1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng về tiêu chuẩn và quy trình trong lĩnh vực xây dựng

40 531 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc lắm bắt được toàn bộ các quy định cũng như toàn bộ các tiêu chuẩn xây dựng là rất quan trọng đối với một kỹ sư giám sát Với mục đích chia sẻ với mọi người muốn tìm hiểu về lĩnh vực này..... Việc lắm bắt được toàn bộ các quy định cũng như toàn bộ các tiêu chuẩn xây dựng là rất quan trọng đối với một kỹ sư giám sát Với mục đích chia sẻ với mọi người muốn tìm hiểu về lĩnh vực này.....

Trang 2

Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

Năm 1997, Bộ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (QCXDVN) gồm 3 tập đã

đ-ợc Bộ Xây dựng ban hành Đây là lần đầu tiên nớc ta ban hành QCXD, việc phổ biến, giới thiệu QCXD là hết sức cần thiết Vì vậy kèm theo quyết định ban hành,

Bộ trởng Bộ Xây dựng đã ra chỉ thị “phải phổ biến, tập huấn thực hiện QCXD cho tất cả các các cơ quan quản lý xây dựng, cơ quan và các tổ chức nghiên cứu về kỹ thuật xây dựng, các tổ chức t vấn xây dựng thuộc các ngành và các địa phơng”

2.1 Quy chuẩn xây dựng là gì?

“Quy chuẩn xây dựng là văn bản quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu, bắt buộc phải tuân thủ đối với mọi hoạt động xây dựng, và các giải pháp, các tiêu chuẩn đợc sử dụng để đạt các yêu cầu đó”

Nh vậy, QCXD :

- Là văn bản pháp chế: bắt buộc phải tuân thủ

- Phạm vi điều chỉnh:

Trang 3

+ Chỉ những vấn đề kỹ thuật

+ áp dụng cho mọi hoạt động xây dựng (quy hoạch, đầu t xây dựng), mọi nguồn vốn đầu t, mọi hình thức xây dựng

- Quy định trớc hết là các yêu cầu và là các yêu cầu tối thiểu

(Chúng ta đã sử dụng thuật ngữ mới đối với ngành xây dựng là Quy chuẩn để diễn

đạt khái niệm Code trong xây dựng của nhiều nớc và để phân biệt với tiêu chuẩn)

2.2 Vì sao cần ban hành QCXD?

Trớc đây chúng ta vẫn sử dụng chỉ các TC trong nớc (TCVN, TCXD, TCN)

và đối với nhiều ngời thấy hình nh thế cũng đủ Gần đây một số tiêu chuẩn quốc tế

và của một số nớc (các tiêu chuẩn ISO, BS, AS, NF, ASTM, ) lại đợc phép áp dụng ở VN Vậy vì sao lại cần có QCXD

Việc đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi phải thay đổi nhiều quy định

về quản lý Công tác tiêu chuẩn hoá cũng nằm trong số đó Chúng ta vẫn quen với khái niệm tiêu chuẩn là văn bản pháp chế kỹ thuật và bắt buộc phải áp dụng Vì vậy không cần có QCXD, tiêu chuẩn vừa có vai trò tiêu chuẩn vừa giữ vai trò của

QC Tuy nhiên, từ năm 1991, tiêu chuẩn không còn tính pháp chế nữa và hầu hết trở thành tự nguyện áp dụng Những tiêu chuẩn nào là bắt buộc sẽ đợc cơ quan có thẩm quyền quy định và chủ yếu là các TC liên quan đến an toàn và bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trờng Đối với ngành xây dựng, cần có QCXD để làm nhiệm vụ này (xem chi tiết ở bảng 1) ở nhiều nớc đều phải có QCXD với tên gọi Building Code hoặc Building Regulations (bảng 2)

Khác với nhiều nớc, bộ QCXDVN bao trùm mọi lĩnh vực XD vì là văn bản dới Luật Xây dựng duy nhất trong mảng kỹ thuật Nhiều nớc khi xoát xét QCXD của mình cũng thấy nên gộp các Quy Chuẩn hiện đang riêng rẽ cho từng lĩnh vực: nhà, cấp thoát nớc, cấp điện, an toàn xây dựng

Cần lu ý tự nguyện áp dụng TC không có nghĩa thả nổi mà là tự nguyện lựa chọn TC (có thể là tiêu chuẩn nớc ngoài) để đăng ký, công bố trong việc sản xuất, cung cấp hàng hoá hoặc ký kết các hợp đồng giao nhận thầu cung cấp sản phẩm,

t vấn, thi công các công trình xây dựng

Trang 4

dựng theo một thể thức nhất định,

do một cơ quan có thẩm quyền

ban hành để bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng cho các bên có liên quan

Quy phạm, quy trình là một dạng của tiêu chuẩn”

(Điều lệ về công tác tiêu chuẩn hoá

NĐ 141/HĐBT ngày 24/8/82)

“ Tiêu chuẩn là văn bản kỹ thuật quy định quy cách, chỉ

tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phơng pháp thử, yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản hàng hoá và các vấn đề khác liên quan đến chất lợng hàng hoá”

( Pháp lệnh chất lợng hàng hoá, 49LCT/HĐNN 8 ngày 2/1/91)

Tuyệt đại đa số các tiêu chuẩn là

bắt buộc áp dụng. Hầu hết các tiêu chuẩn là tự nguyện áp dụng.

( QĐ 890, 31/12/91, UB Khoa Học Nhà Nớc)

Trang 5

Bảng 2: QCXD của một số nớc

úc • Building Code of Australia (1990)

• National Plumbing and Drainage CodeHousing Code

Niudilân • The Building Regulations 1992

Ma lai sia • Uniform Building By-Laws 1984

Philippin • National Building Code of the Philippines

• Uniform Building Code 1991

• The BOCA National Building Code 1990 (1)

• Standard Building Code 1988 (2)

Canađa

• National Building Code of Canada 1990

• National Fire Code of Canada 1990

• Canadian Plumbing Code 1990

• Canadian Farm Building Code 1990

• Canadian Housing Code 1990

• Fire service law

• Water supply law

• Public sewerage law

• Electric utility industry law

• Gas industry law

Cộng đồng

ECE Compendium of Model Provisions for Building Regulations

Trang 6

CEC Eurocode 2 - Eurocode 9

2.3 Quan hệ giữa QC và TC

Quan hệ giữa QC và TC đợc trình bày ở hình 1, trong đó:

- QC là văn bản dới luật, có tính pháp chế và quy định các yêu cầu tối thiểu về kỹ

thuật đối với các sản phẩm của hoạt động xây dựng

- TC cung cấp các giải pháp kỹ thuật cụ thể và chi tiết Phần lớn TC là tự nguyện

áp dụng (đợc lựa chọn) và trở thành có tìnhpháp chế thông qua các quy định trong QCXD hoặc trong các hợp đồng thầu

Quy chuẩn xây dựng

- Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu

- Giải pháp đợc chấp thuận

Tiêu chuẩn của VN

(TCVN, TCXD, TCN )

đợc QCXDchấp thuận

Tiêu chuẩn nớc ngoài

Đợc

Bộ xây dựng chấp thuận

Hình 1 Quan hệ giữa Luật Xây dựng - Quy chuẩn xây dựng

- Tiêu chuẩn xây dựng

Trang 7

2.4 Cấu trúc của QCXDVN

Tiếp thu và vận dụng phơng pháp biên soạn QC, TC tiên tiến: phơng pháp quy định yêu cầu về tính năng (performance), QCXDVN có cấu trúc 3 cấp và mở (hình 2):

- Mục tiêu

- Các yêu cầu cần đạt đợc, để đảm bảo mục tiêu đã xác định

- Giải pháp đợc chấp thuận là đạt yêu cầu đã đề ra

Các giả pháp đợc chấp thuận không chỉ là những giải pháp đợc đề ra trong QCXD mà còn có thể là nhiều giải pháp khác nếu qua thẩm tra thấy chúng đảm bảo đợc các yêu cầu đã đề ra (cấu trúc mở) Những giả pháp này bao gồm những

Tiêu chuẩn nớc ngoài

đợc chấp thuận

Hình 2 Cấu trúc 3 cấp và mở của QCXDVN

Trang 8

2.5 Mục tiêu của Quy chuẩn Xây dựng

Xã hội luôn luôn phát triển với việc phát triển, xây dựng, cải tạo các đô thị, khu dân c, khu công nghiệp cũng nh các công trình xây dựng Mục tiêu của QCXD

là tạo hành lang pháp lý kỹ thuật nhằm đảm bảo quá trình phát triển xây dựng đạt hiệu quả về mọi mặt, hạn chế đợc các tác động có hại Trớc hết là đảm bảo những yêu cầu tối thiểu sau:

- Bảo vệ đợc lợi ích của toàn xã hội, bao gồm: an toàn, bảo vệ sức khoẻ, môi trờng sống, cảnh quan, sử dụng hợp lý tài nguyên và đảm bảo an ninh, quốc phòng

- Bảo đảm lợi ích cho bản thân ngời đầu t, sử dụng công trình đợc xây dựng bao gồm an toàn, tiện nghi, bảo vệ sức khoẻ

2.6 Các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn xây dựng

Nhằm đảm bảo các mục tiêu đã nêu ở trên, QCXD quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với các sản phẩm của hoạt động xây dựng

2.6.1 Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu

Trớc đây trong thời kỳ bao câp vốn đầu t xây dựng là của Nhà nớc hoặc tập thể Vì vậy cần khống chế không chỉ những yêu cầu tối thiểu để đảm bảo an toàn,

vệ sinh mà còn cả về gíá thành (liên quan đến tiện nghi và mỹ quan)

Ngày nay, vốn t nhân tham gia ngày càng nhiều trong xây dựng QCXD áp dụng chung cho mọi nguồn vốn nên chỉ kiểm soát những yêu cầu tối thiểu

2.6.2 Yêu cầu phải có tính khả thi

Là một văn bản pháp pháp chế, QCXD cần có tính khả thi và phù hợp với thực tiến Vì vậy các yêu cầu quy định trong QCXD đã đợc đề ra trên cơ sở cân nhắc những mặt đối lập nh sau:

* Quy định bắt buộc: cứng dễ quản lý,

nhng đơn điêu và có thể không phù hợp

địa phơng

∗ Đợc vận dụng: mềm sáng tạo,phù hợp thực tế,đa dạng

Trang 9

Là một văn bản pháp quy, QCXD phải có tính thừa kế và tính khả thi Phải

đảm bảo một khi QCXD đợc ban hành, các quy định trong đó hoàn toàn có thể thực thi trên toàn quốc và góp phần nâng cao đợc hiệu quả cho công tác quản lý xây dựng Bộ QCXD này phải phù hợp với thực tiễn kinh tế, kỹ thuât và xã hội VN hiện nay và trong khoảng 4- 5 năm tới Nếu QCXD đa ra các yêu cầu quá cao đối với các sản phẩm của các hoạt động xây dựng thì hoặc sẽ không thể áp dụng đợc ở nhiều nơi trên đất nớc VN hoặc nếu áp dụng sẽ gây lãng phí vốn đầu t Sau 4- 5 năm, sẽ xoát xét QCXD cho phù hợp với những tiến bộ về kỹ thuật, kinh tế và xã hội Bộ QCXDVN vừa ban hành là bộ đầu tiên có thể gọi là QCXDVN (1997), sau này sẽ dợc xoát xét và thay thế bởi, ví dụ, QCXDVN (2002)

Về kỹ thuật cũng vậy, phải thừa kế hệ thông kỹ thuật, tiêu chuẩn hiện hành Tuy có một số vấn đề cần nhanh chóng đổi mới, cập nhật những tiêu chuẩn này hiện đang đợc sử dụng để đào tạo cán bộ kỹ thuật cũng nh để thiết kế, thi công các công trình

Khi biên soạn QCXD cần giải quyết hài hoà giữa các quy định cứng và mềm Các quy định thống nhất, cụ thể, cứng sẽ giúp cho công tác quản lý xây dựng đợc đơn giản, dễ dàng nhng sẽ hạn chế sự sáng tạo của ngời thiết kế, có nguy cơ tạo ra sự đơn điệu, thiếu bản sắc địa phơng và cũng có thể sẽ khó áp dụng ở một

số nơi, một số trờng hợp (nh xây dựng cải tạo, chỉnh trang) Cần đảm bảo tính thống nhất, hài hoà trong một phạm vi nhỏ cùng với sự đa dạng, phong phú trong một phạm vi lớn

Vì vậy, phải nghiên cứu kỹ để chọn ra chỉ những quy định cần thiết chung cho mọi trờng hợp để làm quy định cứng Còn lại cần đảm bảo sự mềm dẻo, linh hoạt cho việc vận dụng của từng địa phơng nhất là cho những trờng hợp không phải xây dựng mới Đối với một số vùng đăc thù nh vùng nông thôn ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long, vùng núi cao, hải đảo cần nghiên cứu biên soạn những quy

định bổ sung cho địa phơng

Cũng nh vậy, quan hệ giữa các lợi ích trong xây dựng cần luôn đợc điều chỉnh cho hài hoà, đảm bảo hiệu quả tối u Trong giai đoạn phát triển ồ ạt hiện nay, cần chú ý bảo vệ quyền lợi của xã hội: bảo đảm trật tự, vệ sinh, an toàn chung, bảo

vệ tài sản xã hội, bảo vệ môi trờng, cảnh quan

2.7 Các giải pháp kỹ thuật đợc chấp thuận

Là một văn bản pháp quy, QCXD không quy định các giải pháp chi tiết mà quy định nh sau:

2.7.1 Các giải pháp kỹ thuật phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, quy định trong

quy chuẩn

Trang 10

Trờng hợp xây dựng cải tạo, nếu hoàn cảnh thực tế không cho phép đảm bảo các yêu cầu của quy chuẩn, phải có giải pháp phù hợp, đáp ứng các yêu cầu tới mức cao nhất có thể đợc

2.7.2 Những giải pháp đợc chấp thuận là:

a) Những giải pháp đợc nêu trong QCXD:

b) Những giải pháp này dựa trên một số tiêu chuẩn Việt nam hiện hành Khi một tiêu chuẩn nào trong số này đợc thay thế thì tiêu chuẩn thay thế sẽ mặc nhiên đợc chấp thuận trong QCXD Khi có khác biệt giữa QCXD và tiêu chuẩn, phải tuân theo QCXD

c) Hoặc những giải pháp không đợc nêu trong QCXD nhng đợc cấp có thẩm quyền thẩm định là đạt yêu cầu của quy chuẩn

d) Những giải pháp nêu ở 1.5.2.2 thờng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nớc ngoài.Đây cũng là cơ sở để xem xét,.chấp thuận cho phép áp dụng các

Chơng 1 Quy định chung về quy chuẩn xây dựng

Chơng 2 Số liệu tự nhiên dùng trong thiết kế xây dựng

Chơng 3 Điều kiện kỹ thuật chung để thiết kế các công trình xây dựng

Phần II ThiếT Kế quy hoạch xây dựng

Chơng 4 Quy định chung về quy hoạch xây dựng

Chơng 5 Quy hoạch xây dựng đô thị

Chơng 6 Quy hoạch xây dựng khu dân c nông thôn

Chơng 7 Quy định về kiến trúc đô thị

Tập 2

Phần III công trình dân dụng, công nghiệp

Trang 11

Chơng 8 Quy định chung về công trình dân dụng công nghiệp

Chơng 9 Thiết kế kiến trúc

Chơng 10 Kết cấu

Chơng 11 Phòng chống cháy

Chơng 12 Tiện nghi và an toàn

Chơng 13 Hệ thống cấp thoát nớc bên trong

Chơng 14 Trang bị điện trong công trình

Phần IV công trình xây dựng chuyên ngành

Chơng 15 Quy định chung về công trình xây dựng chuyên ngành

Phần V Thi công xây lắp

Chơng 16 Công trờng xây dựng

Chơng 17 An toàn trong xây dựng

QCXD Tập 3 - Phụ lục - Số liệu tự nhiên VN

Phụ lục 2.1: Khí hậu xây dựng

Phụ lục 2.2: áp lực gió

Phụ lục 2.3: Bão lụt

Phụ lục 2.4: Thuỷ văn

Phụ lục 2.5: Khí tợng thuỷ văn biển

Phụ lục 2.6: Dông sét

Phụ lục 2.7: Điện trở suất của đất

Phụ lục 2.8: Động đất

Phụ lục 2.9: Địa chất công trình

Phụ lục 2.10: Địa chất thủy văn

Phụ lục 2.11: Khoáng hoá đất

Phụ lục 2.12: Độ muối khí quyển

3.2 QCXDVN Tập I

Tập I của QCXDVN gồm 2 phần:

- Phần I: Những quy định chung

- Phần II: Thiết kế quy hoạch xây dựng

Những nội dung quan trọng của phần I đã đợc trình bày tại mục 2 ở trên Trong phần II ngoài các yêu cầu đối với các đồ án Quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn (chơng 5 và chơng 6), có 2 chơng rất quan trọng là chơng 4 và chơng 7

3.2.1 Chơng 4: Quy định chung về quy hoạch xây dựng

Chơng 4 bao gồm những quy định về:

Trang 12

- Khu vực cấm xây dựng hoặc khống chế việc xây dựng công trình: khu vực

bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trình quốc phòng, di tích văn hoá, thắng cảnh

- Các tiêu chuẩn bảo vệ môi trờng liên quan đến xây dựng: tiêu chuẩn nớc

cấp, xả nớc thải, khí thải,

Đây là những vấn đề nóng bỏng của quản lý xây dựng Nhiều quy định đã

đ-ợc Nhà nớc ban hành, thờng xuyên nhắc nhở nhng luôn luôn bị vi phạm Lần đầu tiên những quy định hiện hành hết sức quan trọng này đã đợc hệ thống hoá trong QCXD, bao gồm:

• Quản lý và sử dụng đất đô thị

• Quy định lập các đồ án quy hoạch đô thị

(QĐ 322 BXD/ĐT ngày 28/12/93 của Bộ Xây dựng)

• Pháp lệnh về đê điều 1989

• Về việc thi hành Pháp lệnh về đê điều

(Nghị định 429/HĐBT ngày 15/12/1990 của Hội đồng Bộ trởng)

• Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 1994

• Quy định thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (Nghị định 98/CP, 27/12/95 của Chính Phủ)

Trang 13

hoá và danh lam thắng cảnh

(Thông t 206/VHTT, ngày 22/7/ 1986 của Bộ Văn hoá)

• Pháp lệnh bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 1994

• Quy chế bảo vệ công trình quốc phòngvà khu quân sự

a) Khu vực bảo vệ các công trình:

Phần này rất quan trọng vì trong xây dựng thờng có xu hớng không tuân thủ,

có nhiều vi phạm trong những năm qua Khu vực bảo vệ đê điều, công trình thuỷ lơi, công trình giao thông, lói điện, công trình cấp nớc đều dựa theo các văn bản pháp quy hiện hành: Pháp lệnh, Nghị định, Thông t hiện hành, có tổng hợp và vẽ hình minhhoạ

b) Khu vực bảo vệ vệ sinh:

Khu vực bảo vệ vệ sinh cũng lấy theo các quy định hiện hành Đặc biệt khoảng cách ly vệ sinh các xí nghiệp, kho tàng (bao gồm cả lò mổ gia súc) lấy theo quy định của Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trờng (Các tiêu chuẩn tạm thời về bảo vệ môi trờng)

c) Các tiêu chuẩn về xả nớc thải, xả khí thải, tiếng ồn:

Đều là những tiêu chuẩn hiện hành, các TCVN mới đợc ban hàng trong năm 1995

Trang 14

tiện) đều đã có nhiều quy định cụ thể để quản lý nhà dân tự xây Tuy nhiên trong nhiều năm dới cơ chế bao cấp, với tuyệt đại đa số các công trình xây dựng đều là của Nhà nớc, những quy định này không còn quan trọng và bị lãng quyên Từ khi Nhà nớc thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa về kinh tế, các công trình nhất là nhà dân đợc xây dựng ồ ạt, mang tính chất bùng nổ khiến việc quản lý kiến trúc đô thị trở thành phức tạp và cấp bách Vì vậy chơng 7 của QCXD đã đợc nhiều Tỉnh, Thành sôi nổi đóng góp ý kiến cho dự thảo và mong muốn Bộ xây dựng sớm ban hành để làm chỗ dựa cho công tác quản lý xây dựng.

Chơng 7, có 16 điều, bao gồm những quy định dới đây:

1) Yêu cầu chung đối với các công trình trong đô thị

a) Mọi công trình trong đô thị đều phải đợc quản lý theo quy hoạch

b) Lô đất khi xin phép xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về:

- Địa điểm xây dựng: phải không nằm trong khu vực bị cấm xây dựng và ở vị trí phù hợp với quy hoạch, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trờng, sức khoẻ, phòng chống cháy nổ

- Đờng ra vào: đảm bảo điều kiện cứu thơng, cứu hoả

- An toàn, vệ sinh

- Kích thớc lô đất: đảm bảo yêu cầu về kích thớc tối thiểu cho từng loại nhà theo quy định cụ thể của địa phơng

- Cốt san nền: phải theo cốt quy định thống nhất cho toàn khu vực

c) Mọi công trình chỉ đợc xây dựng bên trong ranh giới lô đất đựơc quyền

sử dụng Đối với mặt giáp phố của lô đất, ngôi nhà phải xây dựng bên trong chỉ giới xây dựng, trừ một số bộ phận công trình đợc phép vợt quá chỉ giới

2) Phần nhô ra đợc phép của công trình trên đờng phố

Quy định các bộ phận nhà đợc phép vợt quá chỉ giới xây dựng, chỉ giới đờng

đỏ phải theo quy định thống nhất của toàn khu vực và không đợc vợt quá các quy

định trong QCXDVN

3) Các yêu cầu về kiến trúc quy hoach, gồm:

a) Sử dụng đất: khoảng lùi, mật độ cây xanh, mật độ xây dựng

b) Khống chế chiều cao tối đa

c) Nhà công cộng: cổng ra vào, sân, chỗ đỗ xe, tiện nghi vệ sinh

4) Các yêu cầu về vệ sinh , mỹ quan đô thị, gồm:

Trang 15

- Thải nớc, thải khói, khí, chống chói và loá mắt:

- Kiến trúc chắp vá và vật liệu tạm, trang trí mặt ngoài nhà, Hàng rào, sân phơi quần áo

5) An toàn điện, giao thông, gồm:

- Khoảng cách an toàn giữa đờng dây điện và công trình

- Tầm nhìn, góc vát tại các ngả đờng (giao lộ)

6) Quan hệ với các công trình bên cạnh, gồm:

- Công trình không đợc vi phạm ranh giới

- Cửa sổ, cửa thông hơi, ban công

7) Yêu cầu bổ sung đối với một số công trình:

- Các kiến trúc phụ đô thị: Kiốt, biển thông báo, quảng cáo, cây xanh

- Trạm xăng trong đô thị

- Trạm phòng chữa cháy ( đơn vị phòng chống cháy) đô thị

Cần chú ý là bên cạnh các quy định thóng nhất toàn quốc một số vấn đề trong QCXD chỉ quy định nguyên tắc, còn số liệu cụ thể dành cho các Tỉnh, Thành nghiên cứu vận dụng cho phù hợp đặc điểm địa phơng

3.3 QCXDVN Tập II

Nh đã trình bày, QCXDVN tập II gồm 3 phần với 10 chơng nh dới đây:

3.3.1 Phần III: Công trình dân dụng, công nghiệp

Phần này gồm 7 chơng với 53 điều và 20 phụ lục, quy định những yêu cầu

kỹ thuật, tối thiểu, buộc phải tuân thủ đối với các công trình dân dụng công nghiệp (không chỉ khi thiết kế mà cả thi công, sử dụng sau này) Đây chính là nội dung của Building Code của nhiều nớc

3.3.1.1 Chơng 8: Quy định chung về công trình dân dụng, công nghiệp

a) Chơng này tổng hợp toàn bộ các yêu cầu đối với công trình dân dụng

công nghiệp (đ 8.3) Điều này là cần thiết vì các yêu cầu này đợc quy định trong rất nhiều chơng khác nhau ở cả tập 1 và tập 2: các chơng 3, chơng 4, chơng 5, ch-

ơng 7 của tập I, các chơng 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 của tập II Các yêu cầu đã đợc tổng hợp và phân theo các chuyên ngành kỹ thuật (kiến truc, kết cấu, phòng chống cháy, ) để dễ áp dụng

Trang 16

b) Ngoài ra, trong chơng 8 còn có quy định về:

- lối đi, tiện nghi sinh hoạt cho ngời tàn tật

- tiết kiệm (sử dụng đạt hiệu suất cao) năng lợng

Đây là 2 vấn đề mới ở ta nhng đã đợc quan tâm giải quyết mạnh mẽ từ nhiều năm nay ở nhiều nớc

Khái niệm tiện nghi trong QCXDVN là: “Tiện nghi là các yếu tố của công trình

kể cả trang thiết bị nhằm đảm bảo cho sức khoẻ, vệ sinh môi trờng và hoạt động

độc lập của con ngời C” ăn cứ vào trình độ kinh tế, kỹ thuật cũng nh yêu cầu hội nhập quốc tế của ta hiện nay, QCXD đã quy định yêu cầu tối thiểu về đờng đi và

tiện nghi cho ngời tàn tật bao gồm 2 loại công trình phải đảm bảo 2 mức độ khác nhau về tiện nghi cho ngời tàn tật (tiện nghi bao gồm cả đờng đi)

a) Loại công trình có yêu cầu cao: đảm bảo cả đờng đi và tiện nghi cho ngời tàn tật

Những công trình đòi hỏi kinh phí xây dựng lớn để đảm bảo lối đi rộng rái, thoải mái, kế cả thang máy cho xe lăn cũng nh các buồng vệ sinh, quầy giao dịch, chỗ ngồi học, họp, dành riêng cho ngời tàn tật

Đó là:

- Những công trình phục vụ giao lu quốc tế nh khách sạn, sân bay quốc tế, phải đảm bảo tiện nghi cho ngời tàn tật đạt tiêu chuẩn quốc tế ở ta hiện có một số cơ sở nh Nhà họp Pháp ngữ, khách sạn DAEHA đã đạt yêu cầu này

Quy định này còn nhằm đảm bảo lợi ích kinh tế cho việc kinh doanh khách sạn, du lịch

- Những công trình y tế, giáo dục phục vụ riêng cho ngời tàn tật, bao gồm cả ngời già yếu

b) Loại công trình có yêu cầu thấp hơn: chỉ đảm bảo đờng đi cho ngời ngồi trên xe lăn (ghế lăn)

Ngời ngồi xe lăn luôn luôn là đối tợng đông nhất trong những ngời tàn tật sử dụng công trình và hội nhập Việc đảm bảo yêu cầu nêu trên tơng đối đơn giản và không quá tốn kém nếu chỉ xây dựng nhà 1 tầng: chủ yếu là các đờng dốc không quá 8% cho xe lăn

Đó là những công trình văn hoá (bảo tàng, th viện), giải trí (công viên) và trụ

sở hành chính để thực hiện các nghĩa vụ, quyền lợi công dân (bầu cử, ứng cử, làm việc, công chứng giấy tờ, ) ở ta, công trình Bảo Tàng Dân Tộc Học vừa khánh thành tại Hà Nội đã hoà toàn đáp ứng yêu cầu này với: đờng dốc cho xe lăn, một

Trang 17

thang máy (nhà có 2 tầng) do VN sản xuất và các tủ trng bày hiện vật, quầy tiếp tân ở độ cao thấp.

c) Còn các trờng hợp khác tuỳ điều kiện kinh tế cụ thể mà giải quyết tiện nghi cho ngời tàn tật (không bắt buộc)

3.3 1.2 Chơng 9: Thiết kế kiến trúc

Chơng này mới đợc bổ xung trong những dự thảo sau cùng Lợc bỏ những

điều trong dự thảo vì thuộc về quản lý (nh tổ chức thi tyển phơng án kiến trúc),

ch-ơng này gồm 2 điều quy định yêu cầu và giải pháp đợc chấp thuận là đạt yêu cầu

đối với giải pháp kiến trúc Tất nhiên, ngời thiết kế kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu liên quan đến nhiệm vụ của mình, quy định không chỉ trong chơng này mà có mhiều hơn trong các chơng 2, 3, 4, 5, 7, 8, 11, 12, 13, 14

3.3.1.3 Chơng 10: Kết cấu

QCXDVN cần đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau:

- có tính kế thừa và khả thi

- có tính luật và hội nhập quốc tế

- có tính mở đối với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nớc ngoài cho các dự án có nguồn vốn từ bên ngoài

Vì vậy, trong QCXD đã tập hợp, rà xoát các tiêu chuẩn hiện hành và chọn lọc, tổng hợp những quy định, số liệu theo một khung quy chuẩn giống nh của các nớc

a) Tải trọng, tác động

Tiêu chuẩn hiện hành là TCVN 2737 -95 Riêng tải trong động đất hiện cha

có tiêu chuẩn QCXD tập I, chơng 3 đã quy định yêu cầu kháng chấn theo các cấp khác nhau của công trình và số liệu về động đất đợc nêu trong phụ lục 2.8, tập III (để tham khảo)

b) Kết cấu công trình

Trong QCXD đã tổng hợp toàn bộ các Tiêu chuẩn có liên quan về kết cấu (bảng 1) gồm: vật liệu, thiết kế, thi công, nghiệm thu

Trong phần chỉ dẫn đã trích những quy định quan trọng về giới hạn cho phép

về nứt, biến dạng và khoảng cách khe co dãn - nhiệt độ

Đối với kết cấu bê tông cốt thép đã:

Trang 18

- rà xoát có sửa đổi chút ít TCVN 5574 - 91 về yêu cầu chống nứt

- phân định rõ phạm vi áp dụng các quy định khác nhau về khe co dãn theo TCVN 5574 - 91 và TCVN 5718 - 93

Bảng 3 Các tiêu chuẩn về kết cấu

TCVN 5574-91 “ Kết cấu BTCT-Tiêu chuẩn thiết kế”

TCVN 4453-95;

Kết cấu BT, BTCT - Quy phạm thi công, nghiệm thu

TCVN 4452-87Kết cấu BT, BTCTlắp ghép - Qui phạm thi công, nghiệm thu

TCVN 5718 - 93 Mái và sàn BTCT trong công trình xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật chống thấm nớc

TCVN 5592-91Bêtông nặng - Yêu cầu bảo dỡng ẩm tự nhiên;

Kết cấu

thép

Tiêu chuẩn LXTCVN

Kết cấu

gỗ

TCVN 1072-71

“Gỗ.Phân nhóm theo

tính chất cơ lý”

TCXD 44-70

“Quy phạm thiết kế kết cấu gỗ”

Trang 19

Riêng đối với kết cấu gỗ có quy định về tính chất cơ lý của vật liệu: các loại

gỗ, theo TCVN 1072 - 71 Ngoài ra cho phép áp dụng một số chỉ tiêu cơ lý nh vẫn

áp dụng trong thực tế thiết kế

TCVN 2622- 95 “Phòng chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế”

Các quy định, số liệu trong tiêu chuẩn này đợc chọn lọc, tổng hợp theo khung QCXD bao gồm các vấn đề sau:

• Tính chịu lửa của kết cấu

• Ngăn cách cháy

• Thoát nạn

• Trang thiết bị báo cháy, chữa cháy

3.3.1.5 Chơng 12: Tiện nghi và an toàn

Trong nhiều trờng hợp, khái niệm tiện nghi chỉ bao hàm trang thiết bị, đồ

đạc gắn bên trong ngôi nhà Trong QCXD này đã định nghĩa tiện nghi theo quan niệm quốc tế hiện nay nh sau:

“Tiện nghi (amenity): là các yếu tố của công trình kể cả trang thiết bị nhằm

đảm bảo cho sức khoẻ, vệ sinh môi trờng và hoạt động độc lập của con ngời”

Vì vậy chơng này đã bao gồm các ván đề sau:

a) Không gian tối thiểu của căn phòng

Trang 20

h) Chống sét

i) Chống rơi ngã

k) Phòng chống nguy hại do vật liệu xây dựng

l) Phòng chống nhiễm độc thực phẩm, sinh vật gây hại

3.3.1.6 Chơng 13: Hệ thống cấp thoát nớc bên trong

Chơng này quy định những yêu cầu đối với hệ thống cấp thoát nớc trong nhà phải phù hợp với ngôi nhà, điều kiện kinh tế kỹ thuật vag bao gồm các vấn đề sau:

- trang thiết bị vệ sinh

- hệ thống cấp nớc

- hệ thống thoát nớc

Trong QCXDD đã đa vào các tiêu chuẩn TCVN hiện hành nhng đã bổ xung khá nhiều quy định cụ thể dựa trên việc tham khảo các tiêu chuẩn nớc ngoài (của Pháp và úc) Những quy định này sẽ giúp cải thiện chất lợng thiết kế thi công còn thấp kém của ta nhất là các vấn đề thoát nớc, thông hơi, cấp nớc nóng

3.3.1.7 Chơng 14: Trang bị điện trong công trình

QCXD yêu cầu trang bị điện trong công trình phải đảm bảo an toàn cho

ng-ời, công trình và các yêu cầu kỹ thuật khác

Các quy định đợc dựa theo các tiêu chuẩn hiện hành về lắp đặt điện có tính bắt buộc sau:

20 TCN 25 -91 “Đặt đờng dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng -

Tiêu chuẩn thiết kế”

20 TCN 27 - 91 “Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng -

Tiêu chuẩn thiết kế”

11 TCN 18-84

tới 11 TCN 21-84 “Quy phạm trang bị điện”

TCVN 4756 - 89 “ Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện”

3.3.2 Phần IV: Công trình xây dựng chuyên ngành

Trong QCXD này, công trình xây dựng chuyên ngành là các công trình không phải công trình xây dựng dân dụng - công nghiệp (Cần phân biệt với khái niệm Bộ xây dựng chuyên ngành thờng gặp)

Phần này chỉ gồm một chơng với 2 điều nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc biên soạn, ban hành các QCXD chuyên ngành sau này

Hiện nay, QCXD cho các công trình giao thông đang đợc Bộ Giao thông

Ngày đăng: 24/08/2016, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Vì sao cần có QCXD - Bài giảng về tiêu chuẩn và quy trình trong lĩnh vực xây dựng
Bảng 1 Vì sao cần có QCXD (Trang 4)
Bảng 2: QCXD của một số nớc - Bài giảng về tiêu chuẩn và quy trình trong lĩnh vực xây dựng
Bảng 2 QCXD của một số nớc (Trang 5)
Hình 2. Cấu trúc 3 cấp và mở của QCXDVN - Bài giảng về tiêu chuẩn và quy trình trong lĩnh vực xây dựng
Hình 2. Cấu trúc 3 cấp và mở của QCXDVN (Trang 7)
Bảng 3. Các tiêu chuẩn về kết cấu - Bài giảng về tiêu chuẩn và quy trình trong lĩnh vực xây dựng
Bảng 3. Các tiêu chuẩn về kết cấu (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w