Trong đó, nhu cầu tiêu thụ rau an toàn là rất lớn.Tuy nhiên, mặc dù các cấp chính quyền cũng như các cơ quan ở địa phương đã quan tâm nhiều đến quá trình sản xuất rau an toàn tại thành p
Trang 1UBND HUY N HÒA VANG ỆN HÒA VANG
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÀ NẴNG
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ RAU
AN TOÀN HUYỆN HÒA VANG
ĐẾN NĂM 2020
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG
PHÒNG CÔNG THƯƠNG
ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN HUYỆN HÒA VANG ĐẾN NĂM 2020
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 6
PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ HÀNG NÔNG SẢN, CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ RAU AN TOÀN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN TRÊN CẢ NƯỚC 8
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ HÀNG NÔNG SẢN 8
1.1.1 Chuỗi giá trị 8
1.1.2 ValueLinks - Phương pháp luận để thúc đẩy chuỗi giá trị 10 1.2 CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ RAU AN TOÀN 13
1.2.1 Các khái niệm 13
1.2.2 Nội dung quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn ở Việt Nam 15
1.2.3 Quản lý rau an toàn của nhà nước 15
1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN TRÊN CẢ NƯỚC 18
1.3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất, quảng bá và tiêu thụ rau an toàn tại Hợp tác xã nông nghiệp Phước Hải, xã Tân Hải, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 18
1.3.2 Ứng dụng cơ khí hóa sản xuất tại HTX Nông nghiệp Xuân Hương (Đà Lạt, Lâm Đồng) 20
1.3.3 Phân phối qua hình thức các siêu thị và cửa hàng rau an toàn của HTX Nông nghiệp Thỏ Việt 20
PHẦN II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHUỖI RAU AN TOÀN Ở HUYỆN HÒA VANG 22
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA HUYỆN HÒA VANG VÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU AN TOÀN 22
2.1.1 Huyện Hòa Vang 22
2.1.2 Thành phố Đà Nẵng 28
2.1.3 Đánh giá chung 29
3
Trang 42.2 CÁC CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH TÁC ĐỘNG ĐẾN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN CỦA TP ĐÀ NẴNG VÀ HUYỆN HÒA
VANG 29
2.3 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU AN TOÀN HUYỆN HÒA VANG 31
2.3.1 Hiện trạng sản xuất rau an toàn tại Huyện Hòa Vang 31
2.3.2 Tình hình tiêu thụ rau an toàn do huyện Hòa Vang sản xuất 36 2.4 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG NGÀNH HÀNG RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 37
2.4.1 Đặc điểm thị trường 37
2.4.2 Đối thủ cạnh tranh 39
2.5 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN HUYỆN HÒA VANG 40
2.5.1 Sơ đồ chuỗi giá trị rau an toàn huyện Hòa Vang 40
2.5.2 Phân tích chuỗi theo chức năng 41
2.5.3 Phân tích chuỗi theo đối tượng tham gia vào chuỗi 42
2.6 PHÂN TÍCH KINH TẾ CHUỖI GIÁ TRỊ ĐỂ XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA TỪNG TÁC NHÂN TRONG CHUỖI 56 2.6.1 Chi phí, lợi nhuận sản xuất của nông dân 56
2.6.2 Phân tích chi phí, lợi nhuận của các thành phần trong chuỗi giá trị 57
2.7 ĐÁNH GIÁ CHUNG 60
PHẦN III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN HUYỆN HÒA VANG 62
3.1 MỘT SỐ CƠ SỞ CỦA GIẢI PHÁP 62
3.1.1 Dự báo cung thị trường rau an toàn của huyện Hòa Vang 62 3.1.2 Dự báo cầu thị trường rau an toàn 62 3.1.3 Định hướng phát triển rau an toàn của thành phố Đà Nẵng
64
Trang 53.2 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU NÂNG CẤP, PHÁT TRIỂN
CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÒA VANG ĐẾN 2020 64
3.2.1 Quan điểm nâng cấp, phát triển chuỗi đến 2020 64 3.2.2 Mục tiêu nâng cấp, phát triển chuỗi 65
3.3 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN HÒA VANG ĐẾN 2020 65
3.3.1 Giải pháp đột phá 65
c Áp dụng VietGAP trong sản xuất rau an toàn tại Hòa Vang và đăng ký chứng nhận an toàn cho rau được sản xuất 67
d Đẩy mạnh phát triển khâu chế biến rau 67
e Tăng cường liên kết trong sản xuất chế biến rau 67
3.3.1.2 Nhóm giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm rau
68
a Xây dựng kênh phân phối RAT 68
b Xây dựng website giới thiệu và cung cấp thông tin về rau an toàn huyện Hòa Vang 70
c Xây dựng thương hiệu và đăng ký nhãn hiệu rau an toàn
huyện Hòa Vang 70 3.3.2 Giải pháp hỗ trợ 71
3.3.2.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng
75
5
Trang 63.4 MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI ĐỀ
ÁN PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN 75
3.5 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 78 3.5.1 Đối với Huyện 78
3.5.2 Đối với thành phố Đà Nẵng 79
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề án
Rau là một loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày, lànguồn cung cấp vitamin, chất khoáng, vi lượng, chất xơ không thể thay thếcho cơ thể con người Việc ô nhiễm vi sinh vật, hóa chất độc hại, kim loạinặng và thuốc bảo vệ thực vật tồn dư trên rau có thể gây ảnh hưởng lớn đếnsức khỏe con người
Trong những năm qua, đời sống của người dân thành phố Đà Nẵngkhông ngừng được cải thiện, nhu cầu về thực phẩm và chất lượng thực phẩmtheo đó ngày càng tăng cao Trong đó, nhu cầu tiêu thụ rau an toàn là rất lớn.Tuy nhiên, mặc dù các cấp chính quyền cũng như các cơ quan ở địa phương
đã quan tâm nhiều đến quá trình sản xuất rau an toàn tại thành phố Đà Nẵngnói chung và tại Huyện Hòa Vang nói riêng, việc sản xuất rau an toàn hiệnnay vẫn còn tồn tại một số khó khăn nhất định như: sản lượng thấp, khôngđáp ứng được nhu cầu tiêu thụ rau an toàn của người dân thành phố; rau donông dân sản xuất chưa thể tham gia tiêu thụ tại các hệ thống bán lẻ hiện đại,kéo theo lợi nhuận thu được thấp; chưa chứng thực được mức độ an toàn củasản phẩm rau nên chưa tạo được niềm tin đối với người tiêu dùng
Trong khi đó, hoạt động phát triển chuỗi giá trị dựa vào phương phápluận liên kết giá trị (ValueLinks) đã được thực hiện trên phạm vi cả nước đốivới nhiều mặt hàng nông sản như trái bơ, cá basa, cá tra, rau và đã thu đượcnhiều kết quả khả quan Có thể nói, phát triển chuỗi giá trị chính là công cụgia tăng giá trị cho sản xuất nông nghiệp1 Với mục đích giúp cho người nôngdân trên địa bàn huyện Hòa Vang có thể sản xuất và tiêu thụ rau an toàn vớithu nhập cao, thực hiện vai trò là vành đai nông nghiệp xanh cung cấp rau antoàn cho thành phố, UBND Huyện (trực tiếp là Phòng Công Thương Huyện)
đã đặt hàng Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế Xã hội Đà Nẵng thực hiện đềán: “Phát triển chuỗi giá trị rau an toàn huyện Hòa Vang”
1.2 Mục tiêu đề án
Thông qua công cụ phân tích chuỗi giá trị, đề án mong muốn:
1 Doris Becker, Phạm Ngọc Trâm và Hòang Đình Tú (2009)
7
Trang 81 Cung cấp những thông tin cần thiết cho lãnh đạo địa phương, các cánhân và tổ chức có liên quan về tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn củahuyện Hòa Vang; những thuận lợi và khó khăn trong phát triển chuỗi rau antoàn ở Huyện.
2 Xác định tầm nhìn, chiến lược và giải pháp phát triển chuỗi giá trịrau an toàn tại Huyện theo hướng gia tăng lợi ích của người trồng rau, gópphần ổn định đời sống kinh tế xã hội của người dân khu vực ngoại thành HòaVang
1.3 Đối tượng, phạm vi của đề án
Đề án nghiên cứu chuỗi giá trị của rau an toàn trên địa bàn huyện HòaVang hướng đến thị trường tiêu thụ là người dân thành phố Đà Nẵng
Chiến lược phát triển cho chuỗi giá trị được xây dựng đến năm 2020
1.4 Kết cấu của đề án
Đề án gồm 04 phần, trong đó:
- Phần mở đầu đặt vấn đề, nêu mục tiêu, phạm vi và kết cấu của đề án
- Phần một đề cập đến một số vấn đề về chuỗi giá trị hàng nông sản làm
cơ sở lý luận cho những phân tích về sau; tìm hiểu các quy định của nhà nước
về rau an toàn và giới thiệu một số kinh nghiệm phát triển của các hợp tác xãrau an toàn trên cả nước
- Phần hai mô tả thực trạng phát triển rau an toàn ở huyện Hòa Vang,trong đó tập trung vào nội dung phân tích chuỗi giá trị rau an toàn để rút ranhững thuận lợi và khó khăn trong phát triển chuỗi
- Phần ba đề xuất quan điểm, mục tiêu và giải pháp nâng cấp và pháttriển chuỗi
Trang 9PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ HÀNG NÔNG SẢN, CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ RAU AN TOÀN VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN
TRÊN CẢ NƯỚC
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ HÀNG NÔNG SẢN
1.1.1 Chuỗi giá trị
1.1.1.1 Khái niệm chuỗi giá trị
Có nhiều cách hiểu về chuỗi giá trị, Goletti (2004) đã tổng hợp và đưa
ra những khái niệm chính trong phân tích chuỗi giá trị:
- Chuỗi giá trị tổ chức mối liên kết kinh doanh bằng việc làm chonhững người tham gia chuỗi giá trị làm việc cùng nhau
- Để những người tham gia khác nhau trong một chuỗi giá trị làm việccùng nhau một cách hiệu quả đòi hỏi sự phối hợp hiệu quả của các quyết định
- Để giữ tính cạnh tranh, chuỗi giá trị cần phải đổi mới liên tục
- Để chuỗi giá trị có thể lập được những liên kết hiệu quả, chuỗi cầnphân phối lợi ích để tạo ra sự khuyến khích đối với những người tham gia.Nếu chỉ một bên trong chuỗi giá trị thâu tóm tất cả nguồn lợi, chuỗi sẽ khôngbền lâu trong hệ thống thị trường
Như vậy, chuỗi giá trị được tổ chức do những liên kết giữa các nhómnhà sản xuất, thương gia, nhà chế biến, và người cung cấp dịch vụ cùng thamgia để cải tiến năng suất và giá trị gia tăng các hoạt động của họ Bằng cáchcùng tham gia, những người tham gia vào chuỗi giá trị tăng tính cạnh tranh và
có thể duy trì tính cạnh tranh này tốt hơn thông qua sự đổi mới Những giớihạn của từng cá nhân tham gia trong chuỗi được khắc phục bằng việc thiết lậptính hỗ trợ và các quy tắc quản trị nhằm tạo ra giá trị cao hơn
9
Trang 10Những lợi thế chính đối với những người tham gia thương mại vào mộtchuỗi giá trị hiệu quả ở chỗ có thể giảm được chi phí trong việc kinh doanh,tăng doanh thu, tăng thế mạnh thương thuyết, cải thiện sự tiếp cận với côngnghệ, thông tin, vốn và bằng cách làm đó, đổi mới quá trình sản xuất và tiếpthị để đạt được giá trị cao hơn và cung cấp giá trị cao hơn cho khách hàng.
1.1.1.2 Khái niệm chuỗi giá trị hàng nông sản
Chuỗi giá trị hàng nông sản là tập hợp các hoạt động từ người sản xuấtđến người tiêu dùng gồm các tác nhân sau: Nông dân sản xuất ra nông sản,người thu mua, người chế biến, người tiêu thụ Ngoài ra còn có sự tham giacủa các nhà hỗ trợ và thúc đẩy chuỗi như các nhà khoa học, nhà cung ứng laođộng, các tổ chức tài chính và tín dụng, các tổ chức chính phủ và tư nhân
Nhìn chung, đối với nông sản, chuỗi giá trị điển hình thường có sơ đồnhư sau:
Sơ đồ 1.1 Chuỗi giá trị nông sản điển hình
1.1.1.3 Những mục tiêu quan trọng để phát triển một chuỗi giá trị
Những mục tiêu quan trọng để phát triển một chuỗi giá trị bao gồm:
- Mục tiêu thứ nhất là thiết lập được một dòng lưu chuyển sản phẩmsuôn sẻ trong chuỗi, thể hiện qua những giai đoạn vận chuyển và hậu cần, đưasản phẩm từ một công đoạn đến công đoạn tiếp theo, đúng thời gian, không để
Đầu vào Sản
xuất
Thu gom
Chế biến
Thương mại
Tiêu dùng
Thương lái thu gom
Công ty chế biến Mua bán tại chợ,
siêu thị hoặc xuất khẩu…
Người tiêu dùng nội địa hoặc xuất khẩu (cá nhân &
tổ chức).
Các nhà hỗ trợ và thúc đẩy chuỗi: Phòng Công Thương, Phòng Nông nghiệp Huyện, Sở NN & PTNT, Liên minh HTX, Hội nông dân, Ngân
hàng…
Trang 11lưu trữ lâu, từ đó gia tăng và duy trì được chất lượng, tận dụng tối đa cácnguồn lực về phương tiện, máy móc, tránh tình trạng tắc nghẽn ở một côngđoạn bất kỳ Chú ý thêm ở vấn đề quản lý thay đổi và rủi ro, tức là những sựkiện, hiện tượng không ngờ xảy đến.
- Mục tiêu thứ hai, tiếp theo, đó là vấn đề tài chính và dòng tiền trongchuỗi giá trị, liên quan đến các tác nhân trong chuỗi, giữa những công đoạntrong chuỗi Sự thông tin về tài chính giữa các tác nhân trong chuỗi tạo điềukiện thuận lợi cho sự hợp tác lâu dài và cùng có lợi, đặc biệt trong trường hợpmột mắt xích gặp khó khăn
- Mục tiêu thứ ba đó là quản lý dòng thông tin xuyên suốt trong chuỗi,đảm bảo tính chính xác, tầm quan trọng, chi phí và thời gian truyền đạt thôngđiệp, tránh sự kiềm giữ thông tin lại ở một mắt xích bất kỳ trong chuỗi Sựthông tin hiệu quả trong chuỗi góp phần gia tăng hiệu quả hoạt động cuốicùng của chuỗi
- Mục tiêu cuối cùng là xây dựng được cơ chế khuyến khích thúc đẩyhiệu quả hoạt động, các biện pháp chia sẻ rủi ro, hỗ trợ các tác nhân trongchuỗi, gồm các hoạt động như bảo đảm vay, chứng nhận chất lượng nguồncung cấp, hợp đồng dài hạn, hỗ trợ kỹ thuật, tiếp cận thị trường, chia sẻ lợinhuận, rủi ro Cơ chế khuyến khích linh hoạt có thể là sự phân chia tổngdoanh thu của sản phẩm cuối cùng theo tỉ lệ đóng góp của các thành phầntham gia
1.1.2 ValueLinks - Phương pháp luận để thúc đẩy chuỗi giá trị
1.1.2.1 Giới thiệu phương pháp
ValueLinks là thuật ngữ để chỉ việc tập hợp có hệ thống các phươngpháp thực tiễn nhằm theo dõi sự phát triển kinh tế từ quan điểm của chuỗi giátrị
ValueLinks là một khái niệm mở, nó bao hàm một phương pháp luậnchung về thúc đẩy chuỗi giá trị ValueLink có tính thực tiễn cao Kiến thứcđược tổng hợp từ những bài học rút ra từ những quá trình phát triển nông thôn
và thúc đẩy khu vực tư nhân được GTZ2 hỗ trợ
2 Viết tắt của Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức GTZ là một cơ quan hợp tác quốc tế thuộc Chính phủ CHLB Đức có phạm vi hoạt động toàn cầu vì mục đích phát triển bền vững với nhiệm vụ hỗ trợ Chính phủ CHLB Đức trong việc thực hiện các mục tiêu về chính sách phát triển Từ năm 1993, GTZ đã và đang cùng với các
cơ quan đối tác tại Việt Nam tích cực triển khai các dự án phát triển bền vững trong ba lĩnh vực ưu tiên: phát triển kinh tế bền vững và đào tạo nghề, chính sách môi trường, các nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển
đô thị, và y tế.
11
Trang 12Sau đây là một số đặc điểm của phương pháp luận ValueLinks:
- Đề cập đến chuỗi giá trị như những hệ thống về kinh tế, thể chế và
xã hội
- Hoàn toàn hướng vào hành động và việc thực hiện
- Tạo ra tác động cộng hưởng bằng cách kết hợp giữa thúc đẩy chuỗigiá trị với các phương pháp tiếp cận phát triển kinh tế khác
- Phân biệt rõ ràng giữa việc nâng cấp do các chủ thể trong chuỗithực hiện và vai trò những tổ chức hỗ trợ bên ngoài
- Thúc đẩy sự hợp tác chặt chẽ giữa khu vực nhà nước và các công ty
tư nhân (hợp tác công tư)
- Sử dụng ngôn ngữ hình ảnh cụ thể tạo điều kiện cho sự hợp tác vàtrao đổi kinh nghiệm
1.1.2.2 Các giai đoạn của ValueLinks
Theo phương pháp luận ValueLinks cho quá trình phát triển chuỗi giátrị có nhiều giai đoạn, bao gồm lựa chọn ngành hoặc chuỗi giá trị, phân tíchchuỗi giá trị, thiết kế chiến lược nâng cấp, thực hiện các hoạt động can thiệp,giám sát và đánh giá Nhìn chung, ValueLinks bao gồm 12 giai đoạn, được tổchức theo chu kỳ của dự án3 Mỗi giai đoạn đều nêu cụ thể những nhiệm vụ
mà các tổ chức kinh doanh và các tổ chức hỗ trợ thúc đẩy chuỗi giá trị cầnphải thường xuyên thực hiện Bảng 1.1 dưới đây mô tả cụ thể các giai đoạn
Quyết định có nên tham gia
vào việc thúc đẩy chuỗi giá trị
(1.2) Tiến hành và hỗ trợ nghiên cứu thị trường
(1.3) Đặt ưu tiên trong các chuỗi giá trị khác nhau
Giai đoạn 2
Phân tích chuỗi giá trị
(2.1) Lập bản đồ chuỗi giá trị(2.2) Lượng hoá và phân tích chi tiết chuỗi giá trị
3 Cẩm nang ValueLinks, GTZ.
Trang 13(2.3) Phân tích kinh tế đối với chuỗi giá trị
Giai đoạn 3
Quyết định chiến lược nâng
cấp chuỗi giá trị
(3.1) Thống nhất về tầm nhìn và chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị
(3.2) Phân tích các thuận lợi và khó khăn(3.3) Đặt ra các mục tiêu nâng cấp mang tínhvận hành
(3.4) Xác định các chủ thể tham gia vào việc thực hiện chiến lược nâng cấp
(3.5) Dự báo về tác động của việc nâng cấp chuỗi
Giai đoạn 5
Tăng cường các liên kết kinh
tế tư nhân
(5.1) Làm trung gian cho hợp tác chiều dọc:
ký kết hợp đồng giữa nhà cung cấp và người mua
(5.2) Đẩy mạnh hợp tác chiều ngang giữa cácchủ thể trong chuỗi giá trị
(5.3) Môi giới kinh doanh
Giai đoạn 6
Tham gia vào đối tác nhà
nước - tư nhân
(6.1) Khuyến khích các đối tác tư nhân tham gia vào công tác phát triển
(6.2) Ký kết các thoả thuận hợp tác công tư
Trang 14chứng các tiêu chuẩn
Giai đoạn 10
Cải thiện môi trường kinh
doanh cho các chuỗi giá trị
(10.1) Hỗ trợ cho các sáng kiến tư nhân nhằm khắc phục những khó khăn ở cấpvĩ mô(10.2) Đẩy mạnh một chính sách nhất quán
về thúc đẩy chuỗi giá trị
Giai đoạn 11
Theo dõi và quản lý tác động
(11.1) Xây dựng những giả định về tác động của việc thúc đẩy chuỗi giá trị
(11.2) Kiểm chứng những giả định về tác động
(11.3) Quản lý để đạt được những kết quảphát triển
Nguồn: Cẩm nang ValueLinks - GTZ
Như vậy, trong phạm vi đề án này, phát triển chuỗi giá trị sẽ tiến hànhcác giai đoạn từ 0 cho đến 3 và dừng lại ở giai đoạn 3, giai đoạn 4 sẽ đượctiếp hành ở các đề án, dự án khác
1.2 CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ RAU AN TOÀN
1.2.1 Các khái niệm
1.2.1.1 Rau an toàn
Theo Quyết định số 04-2007/QĐ-BNN ngày 19/01/2007 về quản lý sảnxuất và chứng nhận rau an toàn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
đã đưa ra khái niệm về rau an toàn như sau:
Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả) có chất lượng đúng như đặc tính của nó Hàm lượng các hoá chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo
an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là “rau an toàn”
Một khi nông dân trồng rau đi vào qui trình sản xuất đúng qui cách,tuân thủ đầy đủ các qui định về sản xuất rau an toàn thì việc nắm bắt đượckhái niệm chính xác và thực hiện đúng yêu cầu là điều không thể thiếu
Tuy nhiên, cần phải phân biệt hai khái niệm rau sạch và rau an toàn.Rau sạch chỉ nên được sử dụng để phân loại rau được sản xuất theo các quytrình canh tác sạch đặc biệt như rau thủy canh, rau “hữu cơ” Do vậy, mức độbảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm của rau sạch cao hơn nhiều so với rau antoàn
Trang 151.2.1.2 Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP)
Khái niệm Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) là những quytắc, tiêu chuẩn, quy định được xây dựng, phát triển trong lĩnh vực côngnghiệp thực phẩm bởi các tổ chức sản xuất thực phẩm, các tổ chức chính phủ
và phi chính phủ, nhằm hệ thống hóa các thủ tục, trình tự sản xuất nôngnghiệp ở nông trại, đồn điền Các mục tiêu mà GAP hướng tới, ở các cấp độkhác nhau, bao gồm:
- Đảm bảo tính an toàn và chất lượng của sản phẩm trong chuỗi thựcphẩm
- Khai thác những lợi thế thị trường thông qua điều chỉnh sự tổ chứcđiều tiết chuỗi cung ứng
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, sức khỏe của người sản xuất
và điều kiện làm việc
- Tạo ra những cơ hội thị trường mới cho nông dân và nhà xuất khẩu ởcác nước đang phát triển
Như vậy, GAP nhắm đến các vấn đề bền vững về môi trường, kinh tế
và xã hội trong quy trình sản xuất nông nghiệp, từ đó có những sản phẩm thựcphẩm an toàn và chất lượng (FAO, 2003)
GAP mới được phát triển những năm gần đây do sự thay đổi nhanhchóng và toàn cầu hóa nền công nghiệp thực phẩm, và nhiều mối quan ngại vềvấn đề sản xuất và an toàn thực phẩm, chất lượng và sự bền vững về môitrường và xã hội của ngành nông nghiệp Cách tiếp cận GAP cho phép ứngdụng các đề xuất và hiểu biết trong sản xuất ở nông trại và các quy trình chếbiến sau thu hoạch tạo ra thực phẩm an toàn và lành mạnh Sử dụng GAPtrong sản xuất nông sản nhằm mục đích quan trọng ngăn ngừa nhiễm bệnhqua tiêu thụ nông sản đó
1.2.1.3 Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả, tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP)
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, thực hành sản xuấtnông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn của Việt Nam (gọi tắt là VietGAP;Vietnamese Good Agricultural Practices) là những nguyên tắc, trình tự, thủtục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn,nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sảnxuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sảnphẩm
15
Trang 16VietGAP cho rau, quả tươi an toàn dựa trên cơ sở ASEAN GAP,EUREPGAP/GLOBALGAP và FRESHCARE, nhằm tạo điều kiện thuận lợicho rau, quả Việt Nam tham gia thị trường khu vực ASEAN và thế giới,hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững Việc nghiên cứu kỹ ASEANGAP
và tham khảo các quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt của các nướcMalaysia, Thái Lan, EC và Úc cũng như các hình thức tổ chức chứng nhậncủa EUREPGAP và Freshcare đã giúp cho VietGAP - tuy phản ánh tình hìnhthực tế của nông nghiệp Việt Nam - nhưng cũng đáp ứng được các yêu cầu cơbản về an toàn thực phẩm của quốc tế.4
1.2.2 Nội dung quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau,
quả tươi an toàn ở Việt Nam
Các thực hành trong VietGAP gồm có 12 khoản liên quan đến 4 hợpphần về an toàn thực phẩm; quản lý môi trường; sức khoẻ, an toàn và phúc lợingười lao động; và chất lượng sản phẩm Các khoản này đã đề cập đến 1)Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất, 2) Giống và gốc ghép, 3) Quản lý đất vàgiá thể, 4) Phân bón và chất phụ gia, 5) Nước, 6) Hoá chất (gồm cả thuốcBVTV), 7) Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch, 8) Quản lý và xử lý chất thải,9) Người lao động, 10) Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thuhồi sản phẩm, 11) Kiểm tra nội bộ và 12) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.Những nội dung này sẽ được chi tiết trong phần Phụ lục
1.2.3 Quản lý rau an toàn của nhà nước
Khi giải quyết các vấn đề về sản xuất và chứng nhận RAT, sẽ rất có íchnếu biết được trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước tham gia vào sản xuấtchứng nhận RAT
- Chỉ định và giám sát việc chứng nhận rau an toàn
- Tổ chức các khóa tập huấn VietGap, chứng nhận VietGap và thanhtra nội bộ các tổ chức trên cả nước
4 Nguyễn Quốc Vọng (2008)
Trang 17- Hướng dẫn và chỉ đạo Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố tổ chứcchứng nhận đủ điều kiện sản xuất RAT, sản xuất RAT, thanh tra và giám sátsản xuất RAT tại các địa phương tương ứng đồng thời giám sát các tổ chứcchứng nhận.
- Phối hợp với Ban thanh tra của Bộ chỉ đạo việc kiểm tra, điều tra vàgiải quyết khiếu nại liên quan đến sản xuất RAT, chứng nhận đủ điều kiện sảnxuất RAT, chứng nhận sản phẩm RAT theo VietGap
- Thông báo với công chúng về những người lấy mẫu, các phòng kiểmnghiệm, tổ chức chứng nhận, người sản xuất đáp ứng đủ điều kiện sản xuấtRAT và người sản xuất có chứng nhận VietGap
Cục Quản lý chất lượng Nông, Lâm, Thủy sản.
- Phối hợp với Cục Trồng trọt trong việc chỉ đạo kiểm tra, điều tra vàgiải quyết khiếu nại liên quan đến sản xuất RAT theo VietGap
- Tham gia đào tạo, tập huấn về chứng nhận VietGap, tiêu chuẩn vàhướng dẫn kỹ thuật cho người sản xuất RAT khắp cả nước
- Tổ chức điều tra, kiểm tra và đề xuất giải pháp trong trường hợp pháthiện ra rau không an toàn
- Triển khai hoạt động điều tra các điều kiện sản xuất hàng năm hoặcđột xuất do Bộ trưởng chỉ định
Cục kinh doanh và chế biến nông, lâm, ngư sản
- Tham gia tập huấn về các tiêu chuẩn và quy trình kỹ thuật sản xuấtRAT khắp cả nước
Trung tâm khuyến nông và khuyến ngư quốc gia
- Tham gia tập huấn và ban hành tiêu chuẩn VietGap
- Thông báo và tuyên truyền về chương trình sản xuất RAT
- Xây dựng các mô hình thử nghiệm sản xuất RAT theo tiêu chuẩnVietGap tại các vùng chuyên sản xuất RAT và khuyến khích mở rộng
1.2.3.2 Cấp địa phương
Sở NN&PTNT cấp tỉnh, thành phố
17
Trang 18- Xây dựng và nộp cho UBND cấp tỉnh/thành phố bản quy hoạch vùngsản xuất RAT và các dự án đầu tư phát triển các vùng sản xuất RAT trong địabản quản lý;
- Đề xuất cơ chế và chính sách khuyến khích, hỗ trợ sản xuất và kinhdoanh RAT;
- Quản lý việc cấp chứng chỉ điều kiện sản xuất RAT, chỉ định vàquản lý hoạt động đăng ký và cấp chứng chỉ tại các địa phương, tiếp nhận và
ra thông báo tiếp nhận Bản công bố sản phẩm được sản xuất theo VietGap;
- Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương và tiêu chuẩn VietGap đểxây dựng và chỉ đạo việc thực hiện các quy trình sản xuất RAT phù hợp vớicác điều kiện địa phương;
- Tổ chức tập huấn và cấp chứng nhận sản xuất RAT cho người sảnxuất;
- Điều tra, kiểm tra việc sản xuất RAT và phối hợp với các cơ quannhà nước tại địa phương kiểm soát các hoạt động kinh doanh sản phẩm RAT;
- Công bố trên phương tiện đại chúng danh sách các nhà sản xuất công
bố sản phẩm RAT, các nhà sản xuất đủ điều kiện sản xuất RAT; được cấpchứng nhận VietGAP, danh sách người lấy mẫu, các phòng thí nghiệm, các tổchức chứng nhận tại các địa phương
Sở Khoa học và Công nghệ
- Chịu trách nhiệm chính đồng thời phối hợp với các cơ quan liên quantrong việc sửa đổi, đề xuất sửa đổi và xây dựng các tiêu chuẩn và định mức
kỹ thuật cho sản xuất RAT;
- Quản lý các đề tài nghiên cứu và các dự án sản xuất RAT thửnghiệm
Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 (Quatest 2 )
- Địa chỉ liên hệ : 97 Lý Thái Tổ, Phường Thạc Gián, Quận Thanh Khê,
Đà Nẵng và 02 Ngô Quyền, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Đà Nẵng
- Điện thoại: (0511) - 3826871, 3833011, 3831511, 3833009, 3848376,3830586
- Fax: (0511) - 3820868, 3910064
- Website: http://www.quatest2.com.vn
Trang 19- Email: quatest2@dng.vnn.vn
Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 (Trung tâm Kỹthuật 2) là đơn vị sự nghiệp khoa học trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đolường chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ) phục vụ công tác quản lý Nhànước về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các hoạt động dịch vụ theo yêucầu của tổ chức, cá nhân Trung tâm Kỹ thuật 2 là đơn vị được phép cấpchứng nhận VietGAP trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ HỢP TÁC XÃ RAU
AN TOÀN TRÊN CẢ NƯỚC
Với quy mô sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ như hiện nay, kinh tế tập thể(cụ thể là hợp tác xã) tỏ ra khá phù hợp và có thể giải quyết những vấn đề mà
hộ gia đình khó thực hiện hoặc thực hiện không hiệu quả Thực tế đã có nhiềuhợp tác xã rau an toàn được thành lập và hoạt động có hiệu quả như Hợp tác
xã nông nghiệp Phước Hải (Bà Rịa - Vũng Tàu), Hợp tác xã Nông nghiệp ThỏViệt (TP Hồ Chí Minh) Chúng tôi nhận thấy kinh nghiệm của các hợp tác
xã này có thể được áp dụng vào trường hợp các hợp tác xã tại Hòa Vang
1.3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất, quảng bá và tiêu thụ
rau an toàn tại Hợp tác xã nông nghiệp Phước Hải, xã Tân Hải, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hợp tác xã nông nghiệp Phước Hải là đơn vị đầu tiên trong cả nướctheo dõi Qui trình kiểm soát chất lượng ngay từ khâu sản xuất bằng Hệ thốngthông tin điện tử quản lý rau an toàn và Kit thử nhanh dư lượng thuốc BVTV
di động Bảo đảm việc cập nhật thường xuyên các thông tin trung thực cho
Hồ sơ xuất xứ sản phẩm và Mã vạch đã đăng ký tại Trung tâm kỹ thuật tiêuchuẩn đo lường chất lượng 3 được đóng trên sản phẩm RAT Phước Hải Mọikhách hàng đều có thể kiểm soát chất lượng sản phẩm của hợp tác xã và đặthàng qua thư điện tử (Email)
19
Trang 20Hình 1.1 Giao diện trang web của Hợp tác xã rau an toàn Phước Hải
Nguồn: Chụp từ trang web của HTX rau an toàn Phước Hải
- Xây dựng mô hình quản lý
Các thông tin liên quan đến quy trình, đặt biệt là quy trình sản xuất sẽđược từng hộ nông dân ghi chép thường xuyên theo các mẫu phiếu điều trađược lập sẵn, sau đó tập trung tại các tổ sản xuất và đưa về hợp tác xã Cácthông tin này sẽ được cập nhật vào các phần mềm đã được cài đặt sẵn trên cácmáy tính đặt tại nhà các tổ trưởng và trụ sở hợp tác xã Phần mềm chuyêndụng trên chứa đầy đủ thông tin về sản phẩm RAT của HTX, từ xuất xứ, quytrình canh tác, sử dụng hóa chất BVTV, kết quả thử dư lượng thuốc BVTVtrên rau, năng suất, sản lượng, diện tích, giá cả, mã vạch Toàn bộ công việcnói trên được Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh tập huấn và triển khai cho từng hộdân
- Quảng bá sản phẩm
Với Website (http://www.ratphuochai.com.vn), khách hàng khi muarau an toàn của hợp tác xã Phước Hải có thể tra cứu nguồn gốc xuất xứ củagói rau dựa vào các thông số được in trên tem mã vạch trên bao bì của góirau
Trang 211.3.2 Ứng dụng cơ khí hóa sản xuất tại HTX Nông nghiệp Xuân Hương
(Đà Lạt, Lâm Đồng)
HTX Nông nghiệp Xuân Hương đang là một trong những HTX có mứclợi nhuận ròng bình quân cao nhất trong sản xuất nông nghiệp của nông dân ởnước ta.5
Để đạt được mức bình quân này, HTX Xuân Hương đã tổ chức sản xuấttheo hướng nông nghiệp công nghệ cao gắn liền với việc tạo đầu ra ổn địnhcho các sản phẩm của HTX Cụ thể, HTX đã hướng dẫn hộ xã viên xây dựngnhà kính, nhà lưới theo đúng quy chuẩn, hướng dẫn và chuyển giao kỹ thuậttrồng rau, hoa cao cấp cho nông dân của HTX, cung ứng giống các loại rauhoa có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao cho xã viên sản xuất, sử dụng hệthống tưới phun tự động… Hiện HTX đang sản xuất trên 20 loại rau, quả caocấp các loại và trên 95% sản phẩm của HTX được ký kết cung cấp trực tiếpcho các siêu thị, nhà hàng lớn… ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, NhaTrang, Biên Hòa, Cần Thơ…
1.3.3 Phân phối qua hình thức các siêu thị và cửa hàng rau an toàn của
HTX Nông nghiệp Thỏ Việt
Hình 1.2 Siêu thị Evergreen Mart thuộc Hợp tác xã nông nghiệp
Thỏ Việt
Nguồn: Tải từ trang web
5 Theo TTXVN, trang: http://news.vnanet.vn/
21
Trang 22HTX nông nghiệp Thỏ Việt là một trong những HTX rau an toàn hoạtđộng hiệu quả nhất ở Thành phố Hồ Chí Minh nhờ giải quyết tốt vấn đề vềtiêu thụ Cho đến nay, HTX này đã khai trương một siêu thị và 6 cửa hàng rau
an toàn trên toàn thành phố Tại siêu thị, ngoài việc bán các loại sản phẩmnông nghiệp an toàn, siêu thị còn là nơi tiêu thụ các mặt hàng bình ổn giá nhưthịt heo, trứng gà, thịt gia súc, gia cầm với giá thấp hơn giá thị trường từ 10-15% Ngoài ra, mỗi ngày HTX Thỏ Việt còn cung ứng khoảng 20 tấn rau, củcác loại cho các hệ thống siêu thị và chợ bán sỉ, lẻ trên địa bàn thành phố HồChí Minh Dự kiến trong thời gian tới, HTX sẽ mở rộng hệ thống siêu thị rausạch tại các quận nội, ngoại thành
Trang 23PHẦN II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHUỖI RAU AN TOÀN Ở
HUYỆN HÒA VANG
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CƠ BẢN CỦA
HUYỆN HÒA VANG VÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU AN TOÀN
2.1.1 Huyện Hòa Vang
2.1.1.1 Về điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Huyện Hòa Vang, với tổng diện tích tự nhiên là 73.691 ha, huyệnchiếm đến 77,5% diện tích phần đất liền của TP Đà Nẵng Hiện nay, toànhuyện có 11 xã, phân bố trải rộng trên cả ba vùng (Xem hình 2.1)
- Vùng đồng bằng gồm 3 xã: Hòa Châu, Hòa Tiến, Hòa Phước, chiếm4,37% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Đất đai vùng này được phù sa bồi
tụ hằng năm nên khá màu mỡ, thích hợp với các loại cây hằng năm và cây ănquả ngắn ngày
- Vùng trung du tiếp giáp giữa vùng đồi núi và đồng bằng, bao gồm cácxã: Hòa Phong, Hòa Khương, Hòa Nhơn, Hòa Sơn; ở độ cao từ 50 - 100 mét,chiếm 15,74% diện tích tự nhiên toàn huyện Vùng này có một phần đất nằmdọc ở lưu vực Sông Yên và Tuý Loan được phù sa bồi tụ hằng năm nên phùhợp cho việc sản xuất lúa và rau màu ngắn ngày khác
- Vùng núi ở phía Tây gồm các xã: Hòa Phú, Hòa Ninh, Hòa Liên, HòaBắc Vùng này đa số là đồi núi có độ cao trung bình 400 - 500 mét, chiếm79,84% diện tích tự nhiên toàn huyện Tuy nhiên, cũng có những thung lũngrộng để người dân trồng lúa và các loại rau màu khác
- Đất Feralit mùn trên núi cao: đất có màu vàng đỏ, hàm lượng mùncao, ẩm, thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến nặng, phản ứng chua và độ
23
Trang 24kiềm thấp, nhóm này phân bố ở vùng núi cao như Bà Nà núi chúa, nơi lớpphủ thực vật còn giàu.
- Đất phù sa bồi tụ ở vùng đồng bằng, thung lũng đặc điểm là nhiềumùn, xốp, đại bộ phận đất này được khai thác để trồng lúa, rau màu, làmvườn Loại đất này được phân bố ở các vùng thấp ở các xã vùng núi, vùngtrung du và các xã đồng bằng
c Tài nguyên nước
Hòa Vang có một hệ thống sông ngòi chảy qua rất phong phú, các sônglớn là sông Cu đê, sông Yên, sông Túy Loan Mặt khác, do địa hình bị chiacắt mạnh đã tạo ra nhiều khe, suối nhỏ, thường có nước quanh năm thuận lợicho phát triển sản xuất nông nghiệp
- Sông Cu Đê: Có tổng chiều dài 8 km được bắt nguồn từ dãy Bạch mã.Diện tích lưu vực của sông Cu Đê là 426 km2, lượng nước bình quân hàngnăm khoảng 0,6 tỷ m3 Phía hạ lưu cũng có khu vực rộng 257 km2 Hiện naynguồn nước sông này đã được nhân dân các xã phía bắc của huyện như: HòaBắc, Hòa Liên sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất
- Sông Túy Loan và sông Yên: Là 2 nhánh sông thuộc thượng nguồncủa sông Hàn Tổng lưu lượng bình quân hằng năm xấp xỉ 6 tỷ m3/năm Hiệnnay được sử dụng vào sinh hoạt và sản xuất thông qua các công trình thủy lợi
Ngoài ra, mặc dù chưa được điều tra khảo sát chính thức, nhưng theo sốliệu điều tra sơ bộ thì mạch nước ngầm ở Hòa Vang có trữ lượng lớn, có thểkhai thác mở rộng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
Trang 25Hình 2.1 Bản đồ phân bố của huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng (Năm 2010)
HUYỆN HÒA VANG
DÂN SỐ TRUNG BÌNH CÁC XÃ HÒA
Trang 26- Mùa hè: Cũng chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam bị hiệu ứngphơn, làm cho thời tiết rất khô và nóng, nhiệt độ tăng cao thường trên 350C
Tính chất khí hậu ở Hòa Vang được thể hiện ở một số chỉ số trung bìnhnhư sau:
- Nhiệt độ trung bình nằm ở khu vực này từ 18-210C, nhiệt độ trungbình các tháng nóng (tháng 4-8): 26-280C, nhiệt độ trung bình các tháng lạnh(tháng 12-1): 17-200C, biên nhiệt độ ngày đêm: 5-70C
- Tổng số giờ nắng: 2000 giờ/năm
- Lượng mưa hằng năm thay đổi nhiều, ở đây cũng giống như toànvùng Duyên hải miền Trung là có một mùa mưa lệch pha so với cả nước, mưavào mùa thu - đông (tháng 9-12), mưa lớn nhất vào tháng 10,11 lượng mưaphân bố không đều trong các tháng Lượng mưa trong các tháng 5, 6 và tháng
8, 12 đều trên 100 mm Như vậy, biến trình mưa ở khu vực này có 2 cực đại:tháng 6,10 và hai cực tiểu tháng 3, 7 Lượng mưa trung bình năm từ 2.500-3.000 mm, vùng núi lên đến 4.000 mm Số ngày mưa trung bình năm là 130-
140 ngày
- Độ ẩm trung bình cao từ 80-85%, mùa mưa độ ẩm luôn trên 90%những ngày có gió Tây Nam khô nóng độ ẩm có giảm đáng kể, nhưng thờigian không dài
- Ngoài sự chịu ảnh hưởng của gió biển hàng ngày, hàng năm khu vựcnày cũng chịu ảnh hưởng của cả hai luồng gió: Mùa hè ảnh hưởng của giómùa Tây Nam, mùa đông ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Tuy nhiên, trongmùa bão, tốc độ gió vùng gần tâm bão có thể đạt 200 km/giờ trở lên
Trang 27- Giao thông nội đồng: Đây là hệ thống thiết yếu phục vụ trực tiếp chosản xuất để đưa cơ giới hoá vào đồng ruộng, tuy nhiên, cho đến nay, huyệnchỉ mới xây dựng được một số tuyến quan trọng ở một số vùng, còn lại hầuhết là đường đất.
b Thủy lợi
Tính đến nay, việc phục vụ nước tưới cho đất sản xuất nông nghiệp trênđịa bàn huyện gồm có một số các công trình thuỷ lợi như sau:
* Công trình do nhà nước quản lý:
- Trạm bơm Bích Bắc tưới cho 450 ha gồm các xã Hòa Châu, HòaPhước
- Trạm bơm An Trạch tưới cho 514 ha của xã Hòa Tiến
- Hồ chứa nước Đồng Nghệ tưới cho 654 ha đất của xã Hòa Khương vàHòa Phong
- Hồ chứa nước Hòa Trung tưới cho 443 ha đất của 2 xã Hòa Liên vàHòa Sơn
Ngoài ra địa bàn Hòa Vang có 156 ha đất của xã Hòa Phước được tướibởi trạm bơm Đông Quan của tỉnh Quảng Nam
* Công trình do địa phương quản lý:
- Hồ Chứa: Toàn huyện có 14 hồ chứa nhỏ do địa phương quản lý tướicho 349 ha đất thuộc các xã Hòa Nhơn, Hòa Phú, Hòa Phong và Hòa Sơn
- Đập Dâng: Toàn huyện có 700 ha đất được tưới bằng đập Dâng tại các
xã Hòa Nhơn, Hòa Sơn, Hòa Liên, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Hòa Phú
27
Trang 28- Trạm bơm điện: Có 213 ha được tưới bằng trạm bơm điện do địaphương quản lý ở các xã Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Phú, Hòa Bắc.
Tuy nhiên, có một số diện tích chỉ được tưới đầy đủ vào vụ Đông Xuân
và thường bấp bênh vào vụ Hè Thu do nắng hạn khiến hồ đập cạn kiệt
Ngoài ra, nước còn được cung cấp bởi các kênh mương Tổng chiều dàicủa hệ thống kênh mương chính và nhánh là 185 km, hầu hết đã được bê tônghoá để phục vụ tưới tiêu cho sản xuất trồng trọt từ nguồn ngân sách nhà nước.Tổng chiều dài kênh nội đồng 123 km, tuy nhiên chỉ mới bê tông hoá được34,4 km nhưng hầu hết đã xuống cấp và hư hỏng nặng
2.1.1.3 Dân số và lao động
Năm 20106, dân số toàn huyện Hòa Vang là 120.698 người (trong đó tỷ
lệ nam là 49,5%, nữ 50,5%) Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 60,9%,tương đương 73.532 người, Trong đó, lao động có việc làm năm 2010 là61.132 người, chiếm 83,12% dân số trong độ tuổi lao động
Trong mấy năm gần đây, do quá trình đô thị hóa và do sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của huyện nên lao động làm việc trong ngành nông, lâm, thủysản có xu hướng giảm dần Năm 2006 lao động trong ngành nông nghiệp là32.352 người chiếm 60,7%, đến năm 2010 giảm xuống còn 27.876 người,chiếm 37,9% tổng số lao động
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất nông nghiệp 60.031,3 100 57.605,7 100
1 Đất sản xuất nông nghiệp 6.518,4 10,858 6.270 10,884
- Đất cây hàng năm khác 1.550,6 2,583 1.486,3 2,580
6 Niên giám thống kê huyện Hòa Vang năm 2010
Trang 292 Đất nuôi trồng thủy sản 106,6 0,178 111,5 0,194
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hòa Vang các năm 2006, 2010
Có thể thấy quỹ đất sản xuất bình quân cho nông hộ còn ít và bị giảmdần do quá trình đô thị hoá, đất càng ngày chai cứng, bạc màu do rửa trôi.Khó khăn này đòi hỏi phải xây dựng chiến lược và quy hoạch sử dụng đất lâudài và hợp lý thì mới đảm bảo cho sản xuất trồng trọt trở thành ngành sảnxuất hàng hoá
2.1.2 Thành phố Đà Nẵng
2.1.2.1 Dân số
Tính đến 31/12 năm 2010 dân số thành phố Đà Nẵng đạt 942.132người, với tốc độ tăng dân số của Thành phố năm 2010 là 3,48%/năm Cùngvới tốc độ tăng dân số tự nhiên thành phố Đà Nẵng có tốc độ tăng cơ học lớn
So với cả nước, Đà Nẵng là một trong những địa phương thu hút nhiều dân cư
từ nơi khác đến Mặc dù mức tăng chưa bằng các tỉnh, thành phố lớn như HàNội, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai nhưng trung bình, mỗi nămThành phố tiếp nhận khoảng 10.000 người nhập cư
Thành phố đang ở ngưỡng đạt đến thành phố một triệu dân, cộng với sốlượng các sinh viên, học sinh các tỉnh lân cận về học tập tại các trường caođẳng, đại học trên địa bàn, và số lượng khách du lịch trong và ngoài nước đếnthành phố ngày càng tăng, thành phố Đà Nẵng hứa hẹn một thị trường tiêu thụ
có quy mô lớn
2.1.2.2 Thu nhập bình quân đầu người
GDP bình quân đầu người của thành phố Đà Nẵng thời gian qua tăngkhá, từ 25,30 triệu đồng năm 2008, đến năm 2010 đã tăng lên 35,87 triệuđồng, tăng bình quân 19,07%/năm Năm 2011, GDP bình quân đầu người củathành phố Đà Nẵng ước đạt 41,32 triệu đồng Với nguồn thu nhập ngày càngtăng, người dân thành phố ngày càng có những đòi hỏi cao hơn trong nhu cầu
ăn uống, đặc biệt là các sản phẩm rau nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe,điều này sẽ tạo nên một thị trường tiêu thụ rau an toàn tiềm năng của thànhphố
2.1.2.3 Hệ thống kênh phân phối
29
Trang 30Hệ thống kênh phân phối của mặt hàng thực phẩm, rau quả trên địa bànthành phố, tính đến tháng 9/2010, đã có trên dưới 15 siêu thị, trong đó: có 04siêu thị kinh doanh tổng hợp gồm siêu thị Big C, siêu thị Intimex, siêu thị Co-
op Mart, siêu thị Metro và 11 siêu thị chuyên doanh Về hệ thống chợ, tínhđến cuối năm 2010, thành phố Đà Nẵng có 85 chợ các loại, với tổng số14.432 hộ kinh doanh Trong đó có 65 chợ trong nội thành, chiếm tỷ lệ76,47% và 20 chợ ngoại thành, chiếm tỷ lệ 23,53%7
Thực phẩm, hay rau quả được phân phối qua các kênh siêu thị, và cửahàng chuyên doanh thực phẩm, rau quả thường phải qua công tác kiểm tra vềchất lượng, mức độ vệ sinh an toàn thực phẩm Đa phần rau quả được phânphối qua kênh chợ truyền thống (bao gồm cả chợ cóc) không được kiểm định
về tiêu chí này
2.1.3 Đánh giá chung
Nhìn chung, Hòa Vang còn nhiều tiềm năng về nguồn đất, có điều kiệnthuận lợi về thời tiết, khí hậu, nguồn nước, hệ thống thủy lợi, kênh đào để cóthể phát triển hơn nữa ngành trồng rau, mà đặc biệt là rau an toàn Tuy nhiên,trong quá trình sản xuất rau an toàn, cũng cần quan tâm đến một số nhượcđiểm sau để có biện pháp khắc phục kịp thời: (1) Quỹ đất ngày càng thu hẹp
và xé nhỏ, việc sản xuất đồng bộ và quy mô lớn sẽ gặp nhiều khó khăn; (2)
Cơ sở hạ tầng nhất là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất chưa đápứng được cho nhu cầu của một nền sản xuất lớn, nhất là giao thông và thuỷlợi nội đồng; (3) Vào mùa ảnh hưởng thiên tai, bão lũ, hạn hán hằng năm, sảnxuất nông nghiệp nói chung và sản xuất trồng trọt nói riêng gặp nhiều khókhăn, thách thức; (4) Nguồn lao động đa phần là những người có tuổi, thiếutrầm trọng lực lượng lao động trẻ, có kiến thức chuyên môn sâu về sản xuấtrau an toàn
7 Đề tài Phát triển thương mại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến 2020.
Trang 31- Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn (có sửa đổi) về việc ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinhdoanh rau, quả và chè an toàn.
- Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 của Thủ tướng Chínhphủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuấtnông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Khi tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình đáp ứng đủ 2 điều kiện: (i) Áp dụng VietGAP trong sản xuất, sơ chế sản phẩm; (ii) Có hợp đồng tiêu thụ và phương án tiêu
thụ sản phẩm, thì sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ của Chính phủ
Với các chủ trương và chính sách đúng đắn trong việc khuyến khíchsản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trìnhthực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong sản xuất rau là điều kiện
hỗ trợ cần thiết đối với định hướng và quá trình sản xuất rau an toàn trên địabàn thành phố Đà Nẵng
2.2.2 Thành phố Đà Nẵng
Bên cạnh các định hướng và hỗ trợ từ trung ương, trong thời gian quathành phố Đà Nẵng cũng đã có những hỗ trợ tích cực đối với quá trình sảnxuất rau trên địa bàn mà đặc biệt là huyện Hòa Vang Thành phố Đà Nẵng đãban hành một số chủ trương, chính sách có những tác động trực tiếp đến quátrình sản xuất rau trên địa bàn như:
- Quyết định số 7303/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng vềphương hướng củng cố, phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp trên địabàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2008-2015 Việc ra đời của quyết định này
đã có những hỗ trợ tích cực đối với việc thành lập mới cũng như hỗ trợ hoạtđộng của các Hợp tác xã nông nghiệp, đặc biệt là các Hợp tác xã sản xuất rau
an toàn trên địa bàn
- Quyết định số 63/QĐ-UBND ngày 04/01/2010 của UBND thành phố
Đà Nẵng chỉ đạo Sở NN&PTNT triển khai Dự án Nâng cao chất lượng, antoàn sản phẩm nông nghiệp và Phát triển chương trình khí sinh học, với tổngvốn đầu tư 3,886 triệu USD (tương ứng 77,69 tỷ VND), từ nguồn của Ngânhàng Phát triển châu Á (ADB) và vốn đối ứng của thành phố, triển khai trongthời hạn 5 năm (2010-2015) Dự án có 2 tiểu dự án: tiểu dự án 1: Nâng caochất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp, mà cụ thể là sản xuất rau an toàn(QSEP), tiểu dự án 2: Phát triển chương trình khí sinh học (BPD)
31
Trang 32- Quyết định số 2676/QĐ-UBND ngày 10/4/2012 của UBND thành phố
Đà Nẵng về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX thành phố Đà Nẵngnhằm hỗ trợ các HTX trên địa bàn thành phố tiếp cận nguồn vốn ưu đãi
- Quyết định số 10499/QĐ-UBND ngày 08/12/2011 của UBND thànhphố Đà Nẵng về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn2011-2020
- Chỉ thị số 18-CT/TU ngày 19/03/2012 của Thành ủy Đà Nẵng về tăngcường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới trênđịa bàn thành phố
Kế hoạch và chương trình phát triển ngành rau an toànvốn được chính quyền thành phố Đà Nẵng đề ra từ năm 2003,nhưng trong khoảng 3 năm trở lại đây mới được tập trung đầu
tư, khuyến khích, hỗ trợ và triển khai mạnh mẽ Đây là mộttrong những điều kiện quan trọng, thuận lợi để phát triểnmạnh sản xuất rau an toàn ở Hòa Vang, và xây dựng chuỗi giátrị rau an toàn trên địa bàn thành phố
2.3 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU AN TOÀN
HUYỆN HÒA VANG
2.3.1 Hiện trạng sản xuất rau an toàn tại Huyện Hòa Vang
2.3.1.1 Tình hình sản xuất rau tại huyện Hòa Vang
Nhìn chung, giá trị sản xuất ngành trồng trọt chiếm tỷ lệ ngày càng thấptrong giá trị sản xuất ngành nông nghiệp ở Huyện Hòa Vang, giảm liên tục từ52,5% năm 2006 xuống còn 48,5% năm 2010 Tuy nhiên, do nhiều nguyênnhân, giá trị sản xuất ngành trồng trọt trên một hecta đất và trên một lao độnglại ngày càng tăng cao (Xem bảng 2.2.)
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu phản ảnh kết quả sản xuất ngành trồng trọt
Trang 33- GTSX TT/Lao động NN Tr.đ/lđ 4,114 4,279 4,533 4,707 5,024
Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Hòa Vang
Giá trị sản xuất rau quả tăng nhanh trong giai đoạn 2002-2006, năm 2006
so với 2002 giá trị sản xuất rau tăng hơn gấp đôi từ 21,2 tỷ đồng lên 45,8 tỷdồng Nhưng từ năm 2006-2009 mặc dù giá trị có tăng (gần 1 tỷ đồng) song
tỷ trọng so với ngành lại giảm (gần 3%) Do 3 nguyên nhân cơ bản sau đây:
- Một là do ảnh hưởng của cơn bão lớn Shang san
- Hai là với việc sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, người trồng rau phải tựmình đưa ra thị trường bán nên thường khó tiêu thụ, giá cả thấp
- Ba là tình trạng sản xuất, chế biến, mua bán rau trên thị trường chưađược kiểm soát về chất lượng an toàn thực phẩm nên người tiêu dùng e ngạitiêu thụ rau xanh sản xuất tại địa phương, nhất là các loại rau dùng để ănsống
Bảng 2.3 Giá trị sản xuất rau trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp
ĐVT: Triệu đồng
- Trong đó: Giá trị SX trồng trọt 134.615 133.100 145.900
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hòa Vang năm 2009 và Số liệu Phòng
Nông nghiệp Huyện cung cấp
2.3.1.2 Thời vụ sản xuất và các loại rau trồng tại Hòa Vang
Thời vụ sản xuất của rau an toàn và rau thông thường nhìn chung lànhư nhau Qua thực tiễn sản xuất ở các vùng chuyên canh rau tập trung cũngnhư các mô hình sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện, có thể nói đối vớicác loại rau ở đây được trồng quanh năm Tuy nhiên, vụ trồng chính vẫn là vụĐông Xuân (chiếm 70% sản lượng rau cả năm) Đây là vụ trồng được nhiềuloại rau từ rau ăn lá đến rau ăn quả Vụ này diện tích trồng chiếm 70% diệntích cả năm Tuy nhiên, giá bán rau trong vụ Đông Xuân thường thấp hơn các
vụ khác, thường chỉ bằng 50-60% giá so với vụ Hè Thu Thời vụ trồng rauđược phân làm hai vụ chính:
33
Trang 34- Vụ Đông Xuân: Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, các loại rau đượctrồng thường là: (i) Nhóm rau ăn lá: Cải các loại, xà lách, tần ô, các loại đậu
cô ve, đậu đũa…; (ii) Nhóm rau ăn quả: Bí xanh, bí đỏ, khổ qua, cà chua, bầu,
ớt, dưa chuột…; (iii) Nhóm rau gia vị: Hành, ngò…
- Vụ Hè Thu: Từ tháng 4 đến tháng 9 Các loại rau được trồng thườnglà: (i) Nhóm rau ăn lá: Cải các loại, muống, tần ô, dền…; (ii) Nhóm rau ănquả: Dưa các loại, mướp, khổ qua, bí xanh,…; (iii) Nhóm rau gia vị: Hành,các nhóm rau thơm
Ngoài ra, còn có vụ Đông diễn ra từ tháng 10 đến tháng 12 Tuy nhiên,thời gian này trùng với mùa mưa lụt Do sản xuất rau bị hư hỏng nên việctrồng rau ở vụ này không đáng kể, đến nay chưa phổ cập được kỹ thuật sảnxuất rau trong mùa mưa
2.3.1.3 Diện tích trồng, địa điểm phân bố của rau an toàn
Thực hiện chủ trương của thành phố về việc triển khai dự án đầu tư sảnxuất, chế biến và tiêu thụ rau an toàn theo Quyết định số 4113/QĐ-UB ngày7/7/2003 của UBND thành phố Đà Nẵng; từ năm 2003, thành phố Đà Nẵng
đã triển khai đầu tư các vùng chuyên canh rau an toàn và đã hình thành cácvùng chuyên canh rau sản xuất tập trung tại 04 quận trên địa bàn thành phố,với diện tích sản xuất lên đến khoảng 100 ha.8 Trong đó, huyện Hòa Vang đãđược đầu tư xây dựng 5 vùng sản xuất rau an toàn tập trung với diện tích sảnxuất là 56 ha, trong đó bao gồm: Túy Loan Tây - Hòa Phong (15 ha); CồnMậu - Hòa Châu (6 ha); Cẩm Nê - Hòa Tiến (15 ha); Thôn 5 - Hòa Khương(15 ha); Thạch Nham Tây - Hòa Nhơn (9 ha) Trong 5 vùng chuyên canh nêutrên thì chỉ có 02 vùng của Hòa Vang trồng rau chuyên canh quanh năm làCẩm Nê - Hòa Tiến và Túy Loan Tây - Hòa Phong Số lần canh tác của haivùng này là từ 5-6 lần trên một năm
* Vùng sản xuất rau tập trung Túy loan Tây, Hòa Phong, Hòa Vang:
- Tổng diện tích vùng sản xuất: 15 ha
- Số hộ tham gia: 200 hộ
Trong đó: Hộ nghèo: 70, Số lao động nữ: 160 người
8 Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và Phát triển chương trình khí sinh học, giai đoạn 2009-2015.
Trang 35Bảng 2.4 Diện tích năng suất, sản lượng SX theo mô hình rau an
toàn qua các năm
Nguồn: Số liệu Phòng Nông nghiệp Huyện cung cấp
* Vùng sản xuất tập trung thôn Cẩm Nê Hòa Tiến Hòa Vang
- Tổng diện tích sản xuất: 13,7 ha
- Loại cây trồng: Các loại rau quả thực phẩm
- Số hộ tham gia: 300 hộ
Trong đó hộ nghèo: 100 hộ, lao động nữ tham gia: 240 người
Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng SX theo mô hình rau an toàn
Nguồn: Số liệu Phòng Nông nghiệp Huyện cung cấp
Tuy nhiên, kể cả hai vùng chuyên canh rau an toàn cũng không khaithác hết diện tích trồng rau Diện tích canh tác rau an toàn (trong bảng 2.5.)vẫn nhỏ hơn nhiều lần so với diện tích trồng rau Như vậy, có thể thấy, việcsản xuất rau an toàn vẫn còn nhiều khó khăn chưa khắc phục được dẫn đếnkhông khai thác hết diện tích trồng rau Trong những nội dung sau, chúng tôi
sẽ thử tìm hiểu và phân tích nguyên nhân của thực trạng này
35
Trang 36Ngoài ra, các vùng rau trên được Sở NN&PTNT TP Đà Nẵng chứngthực là đủ điều kiện sản xuất rau an toàn Tuy nhiên điều này chưa đồng nghĩavới việc rau được sản xuất ra là an toàn bởi trên thực tế, chưa có vùng rau nàođăng ký và được chứng nhận rau an toàn.
Tuy nhiên, do nhu cầu phát triển đô thị nên các vùng rauchuyên canh như Bắc Mỹ An, Phước Mỹ, An Hải, Bình An đếnnay không còn Như vậy, Hòa Vang hiện nay là huyện sảnxuất nông nghiệp duy nhất của thành phố Đà Nẵng
2.3.1.4 Tình hình áp dụng VietGAP
Trong quá trình tiến lên nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa, việc ápdụng VietGAP là tất yếu để tạo ra sản phẩm an toàn, đáp ứng tiêu chuẩn xuấtkhẩu Nhưng do nhiều nguyên nhân, trong đó có việc sản xuất của nông dâncòn manh mún, nhỏ lẻ khiến việc áp dụng quy trình này chưa rộng rãi, mớidừng lại ở các mô hình
Năm 2010, được hỗ trợ đầu tư của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia,Trung tâm Khuyến ngư nông lâm Đà Nẵng đã triển khai mô hình Sản xuất cảixanh và cải ăn lá các loại trên 50 ha thuộc quận Ngũ Hành Sơn, quận Cẩm Lệ
và huyện Hòa Vang; trong đó, Hòa Vang gồm hai vùng rau: Yến Nê thuộc xãHòa Tiến với diện tích 5 ha và Túy Loan, An Tân thuộc xã Hòa Phong vớidiện tích 15 ha Kết quả cho thấy, trong thời gian một tháng, người trồng rauthu được 2,5 - 3 triệu đồng (gần 100.000đ một ngày công lao động)
Tuy nhiên, quá trình thử nghiệm mô hình cũng cho thấy nhiều tồn tại:Thứ nhất, do chưa sử dụng lưới che chắn đồng bộ nên không khắc phục đượcdiễn biến xấu của thời tiết, hư hại cây con không có cây giống để cấy (năm
2010 gặp khó khăn về thời tiết, nắng gắt, mưa nặng hạt kèm theo gió gây khókhăn trong vụ sản xuất rau vừa qua tại vùng rau Túy Loan - Hòa Phong, HòaTiến, Hòa Hải) Thứ hai, lao động tham gia trồng trọt tại Huyện phần lớn làlớn tuổi, không có lao động thay thế dẫn đến khâu chăm sóc, tiêu thụ khôngđảm bảo từ đó số hộ sản xuất rau có xu thế giảm dần Quá trình canh tác lâunăm trên chân đất làm giảm độ màu mỡ, tăng mầm bệnh làm giảm năng suất
và chất lượng sản phẩm, nhất là ở vùng rau Túy Loan - Hòa Phong
Tóm lại, chủ trương hỗ trợ thúc đẩy phát triển sản xuất rau an toàn đãđược nhà nước các cấp đề ra và ưu tiên quan tâm đến Kỹ thuật sản xuất rau
an toàn cũng đã được các sở ban ngành và các cơ quan liên quan tổ chức tậphuấn nhiều lần trong những năm qua Cùng với sự phù hợp của xu hướng
Trang 37cũng như nhu cầu về rau an toàn gia tăng, góp phần tạo nên sự cần thiết, tínhquan trọng của yêu cầu phát triển được chuỗi giá trị sản xuất rau an toàn theotiêu chuẩn VietGAP.
Mặc dù với những tiền đề đã được thiết lập, thực tế sản xuất rau an toàn
ở huyện Hòa Vang vẫn còn yếu kém nếu không muốn nói là ngày càng suygiảm
Như vậy, nhìn chung, huyện Hòa Vang đã bắt đầu tiến hành sản xuấtrau an toàn nhưng với quy mô nhỏ và hoàn toàn chưa đáp ứng được nhu cầurau an toàn của thành phố Đà Nẵng Nhưng dù sao, đây cũng là thành quảbước đầu và là kết quả đóng góp của nhiều đơn vị có liên quan
2.3.2 Tình hình tiêu thụ rau an toàn do huyện Hòa Vang sản xuất
Nếu mức tiêu thụ rau ở mức bình quân 52 kg rau/người/năm9 thì rauHòa Vang mới chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng rau an toàn cho 14.000 ngườitrên địa bàn thành phố, chiếm chưa đến 2% nhu cầu rau của thành phố.10
Có thể nói công nghệ thu hoạch và chế biến rau nói chung, rau an toànnói riêng là chưa có, việc thu hoạch, chế biến rau hiện nay vẫn theo truyềnthống của nền sản xuất nhỏ lẻ theo hộ gia đình Đây là một trong những yếu
tố gây khó khăn cho vấn đề tiêu thụ sản phẩm Trong những năm đầu của dự
án (2003- 2005), thực hiện chương trình liên kết “4 nhà”, sản phẩm rau antoàn được tiêu thụ qua xí nghiệp thực phẩm an toàn NSB nhưng số lượngkhông lớn Từ đó đến nay, do nhiều nguyên nhân vấn đề liên kết tiêu thụkhông còn nữa, hiện tại người sản xuất rau tự đem rau ra thị trường bán lẻ chongười tiêu dùng, chưa có cơ sở chế biến, hệ thống tiêu thụ
Nhìn chung, tiêu thụ rau chủ yếu cho tiêu dùng nội thành, sản phẩm raucho chế biến chiếm tỷ lệ không đáng kể Tiêu thụ nội thành cũng gặp tìnhtrạng chung là giá cả thất thường do phụ thuộc vào lượng hàng hóa cung cấp
Sản phẩm rau trở thành hàng hóa ngay sau khi thu hoạch và rất dễ bị hưhỏng trong khi hầu hết các vùng sản xuất hàng hóa chưa có kho sơ chế và bảoquản tạm thời
Từ năm 2008, UBND thành phố Đà Nẵng ban hành kế hoạch hànhđộng bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Đà Nẵngtheo quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 28/01/2008 Sở NN&PTNT đã
9 Định mức theo quy định của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO).
10 Tính trên sản lượng rau an toàn sản xuất được tại 02 vùng sản xuất rau tập trung Túy Loan Tây và Cẩm Nê trong năm 2009
37
Trang 38xây dựng dự án nâng cao chất lượng và an toàn sản phẩm nông nghiệp trêncây rau để giải quyết liên hoàn chuỗi vấn đề về nhân lực (cán bộ quản lý, kỹthuật, hộ nông dân); quy hoạch và giải quyết đất sản xuất cho hộ chuyên rau;đầu tư hạ tầng kỹ thuật ruộng rau, nước tưới ; quy trình kỹ thuật sản xuất rau
an toàn; giống, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch - sơ chế, bảo quản, tổ chức sảnxuất, lưu thông - phân phối, hệ thống quản lý chất lượng, công tác kiểm tra -giám sát, kiểm soát sản phẩm trong quá trình từ sản xuất kinh doanh đến đưasản phẩm ra thị trường
2.4 NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG NGÀNH HÀNG RAU AN TOÀN
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Nghiên cứu thị trường là công đoạn không thể thiếu trong bất kỳ hoạtđộng phát triển chuỗi giá trị nào Nghiên cứu thị trường được tiến hành trướckhi phân tích chuỗi giá trị Sau đây là một số kết quả có được từ quá trìnhnghiên cứu thị trường tiêu thị rau an toàn của thành phố Đà Nẵng
2.4.1 Đặc điểm thị trường
Bên cạnh đặc điểm về quy mô dân số và đặc điểm thị trường đã nêu ởphần trên, những thông tin về người tiêu dùng, đặc biệt là nhận thức hành vicủa người tiêu dùng cá nhân đối với rau đã được nhóm nghiên cứu tiến hànhkhảo sát đối với người tiêu dùng cá nhân (với quy mô mẫu là 200 hộ và thôngqua hình thức phỏng vấn bằng bảng câu hỏi) Kết quả khảo sát như sau:
- Gần 100% các hộ gia đình cho rằng rau rất quan trọng trong bữa ăngia đình và khi quyết định mua rau thì có 86% hộ gia đình đượchỏi cho rằng chất lượng rau là quan trọng nhất, 7.5% cho rằnggiá cả là quan trọng nhất và 4% quan tâm đến sự thuận tiệnkhi mua rau Kết quả khảo sát này cho thấy nhà cung cấp nêntập trung nguồn lực để nâng cao chất lượng rau hơn là giảmgiá và tạo thuận tiện cho khách hàng trong việc mua sắm
- Đánh giá hiểu biết của người tiêu dùng đối với rau antoàn, chúng tôi hỏi khách hàng về khái niệm rau an toàn, kếtquả cho thấy chỉ có 29% người được hỏi hiểu đúng về rau antoàn khi chọn câu trả lời là “Hàm lượng chất độc hại và sinhvật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép”; 50% người đượchỏi chọn đáp án “Rau có xuất xứ và được chứng nhận nguồngốc”; 13% cho rằng rau an toàn tức là “Rau được mua tại cửahàng uy tín” Đặc biệt có đến gần 6% cho rằng “Rau an toàn
Trang 39phải tươi, bóng láng và không bị sâu” Do vậy, để giúp ngườitiêu dùng không còn bị nhầm lẫn, việc có được giấy chứngnhận an toàn đối với rau từ cơ quan có thẩm quyền và việcđăng ký thương hiệu cho sản phẩm là rất cần thiết.
- Trong số những người được hỏi, có 73.5% đã từng sửdụng rau an toàn (theo quan điểm của họ) và 25.5% chưatừng sử dụng Những địa điểm người tiêu dùng mua rau antoàn chủ yếu tại các siêu thị (Metro, Big C, Coopmart,Intimex), ngoài ra họ còn mua tại ruộng, hoặc gánh rau TràQuế (bán gánh) Tỷ lệ RAT trong tổng số rau tiêu thụ cònthấp, hơn 82% hộ tiêu thụ RAT dưới 40% Tuy nhiên, đa số các
hộ gia đình đều cảm thấy rất hài lòng đối với chất lượng RAT
mà họ sử dụng: 71.2% rất hài lòng, 28.8% không và ít hàilòng Những lý do khiến hộ gia đình không hài lòng đó là:
“Rau không có nhãn mác nên không biết có an toàn haykhông”, “nơi mua rau quá xa”, “rau không tươi do tích trữtrong điều kiện không có kho lạnh”
- Theo đánh giá của người tiêu dùng hộ gia đình, hầu hết các loại rauđều có khả năng không an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, trong đó, nổibật nhất là:
o Về rau ăn lá: Cải, muống, dền, mồng tơi…
o Về rau ăn quả: Khổ qua, cà chua, ớt, khoai tây, cà rốt, dưa leo…
o Về rau gia vị: Hành, ngò, ngổ điếc, diếp cá…
- Tất cả những người đã và chưa sử dụng rau an toàn, khiđược hỏi đều trả lời sẽ tiêu dùng rau an toàn trong tương lai.Trong đó, 64% cho rằng họ sẽ tiêu dùng từ 60% rau an toàntrở lên trong bữa ăn gia đình, 23% cho rằng họ sẽ tiêu thụ từ40% đến 60% rau an toàn và 12% sẽ tiêu dùng dưới 40% rau
an toàn trong bữa ăn nếu thỏa mãn một số điều kiện về chấtlượng (được chứng nhận), địa điểm bán, giá cả…
- Về yêu cầu đối với sản phẩm rau an toàn, 72.5% mong muốn rau đượcchứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, 55% mong muốn rau an toàn cóchứng nhận nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, 25% mong muốn có nhãn hiệu, 5%
39
Trang 40mong muốn rau có bao gói và được bó đẹp Ngoài ra, có 4% người được hỏimong muốn rau tươi ngon và không bị sâu
- Về địa điểm mua bán rau: Người tiêu dùng cũng cảm thấy tin tưởngvào rau an toàn nhất khi mua rau ở siêu thị (74% lựa chọn) và cửa hàng rau antoàn (40% lựa chọn)
- Về giá cả: chỉ gần 8% người được hỏi chấp nhận sản phẩm rau an toàncao hơn gấp đôi giá rau thông thường, hơn 22% chấp nhận sản phẩm rau antoàn tăng từ 50% đến dưới 100% so với rau thông thường, gần 58% chấpnhận sản phẩm rau an toàn tăng từ 20% đến dưới 50% so với rau thôngthường và 100% chấp nhận mua rau an toàn với giá cao không quá 20% sovới rau thông thường
- Để đăng tin và quảng cáo cho rau an toàn, phần lớn người tiêu dùng(61%) đề nghị nên chọn truyền hình Ngoài ra, báo chí mạng, pa nô và ápphích, đài phát thanh, báo chí giấy, tờ rơi cũng được chọn để đăng tin vàquảng cáo với tỷ lệ lần lượt là 12, 11, 10.5, 10, 9.5%
2.4.2 Đối thủ cạnh tranh
Thị trường rau xanh ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được cung cấp
từ các tỉnh trên khắp cả nước, trong đó chiếm tỷ lệ lớn nhất có rau nhập từ ĐàLạt, Quảng Nam, Hà Nội và một số tỉnh lân cận khác Thậm chí rau nhập từTrung Quốc cũng chiếm số lượng không phải ít Hầu hết các loại rau đềukhông có nhãn mác và nguồn gốc xuất xứ (trừ rau Trà Quế - Hội An và một
số thương hiệu rau của Đà Lạt) Đối với thị trường rau an toàn, có thể thấy,hai nhà cung cấp rau an toàn lớn nhất trên địa bàn thành phố là rau Đà Lạt vàrau Trà Quế (Hội An, Quảng Nam)
Rau Trà Quế
Với thương hiệu được xây dựng từ khá lâu, rau Trà Quế đang được bàybán tại các siêu thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Rau Trà Quế nổi tiếng cóhương vị đặc trưng, lá rau nhỏ, rau không phun thuốc tăng trưởng hay bónphân Những sản phẩm chủ yếu của rau Trà Quế gồm rau quế, xà lách, rauthơm, tần ô, ớt
Xét về lợi thế so sánh, rau Trà Quế đã xây dựng được hình ảnh khá antoàn cho người tiêu dùng Rau Trà Quế cũng biết cách quảng bá hình ảnh củamình thông qua cách kết hợp giữa sản xuất rau và du lịch sinh thái Tuynhiên, quy mô của làng rau cổ Trà Quế không lớn và việc vận chuyển từ Hội