1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bệnh ở động vật nuôi tập II bệnh vi khuẩn đoàn thị băng tâm; phạm quân pdf

123 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 10,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

abortus cổ thề phần ly đươc từ những bệnh tích viéiii màng khớp xưoiKr không BÍnh mủ, thí du khớo xtrơng dâu gói.-EHỒU tra dich tễ hoc thưừng phát hiên được một b!> cái mang bệnh đẳot ti

Trang 1

Píió tica.sĩ PLỈAM QUÀN hiệu đính

NHÀ XUẪT BẨN KHOA HỌC VẦ KỸ THUẬT

HÀ NỘI — 1987

Trang 2

CH Ư Ơ NG V

BỆNH SẢN THAI TRUYEN -NHIỄM

DO BRUCELLA

Các bệnh sẵy thai truvền nhiễm Sr gia wie đo Brucella

abortus, B suis và B meíitensis, Những ỉoài vẵt di cẵm theo th ứ

tự từ cao đến thếp, là : bò, lợn, cừu, dê Những chông Brucella

này rất khó truyền từ loài vfĩt no sang loài VÍU kia; nếu xảy ra, thì vi khuân các loài chĩ l-.hu trú 0* tuyến vú và hé, thống võng trạng — • nội bì, chú- không phẵí vào tử cung và các màng phoi

Chúng tôi chỉ nói đến bệnh ỏ- bò và ỏ- lợn, 'đã đtrợc nghiên cứu ở n ư ớ c ta

I — BỆN H BRUCELLOSIS Ở BÒ

Bệnh đo B abortus mà đặc điềm là sẵy thai châm vòo íhồ-i

kỳ có c h ử a sau và Bau đó con vât thành v6 siuh

TÌNH HÌNH

Bệnh Brucellosis bit (cbn got là bệnh BANG) phân b* rộng

trên khắp thễ g iớ i và bệnh có tăm quan trọng đ<ĩc biệt te kinh t":

ở những nước chuyên nuôi bò sữa Tình hình phồ biển của bệnh thay đồi rất lớữ tùy theo vùng, nư&c, thậm chí tùy theo tùng đàn gia sức Ở các nước ch::u Âu, các tỷ lệ công bổ là íừ 15 đếu 50% , Ịf Hoa Kỳ là ló % ; và những tỷ lệ này đang có chiền

hư ớ ng giảm

Trang 3

F e phircmg diện sức khSe cong cộng, bệnh có thề ỉ-ãy sang người- S ữ a của n hữ ng bồ nhiễm trùng phải đ 'rợ e tiêu

độc triró-c khi gừ dụng Nhũ-ng trirò-ng h ạ p bệnh thẵy, rdiHu n h ít

ĩr n hữ ng ngưò-i làm nghề chăn nuôi, thứ y , »làm ĩr các lò s ít

sinh Vi trùng có th ề phân ly đưọ-c từ nhiều bộ p h ;n co- thô khác ngoai vú và t*ử cun;;, nôn n g ư ờ i có thồ nhiỗm trùng khi tiếp xúc vứi xác chất bênh

N hũng tồn thdt kinh tố do bánh r.ày r í t ló-n, do giâm sản lu-ợn» s 'ia nốư trong dàn có bò sãy th u i.'C h ứ n g vô íỉip.h íhu*ò"ng tiếp theo sảy th ai écó dài th.Vi gian giữa hai kỳ cho sVa, đến hẵng nhiồu tháng Củng cỏ th iệt hai vi' giảm 6‘í bẽ sinh ra và làm rỗi loan chu ký sinh edil của dàn Thiột hại rõ nhdt trong những đàn bò nuôi th ịt là giảm 80 ĩu-ọ-ng bô Chtí-ng-vô sinh tạm thờ i hay vĩnh viễn làm cho phải th.ìỉ loai môt 0> hồ c á i; cũ’i;r có

’những tro-ỉmg họ-p tử vong do viêm tử cung the cấp h Vii qua của sát nhau

N hữ ng nghiên cứ u về ‘b la h Brucellosis ử bò ntt-ức ta chira

Lăn d au'tien, Nguyễn Văn Ái, Ngu’ ễ:‘ Vj.-'C Đrù [ - " i ”) háo cáo là đã phin ly đu-ọr,: ĩnột giong g ‘io Br.icrlia al':T.:;s từ ;;-ôí

hò cái Jersey 4 ta"H nh'.p váo Viột è'.; t?r riiôt tháng rưôT (■

Trại chăn nuôi Tân Sơm N ũứt (Nam Bõ) Thán 5 5 -1 9 -ó con hò này đẻ non một bào thai 4 tháng mà tru-ổ-c dó không oó,đẩu hiện

gì báo tru-ó-c Theo tác giả, dâv là lan đẫn ti én một trư ừ n g h ọ v Brucellosis đu-ọ-c xác n h ìn về Uiặi vi trùng hoc ở Viọt Nam'.Nguyễn H ữu N inh (1972) báo ọẹ.ọ nem 1964 đến nà:,)

1971, đã kiềm tra 1936 raẫiị huyót thanh và lí') mẫu íỉ.Va; một nfra s.ố mẫu này lấy từ nhù-og con v.ệt da có triệú chứng rõ ràng (say thai, đẻ non) C íc mẫu huvct thanh đirọro kiềm tra b.\ng pbiro-ng pháp W right (lẳng cặn chôm trong ổng nghiệm)

N hững mẫu chro-ng tính và 'nghi ngừ đu-ọ-c kiềm tra lại bằng phương pháp bồ thề kết h ợ p từ môi đổn hai ]'in Căn c ứ và( chất lượng cỏ i kháng nguyên và việc sử đụng cả hai phương

p h ip chan đoán,-tác giả kết laỹn là bỹali B n u elL sis không phải4

Trang 4

ỉà nguyên nhẫn của h ’ên tượng sảy thai trong nhữnír đàn pía eác

d ư ợ c kiềm tra íl)ờ ciiicm s ;s lượng đông nhíít)

Lê f>ộ (197Ó) đã tiẽn hanh kiềm Ta 27)8 bò ỏ" 11 cơ 0Ỉr cíũn nuôi (hao gồm bS đực giếng, bò 5'ra ngoại và lai, bò cái nen, kicrn tra 18,8% toàn cỉàn) bring các phương pháp điều tra hịch tẽ hoc, khám nghiện! lim sàng, kiồio tra huyết thanh học (phản ứng ngưng kết vòng s ra <ỈS íhăỉỉi đò, phàn ứng ngưng kết chỊm trong ống nghiệm la phản ìh;g chính, phản ứng bồ thề kết hợ p là phản ứng xác chân) Idem tra vi trùng hoe và mô học (tồ chức hoe) đã nhõn xétdciura cổ trirò-ng hợp nào có'phản ố-ng dương tính vóõ phẫn ứng bồ the kbt hợp và chưa có mẫu Bữa n»0 có hiên tiró'ns" Í« í với phẳn ứng ngưng kốtvòng s Va; nghiỏíí cứu vi trùng hoc và tồ chức bệnh lý hoc cùng cáo kết qua âai tính

Năm 1977, &■ nông trưỉrng H à'Tam (Gia Lai — KonTnm),

trẽn thng 8ổ đàn bò 1200 con, đã they 70 trưirng h cp sHy thai.Đến nem 1978, lii có 50 írưÒTig h'vp íủy thai Dua Idem tra,

Nguyễn ìílc g iN irưoẹv-ĩ kct luân là tỳ u ihvơiìr íính V(H Creedla

ở n h rn g bò nghi TVíìr Lhú caò (22,0% dương tính với phân ứng w right).

NGUYÊN NHÂN

1 Nhiẻm trù rg ẻo B.eJ orl’is đã đtrợc mò tẵ ĩr nhiều loài

vât, nhưng Tìỉiồ bien uhdí là (V bh Tuồi nào cũng có the bị

nhiễm, nhưng trạng thái uhiỗm trùng ch! duy trì ĩ n lững con

trưỏrng thành

Những bò nhiễm bênh tir nhiôn hay được tiêm vaexin

ĩr tuồi trirỏmg thánh thì phân ứng dương 1Í nh với kiồm tra

ngưng kết huyít thanh trong thờ i gian dài Những con vệt được

•á ỏ tu' văcxỉn vèo từ bốn đểu tám thing tiiuỉ thỉ phan l&n trỗ' lại

âm titila sau rnêt ĩiăm Ngưỉvi ta coi 11 chúng được raiễo dịch Nhũng bê do me phản ứng dương tíuh BĨnh ra th ì được lEiễn dịch thu động qua sữa đẳu

2 B abortus có độ ổậtn cao nhất trong từ cung có chfra hào

thai và saàcg p h u i; những hộ phận này là ngudn lây bệah chứ

5

Trang 5

7fíu Vi trù n g xâm iihfip qua ổorừng railing, ciu'ü.ig da, kết mạo

m ắt và vứ (khi vắt Bữa)

Ẵri cỏ hay th ứ c ẵn khác dính m rdc chây ra từ tử cung của môt bò cái nhiễm trùng đ ư ợ c coi là đ ư ừ ug truyền bệnh quan trọng nhíít Nhiễm trùng gián ticp qua ruồi, ch i, chuột, ve, cũng nhu* qua giăy ùng, ỗồ vặt, có thẽ xẳy ra, nhirng ít ho-n Vi trùng có thề sống trong cỗ trong thM gian vhav đồi tùy điều kiện của m ôi trư ừ n g (ỏ- khí h '« ôn dir;, kéo dài 100 ngày vào mùa

đông và HO ngày vào m ùa hè) Vi trùng dễ bi diệt hởi ánh nắng

và các chẩt eáí trùng thông thưòm g Ti ong những điều kiận thông th ư ừ n g , nhữrig đồng cỏ, n ư ớ c tù hãm và chuồng trại phải

đè trống ba tháng không sừ dung m ới tránh đ ư ợ c lây bệnh

Đ uôi cua n hữ ng bò cái bị bẫn bở i n ư ớ c chẵy từ tiV cung

cổ thề truyền bệnh k h i dính vào kết mạc m ắt hay da của con

vật lành Cũng theo cách ẩy mà B abortas truyền đi qua viêm vú :

viêm vú không phải là nguyÊB nhân gây sảy thai, nhưng nghiêm trọng vì làm cho eữa phẫn ứ n g ngưng kết dư ơng tíiih và làm cho vi trùng tön tại trong sữ a tiêu thụ,

* Bò đ ự c nhẫy trự c tiếp không truyền bệnh từ bồ cái này sang

bò cái khác Nha-ng bồ lực giong nhiễm bệnh mà tiaỉi dịch chứa Bruçelia rẵt nguy hiỗm tiểu tin h dịch đố dùng cho th u tinh nhế.n tạo Một BỔ bò ổự c giống nhiễm trùng phẵn ứng âm tín h khi kicm tra ngưng kễt m áu, rih ư rg có thề phân ly đ ứ ợ c vi trùng từ tinh dịch và phân ứng ngưng kết đ ư ơ n g tíu h kh i kiềm tra tin h thanh

K t ít bồ cái khỗi bệnh hoàn toàn, nên có thề -0' n h ư tất

1 hit Gẩỉ là mar.g trừng, dù có bị sẵy thai hav không Vi trùng thirìrag tồn tại trong sữa m ôt cách gián đoan, nhưng tởn tr i liên tục h ơ n vào th ừ i kỳ cho sữ a cuổi và có thề kéo dài ĩỉhipu

năm Ở nhữ ng bò cái đ ư ợ c tiêm vầexi?; trư ứ e khi nhiêm trùng, s'Ị lư ợ n g vi khnằn bài ra theo sữ a ít hơn so vá i nhữ ng ho caí

không đ ư ợ c tiêm vẵcxin

8 B abortus khu trđ m ột cách có chon loe vào tă ’ cang cd

íij-Ta, vd, địch hoàn và n hữ ng tuyến sinh đục phụ các hạoh

ỈSm ba, Sau chi xâm nhập, nó nhiễm trư ớ c hẽt vào eắc 'uệsh

5

Trang 6

tâm ba trong vùng, rồi sang các tồ chức lâm ba Hide, bầ cà ỉá lách và các h ích vú ơ bỗ cái, các Inch bi nhiễm trìinơ tronc

th ừ i gian ngắn ; vi trừng khônơ khu trú vào tủ- can? hav’ vá chira hont đông Ở 'b ò tnrõ-na thành khong cứ chửa, vi tỉìmg khu trá ỏ- vú, rồi sau khi tử cung mang íha.i, thì tử cong bị nhiễm trùng qua máu Tuyến Vìí nhiễm irùnọ không có bicu hiện lâm eàng, nhưng là nguồn nhiễm trùng cho tử curg cho bê

bú Bữa và cho ngirò-i tiêu thụ sửa, — h o n nữa, làm phản ứng ngưng kổt trên Bữa thì dương tính

Khi tử cung mang thai nhiêm trũng, thì bệnh tích cßa tiêu (à (V thành tfr cung, rồi b in trong tử cung bị viêm loét, các màng nhau, nước ổi bĩ nhiẽui; Suy thai vào ba tháng chửa cuối.THIỆU CHỨNG — BỆNH TÍCH

Thưirag thấy nhất ỉà bò sẵy thai v«0 f:aa tháng chửa th ứ nằm Nhfnsg lăn chửa sau thưừng đẻ đủ tháng, nhưng cũng có

khi sảy lán th ứ hai hav lân thứ b ĩ ĩr cùng mót hò cái- Hâu quẵ

thưÒT.g thấy là sát nhau và viêm tủ' cang Vióin tử cung có filí­elo lỉhiồu loại vi trùng ; viêm tử cung có thồ dẫn đốn nhiễm trùng huyết và tử vong ; viêm tử curg rnạu tính có the dẫn đến

vô sinh

Ở bò đực giống, thưỉrng thuy viêm ci h hoàn và viêm ổng dãn tinh Dịch hoàn sưng dan kéo đài và có thề bi hoai thư Túi chứa tinh bị sưng, có thồ thấy đư ợc khi kicKi tra qua trực tràng Khi dịch hoho viêm Clip tính thì hò đực giống không

»inh sân ; nhưng tvíu chì một di ;h hoàn hi u.úễtn thì có tỉiề via

sinh eẳn bỉnh thưừng Những bò 'ĩực giong ;íỵ truySn bá bệnh

nếu được đùng trong thụ tinh nhân tao

B abortus cổ thề phần ly đươc từ những bệnh tích viéiii màng khớp xưoiKr không BÍnh mủ, thí du khớo xtrơng dâu gói.-EHỒU tra dich tễ hoc thưừng phát hiên được một b!> cái

mang bệnh đẳot tiên vào cơ eêr chăn nuôi Cũng có thề do một

hò đự c giống hay ngưa, nhưng ít thấy hom Thưò-nsỊ bệnh bắí đâu M ag những trưừng bọ*p sảy thai liên tạc với nhịp độ nhanh ;

7

Trang 7

5 dich kéo đài m ót n ă m /h a v hern ; cuối 5 dich hẵu hot hò cái

đã r.hicin b é rh , '!ã bị siỉỵ th ai rồi dẻ bê đúng hạn, ehĩ cha­

nh rnm trưó-ng họ-p eát nhau hay viêm íử cung Lúc aó hình thành m ột trạng» ihái chổng b ỳ ìh của đàn ; chỉ nhữ ng bò cái m ò i đira vào hay n h ữ n g bò tơ đả lứ a đầu là sẵy thai

N hữ ng nẵm gân đây, ổặc hiệt là ‘ớ những n ơ i đã dùng

7auxin trên quy m ô lớ n , thây xuất hiện m ột thề bệnh lây lanchũm h ơ n và ít tru-òmg h ợ p fly thai h ơ n

ì

K h i niĩì khám n h ữ n g bồ trư ở n g thành, nhữ ng bệnh tích không có ý nghĩa gì Ớ một Bỗ th a i b ị Bay, có the thay viêm phui Khau th ư ờ n g bị thủy thũng, có nhữ ng mảng cứng n h ơ da

thuộc 'ử m at ngoài màng nhau.

C H Ầ N ĐOẤN

1 N hững p h ư ơ n g pháp phòng th í nẹhiệm đùng chằn đoán bệnh Brucellosis gom : phân ly vi trùng gây bệnh, tìm các ngirng kẽt tố đạc hiệu trong m ấu, Bữa, chắt nhầy âm đạo và tin h dịch.Phân ly vi trù n g b ằ n g cách nuôi cẩy hay tiêm truyền cho chuột lang là dễ làm nhẩt từ bệnh phẫni là dạ múi khế hay phồi của cái thai, hoặc t ừ nhau thài Nến không cộ nhữ ng bệnh phằm ẫy, có thề lẩy m rửc chảy từ tử’ cung, vì vi trùng tồn tại

m ột thồd gian ỗr đó sau khi đỗ Có thề phiết kính và nhuộm ttr

bệnh phẫm là nhữ ng núm của nhau thai đề tìm Brucella, coi n h ơ chằn đoán iirâm dò C hĩ trong n h ữ n g tnrèrng h ự p đăc biệt m«H phân ly vi trùng t ừ eiửa hay tinh dịch

Có th ề làm n hữ ng kiềm tra buỵết thanh học đề phát hiệnnhữ ng ngơng kết tổ (agglutinin) trong huyết thanh hay Bữa Phản ứ ng vòng sữ a (ring - teet) cổ thê dùng đề them dò, phát Món nhữ ng đàn bò có thề nhiễm trùng Kiỗm tra Bgơng k ét huyết thanh cá thê đè phát hiện nhữ ng con nhiễm trùng troog

in ộ ĩ đàn K hi từng con bò hay từ n g đàn ch*> nhữ ng tỷ iọ đương tỉn h rất thấp, h o le đo có những con mang trùng man tính, hoXa

do trơ ứ c đó dã tiỗra văcxio ß .19 cho nhữ ng bò tnrfrng thanh,

9

Trang 8

thì phẵí làm những kicni ừa b ' Bans' Nxoí'M i.'tíu cú' vào những

h en căn thiết.

Một sổ tác giẵ clìrog cùng mót lúc cẫ hai phản ứng : pfì?,n ứng ngưng hết trong ống Vigniệm và DỈÍ.UO ứng kết hợp bồ thồ,

Tigav từ đSa Có thề làm như sau :

«) Tr«;i íiBvết thanh : phản ứrg (hâm trong ống nghiệm, phẫn óng nhanh nên phiến kính, nhân ưng kcí hợp bồ thỉ, phan 'ứng mercapío - ethcnol phân tí’ng rỉ VE ri ol (phản úng acridin), phan ứng Coombs, ti ¡a kháng íhh- huỳ.-h quang, các phản ứng

lí) T r n s ữ a : phân ứng vọp.'!, nMn ;írng ngưng kểt t.rêĩi

phiến kính being Bữa agnvên nhăn ứng nong ổng nghiệm being nưức Bữa, phân ứng Coombs và phản ứng kết hợp bồ thề (trẽn nưổ-c Bữa).

e) T rê ,, c h a t n h ầ y â m đ ạ o và t in h th a n h : phân ứng ngưng kỉít

d) T r ê n líĩró-c n h a v â m đ ạ o , íỉa lĩ đ ích , s ữ a và th a i ;

n.iôi clív.

2 Việc tìm nguyên nhẫn chính xác của hiộn tượng sẵy thai

ẫ Oỉõt coa vât can được ticn liùnh n h ư san : xác định tuồi của

cái 'thai bi BÙy b.ĩing khám nghiệm và xem lai tìiừ i gian phối

"iốr.Ặ: : lay máu 'ề lana các phản ứng huyết thanh hoc đổi với

các bệch Brucellosis, Vibriosis, Listeriosis và Leptospirosis ; khám

nghiệm cMv từ tử cong và c h ít chứa Iĩ0 Ig da múi khế

của cái thai, chit.-* 8&m càng tốt, đẽ tìm Trichorcorics rồi đen;

nuôi cấy đè tìm Brucella, Vibrio ; khám nghiệm nhau thai đẽ

cỗ đinh bằng foT!X)ol đề tìm bệnh tích viêm nhau Trong tất cẵ các tn íừ iic hơp, đcu căn làrn những xét nghiệm đó, vì có thò

cổ những trưừng họ"p nhỉỗơi nhiều loại'vi trùng

Khi bắt ítỉta công tác chần đoắiỉ, điều tra dịch tễ học cổ thề cho chừng ch! dẫn có ích Thí dạ, trong bậnri Brucellosis.

tỉurừng thấv sảy ill ai vào tliẩỉag chửa th ứ b tav.iúuộn hơn ;

9

Trang 9

trong bệnh T ri edro monos! s và V ibriosis, thirò-ng ỉhSycen vật không chửa hoặc kéo đài th S i ginn giã-a hai kin thụ thai Trong phan

ló-n nhũ*n<r 'nưó-e đã có k« hoạch thanh toán bệnh Brucellosis UÔTLV th > i áp dụng th ụ tin h nhân tro đ i làm giảm bệnh do

V ibrio và Trichom onas, th ì siy th ai có thề do Lcpiosp.r! Dtrổ-i đây là m ột vài Bự khác r.haủ vồ eầy thai do nhừng

Bguycn nhân tliõng tlnròmg nhíít :

— Do B abortus : tỷ lệ sây thai cao, 90% trong nhữ ng đào

nhiễm bệnh, sảy vào tháng th ứ 6 hay muôn ỉicn

— Do ' Trièhomonas foetus : vô sinh, động đục lai sau từ

4 đến 5 tháng, sẵy thai và tử cung sinh m ủ, tỷ 15 5 đen 30% ,

sảy vào từ 2 đen 4 tháng

— Do Vibrio foetus : vô sinh, itầTỊg d.ic lại không dru hoac

h o i kéo dài, tỷ lệ thấp, 5 ủúa 2 0 % , tẫy vào living 'h ú 1 5 — 6.

— Do Leptospira pomoaa : B&y thai vào giai đoan bệnh cấp

tính sổt cao, hoầa vê sau, tỷ lệ từ 25 đen 3 0 % , sảy vào ó tháng hay hom

— Do nấm bệnh ( 4<0p°rg:Uns, A'siiUa) : chira rõ tỷ lệ,

/thirỉr.ig chiếm 6 — 7% trong tấ t cả các ngu :ên nhân Bầy thai, Bay thai vào 3 — 7 tháng

— Do Lister'a monocytogenes : trạnv thái lâm Bang nhir là

nhiễm trùng huyổt, tỷ lệ sly thai thấp, sẵy vào khoảng 7 tháng.

— Do virut : th ty nhi Su nhất vào mùa đông, sau đó hình thành -miễn dich trong dàn, t$ lệ Cíi0, từ 30 'đền 4 0 % , eảy vào tháng thú- 6—8

TR Ị VÀ PHÒNG

T hường không tien hành trị hênh : t>ã th ử các th ứ : tiêm

huySt địch bò, tiêm sunía liarỉin, strepto.T.ixi;;, clotctraxilin, hoặc bơm haì loai th á n g sinh gau này vào vá, - - kết quả chira rỗ

Đ ấu tranh t-hống bệnh Brucellosis phải dira vào vệ Binh

phòng bệnh, tiêm phòxig bằng vẵoxin, phát hiện và loại thải

Trang 10

những con đương tính Ngirừỉ ti thưỉrng phắc nh'5- lă -• không nín chỉ chú V đen phòng bệnh l),\ng vỉíexin, cũng nhu* phỉ.i tính đến hiệu quâ cua phùng bính lă h3o rí rức khỏe công cộng vă tang hiệu suât sinh sđn của đăn.

k) Câc p h ư ỡ n " p ẳ p vệ siuli gồm : câch ly hay thẵi loại nhũdìg con nhiễm hính: tiíu diệt'nhữtig ‘hai sảy, nhao thai, tiễu đôc những 110‘i ô nhiễm Nhung bò nhiễu» bính nhất thiốt phải câch ly khi đẻ Tất cả những bò, ngựa, lợm cỗa CO’ sỗ- chăn nuôi

phải được kiím tra, câch ly trong 30 ngăy, rồi kiSra tra lai

Nhửiig bò câi cbửa mới đu’a ăo cơ BỢ phâi ((âch Ịy cho đciỉ khi 'lỗ, vì một sổ có thề phản ứng đm íính với f.iSai tra ỉiuyểt thanh học cho Ỗ&1 khi dẻ hay sảy thai

b) V ẵcxiu với doing 3 abortus Ỉ9 80'iíg Giâ trị cùa văcxin

năy lă bẵo hộ cho những con chưa nhiễm s a g tronst một mồi

tn rờ n g có bệnh, như thế cho phĩp loại ảẵỉỉ những con nhiễm

bệnh Chùng 19 của B abortus có độc lự c yếu, nó không gây eẵỵ

thai, trừ ra đoi vớũ ÍM ít bò íiủrn văo lâc chửa đê gđiỉ cuối/kỳ; tuy nhiín, TỊ ố cỏ thỉ gđy bệnh ỗ’ người Hạn cho của nó lă : không phải bao giờ cũng phong được bềnh, nhất lă nhiễm bệnh

ở vú, (ỈOíig ÍỈỊÒÚ lăm cho n id số bò đn-ỌT tiím có tỷ giâ ngưng

kết to dưưng lính Cũng có môt s;i bí đê nhiễm từ khi dẻ cho (If;ỉ» tabi trưỏmg thănh «tro’» với văoxin, không được rĩiiễu dịch

Tu kỉ thích hưt, nhất ổề dùng vacxin lă từ bbn (lến tâm thâíig.những bỉ được tiím văcxin trong pha TI vi tuồi năy, thì hau hết có phẵn ứng ngưcg kẽt huyết thanh đm tính trư ớ c khi ctếiì taồì sin h p-r.li

Trong pbăn Id'll câc kế hoach phòng bệnh, ngưỉri ta cho phcp

dùng vacxin đểa 12 thâng tubi, nhưng như ị l ú tỷ lệ những con đương tính tăng cùng vớ i tubi cua Èiìrng con được tiím phòng

Những con phản ứng phải bị loại, trừ ra rếu xâc nhận được lă ngưng kết tổ do tiím văcxin Thường người ta không cho phĩp dùng vacxin cho bì) câi trưôuig thănh Tiím văcxin cho bò đực giống không bảo hộ được chúng ; trâi ỉại, chảng 19 có thề gđy viím dịch hoăn vă lăm cho tinh dịch có B abortus- Chỉ tiím

cho bô câi trư ỗ n g thănh vă bă dực giong bisog chỏng 45/20

kỉ

Trang 11

N hữ ng phẵn ứ n g chung san k h i tiêm vẩcxỉn không dáng

k i í sưng, s5t vài ngày, kém ăn, gidra lư ợ ng sữ a tam th ờ i, Nhưng

bô cái có chử a thòú kỳ cÚ5i cổ thề- bị eảy nếu tiềm văoxin B 19; tìm th iy B 19 trong th ai *và nhau như ng II d không-thay đồi đõc

lự c nên không thề là nguyên nhân làm lìv lự n h

-Kỹ th u ât tiêm rất quan trọng, vì là :nột văcxin Bống Văcxin đông khô tiện dùng hem' văexin niĩ-.TC, vì bần vững và bão quẫn lâu hom : phải giữ' ử tả lín h , chỉ pha ehe khi đùng và dùng không h ết phẵi bỏ- Tlcm họt.eứo vô trùi g Tiêm vèo trong da

(0 ,2 m l) và trong đuôi (1 m l) cũng cổ hiộu quả nhir tiêm ờ du-ới

da (3 — 5m l)

Ç ià trị của chủng B 19 đánh giá M ng giẫm s ln th ai và

giẵm nhiễm tràng (qua kiềm tra phồng th í VrỊ Trong thự c

tế, dã thay làm giẴrn ely thai N hững con vộ.i <11 tiêm phòng mà vẫn liên tục bị uy hiếp lây bệnh, có thu trô- thành tihứng v.lí mang trùng tnà không có tri cu chửng '.âm sàng N gười ía cho ỉà, chl tiêm m ột lần 5 ml ß 1.9 vào dir ớ i da lúc 6 tháng tuồi là bao

hộ đ ư ợ c khoẵng năm chu kỳ CỈ10 sũ-a Tiêm nhi?u lin hay tiêm vào tuồi m nộn h ơ ả không có lợ i, lại làm tăng tỷ lệ phản ứng ngưng kết dư ơ ng tính do văexin

c) N h fr IĨ!Ị v ă c v in k h á c Đe’ tranh những trỏ" ngai do phản

ứng với vầexin sóng và tồn tại m ột tỷ 15 ngưng kct tố trong huyết thanh «au khi tiêm B 19, n gư ờ i ta đã chẵ ohữ nv văcxin chốt không sinh ngưng kết tết Ở châu Âu, cũng đã th í nghiệm dùng

B m eltensis làm vẩcxin, th í dụ vẵcxin chốt vd-i chủng 11 38.

Vă cxin chốt không rin h ngưng kểt tố th ư ờ n g dung nhất hiên nay là chế từ chủng 45/20 với chất hồ trự Vì là vẵcxin chất, nên đùng d ư ợ c cả cho hò cái trưiVng thành và bồ đực giống Dùng cho hố khoảng ố tháng tuồi, cho mien dịch tốt Bối với

n h r n g b ô d ư ớ i 8 — 9 tháng, đùng B 19 t» t hơn Ngoài tu ni ấy, dùng chăng 45/20 có lợ i là : tỷ lệ ngưng kổt tố sinh ra không cao và không kéo dài, hom n ữ a không bao giò- có ngưng kSt tó trong sữa và phan ứng kết họTỉ bh thô âm tính

Hạn chẽ cùa văoxin 45/20 là : vă.-xìn chính th ứ c gọi là

K 45/2-0 A có m ột chat fall trợ đã tiêu cĩiudo hóa, như ng đặc

t ã

Trang 12

lính íhav đhi theo từng lô, nên phẳi th ử irưd-c khl dỉttip Fhẵi tiêiii hai Hin Văexiu không có tác '.’tụng trư ớ c ố tháu? tuồi Giá thành chổ tạo ‘lắt,

tỉ) Nhũng kẽ ho.aeh thanh toán bệnh thay đồi tùy theo tầm

«¡lian trong cua bênh ớ từng rurire Những nưírc Bắc Âu lỉìn đâu tiêu thực hiện kế lunch này đã không ngừng bồ sung cho hơp vứi.hoàn cảnh;

— Trong những cfcn mà nhfnig trirừng hợp sảy thai rộ lân,

th ì không thü 'orí irk" nh.Vỉ.g eon phân t’png dương tính, vì tốc

độ lây lan nhanh hon; t ốc dê loại trù,’ Khi dó, phải tiêm chotnt CỒ những Côn không phau ứng hoặc nếu không chọn được thìtiêm cho toàn đàn Dun:'' chủng K 45/20 A tiêm hai liều Nên thử lai trư ứ c khi tiẽai ihn th ứ hai : loại những bò cái mà tỷ giá ngưng kết tăng quá ba bin pha loãng Sau đó, dùng phương pháp như sẽ nói ỏ' điró-i đây

— Trong l'h'rng d n ahnen nạng nhưng những trưừng hợpsả) :.Yú khù g chica, thi khôn-; chị) Lim, vi đàn hò đãdọn giai D o t s a i l mg h-> vóá j;â s h 'ị ht cả bii nhái đươc tiêm ngav

và nhVng aon phhì! ứnvr pliai b ạ i thải tr,rức ha nam tuồi Sau

đ \ vli 'à'iig kỳ làin phá 1 ir.ng vòng (cú' 2 tháng làm môt rin,

không kéo dài ahn ('¡ui H tha;:;:): hhi v.í-i Oìỗi con nghi ngò% l»b sung Lằn«' Ị shall ứng ket lvrn 1) Ị tho và uuồi cấv Môt năm sau

đõ, lại ĩà:n phản ứng nairüg Leí và tiêm lai một lăn nữa vớichống K 45/20 A

— Trong những dàn nh'cm nhe, vấn dề hơ i đặc biệt Nểu nhtVrìg đàn nay s ng trong một môi trưìrng bị uy h irp thì căn thiết phẵi tiêm CỈ10 tót cả bê và loai những con phẵn ứng Nếu trong vùng đa»;7 tỉỉựe hiộn kề hoaeh thanh toán bệnh thì loai thải những con phản irng là đủ Khi mót đàn đã được công bố là không có bệnh Bru-elloBÌg theo những kễt quả phản ứng huyết thanh họo, thì ehỉ đư ợc đưa vào dàn những con phản ứng âm tính

và mỗi năm làm lai ồác phản ứng huyêt thanh học inột lăn Trong

.••hững vùng nuôi bò sữa, có thế thav thề những phản ứng huyẽt

thuuh hoc bằng phản ứng vòng làm hai lăn mỗi năm

13

Trang 13

Trong céc kể hoạch th an h toán bệnh, tấ t oẵ nhữ ng tha; bị gầy đền phẫi đượ-0 kiềm tra toàn điện ĩr phòng th í nghiệm

Trong ụề hoạch th an h toán bệnh, n hữ ng bò cái phẳi đ ư ợ c nhốt riêng kh i đễ, và ít n h ất 14 ngày sau phải kiềm tra huyết thanh học, vì tn ró -e th M hạn đ£ có thề có nhữ ng phản ứng âm tín h giả.Cho đến eu6i n hữ ng năm 60, các n ư ớ c Thụv Sĩ, Thụy -Điền, Bắc ỉếelăng đã th ự c tế hoàn thành chư ơ ng trìn h than h toán bệuh Brucellosis

I I — B Ệ N H B R U C E L L O S IS Ờ L Ợ N (!)

Trong năm 1975, điều tra trên một 8 1 lưn đưc và lợ n nái

ĩr cíc trại giống ĩr miền Bẳc, Lê Bộ (1976) đã nhận x é t : trên 814

mẫu huyết thanh lợ n (25,8% s5 lợ n ỗ- các co- Bỗ-l, chưa c ó trư ừ n g

h ợ p nào phản ứng dư ơng tín h vóú phản ứng bh thề kết h ợ p và chưa có mẫu Bữa nào Cti hiệu tượnp, rs-nmg kết v&i phẵn ứng ngưng kết vòng sữa Dior, biến khán" tilt- qua clc ửợt kiềm trá

không chứng tỏ là diễn òííỉo của khlng thề Brucella, nghiên cứu

vi trùng học và tồ chứ c bệuh lý học cũng cho kết quả âm tính

ơ mien Bắc, đã công b i hai ồ bêiih tìrueelloũs ở lợn ỉr

Thái Nguyên (Hùng Cao, 1903) và ỏ- trai lợn đưc Hoàng Liên Sơn (Lẽ B ô, Mai Anh, 1989)

CHƯƠNG VI

BỆNH DO LEPTOSPIRA

Leptospirosis là bệnh chung cho pgtrò-ậ và động vật (zoonosis)

ỏ- Việt Nam còn có tên gọi là cácb ệah trùng xoắn; tác nhân gây

bệnh thuộc nhóm Leptospira B ệah biỗu hiện thàuh nhiêu ¿»ái

{]) 8 jn đạo cltn nghiAti cứu sâu, cần tham khảo ctiSn: Trinh V i»

Thịnh « 3ệnk lợn ìr Việt Nam » NXB.Ịũl.KT, Hà Nội, tr 16Ệ *

14

Trang 14

triện chứng lÃm íàng, kầ cả iẳỵ thci Ngoài ra, bệnh gẵy tồn

th ất vồ eẵn ltr-vng 8íra, giâm tang trọsg ỏ rác vtđ nuôi thit vl

chết S" súc vâi non, Người có thề lây bệnh do tiếp xúe trực tiếp

hay gián íiep vái con vật nhiễm trùng,

I — N ĩIỬ N G ÌỈIỀU BIẾT n -Ệ N N A Y ' t ề LEPTOSPIRA

VÀ CÁC BỆN H L E P ìO S P ỈR O SIS

t ì n h h ì n h

Bệnh Leptosnirosis Ịr cúc vât lớn chỉ ĩĩ)!ỉi rất gẫn đâỵ mới

được chú ý Bệnh có ỏ- kk.íp KOÚ trêu trái đắt Nhưng, nổi

chung, bệnh phS biến hơn ĩr nh>!"' cùng và dơdũ những khí

hậu a ổng và ằm, mà đát có tỉnh chất kiỗin và cú nhiều nước

trên mặt đật

' Ở bồ, mặc dẫu tỷ Ỉ'Ị chết th íp (5% ), tỷ íộ nhiễm thưVng

rất cao Tỷ lệ gảy thai có 1.h-í đon 33 Vo ; sin lượng s r a giẫm, gây

n h ữ ' g ton that năíìg ; tỷ ịệ chốt của 1)5 khá cao

Ở lợn, trong các dàn nhlỗm trùng, ty- ỉệ những con dương

tính với kiềm tra huyết thanh học khá cao; trong những đàn đông, có thò đến 20% Thiệt hai về kinh tố một nửa đo sây thai,

ơiột nửa do lợn con sư sinh chết hoãc gầy y6u.

Bênh có ỏ' đè tại Itxraen Thiệt hai là do một số súc vệt chết và một eố ốm m il giá tri

ỏ ’ ngựa, bệnh tương đối nhẹ, thiệt hai ít đo một sổ con

bị mù bay bị viêm mắt có chu kỳ Khi môt đàn ngựa đã nhiễm trùng, thường 301% những coa trirỏmg thành có phản ứng huyết thanh học dương tính

Bệnh truyỗn sang ngirừi dơ,ới dọng bệnh nghề nghiệp, ỉ những ngirỉri làm thịt,'’ ngưò-ì chăn nuôi, ngrrừi làm công tác thú y Tuv' nhiên, kiềm tra bằng phẵa ứng ngưng k.ềt ở những ogưò-i đã tiẽp xác với »úc vột hị nhiễm thì th ìv một tỷ lệ dương

tính rất -thẩp, — cũng rất ít khi chứng minh dược nguhn tây » bệnh trự c tiỗp từ gia sác saag ugur&i (những trưỉrug họ-p bệnh

15

Trang 15

nhân c5 biền hiện lâm sằng) N g rò ũ lây bệnh qua ntrổ-c Sá' hay

n ư ớ c chảy t ừ tử cung nhiễm trùng I.eptoepira cổ thề có trong

sữ a vài ngày vào lác s 't cao độ, trong những trưò-ng h ự p cáp tí n h ;

n hư ng vi trùng không chống đõ* đ ư ợ c lâu trong àừa và hi diệt

khi k h ử trùng sữa bằng p h ư ơ n g pháp Pusteur

NGUYÊN N H Â N

Do cấu trúc kháng nguyên, các Lepíoepỉra ph*.n biêt thành nhiêu serotyp Mỗi serotỵp có khuynh h ư ;ng kíít h r p vóú một

vót chủ nh ất định Tuy nhiên, mót seroívp có thS ư nhiôu vfit

chủ, cũng n h ư m ột vôst chủ có thồ chứa nhiêu serotỵp Ngoài ra,

một «5 eerotyp, th í dụ L icteroỉi lenorríựigi'te, L card.ola L grippo- ìỵpkosa, L p o m o m rất phồ biẵa ỏ* k h ia n r i ; trái lại, ciíit

•5 serotỵp phân b i hf"p hoăc lilếrĩì tVíyv Phân lùòỉ e~s.il ír íe kháng nguyên của các saioiyn Lepỉospira bằn-T mộrng kết — tan

và hấp th ụ ehóo

ILeptospira là n hữ ng tác nhân cỗ vòng xoẳn nhô dà5 từ 6đến 20ỊJ> Vòr.g xoẵn đo ổưiỵo ObòỊA- èbiòu 6*u và 0,4 — 0,5:-,

chi ¡tu rộng, Kính hiền vi di«;i íử dã cho ih ;y .một írri í nc rkt

nhỏ quấn thành vòng xung auanh vi lỉùruỊ, và chí' it thr.u vi tiùriỵ cũng qn-ín thành vòng x o i’! Trong môi í rư (/ru/ lỏm', nó có í! ;

một c.hic« móc Vuiig cung, Nó (li dông íiiHoii hhngqaaỵ nhanh ung quanh trục chính

Tất câ cắc serotyp đSu có cùng hình thái, Có thề tri' rĩ.cr P v y

d ư ớ i kính hiền vi binơ nhuốm Giemea sau khi ds-cho ngẫm bằng một chể phăm có bạc (Ag) Cũng có thS nhìn thấy mà không nhuộm mău bẰng kính h ièa vi phẳn — pha và trên ũêa đen trong

huyễn dịch lỏng

Các ĩ.cptosnira chổng đ ữ yếu V<5Ũ cắc tác nhân hổa hf>0 và

lỷ học, Chủng L icterohaemorrh/ìgiae bị diệt <ý 459c trong 30 phát

Ch mg bị diệt nhanh nếu phcri lân d ư ó i m ặt trờ i chiếu thẳng, (.húng dị căm V«H các axit, iỗf, halozon, hypoclorit canxi

Các Leptnsmra nuôi cấy đẽ đàng trên, những môi trtrừn,<ĩ

nhăn tao ( đ i d iệt kỹ tràng và nẵm ) Gkn đây «ohSt, io ịt niCi

16

Trang 16

trưbmg cỗa Noguchi b& tang bẵng các địch hữu cơ tự nhiên,

thí dụ huyết thanh, được dùng nhíSu nhất Những môi trường thường dùng nhất đề bắo quản vi trùng và Bẳn xuất kháng nguyên

là nhõng môi trirừng chứa các muối khoáng, nepton, huvỗt thanh thỏ, thạch (môi trưừng nửa lỗng) Cũng đã dùng nước màng niệu thai trứng gà đẽ nuôi cấy.

Những động vật phòng thí nghiệm cẵm thụ l à : chuột lang,

gà con.

Nói chung, trên thể gió-i, nhiễm trùng do L pomona là phồ biến nhất ĩf tất câ các loài vật Thời gian vi trùng sống & ngoại

cảnh phụ thuộc nhiều nhăt vào những biến đồi của đất và nước:

vi trùng đăc biệt di eẵm với sự -làm khô và với những thay đbi củaị p H ; p j l thấp hơn ó hay cao hom 8 có tác dụng ứ c chẽ vi trùng Những nhiệt độ thấp' hc% 7 — 10°c và cao hom 34 — 36°c

không thuận lợ i cho nó, f>ộ ẫm là thuận lọù' nhất cho nó sống lâu tròng đẩt hay ồ lót chuĩhiír: vi írừr.g chổng đõ' 183 ngày trong " đất bão hòa nước và chí BO J'íì 0 tvony dắt khô Vi trùng sổng thời gian dài íroỉK' r.r-ý, I ■' , lu 11 hom <)• nước tù hãm 80 vó'i

nveớc chảy; <5* n ư ớ c chảy, đã thây nó song đưực 15 ngày.

Y

Sự nhíễrụ trùng đo L.pomona đã thííỵ & bò, lợm và ngựa Nhiễm trùng đo L can koh đã thấy ở bò và lẹm; những khắng

thS đặc hiệu dã phát hiệu ữ ngựa L, icterohaemorrhagiae ít kbt

phân ly đư ợc ở đai gia aúc ; nhưng đã phát hiện ỏ- bò, lợn.

L hyos (X mitis) đã thííy ử lọm và bò X grippotyphosá & bò và

dê, đã lắy đư ợc những huyết thanh đương tính ở ngựa L-sejroe,

L hebdomadis và L hardjo đã phát hiện ử b ồ ; bệnh thực nghiệm

đã đư ợc mô tả ở loài này.

Bỗ rẩt dị cảm, th i ừng bị thồ bệnh nhiễm trừng huyễt Sau một cơn bệnh, có thề có miễn dịch vững; đã thẫy một trạng

thái kém đi cảm b những lợn khỏi bệnh đủ đê thành một hạng

thái miễn dịch tư ơng đổi cho cẵ đàn Nhừ sữa đău, các kháng thề được truyền cho bê sơ 8ŨA.sà^tfc «in, nhữntt^yiáng thề % tồn tại từ 2 đến 6 tháng.

Trang 17

CẮCH TRUYỀN

Nguồn gây nhiễm th ư ừ n g là một* con vật n h lỉm trhng lầm

ô nhiễm b li chẵn, nưđ-c uổng, th ứ c ẩn, qaa n ư ớ c ổái, thai bị gày hav n ư ớ c chảy ra từ t ử cung Tất cẫ các typ Leptospira đều

có th ề đ ư ợ c truyền â i bằng các phư ơ n g tiện ẩậ, và n h ư thề

chúng có thề truyền t ừ loài vật này sang loài vật khác T inh dịch của m ôt bò đ ự c giỉíng nhiễm tiling có thế mang Leptospira và truyền cho bồ cái vào dịp lấy đợc hay dẫn tinh Ở lợ i đực, ngurM ta chư a chứ ng m inh đ ư ợ c là có truyền bệnh qua tinh (lịch

T ừ k h i cổ n hữ ng sự kiện chửng m inh là dã thú th.ưồng

bị nhiễm Leptospira, n g ư ừ i ta nghi là nhữ ng con vât hoang này

có vai trò quan trọng truyền bệnh cho gia sác Chẵr.g han, lợn

rừ n g th ư ờ n g nhiễm , và chuột đ ư ợ c coi ỉà nguồn truyền nhiễm

L iccerohff&morrhagiae L canicola truyĩín từ chó nhà và chồn sang

b ồ ; thậiủ chí khi những điều kiện vệ sinh quá kém, có thề

truyền từ ngư ừ i sang bò Cun c ứ những quan s lt và những thực

nghiệm trong các khu vực chăn nuôi, nhiều loài'dã thú có thẽ

coi là vật mang trùng

V i trùng xâm nhập cơ thề chủ yếu qua những vet thư ơ ng trên da và các niêm mạc í t khi thẫy bệnh trũyền qua dtrừng nhau thai, n hư ng đã thấy sác vật so: sinh nbiỗm trung, có lỗ nhiễm từ trong t ử cung Truyền bệnh thí nghiệm bằng cho ăn, kỗt q u ả không đều ỉ — truyền bệnh hằng tiêm hay bơm vào m ũi, vào tú i kẽt mạc m ắt và vào âm đạo, kết quả chẳc chẵn hơn Khả năng sổng' lâu của vi trừng trong những diều kiện độ ằm thuận

lợ ì khiển cho bệuh phồ biến hơ * 'ừ 'n h ữ n g đồng cỗ có tư ớ i,

nhữ n g vùng có lư ợ ng m ư a hằng năm cao, những nơi chăn thẵ cho uổng nưố-ũ tù hãm, những ổâin lây, những chỗ nhốt lây lội.Nưổ-C đái là nguồn lây bệnh ehủ yỗu; súc vệt, nhẫt là lợ n ,

•au khi khỏi bệnh vồ làm sầag, có thề bài xuẫt th ò i gian dài Leptospira trong n ư ớ c đái Lợn non có thề mang trùug một năm

và lẹm nái trưỏ-ng thành h ai thắng Bò cố thê bài xuẫt vi trùng trong ntrđ-c đ ái trong th ỉri hạn trung bình là 36 ngày (từ 10 đền

118 ngày^; n ử a đầu của thòũ kỳ này, lư ợng vi trùng trong

18

Trang 18

ữữởc đái cao nỉtẵt Ở đê, sau khi nhiễm tiiing, vi trhng cổ trong

ov&o đái í t nhất một tháng Leptocpira ữổ tho vồn tại trong thận

th ừ i gian dài hơn th ờ i giun thbỵ a-‘: Vocg :r.rứo đái 'ở phbìỉg

thí nghiệm Nhi? thổ, n b b rg PÚC vbi b'3 iìgữù khỏi bệnh có thề bài xuất vi tràng tro: ( 1 '(5-c fhứ> ' Vug i w i ¿rỉaa gián âoạn

và là những vât raapg ÍYÌÁ-;;

CÁCH SINH B Ệ ;:v

Sau khi xâm ỉi!">~ qưa Ja b"7 I-Kứ vú?m mọạ, vi trùng nhân nhanh trong mán tứm hoV> : r ú íIỊ• phin I*p vi trùng từ Diếu

ngoại vi trong r.hibn nr-ùy eue í r i b]'ú ]>ó-l sất, tứ c là vào Mc

mà các lỉhírri tỉm ! ; k í V'V tro:-', mán và vi tràng trong nước -đái Sư toa t ;i của Í í v v tỉO:,g ■:nn iỉậiih lích ẽe thận làm

Bệnh Leptonirosis thề căp là một chứng nhiễm trùng huyết

vói băn huyết ảĩiRg h ’iyçt có thồ gầỳ chết Ở nhĩmíị con vât

không chốt, vi trùn g VÍ!!' iu ’ v«7' ¡'5Ĩ1 và th.ìn Hội chứng này là cVc trưrm cho bộị.L m L,i‘j r; ■.■■rrhngiue ở bê và lợn con, — cũng ch ư bệnh '-to ĩ ộ' bô và eù'11 von Trong thề bệnh thứ

•cẫp tính, cách sinh Lệnh gKíng như trong thề nhiễm trùng huytit,

sác vật ch! phản ứng yểu hơn ; ílil; này thỉíy ờ tất câ các loài,

và là thê thường thấý nhất ở hb và ngựa trưô-ng thành.

hau những thề bộnli cấp tính và th ứ cấp tính, thư ơng thẨv

sẵv thai ĩr bồ cái và ngụa cái có khi không có triiìu chứng lâm

sàng báo trước, T rư ừ iig , hợp này cũng thấy ở lợn nái, có lỗ do những bệnh tích thoái hóa của M'L) bì Ịìhau thai ít khi thẵy ÎÆptospira iroìig «hai bị iầ.y,

CHẰN ĐO ẨN

Chăn đoổn bệnh ẫ một con lĩật riêng lễ thường khổ khăn, • \

•50 những thay áồi về tính chất bệnh, do vi trùng mẫl đi nhanh trong các bệnh phẫm và chì tồn tại thỉYi gian ngăn trong các tồ chức cơ thề Trong trại chẵn nuôi, có thề lấy máu hay mrớc đái truyền bệnh thực nghiệm cho nhiều COIS chuột lang một lúc (tiêm váo phúc mae).

19

Trang 19

Ch&n đoán phòng thí nghiệm rẵi quan trọng, nhẵm phân lập

vi -trùng và p h át hiện n h ữ n g khắng íhề (ngưng kết tỗ ) trong huyết th an h N hững điều nổi V® cách sinh bệnh trên đây cho thẫy là phải kiềm nghiệm đúng vào m ột 8Ổ giai đoạn phát triền của bệnh

Trong giai đoạn nhiễm trìm g huvểt, Leptospira chĩ cổ trong máu tu ần hoàn, ngưòũ ta thấy cỗ b&n huyết, các hồng cău dẽ vỡ hcrn, có kh i có hem oglobin trong nư ứ c đái Ở bồ, thẫy giẫm bạch

cẫ u ; ĩr các loài 'khác, bạch C&U h ơ i tăng Vào giai đoạn này, lấy

máu đề tìm Leptospira là cách chần đoán duy nhất Nếu s&y thai, th ì kiềm tra thận, phồi và n ư ứ c màng phồi của cái thai b ị v sảy đề tìm vi trùng

Vào giai đoạn ngay khi hot Bốt, vi trùng m ẩt đi trong máu,

và xaẫt hiên trong n ư ớ c đái Đồng th ờ i có anbum in trong nư ớ c đái, ít hay nhiều, lâu hay chóng, tùy loài vật mắc bệnh Các ngưng kết tổ có thề phát hiện đ ư ợ c trong huyết thanh t ừ 2 đến

3 tuần lễ sau kh i bênh th àn h toàn th ề, tỷ lệ cao nhăt vào 4 tuần,

sau đó giảm , như ng vẫn g iữ ĩr m ức có thề đánh giá đ ư ợ ổ trong

h ơ n 3 tháng ĩr cừ u, h ơ n m ột năm ỏ- bò và lợn và lâu h ơ n nữ a

ĩr ngựa.

Phân ly đ ư ợ c Leptospira dễ dàng bằng cách tiêm máu, sử a

hay n ư ớ c đái nghi ngừ vào phác mạc chuột lang Nẽụ g ử i bệnh

phầm đẽn phòng th í nghiệm th ì phẵi cho m ột giọt íorm ol vào 20ml nưó-c đái đề tránh tạp trùng.- Soi kính trên nền đen có thề thẩy Leptospira sõng trong nưổ-c đái, như ng phẵi làm ngay

«au kh i thu nưổ-c đái Trong tấ t câ các phư ơ ng pháp này, nuôi cấy m áu hay n ư ớ c đái tùy giai đoạn phát triền của bệnh là nên dùng nhất

N hững kiSm tra huyết thanh học thưò-ng làm l à : phẵn ứ n g ngưng kểt dưổ-i kính hign vi (vi ngưng kễt), phẳn ứ ng k í t h ự p

bồ thề và phản ứ ng ngưng kỄt trong ống nghiệm hay trên phiến kính Phản ứng ngưng kết máu hay phản ứ ng vi ngưng kết đ ư ự c

dừng nhiều nhất và đáng tin cậy N hững hiệu giá 1/500 ĩr bò và

1/200 ử 'lợ n đ ư ợ c coi là dư ơ ng tính N hiều con vật trong các

Trang 20

đàn nhĩBm bệnh cổ những tỷ giá cao hơn 1/200 mà chưa bao giừ

có dấu hiệu lâm sàng Những kháng thê cũng xuẩt hiện trong nurd-c đái và sữa

TRỊ

M ục đích chifth của việc trị bệnh trong tẵt câ các typ bệnh leptospirosis ỉà khăn trương chổng lại sự nhiễm tràng trước khỉ thành những bệnh tích không thề phuc hõi đươc V gan vă thận Muốn thể, ngay khi xuẵt hiện những đấu hiệu đău tiên,

phải điều tri bẵng streptomixin hay môt trong những tetraxilin Kết quẫ sẽ kém nếu chữa bệnh quá muộn, khi đã quá giai đoạn nhiễm trùng huyết

Mục 'đích điều trị th ứ hai là giâm lượng Leptospira bài xuất trong nưd-c đắi căa những con mang trùng, khiến cho cđ thẽ g iữ chúng trong đàn mà không nguy hiềm Trong trường

hợ p ấy, có thê kiềm tea vi trùng trong nư ớ c đái xem có giảm không, tuy tỷ giá ngưng kết tố — dung huyẽt tố không thay âồi

Penixilin và erytromixin có hiệu ỉưc là lihãc phục được những trường hơp nhiễm trăng huyẽỉ lữ vong; nhưng không tkề tránh được những bệnh tích thân mạn tính, không lăm kết được

vi tràng trong nước đái.

Streptomixin (]2m g cho một kg trong lượng, hai lăn mỗi ngày, trong 3 ngày) tiêm bắp thít, — hoăc oxytetraxilin hoẵe clotetraxilin (6 mg cho một kg trọng lưọ-ng, hằng ngày, trong

5 ngày) có hiệu lực (bằng đường tiêm) đối với nhiêm trùng toàn

thân và làm ngừng bài xuất Leptospira trong nước 'ỗái Đề lăm ngừ ng bài xuẫt Leptospira trong nước ẩãi ỏ■ lòm vă bò, chỉ cân tiêm một lăn streptomixin (25 mg cho một kg') Nhờ áp dụng kỹ thuật này, đã giải quyét đươc bệnh trong những đàn lơn đông.

Trong đẵn lơn, thêm kháng sinh vào thức ăn cổ hiệu q u i hơn lã chữa từ ng cá thề Cho vào khằu phẫn ọxytetraxilin (9G0g

cho m ật tấn th ứ c ăn) trong từ 8 đểu 11 ngày có khẵ nấng loại tr ừ tình trạng mang tròng Việc cho them kháng sinh vào

21

Trang 21

thức au phải làm Ríộì thang trưđ*c k ill đễ đề tránh gáy ẽẵy thạh

T ut nhì ỉn đ ĩ phìmg bệnh, căn thân trnng khi cho thêm kháng sinh »èo thức ăn Có thò đùng kháng sinh trong thức ăn dS phòng bệnh cho bẽ : dừng những ỉtrọiĩg nhd tctraxíHtì (1 nig cho mót kg trong lư ọn g moi ngày) trong 7 ngày ínró-e và M ngày eau tóc có nguy co* bị lây bộr»h, thì tránh «ỉ TOM xuẫt hi ôn những dấu hiệu lâm sàng nhưng không ngăn đưực nhiễm trùng ("kiềm tra hữ) di thanh vẫn thẫy một tv iệ nhẩt định ngưng kết tố).

PHÒNG

Phòng bệnh Leptospirosis'ảự& trên : loại trù* những còn mang

trùng, — han chỗ lây lan bằng những phtrrrng pháp vệ sinh thích họ*p, tiêm phòng hang vìínxin ọ ’-.V.-r.Ịĩ < on vót dị câm.

S ự phát hiện và k m i:-i' i,h .• - : khổ

khan Những con rd jin'll, I.:i.* 'í 1’ '6 thề

không bài XU4Í vi trũng íivóv ,j'i • I>h,.* i ' , ’ d m tin: kiềm tra nff'tc đái V?1 n (."'•» c.ív <liuòt ' 1’ Tiong thực tế, những con nh’ n Ún;:, • 1 ’ , •• nọr,/

huyỗt thanh học đdu í ! - ĩ d I ]cn nên COI la toàn dàn nhi-,'., ' ", ■ v ‘.r như là

có mang trùng Tro'g h I • ' ■ • * : li rào khSu phần có thề Mo hộ'đưọ*o tj'a m«'-’ - ú c ,, , h *u0 Lhhit* hào đẳm loại trừ những con i m , g í;'*'; ¡V r.c Tvdv không

dùng những hô đ;y • giór r t u ; o.i;j í ”‘4n tirih riíứtn

- tẹo ; nhưng thực ra tià í : * 11 ' 'i , ■ (ÍJ-/C pha loãng vdi

penixilÌH và etrepto r;r i-; -, ‘n 1 I.hf.’ig ìó-ri.

Nỗu xác định d ư ợ c Iiguun lây bộnh gan dấy (sân, đăm lầy, chuồng, w ) thì tránh kháng rho gia BÚC d6n đó Các nơi lay lội phẵi rát khô hoặc rào lọ5,.chuồng và xe đã đùng vện chuyền súc vật nhiễm trùng phẵi tiêu độc Tránh cho gia ẽức tiếp xúc vói chuột, và dã thứ.

^ Yăcsìn chống bệnh Leptospirosis hiệa nay đằ đurợe đùng pho

biển Một giẵi độc tổ (anatoxin) đã chểt, oó thề thềm, keo phèo,

được đhag cho bò, lọ*u, ngựa, an toàn tuyết Ỉ6U bảo hộ tét cả

Trang 22

cho cừu ; ềr Dgựâ thi ch 5 tiêm hơi Bưng VScxin Mo hộ íhựo

Bir cho bò, nhưng thừi hạn miễn dịch ngẳn, chì ó tháng Còn lại một mức độ miễn dịch nhẹ làm giảm những triệu chứng lâm gàng và ngăn cẵn nhiễm trống thân tránh cho con vụt thành mang trừng ; tình trau g này có thề kéo dài 18 tháng Những kết quả tương tự cũng thu đưọ-c <r lợn ; — đô Lìẵo hộ có hiệu quA cho

bồ và lợn, nên tiêm lại cứ 6 thẩng một lăn,

Ngưừì ta cũng dùng những vẵcxin Bổng giảm độc trên trứng ; chứng cho môt sức miễn địch mạnh hom các văcxỉn khác, nhưng có bẫt tiện là làm hình thành những kháng thỗ tồn tại

lâu ngăn ixêr cho việc thực hiện kế hor.ch phòng bệuh sau này

Tỷ giá những kháng the sau khi tiêm giâi độc'tổ là rẩt thấp

(1/10 đến 1/25), nên không thố gftv nham Ỉẫỉi khi nhân đình kễt quẳ của những phẳn ưng huyết thanh học Một văcxin giảm đôc khắc," sân xuất bẵng canh trùng trên một môi trường tung hợp, cũng cho kết quả miễn dich tốt Ố-' bò và ỉợn.

Tiêm văcxin cho những con bê íỉưổ-i 3 tháng tuồi trong thực tổ không có hiệu quả, nên không cấn làm, nỉnrng tiêm cho

những bò cái vào thời kỳ chửa cuối thì bê đỗ ra cổ miSn dịch

thực sự Cách lùm này kém hiện quẵ ở lợn nái ; có hiêu quả hơn

nẫu đùng một vhcxin có thêm chất bồ trợ

Vẩn đề quỵểt định có nen tiêm phồng hay không phu thuộc

vào sự 80 Bánh giữa chi phí tiêm phhãg với thiệt hại dự kiến Nếu bệnh lây lan manh, biền biện M ag 80 tnrừng hợp bệnh tiếp diỗn nhanh, tỷ giá cao hay có khuynh hướng tăng vẽ kháná,

thề trên nkiou con vAt, th ì tất CẴ những con mắc bệnh lâm sàng

và những con phân ứng dương tính đ êu nhẵi được điSu trị; những con phần ứng ân; tình thì tiêm phòng 1, mg văcxín; toàn

đàn chuySn đền môt chẽ chen mới nsray ngày đăn điều trị

Nhắc lại những kiềm tia đề chẫn ổoáa chính xác là tốt, nhưng phải lúp tức thự c hiện cạc biện pháp đấu tranh chống bệnh, không trì hoãn Cũng nên tiêm văcxin cho những con bị ay hiếp tái nhiễm từ những dã thú hay các gia sức khác.

Nến chỉ phát những tnrỉrug hợp lẳ tồ, thì nên loại trừ

ühfrng coa phản ú-a¿ dương tính » ỉiêìi điều trị thì V<H điẵu kiện

»

Trang 23

iầ chứng không thằnh mang trhag Sạu khi bí bónh tư nhiên, lọ-n có một ró c miễn dich nào đ ó ; cho nên khi hệuh thành dịch đia phircrng, thì toàn bô đàn có m ôí sú c miễn dich t r o n g tiối,

có thề làm giảm thiệt hại do bệnh

Khi bệnh đã hểt, nhữ n g c.on mổ-i chrs vào phìi chịu bai lăn kiềm tra huyết thanh hoc cách nhau hai tuSn lễ, phản ứng ftm tính mổù cho nhập đàn Cỗ gdrsg k-Viì tri', rnró-0 đái đ ỉ tìm

Leptospira.

n —• KỂT QUẲ ĐIỀU TíiA co* BÀ X VỀ MỉlỄM

L E P T O S P I R A ử CÁC Đ Ộ N G Y Ậ T N U Ô I

Ờ Việt N am , từ nam 1919, -1'" t hỉ*n thấy bônh

Leptos-piroais ,ĩr ngtrừỉ Từ đó, í V tinh h ìn h nhiễm if

ngtròũ, lẹm, bồ, trâu, ngựa, r>i‘> •: J ■ ớ liíĩiều loài chuột

Ờ miền Bầc Việt Nam, nhümg đlcii tra co* bỉu cổ hệ thing

bẳt đâu làm từ nam I960 NhlSu ổưt đieu tra co* bản đ ư ợ c tiếp

tụ c ; hoặc chần đoán ĩf các phồng thí nghiệm trên những bệnh phim gởi tớ i, hoặc đ iều tra tại cái' s dich, hoãc tb chức điều

tra ử từng khu vực làm can cd* cho công tác phồng trị bệah Dirớ-i đây là tóm tắt nhữ ng két cmẵ điều tra ấy.

1 Trong năm 1960 —r 1961, Viện vệ sinh địch i f học Hà

Nội đã tiẽn hành điăĩi tra trên 2685 mẫu huyểt thanh ngirtVi và

856 mẫu huyểt thanh BÚC vệt, có nhận xát (Bạng Đ ứ c Trách,

T rịnh Hằng Q uí, 1962) :

T Những typ huyềt thanh hay gặp ừ n g » H & :

amira-lừ A L bữtaviae, L hebdomađữ, L grippotỵphúM.

bb, týp huyết thanh hay gặp nhất là L mitis,

Trang 24

— Ở Lợn, thu-òng thấy kháng th ỉ L mỉtis, L pomona.

— Ở chuột, xác định bằng hnyết thanh học rà vi trùng

học là L batavỉạe và L poi.

2 Những ‘kồt quả xét nghiệm trong nhiễu năm của Phòng

chẵn đoán thứ y trung ương (Bạch Mai « Hà Nội) cho thấy

(Mai Anh 1963, Lê Độ, 1964, 1965) :

— Nấm 1962 : thưĩrng thăy ĩihẵt ớ lợn là L pomona, L au*

tum nalis; ô- bò, L ìeterohaersorrhagias ; ừ ngựa, L icterohaem-

orrhagiae

— Năm 1963, xét nghiệm 152 mẫn huyết thanh, thẫy 59 đương tính Nói chung trâu, lợn ngưng kễt nhiều nhất với

L, hataviae bò ngưng kết nhiều với L saxkoẹbing.

— Năm 1964, xét nghiệm 866 mẫu huyết thanh, 282 trường

hợ p đương tính, thấy, đổi v á i bổn loài trầu, bb, lọ*n, ngựa, các

chủng gây bệnh chủ yếu ỉà £ pomơna, L mítis, L bataviaei

L autumnalìs, L grỉppotyphứsaỊ L saxhoebỉng, L poỉ, L aus­ tralis Hiệu giá từ 1/800 đă cổ thề gây bệnh và hiệu giá thưừng

từ 1/800 đến 1/6 400, ít cổ trườ ng hợp cao hơn.

3 Tồ diễu tea cơ bẫn về bệnh leptospirosis ể i tiến hành

điều tra ở cấc tỉnh Q ulag Ninh, Hà Bắc, Lao Cai, và đã có

những nhận xét (Hào Trọng Hạt 1967),

Điều kiện tợ nhiên ỏ- những vùng điều tra thích hợp cho Lèptospira tồn tại và phát triền Đã thấy bệnh Leptospirosis ô- lợn và bò Bệnh ô- lợn cổ rẵi rác quanh nẵra, nhưng thu-ông

rộ lên và gây chết nhiều từ tháng 4 â ía thống 9, tập trung nhiều nhăt vào các tháng 6 — 7 (nhiệt đệ cao, mưa nhiều)

* — Trong các vỉtng điSu tra, qua phẵn ứng huỵểt thanh học thẩy ngưỉri, gia Stic, chuột và dã thú đều nhiễm Leptospira ừ các mức độ khấc nhau Ở gia súc, bò cổ tỷ lệ nhiễm C3£t nhất 37,01% , trau 34,62%, cfa<5 26,47% , lộm 16,8%

— Nhìn chung, ử bb, trâu, lợn và chó, các chủng LepioB*

pira chủ yểu ỉà : L grìppotyphose 28s2% , L jx>mma 14,1%,

L òaiavk-ẹ 12,7%, L icierohaeraorrhngiae 10,4%.

25

Trang 25

4, Tồng kết những kât quà ohằă đoán tại phồng c h ia đoánthú y trang ư ơ n g từ năm 1960 dến năm 1973, trên nhữ ng mẫu huyêt than h của nhữ ng 1-7« rg h i là bị hệch Lỵpíc-spirosls gử r đến t ừ hằn h ết các tĩn h m iền Bắc Việt Nam, đã cổ nhân xót (Lê B ộ 1979) :

— Trên 12.115 tiễu bẳn huyểt thanh xêt nghiệm bẵng

4 ,5 % H ai chủng ! ỉiiốrn tỷ lệ th íp là L, hebdomad’s 0,‘ĩiYo và

L sejroe 0 ,4 % Tỷ lệ thấp nhắt là L so.xkocbừig 0,07% Hiện giá

ngưng k6t đ ư ơ n g tíu h 1/390 chiếm 3 8 '% lừ 1/1600 trỏ lên

chiêm 6 2 % L .ictcrohoemoTrhagỉaẹ là chang có tỷ lệ ngưng kết

d ư ơ n g tín h đcm chảng cao nhặt Các chủng L icterohaemorrka- glue, L australis, L- batavia«, L- grìppoiyphosa, có lỗ là nhữ ng nguyên nhân chính gây ra hiện tư ợ n g mnrog kết chéo.

— Ở m 5t cơ BĨr chăn nuôi tư ơ n g đỗi ồn định, giữ a bai

lln kiềm tra cách xa nhau, các chủng Leptospira chủ yếu phát

h 'ộ » íỉưọm không có Bự sai khác nhau nhiều, chỉ có m ức độ nhiễm các chủng ẫỵ thay doi

— Ờ 90 lợn cổ triệu chứng lâm sang và bệnh tính đặc

trư ng, ■ trong huyết thanh thưỉrng tìm thẵy kháng thề của các

■chảng ỈM icíerohasmorrhưgiae, L pom m a , L batavias, L autum- naỉis, L australis, Bệnh tin h đăc trư ng có if gao, bong đái, mât,

m ỡ, thịt

— Ở lợn đ ự c và lợn nái giổng bị bệnh, thưỉrng 8ỔÍ nhẹ

(không nuá 40,5°C) th ì tìm thấy kháng thề của L icỉeroha- er„ '¡rhagiaê ầ hiệu giá đư ơ ng tích cao n h lt.

5 Viện thú y đã tiên hành điều tra cơ bẵa v2 tình bình

26

Trang 26

(tà đi đồn nhài! xổt (Đào Trọrig ĐvẦ va những ngưừi cộng

tríe 1970) :

— Với so liệu ổieti tra là 3.880 huyểt thanh ĩf 12 tĩnh,

tỷ lệ cìưũT.g tính vó-i ĩx-píoaoira ĩr lọn là 27,51% Trong đó

vòng đon g bằng là 44,03% , vùng trang du 30,33%, miền núi

2 5 ,4 1 % /

Tỷ lệ dương tính chênh lệch giũa vùng đỗng bâng và mi'ổn ntíi í ’’ thề ỏo miền núi là nơi có những h dịch lư u cữu, nhưng lợn Cỗ!« nhiễm Leptospira sau một thĩri gian có thề hểt vi trùng vò kháng thề không còn tön tại lâu trong máu Ngược 1ỉ;ì>

ở vùug đông bằng, có (hỗ là những s dich mốõ, nên tỷ lệ kayỗt thanh dương tính cao hơn Mặt khác, sổ lượng bệnh p hẫu

điêu tra ở các vùng và ò các lứ a tuồi Lỵn không đồng đều pbỉtn lớn huyểt thanh lẩy ĩr vùng dồng bằng la ở những' nơi

nghi cổ dịch, dơ đó, tỷ lệ ỉrayễt thanh dương tính cao bơn

Các typ Leptospira chả yểu phát hiện ở lợn ỉ ;

ì.'icrohĩiũ-n'>rrhagiae, L pomona, L bataviae, L gĩippotyphosr.,

Lm ừis, L tMtumnaUs, L, poi, L carneóla Các typ Leptospira

chủ yếu là các vùng núi, trung đu, đồng bằng, không hoàn toàn

gi họĩ nhau Miền nái, chả yểu l à : L pomona, L icterohaemeơrr-

hưqiac, L grippotyphosa, L poi, L milis, L autumnalis ■ Trung du, chủ yếu là : L icterokaemorrhagiae, L bataviae, L.ca* nÌGẲ' 1 , L, mìtis, L, pomona, L australis, L poỉ Đồng bằng, chu

■yếu là : L bataviae, L.ponwna, L, ictcrohaemarrhagiae, L griopo- typhosa, L cm icola Các mẫu liuyẽí thanh chẵn đoán cổ hiện

giá ngưng k3t cao với các chủng L hatavim L pomona,

L, grlppotvphosa, L nàtís, L icterohaemoĩrỉiĩgiae, L canicoỉa-

cũng là chăng phát hiệu thấy nhiều nhăt ở lợn trong các vùng

Liẽu tra

—• Từ những kỗt quẵ điều tra này, phương hưốTíg chí

*ạo vẵcsin phòng bệnh Leptospirosis cho lơ a ờ nước ta nêu là

từ e£c cliẵag L icterohaèmorrhagíae, L pomoaa L batavỉa«,

L, gñppot'.phcsa, L- mJ.tis, L- co ver-la, ĩ- por., L Gtiiírjüs.

27

Trang 27

N hư ng tùy vùng, cổ thề chọn 4 — 5 týp chiếm tĩ lệ cao n h ăt và cho hiệu giá cao nhẵt tro rĩ g Bổ m ẫu huyẽt thanh đã điều tra â l

áp dụng tiêm phòng cho vùng đó

— Đ ỗi vớ i lợ n V iệt Nam, tỷ lệ đư ơng tính vổ i Leptospira

cao nbẩt là ở lợ n đ ự c cà 53,84% , sau đó là lợn nái cơ bản

42,17% , lợ n nái hậu bị 3 3 ,5 6 % , lợn bột 17,78% , lợn con 10,63 % Theo tác giằ, lợ n đ ự c cà, lợ n nái cơ bản, lợ n nái hậu bị và lợ n t ừ

m ôt nãm tu ồ i trỏ- lên, có th ờ i gian tiếp xúc với vi trùng ngoài

^môi trư ờ n g (đ ấ t và n ư ớ c có độ pH th ích h ợ p ), nên tỷ lệ cảm nhiễm cao h ơ n 80 với lợ n bột và lợ n con Theo tài liệu cỗa các nưđ-c, lợ n trên m ột nẩm tuồi là nhữ ng lợn mang trùng và

th ả i trùng nhiều nhẵt Ở Liên Xô, có*tài liệu cho biẽt, b lợ n

nái 13% sổ m ẫu bệnh phầm nưổ-c đái tìm thẵy L eptospira; ir

Việt Nam, tác giả thấy tỷ lệ ấy là 1 6 ,2 7 % Tác giả thấy m ột trư ờ n g h ợ p có Leptospira ỏ- tồ chức tế bào thận lợ n có huyết thanh đ ư g n g tín h với Leptospira

6 T ừ năm 1981 đẽn năm 1984, Công ty lợ n giống và lợn công nghiệp, ph$i h ợ p vó-i Cục th ú y, đã tiến hành kiềm tra

tìn h hình nhiễm Leptospira ĩr các cơ sở chăn nuôi lợ n giống

thuộc Công ty (Nguyễn H ữ u Phưổ-c, Vũ Thị Kim, Nguyễn Mạnh Xưtí-c, 1985) Trẽn 5978 lợ n giống các loài nuôi ỏ- các vùng sinh thái khác nhâu, đã thấy tỷ lệ nhiễm là 13,6% với hiệu giá ngưng kỂt thấp : 1/1600 chiẽm 6 2 % , 1/3200 chiềm 30,6%

1/6400 chiếm 2 2 % Các chủng Leptospira phát hiện b lợn, theo th ứ tự t ừ eao đến th ắp là h icterohaemorrhagiae, L bata- iiae, L, gnppotyphosa L pomona Cưòmg độ phò biến là t ừ

1 đến 3 chủng trên cơ thề lợ n ; riêng ỏ- Việt Bắc đã thấy có 4

lợ n dư ơ ng tín h với 4 chủng C ường độ nhiễm L icterohaemo- rrhogiaế CEO h ơ n sơ vó-i cấc chủng khác Tỷ lộ nhiễm Leptospira ỏ- lợn đ ự c giống là 23 ,2 % , ĩr lợn nái sinh sản là 5 ,7 % , b lợ n

hậu bị là 6 ,4 % , Trong tất cẵ các trư ờ n g h ợ p phẵn ứ ng huyẽt thanh d ư ơ n g tín h , không thấy triệu chứng lâm sàng của bệnh

7 Tìm hiẽu sụr liên quan giữ a n g ư ừ i và gia sức trong việc nhiăm Leptospira, Vủ Đ ình H ưng, Nguyễn Thị Diện (1978) đ i

23

Trang 28

đĩSn toa ĩr Ọuẵog Ninh, Bẵe, Lao Cai, Nghệ An, Yên Bái

và đã nhận xét :

— Ở tẩ t cẵ các cơ êỉr diễu tra, trâu, bồ, lợn, chó đều cổ

phản ứng dương tính với Leptospira với tỷ lệ : bồ 38% , trâu 35,1% , lợn 22,9% , chó 26,47% Với công nhân chăn nuôi,

tỷ lệ dương tính là 56%

— Gia sue và ngirời đều nhiễm cùng các chủng Leptospira

Tỷ lệ dương tính với các chủng ĩr các loài vật khác nhau : ở trâu cao nhất là L grippotyphosa, 29,7% , ỉr lơn cao nhất là

L pomona 50,1% , ĩr ngưừi cao nhẩt là L australis Chung cho các loài gia BÚc và ngưừi là chủng L grippotỵphosa.

— Trong 16 trư ừ ng hợp, phân lập được vi trùng thuộc 6 serotyp Leptospira, chứng minh sự liên hê chặt chẽ giữa phẫn ứng huyết thanh học và kiêm tra vi trùng học

8 Ở miền Nam Việt Nam, írưd-c ngày giải phóng (1975)

đã thu thập được những tài liệu sau đây :

— T ừ năm 1949, đã phát hiện bệnh ĩr môt đơn vi

quân đội Pháp làm chết nhiều ngưừi khi hành quân vào vùng

đồng bằng sông Cửu Long Năm 1950 ở Bẽn Lức và vùng giáp Campuchia, có 126 ngưìri mắc bệnh Năm 1951, ĩr Kênh Mới

(phía đông nam Sađéc) có 100 ngưòú mắc bệnh

— Theo tài liệu của Việa Pasteur Sài Gòn, năm 1952

thưỉrng thấy ử chó nhiễm các chủng L bataviae và L cmicola

T ừ năm 1959 đển nấm 1972, có 13 ngư ừi bị bệnh, chủ yẽu

nhiễm chõng L bataviae Năm 1953, đã phân lập dược từ

135 chuột (Rattus rattus R norvegicus, Suneus murinus) 16 gổc Leptospira và định chảng là L bataviae.

— Năm 1952, xét nghiệm trêu 150 lợn, De Lajudie thẵy

23 có phẫn ứng huyểt thanh dương tính Năm 1953, De Lajudie

và Chambon thẩy : trong 42 tiêu bản huyết thanh trâu, cỗ

6 dương tín h ; trong 6 tiêu bản huyễt thanh bồ, có 2 dương

t í n h ; trong 27 tiêu hẳn huyết thanh ngựa, có 3 đvrơng tính ; toong 291 huy í t thanh chó, có 39 dương tính Ferguson (1968)

89

Trang 29

đã p h ắt hiện 12 trong BÍ 154 mẫu buv?;t thanh lợn tai Mỹ Tho

có phân ihn» đ ư ơ n g tính vổ-i L bataviae Tìr nẵm 196'-) cea năm" 1972, Viện vệ sinh dịch tễ Sài Gòn (cũ) đã phát hiệũ ?r

Dgơĩri và lợ n , trân , bò, ngựa 14 aerotyp huyẽt thanh, cirin»

ph át hiện đ ư ợ c chủ ỵẽu là L bataviae và L ịavanica.

9 Viện th ú y trung ư ơ ng, sau ngày gỉẵi phóng năm 1978,

đã tiến hành thăm dò tìn h hình nhiễm Leptospira h gia 3J.C ÍV

m iền Nam Việt Nam (Vũ Đ ình Hirng, 1980)

Đầ xếí nghiệm 1068 mẫu huyết thanh bao ỊÌồm • 925 lợ n,

98 bò, 45 chó Các loài gia súc kiềm íra đều cổ phẫn ứng đư ơng

tín h với Leptospira, tỷ lệ dương tín h chung là 17,8% ; tỷ lệ til-

cao đến thấp là : chó, hồ, lợ n H iệu giá ngưng ket nói chung

là thẫp, lợn 1/400 — i/800, bò 1/800 — 1/1600, cho 1/800 — 1/3200

Các chủng Leptospira chủ yểu đã phắt hiện, xểp ihtso tlĩứ

tự cưừng đô nhiễm từ cao đến thấp, là : L pomona, L bataviae,

L australis C ưừng đ& nhiễm & từng loài gia súc, theo th ứ tự

từ cao đến thẩp, là : lợn : pomona, bataviaẽ, autum nalis, grip- potyphosa,— b ồ : mitia, poi, pomona, —■ chó: canicola, haía-

viae, mitis.

Như tM , các chủng Leptospira phát hiện được khá tập

trung và gẵn giống vớ i những kểt quả điêu tra ở inìẽn Bui:

Việt Nam trước đó, Đ iều kiện này thnận tiện cho vice dỉiĩig một văcxin phòng bệnh chung cho gia súc CẲ nưó-c.

(1) Bạn đọo muôn nghiên cứa về sâu b ín h Leptospirosis ỗ• lọ-n mrổn

ta, c ìa tham khẵo cuốn Í « T rịnh Vầu Thịnh Bệnh Itrn <5- Việt Nam

HXB K H và KT Hả Nội 1985k

m

Trang 30

1 Trong đựt địch ò Trịnh Môn (Nghệ An), Bhi Tìần Thi

(1962) đã rsỉiân sét vố bệnh của k/n như sau Lợn con 2 — 4 tháng

tuồi chết líhiồu mà ỉựn mẹ không chết Hiệu giá cùa huyổt thanh lợn con p h ía ứng VỐI L.hvos và L.'autumnaüs cao đốn 1/12800

Lợn con ĩa chẵy, run bắp thịt, ần kém, ứiĩr gắp, mặt xanh

xám, một fS bị phù to ờ ch và măt Bệnh kéo dài 5 — 25 ngày

« lợn nghệ » Bệnh phát 11 tẻ quanh nấm, nhưng nhiều nhẵt là từ

thũng 9 đỗ a tháng 11, sau mùa mưa lut Vùng bị dịch là những

xã dọc sông Lam, sông Hiếu, dọc những khe suối ỗr trung du Bệnh & lợn cũng đã thấy ĩf Ọuâng Bình (Nguyĩn Tân, 1968),

nam 1959 — 1960 ỏ- nông trưò-ng Việt — Trung

2 0' tỉnh miền núi Lai Chân, dịch pliât năm 1961 tai huyện Sình Ho (Đặng Văn Quí 1964)

Năm 1979, ĩt Lai Châu có một ồ dịch Leptosplrosis b trại

Tựa giòìỉg cấp I Điện Bien (Hoàn ĩlhng Phưong, 1981) ; toàn đàu 1-/11 của trai bi chết trong 4 tháng

3 Ở trại nhận giống lợn, th u ă i Mưò-ng K hương Bát Xắt

(tình Lao Cai, miền núi), từ năm- T»62 đến năm 1964, đã có dịch Leptospirosis, gây chết gìín một trăm lợa (Nguyỗn Văn Tuẩn và những ngưừi cộng tác, 1964)

4 Ở tỉnh miền núi Bắc Thái, Lê Lai, Nguyễn Thị Mỹ (1972)

dã theo dõi ba nám các ồ dịch Leptospirosis có nhiều nhận xét

về các mặt dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích và xéí nghiệm huyết thanh học

5 Phain Xuân Du đã theo dõi bệnh Leptospirosis b lợn nuôi

tại trại Trưừng trung học chấn nuôi 'sông Bôi (Hòa Bình) trong

4 năm 1970 —■ 1974 và có những nhận xét v i các mặt dịch tẫ học, tỷ lậ nhiễm, biện pháp phòng trị bệnh

S*

Trang 31

6 Ở vùng đồng bẵng, đã cổ báo cáo về một sổ 5 đich ĩr trạ!

cbẵn nuôi quốc doanh, họ"p tác xã.

a) Ở tiại lợn của h ọp tác xS Kim Ngọc (Hà Tây), (Bào Trọng Đạt, 1966).

b) Ở nồng trư ỉrag An Khánh (Hà Tây), năm 1970, cố bệnh

trên môt Bổ lợn nái, bệnh gây chết, triệu chứng và bệnh tích làm nghi là bệnh LeptospirQBÌs Xét nghiệm huyểt thanh học (Vũ Hưng, 1972), thấy đàn lợn của nông trưòmg nhiễm Leptospira với tỷ lệ 47,7%

c) Ở Hà Nội xét nghiệm 1150 mẫu hayểt thanh của các loại lạn nái, hậu bị, đực giống, lợn con,»thuộc 14 đơn vị chăn nuôi (hợp tác xã, nông trưừng, trại giống), Vũ Hưng (1972) đã

nhậĩí xốt về tỷ lệ nhiễm các typ Leptospira b các vùng và các

loại theo lứa tuồi cưa lợn.

B— Chần đoán

Ở- nước ta, việc chẵn đoán bệnh cẵn cứ vào lâm Bằng và kểt quẵ xét nghiệm Những triệu chứng và bệnh tích phồ biến l à : (ỉa vàng, phh, gan, thận vàng, sưng, thủy thũng, mật teo, mùi khét hôi, bọng đái xuẫt huyết Thừi gian chẽt dài hơn BO với

một Bổ bệnh truyền nhiễm khác ị không chểt rộ mà chểt lẻ tê

Về xét nghiệm, làm phin ứng vi ngưng kết tan và đọc kểt quà trên kính hiền vi nền đen Đ ối với lẹm, hiệu giá ngưng kẽt

từ 1/400 t í* lên đưựe eoi là dương tính.

Có thề chằn đoán nhanh tai b dịch bẵng phỉn ứng ngưng kết trên phỉén kính VỐ4 kháng nguyên chẽt Leptospira (Phạm Ọoân, 1973, 197»),

€ - 1 * 1

— Trị bệnh bẵng kháng «inh: pemxilin, streptoroixiu (cững

đa thí nghiệín nhiều loại kháng sinh khác), BSu dùng thưỉrng

là 7000 ĩlí/k g penixilin một lăn tiêm, tiêm 3 — 4 ngày, mỗi ngày

hai lăn, vào láo lợn Bốt (cổ Leptospira trong máu).

m

Trang 32

— Dàng hiiyềt thanh kháng Leptospira đa giã LiSu đùng :

lơn dưới gá« tháng tuồi 5 — 10 ml, từ sáu tháng đển một năm LO — 20 tel, trẽn'm ột năm 20 — 30 mì Trưừng hợp nặng, căn tiêm lại sau 1 — 2 ngày Có thề tiêm vào tĩnh mạch một nửa liêu trên Lọ-n ticm huyểt thanh được xniẽĩi dịch 12 — 14 ngày

— Kết họ-p vd-i thuốc điều trị : các loại thuổc trọ- lực, urotropin, vitamin B l, c , caỉein, vv Tăng cưỏ-Dg chăm sóc nuôi dìrõ-ng

IV — BỆNH LEPTOSPIROSIS Ở BÒ

‘1 Những quan sát điọ.1 tiên về bệnh leptospirosis h bồ nước

ta là vào những năm 1959 — I960 (Bùi Trăn Thi, 1962).Trong những năm 1959 •— 1960, xét nghiệm 93 mẫn huyết thanh bò, thấy 33 dương tính, từ các địa pliu-o-ng : Sơn Tây, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hải Phồng, Hà Nội Xét nghiệm 139 mẫu huyẩt thanh trâu, thấy 51 dương tính, từ các đis phương : Sơn Tâv, Niuh Bìah, Hải Phòng, Hà Nôi Bắc tàm

Trong những warn 1960 •— 1961 xét nghiệm 246 mẫn hiĩy^t thanh bò, thấy 150 dương tính, từ các dia phương: Sơn Tâv, Vĩnh Phác, Môe Châu, Thanh Hóa, Nghê An, Hà Nội

Các mẫu huyêt thanh có khi iỉív tù’ những vùng rừng rậm,

dồi troc, có khi ở nơi bùn lầy nư ớc đong quanh năm (thí dụ, ồ dịch h Tưirng Lâm, Thanh Hóa), hoặc ô- những thành phố có

: hiSu cống rãnh, nhiều loai chuồt cống, chuôt nhà

Trong ò dị h ỠTu-ỉrng lầ m (Thanh Hóa), nơi tập trung 4500

hò, nib'! i*í 9 dã liên Lic.p chût trên 200 con vào mùa mưa san

5 tháng ốm, gay you Kiồtn tra h u ý t thanh của 63 bò gây yếu

Bi y 58 dương ííuh Bây là nơi bìm lầy nước đong, bùn mịn, nước cổ váng phèn, độ pH từ 5,2 đến 6,5 Trong ồ dịch, cổ ngày ohet H) bò, có ngày không chết Những ngày bồ chết nhiồu là những lìgằy mira rét

Triệu chứng: Bò bệnh lúc thì rẫt ủ rũ, lúc thì tình táo,

lúc thì ăn nhiêu, lúc khôxg ăn Đa sẵ bi vàng da và niêm tnac,

Trang 33

N hiệt độ thăn thề tang 0,5 — l ° c Nưổ-e tiền cổ nhiều hemo-đo-

b ia tỷ m ôi »3 con, da bị bác từ ng mẳng, nhám đen, chỗ da hủy

hoại íhircrag ở tai, mõm, háng, khấu đuôi Một nửa đàn bò bị

đau mắt, có tru-ừng h ợ p bị thông manh Bò cái bị sẵv thai, nhất

là khi chử a 8 — 9 tháng, sảy thai diễn ra dễ dàng, nhau ra ngay

S ữa vàng đăc B ô 'ĩ — 5 ngày sau, không có sữ a nữa Kiềm tra

mán, thấy hồng cầu giảm m ạnh, có khi hạch cău tăng, bạch câu phân ló-n đa nhân, chuyền về phía trái

Bệnh tíc h : Toàn thân hoàng đảm (ló-p ngoài lhẵn sát • ó'i

đa), thủy thũng nhiều ĩr d ư ớ i da (trong t,ồ chức liên kết), tV tha h qiìẳrs, Sr cồ, d ư ớ i ngực, ỏ' xương chậu Mật to, đãy mró-c mật lo~ ng,

Th.*n xám thẫm , xám hồng, có khi đen N ướ c tiêu ở bọng Hái

mâu hồng xám Niêm mạc ruột viêm, có lẫm íẵm trắng từng chã

B ã chữa cho bò bằng novarsenobenzol: ngày 1 : 0,9g — ngày I I I : 1,8 g và ngày V : 2,7 g Thêm thuốc trợ lực, an thSn

2 Theo n hữ ng kết qaẵ xét nghiệm kết hợ p với chằn Hoán

tạ i chỗ của Phòng chSn đoán thú y trung ương (Bạch Mai - Hà Nội) (M ai A nh, Lê B ộ, 1963, 1964, 1965):

— Nẵm 1962, bệnh phẫm g ử i t ừ Cao B,\rig, ngưng kểt vở ĩ

L icterohaem orrhagiae, bệnh phầm g ử i từ Thanh Hóa, ngưng kết với L pomona, L icterohaem orrhagiae, L bataviae Quan sát íại chỗ, thấy bò nhiễm bệnh lông eìt, da vàng, một mỗi, nưó-c đái vàng, có khi đắi ra máu, m ật sưng

— Năm 1963, nhũ*ng huyết thanh bồ ph’ n ứ< g dương lính nhận từ Yên Bái, Ninh Bình, ugưag kết vó-i L australis, L tta- tumnalis, L bẽiaviae, L hebdomadis, L mitis, L, pomona, L- s a ' ko- ebing, trong đó nhiều nhất ỉà với autum nalis và eaíkoebing Bò

b i bệnh găy yểu, bê chùm lớn,

N hững huyết thanh trâu phẵrt ứng dương tí' h nhũíi từ Yên

Bái, N inh Bình, Thái Nguyên, ngưng kct vó-i L ausíTidìs, L- autmn-

nalis, L bataviae, L ỉiebdomadis, L, icterohaenorrh ĩgiae, 'L mitis, L.pom ona, L saxkoebing, toong đó nhiều nhất là vá i baíaviae, mi ti«

Trong Bố 12 trâu có phản ứng dư ơng tính th ì 9 cọn ở Thác B I

Trang 34

(Yên Bái) vẫn bình thưừng, cày kéo khoe, còn 3 con ỏ- Trại lâm nghiệp Lạc Hông ( Ninh Bình) thì găy yếu, nhận xét thẫy có thêm

Nẵm 1964, những huyết thanh bồ phẵn ứng đưcmg tính

nhận từ Thái Nguyên, Thanh Hóa, Ninh Bình, Sera Tây, Hà Tĩnh

Lai Châu, Phú Thọ, Hà Bẫc Ngưng kểt với : L australis,

L autumnaỉìs, L bataviae, L grippotỵphosa, L hebdomadiì,

L icterahaemorrhagỉae, L mitis, L poi, L pomona, L saxkoebing,

L sejroe, trong đó nhiêu nhất là vổũ saxkoebing, pomana, mitis.

Những huyết thanh trâu phẵn rrỉìg dương tính nhận từ Thái Nguyên, Thanh Hóa, Lạng Sợn, Vĩnh Phúc, Yên Bái

Ngưng kết vóú L australis, L- m tum nalis, L bataviae, L, grippoỉy• phosa, L hebdomadis, L- icteroaaemorrhagiae, L mừis, L saxkoe- bing, L sejroe trong đó nhiêu nhất là vd-i grippoêỵphosa, hebdemađis.

Trâu bb nhiễm leptospirosis thưỉrng đ&ng thỉri cổ bệnh ký sinh trùng đưừng máu, nên khó phân biệt đư ợ c những biSu hiện lâm sàng của (ừng bệnh

3 Trong ồ dịch năm 1962 ĩf nông trưừng Việt — Trung

(Quàng Binh) đã có những nhận xét như sau (Nguyễn Tân, 1963).Num 1959— 1960, đàn lựu ở nông trườ ng đã mắc bệnh

Leptospirosis ở tắt cẵ 8 đội chăn nuôi của nông trường Tháng

10-1962, địch xảy ra ỏ' trâu bò, làm 72 bồ và 3 trâu mắc bệnh Sau khi dịch tắt được 2 tháng lại tái phát, 2 trâu và 23 bò mắc bệnh

Triệu chứng: Phăn lớ n 80 bồ mẵc bệnh lúc đầu cổ nhiệt

&ộ 39,5°c Khi bệnh toàn phát, nhiệt độ tăng : 40,1—41,38C

T rước khi chết, nhiệt độ hạ 37,2—36f'C Trong số 72 bồ bị bệnh

th ì 50 con có hiệu tượng phù thũng, sưng ử hẵu, ngực, bụng,

cổ khi sưng õ- niệu đao, âm hô, ẵn tay vào chỗ sưng cố vết lõm, thả tay ra vết lõm giữ rất lâu Một số bò bênh, ngoài phù thũng

có triệu chứng tiêu hóa : m ới đău đi táo, phân như phân dê, sau đi tháo, phân lỏng, đen, lẫn máu, có mùi thối Có khi la ra

Trang 35

m áu tơcri hôàn toàn Ở m ài số lí?» khác, hiện tư ợng phù thủng lại ghép với triệu ohứng hô hấp : th ở rãi khó, có khi thỏ 0 d, nằm xuống thỏ1 dểe, phân táo, có khi bí đái Tẩt cẵ bò bệnh, niêm mnc đ ều thiểu máu, n h ợ t nhạt Khi sắp chốt, trong Bổ bò bệnh, có 7 con lòi rom , n ư ớ c tiẼu trong n h ư n ư ớ c m ưa nhưng

không có m ùi thối.

Trong sổ bì) eh5t bộub, con chổt nhanh nhẩt là sau 24 gùV, con chểt chậm nhất là sau 5 ĩigàv, T rong'sổ 5 trâu 6m, con chết nhanh n h ít là sau 12 giò-, có triệu chứng thăn kiuh nặng, phân

ộc ra m ũi, hận môn có máu

Bệnh tích : Mồ khám 25 con, th ấ y : miệng cổ m ai hôi th ố i,

ĩf chân răng, v ò m /k h ăn cái có vễt loét T hịt bị thủy thũng cao

độ, chỗ úng nưá-c chứa đay m ột cM t keo trắc vàng, m ữ cứng biền thành keo Xoang bụng, xoang ugưc đồu tí.h n ư ổ -c tồ chức, liêu kết, lá m ỡ chài xuất huy fit từng đám Bao tim chứ a đ.*.y nưó-c, tim nhão, l(S-p mõ- bao quanh tim trắng n h ự t, có khi teo biến đ i, tứi m ật căng to, chứa đSy n ư ớ c vàng Tồ chứ c gan không cứng rắn, gõ vac nghe n h ư gõ gỗ mục Phồi ki,í thúng

phần lổm hoỊc từĩíg ‘lắm Dạ cỏ, ru ộ t non, ruột già bên trong

không loét, chỉ xuất huyỗt Lá sách căng tó, tích đìĩy phân Thận latn tấm xuất huyst

Nông trư ờ n g đã phân loại bò bệnh nạng nhạ, đề điều trị

Công thức I đùng cho loại bò có triệu chứng thẵn kinh nang,

chết n h a n h : penixilin—-novocain 1,5—2 triệu đom vị MuíSì hoặc huyỗt th an h mặn t)KỌt 100ml Lạc tiên (500Oil nưó-c vđ-i lOOg

lá lạc tiên đun sôi) Đ iều trị trong 2 ngày liên Uâ chữa cho

15 M> bệnh, khôi 11 con

Câng tkứ c I I dùng cho loại bồ có tri fill chứng tiíu hổ.-r liSn

htiih, ĩa ra mán tư ơ i * pcuixilir.—-novocain 1 —1,5 triệu đơn vị Glnconat canxi 3Ọg (hoặc tiêm cloriia canxi 20g) Ư rotrõpin 20% : 40m l Caịeiĩi và benzoat natri 5g, D iều trì cho 20 bò bệnh,

2 ngày liền, khỏi 17 con.

Công thức I I I đỉtng cho loai bò có triệu chứng hô hấp điSn

h ìn h : penixilin—novocain 1 -1,5 triệu đơn vị Suuiatiazon 20g.36

Trang 36

Urotropin 20% : 40ml Caỉein và benzoat natri 5g Đã đieu trị

cho 30 bò bậnh, 2 ngày liền, khỏi 23 eou

4 Trong đọ'í điều tra CO' bản VÌ5 bệnh Lepiospirosis tc5 các tĩnh Ọđẵng Ninh, Bà Bầc, Lào Cai, nã nhận thấy ỏ- tình bình bộuh như gau (Đào Trong Đ at, 1967)

Tại còng trưò-ng Thanh niên (Lao Cai) và Bào Vân (Quàng Ninh), vụ đông xuân 1961— 19<)2, bệnh Lepíospirosis phát sinh

0" bò, bê, gây chết hai khá nhiiìu Những mẫu huyết thanh gửi

đi chần đoán cho thấy đương tính vói L grippotỵphosa Nhưng

theo tác giả, trong thực tẽ, mặc đău tỷ lệ huyểí thanh đương tíah

cao, tỷ lệ mẵc bệnh Leptospirosis h bò, bê thấp hơn b lợn

Trong đợt điều tia này, tỷ lệ phản ứng huyết thanh dưo-ng tính

ử hò và trâu là :

Trâu : ừ Ọuậng Ninh 42,05% , Hà Bẳc 29,48% , Lao Cai 10%

Bò : ỏ- Quảng Nính 34,72% , Lao Cai 43,75%

Những týp Leptospira phát hiện là, theo thứ tự từ nhiều đến ít :

Trâu : L grìppotỵphosa, £ australis, L bataviae, L.hebđoma- dis, L icterohaemorrhagiae.

Bò : L bataviae, L grippotyphosa, L saxkcebing, L pomona,

5 Ờ Trưèrng trung học chan nuối sông Bôi (Hòa Bình),

Lê Quang Toản, Phạm Xuân Dụ (1971, 1976) đã điSu trị cho bò

bị bệnh Leptospirosis, thấy kết quẫ p h ư sau

Phác đõ điầu trị : Penixilin 12000—-15000 ƯI/kg/ngày, chia

hai Vần B ối với gia súc cho sữa và nuôi con thì đùng strepto-

mixin với Bều như penixilin, hoxc phoi họ’p hai loai Mỗi đợt đíỄu trị 5—7 ngày, sau mỗi đợt r-ghỉ 3 —5 ngày, mỗi liệu trinh

37

Trang 37

gồm 1— 2 đ ợ t Các th ứ thuSc phổi h ợ p : đong địch glueoza 5 % , vitam in B I và c , thuổc nam (rễ cả tranh, lá tiết đê, rê cây mồ,

lá m ăm sôi, m ỗi con vệt m ột ngày dùng 250g mỗi th ứ lá kí5 trên, băm nhỏ, sao vàng, câc v ớ i một lít mrò-c cho đoa khi còn 250ml

Tiêu chuần khổỉ bệnh : phân ứ n g vi ngưng kết tan âm tính,

nBng độ hem oglobin và hồng cău trong Im m 3 máu ỏ- m ức trung bình và cao, các yỗu tổ anbum in, đưírng troug nưd-c tiSu đều không có

Các tác giẵ nhận xét, công tác loại thẵi những cá th í bị bệnh hoẵc không cồn đủ tiêu chuần giống có ảnh hưỗrtg đến tỶ

ỉệ nhiỗm của đàu bò Năm 1971, không loai thải th ì đàn bò có

tỷ lộ, nhiễm cao nhất Năm 1972, th ự c hiện loại thải nhữ ng bì»

bị bệnh leptospirosis năng, n hữ ng bò bị lao, nhữ ng bò già, không chử a đẻ, có sản lư ợ n g sữ a thấp, th ì tỷ lệ nlỉiỗro giảm hẳn ơ

bò, tỷ lệ nhiễm cao nhất v đ i L mitis (63,75% ), rồi đến L, ictero- haemorrhagiae (1 5 % ) Tuồi bò càng già, tỷ lộ nhiễm- càng cao

bò nhiễm 100.%, bê đơổõ 18 tháng tuồi nhiễm 1 0 ,3 % Tỷ lệ

nhiỗm h bò sữ a cao hom ô' bò đàu : bò sữa 5 4 ,3 % , bò đàn 32% ,

CHƯƠNG v n

Cẩc bệnh đo vi' k h u ln kỵ khí (Anaérobie) b các loài giá sức

rẵt phồ biến, nhiều bệnh khá nghiêm trọng và gây chết nhifiii Trong khoảng íh ừ í gian 1937— 1960, đã cổ nhiều phát minh

38

Trang 38

Xĩiẩi eẵc, trọng bính l f học của cắc bệnh này đ& chiết xaẩt được

một sổ độc tổ từ thân vi trìmg, tìm ra cẩu trúc kháng nguyên, của một 60 vi trùng, phương pháp làm tinh khiẫt kháng nguyên những phương pháp điều trị md-i v.v

Trong những sách viẽt về các bệnh của gia sức đo các vi khuẫn kỵ khí, người ta thưừng chia các bệnh ấy như sau :

A— ISĨiững bệnh do các vi klmằn thuộc nhóm Clostriđium

Đó là những bệnh gọi là nhiễm trùng—độc to Những vi

khnần kỵ khí gây các bệnh đó sổng trong đất, sinh nha bào và sinh độc tổ, chúng xâm nhập cơ thề qua các vỗt thương hay qua đưò-ng miệng đỗ gây nên các chứng nhiễm trừng—trứng độc Trong một Bổ trưòmg hợp, trứng đôc cổ kèm theo nhiễm trùng

huyết Chỉ có phòng và chữ a bệnh bằng giải độc tổ (anatoxin) đăc hiệu

Trong nhóm này, thưỉm g xếp các bệnh sau đây :

1 B ệ n h tr ú n g đ ộ c t h ứ c ẵ n (Roíulisme), do các týp của

Cl botulinum (C, CỊ3 và D), cũng gây trúng dộc ừ người Bệnh

nhiễm vào tẩt cả các loài có vú và loài chim

2 B ệ n h u ố n ván (Teíanos), do Cl (P l.) tetanỉ Bệnh thẫy ở gia BÓC loài có vá.

3 Các b ệ n h tr ú n g đ ộ c — m á n ỏ* r u ộ t (Enterotoxemia) Bệnh là một chứng trứng đôc và nhiễm trùng huyểt toàn thân do

sự sinh săn mạnh trong ruột của các vi khuân kỵ k h í: Welchia perỉringms A, iF agni B, w agni var paỉudis c , w agni var, Wiỉsdoni D, w perỊríngens var vitulitoxicus Ẹ và Cl sordellii Các bệnh này thư ờ ng đư ợ c mô íẵ ĩr cừu, bồ, lợn, gia căm.

4 B ệ n h k h í u n g th á n Đặc điềm của bệnh ử gia súc (bò, cĩru, lợn) là hình thành những ung giả xuất huyết trong các bẳp

thịt Bệnh đo Cl chauvoei, hoặc Cl septicum, hoặc cả hai vi khuần dó ; cũng có thề do W- perịnngm s, Cỉ oedematiens, — tuy vậy, trong phẫn lớn các trơ ừng hợp, tác nhân gây bệnh*ữ c,hftu-

m ei, Có một bệnh của cừ u gọi là Brrdsõi do Cl sepiicum.

39

Trang 39

5 B ệ n h v iê m g a n h o ạ i t i n r (Black đisease) T ờ nh'-ttj£

b ệ n h tích ở gan cho F hepaúca và D lanceolatum, các nha hào cùa Cl neđemoíicm B hay Cl sapíicuTì! theo các sán ấy vào, sinh sản và sẵn sinh dộc tố ở các ồ hoại thu’ ấy.

6 Bệnh hem oglobin trong nurđ-c tiSu do vi k h u ẫ i, do

Cl haemolytium.

7 Bệnh viêm tủy xư ơng ĩr trâu, do Cl oedematiens 0

8 Các thủy thũng á(' tính (h o ạ i th ơ sinh h ơ i) Thẵy ỏ tất

cẵ cáo loài gia súc Giùm những bộnh gây thủv thũng có h ơ i

■ ( k h í ) , d o các vi khuă.11 ky k h í s in h «ha h à o san dây : w

per-ỉringens A , Cl oedem<;íi<-.ns A , Cl snpticnm, rấ t ít khi d o

C hăng sSng bình thtrừ ng trong các xoang tự nhiên của cơ thề

n g ơ ừ i và động vật và trd’ t h à n h có độc ỉự c khi cơ thề giảm yếu sức chổng đ ỡ tự nhiên T rirớc hăt, chúng gây nhỉSm trùng cục bộ, rồ i nỄu cơ thề không chống đtrơc hoẵc bệnh không đirọv điều trị, th ì chúng có thề lan sang chỗ khác, — hoặc tràn ngập các m ach m áu v'a lâm ba, - - hoầc sang giai đoan nhiễm trùng huyết Trong những b ệ n h nầy, ncu chọn đ ư ợ c kháng sinh áặc hiệu, có th ề điều trị khoi nhanh và thirò-ng kh5i hẳn

Trong nhóm này, n g ư ờ i ta th itò -n g xểp các bệnh sau đâv :

1 C ác c h ứ n g n h iễ m t r ù n g do S tre p to c o c e u s và Sta-

p h y ĩo c e u s k ỵ k h í T ừ năm 1889, Neucki và ổieber đã chứng

m inh là có nhữ ng Streptococcus kỵ khí, sau đó người ta phân

ly đo,’Ợữ Str anaerobius và Sir putridus N hững vi khuầ» này,

tác ã ộ u g m ột m ình hay kết họrp với nhưng túc nhân khác, gây

ch ử n g quá trình bệnh lý rất thav đòi vè tín h chắt và nơi phát

bệnh, phân ì&a là quá trìn h sinh mủ Ncu không phát hiện ho c

diều trị nhanh và m ạnh,-bệnh có thề gây chễt

m

Trang 40

2 B f n i ffló»:Ị à r n (p ĩe tia ) Hoại th ư nội bì cùa móng,

không sinh m ả, là ra rụng móng Một sổ tác giả cho là bệnh đo

coi là hiển khí)

5 Các b ệ a h đo C o rv u c h a c te riu m

Trong chương này, chúng tôi chĩ giới thiêu những bệnh 3ã

đưực nghiên cứu ỉr Việt N am ;

1 Bệnh uốn ván, đo Cl ietani.

2 Bô h khí nng thốn, đo Cl chauvoei.

3 Bệnh thối loét th ịt do s necrophorus,

1 — B Ệ N H UỐN VANBệnh uổu ván là một bệnh nhiễm trùng, chung cho ngưòù

và nhiihj loài vât, đặc điềm là có «hững co giát bủp thít, do độc

tổ mòi: trực trùng hướng vào các trung khu thăn kinh :

ClostridiumtetavJ, cũng goi là trực, trùng Nieoiaier — Kitasato.

TÌNH HÌNH

Bệnh nổn ván được biết từ lâu và ĩr khắp nơi Thưòng

bệnh phát lẻ tẻ , nhưng cũng có những vùng mà đất đạc biệt chứa nhiều nha bào uốn ván íhì bệnh thư ờng tfeäy h ơ n ; cũng thưò-ng thăy bệnh sau những lăn thiến ho-ĩe cắt đuôi (cừu con) hòng hvit Ớ cắc vùng nhiệt ổ ới, bệnh cũng Íhiíỵ ìshiÂo hơn ỉ

¡igu-ivì ta giải thích l ì sức nóng có ảnh hưởng : qua ihí oghiệrr«

đã thây nếu tung nhì ật độ thân thS xnột cá -ti (ihân tạo (gây sht) clio những con vật đã mang nha bào thì cò t h è làm phát bệnh

t ’

Ngày đăng: 24/08/2016, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm