chỗ lờ loét và chết

Trang 21

Chữa trị: Tắm cho cá trong dung dịch thuốc kháng sinh oxy tetraxycline với liều lượng 10 g/m3 nước trong5-10 phút.

Dùng dung dịch thuốc tím K M n04 (10 ppm) rửa sạch vết thương cho cá, sau đó bôi thuốc mỡ tetraxycline Điều trị liên tục trong 3 ngày Trộn thuốc oxytetraxycline vói liều lượng 0,5 g/kg thức ăn cho ăn trong 7-8 ngày

* Bệnh hoại cơ: Sau khi đánh bắt hoặc vận chuyển

cá bị nhiễm trùng vết thương, v ế t thương có mủ trắng, thịt bị loét, lan rộng ra toàn thân Cá bỏ ăn, bơi lờ đờ rồi chết

Cách phòng trị: tắm trong dung dịch oxytetraxycline

25 ppm 5-10 phút, mỗi ngày 1 lần

Tắm trong dung dịch Furacin 0,05% 3-5 phút, cách

1 ngày tấm 1 lần

Rửa vết thương bằng dung dịch K M nơ4 0,01%, sau

đó lẩu khô và bôi mỡ tetraxycline vào vết thương.Trộn sulfamid vào thức ăn: 100-200 mg sulíamid cho lkg cá hoặc 20-50 mg thuốc kháng sinh cho 1 kg cá

* Bệnh vi khuân đường ruột: Do vi khuẩn Aeromonas

gây nên Cá bỏ ăn, bơi lờ đờ, ruột sưng to, cá bị nặng chảy máu ruột ròi chết

20

Trang 22

Cách phòng trị: Trộn thuốc vào thức ăn cho cá ăn 5-7 ngày Liều dùng 100-200 mg sulfamid cho 1 kg cá, hoặc 20-25 mg thuốc kháng sinh cho 1 kg cá.

* Bệnh đốm trắng: Do tiêm mao trùng Ciliata gây

nên Đầu và mang cá có nhiều nhớt, cá khó thở bơi lờ

đờ trên mặt nước Bệnh lây lan nhanh và gây chết nhiều

Cách phòng trị: Ngâm cá trong dung dịch 2 ppm

Sulfat đồng pha nước biển trong 2 giờ Mỗi ngày ngâm một lần cho đén khi khỏi bệnh

- Ngâm cá trong nước ngọt 3 ngày liền, mỗi ngày một lần, mỗi lần ngâm 4-5 phút

- Ngâm cá vào'dung dịch Chlorine hoặc KMn04 5-8 ppm pha với nước ngọt Ngâm trong 2-3 phút, cách một ngày làm một lần

IV THU HOẠCH

Nuôi được 6-8 tháng sau cá đạt 500-800 g/con thì thu hoạch, cần thu hoạch trước mùa lạnh vì ở nhiệt độ

V HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MỘT s ố Mồ HÌNH NUÔI

* Gia đình anh Lê Văn Thành, trú tại Long Phước, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên nuôi cá song thịt trong lồng lưới đạt kết quả như sau:

Trang 23

Ương 36.000 con cỡ l-2cm, sau 3 tháng đạt 12.000 con.

900.000đl.lOO.OOOđ23.000 000đ

= 60.000.000d

= 37.000.000đ

22

Trang 24

* Ngư dân ở Phú Nhuận, Phú Tân, huyện Phú Vang, Thừa Thiên Huế, nuôi cá song trong lồng tre vùng đầm phá Tam Giang đạt kết quả như sau:

Trang 25

B MUÔI TÔM HỪM

Ở nước ta tôm hùm phân bố chủ yéu vùng các tĩnh ven biển miền Truna từ Quảng Bình đến Bình Thuận.Trong 9 loài tôm hùm có ở ven biển miền Trung ngư dân thường chọn 4 loài có sức lớn nhanh, kích thước lớn, màu sắc đẹp, có giá trị xuất khẩu để nuôi là:

Tôm hùm xanh Panulirus ornatus

Tôm hùm đá p hormarus

Tôm hùm đỏ p longines

Tôm hùm lông p stimpsoni

Ngư dân vùng vịnh Văn Phong, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà, vùng vịnh Xuân Đài, đầm Cù Mông, huyện sông Cầu, tỉnh Phú Yên đã nuôi tôm hùm từ những năm

1990 đến nay và thu được hiệu quả kinh té cao

Bảng 1 Kết quả nuôi tôm hùm lồng ở Vạn Ninh

1992-1996

Năm Số lồng Diên tích

(m2)

Số lao động (người)

Số giống thả (con)

Sản lượng (tấn)

Trang 26

GIỚI THIỆU MỘT s ó ĐẶC SẢN BIEN

Trang 27

Bảng 2 Giá trị tổng sản lượng tôm hùm nuôi ở

Giá trị tổng sản lượng (tỷ đồng)

Từ khi phát triển nghề nuôi tôm hùm lồng vừa tận dụng được tiềm năng nguồn đặc sản có giá trị xuất khẩu cao của địa phương vừa góp phần tích cực vào việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản vùng vịnh dưới dạng các cộng đồng gia đình nuôi cùng có trách nhiệm bảo vệ Hiện tượng đánh mìn trên đầm, vịnh, vùng có nguồn giống tôm phân bố đã cơ bản ngăn chặn được Quá trình nuôi 24/24 giờ trong ngày đều

có người quản lý chăm sóc lồng tôm nên an ninh trật tự vùng làng xã ven biển cũng tốt hơn Đặc biệt với ngư dân trước đây sống bằng nghề khai thác lạc hậu, nay có hướng chuyển nghề sang nuôi hoặc khai thác vùng khơi

25

Trang 28

I KỸ THUẬT NUÔI

1 Nuôi trong lồng lưới đặt chìm dưói đáy

a) Thiết kế lồng nuôi

Khung lồng làm bằng sắt Dùng sắt tròn có đường kính 15- 16mm hàn thành khung hình hộp chữ nhật, có chiều cao

từ l-l,5 m Diện tích lồng có thể từ l-5m 2 để nuôi tôm giống, cho tới 20-30-50m2'để nuôi tôm thịt tuỳ theo mục đích sử dụng và số lượng nguồn giống thu gom được thường xuyên

Lồng có nắp, nằm ở một góc trên mặt lồng Nắp có hình vuông, mỗi cạnh rộng 60 X 60cm hoặc 80 X 80cm để có thể

ra vào trong lồng làm vệ sinh, kiểm ừa, thu hoạch tôm.Chính giữa lồng đặt một ống nhựa 0 = 10- 15cm, óng có chiều dài 4-5m đảm bảo phần trên cao hcm mặt nước 50-60cm, phần dưới dài đến giữa lồng để từ trên mặt nước

có thể thả thức ăn xuống cho tôm

Khung lồng được scm bằng sơn chóng gỉ hoặc dầu hắc

ín và dùng nylon cuốn xung quanh để hạn chế sắt bị gỉ và giữ cho lưới bọc không bị sờn rách

b) Lưới bao khung lồng

Dùng lưới nylon sợi thô 3 x 3 , rriắt lưới 2a = 20-25mm bao phía ngoài khung sắt Đáy lồng lặm hai lớp lưới để ngăn chặn sự phá hoại của cua, cá chình và địch hại khác.Khi đặt lồng kê cao bốp^ộc cách đáy 20-40cm, và có dây chằng cố định ở bón góc Vào neo hoặc đá

26

Trang 29

Khung lổng

Dây chằng để

s* l í * 9 /N â p l Ể n g

dẫn thức ăn ỵ

Lưối nylon bao ngoài

Hình 2: Thiết k ế lồng nuôi tôm hùm

Trang 30

2 Nuôi trong đăng lưới

a) Thiết kế đăng lưới

Dùng gỗ chịu mặn có đường kính 10-15cm, dài từ4-5m làm cọc, đóng sâu xuống nền đáy theo hình chữ nhật hoặc hình vuông, mỗi cọc cách nhau 2m Diện tích nuôi thường

từ 20-40 m2, có noi làm lớn tới 200-400 m2

Dùng lưới nylon sợi 3 x 3 , mắt lưới 2a = 16- 18mm quây quanh bên trong trụ gỗ, dùng nẹp gỗ để cố định các cọc và giữ cho lưới căng thẳng Chân lưới dùng cây gỗ cố định và chèn chặt xuống nền đáy Đăng lưới tôm hùm thường làm hai lóp:

- Lớp trong có chiều dài lOm, rộng 8m hình thành 80 m2, chia thành 2 ô đèu nhau, mỗi ô 40 m2

- Lớp ngoài là đăng lưới, cách đều lớp lưới trong lm Một chiều dài 12m, một chiều rộng lOm, hình thành 120 m2

Lóp đăng lưới trong để nuôi tôm, cá, lớp lưới ngoài để bảo vệ, đồng thời có thể sử dụng diện tích vành ngoài để trồng rong, thả cá làm thức ăn cho tôm

b) Cách đăng lưới

Khi cố định đăng lưới vào cọc, lưới đăng phải cao hơn mặt nước 80-100cm Phần trên có nắp lưới che để tránh chim ăn cá và để phủ lá tạo bóng mát khi trời nắng

Với loại đăng lưới 48 m2 thường dùng 36-40 cây gỗ, 240m2 lưới

Trang 31

3 Chọn vùng nuôi, vị trí đặt lòng, đăng lưới

a) Vùng nuôi

Chọn các eo, vịnh, đầm, áng khuất gió, sóng nhẹ, vùng

ven các đảo Nước có độ mặn dao động từ 27-33%c, mùa

mưa không bị nguồn nước ngọt gây biến đổi đột ngột về độ mặn làm tôm chết hàng loạt

- Nhiệt độ nước từ 2 0 °c trở lên

- Mực nước sâu khi triều kiệt là l-2m

- Nguồn nước trong sạch, không bị ô nhiễm bởi nước thải công nghiệp, thuốc ưừ sâu, các hoá chất độc hại khác

b) VỊ trí đặt lồng, đãng lưới

Đặt lồng, đăng lưới ở nơi yên tĩnh có nước lưu thông nhẹ 0,2-0,5 m/giây Lồng, đăng xếp theo chiều ngang với chiều dòng chảy để nước trong lồng được thay toàn bộ, mỗi lồng xép cách nhau 4-5m, mỗi hàng lồng cách nhau 10-15m để đảm bảo cho hàng lồng ở phía sau có điều kiện thay nước tốt

4 Giống nuôi

- Neuồn giống khai thác từ tự nhiên

- Thời vụ thả giống thích hợp là từ thána 2-3, nuôi đến tháng 9, tháng 10 thu hoạch

- Cỡ giống: thường chọn cỡ giống 20-25 g/con (40-60 con/kg) để thả nuôi Chọn giống to, khoẻ, vỏ sáng bóng, đồng cỡ Với cỡ giống nhỏ dùng lồng lưới 1 m? ương lên giống lớn, mật độ ương 15-20 con/m3

29

Trang 32

5 Mật cìộ thả: 10-15 con/m \

6 Cho ăn, chăm sóc, quản lý

Tôm hùm àn tạp, ăn bằna cách aặm rỉa nên ăn dược ca miếna mồi lớn Tlurờna dùna tôm, cua cá vụn, nhuyên thê tươi băm nhỏ cho ăn Trước khi cho ăn rửa sạch bang nước naọt

- I.ượna cho ăn baña 5 -10C trọ na lượn e tôm

- Naày cho ăn hai lần vào sána 7-9 aiờ và chiều 4-6 giờ.Hàna naày kiêm tra thức ăn thừa, theo dõi thời tiêt dôdiều chỉnh lượng thức ăn cho naày hôm sau

Hàna naày phải vệ sinh lona, vớt thức ăn thừa, nhặt bỏ

vỏ tôm rác bẩn, kiC'rn tra lưới xem có bị dịch hại, cua hà làm thủng lưới Mười naày phai chài lưới một lần cho thôna thoána, ki Cun tra sức lấn của lôm

7 Thu hoạch

Sau 6-8 thána nuôi, tôm dạt cỡ 400 a trơ lên thì thu hoạch với loại lồna chìm ở đáy trước lúc thu hoạch phá bỏ các dây neo lồna Khiêna lồna vào sát bờ rồi

mơ nắp lồna dùna vợt vớt nhẹ lima con cho vào chậu nhựa có sẵn nước biên vận chuyên vào bờ

Với loại dăna lưới, dùna vợt vớt lima con cho vào aiai chứa hoặc dùna chậu nhựa có sẵn nước biển dê chuyên tôm

8 Hiệu quả kính té của một số mô hình nuôi

* Ona Tê Naọc Khoa, xóm ('ách thôn Thù Dươna xã Xuân Thịnh, huyện Sôna cầu tình Thú Yên nuôi trong

Trang 33

lồng sắt 30 m2 (5 X 6 X 1) ngoài bao lưới nylon, mắt lưới 2a = 20-25mm.

Thả giống cỡ 16-25 g/con

Mật độ 10-12 con/m\

Nuôi sau 3-4 tháng phân giống ra hai lồng thả với mật độ thưa 5-6 con/m \

Thời gian nuôi 8 tháng

Thức ăn là của ghẹ cá băm nhỏ Kết quả:

mú trong dăng lưới

Đăng lớp trong 10 X 8 = 80m2 chia hai ô, mỗi ô 40m2, một ô nuôi tôm hùm, một ỗ nuôi cá mú

Lớp ngoài 12 X 10 = 120 m2 bao quanh và cách đều lớp trong lm dùng dể bảo vệ và tròng thử nghiệm rong sụn

31

Trang 35

MÔ HÌNH CÁC LÒNG NUÔI

Nuôi cá song trong lồng lưới ở Vịnh Xuân Đài

huyệrTSông cầu, Phú Yên (hình dưới)

Lồng tre kết họp với lưói nuôi cá song, cá hồng

ở Phá Tam Giang, Thừa Thiên - Huế (hình trên)

•>

Ảnh: Luơng Đình Trung

Trang 36

Phần II

K Ỷ TAƯẬT NUÔI NGAO, NGÍÍtư

Ngao và nghêu thuộc Họ Ngao Veneridae

Giống ngao Meretrix

Họ Ngao có khoảng trên 500 loài, phân bố rộng ở vùng

bãi triều ven biển các nuớc ôn đới nhíệr đới Nước ta có

khoảng 40 loài thuộc 7 nhóm giống, phân bố dọc bờ biển

từ Bắc đến Nam

Vùng ven biển phía bắc có ngao dầu (Meretrix

meretrix lime), ngao mật (Meretrix lusoria Rumpìius)

Vùng ven biển phía nam có nghêu (Meretrix lyrata

sowerby).

Ngao và nghêu là nhóm động vật nhuyễn thể có tiềm năng lớn ở vùng triều nước ta Kỹ thuật nuôi không phức tạp, chu kỳ nuôi ngắn, đầu tư ít lại có giá trị xuất khẩu Nuôi ngao, nghêu còn là biện pháp tích cực để bảo vệ và phát triển nguồn lợi này, góp phần làm sạch môi trường đáy vùng triều ven biển

Trang 37

nhô lên uốn cong về phía bụng Mặt vỏ phồng lên, nhẵm bóng Vòng sinh trưởng mịn và rõ Ngoài vỏ ngao dầu Có lớp bì mầu nâu Từ đỉnh vỏ xuốna có nhiều vành mầu nâu

Ở nghêu mặt ngoài của vỏ màu vàng sữa, ít cá thể mầu nâu, vòng sinh trưởng thô Mầu sắc của vỏ thường bién đôi thầm hay nhạt theo môi trường nuôi Pliìa trước của đỉnh

vỏ m ặt nguyệt thuôn dài Phía sau đỉnh vỏ có đai nề mầu đen M ặt trong của vỏ màu trắng, vết cơkhép vỏ trước nhỏ, hình bán nguyệt, vết cơ khép vỏ sau to hình trứng tròn

2 Cấu tạo trong

a) M àng áo: hai tấm màng áo mỏng bao phủ toàn

bộ nội tạng của ngao Viền mép màng áo có nhiều mấu lồi cảm giác Phía mép của hai màng áo gần bụng dính lại, hình thành hai vòi nước: vòi phía bụng là vòi nước vào, vòi nằm phía lưng là vòi nước ra Vòi nước của ngao to và ngắn, vòi nước vào dài hơn vòi nước ra Ngao vùi thân trong cát và thò vòi nước lên trên cát

để hô hấp, bắt mồi và bài tiết (hình 3)

b) Hệ tiêu hoáy hô hấp

Miệng ngao là một rãnh ngang nằm ở phía ưước cơ thể, bên miệng có tấm môi ngoài, môi trong, có tiêm mao dùng

để chuyển vận và chọn lọc thức ăn Thực quản và dạ dày mỏng Xung quanh dạ dày có các túi "nang" tiêu hoá, có ống thông với dạ dày

34

Trang 38

Mang là cơ quan hô hấp chủ yếu, ngoài ra các vi mạch trên màng áo ngoài, các vi mạch trên môi cũng

có tác dụng bổ trợ cho hô hấp

c) Hệ sinh dục

Ngao phân đực, cái riêng Khi tuyến sinh dục thành thục ở con cái có màu vàng, con đực có mầu trắng sữa phủ khắp nội tạng

II ĐẶC ĐIỂM s in h h ọ c Củ a n g a o

1 Phân bố

Ngao phân bó trên các bãi triều, trong các eo vịnh

có đáy là cát pha bùn (cát chiếm 60-80%), sóng gió nhẹ, có lượng nước ngọt nhất định chảy vào ở nơi đáy nhiều bùn ngao dễ bị chết ngạt, nơi đáy cát chiếm 100% ngao bị khô nóng

- Ngao sống ở trung, hạ triều cho đến độ sâu tới ỈOm ở đáy biển

- Ngao là động vật nhuyễn thể rộng nhiệt Thích nghi được vói nhiệt độ từ 5-35°C, ở nhiệt độ 18-30°c sinh trưởng tót nhất Giới hạn chịu nhiệt cao là 43°c Khi nhiệt

độ lên tới 44°c ngao chết 50%, ở 45°c chét toàn bộ ở nhiệt độ 37,5°c sống được 10,4 giờ, 40°c sống được 5,3 giờ, 42°c sống được 1,5 giờ Khi nhiệt độ giảm xuống 0°c

Trang 39

khớp; 3 Răng chủ;

5 Động mạch; 6 Cơ 'rút chân trước; 7 c ơ rút chân sau; 8 Cơ khép vỏ sau; 9 c ơ

Mang; 12.V ò i nước ra; 13 V ò i nước

15.M àng áo.

Hình 3: cấu tạo trong của ngao ( b)

1 Vòi nước ra; 2 Hạch thần kinh não; 3 Thần kinh vào mang; 4 Thân; 5 Ruột

6 Tâm nhĩ; 7 Xoang bao tim; 8 Tâm thất; 9 Tuyến sinh dục; 10 Động mạch chủ trước; 11 Nang tiêu hoá; 12 Hạch thần kinh nội tạng; 13 Miệng; 14, C ơ khép vỏ trước; 15 Miệng vòi nước; T 6 Vòi nước vào; 17 Hậu môn; 18 C ơ khép vỏ sau;

19 Động mạch chủ sau; 20 Viền màng áo ngoài; 21 Màng áo ngoài ;22 Tuyến sinh dục; 23 Hạch thần kinh chân; 24 Chân.

36

Trang 40

các tơ mang ngừng hoạt động Ở nhiệt độ âm 2-3°C sau 3

tuần chỉ chét 10%

- ơ độ mặn 19-26%c ngao sinh trưởna tốt Naao có sức chịu đựng tốt ở tỷ trọng cao, ở trọna 1,029 chỉ có một số ít

bị chết

Trong môi trường tự nhiên nếu độ mặn biến đổi đột ngột

sẽ gây chết hàng loạt Những vùng bị ảnh hưởng nước lũ kéo dài gây ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng của ngao, có thể gây chét hàng loạt Những vùng này thường không có ngao phân bố

- Ngao là loài sống đáy, chân phát triển để đào cát vùi mình xuống dưới Đê hô hấp và lấy mồi ăn ngao thò vòi nước lên mặt bãi hình thành một lỗ hình bầu dục màu vàng nhạt, nhìn lỗ có thể biết được chỗ ở của ngao Vòi ngao ngấn nên không thể chui sâu, thường chỉ cách mặt đáy vàicm Trời lạnh ngao xuống sâu hơn nhưng không quá lOcm (hình 4)

- Hiện tượng ngao di chuyển nổi tron2 nước: Khi gặp biểu hiện môi trườn2 khôna thích hợp, ngao có the nổi lên trong nước và di chuyên tới vùng khác bằng cách tiết ra một túi nhầy hoặc một dải chất nhầy để giảm nhẹ tỷ trọng

Cơ thể và nổi lên được trong nước và theo dòng nước triều

di chuyển tới nơi khác Ngao có thể nổi lên ở độ cao 1,2m Ngao thườna di chuyển vào mùa hạ, mùa thu Mùa hạ naao sông ở vùng triều cao, hãi cạn chịu thời gian chiếu nắng dài

Ngày đăng: 24/08/2016, 13:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  lã.  Cấu  tạo  khung  bè - Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển  tài liệu khuyến ngư  lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf
nh lã. Cấu tạo khung bè (Trang 14)
Hình  2:  Thiết  k ế  lồng  nuôi  tôm  hùm - Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển  tài liệu khuyến ngư  lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf
nh 2: Thiết k ế lồng nuôi tôm hùm (Trang 29)
Hình  3:  cấu  tạo  trong  của  ngao  (.  b) - Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển  tài liệu khuyến ngư  lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf
nh 3: cấu tạo trong của ngao (. b) (Trang 39)
Hình  4:  S ơ  đồ  trạng  thái  cư  trú  của  ngao - Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển  tài liệu khuyến ngư  lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf
nh 4: S ơ đồ trạng thái cư trú của ngao (Trang 41)
Hình  6:  Sò  huyết - Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển  tài liệu khuyến ngư  lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf
nh 6: Sò huyết (Trang 62)
Hình  8:  Quá - Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển  tài liệu khuyến ngư  lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf
nh 8: Quá (Trang 67)
Hình  10:  Mộl  kiêu  đằm  nuôi  sò - Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển  tài liệu khuyến ngư  lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf
nh 10: Mộl kiêu đằm nuôi sò (Trang 86)
Hình  ỉ ỉ:  (b)  Dụng  cụ  dùng  đê  thu  hoạch  sò - Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển  tài liệu khuyến ngư  lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf
nh ỉ ỉ: (b) Dụng cụ dùng đê thu hoạch sò (Trang 95)
Hình  13;  Bản  đồ  phân  bổ 4  loài  trai  quý - Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển  tài liệu khuyến ngư  lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf
nh 13; Bản đồ phân bổ 4 loài trai quý (Trang 104)
Hình  13a.  cấu  tạo  ngoài  của  trai  p.  martensii - Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển  tài liệu khuyến ngư  lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf
nh 13a. cấu tạo ngoài của trai p. martensii (Trang 106)
Hình  130;  cấu  tạo  trong  của  trai  p.  martensii - Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển  tài liệu khuyến ngư  lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf
nh 130; cấu tạo trong của trai p. martensii (Trang 107)
Hình  14:  Quá  trình  phát  triển  của  trứng - Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển  tài liệu khuyến ngư  lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf
nh 14: Quá trình phát triển của trứng (Trang 115)
Hình  15.  Dụng  cụ  cấy  ngọc  trãi - Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển  tài liệu khuyến ngư  lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf
nh 15. Dụng cụ cấy ngọc trãi (Trang 124)
Hình  19:  Thu  hoạch  ngọc  tíai - Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển  tài liệu khuyến ngư  lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf
nh 19: Thu hoạch ngọc tíai (Trang 125)
Hình  20:  Chọn  rong giống - Kỹ thuật nuôi trồng đặc sản biển  tài liệu khuyến ngư  lương đình trung, ngô trọng lư, lê thị kim cúc pdf
nh 20: Chọn rong giống (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm