1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite

93 698 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

do chi phí đầu tư chế tạo phương tiện bằng vật liệu này thấp mà lại cho độ chịu lực và độ bền cao hơn các sản phẩm cùng loại sử dụng chất liệu bằng gỗ, nhôm hoặc thép.. Composite cũng đư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHẠM QUÂN ANH

NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO

MÔ HÌNH MÁY QUẤN BÌNH COMPOSITE

NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60520103

S K C0 0 4 4 9 3

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA: CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ

MÃ SỐ: 60520103

Tp Hồ Chí Minh, tháng 4/ 2015

LUẬN VĂN THẠC SỸ PHẠM QUÂN ANH

MÔ HÌNH MÁY QUẤN BÌNH COMPOSITE

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA: CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

LUẬN VĂN THẠC SỸ PHẠM QUÂN ANH

MÔ HÌNH MÁY QUẤN BÌNH COMPOSITE

NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍHướng dẫn khoa học:

PGS.TS LÊ HIẾU GIANG

Trang 4

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:

Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: An Hiệp- Đức Trọng- Lâm Đồng

II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:

1 Cao đẳng:

Hệ đào tạo: Cao đẳng

Thời gian đào tạo từ : 2005 đến 2008

Nơi học: Cao đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng TP HCM

Ngành học: Kỹ thuật cơ khí

2 Đại học:

Hệ đào tạo: Chính quy

Thời gian đào tạo: từ 2009 đến 2011

Nơi học : Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM

Ngành học : Kỹ thuật cơ khí

Tên đồ án tốt nghiệp : Tính toán, thiết kế máy sấy, nghiền bột bơ

Bảo vệ đồ án tốt nghiệp : Năm 2011

Người hướng dẫn : TS GVC Đặng Thiện Ngôn

Trang 5

3 Thạc sĩ:

Hệ đào tạo: Chính quy

Thời gian đào tạo: từ 2012 đến 2014

Nơi học : Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM

Ngành học: Kỹ thuật Cơ khí

Tên luận văn: “Thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite”

Ngày bảo vệ luận văn: 18 / 04 /2015

Trường ĐHSPKT.TpHCM

Người hướng dẫn: PGS.TS Lê Hiếu Giang

4 Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh, B1 (khung Châu Âu)

5 Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật được chính thức cấp; số bằng, ngày & nơi cấp:

III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:

10/2011- nay Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM Giảng viên

IV CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ:

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CỬ ĐI HỌC Ngày 20 tháng 03 năm 2015

Người khai ký tên

Phạm Quân Anh

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 03 năm 2015

Học viên (Ký tên và ghi rõ họ tên)

Phạm Quân Anh

Trang 7

LỜI CẢM TẠ

Qua quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi chân thành bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:

 Thầy PGS.TS Lê Hiếu Giang- thầy hướng dẫn tận tình, chỉ dạy, tạo điều kiện

và động viên học trò trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

 Quý thầy, cô giáo đã tham gia công tác giảng dạy, hướng dẫn học trò trong toàn khóa học

 Thầy Ths Nguyễn Việt Thắng cán bộ giảng dạy khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy, trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh

 Ban chủ nhiệm khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy, bộ môn Thực Hành Nghề, khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy, trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài

 Kính gởi lời cảm tạ tới Ban giám hiệu trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP

Hồ Chí Minh đã cho phép và tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu

Kính chúc Quý thầy, cô dồi dào sức khỏe

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 03 năm 2015

Phạm Quân Anh

Trang 8

TÓM TẮT

Bình áp lực được sử dụng khá rộng rãi và phổ biến, đa phần bình áp lực trên thị trường đều là bình vỏ thép, nguy cơ phát nổ cao khi xảy ra hỏa hoạn Vì vậy bình composite dần được thay thế đem vô sử dụng với những tính năng ưu việt mà các vật liệu khác không có được

Đề tài “NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÔ HÌNH MÁY QUẤN BÌNH COMPOSITE” được định hướng và tiến hành nghiên cứu, thực hiện trong thời gian cho phép tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh Đề tài đã được triển khai

và tập trung giải quyết một số các vấn đề sau:

 Nghiên cứu công nghệ quấn bình

 Nghiên cứu, thiết kế mô hình máy quấn bình composite

 Nghiên cứu, chế tạo mô hình máy quấn bình composite

 Thiết kế mạch điều khiển máy

 Viết chương trình điều khiển máy

 Thực hiện quấn trên mẫu

Sau thời gian thực hiện, tác giả đã chế tạo được mô hình máy hoạt động khá ổn định với kích thước 1200 x 600 x 400 (mm) Đây là cơ sở tạo tiền đề chế tạo bình composite bằng phương pháp quấn

Tác giả

Phạm Quân Anh

Trang 9

SUMMARY

Pressure bottles are used widely and popular on the market nowaday Most of them are made of castings steel which are in high risk of explosion in case of fire So they are replaced with composite bottles with prominent features that other materials can not have

Thesis “ RESEARCH, DESIGN, MANUFACTURE MODELING THE COMPOSITE WINDING MACHINE” has been oriented and researched at University Of Technical Education Ho Chi Minh city The thesis was deployed and focus on solving some of the following issues:

 Research in polar winding technology

 Research, design modeling the composite winding machine

 Research, manufacture modeling the composite winding machine

 Design on the machine controller

 Write a program to control the machine

 Wind on model

After implementation, the author have manufactured a model machine that works quite stably with size 1200 x 600 x 400 (mm) This is the basis for making composite bottle with winding method

Author

Pham Quan Anh

Trang 10

MỤC LỤC

TRANG TỰA

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI

LÝ LỊCH KHOA HỌC ii

LỜI CAM ĐOAN iv

LỜI CẢM TẠ v

TÓM TẮT vi

SUMMARY vii

MỤC LỤC viii

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.1.1 Tình hình sử dụng vật liệu composite trên thế giới: 1

1.1.2 Tình hình sử dụng vật liệu composite ở Việt Nam: 5

1.2 Tổng quan về hướng nghiên cứu 5

1.2.1 Các kết quả nghiên cứu trong nước 5

1.2.2 Các kết quả nghiên cứu ngoài nước 6

1.4 Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 8

1.4.1 Nội dung nghiên cứu 8

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 9

1.5.1 Ý nghĩa khoa học 9

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10

2.1 Vật liệu composite 10

2.1.1 Khái niệm 10

2.1.2 Cấu tạo vật liệu composite 10

2.1.3 Tính chất vật liệu composite 18

2.1.4 Phân loại vật liệu composite 18

Trang 11

2.1.5 Ưu điểm của vật liệu composite 19

2.1.6 Công nghệ chế tạo vật liệu composite 19

2.2 Các loại sợi gia cường chất dẻo 20

2.2.1 Sợi thủy tinh 20

2.2.2 Sợi cacbon 22

2.2.3 Các loại sợi hữu cơ 22

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN QUẤN 23

3.1 Tổng quan phương pháp quấn 23

3.1.1 Quấn khô: 23

3.1.2 Quấn ướt: 24

3.2 Các kiểu quấn bình thông dụng 26

3.3 Phân tích sản phẩm lựa chọn phương án thiết kế 27

3.3.1 Phương án 1 27

3.3.2 Phương án 2 28

3.3.3 Phương án 3 29

3.4 Lựa chọn phương án quấn 30

3.5 Biểu thức liên hệ tốc độ 32

3.6 Số lần quấn trên một lớp 35

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CƠ KHÍ 36

4.1 Các thông số sử dụng tính toán 36

4.2 Tính toán thiết kế trục 36

4.3 Chọn động cơ 40

4.4 Tính toán kiểm nghiệm ổ lăn: 40

4.5 Chọn vít me- đai ốc bi 41

CHƯƠNG 5: ĐIỆN- ĐIỀU KHIỂN 44

5.1 Thiết kế mạch điện 44

5.2 Lưu đồ điều khiển: 46

5.3 Thiết kế mạch điều khiển 47

5.3.1.Phần cứng 48

Trang 12

5.3.2.Phần mềm 49

5.3.3 Giới thiệu về Arduino IDE và ngôn ngữ lập trình cho Arduino 51

5.3.4 Khối nguồn 52

5.2.5 Mạch điều khiển động cơ (driver) 53

CHƯƠNG 6: SẢN PHẨM THIẾT KẾ 54

6.1 Mô hình máy quấn 54

6.2 Quỹ đạo đầu rải sợi 55

6.3 Sản phẩm quấn thử nghiệm 56

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

7.1 Kết luận 57

7.2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

PHỤ LỤC 1: THỬ NỔ TRÊN BÌNH GAS MINI 61

PHỤ LỤC 2: SO SÁNH ĐỘNG CƠ BƯỚC VÀ ĐỘNG CƠ SERVO 64

PHỤ LỤC 3: CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN 69

Trang 13

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Máy bay Boeing Dreamliner 787 2

Hinh 1.2 : Thuyền sử dụng vật liệu composite 2

Hình 1.3: Xe sử dụng vật liệu composite 3

Hình 1.4: Bồn chứa hóa chất composite 3

Hình 1.5: Tranh sơn mài bằng vật liệu composite 4

Hinh 1.6: Ống composite 4

Hình 1.7: Bồn biogas composite 5

Hinh 1.8: Thùng rác composite 5

Hình 1.9: Các vụ nổ bình chịu áp lực 7

Hình 1.10: Các loại bình chịu áp lực composite 8

Hình 2.1: Sơ đồ phân loại cốt theo hình dạng 11

Hình 2.2: Sơ đồ phân bố định hướng cốt sợi 12

Hình 2.3: Các kiểu dệt bắt chéo của vải 13

Hình 2.4: Công thức hóa học của một số loại epoxy thông dụng 17

Hình 2.5: Hình dạng của các loại vật liệu composite 18

Hình 2.6: Sơ đồ quá trình sản xuất sợi thủy tinh 20

Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý máy quấn bình sử dụng công nghệ quấn khô 23

Hình 3.2: Sơ đồ nguyên lý máy quấn bình sử dụng sợi thủy tinh 24

Hình 3.3: Một số hình ảnh của công nghệ quấn 25

Hình 3.4: Các kiểu quấn bình thông dụng 26

Hình 3.5: Mô hình nguyên lý rải sợi composite hai trục 27

Hình 3.6: Mô hình nguyên lý rải sợi composite bốn trục 28

Hình 3.7: Mô hình nguyên lý rải sợi composite sáu trục 29

Hình 3.8: Sơ đồ nguyên lý rải sợi bốn trục 30

Hình 3.9 32

Hình 3.10 32

Hình 3.12 35

Hình 4.1: kích thước chi tiết trên trục 37

Hình 4.2: Biểu đồ nội lực 39

Hình 4.3: Bộ truyền vít me – đai ốc bi 42

Hình 5.1: Mạch điều khiển động cơ 44

Hình 5.6 Lưu đồ điều khiển 46

Hình 5.2: Bo mạch Arduino Mega 2560 50

Hình 5.3: Giao diện phần mềm Arduino 51

Hình 5.4: Khối nguồn 52

Hình 5.5: Mạch điều khiển động cơ bước 53

Trang 14

Hình 6.1: Máy quấn bình composite 54

Hình 6.2: Cụm lắp khối 1 54

Hình 6.3: Cụm lắp khối 2 55

Hình 6.4: Kiểm tra quỹ đạo đầu rải sợi 55

Hình 6.5: So sánh quỹ đạo đầu rải sợi và đường tròn chuẩn 56

Hình 6.4: Sợi rải trên phần hình trụ và chỏm cầu 56

Hình 6.3: Sản phẩm quấn hoàn tất 56

Hình 1.1: Phiếu kết quả thử nổ (phụ lục 1) 63

Hình 2.1: Nguyên lý hoạt động của động cơ bước (phụ lục 2) 65

Trang 15

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1:Bảng so sánh ưu nhược điểm các phương án quấn 29 Bảng 3.2: Bảng tính S2, S3 theo góc θ 34 Bảng 2.1: Bảng so sánh ưu, nhược điểm của động cơ bước và động cơ servo (phụ lục 2)65 Bảng 2.2: Bảng các loại động cơ bước của hãng NEMA (phụ lục 2) 66

Trang 16

CHƯƠNG I TỔNG QUAN1.1 Đặt vấn đề

Vật liệu composite được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Với những tính năng ưu việt mà vật liệu này đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu và phát triển Trong thế chiến thứ hai thì vật liệu composite chủ yếu được sử dụng để phục vụ cho việc sản xuất chi tiết cho máy bay, tàu chiến và vũ khí Cho đến nay thì vật liệu composite được sử dụng để chế tạo nhiều chi tiết, linh kiện phục vụ trong ngành công nghiệp cũng như trong dân dụng

1.1.1 Tình hình sử dụng vật liệu composite trên thế giới:

- Trong ngành hàng không: Trong những năm gần đây, composite được sử dụng chế tạo các bộ phận trên máy bay như kết cấu khung xương, thân máy bay, cánh, bộ phận dẫn hướng Theo thống kê của hãng máy bay Boeing, chiếc Boeing Dreamliner 787

sử dụng đến 50% composite trên toàn bộ trọng lượng Một trong những lý do quan trọng nhất của việc ứng dụng rộng rãi loại vật liệu này trong ngành Hàng không là độ bền và độ cứng tương đối trên trọng lượng riêng của composite lớn Điều này làm giảm trọng lượng của máy bay, tiết kiệm nhiên liệu, giảm ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả kinh doanh Composite còn được sử dụng để chế tạo các chi tiết hình dáng phức tạp, góp phần làm giảm số lượng chi tiết trên máy bay, đồng thời giảm thời gian và chi phí lắp đặt sản phẩm Đặc biệt vật liệu composite cốt sợi thủy tinh có tính trong suốt đối với sóng rada, đặc tính này rất quan trọng trong các ứng dụng quân sự Nó còn được sử dụng nhiều trong công nghệ vũ trụ

Trang 17

Hình 1.1: Máy bay Boeing Dreamliner 787

- Trong hàng hải: Composite được sử dụng rộng rãi trong việc chế tạo các loại tàu thuyền, xuồng cỡ nhỏ, cano do chi phí đầu tư chế tạo phương tiện bằng vật liệu này thấp mà lại cho độ chịu lực và độ bền cao hơn các sản phẩm cùng loại sử dụng chất liệu bằng gỗ, nhôm hoặc thép Bên cạnh đó, yêu cầu về tay nghề của công nhân cũng đơn giản hơn Vật liệu composite sử dụng cho đóng tàu, mang lại lợi ích cao bảo dưỡng rất ít, không bị ăn mòn, han rỉ hay ảnh hưởng của môi trường nước biển Composite cũng được sử dụng trong các tàu quân sự do tính trong suốt với rada của loại vật liệu này

Hinh 1.2 : Thuyền sử dụng vật liệu composite

- Trong ngành vận tải: Ứng dụng của composite trong ngành vận tải là rất lớn Loại vật liệu mới này cho phép chế tạo các phương tiện vận tải nhẹ hơn Điều đó đồng nghĩa với việc tiết kiệm nhiên liệu, tăng khả năng chuyên chở và giảm ô nhiễm môi trường Composite được sử dụng chế tạo thân và các chi tiết yêu cầu tính năng kỹ thuật cao

Trang 18

trong các xe đua cũng như xe ô tô thương mại Ngày nay các toa xe tàu hỏa cũng được chế tạo bằng vật liệu composite Hiệu quả của nó làm giảm thiểu trọng lượng của các toa xe và đoàn tàu, tăng lượng hàng chuyên chở, tăng hiệu suất vận tải đường sắt Đặc biệt hơn, với yêu cầu ngày càng khắt khe về bảo vệ môi trường, các dòng động cơ mới như động cơ điện, fuel cell được đưa vào ứng dụng trong thị trường xe cơ giới Hạn chế của các loại động cơ mới này là dung tích acquy sử dụng cho xe không cao, hạn chế tính cơ động của xe, trong khi giảm trọng lượng xe là rất cấp thiết cho các phương tiện sử dụng công nghệ xanh Do đó, vật liệu composite được sử dụng tối đa trong chế tạo thân vỏ và các chi tiết trong thế hệ xe sạch này

Hình 1.3: Xe sử dụng vật liệu composite

- Trong công nghiệp hóa chất: bồn chứa dung dịch axit, bồn chứa dung dịch kiềm…

Hình 1.4: Bồn chứa hóa chất composite

Trang 19

- Trong dân dụng: sản phẩm sơn mài, sản phẩm trang trí nội thất…

Hình 1.5: Tranh sơn mài bằng vật liệu composite

- Vật liệu composite sử dụng trong công nghệ quấn:

Hinh 1.6: Ống composite

Trang 20

1.1.2 Tình hình sử dụng vật liệu composite ở Việt Nam:

Hình 1.7: Bồn biogas composite Hinh 1.8: Thùng rác composite Hiện nay tại Việt Nam cũng đã và đang sử dụng các sản phẩm từ vật liệu composite cho nhiều lĩnh vực nhưng phần lớn đều là các sản phẩm đơn giản hoặc các loại sản phẩm ngoại nhập Bình áp lực composite cũng là một sản phẩm trong số đó

1.2 Tổng quan về hướng nghiên cứu

1.2.1 Các kết quả nghiên cứu trong nước

1 Đề tài: “Nghiên cứu công nghệ quấn ống sợi và chế tạo máy quấn ống sợi composite” năm 2007 – ĐH SPKT TPHCM

- Đề tài được thực hiện dưới sự chủ trì của TS Lê Hiếu Giang Đề tài nghiên cứu

về vật liệu nền polymer nhiệt rắn, vật liệu nền polymer nhiệt dẻo Quấn ống composite bằng sợi vải và thử nghiệm trên ống composite sợi vải

- Đề tài cho biết về một số phương pháp quấn ống composite trên thế giới

- Đề tài đưa ra được biểu thức liên hệ về tốc độ giữa hai động cơ để thực hiện quá trình quấn ống và chế tạo được mô hình máy quấn ống composite hai trục hoạt động trơn tru và cho ra được sản phẩm như ý muốn

2 “Ứng dụng vật liệu composite” - Trần Hữu Vinh- Công ty cổ phần đầu tư chuyển giao WORDTECH

- Bài viết giới thiệu tổng quan về các phương pháp quấn sợi composite Giới thiệu

về nguyên liệu sử dụng, quy trình sản xuất sản phẩm bằng phương pháp quấn gồm

Trang 21

từ khâu chuẩn bị, các giai đoạn quấn đến các phương pháp quấn Giới thiệu các kiểu quấn bình thông dụng: helical, hoop, polar

1.2.2 Các kết quả nghiên cứu ngoài nước

1 Apparatus for winding filament about three axes of a mandrel- William D Goldsworthy, John A Bummell- United States Patent- 1973: đề tài sáng chế máy quấn sợi filament ba trục Bài báo đã đưa ra mô hình máy với một số phương pháp quấn cơ bản, quá trình quấn được thực hiện phối hợp với các chuyển động đơn giản như xoay và lắc

2 Influence of winding angle on the strength and deformation of filament-wound composite tubes subjected to uniaxial and biaxial loads- Composites science and technology, volume 46, issue 4, 1993, pages 363- 378: đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của góc quấn về sự chịu lực và biến dạng của ống composite chịu lực dọc trục và không dọc trục

- Bài báo đưa ra kết quả thử nghiệm trên các góc quấn thay đổi từ 150 đến 850

- Đưa ra kết quả độ chịu lực trên các phương, tùy trường hợp mà sử dụng các góc quấn khác nhau

3 A computer controlled filament winding technique for manufacturing cement based composite laminates- Andrew Pivacek- Arizona State University- 2001: đề tài nghiên cứu về điều khiển kỹ thuật quấn sợi filament để sản xuất composite tấm bằng máy tính Đề tài cũng cho biết các thông số của quá trình ngâm, tẩm, ép, và các chất phụ gia

4 Finite element modeling of the filament winding process- Composite structures, volume 52, issues 3- 4, May – June 2001, pages 499- 510 : đề tài nghiên cứu về quá trình quấn bằng sợi filament

Kết luận: Bình áp lực composite được sử dụng khá nhiều ở nước ngoài, nhưng với Việt

Nam còn khá xa lạ đặc biệt là công nghệ sản xuất vẫn phải nhập khẩu Hiện tại trong nước chưa có công trình nào thực hiện nghiên cứu chế tạo máy quấn bình composite này

Trang 22

1.3 Tính cấp thiết của đề tài

Bình chịu áp lực là một loại bình được thiết kế dùng để chứa chất khí hoặc chất lỏng

ở một áp suất lớn hơn áp suất môi trường Bình chịu áp lực được sử dụng cả trong công nghiệp lẫn trong sinh hoạt như bình chứa khí nén, bình hơi, bình gas… Đa phần bình chịu áp lực trên thị trường được làm từ thép vì dễ chế tạo và giá thành rẻ Để sản xuất

ra một bình áp lực bằng thép người ta sẽ rèn, dập các tấm thép rồi đem hàn chúng lại với nhau, một vài đặc tính cơ học của thép được gia tăng từ việc rèn , dập nhưng việc hàn có thể làm giảm những đặc tính không mong muốn Khi có cháy hoặc chập điện thì các loại bình chịu áp lực dạng này khả năng chịu lực khi áp suất tăng cao thấp, sẽ rất nguy hiểm và có khả năng phát sinh nổ

Hình 1.9: Các vụ nổ bình chịu áp lực Bình chịu áp lực composite được ứng dụng rộng rãi trên thế giới và đã có mặt ở Việt Nam Bình chịu áp lực loại này được gia cường bởi sợi composite có sức chịu lực cao

và trọng lượng nhẹ, bên cạnh đó còn có một số đặc điểm như tính không dẫn điện, dẫn nhiệt kém nên áp suất trong bình ổn định không xảy ra trường hợp tăng áp đột ngột có thể gây nổ, hoặc sự cố chạm điện, chập điện gây cháy như loại bình truyền thống, ngay

cả khi trong đám cháy cũng không gây nổ bình Từ những lý do trên thì bình composite

Trang 23

đang dần thay thế những loại bình thép truyền thống vì tính an toàn mà bình truyền thống không có được

Hình 1.10: Các loại bình chịu áp lực composite Hiện tại các loại bình chịu áp lực composite được nhập khẩu từ nước ngoài là chủ yếu, gần đây công ty TTA , Nhị Xuân, Hóc Môn, TP HCM cũng đã đưa ra sản phẩm bình gas composite với thiết bị máy móc là công nghệ của tập đoàn Composite Scandinavia (Thụy Điển)

Tính tới thời điểm hiện nay, trong nước chưa có một công trình nghiên cứu chế tạo bình chịu áp lực composite này Nhận thức được tầm quan trọng, được sự hướng dẫn của PGS TS Lê Hiếu Giang, học viên là Phạm Quân Anh tiến hành nghiên cứu đề tài :

“Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite” Đây chính là

tiền đề để nghiên cứu, chế tạo bình áp lực composite

1.4 Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

1.4.1 Nội dung nghiên cứu

Do lĩnh vự nghiên cứu của đề tài khá rộng, khối lượng tương đối lớn và liên quan nhiều lĩnh vực không phải chuyên môn cũng như nguyên vật liệu để sản xuất bình composite, nên luận văn chỉ giới hạn đến những phần sau

- Nghiên cứu công nghệ quấn bình bằng công nghệ quấn ướt

Trang 24

- Nghiên cứu, thiết kế mô hình máy quấn bình composite

- Nghiên cứu, chế tạo mô hình máy quấn bình composite

- Thiết kế mạch điều khiển máy

- Viết chương trình điều khiển máy

- Thực hiện quấn trên mô hình mẫu với phương pháp quấn chéo

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích tài liệu, xử lý thông tin: tham khảo từ sách báo, giáo trình, các tạp chí, Internet và các bài báo liên quan Dựa trên những tài liệu hiện có về lý thuyết composite Tập hợp và xử lý thông tin

- Điều tra thực tế: tham quan tại công ty sản xuất bình gas composite, phỏng vấn các công nhân, ban lãnh đạo để giúp lựa chọn ý tưởng, đưa ra phương án thiết kế hợp lý

- Tiến hành thử nổ trên bình gas mini để khảo sát thông số

- Phương pháp tổng hợp: từ nguồn thông tin thu thập, tiến hành phân tích xử lý, đề xuất phương án, thực hiện tính toán, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình Phân tích và

xử lý những lỗi phát sinh trong quá trình thực hiện

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

- Vật liệu composite: lý thuyết và ứng dụng

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trang 25

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Vật liệu composite

2.1.1 Khái niệm

Vật liệu composite là vật liệu được chế tạo tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau nhằm mục đích tạo ra một vật liệu mới có tính năng ưu việt hơn hẳn vật liệu ban đầu Vật liệu composite được cấu tạo từ các thành phần cốt nhằm đảm bảo cho Composite có được các đặc tính cơ học cần thiết và vật liệu nền đảm bảo cho các thành phần của composite liên kết, làm việc hài hòa với nhau

2.1.2 Cấu tạo vật liệu composite

Mỗi vật liệu composite gồm một hay nhiều pha gián đoạn được phân bố trong một pha liên tục duy nhất (Pha là một loại vật liệu thành phần nằm trong cấu trúc của vật liệu composite.) Pha liên tục gọi là vật liệu nền (matrix), thường làm nhiệm

vụ liên kết các pha gián đoạn lại Pha gián đoạn được gọi là cốt hay vật liệu tăng cường (reinforcement) được trộn vào pha nền làm tăng cơ tính, tính kết dính, chống mòn, chống xước

Thành phần cấu thành gồm : cốt và nền

2.1.2.1 Cốt : đóng vai trò là chất chịu ứng suất tập trung vì cốt thường có cơ tính

cao hơn nhựa Người ta đánh giá cốt dựa trên các đặc điểm sau:

- Tính gia cường cơ học

- Tính kháng hóa chất, môi trường, nhiệt độ

- Phân tán vào nhựa tốt

- Truyền nhiệt và giải nhiệt tốt

- Thuận lợi cho quá trình gia công

- Trọng lượng nhẹ

- Giá thành hạ

Trang 26

Hình 2.1: Sơ đồ phân loại cốt theo hình dạng a) Các dạng thức phân bố trong không gian, b) cốt hóa 1 chiều (tuyến tính),

c ) cốt hóa 2 chiều (mặt), d) cốt hóa 3 chiều (khối) Tùy thuộc vào yêu cầu sản phẩm mà người ta chọn vật liệu cốt thích hợp Có

- Cốt hạt mịn hay còn gọi là composite hóa bền phân tán thường có nền là kim loại hay hợp kim Đặc điểm của composite hóa bền phân tán là cốt có kích thước rất nhỏ (nhỏ hơn 0.1 μm), thường là các vật liệu bền, cứng và có tính bền nhiệt cao.Thí dụ oxit, cacbit, nitrit, borit hoặc các pha liên kim loại Sự tạo thành các pha cốt này tương tự như quá trình hóa cứng phân tán từ dung dịch rắn quá bão hòa Vì cốt có kích thước rất nhỏ nên dưới tác dụng của lực, trong vật liệu composite nền sẽ hứng chịu hầu như toàn bộ tải Lúc này các phần tử cốt nhỏ mịn, phân tán đóng vai trò hãm lệch, làm tăng bền và cứng cho vật liệu Hiệu ứng

Trang 27

hóa bền phân tán trong vật liệu composite hạt mịn không lớn lắm nhưng rất ổn định ở nhiệt độ cao

Khả năng gia cường cơ tính của chất độn dạng hạt được sử dụng với mục đích:

- Giảm giá thành,

- Tăng thể tích cần thiết đối với trộn trơ, tăng độ bền cơ lý, hóa, nhiệt, điện, khả năng chậm cháy đối với độn tăng cường

- Dễ đúc khuôn, giảm sự tạo bọt khí trong nhựa có độ nhớt cao

- Cải thiện tính chất bề mặt vật liệu, chống co rút khi đóng rắn

Loại vật liệu cốt hạt phổ biến nhất chính là bê tông

b) Cốt dạng sợi: Sợi là vật liệu có một chiều kích thước (chiều dài) lớn hơn rất nhiều so với hai chiều kích thước còn lại ( chiều rộng, chiều cao) Chiều dài chúng có thể ở dạng liên tục hay gián đoạn, còn theo hai chiều kia chúng phân bố gián đoạn trong vật liệu composite Composite cốt sợi là loại vật liệu kết cấu quan trọng nhất Các loại vật liệu dân dụng thường được chế tạo từ loại vật liệu composite cốt sợi trên nền nhựa là chủ yếu Khi thiết kế chế tạo sản phẩm composite cốt sợi người ta quan tâm nhất là độ bền riêng và modun đàn hồi của sợi Tính chất của composite cốt sợi phụ thuộc vào nhiều yếu tố: bản chất vật liệu cốt và nền, độ bền liên kết nền- cốt trên ranh giới, sự phân bố và định hướng của sợi, kích thước, hình dáng của sợi v.v…

Hình 2.2: Sơ đồ phân bố định hướng cốt sợi a) Cốt sợi phân bố một chiều song song, b) Cốt sợi phân bố hai chiều song song, c) Cốt sợi phân bố ngẫu nhiên, d) Cốt sợi đan quấn 3 chiều vuông góc Cốt sợi có tính năng lý hóa cao, thường dùng để chế tạo các loại vật liệu cao cấp như sợi thủy tinh, sợi cacbon, sợi Bo, sợi cacbua silic, sợi amide… tuy nhiên

Trang 28

sợi có giá thành cao Cốt sợi có thể là sợi tự nhiên như sợi đay, sợi gai, sợi lanh,

xơ dừa… cũng có thể là sợi nhân tạo như sợi thủy tinh, sợi vải…Tùy yêu cầu sử dụng mà người ta chế tạo thành nhiều dạng sợi khác nhau Việc trộn thêm các loại cốt sợi này vào hỗn hợp có tác dụng làm tăng độ bền cơ học cũng như độ bền hóa học của vật liệu như khả năng chịu va đập, độ giãn nở cao, khả năng cách âm tôt, chịu ma sát, chịu mài mòn…

c) Cốt dạng vải: cốt vải là tổ hợp thành bề mặt (tấm) của vật liệu cốt sợi, được thực hiện bằng công nghệ dệt Các thành phần cốt của composite phải thỏa mãn được đòi hỏi yêu cầu về khai thác và công nghệ Đòi hỏi về khái thác là đòi hỏi như yêu cầu độ bền, độ cứng, độ chống ăn mòn trong môi trường axit, kiềm… Còn đòi hỏi về công nghệ là đòi hỏi về khả năng công nghệ trong quá trình sản xuất ra thành phần cốt này Thành phần cốt của composite thường được sử dụng

là sợi thủy tinh, sợi bazan, sợi hữu cơ, sợi cacbon, sợi bor, sợi cacbua silick, sợi kim loại, sợi ngắn và các hạt phân tán, cốt vải Trên thực tế thành phần cốt luôn chiếm không quá 60-65% thể tích của vật liệu composite, nếu thành phần cốt chiếm quá liều lượng thì giữa chúng sẽ nảy sinh tương tác dẫn đến tập trung ứng suất làm giảm sức bền của vật liệu

Lụa trơn Xa tanh Vân chéo Kiểu mô Kiểu đồng

đun cao phương

Hình 2.3: Các kiểu dệt bắt chéo của vải

2.1.2.2 Vật liệu nền: vật liệu nền giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong việc chế tạo

ra vật liệu composite, vì vậy chúng phải đáp ứng được những yêu cầu về mặt sử dụng cũng như về mặt công nghệ

- Chất liệu nền polyme nhiệt rắn: nhựa polyeste và nhóm nhựa cô đặc như: nhựa phenolformandehyt, nhựa furan, nhựa amin, nhựa epoxy

Trang 29

- Chất liệu nền polyme nhiệt dẻo: nền của vật liệu là nhựa nhiệt dẻo như PVC, nhựa polyetylen, nhựa polypropylen, nhựa polyamit…

- Chất liệu nền cacbon

- Chất liệu nền kim loại

+ Yêu cầu về mặt sử dụng: vật liệu nền phải có tính cơ lý tốt để làm việc trong những điều kiện khác nhau, đảm bảo độ bền khi chịu tải trượt, chịu tải ở những hướng lệch với hướng dầm cốt, chịu tải tuần hoàn, đảm bảo làm việc đồng đều hiệu quả giữa các phần cốt, vật liệu nền có chức năng liên kết các sợi cốt với nhau thành khối bảo vệ để chống lại những tác động của môi trường

+ Yêu cầu về công nghệ: vật liệu nền phải đáp ứng về những yêu cầu công nghệ như độ nhớt, sự phân bố đều các cốt bên trong, bảo tồn được tính năng vốn

có của các dầm cốt, đảm bảo được sự kết dính vững chắc giữa chất liệu nền và cốt, đảm bảo độ co rút tối thiểu

Một số loại nhựa nhiệt rắn thông thường:

a) Polyeste (PE): Polyeste là thành phần cơ bản của vật liệu composite, là sản phẩm xuất xứ từ công nghệ hóa dầu Polyeste đóng vai trò như một keo nhựa để liên kết các sợi thủy tinh (hoặc các sợi khác) với tác dụng của các chất xúc tác, xúc tiến, các lớp này sẽ đóng rắn trở thành vật liệu (hoặc sản phẩm composite) Polyeste là một loại chất dẻo, được tổng hợp từ các hợp chất hữu cơ gốc cacbon, cụ thể là các hợp chất của axit hữu cơ với rượu Polyeste được phân loại theo các cách sau:

- Phân loại theo chất dẻo

+ Chất dẻo nhiệt là loại chất dẻo có thể tạo dáng hoặc tạo sản phẩm bằng gia nhiệt và có thể tái sinh nhiều lần, vì chúng chỉ có thể thay đổi tính chất vật lý + Chất dẻo nhiệt rắn khác biệt cơ bản với loại chất dẻo nhiệt là trong quá trình định hình và tạo dáng sản phẩm phải có phản ứng hóa học đồng thời phải có nhiệt, nhiệt này sinh ra trong phản ứng hóa học hoặc có thể được gia nhiệt thêm

từ bên ngoài Sau khi sản phẩm định hình thì không thể tái sinh được nữa

Trang 30

- Phân loại theo polymer: polymer đƣợc mang tên xuất phát từ tên của các đơn tử tạo ra nó: Ví dụ chuỗi hóa học của các đơn tử ethylen thì mang tên polyethylen Hoặc xuất phát từ biện pháp liên kết hóa học hoặc biện pháp tạo thành chuỗi với nhau của các đơn tử Polyeste là loại polymer đƣợc tạo ra bởi sự kết nối các đơn

tử este lại với nhau Este là sản phẩm cuối cùng của phản ứng hóa học giữa một axit hữu cơ với rƣợu Polyeste đƣợc tạo ra từ các phản ứng hóa học khác nhau và

có công thức hóa học tổng quát:

- Phân loại theo khả năng phản ứng:

+ Polyeste no còn gọi là polyeste bão hòa, về mặt hóa học nó không còn khả năng tham gia các phản ứng hóa học nữa Sản phẩm điển hình là alkyd và các loại vải, sợi tổng hợp Polyeste này thuộc chất dẻo nhiệt dẻo Loại này không

sử dụng trong công nghệ composite

+ Polyeste chƣa no còn gọi là polyeste chƣa bão hòa Về mặt hóa học nó còn

có khả năng tiếp tục tham gia phản ứng hóa học với các nhóm khác nhờ chất xúc tác, xúc tiến để tạo ra sản phẩm cuối cùng đóng rắn Polyeste này thuộc chất dẻo nhiệt rắn

Polyester có nhiều loại, đi từ các acid, glycol và monomer khác nhau, mỗi loại

có những tính chất khác nhau Chúng có thể rất khác nhau trong các loại nhựa UPE khác nhau, phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố :

+ Thành phần nguyên liệu (loại và tỷ lệ tác chất sử dụng)

Trang 31

quá trình gia công Ngoài ra, styrene còn làm nhiệm vụ đóng rắn tạo liên kết ngang giữa các phân tử mà không có sự tạo thành sản phẩm phụ nào Polyester

có thời gian tồn trữ ngắn là do hiện tượng tự đóng rắn của nó sau một thời gian Thông thường, người ta thêm vào một lượng nhỏ chất ức chế trong quá trình tổng hợp polyester để ngăn ngừa hiện tượng này Nhà sản xuất có thể cung cấp nhựa ở dạng tự nhiên hay có dùng một số phụ gia

Nhựa có thể được sản xuất để chỉ cần cho xúc tác vào là sử dụng được Như

đã đề cập ở trên, cần phải có thời gian để polyester tự đóng rắn Tốc độ trùng hợp quá chậm cho mục đích sử dụng, vì vậy cần dùng chất xúc tác và chất xúc tiến để đạt độ trùng hợp của nhựa trong một khoảng thời gian nào đó Khi đã đóng rắn, polyester rất cứng và có khả năng kháng hoá chất Quá trình đóng rắn hay tạo kết ngang được gọi là quá trình Polymer hóa Đây là phản ứng hoá học chỉ có một chiều Cấu trúc không gian này cho phép nhựa chịu tải được

c) Epoxy: Epoxy là đại diện cho một số nhựa có tính năng tốt nhất hiện nay Nói chung, epoxy có tính năng cơ lý, kháng môi trường hơn hẳn các nhựa khác,

là loại nhựa được sử dụng nhiều nhất trong các chi tiết máy bay Với tính chất

Trang 32

kết dính và khả năng kháng nước tuyệt vời của mình, epoxy rất lý tưởng để sử dụng trong ngành đóng tàu, là lớp lót chính cho tàu chất lượng cao hoặc là lớp phủ bên ngoài vỏ tàu hay thay cho polyester dễ bị thủy phân bởi nước và gelcoat

Hình 2.4: Công thức hóa học của một số loại epoxy thông dụng d) Nhựa Epoxy vinyl ester: là sản phẩm của phản ứng giữa axit methacrylic và DGEBPAC (Diglycidylether of Bisphenol A) Nhựa Epoxy Vinyl Ester có phản ứng lưới hoá nhờ các gốc tự do có tác nhân khơi mào(Monomer Styren), phản ứng đóng rắn diễn ra ở nhiệt độ thường Loại nhựa này có nhiều tính chất ưu việt

và được sử dụng trong những môi trường hoá chất ăn mòn mạnh và điều kiện làm việc khắc nghiệt

- Hàm lượng Styrene (%) 45

- Độ nhớt Brookfield (ở 25°C/60v/phút) 450

- Tỷ trọng 1,04 ± 0,01

Trang 33

2.1.3 Tính chất vật liệu composite

Cơ tính của vật liệu composite phụ thuộc vào những đặc tính sau:

- Cơ tính của các vật liệu thành phần: các vật liệu thành phần có cơ tính tốt thì vật liệu composite cũng có cơ tính tốt và tốt hơn tính chất của từng vật liệu thành phần

- Luật phân bố hình học của vật liệu cốt: khi vật liệu liệu cốt phân bố không đồng đều, vật liệu composite bị phá huỷ trước hết ở những nơi ít vật liệu cốt Với composite cốt sợi, phương của sợi quyết định tính dị hướng của vật liệu, có thể điều chỉnh được tính dị hướng này theo ý muốn để chế tạo được vật liệu cũng như phương án công nghệ phù hợp với yêu cầu

- Tác dụng tương hỗ giữa các vật liệu thành phần: vật liệu cốt và nền phải liên kết chặt chẽ với nhau mới có khả năng tăng cường và bổ sung tính chất cho nhau Ví dụ: liên kết giữa cốt thép và xi măng trong bê tông

Để có cơ tính cao các nhà sản xuất dùng nhiều phương pháp để gia tăng hàm lượng sợi Hàm lượng sợi ở khoảng 50 - 60 % thể tích của composite là mức tối ưu Hàm lượng sợi nhiều nhất có thể đạt đến là 70 - 75 % thể tích nhưng ở con số này chất nền không đủ để tạo ra độ dính (adhesion) cần thiết

2.1.4 Phân loại vật liệu composite

- Phân loại theo hình dạng cốt liệu

Hình 2.5: Hình dạng của các loại vật liệu composite a- composite hạt, b- composite sợi, c- composite phiến

d- composite vảy, e- composite đổ đầy

- Phân loại theo bản chất và vật liệu thành phần

Trang 34

+ Composite nền hữu cơ: nền là nhựa hữu cơ, cốt thường là sợi hữu cơ, hoặc sợi khoáng hoặc sợi kim loại

+ Composite nền gốm: nền là các loại vật liệu gốm, cốt có thể là sợi, hoặc hạt kim loại hoặc cũng có thể là hạt gốm

+ Composite nền kim loại: nền là các kim loại như titan, nhôm, đồng, cốt thường là sợi kim loại hoặc sợi khoáng như B, C, SiC

2.1.5 Ưu điểm của vật liệu composite

- Nhẹ nhưng cứng vững, chịu va đập, uốn, kéo tốt

- Chịu hóa chất, không gỉ sét, chống ăn mòn

- Chịu thời tiết, chống tia tử ngoại, chống lão hóa nên rất bền

- Chịu nhiệt, chịu lạnh, chống cháy

- Chịu ma sát, cường độ lực và nhiệt độ cao

- Hấp thụ sóng điện tử tốt ( composite- thủy tinh)

- Không thấm nước, không độc hại

- Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa dễ dàng, chi phí thấp

- Màu sắc đa dạng, đẹp, bền vì được pha ngay trong nguyên liệu

- Thiết kế, tạo dáng thuận lợi, đa dạng, có nhiều công nghệ để lựa chọn

- Đầu tư thiết bị và tổ chức sản xuất không phức tạp, không tốn kém, không ảnh hưởng môi trường, chi phí vận chuyển và sản xuất không cao

2.1.6 Công nghệ chế tạo vật liệu composite

- Công nghệ khuôn tiếp xúc:

+ Lát tay

+ Phun

+ Lát máy

- Công nghệ khuôn với diaphragm đàn hồi

+ Khuôn chân không

+ Khuôn chân không – autoclave

+ Khuôn ép diaphragm

- Công nghệ tấm áp lực

Trang 35

+ Tấm áp lực trong điều kiện thương

+ Tấm áp lực trong chân không

- Công nghệ dập trong khuôn

2.2 Các loại sợi gia cường chất dẻo

2.2.1 Sợi thủy tinh

Sợi thủy tinh là composite thông dụng nhất hiện nay Sợi thủy tinh gồm cốt vô cơ là các sợi thủy tinh chất lượng cao, nền bằng chất dẻo nhiệt dẻo hoặc chất dẻo nhiệt rắn

Ưu điểm là có độ bền cao, chịu va đập tốt hơn sợi cacbon, ổn định trong nhiều môi trường hóa học và giá thành rẻ Nhược điểm là mô đun đàn hồi thấp, tính chống mòn kém, tính bám dính kém trên nền polyme

Hình 2.6: Sơ đồ quá trình sản xuất sợi thủy tinh

Trang 36

Sợi thủy tinh được sản xuất thường ở 2 dạng: sợi ngắn và sợi dài Nguyên liệu gồm cát, đá vôi và nhôm trộn khô nấu chảy trong lò với nhiệt độ khoảng 1260oC Thủy tinh chảy lỏng cho chảy vào thiết bị kéo sợi Tạo sợi bằng cách cho thủy tinh nóng chảy đi qua một phễu platin.Sau khi qua lỗ thành sợi, các sợi tiếp tục được kéo nhỏ đến kích thước yêu cầu, sau đó đi qua một tia nước nhẹ rồi qua bộ phận bôi trơn để tạo một lớp bảo vệ lên mặt sợi đơn Các sợi này được kết thành một bó gọi là “sợi bện” Một sợi bện thủy tinh thường gồm 240 sợi đơn được quấn quanh một ống với tốc độ 50 m/s thành “bánh sợi” Bánh sợi được làm khô trước khi gia công thành các sản phẩm composite

Sợi thủy tinh được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành sản xuất khác nhau, sợi thủy tinh nền polyeste để chế tạo mui xe, tấm đầu mũi xe du lịch, cabin ô tô, vỏ tàu hỏa tốc hành, chế tạo mũi đầu máy bay, đuôi, nắp động cơ…

Tính chất sợi thủy tinh [1]

Tính chất vật liệu composite cốt sợi thủy tinh nền nhựa Epoxy vinyl ester [1]

- Độ bền kéo (psi) 12.000 (ASTM D638)

- Môđul bền kéo (105 psi) 4,9 (ASTM D638)

- Độ bền kéo đứt (%) 5,5 (ASTM D638)

- Độ bền uốn (psi) 20.000 (ASTM D790)

- Môđul bền uốn (105 psi) 5,1 (ASTM D790)

- Nhiệt độ biến dạng (oC) 110 (ASTM D648)

- Độ cứng Barcol 35 (ASTM D2583)

- Độ co (%) 7,8 (ASTM D2566)

Trang 37

2.2.2 Sợi cacbon

Sợi cacbon hay chất dẻo cacbon là một loại vật liệu composite gồm cốt là sợi cacbon

và nền là các loại polyme Tính chất của sợi cacbon phụ thuộc vào chế độ nhiệt luyện Nhiệt độ nhiệt luyện càng cao, khả năng tạo các lớp cacbon mạng lục giác càng cao, sự trật tự hóa càng cao, độ bền càng cao

2.2.3 Các loại sợi hữu cơ

Sợi hữu cơ là vật liệu composite gồm nên là polyme và vật liệu cốt là các sợi polyme tổng hợp Sợi hữu cơ có khối lượng riêng nhỏ, độ bền cao và cũng ổn định dưới tác dụng của tải trọng chu kỳ và thay đổi nhiệt đột ngột Để làm vật liệu cốt, người ta thường dùng các loại sợi như aramid, kermel Cốt có thể ở dạng sợi chỉ, vải thưa, vài dày Sợi tổng hợp khi dệt thành vải độ bền giảm đi một ít, chúng ít bị hư hỏng Vật liệu nền thường dùng nhựa nhiệt rắn như epoxi, phenol formandehid, polyimid Sợi hữu cơ ổn định trong các môi trường ăn mòn, trong khí hậu nhiệt đới, có tính điện môi cao, dẫn nhiệt thấp

Trang 38

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN QUẤN 3.1 Tổng quan phương pháp quấn

Công nghệ quấn là phương pháp dùng sợi composite đã pha tẩm trước hoặc chưa được pha tẩm để quấn lên khuôn với hình dạng đã được định sẵn Phương pháp quấn thường được dùng để chế tạo các chi tiết có kết cấu hình dáng của vật thể quay.Tùy vào từng điều kiện cụ thể mà người ta phân phương pháp quấn thành hai loại: quấn khô

và quấn ướt

3.1.1 Quấn khô:

Quấn khô là công nghệ sử dụng sợi composite đã được pha tẩm sẵn, được quấn vào trục khuôn, sau đó qua quá trình gia nhiệt để đóng rắn tạo thành sản phẩm Phương pháp này có ưu điểm là quá trình sản xuất diễn ra nhanh chóng vì không tốn thời gian chờ đóng rắn sản phẩm Nhưng phương pháp này có nhược điểm là sau quá trình quấn này phải qua một số công đoạn gia công, lắp ráp mới hoàn thành sản phẩm

Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý máy quấn bình sử dụng công nghệ quấn khô

Trang 39

3.1.2 Quấn ướt:

Quấn ướt là công nghệ sử dụng sợi composite chưa được pha tẩm, đi qua một bể thấm resin trước khi được quấn vào trục khuôn, sau khi quấn chờ cho vật liệu đóng rắn

mà không qua quá trình gia nhiệt

Hình 3.2: Sơ đồ nguyên lý máy quấn bình sử dụng sợi thủy tinh Công nghệ quấn này được áp dụng để chế tạo các loại ống, bình với sợi cao cấp và hàm lượng cao để đạt cường độ chịu kéo lớn, các sản phẩm công nghệ này là các loại ống, bồn chứa dầu, hóa chất, các bình chịu áp lực

Nguyên lý cơ bản của công nghệ này là : các sợi thủy tinh filament được quấn quanh phôi bằng máy, đuợc thấm resin hòa xúc tác và sau khi đóng rắn cho ta bình chịu lực rất cao Ưu điểm của phương pháp quấn này là khuôn đã được chuẩn bị sẵn, sau quá trình quấn chờ đóng rắn là có thể sử dụng mà không cần qua gia công lắp ráp

Trang 40

Hình 3.3: Một số hình ảnh của công nghệ quấn Ngoài hai phương pháp trên còn một phương pháp quấn khác Phương pháp này người ta quấn cốt sợi lên khuôn theo yêu cầu định sẵn , sau đó nhựa nền được tẩm lên khuôn bằng cách phun hoặc quét tay Thông thường phương pháp này được sử dụng để chế tạo các khung của các cấu trúc vỏ dạng lưới, cho sản phẩm đạt chất lượng tốt hơn

so phương pháp quấn khô và quấn ướt

Kết luận: Sau khi phân tích ta nhận thấy rằng công nghệ quấn khô cho năng suất

cao nhưng đòi hỏi đầu tư trang thiết bị máy móc tốn kém, sản phẩm sau quá trình quấn phải đem đi gia công, lắp ráp mới có thể sử dụng được Trong khi sản phẩm của công nghệ quấn ướt sau quá trình quấn chờ đóng rắn là có thể sử dụng được Trang thiết bị máy móc đầu tư cho công nghệ quấn ướt rẻ tiền hơn Vậy để phù hợp với yêu cầu đề

ra và điều kiện thực tế ta chọn phương pháp quấn ướt để nghiên cứu, chế tạo máy

Ngày đăng: 24/08/2016, 01:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Giáo trình Chi tiết máy - PGS.TS Nguyễn Văn Yến - Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chi tiết máy
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải - 2005
10. Vẽ kỹ thuật Cơ Khí - Trần Hữu Quế - Nhà xuất bản Giáo Dục- 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ kỹ thuật Cơ Khí
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục- 1996
11. Bản vẽ kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc tế - Trần Hữu Quế, Nguyễn Văn Tuấn - Nhà xuất bản Giáo Dục- 1998.Trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản vẽ kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục- 1998. Trang Web
1. Composite sợi thủy tinh và ứng dụng- Nguyễn Đăng Cường- NXB Khoa học và kỹ thuật, tp Hồ Chí Minh 2011 Khác
2. Vật liệu composite cơ học và công nghệ– Nguyễn Khoa Thịnh – Nguyễn Đình Đức_ NXB KH&KT Hà Nội Khác
3. Vật liệu phi kim loại- PGS.TS Hoàng Trọng Bá- NXB Khoa học và kỹ thuật, tp Hồ Chí Minh 2007 Khác
4. Analysis and performance of fiber composites - Bhagwan D. Agarwal _ Indian Institute of Technology Kanpur. U. P. India Khác
5. Thiết kế chi tiết máy- Nguyễn Văn Lãm- Nguyễn Trọng Hiệp_ NXB GIÁO DỤC- 1993 Khác
6. Hóa lý polyme- Bùi Chương- NXB Bách Khoa, Hà Nội 2006 Khác
7. Ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm và góc độ sợi đến tính chất va đập của vật liệu composite- Luận văn tiến sĩ : Lê Hiếu Giang - 2003 Khác
8. Nghiên cứu công nghệ và chế tạo máy quấn ống sợi composite - Luận văn thạc sĩ: Lê Linh- 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  Máy bay Boeing Dreamliner 787 - nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite
Hình 1.1 Máy bay Boeing Dreamliner 787 (Trang 17)
Hình 1.3: Xe sử dụng vật liệu composite - nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite
Hình 1.3 Xe sử dụng vật liệu composite (Trang 18)
Hình 1.4: Bồn chứa hóa chất composite - nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite
Hình 1.4 Bồn chứa hóa chất composite (Trang 18)
Hình 2.5: Hình dạng của các loại vật liệu composite  a- composite hạt, b- composite sợi, c- composite phiến - nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite
Hình 2.5 Hình dạng của các loại vật liệu composite a- composite hạt, b- composite sợi, c- composite phiến (Trang 33)
Hình 2.6: Sơ đồ quá trình sản xuất sợi thủy tinh - nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite
Hình 2.6 Sơ đồ quá trình sản xuất sợi thủy tinh (Trang 35)
Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý máy quấn bình sử dụng công nghệ quấn khô - nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý máy quấn bình sử dụng công nghệ quấn khô (Trang 38)
Hình 4.2: Biểu đồ nội lực - nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite
Hình 4.2 Biểu đồ nội lực (Trang 54)
Hình 5.1: Mạch điều khiển động cơ  Tổng quát, hệ thống điều khiển này gồm có 3 khối: - nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite
Hình 5.1 Mạch điều khiển động cơ Tổng quát, hệ thống điều khiển này gồm có 3 khối: (Trang 59)
Hình 5.6. Lưu đồ điều khiển - nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite
Hình 5.6. Lưu đồ điều khiển (Trang 61)
Hình 5.3: Giao diện phần mềm Arduino - nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite
Hình 5.3 Giao diện phần mềm Arduino (Trang 66)
Hình 5.5: Mạch điều khiển động cơ bước - nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite
Hình 5.5 Mạch điều khiển động cơ bước (Trang 68)
Hình 6.2: Cụm lắp khối 1 - nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite
Hình 6.2 Cụm lắp khối 1 (Trang 69)
Hình 6.3: Cụm lắp khối 2 - nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite
Hình 6.3 Cụm lắp khối 2 (Trang 70)
Hình 6.5: So sánh quỹ đạo đầu rải sợi và đường tròn chuẩn - nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite
Hình 6.5 So sánh quỹ đạo đầu rải sợi và đường tròn chuẩn (Trang 71)
Hình 1.1: Phiếu kết quả thử nổ (phụ lục 1) - nghiên cứu, thiết kế, chế tạo mô hình máy quấn bình composite
Hình 1.1 Phiếu kết quả thử nổ (phụ lục 1) (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w