1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử môn lý 2016 trường THPT chuyên nguyễn huệ lần 3 mã đề 209

6 536 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 367,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tốc độ truyền sóng trên dây là tinh với ánh sáng đó bằng 1,5.. Máy phát điện xoay chiều một pha kiểu cảm ứng hoạt động dựa trên nguyên tắc của hiện ượng tự cảm.. Hiệu suất tải điện giảm

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ HÀ ĐÔNG

MÃ ĐỀ 209

(Đề thi gồm có 7 trang)

***********

ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC LẦN 3

NĂM HỌC 2015 - 2016 MÔN VẬT LÝ

Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian giao đề

**************************

Câu 1: Một con lắc đơn có dây treo dài 0,4 m và khối lượng vật nặng là 200 g Lấy g = 10 m/s2; bỏ qua ma sát Kéo con lắc dây để dây treo lệch góc 600

so với phương thẳng đứng rồi buông nhẹ Khi tốc độ của vật là 2 m/s thì lực căng của dây treo là

tạo ra sóng dừng trên dây là 15 Hz và 20 Hz Biết tốc độ truyền sóng trên các dây đều bằng nhau Tốc

độ truyền sóng trên dây là

tinh với ánh sáng đó bằng 1,5 Chiết suất của nước với ánh sáng đó là 4/3 Khi truyền trong môi trường nước năng lượng của phô-tôn ứng với ánh sáng đó bằng

A 2,07 eV B 3,11 eV C 4,66 eV D 2,76 eV

A có vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào môi trường lan truyền sóng

B có cả sóng dọc và sóng ngang, lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng , khí

C trong môi trường đồng nhất đẳng hướng sóng truyền theo mọi phương với cùng tốc độ

D bước sóng thay đổi khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác

L = x - 10x + 40 (μH) trong đó x thỏa mãn điều kiện 0 x 2,5(đơn vị) Bước sóng gần nhất với bước sóng giới hạn của sóng điện từ mà mạch này có thể bắt được là

của công suất cơ học với công suất hao phí ở động cơ bằng

3

xA  t  

  Thời điểm đầu tiên tính từ

lúc t = 0, vận tốc của nó có giá trị cực tiểu là

A 2 s

5 s

7 s

1 s 6

A Máy phát điện xoay chiều một pha kiểu cảm ứng hoạt động nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ

B Máy phát điện xoay chiều một pha biến điện năng thành cơ năng và ngược lại

C Máy phát điện xoay chiều một pha kiểu cảm ứng hoạt động dựa trên nguyên tắc của hiện ượng tự cảm

D Máy phát điện xoay chiều một pha có thể tạo ra dòng điện không đổi nếu dùng bộ góp điện hợp

A cộng hưởng sóng điện từ điện trở của mạch lớn nhỏ tùy ý

B cộng hưởng sóng điện từ trong điều kiện điện trở của mạch rất nhỏ

C hấp thụ sóng điện từ, sóng điện từ cần thu được hấp thụ vào mạch dao động

D giao thoa sóng điện từ, mắc phối hợp anten thu

Trang 2

Câu 10: Điều nào sau đây là sai khi nói về đoạn mạch điện xoay chiều có điện trở thuần mắc nối tiếp

với tụ điện?

A Tổng trở của đoạn mạch tính bởi: 2 1 2

( )

C

B Điện năng chỉ tiêu hao trên điện trở mà không tiêu hao trên tụ điện

C Khi điện trở thuần trong mạch biến hệ số công suất lớn nhất bằng 1

D Dòng điện luôn nhanh pha hơn so với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch

Câu 11: Điện năng được truyền từ nhà máy đến một xưởng sản xuất bằng đường dây tải điện một pha, hao phí trên đường dây là 20% Ban đầu xưởng này có 80 máy hoạt động, sau đó tăng thêm 40 máy Biết điện áp nơi phát điện không đổi, biết tỉ lệ hao phí nhỏ hơn tỉ lệ có ích, hệ số công suất của mạch điện không đổi Hiệu suất tải điện giảm đi

Câu 12: Một khe hẹp F phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600nm chiếu vào khe I-âng có a = 1,2mm, lúc đầu vân giao thoa được quan sát trên màn M đặt cách mặt phẳng chứa hai khe là 75cm

Về sau muốn quan sát được vân giao thoa có khoảng vân 0,5mm thì cần phải dịch chuyển màn quan sát so với vị trí ban đầu

khoảng cách giữa hai khe sáng là 1mm, khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp đo được trên màn là 8,4mm, ánh sáng dùng trong thí nghiệm là ánh sáng màu

Câu 14: Chiếu liên tục bức xạ phát ra từ đèn hơi H2 áp suất thấp bị kích thích bằng chùm electron có động năng lớn vào một tấm kẽm chưa tích điện được gắn trên điện nghiệm và hệ được cô lập về điện thì thấy hai lá thép của điện nghiệm

A không thay đổi B bị xòe ra, sau đó cụp lại

Câu 15: Đặt điện áp u = U0cos(t + ) (U0 không đổi,  thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp Điều chỉnh  = 1 thì cảm kháng của cuộn cảm thuần bằng 4 lần dung kháng của tụ điện Khi  = 2 thì trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện Hệ thức đúng là

Câu 16: Sóng truyền trên bề mặt chất lỏng theo chiều từ

M đến N như hình vẽ Tại thời điểm t hình dạng sóng trên

mặt nước theo một phương Ox như hình vẽ Chiều dao

động hai điểm M và N là :

A Cả M và N chuyển động sang phải B Cả M và N đi xuống

C M đi lên, N đi xuống D Cả M và N đi lên

6

  (  không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R, tụ điện có điện dung C, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được Khi L=L1 và L=L2 điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm có cùng giá trị UL; độ lệch pha của điện áp ở hai đầu đoạn mạch so với cường độ dòng điện lần lượt là 0,52rad và 1,05rad Khi L = L0 điện áp giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại; Giá trị cực đại của điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm (ULmax ) và điện áp hiệu dụng UL nói trên bằng

A 311 V, 81 V B 311 V, 300 V C 440 V, 300 V D 440 V, 424 V;

Trang 3

Câu 18: Một đồng hồ được điều khiển bằng con lắc đơn mà thanh treo nhẹ có hệ số nở dài là 2.10

-5

K-1 Đồng hồ chạy đúng giờ ở nhiệt độ t1=300C; Do sơ suất khi bảo dưỡng đồng hồ người thợ sửa chữa đồng hồ đã thay đổi chiều dài của con lắc nên khi ở nhiệt độ t2=200C thì mỗi ngày đồng hồ chạy chậm 6,045s Hỏi người thợ đã làm tăng, giảm chiều dài của con lắc bao nhiêu phần trăm?

A tăng 0,068% B tăng 0,034% C giảm 0,034% D giảm 0,068%

biên độ dao động tương ứng là 3 cm, 4 cm và dao động của N sớm pha hơn dao động của M một góc π

2 Khi khoảng cách giữa hai vật là 5 cm thì M và N cách gốc tọa độ các đoạn tương ứng bằng :

A 3,2 cm; 1,8 cm B 2,4 cm; 2,4 cm C 1,8 cm; 3,2 cm D 2,4 cm; 3,2 cm

Câu 20: Đồ thị li độ theo thời gian của

chất điểm thứ nhất (đường nét liền) và

chất điểm hai (đường nét đứt) như hình

vẽ Tốc độ cực đại của chất điểm thứ hai

là 6(cm/s) Thời điểm hai chất điểm có

cùng li độ lần thứ 6 là

Câu 21: Khi chiếu lần lượt hai bức xạ λ1 và λ2 = 3λ1 vào tấm kim loại có giới hạn quang điện λ0 thì tỉ số vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron bứt ra khỏi catot là 3 Tỉ số λ1/λ0 là:

C Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều u = 311cos 100πt + π (V)

12

  trong đó tần số f có thể

thay đổi được Điều chỉnh tần số để cường độ dòng điện trong mạch có phương trình

0

π

i = I cos 100πt + (A)

12

  Khi đó 220V là điện áp hiệu dụng ở

A hai đầu điện trở thuần B hai đầu tụ điện

C hai đầu cuộn cảm D hai đầu đoạn mạch chứa L và C

0,5s thì khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp chất điểm có động năng bằng một nửa giá trị cực đại là

A 0,500 s B 0,125 s C 0,250 s D 1,000 s

sắc có bước sóng 0,09743m sau đó người ta thấy hỗn hợp phát ra tối đa 6 bức xạ, bức xạ có bước sóng dài nhất trong số đó có bước sóng là 1,87896 m Sắp xếp các bước sóng của 6 bức xạ này theo thứ tự : λ <λ <λ <λ <λ <λ1 2 3 4 5 6 Bước sóng 2 của dãy này có giá trị gần đúng bằng

A 0,09748 m B 0,48714 m C 0,12178 m D 0,10275 m

tay cho vật dao động điều hòa Ngay trước khi buông tay, lực giữ vật là 2N Chọn gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí có li độ x0 = -10 cm, sau khoảng thời gian Δt = 3T

4 , vận tốc của vật có giá trị v1= -1m/s và đang tăng Phương trình dao động của vật là:

A x = 20cos 10t - 2π (cm)

3

x = 20 2cos 5t + (cm)

3

Trang 4

C x = 20cos 5t - 2π (cm)

3

x = 20 3cos 5t - (cm)

3

là E0, cảm ứng từ cực đại B0 Tại một thời điểm nào đó tại điểm M trên phương lan truyền sóng cảm ứng từ B có giá trị B0/2 và đang tăng Sau thời gian ngắn nhất là bao nhiêu thì tại điểm N cùng nằm trên một phương lan truyền sóng với M, N cách M một đoạn 75m (N xa nguồn sóng hơn M) cường

độ điện trường có độ lớn bằng E0/2?

A 1(μs)

4 B 1(μs)

3 C 1 (μs)

12 D 1(μs)

6

Câu 27: Khi con lắc dao động điều hòa thì

A gia tốc biến thiên điều hòa cùng tần số, cùng pha với lực phục hồi

B khi vật chuyển động từ vị trí cân bằng ra vị trí biên động năng tăng

C độ lớn lực phục hồi tại vị trí cân bằng lớn nhất

D véc tơ vận tốc dao động ứng với hai lần vật qua vị trí cân bằng thì bằng nhau

nhỏ, khối lượng m = 80g Nâng quả cầu lên theo phương thẳng đứng tới vị trí lò xo bị nén 2 cm rồi thả nhe, con lắc dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng O Khi quả cầu tới vị trí biên nằm dưới

vị trí cân bằng O, nó dính nhẹ vào một quả cầu m’ = 20g đang đứng yên tại đó Hệ m và m’ tiếp tục dao động điều hòa Lấy g = 10 m/s2 Tốc độ của hệ m và m’ khi đi qua O là

A 20 15 cm/s B 20 3 cm/s C 0,4 3 m/s D 40 3 m/s

Câu 29: Một hạt chuyển động có động lượng tương đối tính bằng 3 lần động lượng tính theo cơ học Newton Tốc

độ của hạt đó là :

A 2 3c

2 ; C 2 2c

3 ;

cùng pha Ở mặt nước, có 21đường cực đại; trên đường tròn tâm A bán kính 2,5 cm có 13 phần tử sóng dao động với biên độ cực đại Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi Gọi M, N là hai điểm trên mặt nước cách nhau 4 cm sao cho AMNB tạo thành hình thang cân; trên đoạn MN chỉ có 5 phần

tử sóng dao động với biên độ cực đại Diện tích của hình thang AMNB lớn nhất là

A 65,828 cm2 B 48,000 cm2 C 18,000 cm2 D 58,278 cm2

tiếp gồm điện trở Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp Biết cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm 

1

5 , tụ điện có điện dung C 10 3F

2

 Bỏ qua điện trở thuần của

các cuộn dây của máy phát Biết rô to máy phát có hai cặp cực Khi rô to quay đều với tốc độ

n1=1350 vòng/phút hoặc n2=1800 vòng/phút thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là như nhau Điện trở R gần giá trị nào nhất trong các giá trị sau

u = 311cos 100πt + (V)

12

  thì cường độ dòng

điện trong mạch là i = 2,83cos 100πt - π (A)

6

  Công suất tiêu thụ điện của động cơ là

Câu 33: Trong một mẫu vật có hai chất phóng xạ A và B có các chu kì bán rã tương ứng là TA = T và 4

3

B

T

T  Tại thời điểm t = 0 tỉ lệ lượng chất phóng xạ A và B trong mẫu bằng 48

15 Thời điểm trong mẫu có tỷ lệ lượng chất phóng xạ A và B bằng 8

5 là :

Trang 5

Câu 34: Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu sáng đồng thời bằng hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 450 nm và 750 nm Khoảng cách giữa hai khe sáng là 1,6 mm, khoảng cách từ hai khe sáng đến màn quan sát là 2,4 m Trên màn, tại điểm M có sự chồng chập vân tối của hai bức xạ M gần vân trung tâm nhất, cách vân trung tâm

A 2,2124 mm B 1,6875 mm C 3,3755 mm D 3,375 mm

môi trường khác có chiết suất đối với ánh sáng đơn sắc vàng là n’ Người ta nhận thấy tốc độ truyền của ánh sáng thay đổi một lượng v = 108 m/s Giá trị n’có thể nhận giá trị bằng

u = U cos ωt + (V)

12

  vào hai đầu đoạn mạch gồm có điện trở

thuần, cuộn thuần cảm và tụ mắc nối tiếp, có R = ZL = 3.ZC Tại thời điểm nào đó điện áp tức thời trên tụ điện đạt cực đại bằng 60V thì độ lớn điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch lúc này là

lần thì bước sóng của sóng điện từ mà mạch có thể chọn được

A giảm đi 2 lần B tăng lên 2 lần C tăng lên 4 lần D tăng lên 2 lần

Câu 38: Ánh sáng nhìn thấy có khả năng gây ra được hiện tượng quang điện với các chất nào sau đây?

A Cs, Al, Zn, Ag B Ca, Na, Ge, Si C Zn, Pb, Cs, Ca D Cu, Fe, Al, Si

A Chất khí có tỉ khối lớn B Chất rắn và chất lỏng

C Chất lỏng, chất rắn và chất khí D Hơi chất lỏng ở áp suất thấp

Câu 40: Tổng hợp hạt nhân 4

2He từ phản ứng 6 2 4

3Li + D 1  2He + X Mỗi phản ứng trên tỏa 17,3

MeV năng lượng Cho hằng số khí R = 0,082 l.atm/mol.K, năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 8,2

lít khí H2 ở điều kiện 1,5 atm, nhiệt độ 270

C là

A 4,16.1011 J B 8,33.1011 J C 3,05 1011 J D 6,01 1011 J

Câu 41: Một vật dao động điều hòa với phương trình x10cos 5 t (cm)(t tính bằng giây) Khối lượng vật nặng là 200g Khi động năng gấp 2 lần thế năng thì cơ năng dao động của vật bằng

1T+ D 1  He+ n2 0 Biết độ hụt khối khi tạo thành các hạt nhân:

2

1D ;3

1T;4

2He lần lượt là ΔmD = 0,0024u ; ΔmT = 0,0087u ; ΔmHe = 0,0305u Điều nào sau đây mô tả đúng về phản ứng này:

A Phản ứng tỏa 18,1 MeV năng lượng B Phản ứng thu 18,1 MeV năng lượng

C Hạt 4

2He kém bền vững hơn 3

1T và 2

1D D Phản ứng tỏa 3,26 MeV năng lượng

Câu 43: Trong giờ thực hành, một học sinh xác

định độ tự cảm của cuộn cảm thuần bằng cách

đặt điện áp xoay chiều có giá trị cực đại U0không

đổi và tần số 500 Hz, vào hai đầu một đoạn mạch

gồm cuộn cảm thuần mắc nối tiếp với biến trở R

Dùng đồng hồ đo điện đa năng hiện số đo điện áp

U giữa hai đầu biến trở R, thu được kết quả thực

nghiệm như hình vẽ Độ tự cảm của cuộn cảm

thuần là

A các electron bứt ra là do người ta chiếu vào catốt ánh sáng có bước sóng đủ nhỏ

Trang 6

B động năng của các electron khi đến đối catốt phần lớn chuyển thành nội năng làm nóng đối catốt

C động năng của các electron khi đến đối catot phần lớn chuyển thành năng lượng của phôtôn tia

X

D động năng của các electron có được khi về đến điện cực chủ yếu là động năng ban đầu của các electron

27Co -1e + 28Ni + B 235 1 95 138 1

92U + n 0  39Y + 53I +3 n0

1D + D 1  He+ n2 0 D 2713Al + α42 3015P + n01

Câu 46: Để chế tạo lăng kính tiêu sắc (khử đi hiện tương tán sắc ánh sáng ở lăng kính)

người ta ghép sát hai lăng kính có góc chiết quang nhỏ lại với nhau theo chiều như hình

bên Lăng kính thứ nhất làm bằng thủy tinh C-rao có góc chiết quang 0,05 rad có các chiết

suất đối với hai bức xạ 1=656nm và 2 = 434nm tương ứng là n1=1,524; n2 = 1,532.Lăng

kính thứ hai làm bằng thủy tinh F-lin có góc chiết quang A’có các chiết suất đối với hai

bức xạ 1=656nm và 2 = 434nm tương ứng là n’1=1,780; n’2 = 1,810

Lăng kính được gọi là tiêu sắc với chùm sáng trắng nếu chiếu vào lăng kính một tia sáng trắng hẹp dưới góc tới nhỏ, sau khi qua hệ các bức xạ 1 và 2 song song với nhau Góc A’ để lăng kính thỏa mãn điều kiện tiêu sắc nói trên là

A 32 (rad)

41 (rad)

3 (rad)

1 (rad) 75

tần số 28Hz Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt những khoảng d1 = 21cm, d2 = 25 cm Sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực của AB có ba dãy cực đại khác Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là:

A tăng thêm 10n

lần

C tăng lên n lần D tăng lên 10n lần

có 50 vòng mắc nối tiếp Suất điện động do máy phát sinh ra có tần số 50Hz, từ thông cực đại qua các cuộn dây của phần ứng là 1414

 mWb Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong một vòng dây ở phần ứng là

A 0,177 V B 99,985 V C 707 mV D 0,500 V

A Một chất có thể phóng xạ +

hoặc -

tùy vào điều kiện cụ thể

B Trong phóng xạ +

có sự biến đổi hạt prôtôn thành hạt nơtron

C Trong phóng xạ +

có sự thay đổi số hạt nơtron trong hạt nhân

D Trong phóng xạ -, số khối của hạt nhân không đổi nhưng số hạt nơtron thay đổi

-

- HẾT -

Ngày đăng: 24/08/2016, 13:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm