Phần phụ lục của cuốn sách này gồm các bản dồ phân bố sản lượng có chú thích mùa vụ đánh bắt một số loài cá kinh tố ở vịnh Bắc bộ.. H ọ cá B ơ n chó Pscltođiđae Cúc loài cá kinh lế đều
Trang 1Ị / ' / ' 7 - - ~ S ị ,
CÁ KINH TẾ
V Ị N H B Ắ C B ộ
Trang 2ÍClic^n hí»c pà Kỹ thuệt Nhà nước ■ •
CẢ KINH TẼ VỊNH BẲC B ộ
NHÀ XUẤT HÀN KHOA IIỌC VẢ KỸ THUẬT
Trang 3LỜI NỒI ĐẦU
Vịnh Bắc bộ cò diện lích khoảng 44.000 hải lý vuông Phía nam vịnh và eo bicu Quỳnh châu thông với biẽn Nam h ả i; phía tâv bắc và pliia tây vịnh là vùng bò' bien Việt nam, còn phía bẳc và phía dông là bờ biền TriiDg quốc Vịnh Bẳc bộ là một
vùng lìicn nòng, khoảng một nửa diện tích có độ sâu dưới 40m
Do đỏ, vịnh Bằc bộ rất thuận lọú cho các loại nghi} khai thác sinh vụt bicn nói chungvà cá nói riêng của tàu máy và thuyền buồm.
Đe biết dược nguồn lọi sinh vạt bien phục vụ cho việc khai thác sử dụng, tử nam 1909 (lốn nay Viện nghiên cứu bien thuộc
ủy ban khoa học và kỹ lhu;}t Nhá nước dà có các dọt họp tác
vó’i Bọ thủy sân và sử nghiên cứu hải dương Trung quốc tiến
hành itiSu tra toàn diện về dicu kiện tự nhiên và sinh vạt trong toàn vịnh Ngoài ra,(ÌH t(5 chức uhicu dọ't (11 thu thập
số liộu hfi sung trên các tàu thuyên sản xuất, thu thập các kinh nghiệm san xuất của quần chủng Đốn nay, đã biết dược một
số các hiện UrợDg và một số qui luật CO' hân về cliìht kiện tự rílũên và sinh vật trong vinh.
Dựa tròn các kết quà (liìhi tra nghiên cứu, lạp « Cá kinh té vịnh Bẳc bộ » dã dược biên soạn, nói vồ dặc (liềm hình thái, dặc diem sinh học và ý nghĩa kính tố cũa 40 loài cá có tầm quan trọng lớn nhất Iroug sô’ 65 loài cá kinh tế chiếm sâu lượng chinh troug tồng sân lưọ-ng củ đánh dược của vịnh Trình tự
Siíp xếp các loài cá trong sách dựa vào hệ thống phíìn loại cửa
L Berg (1910) Tập sách này nliuiẼ cung cấp tài liệu cho các
CO' sở sản xuất tỉm hieu vồ dặc tinh các loài cá dề khai thác chúng tbt hơn Đòng thời cung cấp tài liệu tham khảo cho cán
bộ làni công tác thủy sản, cán bộ giảng dạy và học sinh các ngànli thủy sản và sinh học.
3
Trang 4Tập này đo đung chí Nguyễn Phi Đ inh, Trân Nho Xy, Iloàng Phi cùng Iham gia biẫn soạn Các hình cá do họa s ĩ Ngô Sang
và Trưo’Dg cầm Lê trình bày.
Phần phụ lục của cuốn sách này gồm các bản dồ phân bố sản lượng có chú thích mùa vụ đánh bắt một số loài cá kinh
tố ở vịnh Bắc bộ Phần này được cho in Ihành tạp riêng, đố cung cấp cho các CO’ quan, trưòmg học, ty Thủy sản , dùng làm tài liệu tham khảo Những CO’ quan cằn dùng tài liệu này, xin liên hộ VỚI « Viện nghiên cứu biền thuộc Uy ban khoa học
và kv thuật Nhà nước — 234 phổ Đà nẵng — Hải phòng I).
Do thời gian và tài liệu còn ít, do trình độ cán bộ biên soạn
nội dung và hỉnh thức Chủng tôi rất mong đu’Ọ’c các CO’ quan
và bạn đọc góp ỷ đề công tác biên soạn sau này của chúng tôi đưọ'c tốt hơn.
Viện nghiên cứn l)ifen thuộc ủ y ban khoa học và kỵ thuật Nhà n ư ớc
Trang 5bắc của-biền Nam hải, ba mặt c ỏ lu c địa hao học, nhía
n am vịnh nối liền với íõỗu Nam hãi Bò' vịnh khúc khủyu, [>hia làv bắc cỏ nhiêu (lảo nho lạo Ihành tuyển đảo của vùng Quảng ninh Vùng giữa vịnh cỏ dâo Bạch long vĩ, phía tày nam có díto hòn Mè, hỏn Mắt hòn Gió và Cồn cỏ Bò1 phía làv, phía hắc và phía dòng vịnli có khoảng 18 sòng lứn đỗ ra biễn, trong đó các sòng ỏ' hò' phía làv có iưọmg nưóe dỏ rá hiền lớn nỉùít
Độ sàu của vinh khòng ló’n, noi lSùu nhiit không quá l()0m, độ sâu Irung hình là 37,8m. Điròmg đẵng sáu chạv song song vói hò’ vá tăng đan từ hắc xuống nam,
từ tày sang dòng Bò’ phía tày và phía bắc cỏ độ dốc nhỏ Đáv vịnh lưo’ng đối bằng phẳng, w 1 à hùn
Do vị trí độc đáo của vịnh nèn các điều kiện khí
tư ợ n g và thủy văn khá phức t ạ p : vùng phía bắc chịu
ả n h hưởng ỉởn của ỉục địa còn vùng phía nam chịu ảnh
h ư ở n g nhiều của nưởc biên ngoài Nhìn chung, ở vịnh
p h a cát và cát pha bùn
Trang 6Bẳc bộ có thẽ chia các th án g tr o n g một n ă m th à n h 2
m ù a : mùa lạ n h k h oảng tử tháng XI đ ế n tháng III và
m ù a nóng k h o ản g từ tháng V đ ế n thủng IX Việc chuven liếp từ m ùa này sang m ù a k h ác k h ô n g chí -xảy
ra trong tháng IV và thủng X mà th ư ờ n g kéo (lài tro n g một vài tháng ở tháng cuối m ù a nọ sang th á n g đầu m ùa kia, gần n h ư tạo thành m ù a riê n g biệt
T rong m ùa lạnh, v ịnh chịu ảnh liưỏmg chủ Yếu của không khi lạ n h lừ lục địa T ru n g quổc t r à n x u ố n g n è n trong vịnh th ịn h h àn h gió m ùa đô n g bắc T ru n g b ìn h mỗi tháng có ba dọ't k h ô n g k h í lạnh trà n về, mỗi đ ạ t
th ư ờ n g kéo dài 3 ngày, láu n h ấ t là 7 ngày Do ả h h hưỏ-ng nhiều của lục đ ịa nên n h iệ t độ khô n g khí và nhiệt đô nước ở vùng phía bắc thấp h ơ n vù n g phía nam vịnh, sự biến dôi n h iệ t độ ở phía bắc n h a n h h ơ n phía nam Nhiệt độ n ư ớ c th ấ p n h ấ t là 1G— 17°c, cao nhất lã 23°G\ đ ư ờ n g đ ẳng trị n h iệt độ 20°c chiếm khoảng 3/4 diện tích của vịnh còn 1/1 đ iện tích p h ần phía bắc vịnh có n h iệt độ d ư ở i 20 °c N ồng độ muối phan lởn là 32 — 34%0; vùng sát b ờ phía tủ y cỏ nồn g
độ m uối nhỏ h ơ n 32% 0 Càng r a sàu, nồng độ m u ố i càng tăng
Trong m ù a nóng, v ịnh th ịn h h àn h giỏ m ù a tày nam , thỉnh thoảng cỏ giỏ đô n g nom, th ư ờ n g có 2 — 6 cơn bão đỗ vào vịnh n h ư n g do vị tri của vịnh n è n các cơ n bão tới vịnh dã giảm lác dụng Mặt khác, trong m ùa này nước biên, ngoài có nhiệt độ tư ơ n g đổi ỗn định, nồng độ muối lố’n hon 34%0 xâm n h ậ p vào tầng n ư ớ c sấu ơ phía n am v ịn h ; và n ướ c sông cỏ nò n g độ m uối thấp hơn 32%0 đô ra vịnh rá t n hiều (ở thảng VIII, n ướ c sòng có thề chiêm tóù 1/2 diện tích tầng m ặt toàn vịnh!, trong đo n ướ c sông Hồng và các sông khác của vùng
Trang 7p h ía tảv vịnh đổ ra là chủ yếu Do các đặc điếm tròn nên
trong mùa nóng cỏ sự chênh lệch về nhiệt độ, độ muối
g iữ a phía bắc và phía nam, giữa phía tây và phía đông vịnh Nhiệt độ nưởc thường là 28 — 30°c, thấp nhất là
2 4 °c Nưố'c biến phía hắc nóng hơn phía nam, càng xa
hờ nhiệt độ nước càng giảm Trong vịnh xuất hiện tầng nhảv vọt Nồng độ muối tầng mặt thấp nhất
k h o ản g 23%0, cao nhất khoảng 34,50%0 Vùng phía đôn g và phía nam vịnh cỏ nồng độ muối cao hơn vùng
p h ía hắc và phía tây vịnh
Sự chuyễn tiếp các điều kiện khỉ tưọrng và thủy văn
g iữ a hai mùa khả phức tạp Các hiện tượng chuyền tiếp giữa tầng mặt và tằng đáy, giữa vùng phía bắc và vùng phia nam không đồng đều, phía bắc thường chuyễn
n h a n h hơn phía nam, tầng mặt chuyên nhanh hofn tầng đáy
Sự phàn bố của thực vật nổi ỏ' phía bắc nhiều hơn phía nam, ở phía tày nhiều hơn pbia đông Biến động của sinh vật lượng cỏ dạng hai chu kỳ của vùng ôn đới,
có hai đỉnh cao vào khoảng thảng I và IN và hai đỉnh
th ấ p vào khoảng tháng VII và thảng X Đỉnh cao vào, tháng IX chỉ do-một loài Hemiaulus indicus Karslen phát
t r i ễ n tạo thành Số lượng thực vật nổi thajr' đôi từ 10t
đ ế n 54 X 104 tế bào/m3 Thành phần chủ yếu của thực vật nôi là tẵo khuê (Diatomae), một sổ loài thuộc tảo giáp (Dinoplagellata) và tẳo lục (Cynophycea)
Động vật nôi phàn bố chù yếu ở vùng ranh giới giữa
n ư ớ c bỉễn ngoài (nồng độ muối cao hơn 34% o) và nước ven bờ (nồng độ muối thấp hơn 32%0), chiing ít sống ở vùn g cửa vịnh và vùng gàn bờ phía bắc vịnh Biến động của sinh vật lượng cỏ dạng một chu kỳ của vùng nhiệt
•đới, đính cao vào tháng VI tháng VIII Số lượng thay đỗi hoảng 50 — 100mg/m3 Thành phần chủ yếu của động
7
Trang 8vật là các loài thuộc Eiĩcalanus, Subcrassus của bộ C h ần mải chèo (Copepoda) giống Hỉperỉa của A m p h ip o đ a , các loài thuộc Clađocera, C haetognathn.
T h àn h p h ầ n chủ y ếu của độ n g vạt đ á y la m ột số loài thuộc lớp Giảp xác (C rusỉacea — p h ầ n lớn là các loài cua thuộc B ra ch y u ra và các loài tô m thuộc Macrukà), m ộ t
số loài thuộc Cửc bì ( E c h i n o đ e r m a l a — p h à n lứn là các loài thuộc O phy u ro iđ ae), m ộ t số loài thuộc Giun nhiều tơ (P olychaeta), m ột sổ loài thuộc N h u y ễ n th è
-Sinh vật đ á y thưòrng tậ p tru n g n h iề u ỏ- p h ía đô n g vịnh còn phía bắc v ịnh chỉ có m ột sổ khu nhỏ cỏ m ậ t độ tập trung cao Sinh v ật Ịưọmg của sin h vạt đáy k h ô n g cao,
th ư ờ n g từ 9,28 đ ến 14,88 g/cm2
II T h à n h p h àn lo à i và s ự p h â n bố
của cá k in h tẻ
Vịnh Bắc bộ tuv cỏ diện tích k h ỏ n g lỏ n n h u n g số loài
cá có tro n g vịnh rẩt nhiều, dự tín h cò k h oảng 1.000 ỈOcài, đến n ay đã định tèn đ ư ợ c h ơ n 730 loài-, p h ần lớn là các
" loài cả sống ở tầng n ư ớ c gần đ á y và các loài cá đi nỗi
Có nhiều loài hầu n h ư s ổ n g -k h ắ p n o i 't r o n g vịnh Các loài cá sống ở tầng n ư ử c gần đáv và các loài cá di noi, khi không tập trung th àn h đàn nôi lồn m ặ r n ư ó c , đền sống lẫn lộn với nhau nên th àn h p h ầ n các loài cá đ ả n h
đ ư ợ c khá phức tạp, khô n g có loài nào ch iếm ưu thế tuyệt đ ố i ; trung bình mỗi mẻ lư ớ i vét d á n h đ ư ợ c trê n
30 loài Có 65 loài th ư ờ n g chiếm p h ầ n c h ín h tro n g lỗng sản lư ợ n g cá đ á n h đưọ’C của vịnh,
Trang 99 Cá nhám tro Mnsldus qriSeus Pictschmann
11 IIọ cá Ahára búa Sphyrniđae
III Họ cá Trích Clupeidae
4 Cá lum Dussnniieria hasseỉíii Bleekcr
5 Cả bọ llisha e ì o n Ị Ị í i t a (BenneU)
6 Cá trích Sardineỉỉa juasicu (Laccpeđe)
minck và Schlegel)
8 Cả com Anchoviclht còmmersonii (Lacé- 1
12 Cá mối vạch s undosqưamis (Bicliardson)
ì 3 Cá mối dài vây lưrg S^ìlamvntosa Ogilhy
14 - Cá Úc Ariưs thalassinus (RÌippell)
VII Họ cá Dưa Muraenesosidae
15 Cá dưa Muraenosox cinereus (Forskẳỉ)
VIII Họ cá Choốn Exoeoetidae
16 Cá chuồn Paraexocoeíns brachyptcrus
(Kicharđson)
Trang 10Sphyraena j d l o Cuvier và Va-
-Prỉacanthm taỵenm Richarđson
p macracanthas Cuvier và Va-
Trang 11Tíiứ íụ
31 Cá Ịiồng Lutianus erythroptcras lìloch
32 Cá hỉìng chấm (len Lutianus russclU (Bleckcr)
33 Cá hồng (lải đon Lnlianus Yitta (Quoy và
Gai-niard)
31 Cá miền Caesio chrysoĩona (Cuvier và
Valenciennes)
XVII* Họ cà h ư ợ n g JXemipIeridae
35 Cá lưọ-ng dài vây đuôi Nemipleriìs virgntus (Houttuỵn)
36 Cá hrợng ngẳuvây đuôi Nemiptcrns sp.
Cá lưọmg Nhật Xemipterns japonicun (Blocli)
XIX IIọ cá Sạo Pomađasyiđae
41 Cả sạo chấm P- maculatas (Bloch)
42 Cả kẽm hoa Plectorhynchus pictus (Thun-
45 Cá bạch diều Gỵnmocraniiiii griịcas
46 Cá miễn sành 2 gai Pararggrops erìita Tanaka
47 Cá miễn sành 4 gai Ảrgyrops bleekcri Oshlma
11
Trang 1250 Cá phèn hai sọc upeneux sul phurms (Cuvier và
V alenciennes) XXIV IĨỌ cá Tai tượng Ephippiđae
51 Cá tai tượng .Ẽphippus orbis (ỉỉloch )
XXV Họ cá Illên Drcpaniđae
52 Cá hiên vằn Drcpane ỉonnimumis (Bíoch và
Schncider)
XXVII Họ cá Bạc má Scom brklae
54 Cá bạc má Raslrcỉligcr kaiuự/nrla (Cuvicr)
55 Cá thu chấm Sc^nibcroniorus (jiit!afiii;(Bĩoch)
56 Cá thu vạch s commcrsoni Lacepedc
XXIX.IIọ cá Chim trâng Slrom alebìae
57 Cá chim trắng Slromatoidei! arqentvm (Euphras
sen)
58 Cá chim gai p.senopsia anomala (Teinminòk
và Schlegel)
59 Cá chim Ấn độ Psem-S ìncliciis (Day)
XXXI Họ cá Chuồn đát Dactylopteriđae
60 Cá chuồn đất Dactylopteras orienlalis (Cuvi-
er và Valenciẹnnes)
Trang 13Tỉiứ tự
XXXII IIọ cá IVgỉr Thunnidae
01 Cá ngừ bò T h u n n i i s í o n g g o l (Bỉeeker)
6 2 Cá ngừ chấm I ù i t h g n n m a f f i n i s (Cantor) 1
6 3 Cá ngừ A u x ì s I h c n a r d (Lacepcde) XXX1IĨ H ọ cá B ơ n chó Pscltođiđae
Cúc loài cá kinh lế đều mụn trong nhóm cú sống
tầ n g nưó'c gàn đáy và nhóm cá nỗi, chúng sống quanh
n ă m trong vịnh, không "cỏ hiện tưọmg di cư ra khỏi
v ịn h (trừ phần lớn cá ngừ Vcà cá chuồn thường di cư
từ hien Nam hải vào vịnh trong mùa nóng) Do ảnh
h ư ở n g phức tạp của các*vếu tố khí tượng, thủy văn và
■cảcnhu căn ve sinh đẻ của cá nồn trong năm cá di động trong vịnh theo hưởng nhất định Trong các thảng mùa lạnh, cả thường đi theo hướng từ bắc xuống nam vịnh
và từ bờ phía tày sang bờ phía đòng, các loài cả đi
n ỗ i đi xuống các tầng nước sàu hơn Trong các tháng
m ù a nóng, cá di động theo hưởng ngược Lại, cá đi nỗi
tạ p trung thành đàn đi vào vùng gần bờ đê kiếm mồi
v à đẻ, cá sống gần đáy đi vào vùng gàn bừ phía bắc
và tày vịnh, sống phân tán vả có một số loài cỏ hiện
tư ợ n g đi lỏn tầng nưó'c trên Đặc điếm này làm cho
<vjệc khai thác trong vịnh cỏ thề chia ra làm hai VỊ1 cả:
vụ bắc (khai thác trong mùa lạnh) đánh hắt cá sống gẫn đáy và xa bờ là chủ vếa, còn vạ nam (khai thác
13
Trang 14trong m ùa n ó n g ) đ án h c á 'đ i nỗi và gần bò' tốt h ơ n D ơ đặc điêm tự n hiên của vịn h nô n cá sống ở v ù n g p hía
n a m vịnh nhiều hơn vùng phía bắc, vùng p h ía tà y nhiều h ơ n vùng phía đông Các loài cá đi nổi sổng chủ yếu ở vùng gần bò', còn các loài cá sống ở tăng gần đáy p h ần lởn sống ở độ sâ u trè n 20m, tập t r u n g n h iề u
ở 30 — 50/n
Hầu hết các loài cá k in h tế là n h ữ n g loài cá* p h à n
bổ ở vùng nhiệt đói, n h ư n g do đ ặc d iê m c ủ a v ịn h n ê n
n h ữ n g loài cá n à y đ ã thích nghi với điều k iệ n sống trong vịnh bằng cách thay đôi m ột số dặc d iẽ m s in h sống của cá sống ở vùn g nhiệt đó'i„phư s ự di c h u y ên theo các tầng nưcrc, di ch uyên trong ph ạm vi vịnh Đírng về thành phàn và nguòn gốc, khu hệ cá kinh
tế vịnh Bắc bộ rẩt gần vói khu Ỉ1Ộ cá của các vùng hiền
là n cạn, đặc biệt hà vùng Ân độ, Mã lai
I II C h i ề u d à i t h ân c ủ a cá đ á n h b ầ t
và m ứ c s i n h ' í ri rờn g
Các loài cá kin h tẾ th ư ờ n g cỏ th â n hìn h nhỏ, p h ầ n lớn có chiẽu dài thân đ ư ỏ i 250tnm, còn eủc ỉoài có chiều dài th â n trè n 500/nm r ấ t ít Theo chiều d à i thân
cả d án h đưọre của lừng loài, có thễ p h àn 05 loài cả kinh tế thành 4 nhóm :
1 Số loài củ đ ánh được có chiều dài th â n th ư ờ n g lớn h ơ n õOOmm chiếm 8 %, gồm các lo à i: cá m ậ p Mã lai, cá nhảm tro, cá cào, cả đưa, cá n gừ chấm
2 Sổ loài cá đ á n h đ ư ợ c th ư ờ n g có chiều dài th â n
250 — 400n?m chiếm 22%, gồm các l o à i : cả bẹ, cả m ố i dài Vày lưng, cá úc, cá sòng gio, cá bè bè, cá sòng gió,
cá hổng, cá sạo, cả kẽm hoa, cá hố, cá thu chấm , cá thu vạch, cả ngừ bò, cá ngừ
Trang 153 Số loài cá đánh được có chiều dài thân thường
150 — 250/nm chiếm 54%, gòm các loài: cá trích, cú mòi, cá lầm, cá mối hoa, cá mối, eá mối vạch, cá chuồn,
cú nhõng, cá trác dài váy đuôi, cá trác ngắn vàv đuôi,
cá khế, cá tráo, cá khè' vây hrng đen, cá nục S Ò Kcá chim đen, cá hồng chấm đen,
4 Số loài đ ánh được có chiều dài thân thưòng là
90 — 120m/í? chiếm 16%, gồm các loài: cá cơm, cá lẹp,
cá đối, cả chỉ vàng, cá miền, cá liệt lớn, cả bạc, cá
p h èn khoai, cá chim gai, cá chim An độ
P h ầ n lớn cá đánh được ở vùng phía tây và bẳc vịnh thuộc cữ cá nhỏ, còn ờ vùng phía đòng và giữa
v ịnh là cỡ cá vừa và lớn chiếm ưu thế hơn Thí du, bâng tỉ lệ p hần tràm các cỡ cá (dựa vào chièu dài thân của từng loại đẽ phàn chia các cổ' cá, thường mỗi loài
cỏ m ột cõ' riêng) của cá phèn 1 sọc, cá miễn sành 2 gai cá hồng, cá trác ngắn vày đuôi, cá trác dài vày đuôi, cá lượng ngắn vây đuòi, cá lưọmg dài vàv đuôi,
cá mối vạch, cá mối đài Vày lưng đảnh trong năm 1959
b ìễu hiện rõ điều này
Trang 16t ă n g chậm , th ư ờ n g 1 năm lăng th èm đ ư ợ c 20 — 40m m Chiều dài th â n của một số loài ỏ’các n h ỏ m tuồi n h ư sau :4»
Cà trác dài vây đuôi 172 201
Cá lượng' dài vây đuôi ' 185 212 229 236
Cả trác ngần vây đuôi 186 233
Cá mối dài vây lưng 302 350 385
Trong cùng nhóm tuỗi, m ứ c sinh, trưỏ'ng của cá đực
và cấi cái íbưừ ng b a n g n h a u , n h ư n g ờ một' số loài n h ư
cá írảc dài vây đuôi, cá lư ợ n g ngắn vầy đuôi, cá ỉư ự n g dài vây đuôi thì cứ dực th ư ờ n g lớn n h a n h h ơ n cá cái Ngược, lại, ỏ' cá mối đài vây lưng, cá p h è n 1 sọc thì tốc
độ lỏ n của cá cải lạị n h a n h h o n cá đực
Trang 17Phần lởn các loài cá đánh được có tuỗi thọ cao nhẩt
là 3 —4 tuỗi, số loài cỏ tuôi thọ trèn 6N tuồi chiếm răt
ít, trong đó cá hồng là loài cò tuồi thọ cao nhẫt, chủng sống được tới 8 năm Loại cá trên dưứi 1 năm chiếm
số lượng chủ yếu của sổ cá đánh được
IV Sinh sản
Ở vịnh Bắc bộ, hầu như quanh năm đều cỏ cá đẻ mùa đẻ của từng loài thường kẻo dài và thời gian đẻ của cảc loài xen kẽ nhau Nhìn chung, thời gian đẻ tập trung của nhiều loài trong năm từ tháng III đến thảng VII Có thê phân thành 2 loại :
1 Loại cá đẻ kéo dài trong năm, bao gồm phàn lứn
cá sống ỏ' tầng nước gần đáy Chúng cỏ thề đẻ kẻo dài tới hơn 6 tháng, đẻ rải rác, có thề bắt đầu đẻ trong cảc tháng cuối mùa lạnh như cá mối dài vây lưng, cả mổi ngắn vây lưng, cá căng, cả khế, cá lượng dài vảy đuôi
2 Loại cá đẻ tương đối tập trung, bao gốm các loài
cá đi nôi như cá trích, cả mòi, cá úc, cá mập, cá lầm,
cá cơm, cá lẹp, cá chuồn, cá ngừ Các loài cả này thường tập trung thành đàn đi vào vùng gần bờ đễ đẻ, thời gian đẻ rộ từ tháng IV đến tháng VI- Thời gian
cả bắt đầu đẻ hằng năm phụ thuộc vào mùa nóng đến sớm hay muộn
Rẩt ít thấy các loài cá kinh tế đẻ trong mùa lạnh, riêng
có cả miễn sành 2 gai đẻ từ tháng XII đến tháng II, cá
tậ p trung thành đàn đi lên phía bắc là vùng lạnh nhất trong vịnh đề đẻ
Tùy thuộc vào kích thữớc-củaTọài, kích thưởc của
cá đẻ lần đằu ỏ' mỗi loàỉ cá có khác nhau, hhưng chúng đều là loại cả đã sống; đựợc trên 1 uăm Những loài
cá cỏ kích thước lớn như;cá íhổi đàiịỷày lựng, cá hồng
Trang 18th ư ờ n g cỏ chiều dài th â n 100 — 200m m
P h ầ n l ở n các loài cá sổ n g ở gần đ á y k h ô n g cỏ hiện
tư ợ n g tập tr u n g th à n h đ à n đi đẻ, th ư ờ n g bãi đẻ cũng chính là n ơ i cá sin h sổng Có m ột số loài n h ư cá m ối dài v â y lưng, cá bạc , đ ế n khi đẻ th ư ờ n g đi v ào vùng
n ư ớ c nông gần bờ R iêng cá m iễn s à n h 2 gai tậ p tru n g
th à n h đ à n lớ n đi đẻ Các loài cả đi nô i tập tru n g th à n h
đ à n đi vào các vùng n ư ớ c gần b ờ đê đ ẻ Bãi đẻ của củ
đi nỗi chủ yếu là cảc vùng b iề n Q u ản g nin h — Cát bà
và vùng gằn bò' từ T h a n h hóa đ ế n Q u ản g bình Riêng
cá ngừ, cá chuồn và cá úc có h iệ n tưọ-ng di c ư x a đi
đẻ Cả úc đi từ p hía n a m lên phía b ắc vịnh, c ò n p hần
lớ n cá ngừ, cá ch uồn đi t ừ b iê n n goài vào v ịnh đễ đẻ
Cá mòi lại đẻ trong các sông, chủ yếu là các sông thuộc hệ thống sông Hòng
Hầu hết các loài cá k in h tế đều đ ẻ triVng, lông số lượng trứ n g t ru n g bình của mỗi cá thễ ở m ỗi loài có khác nhau Do p h ư ơ n g t h ứ c h ả o vệ t rứ n g tố t n ê n cả
úc chỉ đẻ k h o ản g 100 — 200 trứ ng, CÒQ-CỐ h ồ n g có tởi 1.000.000 — 2.000.000 trứ n g , các loài cá khác th ư ờ n g Cố
từ 10.000 đ ế n 100.000 trứ n g Đưò'ng k ín h c ủ a t r ứ n g lớn
n h ấ t ở cả đẻ n h iều tr ứ n g đều d ư ớ i 1 mm, còn đ ư ờ n g
k ín h trứ n g củ a cả úc tới I0mm.* Riêng cá m ậ p Mã lai
và cá n h ả m tro đẻ con, tr ứ n g đ ư ợ c th ụ tin h v à p hảt triẽn tro n g t ử cung cá m ẹ cho tời kh i cả c o n cỏ k hả
n ăng t ự kiếm ỗn thì chui q u a lỗ s in h dục cá m ẹ ra
Trang 19ngoài Do hình lliức bảo vệ con tốt như vậy nên chúng chỉ đẻ 5 — 6 con, nhiều nhất là 10 con- Đặc biệt ỏ' cả
úc, cả mẹ sau khi đẻ trứng thì ngậm trứng vào miệng
đề trứng phát triền trong miệng Phần lớn các ỉoài cá kinh tế đều cỏ sổ lượng cá đực và cá cái bẳng nhau, ỏ’ một sổ loài tỷ lệ này có thay đồi trong mùa cá đẻ với m ùa không đẻ như cả lưomg ngắn vây đuôi, trong mùa đẻ cá cái chiếm 65 — 70%, cá cái của cá phèn 1 sọc trong mùa đẻ chiếm 60%
Y Th’ứ c ăn
Thành phần thức ăn của các loài cá kinh tế tương đối phức tạp, nếu tính thức ăn của toàn bộ cá kính tế thì-có hon 100 thành phần Dựa vào thức ÍU1V có thế chia làm 2 nhỏm cá
1 Nhóm cá dữ, gồm các loài cá mập Mã lai, cá nhám tro, cá mối dài vảy lưng, cá mối ngắn vây lưng, cá mối hoa, cá mổi vạch, cá song gio, cá thu Thức ăn chủ yếu của những loài cả này là cẩc loài cá khác như
cá liệt, cá phèn, cá trích,.,cá lượng, cá lầm Gá mập Mã lai, cỏ nhám tro, các loài cá thu lậ loại cá dữ săn mồi chủ yếu ở các tầng n ư ớ c 'trê n , còn cá mối săn mồi ỏ’ tầng nước gàn đáy
2 Nhóm cá lành bao gồm phần lớn các lỏài củ kinh
tế n h ư các loài cả phèn, các loài cá lượng, các loài cá miễn sành, các loài thuộc họ cá Trích Thức ăn chủ yếu của chúng là các loài động vật đồy và động vật nối sống gần đáy thuộc *1Ỏ'P Giáp xác (Crustacea), các loài cua thuộc Brachyura, các loài tôm thuộc Macrura, các loài thuộc bộ Chân mái chèo (Copepoda), bộ Chân đều (Isopoda), bộ Lưỡng túc (Amphypođa), còn cảc loài thuộc lớp Nhuyễn thế (Molỉusca), Cức bì (Echinodermatra)
19
Trang 20chí là th ứ c ăn p h ụ của chúng nhir tro n g t h à n h p h ầ n
th ứ c ăn của m ột sổ loài cá sau đày (% ) :
Loại thức ăn
Tên loài cả
Giáp xủc
Nhuyỗa Ihề
Đa mao Cức bl
Các loại khác
Cả lượng dài văy đuôi 79,30 3,50 8,60 0,20 8,40
Cá lượng ngắn vây đuôi 85,80 1,80 5,10 0,30 7,00
T h à n h phần thức ăn cùa cá ở các giai đ o ạ n p hát triền
k h á c n h au th ư ờ n g khác n h a u , khi cá còn nhỏ th ư ờ n g bắt các loại sinh vật đáy và sin h v ật nôi cỏ kích
th ư ớ c nhỏ,
Các loài cã đ á n h đ ư ự c th ư ờ n g n ằ m tro n g trạ n g thái đỏi, ít khi thấy củ no căng (d ạ dày ở b ậc 3 — 4) Nhìn chung, tro n g cả n ăm cư ờ n g độ bắt mồi thay đồi khô n g lớn, ngay trong m ùa đẻ, cưừng độ bắt m õi của Cc'ie loài
cổ cũng giảm râ't ít, chỉ cố cá úc Ví\ cố m òi k h ô n g bắt mồi khi di cư đi đẻ
*
# #
N h ư tròn đã thấy, vịnh Bắc hộ có 05 loài cá chiẾm
sẵ n lượ ng chủ yếu của cá đ án h đ ư ợ c trong vịnh gồm
cỏ n h ỏ m cá sổng ử tầng n ư ở c gần đáy và cá đi nồi
C á c loài cá này đều lả loài sống ử vùn g nhiột đửi dã thay đôi một sổ tập tinh đẽ thích nghi vói các đặc đicm
c ủ a vịnh Dưới tác dung tông hợp của các điều kiện tự nhiên, do các nh u cầu về sống và sinh sản mà các loài
cá kinh tế sổng lẫn lộn vói nh au , không có loải nào chiếm ư u the tuyột đổi, c h ú n g di đ ộ n g trong ph ạm vi của vịnh theo q u i luật n hất đ ịnh và k h ò n g cố vùn g hiến
Trang 21nào cá tập trung lởn Phần lởn các loài cá kinh tế có thân hình nhỏ, trong năm đầu cá lớn rất nhanh và đạt tới kích thước sinh sản Cá đẻ kéo dài, đẻ chia đợt, loạt 1 tuỗi chiếm thành phần chủ yếu trong số cá đẻ, bãi đẻ thưòng là các bãi cá sinh sống Thành phần thức ăn của cá gồm nhiều loài sinh vật chủ yếu là các loài sổng ở đáy và gần đáv của lớp Giáp xác (Grustacea), cường độ bẳt mồi của cá trong năm ít thay đỗi lớn.Tóm lại, khu hệ cá kinh tế vịnh Bắc bộ mang tính
"chất của khu hệ cá vùng nhiệt đói là chủ yếu, ngoài ra
nỏ còn thê biện một số tính chất cũa khu hộ cá vùng
á nhiệt đới và ôn đới Tất Ccả những đặc điềm nàv đã ảnh hưởng lớn đến phương thức khai thác và phương hướng phát triễn nghề cá vịnh Bắc bộ
21
Trang 22PHÀN T H Ứ HAI
G I Ớ I T H I Ệ U C Á C L O À I C Á K I N H T É
IIỌ CẢ MẬP MÃ LAI CARCHARIMDAE
Các loài trong họ ca Mạp Mã lai đ ề u lá loại cã sụ n
Cá thưò'ng có m ắt hình bầu đục hoặc h ìn h trò n , m àn g mẳt phát triẽn Lỗ m ũi họp, nhò Miệng ỉứn R ăng họp, dài, sẳc Có hai -Vày l ư n g : vày lưn g th ử n h ấ t lớn, gổc vây mím ử trồn xoang thản, còn vàv lưn g th ứ hai n h ỏ
Trang 23rộng miệng bằng khoảng cách từ mút mõm tởi miệng Răng hàm trên hình tam giác, đần răng chếch ra phía ngoài Răng hàm dưởi tương đổi hẹp và thẳng Vây lưng thứ nhất to vừa Vây lưng thử hai nhỏ, khởiđiêm của gốc vây lưng đối xứng với khởi diễm của gpc vày hậu môn.
Lưng máu tro, bụng màu trắng Nửa trên của vây lưng th ử hai màu đen, mép của thùy dưởi vây đuôi màu nâu nhạt
Cả mập Mă lai thường sổng ở Hòng hải, Nam hải, Đông hâi và các vùng biên thuộc Ẫn độ dương
B - ĐẶC ĐIỀM SINH HỌC
I T in h hình phân bố và quan hệ
v ớ i các yéu tố môi trư ờ ng
Cá mập Mã lai sổng chủ yếu ò vùng nước không sâu quá GOm ở xung quanh đảo Vi châu, phía bắc và đông bắc Bạch long vỉ Ngoài ra cả còn sống ở vùng hòn Mè, hòn Mắt, hòn Gió và các vùng gần bờ Thái bình, Nam hà
Cá lớn thưòng sống ỏ' những vùng nước sâu 20—GOm, nơi cỏ chất đáy là bùn pha cát, cát pha bùn và bùn
Cá con sống ở vùng nưởc nòng gan bò’ hơn về mùa lạnh, cứ thường sống ở nơi có nhiệt độ 18 — 20°c, còn ve mùa nỏng thường là 21 — 30°c
II Chiôu dái thân của cá đánh bắt
Phan lởn cá đảnh được cỏ chiều dài thân 590—830mm
Trong số cả đánh được^ con có chiều đài thân lớn nhất là 1.850mìn.
23
Trang 248 con, cỏ khi h ơ n 10 con Cá đẻ t ừ tháng IV đến
th á n g VII Bãi đẻ c ủ a cả m ậ p Mã lai th ư ờ n g là xu n g
q u a n h đ ả o Vi c hâu, hòn Mê, h òn Mắt hòn Gió
IV T h ứ e ăn
Cá m ậ p là loại cá dữ, chúng să n đuối nhũ ng lo à i cú khác n h ư cá p h è n , cá lư ợ n g , cả nục, cá trích , đê ăn
c - GIÁ TRỊ KINII TẾ VÀ TÌNH HÌNH ĐẢNH BẮT
Sản lư ợ n g cả m ập Mã lai chiếm 1,88% tông sản
lư ợ n g cũa tàu điều tra T ừ thảng III đến thố n g X
th ư ờ n g đ ả n h đ ư ợ c n hiều cả m ậ p h ơ n các thảng khác Vùng đ ả n h bắt tốt n h ấ t là vùng b iê n đẳo Vi c h âu rồi
đ ế n h ò n Mê, h ò n Mắt và h ò n Gió
Thịt cá m ậ p Mă lai ngon n h ư n g vi ở bề m ặ t lớ p da của cá cỏ nhiều h ợ p chất của axit uric n ê n dễ s in h ro khai thối do đó n h á n d à n ta ít dùng NẾU d ù n g n ư ớ c nống cạo sạch lớp bề m ặ t d a thỉ ă n r ấ t lốt Cố m ậ p Mã lai hiện n a y đ a n g là ngu ô n x u ă t khSu cỏ giá trị Vôy
cá m ập dù n g lồm c ư ở c cá là m ột m ó n ă n r ấ t quÝ
x u ấ t k h âu rấ t đẳt
2 Cả nhảm tro M u s t e íu s griSeus Pietschmarm
A - Đ Ặ C ĐIỀM HĨNIỈ TIIẢI
T h â n - c á n h á m tro h ìn h trụ, th u ô n dải Đ au bẹt Chiều dài đ ằu bung 1/5 chiều dài th ản Mắt b in h bầu
Trang 25đực, nẳm ở gần khe mang hơn mút mõm Miệng nhỏ, hình tam giác Hai hàm có nhiều răng nhỏ Khi cá ngậm miệng thì răng hàm trên lộ ra ngoài.
Khỏú điêm của gốc Vày lưng thử nhất nẳm ở khoảng giữa mứt mõm và khởi điếm, của gốc vây lưng thứ hai Khởi điếm của gốc vày l ư n g i h ử hai nằm phía trước khởi điêm của gốc vàv hậu mổn Vây ngực kéo dài đến khỏi diễm gổc vày lưng thứ nhất Thản có màu xám Đỉìu mút của thùy trên vây đuôi cỏ màu đen
Cá nhám tro thường sổng ò các vùpg biền tây nam Triều tiồn, phía nam Nhật bản, Đồng hải, Nam hầi
B - ĐẶC ĐIỀM SINH HỌC
I T in h hinh phân bổ và qtian hệ
vửỉ các yé u tố môi trư ờ ng
Cá nhám tro thường sống ở vùng xung quanh đảo Vi châu, vùng gần bờ phía tâv đảo Hối nam, vùng găn bờ Việt nam
Cá lớn thường sổng ở nơi có độ sâu 30 — 60m, chất đáy là bùn và cát pha bùn, nhiệt độ 18 — 29°c.
II Chiên dài thân cùa cá đánh bât
Cả nhám tro đánh bắt được thường có chiều dài thân 650 —810m/n Từ tháng XI đến tháng III năm sau đánh đ ư ợ c cá có chiều dài thân từ 600mm ỉrb lên Con
có chiều dài thân lớn nhất trong sổ cá đánh được là 930utJH
III S in h sản
Cá nhám tro đẻ con Trứng thu tinh được phát triền trong tử cung cả mẹ tới khi củ con tir sinh sống được
Trang 26'• <ệỊfỊ
Ạ' - ;'c
Củ nhám [ro
Trang 2727
Trang 28thì r a ngoài th e o iỗ sinh dục của cá mẹ Cá n h á m tro
đẻ từ tháng III đ ế n th án g VII Mỗi cả mẹ cò thê đẻ
đ ư ợ c từ 5 đ ến 10 con
IV T h ứ c ăn
Cá nhủm tro th ư ờ n g ăn các loài cá k h á c nlur cá phèn, củ lư ơ n g , cả nục, cá trích Cá con th ư ờ n g tập trung vào vùng gần bờ săn đ u ô i 'n h ữ n g dàn tc á con của các loài cá khác
G — GIÁ TRỊ KINH TỂ VÀ TÌNH HÌNH ĐẢNH HẮT
Sản lư ợ n g cá n h á m tro chiếm 0,30% tồng s ẵ n lư ợ n g của tàu điều tra T ừ thủng VIII đ ế n tháng II n ă m sau
đ á n h đ ư ợ c n h iều cá h ơ n cảc tháng khác
Hiện n ay cá n h á m tro là m ột đối tư ợ n g x u ấ t k hầu
cỏ giả trị n h ư n g chúng kh ỏ bẵo q u ả n , dễ sinh m ù i khai nên n h â n dân ít dùng Vây cá nhám dùng lảm cước cá
là một t h ứ nấu ă n rỉít ngon, x u ấ t k h ẫ u r ấ t có giá trị
HỌ CÁ TRÍCH CL UPE IDA E
Các loài tro n g họ cá Trích th ư ờ n g cỏ th â n h ln h hầu đực dài, hai bồn đẹp X ư ơ n g hàm trư ớ c k h ô n g co d ã n được Mép d ư ớ i của x ư ơ n g n ắ p m a n g sau th ư ờ n g lõm vào Tia n ẳ p m an g có 0 — 15 cái Có m an g giả T h ân
cỏ vãy trò n , m ỏng, dễ rụng Không có đ ư ờ n g h ê n hoặc chỉ có một đ o ạ n ngắn ở phần t n r ở c thân T h ư ờ n g cỏ vây lưng, c ỏ m ột vảy lư n g n ằm ở p h ằ n giữa lưn g hoặc hơi lùi vc phía sau Vây đ uôi p hân thùy
Các loài tro n g họ cá T rích th ư ờ n g shng ơ vùng bìen nhiệt đới, á nhiệt đói và ôn đói c ỏ một số loài sống trong sông và m ộ t số loài so n g ở vùng bicn Bắc cực
Trang 29Ở vịnh Bắc bộ mới tìm thấy 21 loài thuộc 10 giổng, trong đỏ cá trích Sardineỉlữ jussieu, cá bẹỉlisha elongaia,
cá nhâm Sardinella aurita, cá mòi cờ Cỉupanodon punc- tata, cả C0'm Anchoviella indica có sản lượng cao
Thân cỏ màu trắng bạc Phàn lưug, mõm, vày lưng
và vây đuôi có màu vàng lục nhạt Các vây khác có màu trắng
Cả bẹ thường sổng ở các vùng bien thuộc Ấn độ,
Mã lai, Thái lan, Pilipin, Inđỏnéxia, Triều tiên, Nhật hồn, Trung quổc
Ii - ĐẶC ĐIỀM SINH HỌC
I Tinli h ìn h phân bố và quan hệ
vờ i các yéu tố m ôi trư ờng
Cá bọ là loài cá sống ử tang nước giữa và tầng trên, bo i nhanh, c ỏ hiện tượng di cư đi đẻ và đi cư tháng đứng Ban ngày cá thường sống ở tàng nước sâu, lúc hoàng hôn thường nồi lèn mặt nưóc cho tởi lúc bình minh
29
Trang 30T ừ tháng I đ ế n th ản g VII cá th ư ờ n g tập t ru n g th à n h đàn đi đẻ Cả th ư ờ n g tập trung vào vùn g gần b ờ từ Quảng hình tỏi Bắc hải T ru n g qu ổ c, chủ y ế u ỉà vùng găn bò’ Ninh b ìn h tới Cát bà và vùng Bắc hải.
Cả bẹ th ư ờ n g sống ở n h ữ n g noi cỏ cĩộ sâu 9 — 18m, chất đáv là bù n p h a cảl hoặc cát pha bùn
II C h lè u dàỉ thân của cá đ á n h bât
P h ầ n lớn cá đ á n h đ ư ợ c th ư ờ n g có chiều dài thân
280 — 500mm trọ n g lư ợ n g 250 — 750(7, trong đỏ chủ VẾU
là loại có chiều dài th â n 300 — 380/ĩm?, cố t rọ n g lư ợ n g
2 5 0 — 500<7- T r ư ớ c khi đi đẻ, cá rất bỏo còn sau lúc đẽ
cá gầy đi rấ t nhiêu
I II S in h sản
Đ à n cả sống ỏ' vùng T h ái binh, lỉải phò n g th ư ờ n g
đe lừ thảng II đến tháng VI, đẽ rộ vào tháng IV Đàn
cá song ỏ* vùng Bắc hải, (le từ thúng |V đến th á n g VII,
đẻ rộ vào th án g V, sản lư ợ n g cá đ á n h đưọ-c hitu hết thuộc đàn củ đi đẻ, chiều (lài th â n chủ yếu tử 300
đ ến 380mm
T rứ n g cả hẹ thuộc loại trứ n g nôi, đ ư ừ n g k ính của trứ n g chín m udi khoảng 2 — 2,5mm, đ ư ờ n g k ín h của noiĩn hoàng k h o ản g 1,7 — đ ư ò n g k ín h của hạiđầu 0,3 — 0 , 1/íỉ/n
IV T h írc ân
Cá bẹ th ư ờ n g ăn cảc loài cổ n h ỏ khác, các loài tồm thuộc M acrura và các loài cua thuộc B rach ỵ u ra Khi di
đẻ, cả ít bắt mồi
Trang 31G — GIẢ TRỊ KINH TẾ VẢ TÌNH HÌNH ĐẢNH BẮT
Cá bẹ là một trong những đối tượng đảnh bắt chính của nghề cả nỗi ở vùng 'Hải phòng, Thái bình, Nam định và vùng,Rắc hải T ừ thảng II đến tháng IV là vu đánh bắt chủ yếu ỏ1 vùng Thái bình, Hải phòng
Cá bẹ là loài cá ngon, được nhân dân ta rất ưa thích
Cả bẹ thường dùng đê ăn tươi
4 Cá trích Sardinella ịu ssieu ( Lacepede)
A - ĐẶC ĐI ÊM HÌNH THÁI
Lưng cỏ màu xanh sẫm ; bụng màu trắng hạc Ilai bên lườn cò một dải dọc họp, màu vàng nhạt Mép sau của vày lưng màu tro Vày hậu môn và vây bụng màu trắng
Cá thường sống ở cảc vùng biên thuộc phía bắc và đông bắc châu Ưc, Filipin, Nhật b ẳn , Mã lai, i\n độ, phía đổng châu Phi, Nam hải
31
Trang 32Iỉ — ĐẶC ĐIẼM SINH HỌC
I T i n h h ì n h p h ân bó và q u a n h ệ
vó-i cá c y é u tố m ô i t r ư ờ n g
Gá trích là loài củ sổng ở tang nirớc giữa vả tàng
trcn Cá tùp t ru n g th à n h đùn đi đẻ và cỏ h iệ n tirựng
di cư th ẳn g đ ứ n g Cố th ích án h sảng Lúc inặt tròi mọc, hoàng h ò n và đôm tră n g cả th ư ò n g nô i th à n h (làn lên m ặt n ướ c Cá sống chủ yếu ở v ù n g gằn b ờ t ừ Thổi binh đ ến Quảng bình và v ù n g biồn Quảng ninh Cã
th ư ờ n g tập t ru n g nhiều ở nơi có nhiệt độ 18 — 23°c
vả n ồ n g độ m uối 29 — 33% 0
II C h iều dàỉ t h â n của cá đ á n h bát
Cả đ á n h đ ư ợ c th ư ờ n g cò chiều dài th â n 9 0 — 180nun,
trọng lư ợ n g 10 — 80(7, tro n g đỏ p h à n lớn là loại có chiều dài thân 1 0 0 — 140mm, trọ n g lư ợ n g 15 — 30(7
Cá 1 tuồi th ư ờ n g cỏ chiều dài th â n 90 — 120m m , trọ n g
lư ợ n g 10 — 20<7, còn chiều d à i th â n của cá 2 tuồi là
l l ỏ — 160mm, t rọ n g lư ợ n g 20 — 40g.
Loại cả 1 — 2 tu ỗ i ch iếm số lư ợ n g chủ vếu của cá
đ á n h bắt Tuồi thọ cao n h ấ t của cá trích là 5 tuồi
IIÍ S i n h sả n
T ừ tháng III cá b ắ t đ ầ u tập trung thành đ à n đi dẻ,
dỗ rộ txY tháng IV đến tháng VI Loại cá có c h iẽu đài thân 100— 140/wn chiếm so lư ợ n g chủ yếu của số cá
đẽ Bãi đẻ của cá trích là vùng g ần hờ T h a n h hỏa, Quảng bình và vùng vịn h của tỉnh Quảng ninh
Tới tháng IX tháng X, củ con đ ă lỏn và t r ở thành đối lư ợ n g đ á n h bắt chính của vt.1 củ từ tháng IX đến tháng XI
Trang 3340 — 50 t ấ n ( #) Cỏ hai mùa khai thảc cả trích: mùa khai thác cá trích đẻ từ thống III đến tháng VII, còn mùa khai thác cá con từ thảng IX đến tháng XI Trong vụ
cá đi đẻ, đánh bẵt được nhiều ở vùng gần bờ Quảng ninh, Thải bình đển Thanh hóa Còn các vụ cá con thì đảnh được nh iềụ ở vùng Quảng ninh và vùng Thanh hóa, Nghệ an
Cả trích dùng đẽ đóng hộp, ăn tươi, phơi khỏ và làm mắm
5 C ả m ò i c ờ Clupanodon punctata
(Temminck vã Schlegel)
A - ĐẶC ĐIỀM HÌNH THẢI
D 15 — 17 A 18 — 24 p Ị5 — 17 V 7 — 8 Sổ vảy dọc thân : 53 — 58 Sổ vảy ngang th á n : 18 — 24 Số lược
m a n g : 217 + 24
'(•) SẴn lượng này gòin cả loài S a r d i n đ l a a a r ita nhưng
s.j u s s ie u là chủ yéu.
Trang 34T h ân có h ìn h b ầu đục, hai hên dẹp C hiều dài th â n gẫo 3 — 3,5 làn chiều cao thân, gấp 3,7 — 4 lầ n chiều
d ài đàu Mõm ngắn, nhọn Mắt cỏ m àng mờ H àm trê n
h o i dái hơn hàm dưới X ư ơng hàm trư ớ c là m th à n h
m ẻp trôn của m iệng X ư ơ n g hàm tr ê n lvhòng cỏ răn g
T hân có vảy trò n K hông có đ ư ờ n g bỏn Số vảy lăn g (V
Cả mòi cờ là lo ài cả sống ở tầng n ư ớ c trôn, tập tru n g
th à n h đ àn đi kiếm ăn và đi đẻ Cá th ư ỏ ng sống ở vùng gần b ờ T h ái b in h , Hải p h ò n g , Q uảng n in h và B ắc hải
ở vùng b iế n Q uảng n in h , cá th ư ừ n g số n g tro n g tuyến đảo Cá th ư ờ n g di cư vào các sòng thuộc hệ th o n g sông Hồng đê đỏ Lúc ở biên, cá th ư ờ n g sống ở n ơ i có
độ sâu chưa đến 15/«, nồn g độ m uối c h u a đ ến 32% 0, Chat đáy là bùn pha cát
II C h iô u dài t h â n của cá đ á n h bầt
Củ đ á n h đ ư ợ c ở vùng T húi binh, ílả i phòng, Q uàng
n in h th ư ờ n g có chiều dài thán 1()0 — ẵ 200mm (lo ại cá
1 — 2 tuõi) P h ần lở n cá đ á n h đ ư ợ c ở Bắc hẫi có chiều dải th ản 110— 180/rnn T uỗi thọ cao n h á t của cá mòi
là 3 tuôi
T rư ớ c m ùa đõ, cá r ấ t hẻo, tro n g khi đẻ cá ngừng ăn
n ên sau kh i đẻ cả ră t gầy
Trang 35l ỉ C S i n h sản
Cá thường đẻ íử tháng III đến tháng V Cà sống ở vùng Thái hinli, Nam định, thường đi cư vào các sông thuộc hệ thống sòng Hồng đễ đẻ Cá sống vùng Quảng ninh thường vào nơi có độ sàu chưa đến lOm đê đẻ Sau khi đe xong cả thường đi ra nơi sàu hơn
IV T h ứ c ăn
Cá mòi thường ăn các loài thuộc bộ Chàn mái chèo (Copepođa) các loài thuộc Bộ có vỏ (Ostracođa) và cảc Joài cua thuộc Brachyura
Cá mòi cò' là một trong những loài cá đánh hắt chính của nghề cá nỏi vùng gần bờ Hải phỏng, Thái hình, Quảng ninh và Bắc hải 0' Quảng ninh có vùng Quán lạn là n o i nhiều cá mòi tập trung, cỏ mẻ lưới rồ bắt dược tới 2.000/cg Trong các tháng di cư vào sòng đẽ
dẻ, sản lượng cá mòi chiếm phần chủ yếu trong tông sản lượng của cá sông đánh hắt được trong VỊI này.Thủng đảnh bắt chủ yếu ở các vùng gẫn bờ biên và cửa sòng tử tháng X đỗn tháng IV năm sau Từ thủng III dến tháng IX là các tháng đánh hắt cá mòi ò
35
Trang 36C