Phòng trừ sâu bệnh• Trong thực tế sản xuất, cây đậu đũa thường bị sâu gây hại nặng hơn bệnh hại.. Thường xuất hiện và gây hại suốt thời gian sinh trưởng của cây nhưng mật độ cao thường ở
Trang 1VI N KHOA H C NÔNG NGHI P VI T NAM
VI N NGHIÊN C U RAU QU
K THU T S N XU T
B môn Nghiên c u Rau – Cây gia v
Trâu Qu -Gia Lâm- Hà N i- Vi t Nam
T: 04.8276312, 04.8276314
Trang 2Gi i thi u chung
tr ng trên nhi u vùng sinh thái, s d ng qu ,
h t, làm rau Chúng là ngu n th c ph m quan
lo i rau có giá tr ding d ng cao, đ c bi t là hàm l ng protein, đ ng, lipít, vitamin C
rau đ t trên 26 %.
Trang 3• C¸ch sö dông :
s y khô) Chúng là thành ph n quan
d ng ch t béo không no trong thành
tri n.
Trang 4• T i Châu Á, đ u rau đóng vai trò r t quan
n hàng ngày, kh c ph c tình tr ng suy
nghèo Nó là ngu n cung c p protein quan
làm rau
Trang 5Giá tr kinh t
u rau là lo i cây tr ng ng n ngày, có th gieo
tr ng nhi u v trong n m Nó là cây tr ng có vai trò quan tr ng trong luân canh, t ng v , tr ng
đ u khác, là nh ng cây tr ng có kh n ng c
đ nh đ m t không khí, làm t ng đ phì cho đ t,
cho gia súc
Trang 6QUY TRÌNH S N XU T CÂY U A
đ c gieo tr ng ph bi n trong v xuân hè và v hè thu
đ c tr ng c a gi ng, không d p nát.
clo h u c
Trang 7* Đậu đũa thuộc dạng thân leo, rễ cọc có thể ăn sâu tới 50-60cm,
rễ phụ thường phân bố ở tầng đất mặt 10-25cm Trên thân cây
có nhiều đốt, mỗi đốt có thể phân cành, số cành nhiều hay ít
tuỳ thuộc điều kiện sinh thái
• - Đậu đũa là cây ưa nhiệt, có yêu cầu nhiệt độ tương đối cao từ 25-380C, có thể trồng được ở nhiều nơi trên cả nước Miền Bắc
từ tháng 3-10 thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây.
• - Đậu đũa đa số là loại cây phản ứng với nhiệt độ, chúng cần lượng nhiệt độ nhất định mới ra hoa Một loại phản ứng với
ánh sáng ngày ngắn, thời gian chiếu sáng 10-12 giờ/ngày thì ra hoa
• - Đậu đũa là cây chịu hạn khá ở giai đoạn cây con, nhưng ở
thời kỳ chuẩn bị ra hoa – tạo quả cây cần một lượng nước lớn, nên phải thường xuyên cung cấp nước cho cây Nếu để đất khô cây sinh trưởng kém, giảm năng suất.
• - Đậu đũa là cây ưa đất cát pha, đất thịt nhẹ, độ phì nhiêu cao, tơi xốp, độ pH trung tính (6-7), đất phải chủ động tưới và thoát nước tốt
Trang 82 Yêu c u ngo i c nh:
• u đ a là cây leo 1 n m, có kh n ng t th
ph n cao Hoa đ u đ a n vào bu i sáng s m, khép tr c bu i tr a,và r ng vào cu i ngày.
• u đ a sinh tr ng m nh d i đi u ki n khí
h u m v i nhi t đ trung bình là 20 -30o C
Cây không th ch u đ c nhi t đ 4o C th i
gian dài và có th ch t vì giá l nh Nhi t đ t i thích cho n y m m là 25-28oC.
• u đ a không kén đ t, nó có th sinh tr ng trên nhi u lo i đ t t cát pha đ n đ t th t, nh ng
đ t th t nh v i pH 6,2-7,0 là t t nh t.
Trang 93 Bi n pháp canh tác:
• 3.1 Th i v :
• Có th gieo h t t tháng 2 đ n tháng 8 hàng
n m
• 3.2 t
• u đ a không kén đ t nh ng đ đ t n ng su t cao c n ch n đ t th t nh , ít d c, ch đ ng t i tiêu, xa ngu n n c th i, xa khu công nghi p.
• t đ c cày b a k , t i x p, s ch c d i, lên
lu ng r ng 1,4 m (c rãnh), cao 15-20 cm.
Trang 103.3 Phõn bún:
L ng phõn bún cho đ u đ a tớnh cho 1 ha và cỏch bún theo b ng sau:
Cỏch bún T
T
Lo i phõn S l ng n v
lút thỳc 1 thỳc 2 thỳc 3
1 Phõn chu ng 15 T n 100%
2 m U re 150 - 200 kg 30 % 20% 30% 20%
3 Lõn supe 300 - 350 kg 100%
4 Kali sun phỏt 200 -250 kg 30% 30% 30% 10%
Bún thỳc l n 1 vào th i k 20 ngày sau gieo
Bún thỳc l n 2: 45 ngày sau gieo
Bún thỳc l n 3: sau thu qu l n 1
B ón thêm vôi bột (300 kg/ha) để cải tạo đất và làm tăng độ phì của đất
3.4 Gieo tr ng
Gieo h t tr c ti p trờn lu ng v i kho ng cỏch
+ Hàng cỏch hàng: 60 - 70 cm
+ H c cỏch h c: 20-30 cm
M i h c gieo 2-3 h t, sau khi n y m m t a cõy đ l i 1 cõy / h c
M t đ cõy : 50.000 cõy /ha
Trang 113.5 Ch m sóc
• u đ a là cây có kh n ng ch u h n Hai giai đo n quan tr ng c n chú ý t i đ n c là giai đo n gieo h t và giai đo n ra qu
• giai đo n gieo h t, n u thi u n c s làm h t n y m m
kém,không đ m b o m t đ cây, làm nh h ng đ n n ng su t Vì
v y ,n u đ t quá khô, ph i t i n c tr c khi gieo h t đ đ m b o
đ m cho h t n y m m
• Khi cây ra hoa, c n gi m th ng xuyên cho ru ng đ qu phát tri n t t, non, ít x Thi u n c trong giai đo n này s làm qu
ng n, nhi u x , mau già
• Sau gieo kho ng 25-30 ngày, cây b t đ u leo giàn, c y c m giàn cho cây Giàn đ u đ a c m theo ki u đan m t cáo, bu c ch c ch n
b ng dây m m L ng dóc c n dùng cho 1 ha là 60.000 cây
• Bón thúc cho cây 4 l n v i l ng phân bón nh trên K t h p bón thúc v i x i xáo,làm c
Trang 124 Phòng tr sâu b nh.
sâu v bùa, r p, sâu đ c qu , b tr , b xít.
ho c có th b t b ng tay (v i sâu xám) Khi phát hi n có sâu v bùa, phun Trebon 0,1% ho c Sherpa 0,1% Khi
Trebon 0,1% ho c Sherpa 0,1%.
sâu sinh h c.
con) Phun phòng b ng Benlat C ho c Daconil
Trang 13Phòng trừ sâu bệnh
• Trong thực tế sản xuất, cây đậu đũa thường bị sâu gây hại nặng hơn bệnh hại Thành phần sâu bệnh hại chính trên đậu đũa:
• 1 Ruồi đục lá Liriomyza sativae Blanch.: Sâu non nằm giữa 2 lớp biểu bì lá ăn
phần diệp lục để lại đường đục ngoằn nghèo trên lá Thường xuất hiện và gây hại suốt thời gian sinh trưởng của cây nhưng mật độ cao thường ở thời kỳ cây bắt đầu ra hoa – quả, chúng có khả năng gây hại nặng ở vụ xuân hè
• 2 Rệp Aphis craccivora Koch: Chúng thường xuất hiện trong điều kiện thời tiết khô hanh, hạn hán Mật độ thường tăng rất nhanh do chúng đẻ ra con, trên đậu đũa chúng thường gây hại nặng vào các tháng 3-5 và cuối tháng 9.
• 3 Nhện đỏ Tetranychus cinnabarinus Boisd.: Nhện gây hại trên lá là chủ yếu,
chúng thường gây hại nặng trên đậu đũa vụ xuân hè nhất là khi thời tiết khô hạn, chăm bón kém.
• 4 Sâu đục quả đậu Maruca vitrata Geyer: Chúng gây hại trên nụ, hoa, quả là
chính, khi mật độ cao chúng gây hại cả trên búp lá non Đậu đũa vụ xuân hè thu quả tháng 4-5 bị hại nặng hơn đậu đũa vụ hè thu Đỉnh cao mật độ thường vào lúc hoa – quả rộ đầu vụ thu hoạch
• 5 Bệnh lở cổ rễ: Do nhóm nấm trong đất xâm nhập và gây hại (gây ra bởi các nấm
trong đất như Fusarium sp.; Pythium sp., ) Chúng xâm nhập vào cây qua hệ rễ sau
đó làm chết cây Bệnh thường gây hại ở đậu đũa vụ xuân hè.
• 6 Bệnh thán thư Collectotrichum sp.: Bệnh gây hại cả trên lá, thân, cành quả Đậu
đũa vụ hè thu thường bị hại nặng hơn vụ xuân hè
• 7 Bệnh phấn trắng Erysiphe cichoracearum: Bệnh xuất hiện suốt thời gian sinh
trưởng của cây hại cả thân, lá và thường gây hại nặng trên đậu đũa vụ xuân hè sau
đó đến hè thu
Trang 14• 4 Sâu đục quả đậu Maruca vitrata Geyer: Chúng gây hại
trên nụ, hoa, quả là chính, khi mật độ cao chúng gây hại cả
trên búp lá non Đậu đũa vụ xuân hè thu quả tháng 4-5 bị hại nặng hơn đậu đũa vụ hè thu Đỉnh cao mật độ thường vào lúc hoa – quả rộ đầu vụ thu hoạch
• 5 Bệnh lở cổ rễ: Do nhóm nấm trong đất xâm nhập và gây hại
(gây ra bởi các nấm trong đất như Fusarium sp.; Pythium
sp., ) Chúng xâm nhập vào cây qua hệ rễ sau đó làm chết
cây Bệnh thường gây hại ở đậu đũa vụ xuân hè.
• 6 Bệnh thán th ư Collectotrichum sp.: Bệnh gây hại cả trên lá,
thân, cành quả Đậu đũa vụ hè thu thường bị hại nặng hơn vụ xuân hè
• 7 Bệnh phấn trắng Erysiphe cichoracearum: Bệnh xuất hiện
suốt thời gian sinh trưởng của cây hại cả thân, lá và thường gây hại nặng trên đậu đũa vụ xuân hè sau đó đến hè thu
• Ngoài ra trên đậu đũa còn xuất hiện một số loài sâu bệnh hại khác như ruồi
đục quả, sâu xanh, bọ trĩ, sâu róm, bệnh đốm xám, chúng cũng xuất hiện
và gây hại cục bộ tuỳ theo từng năm
Trang 15Biện pháp phòng trừ tổng hợp
• * Biện pháp canh tác
• - Thu gom, tiêu huỷ tàn dư cây đậu và các cây trồng khác vụ trước ngay sau khi thu hoạch
• - Cày đất, để ải đất 2 - 3 tuần
• - áp dụng luân canh và xen canh đối với đậu ăn quả, tốt nhất nên luân canh với cây lúa, luân canh & xen canh với rau họ thập tự như bắp cải, su hào, cải ăn lá không luân canh & xen canh với các cây họ bầu bí, họ cà
• - Bón phân, chăm sóc, tưới nước hợp lý Làm cỏ xới xáo kịp thời để giảm sự cư trú của sâu hại, kết hợp ngắt, bắt các ổ trứng hoặc sâu non mới nở của sâu khoang, sâu róm,
• * Biện pháp sinh học
• - Bảo vệ duy trì phát triển quần thể những thiên địch tự nhiên (bọ rùa, dòi
ăn rệp, nhện bắt mồi, các loài ong ký sinh) bằng cách sử dụng thuốc hoá học hợp lý, không phun thuốc trừ sâu định kỳ trên đậu ăn quả
• - Sử dụng Vertimex 1.8EC để trừ dòi đục lá đậu
Trang 16* Biện pháp hoá học
• - Giai đoạn cây con từ gieo hạt đến trước khi cây ra hoa:
• Nếu ruồi đục lá đậu, rệp đậu màu đen, nhện đỏ, bọ trĩ phát sinh gây hại cục bộ thì
sử dụng một trong các loại thuốc trừ sâu sau: Sherpa 25EC, Supracide 40EC,
Selecron 500ND, Confidor 100SL, Actara 25WG, ortus 5SC, Comite 73EC Giai
đoạn này chỉ cần phun thuốc 1 hoặc 2 lần vào thời điểm khoảng 20 - 35 ngày sau trồng
• - Giai đoạn từ khi ra hoa đến kết thúc thu hoạch:
• Việc dùng thuốc trừ sâu ở giai đoạn này chủ yếu để trừ sâu đục quả đậu, ruồi đục lá đậu, Nên dùng các loại thuốc sau: Sherpa 25EC, Baythroid 50EC, Sumicidin 20EC, Fastac 5EC Thời điểm phun thuốc tốt nhất là lúc cây đậu có hoa rộ và bắt
đầu có quả (khoảng 55 - 60 ngày sau trồng) Phun thuốc 3 lần, khoảng cách giữa các lần phun là 7 ngày
• Khi phun thuốc cần lưu ý
• + Các loại thuốc hoá học cần sử dụng đúng liều lượng, nồng độ theo khuyến cáo trên nhãn bao bì của từng loại thuốc
• + Trước mỗi đợt phun thuốc phải thu hoạch hết những quả đạt tiêu chuẩn thu hái Trong thời gian đang thu hoạch quả chỉ sử dụng các thuốc thuộc nhóm Pyrethroit, thời gian cách ly tối thiểu là 3 ngày
Trang 175.Thu ho ch:
- Đậu đũa được dùng làm rau tươi là chính, vì vậy khi quả
phát triển như chiếc đũa, quả còn non hạt mới chỉ bằng hạt thóc là thu hái Nếu để già quả hoá xơ nhiều ảnh hưởng
đến chất lượng rau Sau khi thu hái cần vận chuyển đến
nơi tiêu thụ ngay vì nếu để quả bị mất nước sẽ ảnh hưởng
đến phẩm chất của rau Cần phải thu hái quả vào lúc sáng sớm, khi chưa tiêu thụ kịp cần cất giữ quả ở điều kiện mát, thông thoáng.