6 1.2.6.Các hàm số sơ cấp Hàm số sơ cấp là những hàm số được tạo thành bởi một số hữu hạn các phép toán tổng, hiệu, tích, thương và các phép lấy hàm số hợp đối với các hàm số sơ cấp cơ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
ThS.PHẠM THỊ NGỌC MINH
GIÁO TRÌNH GIẢI TÍCH 1
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Đà Nẵng
Trang 2Người ta thường viết lại hàm ngựơc của hàm y = f(x) là y = f-1(x)
Đồ thị của hai hàm số ngược đối xứng nhau qua đường phân giác của góc phần
Trang 3Đồ thị luôn đi qua điểm A(1, 1)
Nếu α > 0 thì đồ thị đi qua O(0, 0)
Nếu α < 0 thì đồ thị không đi qua O
Trang 43
• y = ax
giảm khi 0 < a < 1 (nghịch biến)
Đồ thị luôn đi qua điểm (0, 1)
Nếu a = 10, ta viết log10x = lgx và gọi là logarit thập phân
Hai đồ thị y = ax và y = logax đối xứng nhau qua đường phân giác thứ nhất
Hình 1.3: Đồ thị hàm số logarit y = log a x
Trang 5Có miền xác định là R, tuần hoàn chu kỳ π (Hình 1.5)
• Hàm số y = cotgx xác định tại mọi x ≠ kπ , k ∈ Z
Có miền xác định R, tuần hoàn chu kỳ π.(Hình 1.6)
Trang 76
1.2.6.Các hàm số sơ cấp
Hàm số sơ cấp là những hàm số được tạo thành bởi một số hữu hạn các phép toán tổng, hiệu, tích, thương và các phép lấy hàm số hợp đối với các hàm số sơ cấp cơ bản và các hàm hằng
Ví dụ 1.4:
3)4xcos(
xsin
0
n n 1
0 m
n
xb
xbb
xa
xaa)
+++
1.2.7.Hệ tọa độ cực
Trong mặt phẳng chọn một điểm O cố định, gọi là cực và một véc tơ đơn vị
hệ tọa độ cực
xác định bởi góc, ϕ =(OP,OM)và r = OM , ϕ=(OP,OM)gọi là góc cực, r gọi là bán kính cực Nếu 0 ≤ϕ < 2π và r ≥0, cặp số có thứ tự (r,ϕ) các tọa độ cực của điểm M trong mặt phẳng
1.3 GIỚI HẠN CỦA HÀM SỐ
1.3.1.Định nghĩa
Lân cận
Cho xo ∈ R và δ > 0 Khi đó ta nói:
+ Khoảng (xo - δ, xo + δ) là δ-lân cận của điểm xo
Trang 87
+ Khoảng (xo - δ, xo) là δ-lân cận trái của điểm xo
+ Khoảng (xo, xo + δ) là δ-lân cận phải của điểm xo
lim
Cho trước ε > 0, vì f(x) = C, ∀x nên với bất kỳδ > 0, |x - xo| < δ luôn có:
|f(x) - C| = |C - C| = 0 < ε
Vậy ta có điều phải chứng minh
Định nghĩa 2 (Giới hạn một phía)
+ Số L được gọi là giới hạn bên trái nếu ∀ε > 0 cho trước, ∃δ > 0 sao cho:
x → − = lim0 ( )
x f
x
1.3.2.Các phép toán về giới hạn
Khi nói đến giới hạn của một hàm số, ta phải xét giới hạn đó khi x → xo hay
x →∞, mà ta thường gọi tắt là “trong một quá trình nào đó”
lim
→ Cf1(x) = CL1 với C là hằng số
b)
a xlim
→ (f1(x) + f2(x))= L1 + L2
Trang 98
c)
a x
lim
→ f1(x)f2(x) = L1L2
d)
2 1
2
1 a
L ) x ( f
) x ( f
Nhận xét: Khi L1 = +∞; L2 = -∞ Về mặt hình thức ta có dạng ∞-∞ đó là một dạng vô định, trong trường hợp đó
a x
lim
→ (f1(x) + f2(x)) chưa khẳng định là có giới hạn hay không
lim
1 x
Định lí 2: Xét hàm hợp fou : x ֏f[u(x)] Nếu:
Trong quá trình nào đó u(x) → uo
0
o u
ta có lim f[u(x)] = f(uo) = f[lim u(x)]
Ví dụ 1.7:
2 x
)1xx(
)x(ulim
2 ( )
limu x
1.3.3.Hai tiêu chuẩn tồn tại giới hạn
Tiêu chuẩn 1: Giả sử ba hàm số f(x), g(x), h(x) thỏa mãn bất đẳng thức
Trang 10= 1 Xét đường tròn đơn vị x > 0 Ta có:
S∆OAB < Squạt OAB < S∆OAM
⇔
2
.2
.2
sin
AM OA x OA x OB OA
OA2 < 2 <
⇔ OA2 sinx<OA2.x<OA2tgx
sinx < x < tgx Chia cho sinx
1x
xsinxcos
xcosx
xsin1
xcos
1xsin
x1
lim
0 x
Ví dụ 1.9:
2
1 1 2 1
2 x 2
x sin lim 2
1 x
x cos 1 lim
2
0 x 2
Tiêu chuẩn 2: Xét hàm f xác định tại mọi x dương khá lớn trở đi Giả sử:
f(x) không giảm (không tăng)
f(x) bị chặn trên (bị chặn dưới)
Khi đó tồn tại giới hạn của f(x) khi x → +∞ (x → -∞)
Ví dụ 1.10:
Trang 11lim(1 )α eα
α
0 ) (
x v
x avx
)(lim
2
1
x f
x f
)(lim
2
1
x f
x f
Trang 12Ta có các VCB tương đương sau:
Khi x → 0: sinax ~ ax ; tgax ~ ax ; 1 - cosx ~
2
2
x ; e x - 1 ~ x ; ln(1 + x) ~ x
Ứng dụng VCB tương đương để khử dạng vô định
00
• Nếu f(x) ~ f1(x), g(x) ~ g1(x) khi x → xo thì
)(
)(lim
x g
x f
o
x
)(
)(lim2
1
x g
x f
Ví dụ 1.13:
)21ln(
3sinlim
Ví dụ 1.14:
6 2
5 3
sinlim
x x x
x tg x x
++
)(lim2
1
x f
x f
)(lim2
1
x f
x f
o
x
x→ = c ≠ 0 thì ta nói hai VCL f1(x) và f2(x) ngang cấp
Nếu c = 1 thì ta nói hai VCL f1(x) và f2(x) là hai VCL tương đương khi x → xo,
kí hiệu f1(x) ~ f2(x)
Trang 13x g
x f
o
x
)(
)(lim1
1
x g
x f
o
x
• Quy tắc ngắt bỏ VCL cấp thấp: Nếu f(x), g(x) là hai VCL trong cùng một quá
trình, f(x) và g(x) đều là tổng của nhiều CVL thì giới hạn của tỉ số f(x)
g(x) là giới hạn của tỉ số hai VCL cấp cao nhất ở tử và mẫu số
Ví dụ 1.16:
62
235
2 4
−+
−+
∞
x x x
4
2
5lim
132lim 22
4x
1xlim)4x)(
1x(
)1x)(
1x(lim
1 x 1
−
=+
2x(
)2x(5lim4
x
)2x(5tglim
2 x 2
t 8
t lim )
t ( 2
t cos 1 lim
2
0 t 0
Trang 14+
−+
∞
x x
)x
512(x
)x
3x
2812(xlim
3 3
2 3
+
++
∞
∞
Ví dụ 1.22:
Tìm
)xtg
1xsin
1(lim
x cos 1 x tg
1 x sin
1 − = −
0x
x2
1limtgx
1xsin
1lim
2
0 x 0
→
Trang 1514
x sin x x 1 x
sin 1
→
xsin
x3limvàe)x31(lim
0 x x
1.4 HÀM LIÊN TỤC – TÍNH CHẤT CỦA HÀM LIÊN TỤC
liên tục tại điểm xo
xo : điểm liên tục của hàm f
Những điểm mà tại đó hàm f không liên tục thì được gọi là điểm gián đoạn của hàm số f
• Hàm f liên tục trên (a, b) nếu f liên tục tại mọi điểm thuộc (a, b)
• Hàm f liên tục trên [a, b] nếu f liên tục trên (a, b) và liên tục phải tại a, liên tục trái tại b
Nhận xét: Mọi hàm sơ cấp đều liên tục trên tập xác định của nó
x
x x
Trang 161cosx)x(
Với x ≠ 0 thì f(x) = xcos1x luôn xác định nên nó liên tục tại mọi điểm x ≠ 0
Với x = 0: Ta có: f(0) = 0
0x
1cosxlim)
x
x m
+∞
→ +∞
→
x x
∞
−
→ +∞
+ +
+ + +
±∞
→
m n khi
, m n khi b
a
, m n khi 0
x b
x b b
x a
x a a lim
n
n m m 1
0
n n 1
0 x
+ limloga(1 ) logae
α
α+
Trang 1716
Định lí 2
Nếu f(x) liên tục trên [a, b] và µ là một giá tri trung gian giữa m và M thì tồn tại
c ∈ [a, b] sao cho f(c) = µ
1xlim mn 1
5 3
0 x
+
− +
c)
1x
xxlim
++∞
x→+∞ + −
x1
2x1
3(lim
3 1
xxx
x1xlim
4 3 2
++
nxsin
mxsinlim0
xcos1
x2cosxcos1lim0
0
x2sin
x6tglim0
x →
g)
)3x(6sin
x9lim
)x41ln(
lim
0 x
0
x1
x1
− +∞
x 2 x 1
1 x
− +∞
1x
2
x 1
0
x cos 2 x
x cos lim
2 x khi 2
0 x khi x
1 sin x
Trang 181xkhix
1xkhi1x
1xkhi2
xcos
1x0khix2
0xkhix
x3sin
<
0xkhikx
0xkhi
ex
Trang 1918
2.1 ĐỊNH NGHĨA ĐẠO HÀM – CÁC PHÉP TÍNH CỦA ĐẠO HÀM – ĐẠO
)x(f)x(lim
0
R
thì giới hạn đó gọi là đạo hàm của hàm số f tại điểm xo, và được kí hiệu là f ’(xo)
Hàm số f có đạo hàm tại điểm xo được gọi là khả vi tại điểm xo.
Cách tính đạo hàm theo định nghĩa:
− Cho đối số một số gia ∆x, tính số gia y∆ của hàm số:
x
∆ = x - xo x
)x(xx2x
∆+
=
∆
∆+
0 x 0
)x()x(flim
Trang 2019
Đạo hàm trái của hàm số tại một điểm được định nghĩa tương tự Đạo hàm trái
của f tại điểm x0 được kí hiệu là f−' (x0)hayf'(x0 −0) Hiển nhiên hàm số f: (a,b) →
R có đạo hàm tại điểm x0∈ (a,b) khi và chỉ khi nó có đạo hàm phải và đạo hàm trái tại
)x()x(
−
−
là hệ số góc của đường thẳng MoM Hàm số f có đạo
hàm f’(xo) tại điểm xo khi và chỉ khi (C) có tiếp tuyến tại điểm Mo với hệ số góc f’(xo) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) của hàm số f tại điểm Mo là: y – y0 = f’(x0)(x –
x0)
x
)x()xx
→
∆
Dùng liên hệ giữa giới hạn và vô cùng bé có thể biểu diễn hệ thức định nghĩa khả vi dưới dạng: (x0 +∆x)−f(x0)=f'(x0)∆x+o(∆x)
Ý nghĩa cơ học của đạo hàm
Từ định nghĩa đạo hàm có thể nói hàm f(x) khả vi tại xo khi và chỉ khi ở lân cận của x0 hàm f(x) có thể thay bằng hàm bậc nhất:
)()()
()(
)
Nếu ta coi y = f(x) là phương trình chuyển động thẳng theo thời gian x, thì ∆ylà
đoạn đường đi được trong khoảng thời gian ∆x từ thời điểm x0 đến thời điểm x0 +∆x
Trang 2120
Đạo của chuyển độngtheo thời gian tại một thời điểm là vận tốc tức thời của
chuyển động tại thời điểm đó
Đạo hàm trên một khoảng
Giả sử hàm số f xác định trên khoảng (a,b) Ta nói rằng f có đạo hàm trên (a,b)
x ֏ f ’(x) Gọi là đạo hàm của hàm số f trên khoảng (a,b)
Nếu f ’ liên tục trên (a,b) thì ta cũng nói rằng f khả vi liên tục trên (a,b)
Nếu hàm số f có đạo hàm tại điểm x o thì nó liên tục tại x o
Điều ngược lại không đúng Chẳng hạn hàm số f(x) = x liên tục tại x = 0 nhưng không có đạo hàm tại điểm này
2.1.2.Các quy tắc tính đạo hàm
Định lí
u + v, uv, cu (c ∈ R là một hằng số) có đạo hàm tại điểm xo và
, 0 0
,
)x(v
)x(v)x(u)x(u)x(v)x(
Định lí: Nếu hàm số f : (a,b) → (c,d) có đạo hàm tại điểm x0 ∈ (a,b) và hàm số
g : (c,d) → R có đạo hàm tại điểm uo = f(x0) thì hàm số hợp h = gof : (a,b) → R có
đạo hàm tại điểm x0 và h’(x0) = g’(u0)f’(x0) = g’[f(x)]f’(x0)
Ví dụ 2.2:
f(x) = ax
ax = exlna = eu ⇒ u = x lna
(ax)'=( eu)'u.u'x = eulna = ex lna.lna = axlna
Đạo hàm của hàm số ngược
Giả sử f(x) khả vi tại x0 ∈ (a,b) và f '(x0) ≠ 0 Giả sử f(x) có hàm số ngược x = g(y) Khi đó g(y) cũng khả vi tại y0 và g'(y0) =
)x(f
1
0
Ví dụ 2.3:
Trang 2221
y = arcsinx ⇒ x = siny; x∈(-1,1) và y∈(-π /2,π /2)
x'y = cosy = ± 1 − sin2 y, cosy > 0
sin
1 − = 1 x− 2x'y = 1 x− 2
y'x =
21
1
2
-xsin
x1
2
x1
1+
-2
x1
1+
2.1.3.Đạo hàm cấp cao
Cho hàm số f(x) xác định liên tục trong khoảng (a,b) Giả sử f(x) khả vi tại mọi
điểm x∈(a,b), khi đó hàm đạo hàm f ’(x) cũng có thể khả vi và đạo hàm của f ’(x) được
Trang 2322
gọi là đạo hàm cấp hai của f(x) Kí hiệu: f "(x) hoặc
2 2
dx
fd Cứ tiếp tục suy diễn như thế
ta có đạo hàm cấp n
Định nghĩa: Cho hàm số f(x) xác định trong khoảng (a,b), f(x) được gọi là khả
vi n lần trong (a,b) nếu f là khả vi (n-1) lần trong (a,b) và đạo hàm cấp (n-1) của f cũng khả vi Khi đó đạo hàm cấp n của f được định nghĩa bởi hệ thức:
f(n)(x) = [ f(n-1)(x)]'
Ví dụ 2.4:
a) f(x) = cosx thì: f(2k)(x) = (-1)k cos x
f(2k+1)(x) = (-1)k+1sin x b) f(x) = sinx thì: f(2k)(x) = (-1)k sinx
f(2k +1)(x) = (-1)kcosx
• Các quy tắc tính đạo hàm cấp cao:
gf
)1n(ng'nfgf (fg)(n) = (n) + (n-1) + − (n−2) '' +
gf
!k
)1kn) (
2n)(
1n(n
k ) k n ( k
(fg)(n)= (1+1)ne2x = x x
n
0 k
k
ne eC
∑
=
Trang 2423
2.2 VI PHÂN – VI PHÂN CẤP CAO
2.2.1.Vi phân hàm một biến
Định nghĩa: Hàm số f(x) khả vi tại x và f(x +∆x)-f(x)=f'(x)∆x + o∆x;
o(∆x) là vô cùng bé bậc cao hơn ∆x khi ∆ →x 0 được gọi là vi phân của f(x), lấy tại
điểm x và kí hiệu là df, nói khác đi:
Vi phân của hàm số f(df) bằng tích số của đạo hàm (f’(x)) nhân với số gia của
đối số (∆x) Đặc biệt, nếu xét hàm số f(x) = x thì dx = ∆ x Do vậy công thức trên có dạng
df = f ’(x)dx Nghĩa là đạo hàm của hàm số bằng thương số giữa vi phân của hàm số đối với
đối số và vi phân của đối số
Hàm số hợp f(u) khả vi đối với u và u = g(x) là một hàm số khả vi đối với x, khi
Vi phân của df tại x∈(a, b) được gọi là vi phân cấp 2 của f tại x (tương ứng với
dx) và được kí hiệu là d2f(x) (hay d2y) Vậy:
d2f(x) = d(df)(x) = (df)’(x)dx = f’’(x)dxdx = f’’(x)(dx)2 = f’’(x)dx2
Một cách tổng quát, ta định nghĩa vi phân cấp n (n∈N) của f tại x, kí hiệu là
dnf(x) hay dny, là vi phân của vi phân cấp (n – 1) của f tại x
Trang 2530cos(
30sin29
180
1416,3
2
3(2
1
180
1416,3
Nếu f(x) và g(x) đều liên tục trên [a, b] có các đạo hàm trong (a, b) thì tồn tại c
ϵ (a, b) để [f(b) – f(a)]g’(c) = [g(b) – g(a)]f’(c)
2.3.4.Định lý Lagrange:
Nếu f(x) liên tục trên đoạn [a, b] và tồn tại f’(x) có đạo hàm với x ϵ (a, b) thì tồn tại ξ ϵ (a, b) để: f(b) – f(a) = f’(ξ)(b – a)
2.3.5.Định lý (về tính đơn điệu):
Nếu f(x) có f’(x) > 0 với mọi x ϵ (a, b) thì f(x) tăng trên (a, b) Ngược lại, f’(x) <
0 với mọi x ϵ (a, b) thì f(x) giảm trên (a, b)
+/ f’(x) đi từ (-) sang (+): x 0 là điểm cực tiểu
+/ f’(x) đi từ (+) sang (-): x 0 là điểm cực đại
Quy tắc Lôpitan (De L’Hospital)
Trang 26x v
x u
)(
'
x v
x u
a
)(
)(lim
x v
x u
a
)x(v
)x(u
' a
1lim)
x(
)x(lnlimK
x ' '
=
+∞
→ +∞
→
)x(g
)x(flim
1x
3) y =
x
2x
3 3x1
x1
−+
2xsin
xsin
xcos1n
Trang 272x1khi)x2)(
x1(
1xkhi
x1y
x1
2
x x
x y
−
23
1
2 − +
=
x x
9 Sử dụng quy tắc Lôpitan tính các giới hạn sau:
a)
)x1ln(
eelim
ax ax 0
− −
xsinx
axcos1lim0 x
−
→
c)
) x
1 1 ln(
arctgx 2 lim
x
+
− π
1 lim
1 x
f)
2
xtg)x1(lim1 x
π
−
→
Trang 28sin5x là nguyên hàm của cos5x
Tính chất 1: Giả sử F(x) khả vi trong (a,b) và F(x) là nguyên hàm của f(x)
∀x∈(a,b) Khi đó:
∀C là hằng số F(x) + C cũng là nguyên hàm của f(x) ∀x∈(a,b)
Ngược lại, mọi nguyên hàm của f(x) ∀x∈ (a,b) đều có dạng F(x) + C
Họ vô số các nguyên hàm của f(x) với x∈ (a,b) được gọi là tích phân bất định của f(x), x∈ (a,b) và kí hiệu là:∫ ( x ) dx = F ( x ) + C
x : Gọi là biến lấy tích phân
f(x)dx : Biểu thức dưới dấu tích phân
f(x) : Hàm số dưới dấu tích phân
Trang 2928
∫1 dx = ∫dx = x + C
+α
= α+α
C1
xdxx
1
, α≠ −1
∫ dx=lnx +Cx
1
arctan1
arccot
x C dx
1
1
2 2
Caln
adxa
ax
1
2 2
C x a
x a ln a 2
1 dx x a
Trang 3029
Caxxlndxax
xarcsina
2
1xax2
1dxx
* Phương pháp khai triển
Muốn tính tích phân bất định của hàm số f(x) ta đưa tích phân cần tính về tích phân cơ bản rồi áp dụng công thức
1x7
1x5
9x3
+
−+
x C
Trong đó f(x) là một hàm số liên tục Để tính tích phân này ta có thể chuyển
đơn điệu có đạo hàm liên tục, ta có:
Trang 3130
Trong đó t = h(x) là hàm ngược của hàm số x = ϕ(t)
Ví dụ 3.3:
xx
ππ
tcostsin
Cx1x2
1xarcsin2
1Ctcostsin2
1t2
+
−+
=++
tdtt
4 4
dv = dx ⇒ v = x
I =∫ln xdx = xlnx - ∫ dx
x
1
= x ln x −∫dx = x ln x − x + C = x (ln x − 1 ) + C
* Tích phân các phân thức hữu tỉ
Trang 3231
n 1
0
m m 1
0
xa
xaa
xb
xbb)x(Q
)x(P)x(R
+++
+++
=
=
Với ai, bi ∈ R và an, bm ≠ 0
Nếu m < n thì R(x) gọi là phân thức thực sự
Nếu m > n thì R(x) gọi là phân thức không thực sự Để đưa phân thức không thực sự về dạng tổng một đa thức và phân thức thực sự ta chia tử số cho mẫu số
Do đó ta chỉ tìm cách tính tích phân các phân thức thực sự:
ax
A
) a x (
NMx
)qpxx(
NMx
m 2
Trong đó: A, M, N, a, p, q ∈ R
4
pq
A
ax
1
) a x (
A
k
k1
1Adx)ax(
11k
AC)ax(1k
A
1 k k
NMx
p q
p x 2 arctg p q
Mp N 2 ) q px x ln(
2
M
2 2
)qpxx(
NMx
m
2
MpN()at(
1.)1m(2
t1
t2
2t1
t1xcos
+
−
t1
dt2
+
Trang 3332
2 2
t1
dt2)t1
t1,t1
t2(RI
++
−+
=∫
Ví dụ 3.6:
axcosa21
a12
t 1 a 2 1
1 (
t 1
dt 2 ) a 1 ( 2
1
2 2
2 2
2
∫
+ +
−
− +
dt )
a 1 ( I
2 2
a 1
) a 1 ( t 1 ( ) a 1 (
) a 1
) a 1 ( t ( d a 1
a 1 ) a 1 (
−
−
+ +
a 1
x tg a 1
a 1
Đặc biệt:
• Nếu R(sinx,cosx) = R(-sinx,-cosx) thì đặt t = tgx
• Nếu R(sinx,cosx) = - R(sinx,cosx) thì đặt:
t = sinx ⇒ dx =
2t1
+ Nếu n lẻ thì đặt: sinx=t
Ví dụ 3.7:
Tính I = ∫cos5xsin2x dx
Đặt sinx = t ⇒ dt = cosxdx
Trang 3433
I = ∫cos4xsin2xcosxdx = ∫cos4xsin2xd(sinx)
) t 1 (
t ( - 2t4 + t2)dt =
3
tt5
27
m q
baxt
bax
1 k k
k
=
=+
⇒
=+
c) I = R(x, ax2+bx+c)dx
a2
u22
2
,2
ππ
− )
.du
u2 2
tcos
tcos
1ttg
tcos
tdtcosdt
tcos
1
4 3
Trang 35Dy1
C)y1(
B)
y1(
1
=+
−+
3D - 9C = 1 -
25
1dyy1
14
1dyy1
14
1)
2 2
y1
1y1
−
++
bx
Trang 36Với ∆ xi = xi− xi−1 ( i = 1 , n )
n, phụ thuộc ξi, chọn tuỳ ý trong [ xi-1, xi] và cách chia khoảng
(
xi
λ
∞
→
→ λ
) n ( 0
Ta nói rằng hàm số f(x) khả tích trên [ a,b]
+) x là biến số lấy tích phân +) f(x) là hàm số lấy tích phân +) f(x)dx biểu thức dưới dấu tích phân Diện tích S của hình thang cong AB ba là:
Trang 37Định lí 1: Nếu f(x) liên tục trong [a,b ] thì f(x) khả tích trên [a,b]
Định lí 2: Nếu f(x) bị chặn trong [a,b] và có một số hữu hạn điểm gián đoạn
trong [a,b] thì f(x) khả tích trên [a,b]
Định lí 3: Nếu f(x) bị chặn và đơn điệu trong [a,b] thì khả tích trong [a,b]
Trang 3837
Giả sử f(x) khả tích trên [ a,b ]; ( a < b ) và m ≤ ( x ) ≤ M với x ∈ [a,b] khi
đó tồn tại µ sao cho:
;)()
c(dx
Khi đó:
)Mm
(
;dx)x(gdx)x(g)
x
(
b
a b
a
≤µ
≤µ
= ∫
∫
Đặc biệt nếu f(x) liên tục trong [a,b] ta có:
)(
;)()()
(.)
f
b
a b
* Công thức Newton- Leibnitz:
Nếu f(x) liên tục trong khoảng đóng [a,b] và nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) thì: (x)dx F(b) F(a)
1dx)x(x)(1
0
α
−
=α
−+α
−
=α
0
1
dxxxdxxx)(
I
33
1dx)x(xdx)x(x)(
3
0
1 −α = −α+α+
−α
=
α
Trang 3938
+ Với α > 1 , x < α:
3
12dx)x(xdxx
x)(
1
0 1
0
−
α
=α+
−
=α
Đặt x = 2sint ⇒ 4 − x2 = 2 cos t
2
t2(−π≤ ≤ π
) 2sint = 0 ⇒ t = 0
2
t2cos14tdtcos4
2
0 2
0 2
0
)2
t2sint(2dtt2cos12I
* Đổi biến t = ϕϕϕϕ (x)
Xét tích phân (x)dx
b
a
Nếu phép đổi biến t = ϕ(x) thỏa:
ϕ(x) biến thiên đơn điệu trên [a,b] và có đạo hàm liên tục
Trang 4039
f(x) dx trở thành g(t)dt trong đó g(t) là một hàm số liên tục trong khoảng đóng [ϕ(a),ϕ(b)] thì:
dx)x(b
a
∫ = g(t)dx
) b (
) a (
∫ϕ ϕ
Ví dụ 3.11:
xsin1
xcosI
=
Đổi biến sin x = t; dt = cosxdx ⇒ dx =
xcosdt
1I
1
0 2
Giả sử u(x), v(x) là những hàm số có đạo hàm liên tục trong [a,b] khi đó:
d(uv) = vdu + udv Lấy tích phân đẳng thức này trên [a,b]
)v,u(d
a
b auv)
uv(